Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam cho các bạn.

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam

2.1.1 Các thông tin cơ bản

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 031112418 ngày cấp 07/07/2006 do Sở Kế Hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp,  CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM được chính thức đi vào hoạt động.  CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM là một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay công ty có:

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM.
  • Tên tiếng Anh:
  • Tên viết tắt: VIM JSC.
  • Địa chỉ trụ sở chính:  Số 671, lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
  • Điện thoại: 031383299
  • Fax:
  • Vốn điều lệ:  900.000.000 đồng.
  • Người đại diện theo pháp luận của công ty.
  • Chức danh: Giám đốc.
  • Họ và tên: CAO VĂN KIÊN
  • Giới tính: Nam.
  • Sinh ngày: 01/10/195.
  • Dân tộc: Kinh.
  • Quốc tịch: Việt Nam.
  • Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân.
  • Số:313832996.
  • Ngày cấp: 07/05/2013.
  • Nơi cấp: Công an tỉnh Hải Phòng.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 671, lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.

Chỗ ở hiện tại: Số 671, lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

  • Năm 2013. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Sau những thành công ban đầu trong lĩnh vực vận tải hàng hóa (chủ yếu là vận tải container, xe tải, tàu), Ông Cao Văn Kiên– Giám đốc Công ty – đã quyết định thành lập công ty của riêng mình. Đến tháng 05 năm 2013,  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã chính thức ra đời với phương châm  “Uy Tín – Chất Lượng – Nhanh chóng – Hợp lý”.

Những ngày đầu mới thành lập, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam chỉ với 16 nhân viên và khoảng 16 đầu xe hai và 1 tàu. Nhưng đã đảm nhiệm vận chuyển hàng chục lô hàng lớn, nhỏ. Với nhiều khách hàng đã gắn bó với công ty từ những ngày đầu tiên hoạt động cho tới ngày nay.

  • Năm 2021.

Sau hơn một năm hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa và gặt hái được không ít những thành công ban đầu.  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã phát triển hơn rất nhiều so với khi mới thành lập. Số lượng phương tiện tăng đáng kể, đặc biệt là số nhân viên có kinh nghiệm làm việc cho công ty ngày càng nhiều CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM đã tạo uy tín nhất định trong lòng khách hàng, đã có những hợp đồng rất lớn và dài hạn được khách hàng ký với công ty.

Trong năm 2021 cũng đánh dấu một bước ngoặt khá lớn của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM, với tốc độ phát triển nhanh chóng. Số lượng nhân viên tăng lên khoảng 20 người và phương tiện vận chuyển tăng lên đến 23 đầu xe, 2 con tàu. Sau một thời gian hoạt động, do nắm bắt nhu cầu phát triển của thị trường, công ty đã mở rộng thêm một số dịch vụ khác đi kèm như: bán buôn kim loại và quặng kim loại, bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dưng, bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác (máy móc, thiết bị điện), nhận lắp đặt máy móc và sửa chữa thiết bị điện CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM đã sớm khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực vận tải và đã có định hướng mở rộng thêm các dịch vụ khác có liên quan nhằm phục vụ cho khách hàng tốt hơn.

Từ một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM đã chính thức cung cấp thêm các dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu, mở rộng quan hệ hợp tác và là đối tác thân thiết của rất nhiều công ty

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0201296780 do Sở Kế Hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 07 tháng 05 năm 2013 đăng ký lần đầu, ngày 07 tháng 05 năm 2013 đăng ký thay đổi lần thứ 1, với các ngành nghề kinh doanh chính sau:

0810 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
0899 Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Khai thác cao lanh, dolomite
1061 Xay xát và sản xuất bột thô
1610 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
2013 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
Chi tiết: Sản xuất plastic nguyên sinh
2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic
2392 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
2394 Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ động vật quý hiếm và động vật hoang dã) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.
4631 Bán buôn gạo
Chi tiết: Bán buôn gạo
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Bán buôn sản phẩm nhựa gia dụng
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi); Bán buôn máy cưa, máy bào, máy xẻ
4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn đá, cát, sỏi; Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến; Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, đồ ngũ kim, xi măng, gạch xây, ngói, kính xây dựng, sơn, vécni, hàng kim khí
4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Bán buôn cao lanh, dolomite, bột đá cacbonat canxi; Bán buôn nhựa công nghiệp, nhựa nguyên liệu
4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; Vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định và theo hợp đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
5021 Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
5022 Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
5221 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
5224 Bốc xếp hàng hóa
5225 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
(Không bao gồm quán bar)
8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã xây dựng được một công ty vững mạnh với đội ngũ nhân viên lành nghề, đạt được những thành tích đáng kể trong lĩnh vực vận tải, đóng góp một phần thuế cho ngân sách nhà nước.  

2.1.4. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc.

  • Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
  • Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty,…

Gồm có 1 phòng ban và 1 bộ phận chính:

  • kế hoạch kinh doanh, tổ chức lao động.
  • tài chính – kế toán.
  • bộ phận vận tải

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

Kế hoạch kinh doanh:

  • Chức năng.

Tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

  • Công tác xây dựng kế hoạch chiến lược
  • Công tác thống kê tổng hợp sản xuất
  • Công tác điều độ sản xuất kinh doanh
  • Công tác lập dự toán
  • Công tác quản lý hợp đồng kinh tế
  • Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
  • Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao
  • Nhiệm vụ
  • Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn
  • Chủ trì lập kế hoạch kinh doanh của công ty trong từng tháng, quý, năm
  • Thống kê tổng hợp tình hình thực hiên các công việc sản xuất kinh doanh của công ty
  • Chủ trì lập dự toán mua sắm vật tư, thiết bị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
  • Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Tài chính – kế toán

  • Chức năng
  • Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch thu, chi hàng tháng, quý, năm và các biện pháp bảo đảm kế hoạch thu chi tài chính của công ty
  • Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch tạo nguồn cũng như sử dụng nguồn vốn của công ty
  • Mở, quản lý và sử dụng các tài khoản tại các ngân hàng thương mại

Tổ chức thực hiện công tác ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác, đầy đủ số liệu thông tin nghiệp vụ kế toán, tình hình thanh toán, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thực hiện chi phí, thu nhập và kết quả của công ty trên chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo theo chuẩn mực và chế độ kế toán

  • Tổng hợp, lập, nộp các báo cáo theo quy định của pháp luật
  • Những công việc khác theo sự điều hành của giám đốc công ty
  • Nhiệm vụ
  • Thu nhập phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty
  • Đề xuất phương hướng, biện pháp cải tiến tài chính hàng năm
  • Đề xuất thay đổi, thay đổi, bổ sung, hoàn thiện chế độ tiêu chuẩn, định mức thu, chi
  • Đề xuất dự toán ngân sách hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ, kế hoạch đề ra
  • Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý tài chính, cơ quan quản lý cấp thẩm quyền the đúng quy định phục vụ cho việc quản lý, điều hành công ty

Tổ chức lao động

  • Chức năng

Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: tổ chức, cán bộ, đào tạo lao động tiền lương,…

  • Nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Quản lý nhân sự, tham mưu cho lãnh đạo trong công tác tuyển dụng cán bộ cũng như đào tạo, thuyên chuyển công tác cán bộ

Bộ phận Vận tải

  • Chức năng

Tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

  • Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng

Công tác quản lý vật tư, thiết bị

  • Công tác quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án
  • Công tác soát xét, lập và trình duyệt thiết kế kỹ thuật
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
  • Nhiệm vụ
  • Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty
  • Chủ trì xây dựng, định mức tiêu hao nhiên liệu của phương thiệt bị theo ca, Km,… theo định ký hàng năm và đột xuất
  • Phối hợp với các phòng ban trong việc xây dựng đơn giá cho thuê phương tiện, thiệt bị
  • Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư, thiết bị phúc vụ công tác vận hành và bảo trì trong việc lập kế hoạch vật tư, thiết bị phúc vụ công tác vận hành
  • Chỉ đạo và giám sát công tác sửa chữa, duy trì bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ
  • Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện.

2.1.5. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty Cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam

  • Tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam
  • Công ty hoạt động với vốn điều lệ là: 3.900.000.000 đồng * Vốn :

Là một doanh nghiệp tư nhân với số vốn pháp định ban đầu là 3.900.000.000 đồng, vì vậy nguồn tài chính của công ty còn khá hạn chế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

* Các hình thức huy động vốn của công ty chủ yếu là:

  • Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.
  • Huy động vốn ngắn hạn bằng cách vay ngắn hạn từ ngân hàng.

Huy động vốn qua thị trường (Xem bảng 1)

Bảng 1: Tóm tắt tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Đơn vị tính: Đồng

 

Chỉ tiêu

Năm 2021 Năm 2022
Quy mô Tỷ trọng (%) Quy mô Tỷ trọng
I. Tổng giá trị tài sản 1.676.688.618 100 3.532.618.527 100
1. Tài sản ngắn hạn 535.998.618 31,97 2.436.928.527 68,99
2. Tài sản dài hạn 1.140.690.000 68,03 1.095.690.000 31,01
II. Tổng nguồn vốn 1.517.540.380 100 2.436.928.527 100
1. Nợ phải trả 490.770.881 32,3 68.658.956 2.8
2. Vốn chủ sở hữu 1.026.769.499 67,7 2.368.269.571 98,2

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam)

  • Nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty:

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty tăng lên qua các năm. Cụ thể, năm 2021 tổng giá trị tài sản là 1.676.688.618 đồng và năm 2022 là 3.532.618.527 đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có sự thay đổi không đồng đều trong tổng giá trị tài sản: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Năm 2021 và 2022 tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên, cụ thể năm 2021 tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 31,97% tổng giá trị tài sản, năm 2022 chiếm 68,99% tổng giá trị tài sản . Ngược lại, tài sản dài hạn lại có xu hướng giảm xuống,chiếm 68,03% tỷ trọng năm 2021 và năm 2022 là 31,01%.

Về tổng nguồn vốn của công ty: tăng dần qua các năm. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy trong 2 nguồn vốn của công ty thì vốn nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng nguồn vốn qua các năm so với tỷ lệ vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ phải trả cũng đã giảm xuống nhanh chóng từ 32,3% năm 2021 xuống 2,8% năm 2022 Trong khi đó tỷ lệ vốn sở hữu tăng nhanh từ 67,7% năm 2021 lên 98,2% năm 2022. Điều này chứng tỏ công ty hoạt dộng sản xuất kinh doanh rất tốt và có tiềm lực kinh tế rất cao.

  • Tình hình cơ sở vật chất của  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam

Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sáng tạo cũng như năng suất làm việc của mọi người. Hiểu được điều này,  CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM luôn cố gắng hoàn thiện về mặt cơ sỏ vật chất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu làm việc cũng như sinh hoạt ở công ty cho nhân viên. Từ lúc mới thành lập với tổ chức công ty đơn giản đến nay  CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT NAM tại tp.Hải Phòng đã phát triển nhiều hơn với cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: – Nhà xưởng – Máy móc thiết bị – Phương tiện vận tải Đội vận chuyển bao gồm 10 đầu xe,2 tàu chở hàng với những lái xe, thủy thủ lâu năm, giàu kinh nghiệm sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Phòng làm việc được thiết kế khoa học, phù hợp với yêu cầu làm việc của nhóm. Các phòng đều được lắp hệ thống chiếu sáng, hệ thống máy điều hòa nhiệt độ hiện đại nhằm mang lại môi trường làm việc lí tưởng cho nhân viên. Bên cạnh đó, công ty còn dành riêng một khu vực thoáng mát, rộng rãi để làm phòng ăn, phòng nghỉ trưa cho nhân viên tạo không khí làm việc thoải mái và thuận tiện. Không chỉ đáp ứng nhu cầu về tài chính,  KHAI KHOÁNG còn mong muốn mang lại nhưng giá trị về tinh thần thật sự. Đó chính là chất keo gắn kết giữa nhân viên và công ty.  KHAI KHOÁNG vẫn không ngừng phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất tốt hơn nữa. Để một ngày không xa nhân viên của công ty sẽ được làm việc trong những tòa nhà cao tầng và hiện đại.

2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

  • Những thành tựu của công ty

Trong những năm qua, hoạt động vận chuyển hàng hóa diễn ra thông suốt, đáp ứng nhanh chóng và chính xác nhu cầu của khách hàng. Điều này góp phần nâng cao uy tín của công ty đối với bạn hàng.

Cùng với sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, số lượng các đơn đặt hàng vận chuyển cũng ngày càng tăng.

Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm cao đối với công việc được giao. Đặc biệt đội ngũ lái xe của công ty tương đối vững vàng và có trách nhiệm đối với mỗi chuyến hàng được giao. Nhờ đó, tạo lập được niềm tin đối với bạn hàng.

Công ty đã kịp thời điều chỉnh chiến lược về giá trong thời điểm thị trường kinh tế Việt Nam nói riêng, thế giới nói chung suy thoái.

  • Những mặt hạn chế của công ty

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam là công ty còn khá non trẻ khi mới chỉ thành lập và hoạt động được gần 4 năm, nguồn vốn còn rất hạn hẹp. Điều này gây khó khăn đối với hoạt động vận tải của công ty, vì hoạt động vận tải là hoạt động đòi hỏi huy động lượng vốn lớn.

  • Hoạt động vận tải diễn ra nhiều khi chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng do điều kiện chủ quan như năng lực con người hay do điều kiện khách quan như điều kiện thời tiết làm chậm tiến độ giao hàng.
  • Do tác động xấu của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy giảm kinh tế thế giới nền nhu cầu vận chuyển trong vài năm qua tụt giảm mạnh, làm cho giá cước vận chuyển biến động mạnh.
  • Cơ sở vật chất còn thiếu đồng bộ, ảnh hưởng đến hoạt động vận tải.
  • Biến động về giá xăng dầu dẫn tới sự điều chỉnh liên tục về giá cước cũng như chiến lược về cước trong ngắn hạn.
  • Ngân hàng siết chặt tài chính dẫn tới khó khăn về tiếp cận nguồn vốn này và khó khăn trong việc chi trả lãi suất ngân hàng với mức lãi suất cao

2.1.7. Kết quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam

Tình hình kết quả thực hiện kinh doanh Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam năm 2021 – 2022

Đơn vị : đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2021  Năm 2022 So sánh (%) Chênh lệch (đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 146,524,612,633 151,502,811,478 103,4 4,978,198,845
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 DTT về bán hàng và CCDV 146,524,612,633 151,502,811,478 103,4 4,978,198,845
4 Giá vốn hàng bán 138,412,512,512 142,124,568,964 102,7 3,712,056,452
5 Lợi nhuận gộp 8,112,100,121 9,378,242,514 115,6 1,266,142,393
6 Doanh thu hoạt động tài chính 130,948,477 114,476,937 87,4 -16,471,540
7 Chi phí tài chính 1,694,572,346 1,788,498,049 105,5 93,925,703
Trong đó: chi phí lãi vay 1,694,572,346 1,788,498,049 105,5 93,925,703
8 Chi phí quản lí kinh doanh 6,127,737,677 7,649,615,258 115,2 1,521,877,581
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -608,191,213 -316,124,074 51,98 -292,067,139
10 Thu nhập khác 684,116,489 613,526,229 89,68 -70,590,260
11 Chi phí khác 2,625,000 188,138,017 7,167.16 185,513,017
12 Lợi nhuận khác 681,491,489 425,388,212 62,42 -256,103,277
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 213,778,490 218,594,010 102,2 4,815,520
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 23,912,727 26,746,164 112,3 2.833,437
15 LN sau thuế TNDN 189.865.763 191.847.846 101,2 1,982,083

Đánh giá chung: Qua bảng phân tích các chỉ tiêu liên quan đến tiêu thụ của công ty trong hai năm 2021, 2022 ta nhận thấy có những chỉ tiêu tăng , có những chỉ tiêu giảm, trong đó các chỉ tiêu giảm là doanh thu từ hoạt động tài chính , doanh thu khác , lợi nhuận khác và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Các chỉ tiêu khác đều có xu hướng tăng, tăng mạnh nhất là chi phí khác. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Nhìn chung năm 2021, doanh nghiệp hoạt động chưa được nhảy vọt so với năm 2022.

  • Phân tích chi tiết:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh, đây là cơ sở trang trải chi phí và tiếp tục phát triển công ty. Chỉ tiêu này cũng phản ánh quy mô kinh doanh về cả số lượng và chất lượng. Tổng doanh thu từ việc bán hàng của công ty năm 2022 tăng so với năm 2022 một lượng tuyệt đối là 4,978,198,845 đồng tương ứng với tăng là 3,4%. Nguyên nhân của sự tăng này là do : năm 2022 doanh nghiệp mở rộng được quy mô thị trường tiêu thụ thúc đẩy bộ phận kinh doanh đẩy mạnh hoạt động bán hàng, nhận được nhiều đơn đặt hàng của khách hàng, làm cho lượng hàng hóa tiêu thụ nhanh đem lại nhiều lợi nhuận.

Giá vốn hàng bán: giá vốn năm 2022 tăng so với năm 2021 một lượng tuyệt đối là 3,712,056,452 đồng tương ứng tăng 2,7%. Nguyên nhân của sự tăng này chủ yếu do doanh số bán hàng của công ty tăng lên nên giá vốn hàng bán cũng tăng, do sự lạm phát về giá cả hàng năm, làm cho giá vốn của hàng hóa khi nhập vào đã bị tăng.

Chi phí hoạt động tài chính năm 2022 tăng so với năm 2021 một lượng tuyệt đối là 93,925,703 đồng tương ứng với 5,5%. Chi phí này tăng nguyên nhân là do doanh nghiệp được vay thêm một khoản vốn lưu động từ ngân hàng, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải chịu thêm một khoản lãi từ việc vay đó.

Chi phí quản lí kinh doanh năm 2021 tăng mạnh so với năm 2022 một lượng tuyệt đối là 1,521,877,581 đồng tương ứng với 15,2%. Trong năm 2021 rất nhiều các khoản chi phí tăng lên như chi phí xăng dầu cho xe giao hàng, công ty mở rộng trụ sở khiến các chi phí điện nước tăng cao, chi phí cầu đường do chính sách của Nhà nước đưa ra tăng mạnh, …. Làm cho chi phí hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận thuần của công ty năm 2022 giảm so với năm 2021 là 48,02% tương ứng giảm 292,067,139 đồng. Doanh thu của công ty tuy lớn nhưng kéo theo đó là chi phí cũng lớn nên lợi nhuận thuần chưa nhiều. Công ty cần có chính sách giảm chi phí để tăng lợi nhuận.

Chi phí khác tăng rất cao một lượng tuyệt đối là 185,513,017 đồng. Chi phí khác tăng cao là do doanh nghiệp đã chi ra một khoản tiền lớn hỗ trợ khách hàng trong năm 2022 làm cho chi phí này tăng cao.

Qua một số phân tích , ta thấy có một số khoản chi phí tăng cao nhưng bên cạnh đó doanh thu cũng tăng thì đây cũng không phải là một ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp. Nhưng doanh nghiệp cũng phải xem xét lại tất cả các khoản chi phí này và tiết kiệm hết mức có thể để thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp đều là tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp có được lợi nhuận thì vòng quay vốn sẽ tăng lên rất nhiều đem lại hiệu quả càng cao trong hoạt động kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp nên xem xét các biện pháp đã nêu ra trong phân tích. Nhưng nhìn chung, kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua các năm tương đối ổn.

2.2. Thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Trong nền kinh tế thị trường Marketing có vai trò quan trọng, quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của Công ty với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty hướng theo thị trường. Nắm bắt được xu thế phát triển, đòi hỏi nhiều sản phẩm dịch vụ của khách hàng, chính vì vậy Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã có những sản phẩm dịch vụ khá đa dạng như: đại lý môi giới hàng hải, cung ứng tàu biển, dịch vụ hải quan,.. trong đó dịch vụ mang lại doanh thu chủ yếu cho Công ty đó là dịch vụ vận chuyển hàng hóa, nhằm phục vụ tốt nhất những nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng.

2.2.1 Phân tích môi trường Marketing

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Doanh nghiệp buộc Công ty cũng phải có những bước thay đổi trong hoạt động kinh doanh để có thể trụ vững và phát triển trên thị trường. Do đó công việc Marketing đầu tiên là phải phân tích, tìm hiểu môi trường mà Công ty đang tồn tại trong đó. Ngoài việc phải tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, khả năng tự có của Công ty trong việc phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty còn phải quan tâm đến các yếu tố khác tạo nên môi trường Marketing như tình hình chính trị, dân số, luật pháp…có như vậy, Công ty mới có thể đưa ra những giải pháp, những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả.

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 

  • Môi trường chính trị luật pháp Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Nền kinh tế nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, đây được coi là bước chuyển đổi vô cùng quan trọng, thể hiện đường lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Bước chuyển đổi căn bản này đã tạo điều kiện, thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển về nhiều mặt, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Sự bùng nổ các loại hình kinh doanh kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các Doanh nghiệp, cùng với nó là nhu cầu trao đổi vận chuyển hàng hóa giữa các Doanh nghiệp tăng, ngày càng tạo nhiều cơ hội cho ngành kinh doanh vận tải nói chung và Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam nói riêng. Đặt ra cho Doanh nghiệp cũng như những thách thức để Doanh nghiệp cần phải cố gắng, duy trì và phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tạo vị thế vững chắc trên thị trường. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thời gian qua Nhà nước đã ban hành hàng loạt các chính sách về kinh tế như Luật Doanh nghiệp, luật Công ty, luật Hợp tác xã…bên cạnh đó là hàng loạt các bộ luật và văn bản pháp quy, quy định về nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giao thông vận tải, luân chuyển hàng hóa . Gần đây là một số các quyết định sửa đổi bổ sung về quy định vận tải như Quyết định số 16/2007/QĐBGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007, tạo môi trường pháp lý hoạt động rõ rang hơn cho các Doanh nghiệp. Tuy hệ thống chính sách pháp luật của nước ta đang trên bước đường hoàn thiện và còn nhiều bất hợp lý, song Nhà nước luôn tạo những điều kiện tốt nhất để các Doanh nghiệp có thể phát triển được tốt nhất ngành nghề kinh doanh của mình. Trong thời gian qua,  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam luôn thực hiện việc kinh doanh tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, coi đó là tiền đề cơ sở cho mọi hoạt động của Công ty.

  • Môi trường kinh tế

Trong những năm gần đây, nhờ sự chuyển hướng theo cơ chế thị trường nên nền kinh tế nước ta đạt được nhiều thành tựu. Đời sống của nhân dân ngày càng hiện đại hóa…Trong lĩnh vực kinh doanh cũng có sự thay đổi vượt bậc, đó là sự phát triển nhanh chóng của các loại hình kinh doanh kéo theo sự gia tăng ồ ạt về số lượng của các Doanh nghiệp. Theo thống kê sơ bộ hiện nay ở nước ta có 13.000 Doanh nghiệp Nhà nước, hơn 26.021 Doanh nghiệp tư nhân, trên 10.156 Công ty TNHH và hàng triệu hộ kinh doanh lớn nhỏ, cùng với số lượng lớn các Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài đang hoạt động ở nước ta. Số lượng các Công ty, Doanh nghiệp càng nhiều thì số lượng các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ cũng theo đó mà ngày càng tăng lên. Chính yếu tố này đã tạo cho Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam những cơ hội để phát triển, nâng cao vị thế Doanh nghiệp của mình trong môi trường đang kinh doanh, đẩy mạnh các phương thức trao đổi hàng hóa một cách hiệu quả. Song bên cạnh đó điều này cũng chính là yếu tố gây khó khăn cho Doanh nghiệp, bởi nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn, sẽ ngày càng có nhiều Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này, tạo ra một môi trường cạnh tranh quyết liệt giữa các Doanh nghiệp.

  • Môi trường khoa học kĩ thuật Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Cho đến nay, nền khoa học kĩ thuật đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ bưu chính viễn thông hay các phương tiện vận chuyển, đảm bảo thời gian vận chuyển ngắn nhưng vẫn an toàn và hiệu quả. Song cũng chính vì điều đó mà các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải phải tích cực học hỏi, tiếp thu, đổi mới công nghệ, phương tiện để đem lại chất lượng phục vụ tốt nhất cho khách hàng, cũng như nâng cao được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp mình.

  • Môi trường Văn hóa – Xã hội

Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải, việc đòi hỏi phải giao hàng đúng địa điểm, thời gian theo nhu cầu của khách hàng là điều kiện tiên quyết để Doanh nghiệp hoàn thành tốt bản hợp đồng đã kí kết. Tuy nhiên, nếp sinh hoạt hay tác phong làm việc của một số nhân viên chưa chuyên nghiệp, vẫn còn tình trạng chậm trễ, không đúng giờ…Bên cạnh đó giao thông đi lại ở nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh, gây một số những trở ngại trong việc luân chuyển hàng hóa. Chính vì vậy mà Doanh nghiệp càng cần phải nỗ lực, phấn đấu, từ đó để khắc phục được những khó khăn và nhược điểm trên.

2.2.1.2 Môi trường vi mô 

  • Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp

Môi trường làm việc trong Doanh nghiệp tương đối ổn định, các phòng ban làm việc đều có kỉ luật, cán bộ công nhân viên đều là những người năng động, chăm chỉ, chịu khó học hỏi, có trình độ nghiệp vụ từ khá giỏi trở nên, sử dụng thành thạo vi tính, có trình độ ngoại ngữ ( chủ yếu là tiếng Anh ). Công tác kiểm tra nội bộ được tiến hành thường xuyên như kiểm tra các chứng từ vận chuyển, các bảng giá mức cước, chi tiêu nội bộ…

Một điểm yếu trong nội bộ của Doanh nghiệp hiện nay là tổ chức bộ phận Marketing còn thiếu vắng, vì vậy mà Công ty chưa có những chiến lược rõ ràng để phát triển hoạt động kinh doanh của mình, thêm vào đó số lượng của các đại lý giao dịch trên địa bàn các tỉnh và thành phố còn rất hạn chế, gây khó khăn cho Công ty trong việc tìm nguồn khách hàng. Bên cạnh đó, các phòng ban, bộ phận trong Công ty chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau, mục tiêu nhiệm vụ không rõ ràng. Một số cán bộ năng lực còn yếu, tinh thần làm việc chưa cao, mặc dù ban lãnh đạo Công ty đã có những quan tâm, chỉ đạo sát thực, có các chính sách động viên, khuyến khích nhân viên tương đối tốt.

  • Đối thủ cạnh tranh

Thành phố Hải Phòng có môi trường vận chuyển, trao đổi hàng hóa rất thuận lợi, bởi nơi đây được coi là cổng càng chính của toàn miền Bắc. Chính vì vậy mà Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam luôn phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh như: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

  • Công ty TNHH HÀNG HẢI TRƯỜNG NAM
  • Công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Nguyên…

Cũng là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.

Bảng 2: Thị phần của một số Công ty chính

Công ty Thị phần
 Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam 4%
Công ty TNHH thương mai và dịch vụ An Nguyên 3%
Công ty TNHH hàng hải Trường nam 8%
Công ty TNHH Việt Hương 9%
Một số công ty khác trong khu vực 73%

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy được thị phần của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam khá thấp chỉ chiếm được 4% thị trường. Do là doanh nghiệp mới thành lập nên công tác hoạt động chưa hiệu quả. Công ty còn thiếu bộ phận marketing chưa có bộ phận marketing riêng biệt nên việc tìm kiếm thị phần còn nhiều khó khăn.

Mỗi một Công ty lại có những điểm mạnh riêng, vì thế để kinh doanh một cách hiệu quả trong môi trường như vậy vô cùng khó khăn đối với Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam. Trong những năm gần đây, nắm rõ được những cản trở ấy, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã không ngừng nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh dựa trên các thông tin, các kết quả phân tích về việc vận chuyển hàng hóa, nguồn vốn được huy động, lượng khách hàng mà các Công ty đã kí kết hay các báo cáo tổng kết của họ. Công việc phân tích các đối thủ cạnh tranh gồm những nội dung như: thu thập và phân loại thông tin về đối thủ cạnh tranh, phân tích cơ cấu và chất lượng khách hàng của họ, xác định thế mạnh của họ ở lĩnh vực nào cùng những thủ thuật chiếm giữ khách hàng.

  • Các nhà cung ứng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Nhà cung ứng xăng dầu: Công ty Cổ phần Thương Mại và dịch vụ vận tải Xuân Trường II, Cây xăng dầu Việt Đức…Đây là những nhà cung ứng tin cậy trong suốt thời gian qua của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam, đã tạo những điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong thời gian tới Công ty sẽ đẩy mạnh hợp tác, tạo sự liên kết chặt chẽ tới các nhà cung ứng, từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp.

  • Khách hàng

Hơn ai hết Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam luôn nhận thức rõ khách hàng là người tiêu thụ, là người sẽ quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp. Vì vậy Công ty không chỉ tìm cách cải thiện những mối quan hệ của mình với những đối tác trong mạng lưới cung ứng mà còn đang chủ trương phát triển những mối dây liên kết chặt chẽ hơn và lòng trung thành với các khách hàng của Công ty. Công ty có địa bàn chính trên thành phố Hải Phòng, vì vậy mà lượng khách hàng được Công ty chú trọng và quan tâm nhất vẫn là các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố. Hiện nay số lượng khách hàng của Công ty đã có mặt trên hầu hết các tỉnh miền Bắc, nhiều tuyến đường vận chuyển đã được mở rộng, Hải Phòng – Quảng Ninh; Hải Phòng – Xuân Mai; đặc biệt là tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội *Một số khách hàng chính của công ty  Công nghiệp:

  • Vsip ( Thủy Nguyên )
  • Nam cầu kiền (Thủy Nguyên )
  • KCN Vinashin – Shinec (Thủy Nguyên )

Doanh nghiệp:

  • CÔNG TY CỔ PHẦN PP
  • CÔNG TY TNHH REGINA MIRACLE INTERNATIONAL VIỆT NAM
  • CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Y – TEC VIỆT NAM

Nhìn chung các khách hàng của Công ty đều là các Doanh nghiệp các cum công nghiệp có uy tín.Do bên công ty có mối quan hệ tốt với các công ty trong khu vực nên có được hợp đồng vận chuyển khá dễ dàng so với các đối thủ cạnh tranh. Có thể nói chất lượng khách hàng là tốt và ổn định hơn so với khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.

Khách hàng ngày càng được mở rộng, vì vậy đòi hỏi Doanh nghiệp càng phải nỗ lực phục vụ tốt bằng sự chu đáo, nhiệt tình và tận tâm, luôn nghĩ ra các phương thức, các dịch vụ gia tăng mới nhằm thu hút và giữ chân được khách hàng,   

2.2.2 Hoạt động Marketing Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

2.2.2.1 Chiến lược sản phẩm 

Trong những năm qua để thu hút thêm các khách hàng mới và giữ được các khách hàng truyền thống, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện cơ cấu sản phẩm, cải tiến chất lượng dịch vụ phù hợp với cơ cấu của khách hàng, Điều này được thể hiện bởi các sản phẩm dịch vụ sau:

  • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ: bao gồm các máy móc thiết bị nhập từ nước ngoài về và một số các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ra nước ngoài,
  • Dịch vụ thuê hộ kho bãi: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam sẽ đóng vai trò là nhà trung gian, tìm kiếm và thuê họ kho bãi cho các Doanh nghiệp có nhu cầu, Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa: Công ty sẽ cung cấp dịch vụ khi các khách hàng có nhu cầu về việc vận chuyển hay xếp dỡ hàng hóa từ Cảng lên xe,

2.2.2.2 Chiến lược giá 

Gía cả là yếu tố duy nhất trong Marketing tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tạo ra giá thành, Gía cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh,  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đã xác định giá cho từng sản phẩm dịch vụ như sau:

  • Đối với dịch vụ vận chuyển:

Gía cước thực tế = giá dầu + giá vé + lương  

Trong đó, giá cước đi các tuyến được  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam được quy định như sau: 

Bảng 6: Đơn giá vận chuyển của một số tuyến đường

Đơn vị: Đồng

ví dụ minh họa:( áp dụng trên 1 tuyến đường )  Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Giả sử Công ty nhận vận chuyển một cont hàng 40, tuyến đường là Hải Phòng – Hà Nội với giá cước kí kết với khách hàng là 4.600.000đ (bốn triệu sáu trăm nghìn đồng ), đã bao gồm cả VAT.  Công ty đã có những chi phí cụ thể như sau:

  • giá dầu = 120 lít x 20.707đ/lít = 2.484.840đ
  • giá vé = 3 trạm soát vé x 120.000 đ = 360.000 đ
  • lương lái chính = 420.000 đ
  • lương lái phụ = 280.000 đ
  • tổng chi phí = 3.544.840đ
  • Công ty đã thu về lợi nhuận = 4.600.000 đ – 3.544.840đ =1.055.160đ

Trên cùng một tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội giá của một số đối thủ cạnh tranh được thống kê như sau:

  • Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ An Nguyên là: 4.900.000đ
  • Công ty TNHH Hàng Hải Trường Nam là: 4.750.000 đ

Như vậy giá của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam đưa ra thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác, nhưng không đáng kể. Vào tháng 12/2013, Công ty đã mua xe ôtô đầu kéo + mooc nhập từ Mỹ về (được sản xuất năm 2015), đầu tư thêm các trang thiết bị máy móc hiện đại, song song với việc phục vụ khách hàng nhiệt tình, chu đáo.

  • Đối với dịch vụ thủ tục hải quan:

Gía thủ tục hải quan = lệ phí hải quan + phí tiếp nhận hồ sơ + phí kiểm hóa hàng  

Ưu điểm:

  • Do Công ty có thể kiểm soát được chi phí sản xuất dễ dàng, nên phương pháp định giá này khá đơn giản và dễ tính.
  • Vô hình chung, đây cũng là phương pháp được nhiểu đối thủ cạnh tranh lựa chọn, do vậy về cơ bản giá mà Công ty đưa ra không có sự chênh lệch nhiều, sẽ giảm được sự cạnh tranh về giá giữa các Công ty.

Hạn chế: 

  • Với phương pháp định giá này, Công ty sẽ không chú trọng được nhiều tới nhu cầu của thị trường, cũng như nhận thức của khách hàng, do đó giá đưa ra trong một số trường hợp sẽ không thật sự hợp lý.
  • Khó có thể dung hòa được sự cạnh tranh trên thị trường về giá.

2.2.2.3 Chiến lược kênh phân phối  Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Trong nền kinh tế ngày nay, hầu hết những người sản xuất không bán hàng hóa của mình một cách trực tiếp cho những người sử dụng cuối cùng, Xen vào giữa là những nhà trung gian Marketing thực hiện những chức năng khác nhau và mang lại những cơ hội khác nhau. Những người Marketing hợp thành một kênh Marketing ( kênh thương mại hay kênh phân phối ) được xem như những tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hiện có để sử dụng hay tiêu dùng, Nó vượt qua những ngăn cách cả về thời gian, không gian và quyền sở hữu xen giữa hàng hóa và dịch vụ với những người sử dụng chúng   Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam nằm trên trung tâm địa bàn thành phố, các Doanh nghiệp có trụ sở gần đây tạo điều kiện cho việc kinh doanh của Công ty,  Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Việt Nam sử dụng các hình thức trực tiếp giao dịch với khách hàng thông qua văn phòng của Công ty, Đặc điểm này đem lại những ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm: 

  • Tạo thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng,
  • Nhanh chóng kịp thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
  • Rút ngắn được khoảng cách giữa Doanh nghiệp với khách hàng
  • Khách hàng sẽ được sử dụng dịch vụ trực tiếp của Công ty mà không cần qua trung gian, điều này góp phần giảm chi phí cho khách hàng cũng như tăng doanh thu cho Doanh nghiệp

Nhược điểm : 

  • Do không có bộ phận trung gian, Doanh nghiệp có thể sẽ gặp khó khăn trong việc tìm đối tác

2.2.2.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 

Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, Công ty đầu tư phát triển quốc tế KHAI KHOÁNG đã tích cực thực hiện chính sách xúc tiến hỗn hợp bằng các hoạt động cụ thể sau:

Quảng cáo trên báo Hải Phòng, chia đều cho các số của báo trên danh mục “quảng cáo, chi phí dự kiến: 5triệu/số/tháng

  • Bán hàng trực tiếp :

Công ty sẽ gửi thư hoặc điện thoại trực tiếp cho khách hàng để giới thiệu sản phẩm, Mức cước tùy thuộc vào vị trí địa lý của khách hàng.

  • Tư vấn công tác vận chuyển :  Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Công ty sẽ giới thiệu rõ và đưa ra các phương án lịch trình cho chuyến đi, từ đó đem lại nhiều lựa chọn hơn cho khách hàng, để khách hàng quyết định được phương án tốt nhất cho Doanh nghiệp mình, Công tác tư vấn vận chuyển này được Công ty thực hiện miễn phí cho khách hàng.

  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

Chưa bao giờ thị trường vận tải lại cạnh tranh gay gắt như những năm trở lại đây. Áp lực này khiến các doanh nghiệp kinh doanh vận tải phải sử dụng nhiều hình thức và công cụ xúc tiến hỗn hợp để thu hút khách hàng như thực hiện các hoạt động quảng cáo, các chương trình khuyến mại và hoạt động chăm sóc khách hàng, quan hệ công chúng cũng cần được quan tâm nhiều hơn nữa. Trong những năm qua, Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng VN đã nhận thức được tầm quan trọng của các hoạt động này nên cũng đã đầu tư nhất định để thực hiện. Công ty CPDT & KK VN đã thực hiện những hoạt động quảng cáo, khuyến mại và chăm sóc khách hàng, hoạt động quan hệ công chúng để có thể thu thút khách hàng sử dụng dịch vụ này của đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

  • Hoạt động quảng cáo

Công ty CPĐT&KK VN chủ yếu thực hiện hoạt động quảng cáo trên các phương tiện như truyền hình, truyền thanh ở phường, xã. Quảng cáo trên băng rôn, bảng điện tử tại các điểm giao dịch, đại lý. Ngoài ra còn quảng cáo thông qua phát tờ rơi, thông qua Internet hoặc thông qua website của đơn vị để thu hút khách hàng lắp đặt và sử dụng dịch vụ .

Quảng cáo thông qua tờ rơi: Đặc điểm của hình thức này là thông tin được gửi đến khách hàng tại các điểm giao dịch, khi khách hàng đến tìm hiểu thông tin hoặc đăng ký sử dụng các dịch vụ của Công ty. Nội dung của những tờ rơi quảng cáo là thông báo về những chương trình khuyến mại, giảm giá hay ưu đãi hấp dẫn khác hoặc là giới thiệu thông tin về sản phẩm mới, thông báo giá cước mới hay các dịch vụ kèm theo khác. Nhược điểm của hình thức này là chỉ quảng cáo trong quy mô nhỏ, gói gọn trong địa bàn giao dịch. Điều đó làm hạn chế số lượng khách hàng nhận tờ rơi nên mục tiêu Marketing đặt ra kém hiệu quả.

Quảng cáo thông qua banner: Đối tượng của hình thức quảng cáo nào là các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Các thông tin quảng cáo về chương trình khuyến mãi, giảm giá, giới thiệu sản phầm  … được in trên banner và đặt ở những nơi dễ tiếp xúc với khách hàng nhằm tăng mức độ nhận biết, hiểu biết, thích thú từ đó khơi gợi nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Quảng cáo thông qua phát thanh radio: Dùng các voice clip quảng cáo trên các kênh VOV, VOH, Phát thanh số… Mục đích của những quảng cáo này là giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, khuyến khích khách hàng tìm hiểu về thông tin của dịch vụ và củng cố thái độ của họ để nhặc nhở khách hàng luôn nhớ đến dịch vụ của Công ty CPDT & KK VN. Đối tượng chính của hình thức quảng cáo này là những khách hàng lớn tuổi, khách hàng ở những khu vực xa xôi chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thông tin và phương tiện giải trí thông tin chủ yếu của họ là radio.

Quảng cáo thông qua Internet: Các thông tin quảng cáo về các dịch vụ của Công ty cũng như là dịch vụ  cũng được quảng cáo trên các công cụ như Google Adword, Youtube… Hình thức này giúp đơn vị tiếp cận rộng hơn với các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ . Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

  • Hoạt động khuyến mại

Hiểu được tâm lí khách hàng cũng như để tri ân, đáp lại tình cảm của quí khách dành cho KHAI KHOÁNG

Vào những dịp tết đến xuân về, khi nhu cầu vận tải của các công ty, doanh nghiệp hay những cửa hàng tăng cao, thay vì tăng giá cước ồ ạt, đòi hỏi nhiều ở khách hàng thì chúng tôi công ty CPDT & KK VN sẽ có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn mang đến cho quý khách.

Điều đầu tiên, khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa với KHAI KHOÁNG, doanh nghiệp và chủ hàng được cung cấp miễn phí trình theo dõi và cập nhật tiến độ chở hàng của tài xế. Mọi thông tin về địa điểm, chất lượng và an toàn hàng hóa theo thời gian thực sẽ được thông báo 24/7 cho bạn.

  • Đối tượng được hưởng khuyến mãi:

Tất cả các doanh nghiệp, chủ hàng có nhu cầu thuê xe tải vận chuyển hàng hóa các tuyến Hà Nội – Sài Gòn, Hà Nội – Đà Nẵng và Đà Nẵng – Sài Gòn.

  • Cách thức tham gia:

Tạo hợp đồng và thanh toán thành công đơn hàng với KHAI KHOÁNG -Yêu cầu về đơn hàng:

Chủ đơn hàng phải là đơn hàng nguyên xe thật cần vận chuyển, được đăng từ ngày xxx đến ngày yyy. đơn hàng cần phải cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ liên quan đến loại, kích cỡ, thông số kỹ thuật và/hoặc bất kỳ đặc điểm cụ thể của hàng hóa được vận chuyển. đơn hàng vận chuyển không bao gồm hàng hóa bị cấm, bất hợp pháp, chứa các chất nguy hiểm, độc hại.

Nếu nằm trong mục trên, hàng hóa phải có giấy phép hoặc được các cơ quan có thẩm quyền cho phép vận chuyển. đơn hàng phải đáp ứng Yêu cầu của promo code: phải có điểm xuất phát thuộc xxx hoặc yyy và điểm dỡ hàng thuộc zzz hoặc ttt với xe thùng kín, xe thùng mui bạt, xe đầu kéo container có giá đưa ra bởi KK trong hệ thống.

  • Giá trị ưu đãi:

Mã khuyến mại được giảm tối đa xxx đồng/ đơn hàng. Mỗi chủ hàng được sử dụng mã khuyến mãi không quá 1 lần trong suốt thời gian diễn ra chương trình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Tổng giá trị khuyến mãi mà KK cung cấp cho toàn bộ chiến dịch không quá yyy đồng.

  • Một số lưu ý:

KK sẽ loại các tài khoản và đơn hàng ảo hoặc nghi ngờ tài khoản/đơn hàng ảo mà không cần thông báo lý do.

  • Hoạt động quan hệ công chúng

Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam thường xuyên tổ chức và tham gia các chương trình vì cộng đồng như các chương trình an sinh xã hội và phát triển cộng đồng, chương trình thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình khó khăn, trẻ em nghèo vào những dịp lễ, tết.

Ngoài ra, đơn vị còn xây dựng và tặng nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sách và có công với cách mạng tại các xã nghèo trên địa bàn thành phố. Đặc biệt là KK còn tổ chức các chương trình trao học bổng cho các em học sinh nghèo vượt khó, có thành tích xuất sắc trong học tập. Đơn vị cũng thường xuyên tài trợ cho các chương trình kỷ niệm của thành phố.

Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam còn thực hiện chương trình phân loại khách hàng sử dụng dịch vụ  theo doanh thu có cước hóa đơn cao để tặng quà sinh nhật. Các khách hàng đặc biệt là khối cơ quan nhà nước, doanh nghiệp được tặng quà vào những dịp lễ tết.

Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam còn thực hiện công tác chăm sóc khách hàng thông qua tổng đài, gọi điện thoại hướng dẫn đối với khách hàng lắp đặt mới dịch vụ.

2.2.2.5 Chính sách con người (People)

Nguồn lực con người đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, trong những năm qua, Cong ty co phan dau tu va khai khoang viet nam rất chú trọng đến yếu tố con người trong hoạt động kinh doanh của mình. Với đặc thù là một doanh nghiệp vận tải chuyên cung cấp những sản phẩm dịch vụ mang tính đặc thù thì việc tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là điều mà Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam luôn đề cao hàng đầu. Vậy nên, để công tác quản trị nguồn nhân lực đạt hiệu quả, Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam  luôn tạo điều kiện cho người lao động học tập nâng cao trình độ (năm 2019 có 4 Thạc sỹ, 2022 tăng lên 8 Thạc sỹ). Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam đã cho tổ chức những đợt tập huấn chung tại trụ sở chính. Đó là những khóa học về kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp, nâng bằng để có tay nghề cao hơn trong việc lái xe các lớp tập huấn từ xa, tập huấn ngắn ngày dành cho lãnh đạo và CBCNV của đơn vị. Mục tiêu của những buổi tập huấn và khóa học này là để thay đổi nhận thức của lãnh đạo đơn vị và các CBCNV về sản phẩm dịch vụ, tư duy bán hàng và chăm sóc khách hàng, từ đó giúp cho việc thực hiện những mục tiêu về kinh doanh của đơn vị được hiệu quả hơn.

Ngoài ra, chính sách con người ở Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam còn thể hiện qua chế độ lương, thưởng. Việc trả lương và thưởng của nhân viên dựa vào năng suất và hiệu quả hoàn thành công việc của từng CBCN và từng vị trí. Hàng năm, đơn vị có tổ chức thi nâng bậc lương cho CBCNV tại đơn vị. Điều này là một trong những yếu tố tạo động lực cho nhân viên làm việc, cống hiến cũng như gắn bó lâu dài với Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam

2.2.2.6. Quy trình dịch vụ (Process)

Bước 1: Tìm kiếm thông tin Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Khách hàng gọi điện hoặc email đến cổng thông tin của các công ty vận tải và cung cấp thông tin yêu cầu. Công ty sẽ cử nhân viên đến tận nơi kiểm tra hàng hoá và đóng gói cũng như tư vấn đóng gói sản phẩm

Bước 2: báo giá

Công ty xác định trọng lượng, kích thước, khoảng cách tới địa chỉ nhận và thời gian yêu cầu. Từ các dữ liệu đó giá cước vận chuyển sẽ được thống nhất giữa hai bên. Cuối cùng, doanh nghiệp cần lập cam kết ngày nhận, giao hàng cụ thể.  

Bước 3: Tiến hành vận chuyển hàng đến địa chỉ nhận

Khi doanh nghiệp đồng ý mức chi phí ở bước 2, công ty vận chuyển sẽ điều xe hàng đến tiếp nhận hàng hóa. Trong quá trình giao hàng, doanh nghiệp vẫn có thể theo dõi tiến trình, điểm dừng chân của lô hàng trên các phần mềm liên kết với đơn vị vận tải.  

Bước 4: Thu phí vận chuyển

Hàng hóa sau khi chuyển đến đúng địa chỉ, người nhận xác nhận và kết thúc quy trình vận chuyển. Căn cứ vào hợp đồng ban đầu, doanh nghiệp sẽ chi trả mức cước phí thỏa thuận cho công ty vận tải.

  • Giai đoạn sau khi cung cấp dịch vụ

Giai đoạn này bao gồm lưu hồ sơ khách hàng; cử nhân viên kinh doanh theo đợt thông báo hoạt động khuyến mại, giảm giá….và chăm sóc khách hàng.

2.2.2.7. Chính sách về vật chất hữu hình (Physical Evidence)

Chính sách về yếu tố vật chất hữu hình của Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam thể hiện thông qua việc thiết kế, trang trí tại các điểm giao dịch với khách hàng. Hiện nay còn thực hiện chủ trương đồng nhất các tấm dán và hệ thống biển quảng cáo để tăng sự nhận biết và tạo ấn tượng với khách hàng.

Công ty cổ phần đầu tư và khai khoáng Việt Nam cũng tiến hành đồng bộ hóa đồng phục và thẻ đeo làm việc của CBCNV và các giao dịch viên, kỹ thuật viên, tổ công tác lái xe, nhân công bốc vác. Điều này tạo nên sự chuyên nghiệp và tạo cảm giác tin cậy hơn cho khách hàng khi tiếp xúc và làm việc cùng với nhân viên của đơn vị.

2.3 Nhận xét và đánh giá chung Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

2.3.1 Đánh giá chung về công tác kinh doanh

Mặc dù trong những năm qua tình hình kinh doanh của Công ty đầu tư phát triển quốc tế KHAI KHOÁNG còn gặp nhiều khó khăn, thị trường nhiều biến động, giá cả không ngừng tăng cao, Khả năng cạnh tranh trên thị trường của Công ty so với các Công ty khác còn gặp nhiều hạn chế tuy nhiên Công ty đã rất cố gắng để thích ứng với cơ chế kinh doanh mới và tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, Công ty đã đạt được những ưu điểm cũng như còn một vài điểm hạn chế sau:

Ưu điểm:

  • Công tác tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa thuận lợi, các thiết bị đều hoạt động an toàn.
  • Điều kiện làm việc của người lao động ổn định và ngày càng cải thiện, Đây là nguồn lực quan trọng, thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty đầu tư phát triển quốc tế KHAI KHOÁNG ngày càng phát triển.

Hạn chế: 

  • Công ty chưa đi sâu tiếp cận hay tìm hiểu nhiều về nhu cầu của thị trường, do vậy mặt hàng sản phẩm không được đa dạng hóa
  • Công ty chưa khẳng định được vị thế của mình trong thị trường mà Công ty đang hoạt động, do vậy Công ty đầu tư phát triển quốc tế KHAI KHOÁNG cần phải đẩy mạnh nhiều chiến lược xúc tiến, cũng như nâng cao được chất lượng kinh doanh của mình trong thời gian tới.

2.3.2 Đánh giá về công tác chất lượng dịch vụ

Ưu điểm: 

  • Việc tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa được thực hiện theo đúng quy định.
  • Thực hiện tốt chức năng kiểm soát chất lượng.
  • Trong thời gian qua không có trường hợp khách hàng khiếu nại về thái độ phục vụ hay chất lượng từ dịch vụ mà Công ty cung cấp, Góp phần đảm bảo uy tín cho ngành vận tải nói chung và Công ty nói riêng.

Hạn chế:  Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing Công ty Khai Khoáng.

Không nắm bắt được nhiều nhu cầu của thị trường, do vậy mà nhiều dịch vụ Công ty chưa tiến tới, chưa đi sâu khai thác.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp marketing sản xuất kinh doanh Khai Khoáng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537