Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển

Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển được triển khai  trong phạm vi doanh nghiệp tìm hiểu được những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp về vấn đề nhân sự khi tiến hành thay đổi từ loại hình Doanh Nghiệp Nhà Nước sang loại hình Công Ty Cổ Phần. Từ đó phát huy những lợi thế có được đồng thời sửa đổi , khắc phục điểm yếu nhằm tìm ra hướng sử dụng một cách hiệu quả nhất. Đồng thời nhìn rõ hơn những thay đổi về lượng ( yếu tố con người) trong sự thay dổi về chất ( loại hình tổ chức doanh nghiệp), từ đó có những sự chuyển biến lớn hơn trong quá trình hoạt động lâu dài của doanh nghiệp ở Đề tài: Giải Pháp Nhân Sự Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu Cổ Phần Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Biển Việt Nam Vinaship.

2.1. Khái quát chung

Tên công ty: Công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP

Tên công ty bằng tiếng Anh: VINASHIP JOINT STOCK COMPANY Tên công ty viết tắt : VINASHIP

Địa chỉ trụ sở chính :   Số 01 Hoàng Văn Thụ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.

Điện thoại : 84.031).3842151 – 3823803 – 3842185

Fax: (84.031)3842271 Telex: 311214 VSHIP VT

E-mail: drycargo@vinaship.com.vn Website: http://www.vinaship.com.vn

Giấy phép kinh doanh Số 0203002740 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu vào ngày 27 tháng 12 năm 2006.

Tổng số vốn điều lệ : 200.000.000.000 ( hai trăm tỷ đồng ) Nhà nước sở hữu :         51%

Chủ tịch Hội đồng quản trị :    Đoàn Bá Thước

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship – tức Công ty vận tải biển III (VINASHIP) trước đây vốn là một DN nhà nước hạng I được thành lập theo Quyết định số 694/QĐ-TCCB ngày 10/3/1984 của Bộ giao thông vận tải, và sau đó được thành lập lại theo Quyết định số 463/QĐ-TCCB ngày 23/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Trong lịch sử hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty đã luôn nỗ lực phấn đấu đạt được những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh và góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN

* Giai đoạn 1984-1990: Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển, đội tàu của Công ty phần lớn là tàu chạy dầu DO, các sà lan tàu kéo, các tàu cũ do Liên Xô viện trợ với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển hàng hoá và hành khách trong nước. Luôn biết phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành vận tải đường biển, đội tàu của Công ty trong thời gian này không những hoàn thành tốt các nhiệm vụ nêu trên mà còn đảm nhận xuất sắc các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước giao cho .

* Giai đoạn 1991-1995: Đây là thời kỳ nền kinh tế nước ta chuyển dịch từ mô hình kinh tế tập trung – bao cấp sang cơ chế thị trường. Trong giai đoạn này Nhà nước xác định lại vốn và giao vốn cho các doanh nghiệp. Do chưa có sự chuẩn bị kỹ về con người và tri thức quản lý, Công ty đã gặp không ít khó khăn về thị trường, về đầu tư đổi mới phương tiện, về phương pháp quản lý nên hiệu quả chưa đạt được yêu cầu và có năm chưa thực hiện được kế hoạch

* Giai đoạn 1996-2000: Trong giai đoạn này, được sự chỉ đạo giúp đỡ của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cùng với sự quyết tâm cao trong việc đổi mới doanh nghiệp, VINASHIP đã dần từng bước thoát khỏi những yếu kém, trì trệ, bước đầu đã đạt được những thành tựu quan trọng

Công ty đã chủ động sắp xếp tổ chức lại một cách hệ thống bộ máy điều hành, bố trí cán bộ chủ chốt có năng lực vào các phòng ban nghiệp vụ quan trọng. Kiện toàn được cơ cấu tổ chức bố trí cán bộ phù hợp là tiền đề tạo thế ổn định, gây được niềm tin, sự hứng khởi và đoàn kết trong nội bộ. Trong thời gian này bằng cách mua hoặc chuyển nhượng tài sản trong nội bộ Tổng công ty, VINASHIP đã có thêm hàng loạt các tàu như Hùng Vương 03, Thắng Lợi 01, 02, Hà Tây, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Hà Giang, nâng tổng trọng tải đội tàu lên nhanh chóng so với những năm trước đây. Năm 1999, trọng tải đội tàu đạt 72.987 dwt.

* Giai đoạn 2001-2008: Công ty vận tải biển III trong giai đoạn này đã đặc biệt chú trọng đến việc phát triển đội tàu, Công ty đã bổ sung thêm vào danh sách đội tàu của Công ty những cái tên mới như Hà Nam, Hà Đông, Hà Tiên, Bình Phước, Mỹ An, Mỹ Thịnh, Mỹ Vượng mua tại thị trường nước ngoài, Chương Dương mua trong nước và Mỹ Hưng đóng mới tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng

Việc đầu tư đúng hướng không những phát triển được đội tàu về số lượng mà còn trẻ hoá được đội tàu. Tuổi tàu bình quân liên tục được giảm, từ trên 22 tuổi trong những năm đầu thành lập Công ty cho đến 22 tuổi (năm 1999), 20 tuổi (năm 2001) và 19,4 tuổi (năm 2003).

* Giai đoạn 2008-2010: Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ giữa năm 2008 đã làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. Trước tình hình đó ban quản trị công ty đã nghiên cứu phương án đổi mới quản trị để năng cao chất lượng và hiệu quả điều hành nhằm đạt được kết quả kinh doanh cao nhất bằng việc phát huy thêm nữa thành tích đã đạt được cộng với kinh nghiệm quản lý chủ động nhanh nhẹn thích ứng với những biến đổi chung của nền kinh tế.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Trong giai đoạn đầu khi mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của công ty là vận tải hàng hoá nôi địa, vận tải biển pha sông, kết hợp với vận tải vùng Đông Nam Á và vận chuyển hành khách tuyến Bắc Nam và ngược lại.

Hiện nay nhiệm vụ chủ yếu của công ty là vận tải hàng hoá nội địa, vận tải biển pha sông, kết hợp với vận tải vùng Đông Nam Á và mở rộng ra toàn thế giới.

Lĩnh vực kinh doanh chính : vận tải đường biển

Ngành kinh doanh : dịch vụ chuyên chở bằng đường hàng hải

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm

  • Kinh doanh vận tải
  • Khai thác cầu cảng,kho bãi và dịch vụ giao nhận kho vận
  • Dịch vụ đại lý tàu
  • Dịch vụ đại lý vận tải nội địa, đại lý
  • Dịch vụ cung ứng tàu biển
  • Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
  • Dịch vụ khai thuế hải quan
  • Dịch vụ hợp tác lao động
  • Cho thuê văn phòng, kinh doanh khách sạn
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu
  • Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

2.1.3 Cơ cấu tổ chức ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

* Đặc điểm tổ chức

  • Đại hội đồng cổ đông : Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Vinaship,quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Vinaship và pháp luật liên quan quy định
  • Hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Vinaship,có toàn quyền nhân danh Vinaship để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích ,quyền lợi của Vinaship,trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đông cổ đông.
  • Ban kiểm soát : Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 3 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Ban tổng giám đốc : Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông,Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền nhiệm vụ được giao. Phó tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhc ủa Công ty ,Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

* Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

  • Phòng kinh doanh : là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp tổng giám đốc quản lý khai thác đội tàu có hiệu quả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc.
  • Phòng khoa học kỹ thuật :là phòng nghiệp vụ giúp tổng giám đốc về quản lý kỹ thuật định mức nhiên liệu, vật tư của đội tàu. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật,quản lý kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về kỹ thuật, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ khai thác kinh doanh vận tải đạt hiệu quả.
  • Phòng tổ chức cán bộ-lao động :là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp tổng giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương trong hoạt động kinh doanh khai thác. Quản lý khai thác sử dụng lực lượng lao động của công ty theo pháp luật (bộ luật lao động) phù hợp với chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của công ty.
  • Phòng tài chính kế toán :là một phòng tham mưu cho tổng giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế, hạch toán kế toán trong toàn công ty. Quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán, hạch toán đề xuất các biện pháp triển khai để công ty thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu về tài chính.
  • Phòng vật tư :là phòng nghiệp vụ giúp tổng giám đốc về quản lý, cấp phát nhiên liệu, vật tư cho toàn công ty. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )
  • Phòng pháp chế an toàn hàng hải :là phòng nghiệp vụ tham mưu cho tổng giám đốc về công tác pháp chế an toàn hàng hải với nhiệm vụ chính là quản lý, hướng dẫn và theo dõi viêc thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm tàu, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế có liên quan đến các tàu của công
  • Phòng đầu tư phát triển đội tàu :là phòng tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực quan hệ, giao dịch với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm xây dựng và triển khai các phương án đầu tư và phát triển đội tàu của công
  • Phòng đối ngoại và đầu tư tài chính :là phòng tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực quan hệ, giao dịch với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm phục vụ cho việc nắm bắt thông tin, mở rộng thị trường phát triển sản xuất kinh doanh. Giúp tổng giám đốc xây dựng và triển khai các phương án đầu tư tài chính của công ty.
  • Phòng hành chính :là phòng tham mưu giúp tổng giám đốc công việc hành chính với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý văn thư, đất đai, nhà cửa, thực hiện chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị cho công ty.
  • Phòng bảo vệ quân sự :nhiệm vụ là lên phương án bảo vệ cơ quan, tổ chức triển khai công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn trong công ty, đảm bảo phòng cháy chữa cháy trong khuôn viên công ty, lập kế hoạch huấn luyện tự vệ hàng năm theo nội dung chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên.
  • Phòng đại lý tàu biển :là phòng tham mưu giúp tổng giám đốc mở rộng và phát triển công tác đại lý tàu biển, thu gom vận chuyển hàng hoá, đại lý môi giới hàng hải, dịch vụ kê khai thuế hải quan, đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá đạt hiệu quả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc.
  • Phòng quản lý an toàn và an ninh :có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn thực hiện công tác an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường biển trong toàn công ty. Nghiên cứu để thực hiện bộ luật quản lý an toàn quốc tế và bảo vệ môi trường biển ISM CODE.
  • Ban thi đua khen thưởng :là đơn vị tham mưu cho tổng giám đốc và lãnh đạo công ty về công tác thi đua lao động sản xuất, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức rộng rãi, nghiên cứu đề xuất phát động các phong trào thi đua trong từng thời kỳ.
  • Đội giám sát kiểm tra :là bộ phận tham mưu cho tổng giám đốc giám sát kiểm tra thực hiện việc chấp hành chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, nội quy quy chế trong phạm vi công
  • Các chi nhánh thành phố HCM-Đà Nẵng-Hạ Long :nhiệm vụ của các chi nhánh là thay mặt cho công ty quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, tranh thủ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương để hoàn thành tốt nhiệm vụ của công ty giao Giải quyết và phục vụ mọi yêu cầu trong quản lý và khai thác kinh doanh của công ty cho các tàu về khu vực xếp dỡ hàng hoá theo hợp đồng vận tải.
  • Xí nghiệp dịch vụ vận tải : là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghiã vụ dân sự theo pháp luật quy định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với công ty. Xí nghiệp chịu sự quản lý của phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác trong việc tổ chức và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
  • Xí nghiệp xếp dỡ vận tải và dịch vụ : là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghiã vụ dân sự theo pháp luật quy định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với công ty. Xí nghiệp chịu sự quản lý của phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực mở rộng và phát triển một số mặt kinh doanh dịch vụ khác
  • Đội sửa chữa phương tiện :chức năng và nhiệm vụ của đội là sửa chữa đột xuất hoặc một phần công việc sửa chữa định kỳ theo hạng mục sửa chữa hoặc phiếu giao việc của phòng kỹ thuật.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

2.2 Một số đặc điểm của công ty ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

2.2.1. Đặc điểm về tài chính

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh tốt thì yếu tố không thể thiếu là vốn kinh doanh. Khả năng mạnh hay yếu về tài chính phản ánh thực lực mạnh hay yếu của công ty. Có vốn công ty mới đảm bảo các yếu tố đầu vào( đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định, mua nguyên nhiên vật liệu, thiết bị kỹ thuật, thuê nhân công…..), công ty muốn nâng cao, đổi mới chất lượng sản phẩm,, mở rộng quy mô sản xuất thì cũng cần phải có một nguồn vốn đủ lớn để thực hiện chính sách quản trị nhân sự đắc lực đặc biệt là quá trình đào tạo và phát triển nhân lực cho công ty.

  • Tại thời điểm cổ phần hóa (27/12/2006), công ty tiến hành nhận đội tàu gồm 15 chiếc với tổng trọng tải 134.705 DWT, độ tuổi bình quân 22,2 tuổi. Đây là một trong số ít đội tàu có trọng tài trung bình nhỏ và tuổi tàu già nhất trong Tổng công ty Hàng hải Việt
  • Năm 2007 là khởi đầu cho một giai đoạn phát triển mới của Vinaship sau cổ phần hóa , tận dụng bối cảnh tăng trưởng mạnh của ngành hàng hải để phát huy lợi thế về quy mô đội tàu cũng như kinh nghiệm chuyên môn.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trước và sau cổ phần hóa có nhiều biến chuyển tích cực sau các năm.Năm 2006 khi doanh nghệp chưa tiến hành cổ phần hóa lợi nhuận đạt 12.203 triệu đồng, năm 2007 do những chuyển biến tích cực tại thị trường vận tải biển: Kim ngạch xuất khẩu kèm nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Việt nam tăng vọt giá nhiện liệu lại giảm….. khiến cho lợi nhuận năm 2007 tăng 89.271 triệu đồng( tương ứng 729,5%) so với năm 2006.

Trong những năm gần đây do biến đổi mạnh của nền kinh tế thế giới nhất là cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra vào năm 2008 ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên trong giai đoạn đó, doanh nghiệp vẫn lỗ lực hoạt động để giữ vững được vị trí đứng đầu trong ngành.

2.2.2 Đặc điểm về nhân sự

Đối với bất kỳ một công ty hay một tổ chức kinh tế nào thì nhân sự luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng , then chốt trong công việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.Nhận thứ được điều đó ngay từ khi thành lập, công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức, sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoa học, không ngừng bồi dưỡng ,đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ lao động của công ty . Hiện nay công ty có 1072 lao động trong đó có 851 lao động trực tiếp và 156 lao động trực tiếp. Qua đó ta thấy số cán bộ quản lý chiếm tỷ trọng thấp, phần lớn là công nhân trực tiếp. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Cán bộ trong công ty đều có bằng cấp trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm. Lao động trực tiếp chủ yếu là các sỹ quan và thuyền viên hoàn toàn là nam có đử sức khỏe và bản lĩnh trực tiếp điều khiển tàu và các hoạt động khác trên tàu.

Công ty thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kiến thức và trách nhiệm của các cán bộ quản lý kỹ thuật và đội thuyền viên nhằm nâng cao tính chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề. Hoặc cử các cán bộ đi thực tế và học hỏi tại nước ngoài. Công ty cũng thực hiện luân chuyển cán bộ và nhân viên các phòng kỹ thuật, nghiệp vụ để đào tạo toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý, sắp xếp công việc đúng người , trả lương, trả thưởng đúng với kết quả công việc,có hình thức kỷ luật với những cán bộ công nhân không hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra.

Có thể khẳng định đội ngũ lao động của công ty trong những năm gần đây đã có sự trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, năng động , sáng tạo trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các lĩnh vực có hiệu quả để không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế.

2.2.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh của công ty.

Trong ngành hàng hải Việt nam, Vianaship là hãng tài hàng khô quy mô lớn, đồng thời cũng nằm trong số những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả của Vinalines.Tuy nhiên ,dịch vụ hàng hải khác của công ty chưa thật sự đa dạng.

  • Vosco- công ty vận tải biển Việt nam : là hãng tài quốc doanh vừa được cổ phần hóa , đội tàu lớn nhất việt nam, có cả tàu hàng khô lẫn tàu dầu
  • Vitranschart:là doanh ngiệp vận tải biển hàng đầu ở phía nam,Cổ phần hóa cùng thời gian với Vosco. Công ty chuyên vận tải hàng khô.
  • Transco: vốn là một xí nghiệp của công ty vận tải biển III tách ra và cổ phần hóa. Transco quy mô nhỏ với hai đội tàu khô.

Hoạt động kinh doanh

Trong những năm gần đây Vinaship đã mạnh dạn đầu tư, trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, xây dựng thương hiệu và từng bước hoàn thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho các ngành kinh doanh của mình như kinh doanh vận tải biển, đại lý Container và các lĩnh vực khác… nhằm củng cộ vị thế của doanh nghiệp trong thi trường vận tải biển Việt Nam.

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

2.3.1. Những thuận lợi ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

  • Thành lập từ năm 1984, Vinaship có bề dày lịch sử lâu dài, có uy tín lớn trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải trong nước và quốc tế với nhiều khách hàng truyền thống.
  • Nhà nước, Chính phủ đã tặng cho cá nhân và tập thể Công ty các Huân chương Lao động và nhiều phần thưởng cao quý khác.- Vinaship có mạng lưới các đơn vị trực thuộc tại các Cảng biển và thành phố lớn của Việt Nam, do vậy Công ty có thể tận dụng được ưu thế về vị trí địa lý.
  • Sự thay đổi về khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Vinaship do các dịch vụ hàng hải gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế. Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP của Việt Nam tăng nhanh từ 30,8% năm 1990 lên 46,5% năm 2000, tăng tốc đạt 61,3% năm 2005, 65% năm 2006 và 67% năm 2007 – thuộc loại cao so với các nước (đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN, đứng thứ 5 ở Châu Á và thứ 8 trên thế giới). Điều này tạo ra một thuận lợi rất lớn đối với dịch vụ vận chuyển hàng hải của Vinaship

2.3.2 Những khó khăn

  • Có thể nói ngành vận tài biển trong nước ta hiện nay đang “ thua trên sân nhà’ với một thị phần khiêm tốn là 20%. Tình trạng yếu kém này là do đội tàu của chúng ta có trọng tải nhỏ, độ tuổi bình quân tương đối lớn, chi phí vận hành sửa chữa cao …..
  • Mức độ cạnh tranh lớn: trên cả nước có khoảng 200 doanh nghiệp làm dịch vụ hàng hải ,trong đó có khoảng 100 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa,còn lại là doanh nghiệp tư nhân,hoạt đôngh chủ yếu tại các trung tâm kinh tế và các cảng biển lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Vũng Tàu, Đà Nẵng…..Số lượng các doanh nghiệp gia nhập thị trường dịch vụ hàng hải ,đại lý môi giới giao nhận hàng hóa ngày càng tăng trong khi tốc độ phát triển của thị trường chỉ có một mức độ nhất định. Việt Nam gia nhập WTO tháng 11/2006 nên sức ép cạnh tranh sẽ còn lớn hơn nữa.
  • Là Doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động của Vinaship chịu ảnh hưởng của các Văn bản Pháp luật về Luật Doanh nghiệp, các Văn bản Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Luật và các Văn bản dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp. Thêm vào đó vẫn còn tồn tại nhiều quy định phức tạp chồng chéo trong lĩnh vực hành chính, nhất là những quy định về thủ tục hải quan và các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải của Công ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )
  • Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam cam kết sẽ mở cửa tối đa ngành vận tải. Ngành vận tải trở thành một trong những lĩnh vực sẽ gặp nhiều cạnh tranh nhất từ các doanh nghiệp nước ngoài cùng ngành nghề. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần hiện tại của
  • Trong hoạt động vận tải , sự liên kết chặt chẽ giữa các đối tác là điều vô cùng cần thiết. Do đó sự biến động cung cầu hay giá cả trên thị trường hàng hải thế giới nói chung cũng như thị trường Việt Nam nói riêng sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động suất kinh doanh của Vinaship.
  • Giá dịch vụ: Rủi ro về giá chủ yếu do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong cùng ngành. Cạnh tranh tất yếu dẫn đến sự giảm giá dịch vụ nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng.
  • Giá nhiên liệu: Với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành vận tải, nhiên liệu đầu vào chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Trong thời gian tới giá cả nhiên liệu đầu vào tiếp tục diễn biến phức tạp tạo ra rủi ro về chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận của Vinaship.
  • Công ty đã, đang và sẽ luôn luôn phải sử dụng đến nguồn ngoại tệ trong thanh toán, cho nợ và vay nợ, do vậy rủi ro về tỷ giá thanh toán luôn ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công
  • Khi cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá cổ phiếu sẽ được xác định dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường và chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.Do đó, giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán có khả năng biến động lớn và ảnh hưởng đến hình ảnh, giá trị của Công ty cũng như tâm lý của cán bộ, công nhân viên; hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
  • Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể chịu ảnh hưởng của những rủi ro khác như rủi ro do hỏa hoạn, chiến tranh, rủi ro do biến động giá cả các yếu tố đầu vào, rủi ro trong quá trình chào hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng … những rủi ro này cũng có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công

3.1 Khái quát chung ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Là doanh nghiệp đại thụ trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa. Công ty đã có bề dày về truyền thống tập thể hoạt động hăng say , lỗ lực thực hiện các nhiệm vụ mà nhà nước giao phó khi còn là Xí nghiệp vận tải biển 3. Cho đến nay, ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong công ty không ngừng lỗ lực xây dựng và phát triển , tổ chức lại cơ cấu, đầu tư trang thiết bị ngày càng hiện đại đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đưa công ty ngày càng ổn định và bền vững, góp phần giữ vững thương hiệu đứng đầu của mình trên thị trường Việt nam. Đồng thời công ty cũng rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng để bắt kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Năm 2007, công ty tiến hành Cổ Phần Hóa đây được coi là một mốc chuyển biến rõ rệt về “chất”. Sự thay đổi này phù hợp với công cuộc đổi mới đất nước của Đảng và Nhà nước đặt ra, cũng đáp ứng được với xu thế hiện nay của nền kinh tế. Về ban lãnh đạo công ty : HĐQT bao gồm 7 thành viên, trong đó 4 thành viên kiêm nhiệm điều hành.

  • Ông Đoàn Bá Thước, chủ tịch HĐQT, Kỹ sư khai thác kỹ thuật vận tải biển, công tác tại Vinaship từ năm 1984 qua nhiều vị trí khác nhau và giữ chức Giám đốc từ năm 1997, đến khi Vinaship cổ phần hóa, ông được cử giữ chức Chủ tịch HĐQT.
  • Ông Cao Minh Tuấn, Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, Kỹ sư kinh tế vận tải biển, công tác tại Vinaship từ Ông đã có nhiều năm lãnh đạo chi nhánh TP.HCM trước khi được thăng chức Phó Tổng Giám đốc năm 2006 và chính thức được giao trách nhiệm Tổng Giám đốc đầu năm 2007.
  • Ông Đỗ Văn Hội, Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc, Kỹ sư khai thác máy tàu thủy. Ông về công tác tại Vinaship từ 1984, giữ chức Trưởng phòng Khoa học kỹ thuật rồi Phó Tổng Giám đốc từ 1999.
  • Ông Mai Xuân Ngoạt, Ủy viên HĐQT □ Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Xí nghiệp Xếp dỡ vận tải và dịch vụ, Kỹ sư kinh tế vận tải biển. Ông Ngoạt công tác tại Vinaship từ 1985 và giữ vị trí quản   lý ở nhiều bộ phận khác nhau trước khi được giao giữ chức Phó Tổng Giám đốc năm 2007.
  • Ông Lã Đức Trọng, Ủy viên HĐQT kiêm Trưởng phòng TCCB□ LĐ, Kỹ sư điều khiển tàu biển, công tác tại Vinaship từ ngày công ty thành lập.
  • Ông Đỗ Hồng Phấn, Ủy viên HĐQT, Kỹ sư máy tàu thủy. Ông Phấn đồng thời là Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
  • Ông Đoàn Văn Minh, Ủy viên HĐQT, Thạc sĩ QTKD. Ông Minh đồng thời là thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty chứng khoán Hải Phòng.

Về đội ngũ công nhân viên của doanh nghiệp, tính đến nay :

  • Khối lao động trực tiếp.

+ Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện sóng gió vất vả trên biển.

+ Giới tính của khối lao động trực tiếp hoàn toàn là nam có đủ sức khoẻ và bản lĩnh trực tiếp điều khiển tàu và các hoạt động trên tàu.

+ Trình độ chuyên môn của các sĩ quan và thuyền viên tốt, có khả năng điều hành và khai thác đội tàu.

  • Khối lao động gián tiếp.

+ Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự.

+ Giới tính có thể là nam hoặc nữ.

+ Có trình độ đại học trở lên hoặc ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.

3.2. Đặc điểm lao động của VINASHIP ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Năm 2006, khi doanh nghiêp chưa tiến hành cổ phần hóa. Tổng số lao động trong công ty là 1301 người trong đó khối lao động trực tiếp là 986 người chiếm 76% họ là những thuyển viên, công nhân bốc vác,…tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp. Số còn lại là lao động gián tiếp chiếm 24% trong tổng số lao động trong doanh nghiệp họ là đội ngũ cán bộ quản lý hành chính, cán bộ quản lý kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế… chưa thực sự hợp lý. Do doanh nghiệp kinh doanh chuyên về vận tải đường biển. Yêu cầu về đội ngũ làm việc trực tiếp cần số lượng lớn hơn nhiều so với lao động làm việc gián tiếp.

Đến năm 2007 sau khi doanh nghiệp tiến hành Cổ Phần Hóa, số lượng lao động trong doanh nghiệp giảm 291 người tương đương với 22%. Trong đó mứa giảm mạnh nhất là khối lao động trực tiếp, giảm 215 người (tương đương với 22%). Lý giải cho nguyên nhân này do trước khi doanh nghiệp tiến hành Cổ Phần Hóa, Xí nghiệp vận tải biển III bao gồm VINASHIP và TRANCO, TRACO tách riêng và cũng tiến hành Cổ Phần Hóa.

Từ năm 2007 đến nay, lao động trong công ty có xu hướng đi vào ổn định, năm sau tăng hơn so với năm trước. Do công ty tiến hành phát triển đội tàu, mở rộng quy mô.

Tuy nhiên đến giai đoạn 2009 – 2010 , lượng lao động gián tiếp trong doanh nghiệp chiếm tỷ trong rất thấp (9-10%) thể hiện sự sụp giảm mạnh về số lượng nhân viên quản lý trong doanh nghiệp. Đây là một hiện tượng của vấn đề chảy máu chất sám trong doanh nghiệp đối với lực lượng lao động gián tiếp. Điều này ảnh hưởng đến chiến lược phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp.

Nhận xét : Qua bảng số liệu trên ta thấy

Độ tuổi bình quân của xí nghiệp qua các năm 2006( 37 tuổi), 2007(37 tuổi) 2008(36 tuổi),2009(35 tuổi), 2010 ( 34 tuổi). Độ tuổi bình quân có xu hướng giảm xuống.

Nguồn nhân lực của công ty có độ tuổi khá trẻ. Do đặc điểm của lĩnh vực vận tải đòi hỏi số lao động có độ tuổi từ 20-30 chiếm tỷ lệ cao phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể chủ yếu là thuyền viên, công nhân bốc xếp, thợ điện….. Số lượng lao động từ độ tuổi 30- 40 cũng chiếm tỷ lệ cao , họ là những lao động lành nghề làm việc và gắn bó lâu dài với công ty . Những người trong độ tuổi từ 40-60 tuy chiếm tỷ lệ thấp những họ là thành phàn cốt yếu của công ty . Chủ yếu là các cán bộ quản lý tại các phòng ban, là thuyển trưởng tại các đội thuyền…Họ là những người có kinh nghiệm cả trong sản xuất và kinh doanh đối ngoại.

Cơ cấu này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty, nguồn nhân lực trẻ sẽ giúp cho công ty triển khai các hoạt động đào tạo và phát triển dễ dàng hơn vì họ là những người trẻ có sức khỏe năng động, sáng tạo, chịu khó tiếp thu, học hỏi.

Nhận xét : Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính của công ty có sự chênh lệch khá lớn. Năm 2006 tỷ lệ nam- nữ trong công ty là 94%-6% và gần như giữ ổn định qua các năm. Điều này phù hợp với đặc thù ngành, do chủ yếu công nhân viên hoạt động trên các đội tàu , đòi hỏi sức khỏe tốt để chống chọi với thiên nhiên. Lao động nữ làm việc chủ yếu tạo các phòng : kế toán, tổ chức- hành chính, phòng kinh doanh,….còn lại số ít làm môi giới bao tiêu tại các kho bãi của công ty. Lao động nam một số ít làm việc tại các phòng, ban quản lý còn lại phần lớn làm việc tại các đội tàu. Họ là những người đã đóng góp rất nhiều ý kiến sáng tạo trong sản xuất cho công ty , luôn có ý chí vươn lên , dám nghĩ, dám làm và làm xuất sắc nhiệm vụ được giao. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Nhận xét : Từ năm 2006- 2008, lao động trong công ty luôn có cơ cấu về trình độ học vấn cao , đặc biệt là trình độ đại học và trên đại học, tỷ lệ các năm đều trên 40%, điều đó cho thấy doanh nghiệp đã có sự quan tâm lớn đến chất lượng người lao động. trong doanh nghiệp , ngay từ yếu tố đầu vào là công tác tuyển dụng, công ty cũng có những yêu cầu cao đối với chất lượng của người lao động. Điều đó đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng phục vụ của doanh nghiệp.

Thế nhưng, xét trên mức độ tăng giảm từng năm tại doanh nghiệp. ta nhận thấy mực độ sụt giảm mạnh về chất lượng đội ngũ lao động tại doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2010. Khi mà số lượng công nhân trong doanh nghiệp tăng do việc mở rông quy hoạt động. Nhưng số lượng công nhân đạt mức đại học và trên đại học giảm mạnh. Năm 2008 là 437 người, năm 2009 còn 412 người , tương đương giảm 6%, tỷ lệ lao động đại học và trên đại học cũng chiếm tỷ lệ thấp. Lý giải cho nguyên nhân này là do số lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nghỉ việc lớn. Đây là một trong những biểu hiện tiêu cực đối với công tác quản lý nhân sự trong doanh nghiệp. Công ty cần có những biện pháp kịp thời nhằm cải tổ lại công tác quản lý nhân viên hiện nay.

3.3 Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại VINASHIP sau khi cổ phần hóa

Công VINASHIP từ khi thành lập đến nay, công ty đã từng bước sắp xếp, điều chỉnh và phân công đúng người đúng việc, tuyển dụng những cán bộ trẻ có năng lực chuyên môn và năng lực quản lý đã tạo ra một guồng máy hoạt động thông suốt liên tục từ trên xuống dưới, đã thúc đẩy phát triển của doanh nghiệp, tạo bầu không khí lành mạnh và thoải mái trong công ty . Tuy nhiên, không phải việc gì cũng tốt hoàn toàn, cho nên công ty luôn tìm cách vươn lên trong mọi lĩnh vực, từ việc tổ chức nguồn lao động, phân bổ hợp lý nguồn lao động giữa các phòng ban, các xí nghiệp đến công tác khen thưởng, kích thích tác động vào đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty .

3.3.1 Đối với công tác tuyển dụng lao động. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Tuyển dụng nhân viên là vấn đề vô cùng quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Kết quả của công tác tuyển dụng mang lại rất to lơn và tồn tại lâu dài (nếu việc tuyển dụng là chính xác) ngược lại thì hậu quả khôn lường và rất khó khắc phục.

Nguồn tuyển dụng

Nguồn tuyển dụng lao động tại công ty chủ yếu gồm các nguồn :

  • Nhân viên trong công ty .
  • Con em cán bộ công nhân viên trong ngành ( đối với nhân viên gián tiếp và cán bộ quản lý)
  • Thực tập sinh tại doanh nghiệp ( đối với các thuyển viên )

 Trong giai đoạn 2006 – 2010 tổng lao động mới tuyển dụng tại công ty có xu hướng tăng nhẹ. Năm 2008 với kế hoach mua mới tàu Vinaship gold trọng tải 12.500DWT,mua 2 tàu mới vận chuyển hàng khô trong tải 20.000- 30.000DWT doanh nghiệp mới có kế hoạch tăng số lượng công nhân viên trong doanh nghiệp.

Những xét về mặt tổng thể, thì qua các năm công tác tuyển dụng của doanh nghiệp chỉ chủ yếu là tuyển trình độ Cao đẳng và Trung Cấp đây chủ yếu là các thợ máy, thợ điện hoạt động trên tàu.

Công tác tuyển dụng của công ty có một số ưu điểm sau :

  • Chất lượng đầu vào khá tốt. Nhân viên trong công ty đều có trình độ sơ cấp trở lên.
  • Số lượng lao động mới thường được thích nghi ngay với công việc do hầu hết các lao động mới đều được tiếp xúc với doanh nghiệp từ trước thông qua thực tập, lao động thời vụ…..
  • Nhân viên mới thường là những người quen thuộc, hiểu được chính sách, cơ cấu của công ty do đó chỉ cần một thời gian ngắn là họ có thể làm quen được với công việc mới và biết cách tìm ra cách thức để đạt được mục tiêu trong công việc
  • Hình thức tuyển dụng trong nội bộ là động lực thúc đẩy sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên, kích thích họ làm việc sáng tạo, tích cực và tạo ra năng suất cao hơn. Ngoài ra , việc tuyển dụng trong nội bộ sẽ ít tốn kém hơn, và trong thời gian ngắn hơn.

Tuy nhiên công tác tuyển dụng cũng vấp phải những nhược điểm lớn như

  • Nguồn tuyển dụng là hạn chế về số lượng, không thích hợp cho các vị trí tuyển dụng lớn. Có thể dẫn tới một số tiêu cực trong tuyển dụng.

– Việc thăng chức nội bộ cũng có thể gây ra hiện tượng chai lì, thiếu sáng tạo do nhân viên được thăng chức đã quá quen với cách làm việc của cấp trên và họ sẽ rập khuôn gây ra trì trệ trong hoạt động của công ty . ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Tiến trình tuyển dụng

Để đảm bảo công tác tuyển dụng nhân lực của công ty được thực hiện một cách có kế hoạch và tuyển dụng được nhân lực theo đúng yêu cầu đã đặt ra và người lao động sau khi được tuyển dụng đảm bảo thực hiện các công việc của mình có hiệu quả. Công ty thực hiện tuyển dụng theo quy trình sau:

a, Xác định nhu cầu tuyển dụng

– Hàng năm ( đột xuất) người phụ trách có liên quan xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực cho bộ phần mình phụ trách và chuyển cho bộ phận tổ chức xem xét, lập kế hoach tuyển dụng

  • Nhu cầu được xác định dựa trên :

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty , bộ phận, đơn vị

+ Các yêu cầu đồi hỏi từ công nghệ, kỹ thuật, chuyên môn.

+ Thực trạng nhân lực của công ty

  • Kế hoạch tuyển dụng nhân lực thường được Trưởng bộ phận tổ chức lâọ và trình giám đốc duyệt

b, Thực hiện việc tuyển dụng

Căn cứ vào kế hoạch hoặc yêu cầu tuyển dụng đã được Tổng giám đốc phê duyệt, bộ phận Tổ chức chịu trách nhiệm thông báo tuyển dụng nhân lực

Sau khi nhận , kiểm tra hồ sơ của các ứng viên bộ phân nhân sự tiến hành thi tuyển, phỏng vấn, tuyển dụng thử việc ( thời gian thường là 2 tháng)

, sau đó mới có quyết định xét tuyển chính thức

3.3.2 Đối với công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nguồn nhân lực. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Đào tạo là một nhu cầu không thể thiếu được trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp. Vì vậy công ty đã ban hành quy chế đào tạo nhằm khuyên khích và quản lý vấn đề này. Hàng quý công ty sẽ lập kế hoach đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho lao động.

  • Đối với lao động trực tiếp : Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nấng cao tay nghề cũng như sự hiểu biết của người lao động. Công ty tiến hành đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả lao động cảu các lao động hiện có. Người lao động luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình đọ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…
  • Đối với lao động các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học cả trong và ngoài nước với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc và tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về chế độ, chính sách nhà nước….. Những cán bộ công nhân viên được cử đi học tập được Công ty thanh toán chi phí học tập và được hưởng lương theo kết quả học tập.

Hình thức đào tạo

  • Đào tạo tại chỗ : Tiến hành ngay trong lúc làm việc nhằm giúp công nhân làm việc hiệu quả hơn. Việc đào tạo dựa vào việc chỉ bảo của công nhân lành nghề chỉ bảo trực tiếp cho công nhân mới chưa có kinh nghiệm, tay nghề thấp.
  • Đào tạo ngoài Công ty : Phối hợp với các trung tâm, tổ chức các lớp học chính sách, chế độ mới, nâng cao kỹ năng tin học, ngoại ngữ, tiến hành tham quan trao đổi trong nước. Hàng năm Công ty lập danh sách Cán Bộ trong Công ty ( sau khi xem xét đủ các tiêu chuẩn) cử đi dự các khóa huấn luyện hay hội thảo, các khóa ngắn ngày để có điều kiện nâng cao trình độ quản lý. Công ty luôn khuyến khích CBCNV đi học tập để nâng cao trình đọ chuyên môn nghiệp vụ.

Kết thúc khóa đào tạo,mỗi người phải trải qua một kỳ thi, nếu đạt được yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận và sau khi trở về Công ty sẽ vẫn được bố trí tại vị trí cũ nhưng trình độ giải quyết công việc thì thành thục hơn và được nâng lương,

Nhìn chung, sau mỗi khóa đào tạo, nhân viên trong công ty đều đạt được những trình độ nhất định, tiến bộ hơn về tay nghề, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc.

3.3.3 Đối với kỷ luật và nội quy lao động của công nhân ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Công ty đề ra những nội quy của công ty ,luôn có những yêu cầu chung đối với công nhân viên trong doanh nghiệp. Những nội quy này được phổ biến ở các phòng ban , xí nghiệp,…… Các nội dung chủ yếu bao gồm :

Thời gian làm việc :Đối với khối quản lý 6h/ngày (sáng 8- 11h, chiều 2- 5h), đối với khối lao động trực tiếp làm việc theo ca 8h/ca , 1ca/ngày .

Khi làm thêm giờ người lao động được bảo đảm quyền lợi như: thời gian làm thêm theo quy định của Luật Lao Động ( không vượt qua 4h/ngày), và người lao động sẽ được thanh toán tiền lương chênh lệch giữa giờ làm thêm với giờ làm việc bình thường.

Thời gian nghỉ ngơi : làm việc hành chính người lao động sẽ được nghỉ 1 ngày hàng tuần là vào Chủ Nhật. Nếu làm theo ca người lao động sẽ được nghỉ luân phiên. Người lao động sẽ được nghỉ vào các ngày lễ tết và được hưởng các chế độ nghỉ hàng năm , nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật.

Thời gian học tập: Công ty cho phép công nhân được sử dụng giờ làm việc để tổ chức học tập nâng cao trình đọ trong các trường hợp áp dụng công nghệ mới, tập huấn về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hộ lao động định kỳ hàng năm. Ngoài ra còn có các trường hợp đặc biệt do công ty cử đi tham quan, học tập , bồi dưỡng.

3.3.4 Đối với công tác đánh giá kết quả công việc của công nhân viên trong Công ty ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Ban lãnh đạo công ty nhận thưc rất rõ tầm quan trọng của công tác đánh giá mức độ hoàn thành công việc chung được giao cho từng đơn vị. Bời khi làm tốt công tác này thì sẽ giúp cho công ty thuận tiện trong công tác lập và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với điều kiện sản xuất chung , cũng như công tác khuyến khích khen thưởng đối với người lao động trong doanh nghiệp.

Đánh giá xem họ có hoàn thành tốt công việc hay không dựa trên việc họ có hoàn thành đúng thời hian hay không? Đi làm đủ ca? đủ buổi? không vi phạm an toàn? Thái độ, tác phong làm việc? chất lượng thực hiện công việc? khả năng trình độ cũng như mức độ thành thục trong công việc của người lao động.

Cùng với việc tổ chức tổng kết công tác thi đua khen thưởng trong năm, các đơn vị tiến hành công tác bình chọn các cá nhân tập thể, cá nhân tiêu biểu đề nghị khen thưởng. Các cấp quản lý trong doanh nghiệp luôn đề cao vai trò của thi đua khen thưởng nhằm động viên trực tiếp tới cá nhân, tập thể xuất sắc, phát huy những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch cả công ty trong những năm tới.

Các danh hiệu trong công ty gồm có:

– Danh hiệu cá nhân : danh hiệu lao động giỏi, danh hiệu quản lý giỏi

– Danh hiệu tập thể: Danh hiệu tấp thể lao động giỏi, giấy khen tập thể, cờ thi đua……

Nguyên tắc bình xét tại công ty là dân chủ, công khai, công bằng, kịp thời. Việc thực hiện tổ chức bình bầu bằng bổ phiéu kín

Công ty thường áp dụng kết hợp các phương pháp đánh giá : tự đánh giá, đánh giá lần nhau, cấp trên trực tiếp đánh giá…..

Ưu điểm:

– Cấp trên trực tiếp biết rất rõ về hoàn thành hay không hoàn thành công việc của cấp dưới. Đồng thời cấp trên phải có trách nhiệm với cấp dưới của mình. Tạp động lực choi họ thực hiện công việc tốt hơn

Nhược điểm: ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

– Việc đánh giá đôi khi thiếu khách quan do tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng, có đinh kiến với nhau,đánh giá theo hướng chung chung, quá khoan dung hoặc quá khắt khe,

Công ty sẽ tổng kết hàng quý và tiến hành khen thưởng hoặc xử phạt kịp thời.Nếu nhân viên đạt loại tốt, khá sẽ được tăng bậc lương và chức vụ đối với công nhân không làm tốt hoặc vi phạm nội quy sẽ tùy theo mực độ để quyết định.

* Trương hợp tàu sửa chữa lớn ở nước ngoài thì tiền lương trong thời gian sửa chữa toàn thể sỹ quan thuyền viên được hưởng phụ cấp tuyến như khi tàu đang sản xuất.

Nhận xét : Đối với công tác tiền lương , doanh nghiệp đã thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật Nhà nước. Bên cạnh các hệ số tính lương cơ bản, doanh nghiệp cũng đã tính đến các yếu tố khách quan như : hệ số đắt đỏ,hệ số cần mẫn, hệ số trách nhiệm… vì vậy đã đảm bảo cho cán bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp yên tâm làm ăn, ổn định cuộc sống. Tuy nhiên,với hình thức này,thì các tính lương la tương đối phức tạp. Doanh nghiệp vẫn áp dụng rập khuôn một cách trả lương cũ, mà không tiến hành thay đổi, hoặc phân loại lao động để có hình thức trả lương phù hợp, thu hút được nhân lại , giữ chân được những người có năng lực trình độ chuyên môn cao.

Chế độ khen thưởng

Đối tượng được xét thưởng là tập thể cán bộ, nhân viên và công nhân làm việc thường xuyên trong công ty từ 1 năm trở lên, chấp hành tốt nội quy lao động đóng góp vào kết quả kinh doanh của công ty

Mức tiền thưởng cho từng đơn vị, cá nhân sẽ do Tổng giám đốc công ty quyết định:

  • Thưởng đinh kỳ, thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng thi đua tháng
  • Thưởng cuối năm
  • Thưởng đột xuất : Công ty trả thưởng cho những thành tích nổi bật của tập thể cá nhân
  • Thưởng đặc biệt : dành cho các cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty từ 5 năm trở lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được

Bên cạnh những hình thức thưởng thì Công ty cũng đưa ra những cách thức phát khác nhau như : Phạt cảnh cáo, thuyên chuyển công tác, sa thải..

b, Đãi ngộ tinh thần ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Công tác đãi ngộ tinh thần có ý nghĩa hết sức quan trong đối với công tác quản trị nhân sự. Vì nó là động lực thúc đẩy người lao động phát huy được hết năng lực của mình. Để nhân viên tậm tâm với công việc thì họ phải được đãi ngộ xứng đáng không chỉ về vật chất mà cả về tinh thần nữa.

Thực tế cho thấy, đời sống tinh thần của người lao động trong những năm qua chưa thực sư được quan tâm, chú trọng đúng mức, khen thưởng chỉ mang tính hình thức chưa tương ứng với những đóng góp   của người lao động.

Đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành vận tải số lượng các thuyền viên hoạt động lênh đênh trên biển cả trong thời gian dài, thì yêu cầu về mặt đãi ngộ tinh thần lại càng cấp thiết.

Công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi động viên thăm hỏi người lao động, cũng như người nhà của người lao đông, các cuộc thi đấu thể thao…. Những kết quả đạt được chưa cao, có khi chỉ mang tính chất hình thức bắt buộc.

Nhận xét chung : Công ty đã thực hiện công tác đãi ngộ nhận sự, nhưng hiệu quả chưa cao. Công tác đánh giá thành tích lao động của công nhan viên cũng còn nhiều hạn chế.Mặc dù đã đạt được một số kết quả tốt nhưng công tác quản trị nhân sự trong Công ty còn tồn tại một vài nhược điểm như : Phương pháp tính lương còn khá phức tạp, công tác đánh giá nhân viên còn chưa đạt hiệu quả cao……

3.4 Đánh giá về tình hình quản trị nhân sự tạo Vinaship

Trong quá trình khảo sát thực tế và phân tích thực trang sử dụng nguồn nhân sự tại Vinaship em xin đưa ra một số nhận xét sau :

3.4.1 Ưu điểm ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Trong thời gian qua công ty đã tận dụng được thế mạnh của mình là một ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, là một đơn vị đứng đầu trong ngành hàng hải Việt Nam. Công ty luôn định hướng tốt từng bước đi để phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và vật lực đã đưa công ty phát triển hơn cả về quy mô lẫn năng lực hoạt động. Công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của công ty đã có những thành quả đáng kể. Đó là nhờ sự cố gắng của toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty .

Về đội ngũ cán bộ, luôn là những ngươi có tâm huyết với công ty , gắn bó lâu dài với công ty , họ là những người quản lý đứng đầu có tầm nhìn chiến lược , có khả năng ứng phó với những biến động của thị trường…. luôn luôn giải quyết tốt mục tiêu đã đề ra.

Người lao động được làm việc , bố trí   công việc khá hợp lý phù hợp với khả năng, trình đọ chuyên môn và sở thích của từng cá nhân. Điều kiện làm việc luôn luôn được đảm bảo ,việc quản lý lao động theo thời gian kết hợp với quản lý lao động theo công việc đảm bảo cho người lao động có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

Chính sách , chế độ lương thưởng được thống nhát từ trên xuông dưới, người lao động luôn được khuyến khích trong lao động cả về vật chất lẫn tinh thần. công ty luôn đảm bảo mọi quyền lợi cho người lao động theo đúng quy định của Nhà Nước.

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân sự luôn được Ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng quan tâm và nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của CBCNV. Đây là điều kiện tốt để Công ty phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kích thích tinh thần hăng say làm việc, sự gắn bó của người lao động.

Những ưu điểm trên là do sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty qua đó góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.

Bên cạnh những ưu điểm mà công ty đã phán đấu đạt được trong thời gian qua thì còn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục kịp thời :

3.4.2 Nhược điểm ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Công tác tuyển dụng của công ty mặc dù đã được chú trọng những còn tồn tại một số nguyên nhân chủ quan khiến cho chất lượng đầu vào còn hạn chế.Ngay từ khâu xác định nhu cầu nhân lực chỉ mới đưa ra số lượng cần tuyển dụng ở từng vị trí, tiêu chuẩn cần đạt được ở vị trí đó được xác định theo kinh nghiệm sử dụng lao động. Vì vậy, các tiêu chuản tuyển chọn lao động mới tập trung vào chuyên môn, chưa phân biệt rõ các yêu cầu về nănng lực khác nhau đối với các chức danh cần tuyển khác nhau.

Nguồn tuyển dụng bị hạn hẹp, khiến cho số lượng ứng viên tham ra ứng cử thấp, khiến cho quy mô lựa chon giàm. Thậm chí xuất hiện tình trang tiêu cực trong công tác tuyển chọn nhân viên mới

Công tác phân tích công việc còn chưa phát huy hiệu quả và việc thực hiện chưa có hệ thống khoa học do đó kết quả mang lại chưa đáng kể.việc xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc chỉ dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự, nên mang tính chủ quan, thiếu đồng bộ.

Mục tiêu đào tạo của Công ty chỉ mang tính đào tạo trước mắt chưa có được định hướng phát triển lâu dài, nội dung của đào tạo và phát triển nhân lực của Công ty còn nhiều hạn chế chưa được thực sự giúp ích đắc lực cho thực tế công tác của công nhân viên.

Công tác đãi ngộ nhân sự, đặc biệt là công tác đãi ngộ tinh thần còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào đời sống của từng công nhân viên. Chưa có các hình thức nhằm khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất để anh em trong công ty phát huy hêt được những lợi thế cũng như năng lực làm việc của mình. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý nguồn nhân sự Vận tải biển )

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận: Giải pháp nâng cao quản lý nguồn nhân sự Vận tải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537