Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích chính sách Marketing Mix nhằm thu hút du khách sử dụng dịch vụ lưu trú của khách sạn Duy Tân Huế cho các bạn.

2.1. Tổng quan về khách sạn Duy Tân Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển khách sạn

Khách sạn Duy Tân tọa lạc ở trung tâm thành phố Huế – cách sông Hương và cầu Trường Tiền 150 mét về phía Nam, có diện tích tổng thể là 6.600 m2, có khuôn viên là bãi đậu xe rộng rãi, có khu vui chơi giải trí, với hơn 100 phòng ngủ hiện đại tiện nghi, 5 hội trường và phòng ăn lớn với khả năng phục vụ 700 khách.

Tiền thân của khách sạn Duy Tân là một đơn vị Quân đội đóng trên địa bàn của Thành phố Huế với cơ sở vật chất là một khu nhà 2 tầng bao gồm 9 phòng của chế độ cũ để lại, có nhiệm vụ đón tiếp và phục vụ các quân nhân, sỹ quan, bộ đội, công nhân viên quốc phòng về an dưỡng tại địa phương.

Năm 1997, nhận thấy khách sạn Duy Tân có được vị trí thuận lợi, có môi trường kinh doanh tốt, có được bộ máy tổ chức nhân sự mạnh, cấp trên quyết định xây dựng thêm khu nhà 4 tầng để nâng cao hơn nữa khả năng phục vụ, đồng thời giao thêm nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản sản xuất kinh doanh. Lúc  này, tài sản của khách sạn bao gồm khu nhà 2 tầng 9 phòng cùng với khu nhà 4 tầng 50 phòng. Tổng cộng số phòng đã lên tới 60 phòng tương đương 130 giường. Qua quá trình phấn đấu của cán bộ, công nhân viên khách sạn, sự chỉ đạo đúng đắn kịp thời của Ban lãnh đạo Quân khu 4 khách sạn Duy Tân ngày càng phát triển mạnh mẽ. Vừa sản xuất kinh doanh có hiệu quả đồng thời vừa xây dựng thương hiệu cho khách sạn cho nên năm 2002 khách sạn Duy Tân vinh dự được Sở Du Lịch Thừa Thiên Huế công nhận là khách sạn 2 sao, tạo được uy tín và niềm tin lớn cho khách hàng cũng như bạn bè gần xa. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Năm 2003, qua một quá trình phát triển thành công, cùng với môi trường và điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi kết hợp đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ quản lý năng lực chuyên môn cao. Để nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ, tận dụng các lợi thế có sẵn của khách sạn, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, theo kịp đà phát triển chung của nền kinh tế cả nước cũng như của địa phương.

Ban lãnh đạo Quân khu 4 nhận thấy cần đầu tư thêm vào cơ sở vật chất của khách sạn để từng bước nâng cao vị thế của khách sạn trên thị trường và khu nhà 6 tầng tương đương 40 phòng đã được phê duyệt vào tháng 1 năm 2003. Với phương châm: An toàn, nhanh chóng và hiệu quả nên với công trình lớn như vậy những chỉ sau có 10 tháng thi công khu nhà 6 tầng đã đi vào sử dụng vào tháng 5 năm 2004. Lúc này cơ sở vật chất của khách sạn lên tới 100 phòng, tương đương 230 giường là một đơn vị làm kinh tế khá hiệu quả của Thành phố Huế cũng như đơn vị Quân đội. Là khách sạn có tiêu chuẩn 3 sao thứ 5 của Tỉnh Thừa Thiên Huế, được Tổng cục Du lịch cấp hạng tháng 11 năm 2005, lúc này lượng khách du lịch của khách sạn không chỉ dừng lại ở khách nội địa mà có thêm các tour du lịch khách nước ngoài và tỷ trọng khách nước ngoài ngày một tăng cao. Sau gần 1 năm đi vào hoạt động, nhận thấy kết quả đầu tư là đúng hướng, chất lượng dịch vụ của khách sạn nâng lên rõ rệt, được khách hàng chấp nhận, khách sạn tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhân Kỷ niệm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh – 19/5/2006, kịp thời phục vụ Lễ hội Festival Huế – 2006. Đến tháng 6/2021, khách sạn tiếp tục đưa 62 phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao, 3 hội trường 200 khách thuộc Duy Tân 2 – 46 Trần Quang Khải, thành phố Huế vào hoạt động và đã đón tiếp được nhiều khách hàng. Với công suất hiện tại 193 buồng, tương ứng 300 giường ngủ, chất lượng dịch vụ đạt tiêu chuẩn 3 sao, khách sạn Duy Tân luôn thể hiện được vai trò của mình trong phục vụ ngành du lịch cũng như phục vụ sỹ quan quân đội, luôn đóng góp có hiệu quả cho việc phát triển du lịch trong tỉnh cũng như trong ngành.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của khách sạn Duy Tân

2.1.2.1.  Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn Duy Tân  Chức năng

Chức năng chính của khách sạn Duy Tân là cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành cho khách trong và ngoài nước, trong đó ưu tiên phục vụ quân đội, cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước. Ngoài ra khách sạn Duy Tân liên hệ với các doanh nghiệp và các công ty du lịch khác để tổ chức, hướng dẫn cho khách tham quan các danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử văn hoá khác. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

  • Nhiệm vụ

Nhiệm vụ quan trọng nhất của khách sạn Duy Tân là sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận. Ngoài kinh doanh, khách sạn Duy Tân còn thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa bàn Thành Phố Huế.

Tuân thủ các quy định của nhà nước đối với loại hình kinh doanh khách sạn.

Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng các trang thiết bị trong hệ thống nhà nghỉ và nhà hàng để phục vụ khách hàng ngày một cách tốt hơn.

  • Quan hệ trực tuyến
  • Quan hệ chức năng
  • Quan hệ phối hợp

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

  • Giám đốc: Là người giám sát chung, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn, đại diện cho khách sạn trong các mối quan hệ, có trách nhiệm quản lý nhân sự, phê duyệt các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cũng như kỷ luật nhân viên và là người có quyền ra các quyết định về kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh.
  • Phòng kế hoạch – kinh doanh: Giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh, tham mưu và sát cánh cùng giám đốc trong các vấn đề quản lý khách sạn, đề ra các kế hoạch kinh doanh tốt nhất và quản lý, giám sát các bộ phận dưới quyền.
  • Phòng tài chính – kế toán: Thực hiện công tác kế toán tại đơn vị, giúp giám đốc thực hiện các kế hoạch liên quan tới vấn đè tài chính, theo dõi tình hình thu chi của khách sạn và thực hiện thu chi theo quyết định của giám đốc
  • Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu và thực hiện các quyết định của giám đốc về công tác văn thư, thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm tham gia vào công tác quản lý nhân sự tại khách sạn trên cơ sở được giao phó: Tham mưu giám đốc về mặt nhân sự, lập và tính tiêu chuẩn lương bổng cho nhân viên trong khách sạn, giải quyết các mặt thủ tục, giấy tờ, lương, thưởng, các chế độ nghỉ phép, nghỉ ốm. Thông báo lên kế hoạch các buổi họp.
  • Tổ lễ tân: Cung cấp thông tin cho khách hàng, giới thiệu các dịch vụ của khách sạn, tạo các ấn tượng tốt đẹp của khách sạn đối với khách hàng
  • Tổ buồng: Giới thiệu và bàn giao phòng cho khách, làm vệ sinh sạch sẽ, chuẩn bị phòng đón khách kiểm tra phòng lúc khách trả. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.
  • Tổ nhà hàng: Phục vụ tốt nhu cầu ăn uống của khách hàng, dự trữ thực phẩm, chế biến các món ăn.
  • Tổ bảo vệ: Đảm bảo an ninh an toàn cho tài sản, con người của đơn vị cũng như của khách hàng.
  • Tổ bảo trì: Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị, đảm bảo cho các thiết bị luôn trong trạng thái tốt nhất có thể được, sửa chữa kịp thời các hỏng hóc xảy ra trong quá trình khách sử dụng và hướng dẫn các bộ phận sử dụng các trang thiết bị trong khách sạn.

2.1.2.3. Tình hình nguồn lực  của khách sạn qua ba năm 2022 – 2024

Con người luôn được coi là một trong những nhân tố tạo nên thành công cho mọi doanh nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào cả về số lượng và chất lượng thì đó là một thế mạnh cho doanh nghiệp phát triển. Điều này càng khẳng định tầm quan trọng của nguồn nhân lực nói chung và đối với ngành khách sạn nói riêng. Sau một thời gian liên tục hoàn thiện và đổi mới công tác tổ chức cán bộ, trình độ quản lí, đội ngũ nhân viên của khách sạn Duy Tân đã có những bước phát triển đáng kể và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên cũng có những bước cải thiện nhanh chóng để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của du khách.

Qua bảng phân tích số liệu ta thấy, số lượng lao động của khách sạn Duy Tân có xu hướng tăng kể từ năm 2022 đến năm 2024.

Trong cơ cấu lao động, nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn nam giới, đó là 64.9% nữ và 35.1% nam vào năm 2022, tiếp đến năm 2023 là 60% nữ và 40% nam, con số này tiếp tục biến động vào năm 2024 là 61.4% nữ và 38.6% nam. Sở dĩ như vậy vì tính chất công việc của khách sạn Duy Tân là kinh doanh du lịch và ngành này có nhiều công việc phù hợp với nữ giới hơn, nó đòi hỏi sự nhẹ nhàng, khéo léo và cẩn thận. Tuy tỷ trọng nữ giới lớn hơn nam giới nhưng nó vẫn không thể hiện sự chênh lệch đáng kể trong cân bằng giới tính ở đây.

Từ năm 2022 đến năm 2023, nhân sự của khách sạn đã có những biến động đáng kể. Cụ thể năm 2023 so với năm 2022 đã giảm 4 người với tốc độ giảm là 1.8%, điều này là do trong năm 2022 đã có 2 người nghỉ hưu và 2 người được cử đi đào tạo và phát triển. Qua năm 2024, do khối lượng công việc lớn khách sạn tuyển thêm 11 người nâng tổng số nhân viên của khách sạn lên 228 người tương ứng với tốc độ tăng là 5.1%.

Bên cạnh đó, cơ cấu lao động cũng có những chuyển biến rõ rệt. Cụ thể, đối với cơ cấu lao động phân theo trình độ thì theo như bảng số liệu cho thấy trình độ lao động đại học tăng lên qua các năm 2022, 2023, 2024 lần lượt là 34, 37, 39 người tương ứng với tốc độ tăng là 8.8% và 5.4% trong giai đoạn 2023/2022 và 2024/2023. Trình độ lao động cao đẳng cũng tăng lên đáng kể từ 7 người trong năm 2022 lên 15 người năm 2023 và 20 người năm 2024 tương ứng với tốc độ tăng là 114.2% và 33.3%. Song song với việc trình độ đại học cao đẳng tăng lên thì trình độ trung cấp, sơ cấp đang có chiều hướng giảm xuống với trình độ trung cấp lần lượt là 92, 82, 86 trong 2022, 2023, 2024 và trình độ sơ cấp là 75, 63, 67. Điều này cho thấy khách sạn ngày càng chú trọng trong việc đào tạo nhân viên, tăng cường mở mang, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động.

Đối với cơ cấu lao động phân theo hợp đồng cũng có những chuyển biến. Cụ thể, đối với lao động kí hợp đồng dài hạn thì số lượng này chênh lệch không đáng kể, phần lớn đây là những lao động cốt cán, gắn bó sâu sắc với khách sạn. Theo đó, lao động kí hợp đồng dài hạn của khách sạn trong năm 2022, 2023, 2024 lần lượt là 59, 58 và 60 người tương ứng với tốc độ giảm trong 2023/2022 là 1.7% và tương ứng với tốc độ tăng trong 2024/2023 là 3.4%. Lao động kí hợp đồng 3 năm cũng không biến động nhiều tương ứng 58, 57, 59 người trong 3 năm 2022, 2023, 2024. Đối với lao động kí hợp đồng 1 năm và những lao động đang trong thời gian thử việc thì có xu hướng tăng lên. Điều này cho thấy khách sạn Duy Tân đã tạo được tình cảm đối với người lao động, tạo thêm động lực để người lao động gắn bó làm việc lâu dài ở đây.

Ngoài việc chú trọng về trình độ chuyên môn thì khách sạn đã tạo động lực trong việc khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học ngoại ngữ để nâng cao khả năng ngoại ngữ cho nhân viên nhằm thuận tiện hơn trong công việc của mình. Qua từng năm số lượng nhân viên có chứng chỉ ngoại ngữ được tăng lên. Từ năm 2022 đến năm 2024, khách sạn có thêm 5 nhân viên tốt nghiệp đại học ngoại ngữ và số nhân viên đạt chứng chỉ các loại C, B, A  cùng với số nhân viên có chứng chỉ ngoại ngữ khác ngày càng tăng qua 3 năm. Nếu trong năm 2022, toàn công ty có 21 nhân viên chưa có chứng chỉ ngoại ngữ thì đến năm 2023 con số ngày đã giảm xuống còn 16 người và đến năm 2024 thì chỉ còn 8 người, giảm còn một nửa so với năm 2023.

Nhìn chung, lao động của công ty qua ba năm 2022-2024 đã có những thay đổi đáng kể về cả số lượng, chất lượng và cơ cấu. Trong đó số lượng lao động đã tăng theo chiều hướng tích cực và chất lượng của đội ngũ lao động trong khách sạn đã được nâng cao về cả chuyên môn nghiệp vụ lẫn khả năng ngoại ngữ. Điều này sẽ mang lại những điều kiện thuận lợi trong quá trình thực thi những chính sách kinh doanh của khách sạn. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Bảng 2.1. Tình hình lao động của khách sạn Duy Tân qua 3 năm 2022 – 2024

2.1.2.4. Tình hình trang bị cơ sở vật chất của khách sạn Duy Tân qua ba năm 2022 – 2024

Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, phục vụ tiêu dùng sản phẩm du lịch và có vai trò quyết định trong kinh doanh khách sạn. Với tiêu chuẩn của một khách sạn 3 sao, thì trong thời gian qua, khách sạn Duy Tân đã không ngừng cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị trong khách sạn để tăng cường khả năng tiếp nhận cũng như tăng sự thu hút khách đến lưu trú tại khách sạn nhiều hơn nữa. Nhìn chung trong 3 năm 2022-2024, hệ thống cơ sở vật chất của khách sạn không có sự thay đổi lớn về quy mô. Trong khách sạn có toàn bộ là 138 phòng và được phân thành bốn loại theo thứ tự chất lượng từ cao xuống thấp là Suite – Deluxe – Superior – Standard. Cơ cấu từng loại phòng có sự thay đổi trong loại Deluxe và Superior. Khách sạn đã chú trọng đầu tư loại phòng Superior và Standard thành loại phòng Duluxe để nâng thêm số lượng hạng phòng cao cấp. Cụ thể, trong năm 2022số lượng từng loại phòng Suite, Deluxe, Superior,  Standard lần lượt là 3, 60, 36, 39 phòng chiếm lần lượt 2.17%; 43.47%; 26.1% và 28.26% thì số lượng phòng các loại Suite, Deluxe, Superior, Standard trong năm 2023 lần lượt là 3, 64, 32, 39 phòng, tăng thêm 4 phòng Deluxe đồng thời giảm 4 phòng Superior để phục vụ nhu cầu cho các du khách hạng sang. Con số này được giữ nguyên đến năm 2024 và cho đến hiện nay..

Bên cạnh việc đầu tư nâng cấp hạng phòng Duluxe, khách sạn cũng đã trang bị những điều kiện vật chất tiện nghi, phương tiện kỹ thuật hiện đại ở loại phòng Standard phù hợp với khách sạn đạt chuẩn 3 sao. Và song song với việc nâng cao chất lượng phòng nghỉ cho khách thì các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ trong hệ thống 3 nhà hàng của khách sạn cũng luôn luôn được đổi mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ăn uống với tổng năng lực phục vụ là 500 khách. Ngoài ra khách sạn còn có 4 hội trường phục vụ cho khách hội nghị, hội họp với từ 100 đến 400 chỗ, 1 đội xe phục vụ cho việc chuyên chở khách và cho khách thuê để đi lại, thêm vào đó là có 1 phòng tập thể dục với đầy đủ trang thiết bị, máy móc dụng cụ hiện đại và 1dây chuyền giặt là đủ để đáp ứng như cầu giặt là của khách trong suốt thời gian lưu trú. Tất cả đã tạo nên một hệ thống cơ sở vật chất khá hoàn thiện, đảm bảo cung cấp các dịch vụ bổ sung đáp ứng được những nhu cầu cơ bản và thiết yếu cho khách lưu trú tại khách sạn.

Bảng 2.2. Tình hình cơ sở vật chất của khách sạn Duy Tân trong 3 năm 2022-2024

2.1.2.5. Một số kết quả về tình hình khách lưu trú tại khách sạn Duy Tân trong 3 năm 2022-2024

Mục tiêu cuối cùng mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến trong hoạt động kinh doanh của mình đó là làm sao kinh doanh có hiệu quả để thu được lợi nhuận. Và ứng với mỗi kết quả mà doanh nghiệp nhận được trên sự biến động không ngừng của thị trường kinh doanh luôn chịu sự chi phối từ những yếu tố bên ngoài và bên trong doanh  nghiệp. Qua những con số đạt được của những chỉ tiêu kết quả sẽ cho ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh biến động như thế nào.

Qua bảng 2.3, ta thấy tổng số lượt khách đến với khách sạn Duy Tân qua 3 năm 2022-2024 có sự chênh lệch đáng kể. Lượng khách đến với khách sạn năm 2023 tăng mạnh, cụ thể năm 2023 tổng lượt khách đến khách sạn đạt 34404 lượt tăng 10.96% so với năm 2022. Theo đó, tổng số ngày khách cũng tăng lên 61394 ngày khách đạt tốc độ tăng là 15.98% so với năm 2022. Công suất sử dụng phòng cũng tăng từ 66.4% năm 2022 lên 78.2% năm 2023. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh lưu trú của du khách cũng tăng  từ 20.191 triệu đồng lên 26.998 triệu  đồng so với năm 2022. Doanh thu bình quân một lượt khách tăng từ  0.65 triệu lên 0.78 triệu đồng. Điều này là dễ hiểu vì trong năm 2023 là năm tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức lễ hội Festival Huế định kì hai năm một lần với nhiều hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch đặc sắc quy tụ nhiều quốc gia trên thế giới đến biểu diễn, thu hút được một lượng lớn du khách trong và ngoài nước đến tham quan, du lịch. Qua năm 2024, lượng khách du lịch có giảm xuống nhưng vẫn cao hơn so với năm 2021. Năm 2024, tổng lượt khách đến với khách sạn Duy Tân là 32435 lượt khách giảm 5.7% so với năm 2023, tổng số ngày khách là 56367 ngày giảm 8.2% so với năm 2023 điều đó kéo theo doanh thu bình quân khách và doanh thu bình quân ngày cũng giảm xuống còn lần lượt là 0.71 triệu đồng và 0.41 triệu đồng. Từ đó cho thấy khách sạn cần tạo ra thêm nhiều hoạt động để thu hút khách du lịch, giảm tính chất mùa vụ của ngành.

Bảng 2.3 Một số kết quả về tình hình khách lưu trú tại khách sạn Duy Tân trong 3 năm 2022 – 2024

2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing – Mix trong kinh doanh lưu trú tại khách sạn Duy Tân Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

2.2.1. Đặc điểm mẫu điều tra

2.2.1.1. Quốc tịch

Biểu đồ 2.1. Quốc tịch của du khách

Qua biểu đồ trên ta thấy, trong số 145 người được điều tra có 97 người mang quốc tịch Việt Nam chiếm 66.9% chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp đó có 22 người mang quốc tịch châu Á chiếm 15.2%; 16 người mang quốc tịch châu Âu chiếm 11.0%. Số lượng người mang quốc tịch châu Mỹ và quốc tịch khác không đáng kể lần lượt gồm có 6 người chiếm 4.1% và 4 người chiếm 2.8%. Qua đó cho thấy số lượng du khách Việt Nam đến lưu trú tại đây là rất lớn, điều này có thể được giải thích như sau: khách sạn Duy Tân ở thành phố Huế gồm có hai chi nhánh, chi nhánh khách sạn Duy Tân 1 tọa lạc ở đường Hùng Vương được xây dựng với diện tích rộng bao gồm cả phòng ở, nhà hàng lớn và phòng hội nghị, du khách đến lưu trú tại đây không chỉ với mục đích nghỉ ngơi, tham quan du lịch mà còn cả vì công việc, bởi vậy thu hút được nhiều du khách Việt Nam tới nghỉ ngơi và làm việc. Chi nhánh khách sạn Duy Tân 2 tọa lạc ở đường Trần Quang Khải, thành phố Huế được xây dựng sau khách sạn Duy Tân 1 với trang thiết bị hiện đại và có thêm khu thể thao giải trí phục vụ cho khách du lịch ở xa đến tham quan, nghỉ dưỡng là lựa chọn hợp lí cho những du khách nước ngoài đến thăm. Như vậy có thể nói khách sạn Duy Tân chia làm hai chi nhánh để phục vụ cho hai đối tượng du khách khác nhau, khách sạn Duy Tân 1 chủ yếu phục vụ cho du khách trong nước, khách sạn Duy Tân 2 chủ yếu phục vụ cho du khách nước ngoài.

2.2.1.2. Giới tính

Bảng 2.4: Giới tính của du khách Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Trong 145 mẫu được điều tra, có 81 người giới tính nam chiếm 55.9%, 64 người giới tính nữ chiếm 44.1%. Số lượng nam nữ được điều tra cho thấy du khách nam đến lưu trú nhiều hơn so với du khách nữ, tuy nhiên sự chênh lệch này cũng không đáng kể. Điều này thể hiện có sự cân bằng trong giới tính của mẫu điều tra.

2.2.1.3.  Độ tuổi  

Trong 145 mẫu được điều tra ta thấy có hai độ tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất đó là độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi có 36 người chiếm 24.8% và độ tuổi từ 21 đến 30 tuổi có 34 người chiếm 23.4%. Các độ tuổi khác chênh lệch không đáng kể, chỉ có độ tuổi dưới 20 tuổi chiếm tỷ lệ thấp là 4 người chiếm 2.8%. Điều này cũng dễ hiểu là vì hai độ tuổi từ 21 đến 30 tuổi và từ 31 đến 41 tuổi họ là những người đang ở độ tuổi trẻ, khỏe, năng động, thích đi du lịch khám phá và điều quan trọng họ là những người đa phần đã có thu nhập và ổn định được cuộc sống. Còn tỷ lệ độ tuổi dưới 20 tuổi thấp là vì đây là độ tuổi còn đi học, chưa ổn định và còn phụ thuộc vào tài chính của gia đình. Hai độ tuổi từ 51 đến 60 tuổi và trên 60 tuổi thì đây thuộc tầng lớp trung niên đa phần họ đến lưu trú tại khách sạn vì mục đích công việc là chủ yếu kết hợp với tham quan nghỉ dưỡng.

2.2.1.4. Nghề nghiệp

Bảng 2.6: Nghề nghiệp của du khách

Trong 145 mẫu được điều tra, tỷ lệ người làm kinh doanh và cán bộ công chức chiếm nhiều nhất, lần lượt là 48 người chiếm 33.1% và 47 người chiếm 32.4%. Đây là hai nhóm có công việc và mức thu nhập ổn định, do đó họ có khả năng chi trả cho những chuyến đi công tác kết hợp với tham quan, du lịch. Tiếp theo là nghỉ hưu với 26 người chiếm 17.9% đối tượng này cũng có thu nhập ổn định tuy nhiên vì lý do sức khỏe hoặc tuổi tác đã khá cao nên tỷ lệ đi du lịch, nghỉ dưỡng thấp hơn. Với đối tượng là sinh viên thì có 18 người chiếm 12.4%, thất nghiệp và nghề nghiệp khác không đáng kể lần lượt là 5 người chiếm 3.4% và 1 người chiếm 0.7%. Những đối tượng này đa phần có thu nhập không cao và không ổn định nên khả năng chi trả cho những dịch vụ ở đây còn khó khăn, do đó tỷ lệ này còn ở mức thấp.

2.2.1.5.  Số lần du khách đến Huế

Biểu đồ 2.2. Số lần du khách đến thăm Huế Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Qua biểu đồ, ta thấy du khách có dịp đến với Huế và trở lại Huế còn ở mức thấp. Cụ thể, có đến 58 người đến Huế lần đầu tiên chiếm 40%, 53 người đến Huế lần thứ hai chiếm 36.6%. Những người đến Huế vào những lần tiếp theo tiếp tục giảm xuống, chỉ có 23 người đến Huế lần thứ ba và 11 người đến Huế trên ba lần, lần lượt chiếm 15.9% và 7.6%. Điều này cho thấy ngành du lịch ở Huế còn chưa để lại ấn tượng sâu sắc cho du khách, chưa có động lực thúc đẩy du khách trở lại thăm Huế, chưa có nhiều đổi mới và cải tiến trong ngành du lịch. Qua đó, cần quan tâm và nâng cao hơn nữa chất lượng du lịch để có thể thu hút được nhiều du khách.

2.2.1.6. Số lần du khách đến lưu trú tại khách sạn

Biểu đồ 2.3. Số lần du khách đến lưu trú tại khách sạn

Qua biểu đồ ta thấy trong tổng số 145 người được điều tra thì có đến 106 người, chiếm tỷ trọng 73.1% trả lời rằng đây là lần đầu tiên lưu trú tại khách sạn. Còn lại 31 người, tương ứng với 21.4% trả lời rằng lưu trú tại khách sạn từ 2 lần trở lên. Đối với lần thứ 3 và trên 3 lần thì số lượng này khá thấp chỉ có 4 người chiếm 2.8%  cho mỗi lần. Điều này cho thấy rằng dịch vụ lưu trú của khách sạn cũng đã thu hút được một lượng khách hàng sử dụng dịch vụ lưu trú nơi đây đồng thời cũng đã làm hài lòng được khách hàng cũ và giữ chân được họ. Tuy nhiên, khách sạn cần đề ra các biện pháp nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ của mình để ngày càng giữ chân được nhiều khách hàng cũ và thu hút được nhiều đối tượng khách hàng mới hơn nữa trong tương lai.

Thang đo sử dụng gồm 5 thành phần chính: “Chính sách sản phẩm” được đo lường bằng 8 biến quan sát; “Chính sách giá” được đo lường bằng 4 biến quan sát; “Chính sách phân phối” được đo lường bằng 4 biến quan sát; “Chính sách xúc tiến” được đo lường bằng 5 biến quan sát và “Con người” được đo lường bằng 5 biến quan sát.

Qua phân tích cho thấy, kết quả tính toán hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các biến nghiên cứu đều lớn hơn 0,7. Trong đó, chỉ có biến “Chính sách giá” và biến “Chính sách xúc tiến” có hệ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0.729 và 0.755 còn các biến còn lại có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao, cụ thể biến “Chính sách sản phẩm”, “Chính sách phân phối”, “Con người”, có hệ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0.871, 0.837, 0.827.

Tuy nhiên, trong nhóm biến “Chính sách xúc tiến” có hai biến quan sát là “Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch” và “Có quan hệ tốt với du khách” có hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến lần lượt là 0.770 và 0.763 lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến này là 0.755 nên hai biến quan sát này bị loại.

Ngoài ra, tất cả các biến quan sát còn lại đều có hệ số tương quan tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn nhóm chứa các biến quan sát đó. Vì vậy, có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là phù hợ p và đáng tin cậy.

Bảng 2.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Kết quả đánh giá độ tin cậy của nhân tố “Đánh giá chung” cũng cho hệ số Cronbach’s Alpha = 0.816. Hệ số tải của 3 biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó, thang đo “Đánh giá chung” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo.

Bảng 2.8 . Đánh giá độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc

2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

2.2.3.1. Rút trích nhân tố chính các yếu tố của chính sách Marketing – Mix nhằm thu hút du khách sử dụng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Duy Tân Huế Kết quả rút trích nhân tố được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.9. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test

Kết quả phân tích EFA đã cho ra kết quả kiểm định KMO là 0.775 lớn hơn 0.5 và p – value của kiểm định Barlett bé hơn 0.05 (các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể) ta có thể kết luận được rằng dữ liệu khảo sát được đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.

Kết quả phân tích EFA đã cho ra các nhân tố cơ bản của mô hình nghiên cứu, 5 nhân tố này giải thích được 62.895% của biến động. Tất cả các hệ số tải nhân tố của các nhân tố trong từng yếu tố đều lớn hơn 0.5.

Bảng 2.10. Tổng biến động được giải thích

Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, số biến quan sát được giữ lại là 24 biến quan sát, các biến được chia thành 5 nhóm nhân tố như sau:

Nhóm nhân tố 1: được đặt tên là “Chính sách sản phẩm” bao gồm 8 biến quan sát “Không gian ở thoáng mát”, “Cơ sở vật chất đầy đủ”, “Trang thiết bị hiện đại”, Môi trường ở an toàn”, “Dịch vụ ở tiện nghi, đáp ứng được nhu cầu của du khách”, “Quang cảnh khách sạn đẹp”, “Dịch vụ bổ sung đa dạng” và “Vệ sinh được đảm bảo sạch sẽ”.

Bảng 2.11. Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA

Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 5.306 > 1, thể hiện các dịch vụ mà khách sạn cung cấp cho du khách khi đến lưu trú tại đây. Với tính chất của loại hình kinh doanh dịch vụ thì những sản phẩm này vừa mang tính hữu hình, vừa mang tính vô hình, tức là có một số biến quan sát mang tính chất chủ quan tùy theo cách nhìn nhận của mỗi du khách.

Nhóm nhân tố này giải thích được 22.110% phương sai, là nhân tố có tỷ lệ giải thích biến động lớn nhất. Trong các biến quan sát thì biến “Không gian ở thoáng mát” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Chính sách sản phẩm” với hệ số nhân tố là 0.843. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Nhóm nhân tố 2: được đặt tên là “Con người” gồm có 5 biến quan sát đó là “Nhân viên nắm bắt nhu cầu của du khách”, “Nhân viên để lại ấn tượng tốt trong lòng du khách”, “Nhân viên tác phong phục vụ chuyên nghiệp”, “Du khách được nhân viên hướng dẫn nhiệt tình, thân thiện, mến khách” và “Nhân viên giao dịch am hiểu về sản phẩm”. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 4.408 > 1, thể hiện vai trò của nhân viên khách sạn tác động đến sự hài lòng của du khách thông qua những nghiệp vụ, cách ứng xử và thái độ làm việc. Con người là một yếu tố rất quan trọng của mọi doanh nghiệp nói chung và với khách sạn Duy Tân nói riêng, do vậy nó có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đến việc đến sử dụng dịch vụ tại đây của du khách.

Nhóm nhân tố này giải thích được 18.369% phương sai. Trong các biến quan sát thì biến “Nhân viên nắm bắt nhu cầu của du khách” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Con người” với hệ số nhân tố là 0.830.

Nhóm nhân tố 3: được đặt tên là “Chính sách phân phối” gồm 4 biến quan sát là “Có sự liên kết chặt chẽ với các tour du lịch”, “Khách sạn có nhiều chi nhánh”, “Hệ thống website tiện ích” và “Vị trí thuận tiện”. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 2.365 > 1, thể hiện những  liên kết của khách sạn với những yếu tố bên ngoài kết hợp với nhau để thu hút du khách đến lưu trú. Ở đây nêu lên những thuận lợi, những tiện ích của du khách khi lưu trú tại khách sạn.

Nhóm nhân tố này giải thích được 9.853% phương sai. Trong các biến quan sát thì biến “Có sự liên kết chặt chẽ với các tour du lịch” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Chính sách phân phối” với hệ số nhân tố là 0.816.

Nhóm nhân tố 4: được đặt tên là “Chính sách xúc tiến” bao gồm 3 biến quan sát là “Sản phẩm lưu trú của khách sạn được quảng cáo rộng rãi trên các kênh du lịch”, “Xuất bản các sản phẩm quảng cáo bằng Catalogue, tạp chí, báo du lịch, bản đồ,…”, “Sản phẩm được quảng bá chân thật như đã trải nghiệm”. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 1.600 > 1, nêu lên những hoạt động quảng bá hình ảnh của khách sạn và quảng bá đến dịch vụ lưu trú tại đây, vai trò của nó là mang hình ảnh của khách sạn đến với những du khách đến thăm Huế, giới thiệu những ưu điểm của khách sạn nhằm thu hút sự chú ý của du khách từ đó thu hút du khách đến sử dụng dịch vụ.

Nhóm nhân tố này giải thích được 6.668% phương sai. Trong các biến quan sát thì biến “Sản phẩm lưu trú của khách sạn được quảng cáo rộng rãi trên các kênh du lịch” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Chính sách xúc tiến” với hệ số nhân tố là 0.952. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Nhóm nhân tố 5: được đặt tên là “Chính sách giá” gồm 4 biến quan sát là “Giá cả linh hoạt”, “Thông tin giá đến khách hàng nhanh chóng”, “Giá cả có tính cạnh tranh” và “Mức giá phù hợp”. Ngoài những nhân tố trên thì giá cả là cũng là một yếu tố quan trọng góp phần thu hút du khách đến sử dụng dịch vụ lưu trú tại đây.

Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 1.415 > 1, giải thích được 5.895% phương sai. Trong các biến quan sát thì biến “Giá cả linh hoạt” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Chính sách giá” với hệ số nhân tố là 0.813.

2.2.3.2. Rút trích nhân tố “Đánh giá chung”

Bảng 2.12. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến “Đánh giá chung”

Sau khi rút trích nhân tố các biến độc lập, ta tiến hành đánh giá chung khách hàng về sự hài lòng về chất lượng dịch vụ lưu trú của khách sạn thông qua 3 biến quan sát và từ các biến quan sát đó tiến hành phân tích nhân tố khám phá. Nhằm kiểm tra xem độ phù hợp của dữ liệu để tiến hành phân tích nhân tố ta sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Barlett. Kết quả cho chỉ số KMO là 0.722 (lớn hơn 0.5) và kiểm định Barlett cho giá trị p-value bé hơn mức ý nghĩa 0.05 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng được điều kiện.

Bảng 2.13. Hệ số tải của nhân tố sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn

Kết quả phân tích nhân tố khám phá rút trích ra được một nhân tố, nhân tố này được tạo ra từ các biến quan sát nhằm rút ra kết luận về sự hài lòng về chính sách Marketing – Mix trong dịch vụ lưu trú của khách sạn. Nhân tố được rút trích có hệ số Eigenvalue là 2.221 (lớn nhiều so với mức Eigenvalue tiêu chuẩn là 1) vì thế các biến quan sát này có thể tạo nên được một nhân tố. Nhân tố này được gọi tên là nhân tố “Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ lưu trú” tại khách sạn.

2.2.4. Định lượng vai trò của các nhân tố rút trích đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nhóm các biến theo từng yếu tố, ta tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy. Mô hình hồi quy áp dụng là mô hình hồi quy đa biến ( mô hình hồi quy bội). Muốn đo lường xem mức độ tác động của các nhân tố trên đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn bằng phân tích hồi quy dựa trên việc đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố được rút trích. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Trong mô hình phân tích hồi quy, biến phụ thuộc là biến “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ LƯU TRÚ”, các biến độc lập là các nhân tố được rút trích ra từ các biến quan sát từ phân tích nhân tố EFA. Mô hình hồi quy như sau: SHL = β0 + β1SP + β2CN + β3PP + β4XT + β5G

Trong đó:

  • SHL: Giá trị của biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • SP: Giá trị của biến độc lập thứ nhất là chính sách sản phẩm của khách sạn tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • CN: Giá trị của biến độc lập thứ hai là yếu tố con người tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • PP: Giá trị của biến độc lập thứ ba là chính sách phân phối tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • XT: Giá trị của biến độc lập thứ tư là chính sách xúc tiến tác động sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • G: Giá trị của biến độc lập thứ năm là chính sách giá tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.

Các giả thuyết:

  • H0: Các nhân tố chính không có mối tương quan với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • H1: Nhân tố “SP” có tương quan với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • H2: Nhân tố “CN” có tương quan với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • H3: Nhân tố “PP” có tương quan với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • H4: Nhân tố “XT” có tương quan với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
  • H5: Nhân tố “G” có tương quan với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.

Trước khi tiến hành hồi quy các nhân tố độc lập với nhân tố “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ LƯU TRÚ”, ta tiến hành xem xét mối tương quan tuyến tính giữa các biến. Kết quả kiểm tra cho thấy “Hệ số tương quan” giữa biến phụ thuộc với các nhân tố cao nhất là 0.405 (thấp nhất là 0.033). Sơ bộ có thể kết luận rằng các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình để giải thích cho biến phụ thuộc. Ngoài ra hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều bằng 0; Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation fator) đều nhỏ hơn 10, do vậy, khẳng định rằng mô hình hồi quy không xảy ra hiện tượng Đa cộng tuyến.

Từ kết quả các bảng dưới đây, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p – value (Sig.) < 0.05, chứng tỏ là mô hình phù hợp và cùng với đó là R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0.451; có nghĩa là mô hình hồi quy giải thích được 45.1 % sự biến thiên của biến phụ thuộc. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Bảng 2.14. Phân tích hồi quycác nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn.

Bảng 2.15. Phân tích ANOVA

Ngoài ra,  Hệ số tương quan dưới đây cho thấy rằng, kết quả kiểm định các nhân tố H2, H3, H4, H5 cho kết quả  p – value (Sig.) < 0.05; điều này chứng tỏ rằng có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0 đối với các nhân tố này, hay các giả thuyết H2, H3, H4, H5 được chấp nhận ở mức ý nghĩa là 95%. Còn đối với hằng số và giả thuyết H1, có giá trị p – value (Sig.) > 0.05 nên chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, do đó hằng số trong mô hình hồi quy và giả thuyết H1 này không được chấp nhận, tức là không đưa vào phương trình hồi quy.

Bảng 2.16. Hệ số tương quan

Từ những phân tích trên, ta có được phương trình mô tả sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn như sau: SHL = 0.405CN + 0.359PP + 0.156XT + 0.364G

Dựa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn ta có thể nhận thấy hệ số β1 = 0.405 có nghĩa là khi Nhân tố 1 (Con người) thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì làm cho sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn cũng biến động cùng chiều 0.405 đơn vị. Đối với Nhân tố 2 (Phân phối) có hệ số β2 = 0.359; cũng có nghĩa là Nhân tố 2 thay đổi 1 đơn vị thì sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn cũng thay đổi cùng chiều 0.359 đơn vị. Giải thích tương tự đối với các biến còn lại (trong trường hợp các nhân tố còn lại không đổi).

Như vậy, dựa trên kết quả phân tích hồi quy đã tiến hành như ở trên, có thể nhận thấy rằng nhân tố “Con người” là có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ lưu trú của khách sạn, với hệ số β1 = 0.405. Điều này lại một lần nữa nhấn mạnh đến tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với mọi doanh nghiệp nói chung và với khách sạn Duy Tân nói riêng. Du khách đến với khách sạn Duy Tân luôn được các nhân viên khách sạn chào đón nhiệt tình, thân thiện và niềm nở ngay từ khi đặt chân đến cửa khách sạn khiến cho người ta có cảm giác như đang đến nhà người thân hay bạn bè của họ chứ không đơn thuần là đến để thuê các dịch vụ ăn ở tạo cho họ một cảm giác thân thiện, ấm cúng như là một gia đình của nhau.

2.2.5. Kiểm định phân phối chuẩn Cặp giả thuyết: Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

  • H0: Các nhân tố có phân phối chuẩn
  • H1: Các nhân tố không có phân phối chuẩn

Bảng 2.17. Kiểm định Sample Kolmogorov-Smirnov

Theo kết quả kiểm định, các biến: “Chính sách sản phẩm”, “Con người”, “Chính sách phân phối”, “Chính sách giá” có giá trị  Sig. lần lượt là 0.265; 0.665; 0.736; 0.128 lớn hơn 0.05, tức là chưa có cơ sở bác bỏ H0. Vì vậy các nhân tố này có phân phối chuẩn. Hai biến còn lại là “Chính sách xúc tiến” và “Sự hài lòng về dịch vụ lưu trú” có giá trị Sig. là 0.004 và 0.000 bé hơn 0.05 nên hai biến này không có phân phối chuẩn.

2.2.6. Đánh giá của khách hàng về các nhóm nhân tố trong chính sách Marketing – Mix của khách sạn

Qua cuộc điều tra mà nghiên cứu thực hiện để lấy ý kiến của khách hàng về dịch vụ lưu trú tại khách sạn, có nhiều khách hàng đồng ý lựa chọn dịch vụ lưu trú tại đây. Và để có thể khẳng định sự đánh giá của khách hàng đối với sự lựa chọn dịch lưu trú tại khách sạn ở mức độ nào thì ta tiến hành kiểm định.

2.2.6.1. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách sản phẩm H0 : đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách sản phẩm = 4 H1: đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách sản phẩm ≠ 4

Bảng 2.18. Kết quả kiểm định One_Sample T_test

Nhận định về các yếu tố liên quan đến cảm nhận về chính sách sản phẩm đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Theo như nghiên cứu thì thái độ đánh giá về nhóm các chỉ tiêu liên quan đến chính sách sản phẩm của khách sạn Duy Tân tương đối là đồng ý với các chỉ tiêu đã đưa ra như: Cơ sở vật chất đầy đủ; Trang thiết bị hiện đại; Dịch vụ ở tiện nghi, đáp ứng nhu cầu của du khách; Dịch vụ bổ sung đa dạng; Môi trường ở an toàn; Không gian ở thoáng mát; Quang cảnh khách sạn đẹp; Vệ sinh được đảm bảo sạch sẽ.

Trong các chỉ tiêu này, chỉ tiêu Dịch vụ ở tiện nghi, đáp ứng nhu cầu của du khách có mức ý nghĩa 0.113 > 0.05, tức là du khách đồng ý với nhận định này. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Các chỉ tiêu còn lại có mức ý nghĩa đều < 0.05, cụ thể lần lượt là 0.031; 0.050; 0.003; 0.000; 0.004; 0.000 và 0.041. Do vậy ta sẽ xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về những nhận định này. Giá trị trung bình của các biến quan sát Cơ sở vật chất đầy đủ; Trang thiết bị hiện đại; Dịch vụ ở tiện nghi, đáp ứng nhu cầu của du khách; Dịch vụ bổ sung đa dạng; Môi trường ở an toàn; Không gian ở thoáng mát; Quang cảnh khách sạn đẹp; Vệ sinh được đảm bảo sạch sẽ lần lượt là 3.86; 3.85; 3.76; 3.88; 3.74; 3.82; 3.57; 3.86 đều lớn hơn 3.5 cho thấy đánh giá của du khách về chính sách sản phẩm của khách sạn là tương đối tốt. điều đó chứng tỏ khách sạn Duy Tân đã đưa ra được sản phẩm làm hài lòng du khách, đáp ứng được những nhu cầu đa dạng của các du khách trong và ngoài nước. Khách sạn nên phát triển sản phẩm của mình hơn nữa ngày càng làm hài lòng du khách để thu hút nhiều hơn nữa du khách đến lưu trú tại đây.

2.2.6.2. Đánh giá của du khách về nhóm nhân tố con người H0: đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố con người = 4

H1: đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố con người ≠ 4

Bảng 2.19. Kết quả kiểm định One_Sample T_test

Nhận định về các yếu tố liên quan đến cảm nhận về con người đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Theo như nghiên cứu thì thái độ đánh giá về nhóm các chỉ tiêu liên quan đến nhân tố con người của khách sạn Duy Tân là đồng ý với các chỉ tiêu đã đưa ra như: Nhân viên khách sạn có tác phong phục vụ chuyên nghiệp; Du khách được nhân viên hướng dẫn tận tình, thân thiện, mến khách; Nhân viên giao dịch am hiểu về sản phẩm; Nhân viên nhận biết và nắm bắt được nhu cầu của du khách;

Nhân viên để lại ấn tượng tốt trong lòng du khách.

Trong các chỉ tiêu này, chỉ tiêu Nhân viên giao dịch am hiểu về sản phẩm có mức ý nghĩa 0.444 > 0.05, tức là du khách đồng ý với nhận định này.

Các chỉ tiêu còn lại đều có mức ý nghĩa là 0.000 bé hơn 0.05. Do vậy ta sẽ xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về 4 nhận định này. Giá trị trung bình của các biến quan sát Nhân viên khách sạn có tác phong phục vụ chuyên nghiệp; Du khách được nhân viên hướng dẫn tận tình, thân thiện, mến khách; Nhân viên nhận biết và nắm bắt được nhu cầu của du khách; Nhân viên để lại ấn tượng tốt trong lòng du khách lần lượt là 4.27; 4.19; 4.05; 4.21 và  4.21 đều lớn hơn 3.5 cho thấy đánh giá của du khách nguồn nhân lực của khách sạn là tốt. Đây được coi là thế mạnh của khách sạn, có được nguồn nhân lực mạnh là điều kiện tiên quyết để mọi hoạt động kinh doanh thành công. Do vậy, khách sạn cần duy trì và tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực ngày càng vững mạnh. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

2.2.6.3. Đánh giá của du khách về nhóm nhân tố chính sách phân phối  H0 : đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách phân phối = 4 H1: đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách phân phối ≠ 4

Bảng 2.20. Kết quả kiểm định One_Sample T_test

Nhận định về các yếu tố liên quan đến cảm nhận về chính sách phân phối được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Theo như nghiên cứu thì thái độ đánh giá về nhóm các chỉ tiêu liên quan đến chính sách phân phối của khách sạn Duy Tân là đồng ý với các chỉ tiêu đã đưa ra như: Vị trí địa lí của khách sạn thuận tiện; Hệ thống website tiện ích; Có sự liên kết chặt chẽ với các tour du lịch; Khách sạn có nhiều chi nhánh (Duy Tân 2, Huế; Duy Tân Vinh).

Trong các chỉ tiêu này, chỉ tiêu Khách sạn có nhiều chi nhánh (Duy Tân 2, Huế; Duy Tân Vinh) có mức ý nghĩa 0.346 > 0.05, tức là du khách đồng ý với nhận định này.

Các chỉ tiêu còn lại đều có mức ý nghĩa là 0.000 bé hơn 0.05. Do vậy ta sẽ xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về 3 nhận định này. Giá trị trung bình của các biến quan sát Vị trí địa lí của khách sạn thuận tiện; Hệ thống website tiện ích; Có sự liên kết chặt chẽ với các tour du lịch lần lượt là 3.75; 3.50; 3.74 đều lớn hơn hoặc bằng 3.5 cho thấy đánh giá của du khách chính sách phân phối của khách sạn là tương đối tốt. Khách sạn Duy Tân có vị trí địa lí thuận tiện là nằm ở trung tâm thành phố Huế nên cho nên du khách đến lưu trú tại đây rất thuận tiện cho việc di chuyển đến các địa điểm như: bệnh viện, ga tàu, bến xe, sân bay,… ngoài ra, khách sạn còn có đội ngũ lái xe đưa đón du khách tận nơi nếu như du khách có nhu cầu, liên kết chặt chẽ với các tour du lịch khi du khách có nhu cầu tham quan những danh lam thắng cảnh nơi đây. Đây thực sự là một thế mạnh mà khách sạn có được, tuy nhiên không vì vậy mà khách sạn không chú trọng thêm về chính sách này, cần phải có nhiều chính sách hơn nữa để tạo điều kiện tốt nhất cho du khách khi đến lưu trú và tham quan thành phố Huế cũng như các địa điểm lân cận.

2.2.6.4. Đánh giá của du khách về nhóm nhân tố chính sách giá H0 : đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách giá= 4 H1: đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố chính sách giá ≠ 4

Bảng 2.21.  Kết quả kiểm định One_Sample T_test Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

Nhận định về các yếu tố liên quan đến cảm nhận về chính sách giá được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Theo như nghiên cứu thì thái độ đánh giá về nhóm các chỉ tiêu liên quan đến chính sách giá của khách sạn Duy Tân bao gồm các chỉ tiêu đã đưa ra như: Mức giá phù hợp; Giá cả có tính cạnh tranh; Giá cả linh hoạt; Thông tin giá đến khách hàng nhanh chóng.

Tất cả các chỉ tiêu đưa ra ở trên đều có mức ý nghĩa bé hơn 0.05, do đó ta xét đến giá trị trung bình của các chỉ tiêu. Theo đó, chỉ tiêu Giá cả có tính cạnh tranh có giá trị trung bình là 3.32 nhỏ hơn 3.5 cho thấy du khách chưa mấy đồng ý với nhận định này.

Các chỉ tiêu còn lại Mức giá phù hợp; Giá cả linh hoạt; Thông tin giá đến khách hàng nhanh chóng có giá trị trung bình lần lượt là mức ý nghĩa lần lượt là 3.74; 3.87; 3.67 đều lớn hơn 3.5 tức là du khách đồng ý với những nhận định nêu ra ở trên. Qua đó ta thấy mức giá của khách sạn đưa ra là khá phù hợp với mức chi trả của du khách, tuy nhiên khách sạn nên dựa trên mức giá của thị trường để có thể định giá tốt hơn nữa.

2.2.6.5. Đánh giá của du khách về nhóm nhân tố chính sách xúc tiến

Bảng 2.22. Điểm trung bình về sự hài lòng của du khách đối với chính sách xúc tiến của khách sạn

Từ kết quả điều tra cho thấy điểm trung bình của tất cả các tiêu chí nhóm nhân tố Chính sách xúc tiến được khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên, độ lệch chuẩn giữa các tiêu chí đánh giá không lớn, đều có độ lệch chuẩn nhỏ hơn 1 cho thấy việc đánh giá của khách hàng không có sự khác nhau lớn. Trong đó có hai tiêu chí là “Sản phẩm lưu trú của khách sạn được quảng cáo rộng rãi trên các kênh du lịch” và “Xuất bản các sản phẩm quảng cáo bằng Catalogue, tạp chí, báo du lịch, bản đồ,…” được khách hàng đánh giá cao nhất với điểm trung bình là 4.14, tiêu chí “Sản phẩm được quảng bá chân thật như đã trải nghiệm” có giá trị trung bình cũng rất cao là 4.09.

Với kết quả này cho thấy khách hàng đồng ý với các tiêu chí nêu ra trong chính sách xúc tiến mà khách sạn đã áp dụng, điều này thể hiện chính sách xúc tiến mà khách sạn đưa ra có hiệu quả, khách sạn cần phát huy những điểm mạnh của mình để thu hút được nhiều du khách đến đây lưu trú. Khóa luận: Phân tích Marketing Mix thu hút du khách du lịch.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp Marketing Mix thu hút du khách du lịch

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537