Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Một số giải pháp Marketing để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải cho các bạn.

Giải pháp 1: Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng

a. Cơ sở của biện pháp:

Thực tế hiện trạng các cảng biển hiện nay của nước ta là cầu ít, cung nhiều (Hơn 100 cảng biển và cảng nội địa lớn nhỏ – Theo Hiệp hội Cảng biển Việt Nam) cho nên các cảng biển cạnh tranh nhau rất gay gắt. Để củng cố vị trí của mình trên thị trường, dành thị phần của đối thủ cạnh tranh, Cảng cần tiến hành hoạt động quảng cáo, gặp gỡ khách hàng để tìm những khách hàng tiềm năng khi họ có nhu cầu vận chuyển, xếp dỡ, đồng thời giữ gìn và tăng thêm mối quan hệ thân thiết với khách hàng truyền thống, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

b. Nội dung của biện pháp:

Để thực hiện công việc trên công ty cần có những nhân viên thành thạo về công nghệ thông tin để phát triển, nâng cấp trang mạng của công ty và bổ sung những thiếu sót của website riêng như bổ sung giá cước, giá dịch vụ trực tiếp, thông tin tra cứu đơn hàng của khách hàng trên internet để khách hàng tìm hiểu một cách nhanh chóng khi cần thiết. Những nhân viên này có nhiều yếu tố như kỹ năng, có óc sáng tạo, khả năng tiếp cận và kinh nghiệm trên thị trường… Việc lựa chọn những nhân viên theo tiêu chí như vậy khá dễ dàng vì trong quá trình tuyển dụng nhân viên trong công ty ta có thể đưa thêm điều kiện về khả năng tin học cũng như những ứng dụng tin học. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Hình ảnh – thương hiệu của công ty là một yếu tố vô cùng quan trọng và có ý nghĩa lâu dài cho sự tồn tại và phát triển của chính công ty. Việc hoàn thiện website, luôn cập nhập thông tin thường xuyên tránh tình trạng thông tin không còn tính ứng dụng. Công việc này không chỉ diễn ra ngày một ngày hai mà đó là một quá trình rất kỹ lưỡng, tỷ mỷ.

Khách hàng có thể xem thông tin ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí cho công ty trong những vấn đề như in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn… Thuận tiện cho việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ rộng rãi và nhanh chóng, từ đó đem lại sự tiện lợi cho đối tác, khách hàng và hơn nữa đây là xu thế để tồn tại và lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp.

Quảng cáo trên truyền hình, phát tại các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước. Chi phí của một số phương tiện truyền thông:

  • Quảng cáo trên đài, báo, tạp chí: Tạp chí hàng hải, báo đầu tư, báo an ninh: 2.000.000đ/ 1 lần đăng báo.
  • Chi phí quay hình về Cảng Nam Hải : 000.000 đ Thời lượng của đoạn phim quảng cáo: 30s.

Phát hình trong khoảng: 30 lần/năm

  • Chi phí 1 lần phát hình
Phương tiện Chi phí Tổng chi phí
30s trên VTV 25.000.000 750.000.000
30s trên THP 15.000.000 450.000.000

Là một trong những nội dung của Marketing chiến lược. Xây dựng hình ảnh cảng trong mắt khách hàng và cộng đồng là trách nhiệm của mọi người trong doanh nghiệp, nhưng xây dựng thương hiệu cảng phải được quản trị bởi một bộ phận chức năng, bắt đầu bằng công tác kế hoạch, tổ chức lãnh đạo thực hiện và kiểm soát phản hồi. Uy tín của một cảng trước hết là tiềm lực phát triển trong tương lai, giá trị cốt lõi của công ty, chất lượng dịch vụ, minh bạch các chính sách, hoạt động định hướng vào khách hàng, khách hàng hưởng lợi khi hợp tác với cảng.

Vì thế Cảng nên chú ý tới việc sử dụng truyền thông, đưa tên tuổi hình ảnh thương hiệu của công ty ra ngoài thị trường. Thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội: các chương trình từ thiện, tài trợ cho các chương trình giải trí. Tham gia các sự kiện nổi bật, cố gắng liên kết có quan hệ tốt với báo chí truyền thông. Tham gia các hoạt động này doanh nghiệp sẽ mất 1 khoản chi phí mà không thu lại được về doanh thu. Nhưng cái doanh nghiệp nhận được đó chính là tên tuổi, hình ảnh thương hiệu của Cảng sẽ được mọi người biết đến rộng rãi hơn. Điều đó sẽ giúp cho Cảng thu hút được nhiều khách hàng, đối tác hơn nữa trong tương lai. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

“Vượt Lên Chính Mình là chương trình trò chơi truyền hình mang tính nhân đạo, xã hội và nhân bản cao. Chương trình có mục đích xóa nợ và cấp vốn làm ăn cho mọi đối tượng nghèo có vay vốn ngân hàng và có nhu cầu xóa nợ trên đất nước Việt Nam. Chương trình do Ban Khoa Giáo của HTV phối hợp với công ty LASTA thực hiện. Quyền Linh là người dẫn chương trình cho chương trình. Lúc trước, Lê Thị Phương Thảo cũng tham gia làm MC cho chương trình. Hiện nay, mỗi chương trình sẽ có một nhân vật nổi tiếng được mời đến để trợ giúp cho các thí sinh trong các vòng thi.

Năm đầu tiên phát sóng chương trình là 2015 và ngay trong năm này chương trình đã nhận được giải Mai Vàng do độc giả báo Người Lao Động bình chọn là chương trình trò chơi truyền hình hay nhất. “Rating” của chương trình đạt 35%, mức “rating” cao nhất trong các gameshow trên HTV.

Thị phần trung bình của chương trình đạt 75% (75 trên 100 tivi xem Vượt lên chính mình).

Chương trình hiện tại đã được phát sóng trên 6 đài phát thanh và truyền hình khác trên lãnh thổ Việt Nam, phủ sóng trong khu vực dân cư vào khoảng 30 triệu dân.

Có thể thấy rằng trong chương trình này có rất nhiều nhà tài trợ tham gia ngoài việc hỗ trợ chương trình giúp đỡ các hộ dân thì các nhà tài trợ này còn đạt được mục đích đó là nâng cao hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp thông qua logo và các chương trình quảng cáo kèm theo. Vừa mang tính nhân văn, lại đưa hinh ảnh thương hiệu của doanh nghiệp đến tất cả mọi người.

Cảng nên tham gia làm nhà tài trợ cho các chương trình như này để nâng cao hình ảnh thương hiệu cho Cảng, được nhiều người biết đến, tin tưởng, sử dụng dịch vụ của Cảng hơn nữa trong tương lai.

Công ty cổ phần Cảng Nam Hải là công ty trực thuộc tập đoàn Gemadept chính vì thế Cảng hoàn toàn có thể dựa vào tập đoàn Gemadept để quảng cáo truyền thông qua các hãng tàu để tăng giá trị thương hiệu cho Cảng. Qua đó Cảng sẽ được nhiều đối tác khách hàng biết đến hơn trong tương lai.

c. Lợi ích của biện pháp: Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

STT Phương tiện quảng cáo Điểm mạnh Điểm yếu
1 Cập nhật thông tin trên website của Cảng Có thể đem đến cho người xem những thông tin mới nhất về sản phẩm và giao dịch của khách hàng và thông tin liên quan khác. Luôn phải dành thời gian cập nhật tin tức.
2 Gửi mail giới thiệu tới các khách hàng, đối tác. Quảng cáo rộng rãi đến nhiều đối tượng khách hàng – Phải xác định được tình hình các khách hàng tiềm năng.

– Phải mất nhiều chi phí mua phần mềm gửi mail.

3 Đăng tin quảng cáo trên báo điện tử. – Có thể đăng tải hình ảnh sinh động

– Thể hiện được thương hiệu

– Quảng bá rộng rãi

Mất nhiều chi phí đăng bài
4 Đăng tin quảng cáo trên báo điện tử – Chi phí vừa phải

– Truyền tải thông tin rộng rãi

– Đăng được nhiều hình ảnh bắt mắt thu hút độc giả

Khó tiếp cận được với khách hàng tiềm năng
5 Tăng cường tài trợ, tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện,.. – Tăng cường hình ảnh của Công ty. Tăng giá trị thương hiệu.

– Truyền tải thông tin rộng.

Chi phí cao mà không thu về được lợi nhuận.

d. Tính hiệu quả của biện pháp Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Quảng cáo trên đài, báo, tạp chí: Tạp chí hàng hải, báo đầu tư, báo an ninh: 000.000đ/ 1 lần đăng báo.
  • Chi phí quay hình về công Cảng Nam Hải: 000.000đ

Tổng chi phí là:

  • = 750.000.000 + 450.000.000 + 2.000.000*20lần + 30.000.000
  • =1.352.000.000đ

Chiếm 0.05% tổng chi phí của Công ty

Doanh thu dự kiến tăng do hiệu quả của hoạt động marketing là: 1.5% tương đương với 5.504.865.096,93 đ ΔLN = ΔDT – ΔCP = 5.504.865.096.93đ – 1.352.000.000đ = 4.152.865.096,93đ

Giải pháp 2: Đào tạo cán bộ nhân viên làm công tác marketing Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

a. Cơ sở của giải pháp:

Để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng sản lượng xếp dỡ thì Công ty cần phải tăng cường các hoạt động Marketing. Muốn các hoạt động đó được thực hiện có hệ thống, đem lại hiệu quả cao thì Công ty cần phải tổ chức một bộ phận Marketing thuộc phòng kinh doanh. Nó đảm bảo sự chuyên môn hoá công việc, giúp cho hoạt động của bộ phận suôn sẻ hơn, các cá nhân kết hợp với nhau ăn ý, hoàn hảo hơn. Hiện nay, số lượng cán bộ làm công tác này là rất ít, lại không được thường xuyên đào tạo nâng cao hiểu biết, trình độ lý luận Marketing, do vậy trong tương lai Công ty cần đầu tư nhiều hơn nữa cho Công tác Marketing, bổ sung thêm một số cán bộ nhằm đảm đương công việc mang ý nghĩa Marketing thực sự.

b. Nội dung của giải pháp:

Dự kiến nhân sự:

Bộ phận Marketing gồm 4 người, trong đó có 1 nhóm trưởng.

Tuyển dụng nhân viên Marketing:

  • Các bước tuyển dụng

Đăng thông tin tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông: báo, đài, tivi, với đầy đủ thông tin như yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, tuổi tác, giới tính. mức lương khởi điểm.

  • Quy trình tuyển dụng:

Nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên Marketing:

Nhân viên Marketing đòi hỏi phải có sự thông thạo về sản phẩm dịch vụ của Công ty, phải có tính sáng tạo, năng động luôn luôn tìm hiểu thị trường cũng như khách hàng của Công ty. Bên cạnh đó, thái độ phục vụ phải chuyên nghiệp, tạo sự hài lòng và tin tưởng cho khách hàng. Để nâng cao nghiệp vụ tiếp xúc với khách hàng cần phải được đào tạo. Có 2 cách:

  • Cách thứ nhất: Cử đi học các lớp nghiệp vụ đào tạo do Công ty tổ chức
  • Cách thứ hai: Bồi dưỡng đào tạo tại nơi làm việc

Chi phí cho nâng cao nghiệp vụ nhân viên Marketing:

  • Cử đi đào tạo tại Singapore: (1 người) Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.
  • Ghi danh theo học Cao đẳng Marketing tại trường MDIS Singapore (Học viện phát triển quản trị tại Singapore) – thời gian khóa học là 7 tháng.
  • Học phí 5.250 đô Singapore cho khóa học 7 tháng.
  • Chi phí sinh hoạt, ăn, ở khoảng 1.000 đô Singapore /tháng (với điều kiện phòng ở 2 người).
  • Học khóa học marketing trong nước: 950USD – 1250USD/khóa

Nhân viên phòng marketing sẽ luân phiên nhau đi học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ để đảm bào hoàn thành công việc tại công ty và hoàn thành tốt công tác đào tạo

c. Lợi ích của biện pháp:

  • Ưu điểm:

Chính Công ty là những người hiểu rõ nhất rằng sản phẩm của Công ty mình đang kinh doanh nên họ biết rằng cần trang bị cho một nhân viên những kiến thức và trình độ như thế nào. Do đó, nhân viên được đào tạo sẽ có những kiến thức về mặt nghiệp vụ cũng như kiến thức về sản phẩm mà mình cung cấp. Họ có thể ứng dụng vào để làm tốt công tác Marketing để tư vấn cho khách hàng, giúp khách hàng luôn hài lòng.

Nhân viên có thể vừa làm những nhiệm vụ của họ tại Công ty vừa học tiếp thu kiến thức. Như vậy, công việc không bị gián đoạn mà lại có sự thực hành, sự ứng dụng vào thực tế trong quá trình đào tạo.

  • Nhược điểm:

Nhân viên sẽ phải dành một thời gian nhất định cho việc học tập, phần nào đó sẽ ảnh hưởng đến quá trình làm việc hiện tại ở Công ty. Tuy nhiên, những chương trình đào tạo này diễn ra trong một thời điểm nhất định không đáp ứng một cách kịp thời với nhu cầu của nhân viên.

Chi phí cử một nhân viên đào tạo là khá lớn. Hơn nữa, sự có mặt của người hướng dẫn trong Công ty có thể gây ra một số bất tiện, có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.

d. Tính hiệu quả của biện pháp: Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Chi phí cử một người đi đào tạo ở nước ngoài là: 12.250 đô singapore = 232.750.000 đ
  • Chi phí cho một người đi học trong nước là: 450 – 600USD = 18.050.000 – 23.800.000đ
  • Tổng chi phí là: 232.750.000 + 23.800.000*3 = 304.000.000đ
  • Chiếm 0.03% tổng chi phí của Công ty

Doanh thu dự kiến tăng do hiệu quả của hoạt động marketing là: 1% tương đương với 3.669.910.064,62đ ΔLN = ΔDT – ΔCP = 3.669.910.064,62đ – 304.000.000đ = 3.365.910.064,62đ

Giải pháp 3: Chiến lược sản phẩm – sử dụng ma trận BCG để phân loại nhóm sản phẩm.

a. Cơ sở của giải pháp

BCG là tên của một công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) của Mỹ, the Boston Consulting Group. Sau khi được thành lập, ngay trong thập kỷ 60, BCG dựa vào kinh nghiệm của bản thân các nhân viên của mình và đã “sản xuất” ra hai mô hình quan trọng (một là về lý thuyết và cái còn lại có tính thực tiễn cao hơn: Đường kinh nghiệm (Experience Curve) và Ma trận BCG.

Ma trận BCG hay còn gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) được xây dựng vào cuối thập kỉ 60. Nguyên tắc cơ bản của ma trận này chính là đề cập đến khả năng tạo ra tiền thông qua việc phân tích danh mục sản phẩm của 1 công ty và đặt nó vào trong 1 ma trận như dưới đây.

Và tên của bốn phần của ma trận lần lượt là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó. Question Marks (những dấu chấm hỏi) – các bộ phận nằng ở góc phần tư thứ I có thị phần tương đối thấp nhưng lại cạnh tranh trong ngành có mức tăng trưởng cao. Thông thường nhu cầu tiền mặt của những công ty này cao và phát sinh tiền mặt của chúng thì thấp. Nhưng doanh nghiệp này được gọi là Question Marks bởi vì tổ chứ đó phải quyết định xem có nên củng cố chúng bằng cách theo đuổi một chiến lược tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, hay phát triển sản phẩm) không hay là bán chúng.

Star ( Những ngôi sao), Những doanh nghiệp nằm trong góc phần rư thứ II biểu thị những cơ hội lâu dài và tốt nhất cho sự tăng trưởng, doanh lợi của tổ chức các bộ phận có mức thị phần tương đối cao và mức tăng trưởng của ngành cũng cao thường được đầu tư nhiều để củng cố vị trí nổi bật của chúng. Chiến lược kết hợp về phía trước, phía sau, và theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm và tham gia liên doanh đều là những chiến lược thích hợp.

Cash Cows ( những con bò đẻ ra tiền)- Những bộ phận thuộc góc phần tư thứ III có mức thị phần tương đối cao những cạnh tranh trong ngành có mức tăng trưởng thấp. Gọi là Cash Cows và chúng làm ra tiền vượt qua nhu cầu của chúng và chúng thường bị “vắt sữa”. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Nhiều Cash Cows ngày hôm nay là những Star trước đây. Bộ phận Cash cần được quản trị để duy trì vị trí vững mạnh của chúng càng lâu càng tốt. Chiến lược phát triển sản phẩm hay đa dạng hoá bởi tập trung có thể là những chiến lược hấp dẫn cho các Cash Cows vững mạnh. Tuy nhiên khi bộ phận Cash Cows yếu đi thì chiến lược giảm bớt chỉ tiêu hay loại bỏ bớt lại là những chiến lược thích hợp hơn.

Dogs ( Những con chó) Bộ phận nằm ở góc phần từ thứ IV của tổ chức có mức thị phần tương đối thấp và cạnh tranh trong ngành có mức tăng trưởng thấp hay không có thị trường. Chúng là những con chó trông danh mục vốn đầu tư của công ty.

Vì chúng yếu cả bên trong lẫn bên ngoài nên những doanh nghiệp này thường bị thanh lý, gạt bỏ hay cắt giảm bằng cách giảm bớt chi tiêu. Khi một bộ phận là Dog, thì đầu tiên chiến lược căt giảm chi tiêu sẽ là hợp lý nhất, bởi vì nhiều con chó “có thể bình phục trở lại”, sau khi vẫn hoạt động có hiệu quả và giảm chi phí để trở thành những bộ phận phát triển và có lời.

Cảng sẽ phải xác định được tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm cũng như thị phần của từng sản phẩm này để đặt vào trong ma trận. Dựa trên ma trận này, BCG đưa ra 4 chiến lược cơ bản:

  • Xây dựng (Build): Sản phẩm của công ty cần được đầu tư để củng cố để tiếp tục tăng trưởng thị phần. Trong chiến lược này, đôi khi phải hi sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn. Chiến lược này được áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi (Question Mark)
  • Giữ (Hold): Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Bò Sữa (Cash Cow) nhằm tối đa hoá khả năng sinh lợi và sản sinh tiền.
  • Thu hoạch (Harvest): Chiến lược này tập trung vào mục tiêu đạt được lợi nhuận ngay trong ngắn hạn thông qua cắt giảm chi phí, tăng giá, cho dù nó có ảnh hưởng tới mục tiêu lâu dài của sản phẩm hay công ty.

Chiến lược này phù hợp với sản phẩm trong phần Bò Sữa nhưng thị phần hoặc tăng trưởng thấp hơn bình thường hoặc Bò Sữa nhưng tương lai không chắc chắn. Ngoài ra, có thể sử dụng cho sản phẩm trong Dấu hỏi nhưng không thể chuyển sang Ngôi sao hay Chó.

Từ bỏ (Divest): Mục tiêu là từ bỏ sản phẩm hoặc bộ phận kinh doanh nào không có khả năng sinh lời để tập trung nguồn lực vào những sản phẩm hay bộ phận có khả năng sinh lời lớn hơn. Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi và chắc chắn không thể trở thành Ngôi sao và cho sản phẩm nằm trong phần Chó.

b. Nội dung giải pháp Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Sử dụng ma trận BCG để đánh giá, xác định các hoạt động chiến lược cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm của công ty.

BẢNG: PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO MA TRẬN BCG

STT Sản phẩm – Dịch vụ Năm 2023 Năm 2024 Đối thủ cạnh tranh Tốc độ tăng trưởng (%) Thị phần tương đối Loại sản phẩm
1 Bốc xếp hàng hóa 135.707 202.432 200.155 49,17 1,01 Ngôi sao
2 Lưu kho bãi 18.669 23.634 9.357 26,6 2,53 Ngôi sao
3 Lưu cont lạnh 43.423 43.305 42.996 -0,27 1,01 Bò sữa
4 Cân hàng 1.470 1.762 1.805 19,84 0,98 Nghi vấn
5 Thu cầu bến 2.058 2.202 4.468 10.56 0,51 Nghi vấn
6 Nâng – Hạ cont 79.966 79.637 79.230 -0,41 1,01 Bò sữa
7 Giao nhận 353 734 904 108,05 0,81 Nghi vấn
8 Buộc cởi dây 382 404 537 15,23 0,82 Nghi vấn
9 Thuê kho bãi 3.822 4.954 2.281 29,63 2,17 Ngôi sao
10 Thuê phương tiện 2.734 1.284 3.456 -53,02 0,37 Con chó

Với hệ thống trang thiết bị hiện đại được đầu tư mới bậc nhất hiện nay so với toàn bộ các cảng ở Hải Phòng, đặc biệt với độ sâu trước bến 11,5m và khu vực quay tàu 250m, cảng Nam Hải Đình Vũ trở thành Cảng duy nhất ở Hải Phòng có thể tiếp nhận tàu trọng tải lớn lên đến 30.000 DW ra vào làm hàng đã giúp cho Cảng nâng cao được chất lượng dịch vụ một cách rõ nét.

Chính vì thế các dịch vụ như bốc xếp hàng hóa, lưu kho bãi, thuê kho bãi đã thu hút được một lượng lớn khách hàng tin dùng và trở thành sản phẩm – dịch vụ chủ chốt – Ngôi sao của Cảng. Những sản phẩm – dịch vụ này cần được đầu tư nhiều để củng cố vị trí nổi bật của chúng. Ví dụ như đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ Cảng biển để nâng cao khả năng bốc xếp hàng hóa. Mua hoặc cập nhật phiên bản mới nhất của phần mềm hệ thống chương trình trực tiếp quản lý và điều hành công tác sản xuất kinh doanh xếp dỡ, bảo quản, giao nhận container để làm việc nhanh hơn chuyên nghiệp hơn tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho công ty. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Những loại sản phẩm dịch vụ “Nghi vấn” như: Giao nhận, cân hàng, thu cầu bến, buộc cởi dây cũng cần được tiếp tục đầu tư củng cố để tiếp tục tăng trưởng thị phần. Trong tương lai các sản phẩm – dịch vụ này có thể trở thành Ngôi sao. Về dịch vụ giao nhận, nên có một đội ngũ nhân viên giao nhận chuyên nghiệp làm việc với khách hàng, đối tác một cách tận tụy nhanh chóng chu đáo để tiết kiệm thời gian, chi phí cho khách hàng, đối tác làm ăn cũng như cho chính công ty. Làm sao cho “vui lòng khách đến vừa lòng khách đi” để các khách hàng có thể tin tưởng tiếp dục sử dụng dịch vụ của Cảng mình thậm chí còn giới thiệu lôi kéo khách hàng thêm cho Cảng. Về dịch vụ cân hàng thì Cảng nên đầu tư trang thiết bị cân hiện đại và chính xác, còn dịch vụ buộc cởi dây thì không nên đầu tư thêm mà chỉ tiếp tục duy trì ở mức hiện tại.

Những loại sản phẩm dịch vụ “Con bò” như lưu cont lạnh, nâng hạ cont cần được quản trị để duy trì vị trí vững mạnh của chúng càng lâu dài càng tốt mang tính dài hạn. Vì vậy, Cảng nên đầu tư thêm diện tích bãi để dành riêng cho lưu cont lạnh để sản phẩm – dịch vụ này phát triển hơn. Bên cạnh đó Cảng cũng nên đầu tư thêm các máy móc thiết bị hiện đại, thay thế những máy móc thiết bị đã cũ kĩ sử dụng đã lâu để giảm thời gian nâng hạ cont xuống nâng cao chất lượng dịch vụ. Từ đó Cảng sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đối tác hơn trong tương lai.

Còn loại sản phẩm dịch vụ “Con chó” như thuê phương tiện,.. thì chúng ta cần áp dụng chiến lược từ bỏ: Mục tiêu là tử bỏ sản phẩm dịch vụ có khả năng sinh lời ít, tốc độ tăng trưởng thị trường thấp, tỷ phần tương đối thấp để tập trung vốn vào 2 loại sản phẩm dịch vụ “Ngôi sao” và “Nghi vấn”. Bởi vì 2 loại sản phẩm dịch vụ ấy sẽ là những sản phẩm dịch vụ chính hái ra tiền cho doanh nghiệp, cho công ty cổ phần Cảng Nam Hải.

c. Lợi ích, tính hiệu quả của biện pháp

Ma trận BCG đơn giản hóa chiến lược thông qua hai yếu tố là tốc độ tăng trưởng sản phẩm và thị phần. Nó giả định rằng để có được tốc độ tăng trưởng cao thì phải sử dụng nhiều nguồn lực (và tiền) hơn. Nó không chỉ áp dụng cho sản phẩm mà có thể sử dụng để phân tích các bộ phận hay công ty con của một công ty từ đó giúp phân phối lại nguồn lực trong công ty.

Qua phân tích Ma trận BCG trên giúp nhà quản lý Cảng tính toán trong đầu tư, nên đầu tư phát triển dịch vụ nào, không đầu tư dịch vụ nào, cân nhắc trong lúc nguồn lực có hạn.

Trong môi trường cạnh tranh để bảo đảm phát triển bền vững, chúng ta phát triển Cảng phải định hướng vào sản phẩm và khách hàng. Qua phân tích ma trận BCG để tìm ra sản phẩm chiến lược và thị trường mục tiêu và có phương hướng đầu tư đúng đắn. Định hướng dịch vụ và khách hàng còn có nghĩa là nhận thấy cái khách hàng cần để thay đổi phù hợp, chúng ta đang bán cái gì và bán cho ai. Nâng cao năng lực cạnh tranh để khách hàng hưởng lợi từ sự đổi mới và cải tiến của Cảng: (Ví dụ: Năng suất ở Cảng tăng ổn định, đa dạng dịch vụ cho khách hàng chọn lựa, thủ tục giao nhận đơn giản, an toàn cho tàu và hàng hóa, giao nhận hàng nhanh chóng , giá cước hợp lý, lắng nghe khách hàng…)

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần cảng Nam Hải được tiếp xúc với những người làm công tác quản lí, em càng hiểu rõ hơn về sự cần thiết phải đẩy mạnh khả năng sản xuất kinh doanh ở Cảng. Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển lâu dài đòi hỏi phải giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hay đầu ra của doanh nghiệp. Chính vì thế vấn đề Marketing là một trong những công cụ quan trọng cần được quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.

Để tăng cường hơn nữa công tác sản xuất kinh doanh của mình, một trong các giải pháp được giới thiệu là: tăng cường công tác nghiên cứu thị trường; tăng cường hoạt động quảng cáo giới thiệu dịch vụ và giữ vững thị trường khách hàng hiện có phát triển thị trường khách hàng mới, tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng. Có như vậy mới đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đưa công ty phát triển vững mạnh.

Trong tương lai, công ty cổ phần cảng Nam Hải cần cố gắng phát huy những mặt tích cực đã có, phát huy thế mạnh của mình đồng thời luôn nhạy bén trong mọi trường hợp trước sự biến động phức tạp của thị trường nhằm đưa công ty ngày một vững mạnh. Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Báo cáo chỉ muốn đưa ra một số giải pháp Marketing nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam Hải. Do thời gian học tập tìm hiểu thực tế tại Công ty ngắn và kiến thức hiểu biết của em có hạn nên khoá luận của em khó tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót. Rất mong được các thầy cô giáo cùng các bạn góp ý. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Th.S Lã Thị Thanh Thủy đã hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp, và cám ơn Công ty cổ phần Cảng Nam Hải đã tận tình giúp đỡ cung cấp những tài liệu bổ ích để em hoàn thành bài luận văn này!

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hoạt động Marketing tại Công ty Cảng Nam Hải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537