Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học Digital Marketing tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi cho các bạn.
2.1. Giới thiệu khái quát về cơ sở nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi
Tên công ty: Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi Trụ sở: 05 Trần Thanh Mại, Thành phố Huế
Văn phòng đại diện: 06 Lê Lợi, Huế (Tầng 3, Tòa nhà HueCIT)
Người đại diện: Giám đốc điều hành Nguyễn Cửu Bình Số giấy CN ĐKKD: 3301592362 – Ngày cấp: 21/07/2022 Điện thoại: 0234-629-6688
Phương châm hoạt động của công ty: Với phương châm hoạt động thành công của các bạn cũng là thành công của chúng tôi. Oabi luôn muốn cố gắng để là người đồng hành vững chắc và đáng tin cậy. Oabi luôn đề cao 3 chữ T đó là: Tận tâm với khách hàng; trung thực trong cuộc sống và trách nhiệm trong công việc.
“Nhắc đến miền Trung, mỗi người đều có thể mường tượng ra ngay trong đầu vùng đất của thiên tai khắc nghiệt. Miền đất, nơi mà con người gắn với chữ nghèo và lận đận mưa nắng mưu sinh. Tại sao vùng đất với bao sản vật và cảnh đẹp lại gian khó đến vậy? Với mong muốn nơi đây từng ngày phát triển, con người làm ăn khấm khá hơn, chúng tôi thành lập OABI Digital Marketing như là một mảnh ghép để giải đáp một phần cho câu hỏi này. Với nguồn lực internet vô tận, thế giới này đã phẳng hơn xưa, mọi người có thể giao lưu, buôn bán, làm ăn với nhau dù ở cách xa nửa vòng trái đất. Mong rằng với kiến thức nhỏ bé mà chúng tôi chia sẻ, các bạn sẽ áp dụng nó một cách triệt để và đưa sự nghiệp kinh doanh của các bạn lên một tầm cao mới.” – Oabi Team.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Công ty hiện tại đang cung cấp 5 dịch vụ chính liên quan đến mảng Digital Marketing , bao gồm:
- Quảng cáo Facebook, Google: Dịch vụ quảng cáo tại OABI nhằm giúp khách hàng tiếp cận đúng đối tượng và xây dựng chiến lược nội dung hiệu quả, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi giúp khách hàng đạt doanh thu tốt nhất.
- Dịch vụ phòng Digital Marketing thuê ngoài: Dịch vụ Phòng Digital Marketing Thuê Ngoài hỗ trợ mọi công việc quản lý, không cần phải đào tạo nhân viên, chúng tôi sẽ là một phòng Digital Marketing cho công ty của bạn.
- Thiết kế website
- Khóa học Digital Marketing từ cơ bản đến nâng cao
- Truyền thông thương hiệu
Một số gói dịch vụ của công ty được thống kê ở bảng sau:
Bảng 2.1. Một số gói dịch vụ của công ty
| Dịch vụ
|
Khóa học Digital Marketing | Tổng quan nền tảng về Digital Marketing | 300.000đ |
| Email Marketing | 790.000đ | ||
| Quảng cáo với Facebook | 1.190.000đ | ||
| Quảng cáo Google tìm kiếm (Adwords search) | 990.000đ | ||
| Quảng cáo Google hiển thị (Adwords display) | 990.000đ | ||
| Quản trị nội dung | Gói 1 | 990.000đ | |
| Gói 2 | 1.990.000đ | ||
| Gói 3 | 2.990.000đ | ||
| Thiết kế website | Basic | 2.900.000đ | |
| Sliver | 4.900.000đ | ||
| Golden | 6.900.000đ | ||
| Platium | 9.900.000đ | ||
| Quảng cáo Facebook
|
Dưới 5 triệu | Phí dịch vụ 40% | |
| Từ 5 triệu – 20 triệu | Phí dịch vụ 30% | ||
| Trên 20 triệu | Phí dịch vụ 25% |
(Nguồn: Oabigroup.cm) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Xây dựng một cơ cấu tổ chức tốt và khoa học, linh hoạt, tối ưu và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp sử dụng tốt nguồn nhân lực, tạo môi trường làm việc tốt, phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, từ đó tang khả năng thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra.
Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi gồm có 5 phòng ban, bộ phận, được chịu sự quản lý của giám đốc điều hành và cũng là người sáng lập công ty anh Nguyễn Cửu Bình. Sơ đồ cụ thể của cơ cấu tổ chức công ty như sau:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
Các nhân viên tại công ty luôn được chọn lọc cận thận và hầu hết là những thành viên trẻ năng động, có sự đam mê và hiểu biết về công nghệ. Trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
- Bộ phận kế toán có chức năng giúp giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng dòng tiền từ các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty TNHH.
- Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh.
- Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự thay đổi của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế toán để trình Giám đốc.
- Bộ phận lập trình có chức năng hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật. Hỗ trợ các phòng ban, bộ phận khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn. Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
- Hỗ trợ nhân viên kinh doanh web, giải đáp thắc mắc, giá cả, kỹ thuật, công nghệ liên quan. Nhận yêu cầu từ nhân viên kinh doanh web, lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, xây dựng, phản hồi website.
- Quản lý hệ thống mạng nội bộ, phần mềm chuyển giao của công ty. Quản lý, đăng ký, gia hạn, khắc phục sự cố, sao lưu, phục hồi các vấn đề liên quan đến domain và hosting, email.
- Quản lý về kỹ thuật các website nội bộ của công ty. Khắc phục sự cố máy tính nội bộ của công ty về mặt tổng thể của công ty.
- Tư vấn chuyên sâu đối với các khách hàng có nhu cầu thiết lập mạng nội bộ.
- Hỗ trợ đào tạo nhân viên về đào tạo sử dụng phần mềm tin học hóa công
- Bộ phận quảng cáo có chức năng lên kế hoạch cho một chiến dịch quảng cáo và liên kết với bộ phận nội dung và thiết kế để thưc hiện nó.
- Thực hiện quảng cáo cho các sản phẩm của công ty
- Thực hiện các yêu cầu quảng cáo cho khách hàng là đối tác của công ty
- Bộ phận nội dung có chức năng nhận nhiệm vụ từ bộ phận quảng cáo và giám đốc để tìm hiểu, thu thập thông tin và lên ý tưởng viết nội dung cho bài viết quảng bá của công ty và đối tác. Tìm hiểu viết những bài viết hot trend hiện nay.
- Bộ phận thiết kế có chức năng liên kết với bộ phận nội dung để lên ý tưởng thiết kế hình ảnh và đồ họa, video, clip cho nội dung quảng cáo của công ty và của đối tác.
Mỗi một bộ phận trong công ty đều có vai trò và nhiệm vụ riêng, tuy nhiên luôn có sự liên kết chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.
2.1.4. Tình hình kinh doanh Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Tình hình kinh doanh của một công ty là thước đo thực tế nhất về các hoạt động của công ty có tốt hay không. Dưới đây là bảng tình hinh kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi qua các năm từ 2022 – 6 tháng đầu năm 2024.
Bảng 2.2. Tình hình kinh doanh của công ty qua các năm
(Đvt: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | 6 tháng đầu năm 2024 |
| Doanh thu | 615 | 675 | 352 |
| Lợi nhuận | 237 | 291 | 157 |
(Nguồn: Số liệu thứ cấp từ bộ phận kế toán của công ty)
Nhìn vào bảng tình hình kinh doanh, ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng đều trong giai đoạn 2022 – 2024. Cụ thể tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty năm 2023 là 9.76%.
Có được kết quả này là nhờ những nỗ lực của toàn thể công ty từ ban lãnh đạo đến các nhân viên trong việc khẳng định thương hiệu của công ty: Tận tâm – Trung thực – Trách nhiệm.
2.2. Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học Digital Marketing tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi của học viên. Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
2.2.1. Phân tích kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tổng cộng có 160 bảng khảo sát được phát ra và thu về. Sau khi kiểm tra có 12 bảng hỏi không đạt yêu cầu (chủ yếu là điền thông tin không đầy đủ) nên bị loại. Vì vậy 148 bảng câu hỏi sẽ được đưa vào phân tích như sau:
2.2.1.1. Thống kê mô tả mẫu
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra
Với cỡ mẫu là n = 148
Bảng 2.3. Đặc điểm mẫu điều tra
| Tiêu chí | Phân loại | Số lượng (Học viên) | Tỷ lệ (%) |
| Giới tính | Nam | 83 | 56,1 |
| Nữ | 65 | 43,9 | |
| Độ tuổi | Dưới 25 | 107 | 72,3 |
| Từ 25 – 35 tuổi | 33 | 22,3 | |
| Trên 35 | 8 | 5,4 | |
| Thu nhập | < 3 triệu | 63 | 42,6 |
| 3 – dưới 5 triệu | 55 | 37,2 | |
| 5 –10 triệu | 19 | 12,8 | |
| > 10 triệu | 11 | 7,4 | |
| Công việc hiện tại | Sinh viên | 79 | 53,4 |
| Kinh doanh online | 50 | 33,8 | |
| Nhân viên văn phòng | 12 | 8,1 | |
| Khác | 7 | 4,7 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
- Về giới tính: Trong tổng số mẫu là 148 học viên được khảo sát, khách hàng là học viên nữ chiếm 43,9% (tương đương 65 học viên) và nam là 56,1% (tương đương 83 học viên).
- Về độ tuổi: Thống kê được trong mẫu điều tra có 107 (chiếm 72,3%) học viên có độ tuổi dưới 25 tuổi; 33 học viên có độ tuổi từ 25 đến 35 (chiếm 22,3%) và 8 học viên (chiếm 5,4%) trên 35 tuổi. Có thể thấy học viên tham gia trả lời phỏng vấn đa số là những người trẻ. Hay nói cách khác những khách hàng là học viên tại công ty hầu hết đều là những người trẻ năng động.
- Về thu nhập: Trong mẫu điều tra có 42,6% (63 học viên) có thu nhập dưới 3 triệu/tháng; 37,2% (55 học viên) có thu nhập 3 đến dưới 5 triệu/tháng; 12,8% (19 học viên) có thu nhập từ 5 đến 10 triệu/tháng và 7,4% (11 học viên) có thu nhập lớn hơn 10 triệu/tháng.
- Về công việc hiện tại: Trong mẫu có 79 học viên đang là sinh viên (chiếm 53,4%); 50 học viên đang kinh doanh online (chiếm 33,8%); 12 học viên là nhân viên văn phòng (chiếm 8,1%), số còn lại là khác chiếm 4,7%.
Thống kê mô tả theo hành vi của các học viên
- Trong mẫu điều tra, 100% học viên được khảo sát đều trả lời đã từng đi tham gia vào các khóa học về Digital Marketing . Điều này sẽ giúp kết quả khảo sát được khách quan do đối tượng được khảo sát đã từng tham gia trải nghiệm học tập về Digital Marketing trước đây.
- Trong mẫu điều tra, có 86 học viên (58,1%) đã tham gia 1 khóa học của Oabi; 45 học viên (30,4%) đã tham gia từ 2 – 3 khóa học tại Oabi và 17 học viên còn lại (11,5%) cho biết đã tham gia trên 3 khóa học tại đây.
Biểu đồ 2.1. Số lượng khóa học về Digital Marketing tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi mà học viên đã tham gia
Khóa học đã tham gia: Trong mẫu nghiên cứu, số học viên đã tham gia khóa học nền tảng về Digital Marketing là 60,1% và khóa học quảng cáo với Facebook là 45,3%, chiếm phần lớn, các khóa học khác như khóa học email marketing chiếm 38,5%, khóa học quảng cáo Google tìm kiếm là 19,6%, còn lại là khóa học Google hiển thị với 17,6%.
Bảng 2.4. Những khóa học đã tham gia tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi
| N | Phần trăm | Phần trăm trường hợp | ||
| Khóa học | Tổng quan nền tảng về Digital Marketing | 89 | 33,2% | 60,1% |
| Email Marketing | 57 | 21,3% | 38,5% | |
| Quảng cáo với Facebook | 67 | 25% | 45,3% | |
| Quảng cáo Google tìm kiếm (Adwords search) | 29 | 10,8% | 19,6% | |
| Quảng cáo Google hiển thị (Adwords display) | 26 | 9,7% | 17,6% | |
|
Tổng |
268 | 100% | 181,1% | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Những nguồn thông tin tham khảo giúp học viên biết đến những khóa học của công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi, chủ yếu qua internet như mạng xã hội, website… chiếm 86,5%, từ nhân viên tư vấn là 60,1%; những buổi chia sẻ của công ty là 51,4%; từ bạn bè/người thân/đồng nghiệp là 46,6%; từ tờ rơi là 39,9% và kinh nghiệm cá nhân là 11.5%.
Bảng 2.5. Nguồn thông tin mà học viên biết đến những khóa học của công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi.
| N | Phần trăm | Phần trăm trường hợp | ||
| Nguồn thông tin tham khảo | Kinh nghiệm cá nhân | 17 | 3,9% | 11,5% |
| Internet (Mạng xã hội, website,…) | 128 | 29,2% | 86,5% | |
| Những buổi chia sẻ của công ty | 76 | 17,4% | 51,4% | |
| Nhân viên tư vấn | 89 | 20,3% | 60,1% | |
| Tờ rơi | 59 | 13,5% | 39,9% | |
| Bạn bè/ người thân/ đồng nghiệp | 69 | 15,8% | 46,6% | |
|
Tổng |
438 | 100% | 295,9% | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Hình thức tham gia các khóa học của những học viên được khảo sát chủ yếu là tham gia một mình với 71 học viên chiếm 48%, tiếp theo đó là nhóm bạn với 61 học viên chiếm 41,2%; tham gia cùng tổ chức cơ quan chiếm 16 học viên (10,8%).
2.2.1.2. Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
- Yếu tố “Nhóm tham khảo”
Các biến quan sát hầu hết được đánh giá ở mức trung bình từ 3 đến 3,26 so với thang đo likert 5. Đặc biệt là được đánh giá cao nhất là biến quan sát “Nhân viên tư vấn của công ty có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của tôi”, thấp nhất là “Bạn bè, đồng nghiệp, người thân khuyên tôi nên đến tham gia những khóa học về Digital Marketing tại Oabi” và “Những thầy cô ở trường mà tôi đang theo học có ảnh hưởng đến việc lựa chọn khóa học tại Oabi của tôi”.
Bảng 2.6. Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của nhóm tham khảo
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| TK1 | 148 | 1 | 5 | 3,00 | 1,043 |
| TK2 | 148 | 1 | 5 | 3,00 | 0,997 |
| TK3 | 148 | 1 | 5 | 3,26 | 1,180 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Yếu tố “Nhóm thái độ”
Các biến quan sát của yếu tố “Nhóm thái độ” được đánh giá ở mức trung bình thấp từ 3,05 đến 3,70. Trong đó, biến quan sát có giá trị cao nhất là “Tôi cảm thấy việc tham gia những khóa học ở Oabi giúp tôi bắt lịp xu hướng hiện tại” và thấp nhất là “Tôi thấy những khóa học tại Oabi phù hợp với năng lực cá nhân của bản thân”.
Bảng 2.7. Thống kê mô tả các biến quan sát của nhóm thái độ
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| TĐ1 | 148 | 1 | 5 | 3,11 | 1,241 |
| TĐ2 | 148 | 1 | 5 | 3,05 | 1,244 |
| TĐ3 | 148 | 1 | 5 | 3.66 | 1,164 |
| TĐ4 | 148 | 1 | 5 | 3.70 | 1,193 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Yếu tố “Nhóm chất lượng và uy tín”
Tại yếu tố “Nhóm chất lượng và uy tín” mức đánh giá giao động từ 3,26 đến 3,64. Trong đó biến quan sát được đánh giá ở mức cao nhất là “Tôi thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng của Oabi là tốt” và thấp nhất là “Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đảm bảo”.
Bảng 2.8.Thống kê mô tả các biến quan sát của nhóm chất lượng và uy tín
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| CL1 | 148 | 1 | 5 | 3,51 | 1,198 |
| CL2 | 148 | 1 | 5 | 3,51 | 1,248 |
| CL3 | 148 | 1 | 5 | 3,31 | 1,183 |
| CL4 | 148 | 1 | 5 | 3,26 | 1,241 |
| CL5 | 148 | 1 | 5 | 3,64 | 1,213 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Yếu tố “Nhóm lợi ích học tập”
Các biến quan sát của yếu tố “Nhóm lợi ích học tập” được đánh giá với mức trung bình từ 3,24 đến 3,35. Biến quan sát được đánh giá cao nhất là biến “Địa chỉ và thời gian tổ chức các khóa học là thuận tiện với tôi ” và thấp nhất là “Tôi thấy phương pháp giảng dạy và đào tạo ở Oabi là tốt”. Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Bảng 2.9. Thống kê mô tả các biến quan sát của nhóm lợi ích học tập
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| LI1 | 148 | 1 | 5 | 3,35 | 1,042 |
| LI2 | 148 | 1 | 5 | 3,24 | 1,034 |
| LI3 | 148 | 1 | 5 | 3,32 | 1,150 |
| LI4 | 148 | 1 | 5 | 3,28 | 1,148 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Yếu tố “Nhóm học phí”
Các biến quan sát trong thang đo “Nhóm học phí” của học viên có giá trị trung bình giao động từ 3,19 đến 3,36. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Tôi sẽ không đăng ký các khóa học của Oabi do chi phí của nó quá cao”, thấp nhất là biến quan sát “Chi phí của các khóa học ở Oabi là cao so với tôi”.
Bảng 2.10. Thống kê mô tả các biến quan sát của nhóm học phí
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| HP1 | 148 | 1 | 5 | 3,19 | 1,301 |
| HP2 | 148 | 1 | 5 | 3,36 | 1,356 |
| HP3 | 148 | 1 | 5 | 3,20 | 1,172 |
| HP4 | 148 | 1 | 5 | 3,31 | 0,879 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Yếu tố “Nhóm công tác truyền thông của công ty”
Các biến quan sát trong thang đo “Nhóm công tác truyền thông của công ty” có giá trị trung bình từ 3,05 đến 3,39. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Tôi thấy thông tin về các khóa học của Oabi trên trang website của công ty” và thấp nhất là “Tôi thấy hoạt động quảng cáo của công ty tại các buổi hội thảo, diễn đàn”.
Bảng 2.11. Thống kê mô tả các biến quan sát của nhóm công tác truyền thông của công ty
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| TT1 | 148 | 1 | 5 | 3,39 | 1,128 |
| TT2 | 148 | 1 | 5 | 3,13 | 1,045 |
| TT3 | 148 | 1 | 5 | 3,05 | 0,978 |
| TT4 | 148 | 1 | 5 | 3,16 | 1,044 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Thống kê mô tả cho các biến quan sát của biến phụ thuộc “Quyết định hành vi”
Thang đo quyết định lựa chọn các khóa học tại Oabi được đánh giá ở mức độ từ 3,03 đến 3,11. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Tôi sẽ vẫn tiếp tục sử dụng các dịch vu khác của công ty nếu có nhu cầu”. Thấp nhất là biến “Tôi sẽ giới thiệu khóa học này cho bạn bè, người thân, đồng nghiệp của tôi”.
Bảng 2.12. Thống kê mô tả các biến quan sát của biến “Quyết định hành vi”
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| QĐ1 | 148 | 2 | 5 | 3,07 | 0,667 |
| QĐ2 | 148 | 1 | 5 | 3,11 | 0,711 |
| QĐ3 | 148 | 2 | 4 | 3,03 | 0,684 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Mục đích kiểm định độ tin cậy thang đo và các chỉ số dùng để đánh giá đã được trình bày trong phần phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu sử dụng thang đo gồm 6 thành phần chính: Nhóm tham khảo được đo bằng 3 biến quan sát; Nhóm thái độ được đo bằng 4 biến quan sát; Nhóm chất lượng và uy tín được đo bằng 5 biến quan sát; Nhóm lợi ích học tập được đo bằng 4 biến quan sát; Nhóm học phí được đo bằng 4 biến quan sát và nhóm công tác truyền thông của công ty được đo bằng 4 biến quan sát.
Kết quả kiểm định độ tin cậy: Cronbach’s Alpha đối với các thành phần nghiên cứu cho thấy như sau:
Trong quá trình kiểm định độ tin cậy, không có biến nào bị loại ra khỏi mô hình. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.13. Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập
| Biến quan sát | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Nhóm tham khảo Cronbach’s Alpha = 0,762 | ||
| TK1 | 0,620 | 0,653 |
| TK2 | 0,531 | 0,748 |
| TK3 | 0,642 | 0,628 |
| Nhóm thái độ Cronbach’s Alpha = 0,814 | ||
| TĐ1 | 0,569 | 0,796 |
| TĐ2 | 0,577 | 0,793 |
| TĐ3 | 0,752 | 0,711 |
| TĐ4 | 0,644 | 0,761 |
| Nhóm chất lượng và uy tín Cronbach’s Alpha = 0,800 | ||
| CL1 | 0,724 | 0,716 |
| CL2 | 0,706 | 0,720 |
| CL3 | 0,409 | 0,812 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Kết quả kiếm định không có biến nào có hệ số tương quan biến tổng < 0,3, nên có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là khá phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả đánh giá độ tin cậy của nhân tố “Quyết định hành vi” cho hệ số Cronbach’s Alpha là: Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó thang đo “Quyết định” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo.
Bảng 2.14. Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc
| Biến quan sát | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Quyết định hành vi Cronbach’s Alpha = 0,815 | ||
| QĐ1 | 0,688 | 0,745 |
| QĐ2 | 0,606 | 0,810 |
| QĐ3 | 0,730 | 0,680 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.3.1 Phân tích nhân tố biến độc lập
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phương pháp này có phù hợp hay không. Việc kiểm tra được thực hiện bởi việc tính hệ số KMO và Bartlett’s Test. Nội dung kiểm định đã được trình bày trong phần phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Kết quả thu được như sau: Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s Test Sig. (Bartlett’s Test) = 0.000 (sig. < 0.05) chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Giá trị KMO bằng 0,809
Vậy phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 2.15. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
| KMO and Bartlett’s Test | ||
| Hệ số KMO | 0,809 | |
| Kiểm định Bartlett | df | 276 |
| Sig. | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Thực hiện phân tích nhân tố, đưa 24 biến quan sát ảnh hưởng đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và đã có 6 nhân tố được hội tụ.
Bảng 2.16. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA số biến quan sát là 24 biến, không có biền nào bị loại do hệ số tải nhân tố đều lớn hơn hệ số tải tiêu chuẩn 0,5.
Eigenvalues = 1.072 > 1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất.
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố khám phá là thích hợp nếu tổng phương sai trích không nhỏ hơn 50%. Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) = 64,517% > 50 %. Điều này chứng tỏ có 64,517% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố, do đó phân tích nhân tố là phù hợp.
Nhân tố 1 được đặt tên là “Nhóm tham khảo” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Bạn bè, đồng nghiệp, người thân khuyên tôi nên đến tham gia những khóa học về Digital Marketing tại công ty; Những thầy cô ở trường mà tôi đang theo học có ảnh hưởng đến việc lựa chọn những khóa học ở đây của tôi; Nhân viên tư vấn của công ty có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của tôi.
Nhân tố 2 được đặt tên là “Nhóm thái độ” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Các khóa học của công ty là phù hợp với sở thích của tôi; Tôi cảm thấy những khóa học này phù hợp với năng lực cá nhân của tôi; Tôi thấy hứng thú khi tham gia những khóa học tại đây; Tôi thấy việc tham gia những khóa học ở đây khiến tôi bắt kịp xu hướng hiện tại.
Nhân tố 3 được đặt tên là “Nhóm chất lượng và uy tín” gồm 5 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Tôi nghĩ công ty có uy tín trong mảng đào tạo về Digital Marketing ; Tôi nghĩ chất lượng và danh tiếng của người giảng dạy ở đây là tốt; Tôi thấy sự hiểu biết về Digital Marketing của những học viên đã và đang theo học các khóa học ở đây là cao; Tôi thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng ở đây là tốt; Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy đủ.
Nhân tố 4 được đặt tên là “Nhóm lợi ích học tập” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Địa chỉ và thời gian tổ chức các khóa học này là thích hợp với tôi; Tôi thấy phương pháp giảng dạy và đào tạo ở đây là tốt; Những khóa học này giúp tôi trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trong hiện tại/ tương lai của tôi; Các khóa học ở đây cho tôi cơ hội được thực hành thực tế cao.
Nhân tố 5 được đặt tên là “Nhóm học phí” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Chi phí cho khóa học Digital Marketing ở đây là cao với tôi; Tôi sẽ không đăng ký các khóa học ở đây vì chi phí của nó quá cao; Học phí ở đây không tương đương với chất lượng giảng dạy; Tôi sẽ không lựa chọn các khóa học ở đây vì có quá ít chương trình khuyến mãi.
Nhân tố 6 được đặt tên là “Nhóm công tác truyền thông của công ty” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Tôi thấy thông tin về các khóa học trên trang website của công ty; Tôi thấy thông tin của khóa học trên các tờ rơi, tờ gấp quảng cáo; Tôi thấy hoạt động quảng bá của công ty tại các buổi hội thảo, diễn đàn; Tôi thấy thông tin của công ty và khóa học trên mạng xã hội (Facebook, Youtube,Google..).
2.2.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 2.17. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc
|
KMO and Bartlett’s Test |
||
| Hệ số KMO | 0,692 | |
|
Kiểm định Bartlett |
df | 3 |
| Sig. | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Tiến hành phân tích đánh giá chung quyết định hành vi lựa chọn các khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên qua biến quan sát. Từ các biến quan sát đó, tiến hành phân tích nhân tố khám phá. Nhằm kiểm tra xem độ phù hợp của dữ liệu để tiến hành phân tích nhân tố, nghiên cứu sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett’s Test. Kết quả cho chỉ số KMO là 0,692 > 0,5 và kiểm đinh Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0,00 < 0,05 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng tốt điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.
Bảng 2.18. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc
| Hệ số tải nhân tố | |
| 1 | |
| QĐ1 | 0,893 |
| QĐ2 | 0,859 |
| QĐ3 | 0,813 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Kết quả phân tích nhân tố, hội tụ được 1 nhân tố, nhân tố này được tạo ra từ các biến quan sát là. Nhân tố này được gọi là “Quyết định hành vi”. Gồm các biến quan sát như: Tôi tin rằng việc lựa chọn các khóa học tại công ty của tôi là đúng; Tôi vẫn sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ khác của công ty nếu có cơ hội; Tôi sẽ giới thiệu khóa học này cho những bạn bè người thân của tôi tham gia.
Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) là 73,207% cho biết nhân tố này giải thích được 73,207% sự biến thiên của dữ liệu.
- Nhận xét:
Quá trình phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá trên đã xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi của học, đó là nhóm tham khảo, nhóm thái độ, nhóm chất lượng và uy tín, nhóm lợi ích học tập, nhóm học phí và nhóm công tác truyền thông của công ty. Như vậy mô hình nghiên cứu điều chỉnh không có thay đổi so với ban đầu và không có biến quan sát nào bị loại ra trong quá trình kiểm định và phân tích nhân tố. Các giả thuyết nghiên cứu được giữ nguyên như mô hình ban đầu.
2.2.4. Phân tích tương quan và hồi quy
2.2.4.1. Phân tích tương quan
Bảng 2.19. Phân tích tương quan Pearson
| F_QD | F_TK | F_TĐ | F_CL | F_LI | F_HP | F_TT | ||
| F_QD | Hệ số tương quan Pearson | 1 | ,623** | ,516** | ,560** | ,635** | -,353** | ,484** |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| F_TK | Hệ số tương quan Pearson | ,623** | 1 | ,466** | ,473** | ,391** | -,118 | ,283** |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,154 | ,000 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| F_TĐ | Hệ số tương quan Pearson | ,516** | ,466** | 1 | ,407** | ,303** | -,101 | ,428** |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,221 | ,000 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| F_CL | Hệ số tương quan Pearson | ,560** | ,473** | ,407** | 1 | ,382** | -,134 | ,342** |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,104 | ,000 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| F_LI | Hệ số tương quan Pearson | ,635** | ,391** | ,303** | ,382** | 1 | -,020 | ,367** |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,807 | ,000 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| F_HP | Hệ số tương quan Pearson | -,353** | -,118 | -,101 | –
,134 |
-,020 | 1 | -,066 |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,154 | ,221 | ,104 | ,807 | ,429 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| F_TT | Hệ số tương quan Pearson | ,484** | ,283** | ,428** | ,342** | ,367** | -,066 | 1 |
| Giá trị Sig. | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,429 | ||
| N | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | 148 | |
| **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). | ||||||||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Qua bảng trên ta thấy biến phụ thuộc là F_QĐ và các biến độc lập là F_TK; F_TĐ; F_CL; F_LI; F_HP; F_TT có mối tương quan với nhau, giá trị Sig. < 0,05 cho thấy sự tương quan này là có ý nghĩa về mặt thống kê, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc “Quyết định hành vi” và các biến độc lập còn lại khá cao, 6 biến này sẽ được đưa vào mô hình hồi quy để giải thích cho quyết định lựa chọn của các học viên.
2.2.4.2. Phân tích hồi quy
Sau khi xem xét mức độ tương quan giữa các biến, mô hình lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu gồm biến quan sát: và đánh giá chung về “Quyết định hành vi” của khách du lịch. Trong đó, đánh giá chung về “Quyết định hành vi” là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập.
Mô hình hồi quy xây dựng như sau: F_QĐ = β1 + β2 F_TK + β3 F_TĐ + β4 F_CL + β5 F_LI + β6 F_HP + β7 F_ TT
- Trong đó:
β Là hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập F_QĐ: Giá trị của biến phụ thuộc “quyết định hành vi” F_TK: Giá trị biến độc lập “nhóm tham khảo”
- F_TĐ: Giá trị biến độc lập “nhóm thái độ”
- F_CL: Giá trị biến độc lập “nhóm chất lượng và uy tín” F_LI: Giá trị biến độc lập “nhóm lợi ích học tập” F_HP: Giá trị biến độc lập “nhóm học phí”
- F_TT: Giá trị biến độc lập “nhóm công tác truyền thông của công ty”
Các giả thuyết của mô hình hồi quy được điều chỉnh như sau:
- Giả thuyết H1: Nhóm tham khảo có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên.
- Giả thuyết H2: Nhóm thái độ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên.
- Giả thuyết H3: Nhóm chất lượng và uy tín có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên.
- Giả thuyết H4: Nhóm lợi ích học tập có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên.
- Giả thuyết H5: Nhóm học phí có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên.
- Giả thuyết H6: Nhóm công tác truyền thông của công ty có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại Oabi của học viên.
Phương pháp hồi quy tuyến tính bội với toàn bộ các biến độc lập được đưa vào cùng lúc (Phương pháp Enter) cho thấy mô hình hồi quy thích hợp sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết.
Bảng 2.20. Tóm tắt mô hình Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
|
Mô hình tóm tắt |
|||||
| Mô hình | Hệ số R | Hệ số R2 | Hệ số R2 hiệu chỉnh | Sai số chuẩn của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | 0,850a | 0,723 | 0,712 | 0,31547 | 1,981 |
| a. Các yếu tố dự đoán : (Hằng số), F_TK, F_TĐ, F_CL, F_LI, F_HP, F_TT | |||||
| b. Biến phụ thuộc: F_QĐ | |||||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Bảng 2.21. Phân tích phương sai ANOVA
|
ANOVAa |
||||||
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
|
1 |
Hồi quy | 36,690 | 6 | 6,115 | 61,444 | 0,000b |
| Phần dư | 14,033 | 141 | 0,100 | |||
| Tổng | 50,723 | 147 | ||||
| a. Biến phụ thuộc: F_QĐ | ||||||
| b. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), F_TK, F_TĐ, F_CL, F_LI, F_HP, F_TT | ||||||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể.
Khi xây dựng xong 1 mô hình hồi quy tuyến tính ta xem xét sự phù hợp của mô hình đối với tập dữ liệu qua giá trị R square (sự phù hợp này chỉ thể hiện giữa mô hình bạn xây dựng với tập dữ liệu mẫu) để suy diễn cho mô hình thực của tổng thể thì kiễm định F sẽ giúp ta làm điều đó.
Kết quả sau khi thực hiện hồi quy, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p-value (Sig.) = 0,000 < 0,05, như vậy mô hình phù hợp, có ý nghĩa suy rộng ra cho tổng thể. Hơn nữa, R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0,712 = 71,2%. Như vậy các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng tới 71,2% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Hay nói cách khác mô hình hồi quy giải thích được 71,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc.
Như vậy, có thể xem mô hình này có giá trị giải thích ở mức độ cao.
Bảng 2.22. Kết quả phân tích hồi quy
| Mô hình | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Giá trị Sig. | Đa cộng tuyến | ||
| β | Sai số chuẩn | Beta | T | VIF | |||
| Hằng số | 1,260 | 0,173 | 7,292 | 0,000 | |||
| F_TK | 0,182 | 0,036 | 0,274 | 5,003 | 0,000 | 0,653 | 1,532 |
| F_TĐ | 0,075 | 0,033 | 0,123 | 2,271 | 0,025 | 0,667 | 1,500 |
| F_CL | 0,098 | 0,035 | 0,151 | 2,816 | 0,006 | 0,681 | 1,469 |
| F_LI | 0,263 | 0,036 | 0,374 | 7,288 | 0,000 | 0,746 | 1,340 |
| F_HP | -0,162 | 0,027 | -0,271 | -6,042 | 0,000 | 0,974 | 1,027 |
| F_TT | 0,101 | 0,035 | 0,147 | 2,853 | 0,005 | 0,741 | 1,349 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do sig. kiểm định t của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, chứng tỏ các biến độc lập này đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Hệ số VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, như vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
Như vậy, dựa vào hệ số beta chưa chuẩn hóa, có thể viết lại phương trình hồi quy như sau:
F_QD = 1,260 + 0,182 F_TK + 0,075 F_TĐ + 0,098 F_CL + 0,263 F_LI + (- 0,162) F_HP + 0,101 F_TT
Dựa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của học viên ta có thể nhận thấy mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố theo thứ tự như sau: “Nhóm lợi ích học tập”, “Nhóm tham khảo”; “Nhóm học phí”; “Nhóm chất lượng và uy tín”; “Nhóm công tác truyền thông của công ty”; “Nhóm thái độ”. Trong đó biến “Nhóm học phí” có tác động ngược chiều đến quyết định hành vi lựa chọn của học viên.
Theo mô hình hồi quy có 6 nhân tố tiến hành kiểm định ảnh hưởng của chúng tới quyết định của khách du lịch.
- Nhân tố “nhóm tham khảo” Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
H0: Nhóm tham khảo không tác động tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H1: Nhóm tham khảo có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H0: β2 ≤ 0
H1: β2 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,00 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận “nhóm tham khảo” tác động tích cực đến quyết định của học viên. Cụ thể khi biến “nhóm tham khảo” tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa khóa học sẽ tăng 0,182 đơn vị.
- Nhân tố “nhóm thái độ”
H0: Nhóm thái độ không tác động tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H1: Nhóm thái độ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H0: β3 ≤ 0
H1: β3 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,025 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận “nhóm thái độ” tác động tích cực đến quyết định của học viên. Cụ thể khi biến “nhóm thái độ” tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn khóa học sẽ tăng 0,075 đơn vị.
- Nhân tố “nhóm chất lượng và uy tín”
H0: Nhóm chất lượng và uy tín không tác động tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H1: Nhóm chất lượng và uy tín có ảnh hưởng tích cực đến quyết định
hành vi lựa chọn khóa học của học viên. H0: β4 ≤ 0 H1: β4 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,006 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận “nhóm chất lượng và uy tín” tác động tích cực đến quyết định của học viên. Cụ thể khi biến “nhóm chất lượng và uy tín” tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn khóa học sẽ tăng 0,098 đơn vị.
- Nhân tố “lợi ích học tập” Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
H0: Nhóm lợi ích học tập không tác động tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H1: Nhóm lợi ích học tập có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H0: β5 ≤ 0
H1: β5 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,00 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận “nhóm lợi ích học tập” tác động tích cực đến quyết định của học viên. Cụ thể khi biến “nhóm lợi ích học tập” tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn khóa học sẽ tăng 0,263 đơn vị.
- Nhân tố “nhóm học phí”
H0: Nhóm học phí không tác động tiêu cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H1: Nhóm học phí tác động tiêu cực đến quyết định hành vi lựa chọn
khóa học của học viên. H0: β6 ≤ 0
H1: β6 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,00 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận “nhóm học phí” tác động tiêu cực đến quyết định của học viên. Cụ thể khi biến “nhóm học phí” tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn khóa học sẽ giảm 0,162 đơn vị.
- Nhân tố “nhóm công tác truyền thông của công ty”
H0: Nhóm công tác truyền thông của công ty không tác động tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H1: Nhóm công tác truyền thông của công ty tác động tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên.
H0: β7 ≤ 0
H1: β7 > 0
Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy: Sig. = 0,005 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận “nhóm công tác truyền thông của công ty” tác động tích cực đến quyết định của học viên. Cụ thể khi biến “nhóm công tác truyền thông của công ty” tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn khóa học sẽ tăng 0,101 đơn vị.
Kết quả kiểm định sau hồi quy cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc “quyết định hành vi” là “nhóm tham khảo”; “nhóm thái độ”; “nhóm chất lượng và uy tín”; “nhóm lợi ích học tập”; “nhóm công tác truyền thông của công ty” và 1 biến có tác động ngược chiều lên biến phụ thuộc là “nhóm học phí”.
Trong đó, “nhóm lợi ích học tập” là yếu tố có sự tác động mạnh nhất và “nhóm tham khảo” là yếu tố tác động yếu nhất. Điều này là phù hợp với đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
2.2.5. Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn khoá học của học viên theo các đặc điểm nhân khẩu học Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
2.2.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
Thực hiện kiểm định phương sai ANOVA 1 yếu tố với mức ý nghĩa sig. > 0.05.
Bảng 2.23. Kết quả kiểm định ANOVA về quyết định lựa chọn khóa học của học viên tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi theo nhóm độ tuổi
| F_QĐ | ANOVA | ||||
| Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 2,082 | 2 | 1,041 | 3,104 | 0,048 |
| Toàn bộ mẫu | 48,641 | 145 | 0,335 | ||
| Tổng | 50,723 | 147 | |||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các nhóm học viên có độ tuổi khác nhau.
H1: Có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các nhóm học viên có độ tuổi khác nhau.
Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy Sig kiểm định F bằng 0,048 < 0,05, Bác bỏ H0, nghĩa là trong mẫu điều tra có sự khác biệt về mức độ đánh giá quyết định lựa chọn khóa học giữa các nhóm học viên có độ tuổi khác nhau. Cụ thể là nhóm độ tuổi 25 – 35 tuổi có mức đánh giá thấp nhất, tiếp theo là nhóm < 25 tuổi và cao nhất là nhóm trên 35 tuổi.
Biểu đồ 2.2. Sự khác biệt trong quyết định lựa chọn giữa các mức thu nhập
2.2.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính
Thực hiện kiểm định Independent Samples T-test với mức ý nghĩa 0,05
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test về quyết định lựa chọn khóa học của học viên tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi theo nhóm giới tính
| t-test for Equality of Means | ||||
| t | df | Giá trị Sig. | ||
| F_QĐ | Giả thiết phương sai bằng nhau thỏa mãn | 2,648 | 146 | 0,009 |
| Giả thiết phương sai bằng nhau không thỏa mãn | 2,657 | 139,317 | 0,009 | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
- Giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn giữa nam và nữ. H1: Có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn giữa nam và nữ.
Kết quả sig kiểm định t hàng Equal variances assumed Sig. kiểm định t bằng 0,009< 0,05, bác bỏ H0. Như vậy có sự khác biệt quyết định giữa nam và nữ. Biểu đồ cho thấy những học viên nam có quyết định lựa chọn khóa học cao hơn những học viên nữ.
Biểu đồ 2.3. Sự khác biệt trong quyết định lựa chọn giữa nam và nữ
2.2.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập
Thực hiện kiểm định phương sai ANOVA 1 yếu tố với mức ý nghĩa sig. > 0,05.
Bảng 2.25. Kết quả kiểm định ANOVA về quyết định lựa chọn khóa học của học viên tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi theo nhóm thu nhập Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
|
F_QD |
ANOVA | ||||
| Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 2,333 | 3 | 0,777 | 2,314 | 0,078 |
| Toàn bộ mẫu | 48,391 | 144 | 0,336 | ||
| Tổng | 50,723 | 147 | |||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các mức thu nhập khác nhau.
H1: Có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các mức thu nhập khác nhau.
Kết quả kiểm định: Sig kiểm định F bằng 0,078 > 0,05, như vậy thừa thận H0, kết luận trong mẫu điêu tra không có sự khác biệt về quyết định lựa chọn khóa học giữa các mức thu nhập khác nhau.
Tóm tắt chương 2
Kết quả sau khi phân tích cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến độc lập “quyết định hành vi” là “nhóm tham khảo”, “nhóm thái độ”, “nhóm chất lượng và uy tín”, “nhóm lợi ích học tập”, “nhóm học phí”, “nhóm công tác truyền thông của công ty” với 24 biến quan sát thực sự ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học của học viên. Trong đó, “nhóm lợi ích học tập” là yếu tố có sự tác động cùng chiều mạnh nhất đến quyết định lựa chọn khóa học về Digital Marketing tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi của học viên. Và một biến tác động ngược chiều với quyết định lựa chọn của học viên là “nhóm học phí”.
Tất cả 6 nhân tố trên đều có sự ảnh hưởng và bất kỳ một khác biệt nào trong số các yếu tố đó thay đổi cũng có thể tạo nên sự thay đổi trong quyết định lựa chọn các khóa học của khách hàng. Do đó những biện pháp làm tăng yếu tố cùng chiều và giảm yếu tố ngược chiều sẽ thu hút thêm học viên đến tham gia các khóa học về Digital Marketing tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi. Đây cũng chính là căn cứ để đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu tham gia khóa học tại công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi ở chương tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng quyết định chọn khóa học Digital Marketing.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp thu hút học viên khóa học Digital Marketing

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
