Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng cho các bạn.

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng

2.1.1. Khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng

  • Tên giao dịch: EAGLETOURIST.,JSC
  • Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần Mã số thuế: 3301494534
  • Địa chỉ: Trụ sở chính : 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên – Huế
  • Văn phòng chi nhánh Đà Nẵng: 272 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng
  • Đại diện pháp luật: Nguyễn Đình Thuận Ngày cấp giấy phép: 29/10/2012
  • Ngày hoạt động: 25/10/2012 Điện thoại: 0942090701

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

CTCP Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng (Eagle Tourist) được thành lập ngày 25/10/2012. Trải qua bảy năm hoạt động, công ty đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của ngành du lịch Thừa Thiên Huế nói riêng và ngành du lịch nước nhà nói chung. Mỗi năm công ty đã tổ chức tour du lịch cho hơn 10.000 khách hàng, tạo công ăn việc làm cho gần 70 nhân viên, và tạo môi trường thực tập thuận lợi cho sinh viên mỗi năm. Bên cạnh những hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty còn chú trọng nhưng công tác xã hội ý nghĩa như: là cơ quan chủ quản Kênh Du Lịch Huế, câu lạc bộ hướng dẫn viên miễn phí tại Huế nhằm hỗ trợ tối đa cho du khách khi đến Huế. Hỗ trợ xây dựng kênh thông tin du lịch Huế Kênh Du Lịch Huế (http://kenhdulichhue.), tham gia các hoạt động của tỉnh và thành phố. Tổ chức trao quà, thực hiện các chương trình từ thiện thường niên “ Ấm áp ngày xuân” đến đồng bào khó khăn trên địa bàn. Trong thời gian tới, công ty phấn đấu và phát triển quy mô kinh doanh với các chi nhánh của công ty ở các tỉnh khác.

Là một công ty trẻ về mọi mặt và chưa có nhiều kinh nghiệm thị trường. Trong quá trình hoạt động, bước đầu Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng gặp rất nhiều khó khăn. Việc đưa sản phẩm đến từng đối tượng khách hàng mục tiêu chủ yếu là tiếp cận trực tiếp hoặc thông qua các mối quan hệ sẵn có trước đó. Điều này duy trì trong thời gian đầu khi công ty mới thành lập khiến thu không bù chi. Mặc dù đã có chuẩn bị từ trước nhưng với mức độ cạnh tranh cao từ các đơn vị kinh doanh khác, do khó khăn trong nguồn vốn đầu tư việc xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm chỉ giới hạn trong các mối quan hệ cá nhân, vấn đề này đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự phát triển của công ty. Đứng trước khó khăn này đòi hỏi công ty phải có những giải pháp kịp thời khắc phục.

Là công ty hoạt động kinh doanh trong 2 lĩnh vực chính là truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch, nhân viên của công ty là đội ngũ nhân sự trẻ, được đào tạo bài bản, nhạy bén trong công việc, tích cực trau dồi các kiến thức mới để áp dụng vào công việc.

Vào ngàu 31/7/2024, chính thức khai trương Eagle Media – một công ty con của Eagle Tourist, chuyên về thiết kế website và quảng cáo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lỗi

2.1.3.1. Tầm nhìn

Chúng tôi sẽ là công ty hoạt động SÂU và RỘNG trong lĩnh vực hospitality.

Chúng tôi sẽ là một trong mười công ty du lịch lớn nhất Việt Nam vào năm 2025 và sẽ kinh doanh tốt tất cả các mảng trong ngành du lịch. Và lúc này chi nhánh của chúng tôi sẽ có mặt tại các thị trường trọng điểm trên thế giới.

Nhân viên của chúng tôi là sự tinh tuý về kiến thức, kỹ năng, đạo đức, trách nhiệm Chúng tôi luôn đảm bảo chế độ cho nhân sự một cách tốt nhất và luôn là công ty có chế độ đãi ngộ nhân sự tốt nhất Việt Nam.

Kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội luôn là tôn chỉ hoạt động của chúng tôi.

2.1.3.2. Sứ mệnh

Chúng tôi mang đến cho khách hàng những trải nghiệm văn hoá địa phương với giá rẻ nhất

Chúng tôi sẽ nâng cao giá trị các địa điểm du lịch tại Việt Nam và những nơi chúng tôi đưa khách đến

Chúng tôi miệt mài làm việc để xây dựng một thương hiệu du lịch Huế mang tầm Việt Nam và thương hiệu du lịch Việt Nam mang tầm quốc tế.

Mọi nguồn lực của chúng tôi sẽ tập trung đầu tư vào con người và công nghệ Chúng tôi kinh doanh để tạo ra những điều tốt đẹp cho cộng đồng Việt Nam và cộng đồng những nơi chúng tôi đến.

2.1.3.3. Giá trị cốt lõi

Công nghệ: Luôn là công ty dẫn đầu về việc áp dụng những công nghệ tốt nhất vào công việc – Mỗi nhân sự của công ty là một “chuyên gia” công nghệ.

Con người quốc tế: Mỗi nhân viên công ty đều có thể làm giám đốc – Đại sứ quốc tế cho công ty.

Đạo đức: Tất cả mọi việc chúng ta làm đều phải mang giá trị thực cho xã hội này. Kỷ luật: Nói thì phải làm và phải làm cho đến khi nào đạy được mục tiêu đề ra.

Chuyên nghiệp: Cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với giá rẻ nhất và tốc độ nhanh nhất .

Hợp tác: Tất cả các thành viên trong công ty luôn hợp tác với nhau để hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Luôn trao đổi kinh nghiệm, thông tin để tất cả đều giỏi. Công ty luôn mở rộng cánh cửa hợp tác với tất cả các đối tác khách hàng có thiện chí.

Sáng tạo: Luôn đánh giá cao mọi ý tưởng cho dù ý tưởng đó như thế nào.

Tận tâm: Tận tâm vì khách hàng: sự hài lòng dành cho khách hàng là ưu tiên hàng đầu – Tận tâm trong công việc: làm việc bằng chính sự đam mê và trách nhiệm của mình.

2.1.4. Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh

2.1.4.1. Sản phẩm

  • Lĩnh vực du lịch:

Thông qua hệ thống sản phẩm đa dạng và phù hợp với tất cả đối tượng khách hàng, với các chương trình từ 1 ngày đến 10 ngày với hầu hết các địa điểm du lịch nổi tiếng trên toàn quốc. Ngoài ra, còn có hệ thống sản phẩm du lịch nước ngoài với các điểm đến ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ đặc sắc khác. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Với ngành nghề đăng ký kinh doanh là Đại lý du lịch, điều hành tour du lịch, công ty đã được cấp phép là công ty lữ hành quốc tế – chuyên tổ chức các chương trình du lịch trong nước và ngoài nước với giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, tại đây đã tổ chức các chương trình du lịch như:

  • Chương trình du lịch sinh thái – cộng đồng Thôn Dỗi – Thác Mơ (1 ngày) Chương trình du lịch, khám phá văn hóa cộng đồng A Lưới (2 ngày 1 đêm) Chương trình du lịch Huế – Bạch Mã – Huế (1 ngày)
  • Chương trình du lịch Huế – Bà Nà – Huế (1 ngày) Chương trình du lịch Huế – Cù Lao Chàm – Huế (1 ngày)
  • Chương trình du lịch Huế – Ngũ Hành Sơn – Hội An – Huế (2 ngày 1 đêm) Chương trình du lịch Huế – Động Phong Nha (1 ngày)
  • Chương trình du lịch Huế – Khám phá đảo Lý Sơn (2 ngày 1 đêm)

Và nhiều chương trình khác cho hàng nghìn lượt khách mỗi năm, ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, những khách hàng tiêu biểu công ty như: Ngân hàng Viettinbank, Ngân hàng Saccombank, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Vang, các trường Đại học trực thuộc Đại học Huế, trường cao đẳng Công nghiệp Huế, hệ thống các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và mầm non trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận.

Với lĩnh vực tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, công ty tham gia các hội chợ, hội thảo du lịch trên địa bàn, qua đó tiếp cận khách hàng bằng những giải pháp khác nhau, gắn kết khách hàng với doanh nghiệp. Ngoài ra, lãnh đạo công ty thường xuyên tham gia công tác cùng đại diện sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế khảo sát, kích cầu du lịch tại các tỉnh thành khác như Quảng Bình, Bạc Liêu…

  • Lĩnh vực truyền thông – quảng cáo:

Lĩnh vực này mang lại cho nhân sự bộ phận nguồn cảm hứng làm việc thông qua việc sáng tạo những sản phẩm mới mẻ, tham gia ký kết các hợp đồng quy mô lớn trong đó có thiết kế tập gấp, catalogue, sổ tay hướng dẫn du lịch A Lưới của tổ chức ngân hàng phát triển châu Á ADB phối hợp với sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong khuôn khổ dự án phát triển du lịch Mê Kông.

Những sản phẩm truyền thông mạng cung cấp cho khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp trên toàn quốc nhận được sự phản hồi tích cực thông qua các giải pháp truyền thông hiệu quả như: quảng cáo hiển thị trên các trang báo lớn Dân Trí, Thanh Niên, Vnexpress,… thông qua các mạng quảng cáo Eclick, Admicro, Novanet và hệ thống các công cụ tìm kiếm như Cốc Cốc, Google. Hoạt động nhiếp ảnh, thiết kế mang lại doanh thu khá cho công ty, việc ký kết các hợp đồng quảng cáo cho các cơ sở kinh doanh hàng hóa và truyền thông mạng giúp gắn kết các doanh nghiệp với khách hàng nhằm tăng mức độ tiếp cận khách hàng cho các sản phẩm như: các khóa học marketing trực tuyến, cung cấp dịch vụ hiển thị quảng cáo trên mạng xã hội và diễn đàn. Lĩnh vực tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, công ty tham gia các hội chợ, hội thảo du lịch trên địa bàn, qua đó tiếp cận khách hàng bằng những giải pháp khác nhau, gắn kết khách hàng với doanh nghiệp. Ngoài ra, lãnh đạo công ty thường xuyên tham gia công tác cùng đại diện sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế khảo sát, kích cầu du lịch tại các tỉnh thành khác như Quảng Bình, Bạc Liêu, …

2.1.4.2. Dịch vụ kinh doanh

(1) Đại lý, môi giới, đấu giá, (2) Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt), (3) Vận tải hành khách đường bộ khác, (4) Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, (5) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, (6) Dịch vụ lưu trú ngắn ngày, (7) Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, (8) Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới, v.v.), (9) Đại lý du lịch, (10) Điều hành tua du lịch, (11) Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch, (12) Quảng cáo.

2.1.5. Tình hình nhân sự và sơ đồ bộ máy tổ chức. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.1.5.1. Tình hình nhân sự

Bảng 2.1: Bảng cấu nhân viên của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo Dịch vụ du lịch Đại Bàng năm 2023 và 2024

(ĐVT: người)

Năm Tổng sổ Giới tính Trình độ học vấn
Nam Nữ Đại học Cao đẳng Khác
2023 41 20 21 26 7 8
Tỷ lệ % 48,78 51,22 63,41 17,08 19,51
2024 55 25 30 37 10 8
Tỷ lệ % 45,45 54,55 67,27 18,18 14,55

( Nguồn: Phòng Nhân sự Eagle Tourist)

Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy số lao động và trình độ chuyên môn của nhân viên công ty. Số lượng nhân viên của công ty đã tăng lên thêm 14 người (từ 41 lên 55 nhân viên) tương đương với 34,14%. Điều này chứng tỏ công ty đang phát triển và cần thêm nhân lực, một tín hiệu tốt cho sự vươn xa của công ty.

Nhân viên có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ khá cao so với tổng số nhân viên trong công ty ( 26 người năm 2023 và 37 người năm 2024), điều đó chứng tỏ công ty có đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao.

Những người có trình độ trên Đại học đều là những cán bộ quản lý và những người làm các công việc chủ chốt trong công ty. Với trình độ cao và kiến thức sâu rộng, họ sẽ có tầm nhìn và đưa ra những chiến lược tốt để nâng hiệu quả hoạt động của công ty. Ban lãnh đạo công ty luôn chú tâm đến việc đào tạo, nâng cao khả năng chuyên môn của nhân viên. Bên cạnh đó, do đặc thù về kinh doanh dịch vụ du lịch nên đòi hỏi nhân viên phải thông thạo các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tiếng anh và thông thạo sử dụng máy tính. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.1.5.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ công ty quy định.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuốc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của công ty.

Chủ tịch hội đồng quản trị: là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có quyền điều hành cao nhất trong công ty. Quyết định bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các giám đốc các đơn vị trực thuộc và các chức vụ tương đương. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hàng năm, dài hạn và phương án đầu tư, liên doanh, tổ chức điều hành hoạt động, quản lí công ty.

Phòng kinh doanh: bao gồm Kinh doanh thị trường và Thương mại điện tử. Hai mảng của phòng kinh doanh tiếp cận thị trường ở hai cách thức khác nhau nhưng lại bổ sung chặt chẽ cho nhau. Nhân viên kinh doanh thị trường sẽ đến các thị trường, tới các cơ quan, ban ngành, tổ chức để giới thiệu các tour hay các chương trình mới của công ty và các chương trình chính sách, khuyến mãi của công ty, thông thường nhân viên của bộ phận này hoạt động bên ngoài là chủ yếu. Bộ phận kinh doanh thương mại là tiến hành bán hàng qua mạng, qua những công cụ mà công ty đã triển khai hay bất cứ kênh mà nhân viên có thể tạo ra ( ví dụ như facebook cá nhân, zalo, v.v,)

Phòng dịch vụ: phòng dịch vụ khách hàng bao gồm hai bộ phận chính là bộ phận điều hành và chăm sóc khách hàng, bộ phận điều hành chuyên điều hành các hoạt động về tour và điều hành xe du lịch, xe cho thuê, v.v, bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên thực hiện các công việc sau khi khách hàng sử dụng các dịch vụ đồng thời đây cũng là bộ phận chuyên cung cấp thông tin khách hàng tiềm năng cho các bộ phận khác và đưa ra các ý tưởng để công ty đưa ra các chiến lược sắp tới.

Phòng marketing có chức năng là chuyên tạo lập, thiết kế và tham gia vào quá trình quản trị Website cho công ty, thực hiện chạy quảng cáo, hay bất cứ các hoạt động online marketing. Bên cạnh đó, phòng còn có chức năng thiết kế các banner, băng rôn, v.v, để quảng bá và giới thiệu sản phẩm của công ty đến khách hàng.

Phòng kế toán tài chính có chức năng thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán và nguyên tắc kế toán. Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thức và cố vấn cho ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kì trong hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Phòng nhân sự có chức năng nghiên cứu, hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển. Bên cạnh đó, phòng còn quản trị lương bổng quỹ phúc lợi, y tế và an toàn lao động trong toàn công ty.

2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2022 – 2024

Kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2024

Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2024

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
Giá trị (trđ) Giá trị (trđ) Giá trị (trđ) +/- % +/- %
Tổng doanh thu 2,918 2,555 11,972 – 363 -12,4 9,417 368,6
Tổng chi phí 2,912 2,506 11,756 – 406 -14 9,250 369,1
Lợi nhuận sau thuế 6 46 216 40 666,7 170 369,6

( Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng )

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng

  • Về doanh thu

Qua bảng trên, ta thấy tổng doanh thu của công ty qua ba năm 2022-2024 có sự tăng trưởng không đều. Doanh thu năm 2023 giảm 363 triệu so với doanh thu năm 2022. Doanh thu năm 2024 tăng 9,4 tỷ so với năm 2023. Theo tìm hiểu tại công ty, năm 2024 lĩnh vực truyền thông quảng cáo phát triển mạnh và mở thêm một số chi nhánh phục vụ du lịch nên doanh thu tăng mạnh. Từ đó có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang đạt mức ổn định mà tăng trưởng nhanh.

  • Về chi phí

Trong những năm qua, tình hình chi phí của công ty có sự tăng trưởng không đều. Chi phí năm 2023 giảm 406 triệu so với năm 2022. Chi phí năm 2024 tăng 9,2 tỷ so với năm 2023. Từ đó, nhận thấy mức chi phí của công ty bỏ ra tăng mạnh hơn so với năm trước.

  • Về lợi nhuận

Qua bảng kết quả kinh doanh trên cho thấy, lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng tăng. Năm 2023 đạt 46 triệu, tăng 40 triệu so với năm 2022. Lợi nhuận năm 2024 đạt 216 triệu, tăng 170 triệu so với năm 2023.

Từ những nhận xét trên cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả, mang về lợi nhuận cho công ty.

2.2 Đặc điểm nguồn khách của công ty du lịch Đại Bàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.2.1 Thị trường khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam ( Thị trường khách Inbound)

Vì còn nhiều mặt khó khăn và hạn chế nên Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng chưa chú trọng khai thác nhiều vào thị trường khách Inbound. Mặc dù, khách Inbound sẽ mang lại doanh thu lớn cho công ty, để đảm bảo kinh doanh được an toàn vớinguồn lực có hạn thì hiện tại công ty đặc biệt quan tâm đến thị trường khách Outbound và thị trường khách nội địa hơn. Nhưng trong tương lai, công ty sẽ phát huy hơn nữa các khách hàng tiềm năng ở trên thế giới để mang thương hiệu công ty ra thị trường quốc tế.

2.2.2 Thị trường khách du lịch trong nước ra nước ngoài ( Thị trường khách Outbound)

CTCP Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng tập trung vào các tour dành cho Việt Nam đi tham quan du lịch ở các nước như Lào, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, v.v.

Khách du lịch đi Nhật Bản là tập khách hàng truyền thống của công ty nói chung. Đây là tập khách hàng có quy mô khá lớn, ổn định và khả năng chi trả cao. Nhờ đó mang lại nguồn doanh thu đáng kể và tương đối ổn định cho công ty. Khách du lịch đi Nga và Hàn Quốc là những tập khách hàng đi với số lượng ít hơn. Tuy nhiên, theo đà phát triển của kinh tế, hiện nay, bên cạnh thị trường Nhật Bản khá sôi động, khách hàng đang có xu hướng hướng tới các chương trình du lịch đi Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga nhiều hơn do tương đồng về phong tục tập quán của địa phương cũng như văn hóa và mục tiêu mà công ty hướng tới.

2.2.3 Thị trường khách nội địa

Hiện nay, Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng đã chú trọng rất nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trường khách nội địa, đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá cho sản phẩm dịch vụ. Ngoài ra, công ty thường tổ chức tour du lịch ngắn ngày trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như “Tour phi lợi nhuận – Làm sạch phá Tam Giang bằng thuyền SUP, Hoàng hôn trên phá Tam Giang – Khám phá đầm phá lớn nhất Đông Nam Á, Khám phá Cố đô Huế , v.v” để giới thiệu cho du khách cả trong nước lẫn quốc tế. Bên cạnh khai thác các khách du lịch ngoại tỉnh, công ty còn chú trọng đến các nguồn khách tại Huế đi tham quan tại các tỉnh thành khác trong nước cũng như các nước lân cận. Với các chương trình độc đáo, hấp dẫn phù hợp với khả năng thanh toán và sở thích của khách hàng, hiện nay số lượng khách du lịch nội địa của công ty ngày càng tăng lên đáng kể. Để có được điều đó là do khách du lịch đến với công ty luôn nhận được đón tiếp niềm nở của các nhân viên cùng với những chương trình du lịch mới mẻ, thu hút. Chính vì thế, công ty dần dần có chỗ đứng vững chắc trên thị trường với nguồn khách ổn định trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.2.4 Tình hình khách của công ty qua các năm 2022 – 2024

Bảng 2.3. Thống kê tình hình khách đến Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo Dịch vụ du lịch Đại Bàng giai đoạn 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

ĐVT: Lượt khách

Chỉ tiêu Khách Inbound Khách Outbound Khách nội địa Tổng
Năm 2022 110 5600 10190 15900
Năm 2023 90 5900 9010 15000
Năm 2024 170 6400 14010 20600

(Nguồn:Phòng tài chính kế toán công ty)

Biểu đồ 2.2: Tình hình khách đến Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng giai đoạn 2022 – 2024

Nhìn vào bảng cơ cấu khách trên ta thấy tốc độ phát triển khách du lịch của công ty tăng giảm không đồng đều qua các năm thể hiện qua các tiêu chí sau:

Vào năm 2022 số lượng khách của công ty là 15900 lượt khách, nhưng đến năm 2023 giảm 900 lượt khách so với năm 2022 và lượng khách năm 2024 tăng 5600 người so với năm 2023. Ta có thể thấy rằng khách nội địa đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong ba năm. Tiếp đến là khách Outbound và cuối cùng là khách Inbound.

2.3 Thực trạng chiến lược marketing mục tiêu của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng thông qua điều tra đánh giá của khách hàng và thông qua dữ liệu thứ cấp.

2.3.1 Mô tả mẫu điều tra Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Qua quá trình điều tra lấy ý kiến đánh giá của khách hàng được thực hiện trên cơ sở điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi với những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng. Với cách chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện, có 120 phiếu điều tra phát ra, trong đó có 10 phiếu không hợp lệ và 110 phiếu hợp lệ.

2.3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.4. Đặc điểm của mẫu điều tra

  • Về giới tính

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo giới tính của khách hàng ( Đơn vị tính: %)

Qua quá trình điều tra, nghiên cứu nhận thấy rằng tỷ lệ khách nam và nữ tương đối xấp xỉ nhau ( cụ thể có 47,3% khách du lịch nam, 52,7% là khách du lịch nữ). Điều này chứng tỏ ngày càng có nhiều nữ giới quan tâm đến giải trí, nghỉ ngơi. Vì cuộc sống của họ ngày càng được nâng cao, họ sống thoải mái hơn trước đây và họ muốn có những trải nghiệm mới mẻ đến các vùng đất mới.

  • Về độ tuổi

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi khách hàng (ĐVT: %)

Theo độ tuổi, trong 110 khách hàng thì ta có 8,2% độ tuổi dưới 23 tuổi, 42,7% khách hàng có độ tuổi từ 24 đến 40 tuổi, 34,5% khách hàng từ 41 tuổi cho đến 55 tuổi và 14,5% khách hàng trên 55 tuổi. Nhìn chung, khách hàng của công ty có độ tuổi trung bình từ 24 tuổi trở lên vì đây là những khách hàng ở độ tuổi hoàn hảo về sức khoẻ, do đó họ có thể đảm bảo để có thể đi du lịch nhất là những chuyến du lịch dài ngày. Ngoài ra, đây còn là những đối tượng có thu nhập ổn định, đang trong độ tuổi lao động, thích trải nghiệm. Mục đích của chuyến đi là đi du lịch nghỉ dưỡng và dịch vụ công vụ. Còn những khách hàng có độ tuổi dưới 23 tuổi, đây là nhóm tuổi chủ yếu là học sinh, sinh viên, đây là lứa tuổi trẻ trung, năng động, có nhu cầu đi du lịch để khám phá, trải nghiệm. Tuy nhiên, họ lại chưa có đủ khả năng chi trả cho chuyến đi của mình, chủ yếu là đi cùng bố mẹ hoặc người thân.

  • Về nghề nghiệp

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp của khách hàng (ĐVT: %)

Theo số liệu điều tra, nghề nghiệp khách hàng chiếm phần lớn là cán bộ, công nhân viên ( chiếm 38,2%). Nhóm khách hàng này đa phần có kì nghỉ dài ngày và họ thường đi du lịch cùng công ty, đoàn thể, hoặc đi du lịch cùng gia đình. Nhóm khách hàng thuộc ngành nghề buôn bán kinh doanh (chiếm 25,5%), đây là nhóm khách hàng có thu nhập ổn định, có trình độ nhận thức hiểu biết mong muốn được đi du lịch để trải nghiệm. Tiếp theo đó là hưu trí ( chiếm 22,7%), nhóm khách hàng này thường rảnhrỗi về thời gian, họ đa phần đi du lịch là để tận hưởng cuộc sống, tìm hiểu các nền văn hoá. Nhóm khách hàng sinh viên chiếm 8,2%, đây là nhóm khách hàng chưa có thu nhập hoặc thu nhập còn thấp. Họ thường có xu hướng tự tổ chức tour cho bản thân và bạn bè để tiết kiệm chi phí hơn là thông qua công ty lữ hành. Còn lại là ngành nghề khác (chiếm 5,5%).

  • Về vùng miền Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu mẫu theo vùng miền (ĐVT: %)

Eagle Tourist có nhiều lợi thế trong việc khai thác khách tại thị trường miền Trung cũng như luôn coi đây là thị trường trọng điểm của mình do đó lượng khách đến công ty chiếm tỷ lệ cao nhất là những khách hàng ở miền Trung (chiếm 63,6%). Tiếp theo là lượt khách đến từ thị trường miền Bắc chiếm 22,7%, đây cũng là thị trường quan trọng mà công ty đang xúc tiến các hoạt động quảng bá thương hiệu trong khoảng thời gần đây. Cuối cùng là thị trường miền Nam chiếm 13,6%. Đây là thị trường công ty chưa thực sự hoạt động mạnh nên chưa thu hút được nhiều lượng khách, tuy nhiên Eagle Tourist luôn coi là thị trường đầy tiềm năng củamình.

Qua phân tích mẫu điều tra trên cho thấy hầu hết các đối tượng điều tra ở khu vực miền Trung, đa số họ đều là những người đang trong độ tuổi lao động có có nghề nghiệp, thu nhập ở mức ổn định. Về sơ bộ, có thể đánh giá mẫu điều tra đặt tính đại diện cho nghiên cứu.

2.3.3 Phân tích đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng

Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch, cảm nhận của khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc quyết định sự thành bại trong kinh doanh. Qua khảo sát 110 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng, có thể đánh giá được cảm nhận của khách hàng trên các tiêu chí sau: sản phẩm, giá cả, xúc tiến, chất lượng và sự hài lòng. Mức độ đánh giá dựa vào kết quả số trung bình (Mean) thông qua thang điểm Likert 5 mức độ để đánh giá: hoàn toàn đồng ý (5 điểm), đồng ý (4 điểm), trung lập (3 điểm), không đồng ý (2 điểm), hoàn toàn không đồng ý (1 điểm).

Với cặp giả thuyết thống kê để kiểm định giá trị trung bình là

  • H0: Giá trị trung bình = giá trị kiểm định tương ứng ( Test value)
  • H1: Giá trị trung bình giá trị kiểm định tương ứng (Test value) Giá trị kiểm định tương ứng là 4 (mức đồng ý trong thang đo Likert) Với độ tin cậy được chọn là 95%
  • Nếu giá trị 0,05: bác bỏ giả thuyết H0
  • Nếu giá trị 0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
  1. Đánh giá của khách hàng về nhóm sản phẩm

Bảng 2.5: Kiểm định One Sample T – test về nhóm biến sản phẩm

Biến Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa (Sig.) Kết quả kiểm định
Có nhiều sự lựa chọn tour, chương trình du lịch 4,1273 4 0,1226 Chưa có cơ sở bác bỏ H0
Chương trình khai thác tốt các điểm nổi tiếng của điểm đến 4,0182 4 0,8537 Chưa có cơ sở bác bỏ H0
Điểm đến đáp ứng được yêu cầu của quý Anh/Chị 4,0273 4 0,7733 Chưa có cơ sở bác bỏ H0
Thủ tục, hợp đồng đặt tour nhanh chóng và dễ dàng 4,1094 4 0,1343 Chưa có cơ sở bác bỏ H0

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý của tác giả

Dựa vào bảng 2.5, ta thấy rằng các biến trong nhóm sản phẩm đều có giá trị Sig 0,05, như vậy ta chấp nhận giả thuyết H0 tức là giá trị trung bình của biến bằng 4 (mức đồng ý). Điều đó cho thấy công ty Eagle Tourist đã có một chính sách sản phẩm khá phù hợp với đối tượng khách hàng hiện tại. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

  1. Đánh giá của khách hàng về nhóm giá cả

Bảng 2.6: Kiểm định One Sample T – test về giá cả

Biến Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa (Sig.) Kết quả kiểm định
Giá cả phù hợp 4,3636 4 0,0000 Bác bỏ H0
Giá cả dịch vụ cụ thể, rõ ràng. Thông báo cho khách biết trước khi có sự điều chỉnh trong chương trình tour 4,3455 4 0,0000 Bác bỏ H0
Có nhiều chương trình khuyến mãi có giá trị và hấp dẫn 3,7545 4 0,0284 Bác bỏ H0

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý của tác giả

Ở nhóm giá cả, nhìn vào bảng 2.6, ta thấy giá trị của 2 biến “ Giá cả phù hợp” và biến “ Giá cả dịch vụ cụ thể, rõ ràng. Thông báo cho khách biết trước khi có sự điều chỉnh trong chương trình tour” có giá trị Sig là 0,0000 0,05, ta bác bỏ H0, vậy ý kiến của khách hàng về 2 biến này là khác 4. Thêm vào đó giá trị trung bình của từng biến là 4,3636 và 4,3455 lớn hơn 4. Như vậy, khách hàng đánh giá trên mức đồng ý về giá bán của công ty. Điều đó là dễ hiểu bởi vì mức giá mà Eagle Tourist cung cấp cho khách hàng là rất đa dạng, phù hợp và giúp cho khách hàng có thể dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định đối với các sản phẩm mà mình lựa chọn. Còn biến “Có nhiều chương trình khuyến mãi có giá trị và hấp dẫn” có giá trị Sig 0,0284 0,05, giá trị trung bình là 3,7545 ( mức không ý kiến) nên công ty cần phải nỗ lựa hơn nữa trong việc đa dạng hoá các chương trình khuyến mãi, ưu đãi, nhằm tối ưu nhiều chương trình khuyến mãi nhất để khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn các dịch vụ lữ hành của công ty.

  1. Đánh giá của khách hàng về truyền thông quảng cáo

Bảng 2.7: Kiểm định One Sample T – test về truyền thông quảng cáo

Biến Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa (Sig.) Kết quả kiểm định
Chương trình quảng cáo tốt 3,7818 4 0,0333 Bác bỏ H0
Công ty có chế độ chăm sóc khách hàng tốt 4,3364 4 0,0000 Bác bỏ H0
Công ty có trang Website, dễ dàng tìm kiếm thông tin trên Internet 3,7909 4 0,0344 Bác bỏ H0

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý của tác giả

Đối với nhóm biến truyền thông quảng cáo ta thấy giá trị Sig của biến “Chương trình quảng cáo tốt” và biến “Công ty có trang website dễ dàng tìm kiếm thông tin” có giá trị Sig 0,05, bác bỏ H0. Tuy nhiên, giá trị trung bình của 2 biến đều nhỏ hơn 4. Điều đó cho thấy rằng khách hàng chưa thực sự biết nhiều đến công ty. Website như bộ mặt của công ty, tỷ lệ chuyển đổi, doanh số có phần phụ thuộc vào điểm tiếp xúc này. Vì vậy công ty nên ít nhiều đầu tư nhiều hơn website. Bên cạnh đó khách hàng đa số hài lòng về chiến lược con người mà công ty thực hiện. Dựa vào bảng kết quả trên ta có thể thấy giá trị Sig của biến “Công ty có chế độ chăm sóc khách hàng tốt” có giá trị Sig  0,05 và có giá trị trung bình đều lớn hơn 4. Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch hiện nay, việc triển khai tốt các chiến lược con người là yếu tố giúp tạo nên sự khác biệt và giữ chân khách hàng.

  1. Đánh giá của khách hàng về chất lượng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Bảng 2.8: Kiểm định One Sample T – test về chất lượng

Biến Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa (Sig.) Kết quả kiểm định
Hướng dẫn viên nhiệt tình, hiểu biết 4,0273 4 0,7521 Chưa có điều kiện bác bỏ H0
Tài xế lái xe an toàn, thân thiện 3,8273 4 0,0459 Bác bỏ H0
Nơi ở khách sạn đầy đủ, tiện nghi 4,1636 4 0,0333 Bác bỏ H0
Bữa ăn ngon, đủ chất 3,8273 4 0,0459 Bác bỏ H0
Điểm tham quan hấp dẫn, thú vị 4,1818 4 0,0092 Bác bỏ H0
Nhân viên điều hành nhiều kinh nghiệm, chuyên nghiệp 4,2091 4 0,0109 Bác bỏ H0

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý của tác giả

Dựa vào bảng 2.8, ta thấy rằng ngoại trừ biến “Hướng dẫn viên nhiệt tình với khách hàng” có giá trị Sig 0,05, ta chưa có điều kiện bác bỏ H0, giá trị trung bình của biến bằng 4 (mức đồng ý). Các biến còn lại đều có giá trị Sig 0,05, như vậy ta bác bỏ H0, tức là giá trị trung bình của biến khác 4. Tuy nhiên, các biến “ Tài xế lái xe an toàn, thân thiện” và “ Bữa ăn ngon, đủ chất” đều có giá trị trung bình là 3,8273 (mức không ý kiến). Từ đó, công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc đi lại cũng như việc đảm bảo bữa ăn cho khách hàng.

Các biến “ Nơi ở khách sạn đầy đủ, tiện nghi”; “Điểm tham quan hấp dẫn, thu hút”; “Nhân viên điều hành nhiều kinh nghiệm, chuyên nghiệp” đều có giá trị trung bình lớn hơn 4. Như vậy, khách hàng đánh giá trên mức đồng ý. Điều đó cho thấy phần lớn khách hàng hài lòng với sản phẩm du lịch của công ty. Đây được xem là dấu hiệu tích cực đối với sự cố gắng và nỗ lực phát triển của công ty.

  1. Đánh giá của khách hàng về sự hài lòng

Bảng 2.9: Kiểm định One Sample T – test về sự hài lòng

Biến Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa (Sig.) Kết quả kiểm định
Anh/Chị hài lòng với chất lượng dịch vụ du lịch của công ty cung cấp 4,2000 4 0,0211 Bác bỏ H0
Anh/Chị sẽ quay lại sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty trong thời gian tới 3,7909 4 0,0298 Bác bỏ H0
Anh/Chị có sẵn sàng giới thiệu công ty của chúng tôi đến bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp không 3,7636 4 0,0262 Bác bỏ H0

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý của tác giả

Qua bảng trên, ta có thể thấy các biến đều có giá trị Sig  0,05 , ta bác bỏ H0. Mặt khác giá trị trung bình của biến “ Anh/Chị hài lòng với chất lượng dịch vụ du lịch của công ty cung cấp” là 4,2000 lớn hơn 4. Như vậy, nhìn chung khách hàng khá hài lòng với dịch vụ của công ty. Tuy nhiên, hai biến còn lại là “Anh/Chị sẽ quay lại sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty trong thời gian tới” và “Anh/Chị có sẵn sàng giới thiệu công ty của chúng tôi đến bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp không” có giá trị trung bình lần lượt là 3,7909 và 3,7636 nhỏ hơn 4. Từ đó ta có thể thấy rằng tỷ lệ khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại công ty và mức sẵn sàng giới thiệu công ty đến bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp chưa cao. Do đó, công ty cần nâng cao hơn nữa về uy tín và chất lượng các chương trình du lịch của mình để những khách hàng đã sử dụng dịch vụ của công ty tin tưởng hơn nữa. Để có được những khách hàng trung thành và những khách hàng mới.

2.4 Kết quả phân tích thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.4.1 Nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường

Nghiên cứu thị trường: Trên thực tế, phòng Marketing của Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng đã tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường thông qua các phiếu thăm dò khách hàng ( xem mẫu phiếu thăm dò tại phụ lục 3), qua đối tác kinh doanh, qua đội ngũ nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và qua cả đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, công ty còn sử dụng tài liệu của các cơ quan quản lý cấp trên để phục vụ công tác nghiên cứu nhu cầu khách hàng và xu hướng thị trường du lịch tại địa phương.

Đối với phiếu thăm dò khách hàng, công ty thường thu thập thông qua kênh thứ 3 là hướng dẫn viên, phát cho khách hàng trong các chương trình du lịch. Các phiếu được thu thập lại sau đó để tổng hợp, đánh giá. Các phiếu thăm dò có nội dung chủ yếu là khảo sát và lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về bốn yếu tố cốt lõi của marketing – mix là sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến. Kết hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu thị trường, Eagle Tourist đã tiến hành thăm dò ý kiến khách hàng qua hệ thống thư phản hồi điện tử. Phương pháp này đem lại hiệu quả rõ rệt hơn khá nhiều so với việc phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng vì lượng khách hàng tham gia đánh giá trong chương trình du lịch khá lớn, chất lượng đánh giá thường không chính xác bằng việc khách hàng đã trải qua việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ và đưa ra đánh giá.

Việc sử dụng các thống kê của cơ quan quản lý chức năng thành phố Huế cũng đem lại hiệu quả cao đối với hoạt động nghiên cứu thị trường của khách sạn. Vì Huế vốn là một vùng đất du lịch, các thống kê về số lượng, cơ cấu và lượng khách du lịch sẽ giúp công ty nắm rõ xu hướng của thị trường, xác định được nhu cầu của khách hàng để từ đó đưa quyết định phù hợp trong phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu.

Phân đoạn thị trường: Sau khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, nắm bắt được nhu cầu khách hàng và xu hướng thị trường, công ty đã sử dụng các tiêu thức phân đoạn thị trường để phân chia thị trường khách du lịch thành các đoạn thị trường khác nhau.

Với tiêu thức phân đoạn thị trường theo địa lý, công ty đã phân chia thị trường khách thành các đoạn thị trường là: thị trường nội địa và thị trường outbound. Do mỗi đoạn thị trường là khách hàng đại diện cho nhu cầu khác nhau, mang những đặc điểm riêng rất khác nhau tương ứng với sự đòi hỏi trong cách thức phục vụ cũng hoàn toàn khác nhau nên việc phân chia thị trường một cách rõ ràng sẽ giúp cho công ty dễ dàng đạt được sự thỏa mãn tối đa của khách hàng.

Đối với khách đi du lịch nội địa: Đây là dòng khách có xu hướng tìm tới những chương trình du lịch phổ biến, chất lượng vừa phải nhưng giá cả cần mềm hơn so với những đơn vị khác. Ví dụ: Các chương trình du lịch nội địa mà khách hàng thường sử dụng của Eagle Tourist là tour Huế – động Phong Nha – động Thiên Đường 2N1Đ, Huế – Ngũ Hành Sơn – Hội An – Cù Lao Chàm 2N1Đ, v.v. với chất lượng lưu trú tầm 2 đến 3 sao, các bữa ăn dao động vào khoảng từ 100 – 200.000/bữa ăn….

Với thị trường khách outbound: Đây là dòng khách hàng có nhu cầu tiêu dùng lớn, có địa vị trong xã hội, yêu cầu về cách thức phục vụ cũng cao hơn. Mong muốn số tiền bỏ ra được tương ứng với sản phẩm nhận lại. Các địa điểm khách thường mong muốn tới là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Châu Âu,…

Tiếp theo, công ty sử dụng tiêu thức phân đoạn thị trường theo mục đích chuyến đi để chia nhỏ hơn thị trường khách với mục đích cụ thể hóa nhu cầu của khách hàng. Theo đó, các đoạn thị trường của công ty bao gồm: khách du lịch Nội địa, khách công vụ Nội địa, khách du lịch Outbound, khách công vụ Outbound,… Bởi, mỗi tập khách hàng đến từ mỗi công ty du lịch với mục đích khác nhau sẽ có những nhu cầu khác nhau rất đa dạng và riêng biệt.

2.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Mặc dù các đoạn thị trường đều có sự hấp dẫn đặc biệt khác nhau nhưng do điều kiện về nguồn lực và nguyên tắc không thể làm hài lòng tất cả mọi đối tượng khách, công ty đã tiến hành lựa chọn đoạn thị trường được cho là hoạt động kinh doanh có hiệu quả và lâu dài nhất để theo đuổi và thiết lập các chiến lược marketing chiếm lĩnh thị trường.

Theo thống kê dữ liệu thứ cấp, thị trường mục tiêu mà Eagle Tourist lựa chọn là thị trường khách du lịch outbound và nội địa.

Để làm được điều này, công ty đã tiến hành đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường dựa vào sự tăng trưởng doanh thu lớn nhất, là đoạn thị trường mà công ty có uy tín nhất và có khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ở đoạn thị trường đó dựa vào tiềm năng hiện có của mình. Để có thể khai thác triệt để các thị trường mục tiêu này, công ty cần đặc biệt chú trọng trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược marketing – mix cho từng đoạn thị trường.

2.4.3 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu

Đi vào hoạt động kể từ 2012, sau nhiều năm Eagle Tourist đã tìm được chỗ đứng trên thị trường du lịch outbound. Từ đó, khẳng định vị thế của công ty trong mắt các đối tác và khách hàng.

2.5 Các chiến lược định vị thương hiệu của công ty Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.5.1 Sản phẩm

Eagle Tourist là công ty chuyên cung cấp về các loại hình dịch vụ du lịch nên sản phẩm của công ty chủ yếu là xây dựng các tour du lịch, tổ chức các sự kiện hay các hoạt động xã hội và các dịch vụ kèm theo có liên quan đến du lịch, cụ thể là:

Công ty cung cấp cho khách hàng rất nhiều sản phẩm dịch vụ tour du lịch hấp dẫn với giá cả phải chăng ở trong nước cũng như nước ngoài.

2.5.1.1 Du lịch trong nước

Việt Nam có tiềm năng lớn về nhiều mặt để phát triển du lịch, có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có các di sản văn hoá và di tích lịch sử lâu đời. Trong nhưngnăm gần đây, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, không chỉ thu hút lượng khách du lịch trong nước mà còn có lượng khách quốc tế đến tham quan. Chính vì thế, công ty đã tận dụng các lợi thế này để tổ chức nhiều tour đa dạng và phong phú các điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam để phục vụ khách hàng.

Hình 2.1: Du lịch trong nước 

2.5.1.2 Du lịch ngoài nước

Bên cạnh những tour du lịch trong nước hấp dẫn, công ty đã chú trọng mở rộng các tour du lịch ở nước ngoài. Vào những năm đầu tiên, công ty còn gặp nhiều khó khăn nên chỉ nhấn mạnh vào các nước láng giềng như Thái Lan, Lào, Campuchia,.. Nhưng ở những năm trở lại đây, hình ảnh và thương hiệu của công ty dần dần có chỗ đứng nhất định trên thị trường. Với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay kết hợp nhu cầu khách hàng ngày càng tăng, công ty đã bắt đầu tổ chức cho các tour đến các nước nổi tiếng trên thế thới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Mỹ,..

Hình 2.2: Du lịch nước ngoài

2.5.1.3 Tổ chức sự kiện, hoạt động xã hội

Để thu hút sự chú ý và tăng mối quan hệ mật thiết với khách hàng, các doanh nghiệp thường tổ chức các sự kiện hay các hoạt động xã hội nhằm quảng bá các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó. Và công ty Eagle Tourist cũng không phải là ngoại lệ. Mặc dù, các hoạt động đó chưa thực sự nổi bật và vẫn chưa chiếm được thị phần nhiều so với các sản phẩm tour du lịch. Nhưng trong tương lai, công ty hứa hẹn đem đến các chương trình hữu ích, các sự kiện nổi bật để chiếm được nhiều thị phần hơn nữa và đặc biệt là chạm đến cảm xúc của khách hàng mục tiêu.

Hình 2.3. Các sự kiện, hoạt động xã hội

2.5.1.4 Các dịch vụ liên quan

Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ tour du lịch đa dạng và phong phú, công ty còn có các dịch vụ liên quan nhằm hỗ trợ thêm cho khách hàng

  • Thuê xe

Hình 2.4: Dịch vụ thuê xe

  • Liên kết với các khách sạn phục vụ nhu cầu cho khách hàng

Hình 2.5: Dịch vụ đặt phòng khách sạn

2.5.2 Chính sách giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

Hiện nay công ty đang xây dựng một chính sách giá sao cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng để đảm bảo lợi ích hài hoà cho cả hai bên giữa công ty và khách hàng của mình. Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực lữ hành thì chính sách giá luôn là vấn đề nhạy cảm nhất bởi giá bán của một chương trình du lịch liên quan đến tất cả các loại dịch vụ đi kèm trong chương trình. Giá bán một chương trình du lịch phụ thuộc vào thị trường tự do, nên chỉ cần thị trường có những biến động nhỏ thì ảnh hưởng đến toàn bộ giá bán của chương trình.

Vì vậy, công ty đang sử dụng các gói cước trọn gói cho các tour du lịch tiết kiệm và giảm giá cho các du khách trong nước cũng như những khách hàng trung thành để kích thích nhu cầu nội địa. Giá trọn gói là việc tận dụng các chi phí cố định, tăng hiệu quả của chi phí đầu tư nhiều loại dịch vụ kết hợp, các dịch vụ có thể san sẻ chung chi phí cho nhau. Đặc biệt công ty còn có chương trình “du lịch trả góp” đi tour trước – trả tiền sau cực kì tiện ích cho khách hàng.

Giá tour được ghi rõ trong bảng giá cho từng chương trình và có hiệu lực trong khoảng thời gian xác định.

Ngoài ra, công ty sử dụng chiến lược định giá hấp dẫn với việc sử dụng những số 9 ở cuối để tạo tâm lý giá rẻ cho khách hàng.

Hình 2.6 : Chiến lược giá của Eagle Tourist Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.5.3 Chính sách phân phối:

Mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty là sợi dây kết nối giữa công ty và khách hàng mục tiêu, vì vậy chính sách phân phối được công ty đặc biệt coi trọng. Các tour du lịch trọn gói do đặc thù riêng biệt của ngành kinh doanh lữ hành yêu cầu phải có nhà phân phối trung gian, chọn lọc các nhà phân phối phù hợp đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công ty.

Công ty phân phối các sản phẩm du lịch chủ yếu qua các kênh sau:

  • Kênh trực tiếp: Khách hàng có thể đến trực tiếp công ty để mua chương trình trọn gói hay các sản phẩm dịch vụ riêng lẻ của công ty hay thông qua hệ thống của công ty là dulichdaibang.com khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn cho mình một tour du lịch thích hợp và đặt mua trực tiếp bằng hình thức chuyển khoản hay giao vé tận nhà.
  • Kênh lưu động: Gồm tất cả đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty, công việc của họ là tìm kiếm, thương lượng và ký hợp đồng tour với khách mà chủ yếu là các thị trường tổ chức.
  • Kênh gián tiếp: Công ty sẽ gửi vé cho các đại lý du lịch và các đại lý sẽ bán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.

2.5.4 Chính sách xúc tiến

Các hoạt động xúc tiến của công ty nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng tiềm năng và làm cho đối tượng khách này đến công ty hay sử dụng các dịch vụ của công ty ngoài sự thu hút khách hàng của công ty, giới thiệu cho khách hàng hiện tại của công ty về các sản phẩm mới của công ty cũng như những thông tin mới liên quan đến sản phẩm của mình.

Công ty sử dụng các hoạt động quảng cáo sản phẩm du lịch sau:

  • Phương tiện in ấn: báo, tạp chí, tờ quảng cáo tổng hợp, áp phích,…
  • Trang web của công ty được đăng đầy đủ các thông tin về các tour cũng như đặc điểm và các lưu ý khi đi du lịch. Khách hàng sẽ được giới thiệu một chuỗi các khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí và du lịch.
  • Trong tour, khách du lịch sẽ nhận được các quảng cáo, nước khoáng miễn phí, mũ và quà lưu niệm có in logo của công ty.

Marketing trực tiếp bằng cách gửi mail trực tiếp đến khách hàng, tiếp cận khách hàng mục tiêu cụ thể và thường xuyên cập nhật các tour du lịch lên trang chủ công ty để khách hàng dễ chọn lựa.

2.6 Đánh giá việc thực hiện chiến lược marketing mục tiêu của công ty Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch Đại Bàng

2.6.1 Đánh giá chung Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

2.6.1.1 Thành công và nguyên nhân

  • Trong công tác nghiên cứu và phân đoạn thị trường

Eagle Tourist đã tiến hành nghiên cứu thị trường dựa trên nhiều kênh thông tin khác nhau kịp thời và chính xác. Từ đó phân chia thị trường thành các đoạn thị trường nhỏ một cách thành công. Các đoạn thị trường được phân ra có quy mô vừa đủ lớn mà vẫn mang nhiều đặc điểm chung của cả đoạn, góp phần không nhỏ giúp công ty xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu có hiệu quả. Nhìn chung Eagle Tourist phân đoạn thị trường dựa trên hai tiêu thức chính đó là độ tuổi và vùng miền. Việc phân đoạn thị trường ngoài đi theo hướng phân đoạn chung của nhiều công ty du lịch thì chủ yếu dựa vào khả năng và những thế mạnh của doanh nghiệp, điều này đã giúp quá trình phân đoạn thị trường trở nên dễ dàng hơn.

Đạt được kết quả này là do sự nỗ lực làm việc không ngừng nghỉ của phòng Marketing, hiệu quả làm việc của mọi người khá cao.

  • Trong công tác lựa chọn thị trường mục tiêu

Công ty đã thành công khi có những đánh giá khách quan và chính xác về các đoạn thị trường dựa trên các yếu tố về sự phù hợp giữa quy mô với mức tăng trưởng của đoạn thị trường; mức độ hấp dẫn về cơ cấu của đoạn thị trường với mục tiêu và nguồn lực của công ty, từ đó đưa ra lựa chọn là hai đoạn thị trường mục tiêu với những đặc điểm riêng. Đây là một quyết định khôn ngoan vì công ty sẽ hạn chế được rủi ro khi không đặt toàn bộ nguồn lực của mình để đầu tư cho một đoạn thị trường duy nhất. Hơn nữa trong số hai thị trường mục tiêu mà công ty lựa chọn đã có thị trường khách đi du lịch Nhật Bản là thị trường khách truyền thống, công ty sẽ có lợi thế hơn trong việc xây dựng mối quan hệ cũng như tạo dựng uy tín của mình với khách hàng, tạo nguồn khách ổn định cho công ty.

Thành công đạt được là nhờ những thống kê kịp thời và chính xác trong công tác nghiên cứu và phân đoạn thị trường.

  • Trong công tác định vị thị trường

Thành công lớn và cũng là điểm mạnh của Eagle Tourist trong công tác định vị thị trường so với các đối thủ cạnh tranh là ngay từ đầu đã xác định được vị thế mà mình mong muốn trong tâm trí khách hàng, là kim chỉ nam cho việc thực hiện các chiến lược sau này.

Eagle Tourist luôn định vị sản phẩm của mình ở top chất lượng cao, đa dạng, phong phú và khác biệt so với các sản phẩm của công ty du lịch lữ hành khách tại trên địa bàn. Các sản phẩm đều được thiết kế khác biệt chú trọng vào chất lượng và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

Sản phẩm du lịch luôn được làm mới liên tục, hoàn thiện dịch vụ, đa dạng mức giá để khách hàng dễ lựa chọn.

Thành công đạt được là vào sự đoàn kết, nỗ lực của toàn bộ đội ngũ nhân viên của công ty, luôn tận tụy trong công việc với phương châm mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

2.6.1.2 Những tồn tại và hạn chế

Ngoài những thành công đã đạt được, công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:

  • Không có hình thức phân đoạn theo thu nhập khách hàng. Các khách du lịch với những mức thu nhập khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau. Vì vậy, nếu bỏ qua tiêu thức này vô tình sẽ bỏ qua một lượng khách hàng không hề nhỏ.
  • Bỏ qua các thị trường ngách Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.
  • Chưa có sự nổi bật so với những đối thủ khác cùng phân khúc trên thị trường
  • Chưa thoả mãn hoàn toàn nhu cầu khách hàng trong đoạn thị trường đã chọn
  • Chưa thể hiện được sự khác biệt hoá thương hiệu
  • Chưa có chiến lược marketing riêng cho từng đoạn thị trường
  • Công ty chưa có nhiều các chính sách ưu đãi về giá cả cũng như khuyến mãi dành cho khách hàng.
  • Một số khách hàng cho biết họ biết đến công ty qua các kênh internet, quảng cáo và tờ rơi, truyền hình phát thanh chưa nhiều. Công tác quảng bá còn yếu kém, chưa có những chương trình đặc sắc thu hút khách hàng cũng như việc truyền thông tin đến khách du lịch còn chưa tốt.
  • Chất lượng của dịch vụ vận chuyển còn hạn chế. Để có thể thu hút và tạo ấn tượng với du khách sử dụng các dịch vụ du lịch cần phải đảm bảo phục vụ tốt những yêu cầu cơ bản của du khách như ăn uống, nghỉ ngơi, đi lại.
  • Bữa ăn trong các chương trình tour chưa phong phú cũng như chưa đảm bảo.

Điều này sẽ một phần nào làm giảm đi sự lựa chọn của khách du lịch.

Thông qua việc điều tra khảo sát thu thập số liệu từ những khách hàng của công ty cho thấy tỷ lệ khách hàng chắc chắn quay lại tiếp tục sử dụng dịch vụ còn thấp cũng như khách hàng chưa sẵn sàng để giới thiệu công ty tới bạn bè, người thân.

Do đó, công ty cần phát huy hơn nữa những ưu điểm và có giải pháp khắc phục kịp thời những nhược điểm trên. Có như vậy thì công ty mới thoả mãn được nhu cầu và mong muốn của khách hàng, góp phần thu hút thêm lượng khách, gia tăng lợi nhuận cho công ty và tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của Công ty.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện marketing mục tiêu của Công ty

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537