Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco Greenlight tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Đại Thành cho các bạn.
2.1 Khái quát về công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành công ty
Giới thiệu chung về công ty
- Tên giao dịch: Công Ty TNHH SX & TM CƠ ĐIỆN ĐẠI THÀNH.
- Trụ sở: 288 Tân Hòa Đông, P.Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM.
- Điện thoại: (08) 5407 7798
- Fax: 08 5407 7896
- Ngân hàng giao dịch: Ngân Hàng Á Châu (ACB) Chi nhánh Chánh Hưng
- Mã số thuế: 0305.726.999
- Website: www.dacogreenlight.cm
- Email: dacogreenlight@gmail.cm
- Giám Đốc: PHAN THANH ĐẠT
Hình 2.1: Logo Công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành
Công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành thành lập ngày 02 tháng 05 năm 2021. Công ty được sáng lập bởi Ông Phan Thanh Đạt. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh đèn điện, máng đèn, ổ cắm điện, và các phụ liệu khác cho nhà ở, công trình xậy dựng,… chuyên sản xuất máng đèn siêu mỏng tiết kiệm điện và kinh doanh các loại phụ kiện, trang thiết bị điện cung cấp cho các công trình, đại lý, nhà dân nhẳm mục đích bảo vệ môi trường trong lành mang lại ánh sáng xanh cho mọi người.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Đại Thành xuất thân từ Công ty Tiến Đạt.
- Năm 2013: thành lập trụ sở đầu tiên tại TP. HCM.
- Năm 2019: công ty Tiến Đạt nhận chứng chỉ ISO 9001-2011.
- Ngày 02/05/2021: Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên Công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự
- Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH SX &TM Cơ Điện Đại Thành
- Chức Năng Của Các Phòng Ban
Giám đốc: Có quyền quyết định và điều hành công ty theo đúng chính sách của nhà nước là người ra quyết định về đối nội, đối ngoại chịu mọi trách nhiệm nhà nước và người lao động về hiệu quả hoạt động của công ty.
Phó giám đốc: Hỗ trợ và tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý các nhà máy, phòng đầu tư công nghệ, các phòng ban trong công ty, các đơn vị kinh doanh.
Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách việc tổ chức quản lý lao đông, tiền lương, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bộ phận hành chính bảo vệ,ghi nhận về việc tuyển dụng nhân viên giúp ban giám đốc tổ chức điều hành các hoạt động hành chính trong phạm vi toàn công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám đốc.
Phòng kinh doanh: Đảm bảo công tác thống kê kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất ra, mua bán các loại thiết bị điện, đáp ứng đủ cho công trình – đại lý, tổ chức kinh doanh, xây dựng các chiến lược đầu tư.
Phòng tài chính kế toán là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý tài chính-kế toán theo pháp luật của nhà nước nhằm khai thác, huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Phòng kế toán thực hiện những công việc sau: Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- Tổ chức hoạch toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng luật kế toán và thống kê.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống các nguồn vốn cấp, vốn vay, vốn huy động phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phòng kỹ thuật, kho xưởng: theo dõi quản lý quy trình công nghệ định mức chất lượng sản phẩm, kỹ thuật sản xuất.
- Nhận xét:
Nhìn chung chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban được phân chia một cách hợp lý, giúp cho nhiệm vụ công việc được giao có thể hoàn thành nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, và mỗi cá nhân trong từng phòng ban có ý thức trách nhiệm cao trong công việc của mình. Nhưng công ty chưa thành lập được phòng marketing chính, vì vậy mà thương hiệu công ty chưa được khách hàng ở nhiều nơi biết đến.
- Nhân sự
Tổng số lao động của công ty là 66 người và cơ cấu lao động được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành
| PHÒNG BAN | SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ | TỶ LỆ (%) |
| Ban Giám Đốc | 3 | 4,6 |
| Phòng hành chính nhân sự | 2 | 3,0 |
| Phòng kinh doanh | 20 | 30,3 |
| Phòng tài chính kế toán | 5 | 7,6 |
| Phòng kỹ thuật, kho xưởng | 36 | 54,5 |
| TỔNG CỘNG | 66 | 100 |
| (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự năm 2024) | ||
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành
Về chất lượng lao động: đa số lao động của công ty là những lao động trẻ, có trình độ đại học, cao đẳng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Bảng 2.2: Chất lượng lao động của công ty Đại Thành
| TRÌNH ĐỘ | SỐ LƯỢNG | TỶ LỆ (%) |
| Đại học | 32 | 48,5 |
| Cao đằng | 12 | 18,2 |
| Trung cấp | 6 | 9,1 |
| Phổ thông | 16 | 24,2 |
| TỔNG CỘNG | 66 | 100 |
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự năm 2024)
Biểu đồ 2.2: Chất lượng lao động của công ty Đại Thành
- Nhận xét:
Lĩnh vực kinh doanh cơ điện đòi hỏi nhân viên phải có kinh nghiệm, có trình độ nghiệp vụ chuyên môn am hiểu đầy đủ các đặc tính của sản phẩm. Mặc dù trình độ đại học của đội ngũ nhân viên chiếm tỷ lệ cao nhất (48,5%) nhưng để đảm bảo chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng tốt hơn, công ty cần phải tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, cũng như hành vi ứng xử của nhân viên đối với khách hàng, đặc biệt là nhân viên kinh doanh, vì đây là những người thường xuyên gặp gỡ trực tiếp khách hàng.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Tuy mới thành lập và gặp khá nhiều khó khăn bởi sự cạnh tranh gay gắt nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty rất khả quan nhất là những tháng cuối năm 2023 đầu năm 2024 Công ty đã bắt đầu ổn định với mạng lưới tiêu thụ rộng và thị trường tiêu thụ rãi đều trên cả nước .Duy trì sự ổn định và phát triển trong những tháng đầu năm 2025.
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2022-2024
- Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy lợi nhuận về bán hàng của công ty tăng qua các năm, tỷ suất lợi nhuận gộp theo doanh thu và giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, và tăng mạnh nhất là năm 2024: 100 đồng doanh thu tạo ra 12,24 đồng lợi nhuận gộp, 100 đồng giá vốn hàng bán tạo ra 13,99 đồng lợi nhuân gộp. Kết quả đó cho thấy sự phát triển khả quan trong hoạt động kinh doanh của công ty, và nếu không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm thì công ty sẽ ngày càng phát triển mạnh hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh cơ điện.
Năm 2023, doanh thu tăng 8.951.767.880 (29,06%) so với năm 2021, nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 27.717.788 (12,56%). Nguyên nhân là do năm 2023 là năm biến động về giá cả các lọai dich vụ, chỉ số giá tiêu dùng vượt qua mọi dự đoán và quy luật đã hình thành từ nhiều năm nay, đặc biệt là sự tăng mạnh về giá xăng, đó là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến chi phí của công ty, làm cho giá vốn hàng bán tăng cao. Do đó tuy doanh thu tăng cao nhưng lợi nhuận lại tăng quá ít.
Năm 2024, doanh thu tăng 4.951.767.880 (12,45%) so với năm 2022, và giá vốn hàng bán tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, và đặc biệt tỷ suất lợi nhuận 2024 tăng mạnh nhất trong các năm. Năm 2024 được các nhà kinh tế đánh giá là một năm ngổn ngang những mối lo, nền kinh tế có thể rơi vào tình trạng suy thoái. Nhưng hoạt động kinh doanh của công ty lại đạt được kết quả khả quan, nguyên nhân là do Nhà nước đã kịp thời áp dụng các biện pháp bình ổn giá cả theo quy định; tiếp tục sử dụng biện pháp định giá trực tiếp bằng những hình thức thích hợp đối với một số ít hàng hóa, dịch vụ, tiếp tục áp dụng cơ chế giá thị trường có sự kiểm soát của Nhà nước, khuyến khích cạnh tranh về giá đối với đại bộ phận hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời công ty tăng cường quản lý chặt chẽ các hoạt động công việc của nhân viên, giám sát chặt chẽ sự biến động của giá cả trên thị trường. Và một nguyên nhân nữa là công ty đã cải tiến chất lượng sản phẩm, đáp ứng đầy đủ và kịp thời mọi yêu cầu của khách hàng, tạo được lòng tin nơi khách hàng, và số lượng khách hàng ngày càng tăng. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Bảng 2.6 Sản lượng bán ra sản phẩm Daco Greenlight Năm 2022 – 2023 – 2024
Đơn vị tính: Bộ
| Năm | 2022 | 2023 | 2024 |
| Sản lượng | 3707 | 4033 | 4966 |
(Nguồn: Phòng kế toán năm 2024)
- Nhận xét:
Qua bảng sản lượng bán ra 2.6, ta có thể thấy sản phẩm Daco Greenlight có lượng bán ra tương đối đồng đều.
Năm 2022 là năm khá thuận lợi đối với công ty, công ty mở rộng được thị trường ở một số khu vực tiềm năng và phát triển như Bình Dương, Khu Công nghiệp Biên Hòa – Đồng Nai.
Năm 2023, sản lượng có tăng nhưng ko nhiều vì đây là năm có sự biến động về giá cả, nền kinh tế có nguy cơ lâm vào tình trạng suy thoái, sản phẩm Daco Greenlight còn chịu sức ép cạnh tranh giá cả của các công ty cùng ngành.
Năm 2024, sản lượng tăng cao so với năm 2023, vì công ty đã có sự điều chỉnh kịp thời về giá cả theo sự biến động giá cả trên nền kinh tế thị trường, đồng thời theo dõi chặt chẽ các chi phí phát sinh thêm trong quá trình nhập khẩu nguyên liệu để điều chỉnh giá hợp lý.
2.2 Phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
2.2.1 Khái quát tình hình ngành cơ điện Việt Nam và TP.HCM
Công nghiệp cơ điện tử được đánh giá là một trong mười công nghệ có khả năng làm thay đổi thế giới, chính vì vậy mà ngành này được nhiều nước quan tâm đầu tư để tiến tới một nền công nghiệp phát triển.
Tuy nhiên, công nghiệp cơ điện tử của Việt Nam lại vẫn đang trong thời kỳ sơ khai, tụt hậu so với các nước trong khu vực và thế giới. Điều đó đòi hỏi những định hướng quan trọng trong đầu tư, nghiên cứu và ứng dụng ngành công nghiệp này.
- Xuất phát điểm thấp
Có thể nói, cơ điện tử là lĩnh vực công nghệ cao trên cơ sở tích hợp hữu cơ của ba ngành đó là cơ học, điện tử và điều khiển nhằm tạo ra những sản phẩm mới có tính năng vượt trội hay nói cách khác đó là ngành cung cấp các sản phẩm, kỹ năng và dịch vụ cơ điện tử chất lượng cao cho người tiêu dùng.
Tiến sỹ Phạm Thị Huyền, Nghiên cứu viên Diễn đàn Phát triển Việt Nam, cho biết phát triển công nghiệp cơ điện tử là cơ hội vàng để các nước đang phát triển như Việt Nam có thể đi tắt, đón đầu, đi thẳng vào kinh tế tri thức, tạo ra các sản phẩm đủ sức cạnh tranh quốc tế. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Theo quy hoạch phát triển công nghiệp cơ điện tử của Việt Nam, sẽ có khoảng 125 triệu USD dành để đầu tư trong giai đoạn từ nay đến năm 2029 và 134 triệu USD trong giai đoạn 2030-2035.
Mục tiêu đến năm 2029, ngành cơ điện tử sẽ đạt khoảng 3.100 tỷ đồng giá trị sản xuất thực tế và 18-20 triệu USD giá trị xuất khẩu. Đến năm 2035, các con số tương ứng là 8.200 tỷ đồng và 60-65 triệu USD.
Cũng theo quy hoạch này, Việt Nam phấn đấu làm chủ công nghệ chế tạo hoặc tích hợp với 6 nhóm sản phẩm chủ lực gồm nhóm máy công cụ; thiết bị cơ điện tử phục vụ xây dựng và giao thông vận tải; thiết bị cơ điện tử phục vụ chế biến nông sản; hàng tiêu dùng cơ điện tử; thiết bị cơ điện tử phục vụ trong y tế và nhóm cơ điện tử phục vụ an ninh quốc phòng.
Mục tiêu đề ra là vậy nhưng hiện trạng của ngành công nghiệp cơ điện tử của Việt Nam lại đang có xuất phát điểm thấp. Theo đánh giá của các chuyên gia, hàng hóa cơ khí xuất khẩu của Việt Nam hiện nay chủ yếu là phần cứng thô sơ, phi tiêu chuẩn, có mức độ thông minh thấp, chưa phát triển thành một sản phẩm cơ điện tử cụ thể mang thương hiệu Việt Nam, nên giá cả thường tính trên khối lượng sản phẩm.
Bên cạnh đó, nền công nghiệp Việt Nam còn lạc hậu, đòi hỏi đầu tư nhiều như vậy sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, do đó khó có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam đã sử dụng các dây chuyền thiết bị hiện đại của các nước công nghiệp phát triển. Các sản phẩm truyền thống cũng đã được sản xuất tự động hóa thành dây chuyền sản xuất như các nhà máy sản xuất thép, ximăng, sản xuất đường, sản xuất nước giải khát, bia…
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao đảm bảo cho hệ thống sản xuất một cách ổn định và lâu dài; đồng thời mở rộng khả năng sản xuất và công tác phục hồi, bảo trì, sửa chữa hệ thống vừa nhanh vừa đạt hiệu quả kinh tế…
Hiện các kỹ sư của Việt Nam mới chỉ giải quyết được từng phần công việc riêng rẽ, chưa có được sự kết nối chặt chẽ và khoa học giữa các mảng công việc. Bên cạnh đó, đội ngũ kỹ sư của Việt Nam hiện vẫn chưa giải quyết được các vấn đề thuộc giao ngành Cơ-Tin-Điện tử một cách toàn diện. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Mặt khác, đa số các doanh nghiệp liên quan đến cơ điện tử ở Việt Nam là công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài mà các sản phẩm cơ điện tử lại chủ yếu là lắp ráp và phục vụ xuất khẩu…
- Xóa bỏ “rào cản” để phát triển
Theo đánh giá, để công nghiệp cơ điện tử ở Việt Nam phát triển cần sớm xóa bỏ các rào cản hiện nay. Rào cản đầu tiên cần phải nhìn nhận đó là công nghiệp cơ điện tử của Việt Nam chưa có phòng thí nghiệm nào nghiêm chỉnh, ngay cả Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng mới chỉ có một số phòng thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. Trong khi phòng thí nghiệm chế tạo thiết bị tinh vi và thiết bị cơ điện tử đòi hỏi phải đầu tư thiết bị và dây chuyền hoàn toàn khác.
Rào cản tiếp theo là chúng ta chưa thực sự phát triển công nghiệp công nghệ cao, mặc dù đã có một số dự án đầu tư tại Việt Nam để lắp ráp sản phẩm điện tử cho các tập đoàn đa quốc gia. Tuy nhiên, sản phẩm của các tập đoàn này chủ yếu là các chi tiết mang tính bí quyết công nghệ, đòi hỏi tính đổi mới cao.
Ngoài ra, Việt Nam hiện chưa sản xuất được những linh kiện đòi hỏi trình độ công nghệ cao như các linh kiện bán dẫn, linh kiện cơ khí điện tử có chất lượng theo yêu cầu của thế giới. Không chỉ vậy, các dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ được Chính phủ ưu đãi và khuyến khích đầu tư vào Việt Nam thời gian qua hầu hết lại sản xuất linh kiện phục vụ 100% cho xuất khẩu.
Tiến sỹ Trần Anh Quân, Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp nhận định để sớm rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực, các ngành công nghiệp trong đó có ngành cơ điện tử cần có sự tiếp cận tổng thể, xây dựng hệ thống trên cơ sở tích hợp các mô đun tiêu chuẩn hóa, nâng cao tính sáng tạo trong thiết kế phần mềm, đầu tư vào phần “thông minh” của sản phẩm.
Bên cạnh đó, việc quy hoạch các ngành công nghiệp hỗ trợ để sản xuất phần nào thiết bị tiêu chuẩn hoá trong nước cũng được xem là cần thiết.
Những giá trị gia tăng lớn nhất, độc đáo nhất và cũng bền vững nhất sẽ nằm ở việc làm chủ được công nghệ nguồn, đó là phần chất xám gửi gắm vào trong các thiết bị điều khiển của sản phẩm” – tiến sỹ Trần Anh Quân nhấn mạnh.
Theo tiến sỹ Nguyễn Ngọc Sơn, Đại học Kinh tế Quốc dân, việc cần làm ngay để phát triển ngành cơ điện tử đó là cung cấp nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp này. Cụ thể, cần phải đào tạo các kỹ sư cơ khí có hiểu biết về lý thuyết điều khiển tự động và các công nghệ khác… để đủ trình độ thiết kế, làm chủ được các sản phẩm cơ điện tử.
2.2.2 Giới thiệu về sản phẩm Daco Greenlight của công ty TNHH SX & TM Cơ điện Đại Thành Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Sản phẩm bóng đèn Daco Greenlight siêu tiết kiệm điện năng đến 40% của công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành. Bóng đèn Daco Greenlight của Đại Thành tiết kiệm điện, thiết kế nhỏ gọn thẩm mỹ cao, mang đến cho bạn luồng ánh sáng tự nhiên không gây hại cho mắt.
Nhiều người tiêu dùng muốn mua loại bóng đèn tiết kiệm điện nhưng không có nhiều người biết bóng đèn Daco Greenlight là gì? và tại sao nên sử dụng bóng đèn này?
Ngoài việc tiết kiệm đến 40% điện năng so với những loại bóng đèn khác thì bóng đèn Daco Greenlight còn đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ từ đa dạng về mẫu mã đến chủng loại để người tiêu dùng tha hồ lựa chọn, chính vì lẽ đó, bóng đèn Dacogreenlight luôn biến đổi không ngừng và cải tiến từng ngày.
Công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành luôn tự hào là nhà sản xuất, phân phối các loại bóng đèn Daco Greenlight uy tín và chất lượng, với nhiều mẫu mã và chủng loại bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn cho ngôi nhà của mình khi muốn trang bị những chiếc bóng đèn Daco Greenlight.
Hình 2.3: Bóng đèn đôi t5 Daco Greenlight không chóa 1.2m
Nguyên nhân là do bóng đèn tiết kiệm điện Daco Greenlight được phủ bằng loại bột phát quang thế hệ mới, mang lại khả năng chiếu sáng vượt trội và ánh sáng trắng gần với ánh sáng ban ngày nhất. Điều này hạn chế việc, chói, lóa, mỏi mắt, tạo cảm giác dễ chịu cho người sử dụng. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Bóng đèn tiết kiệm điện Daco Greenlight và những lợi ích không ngờ
Trước hết, về mặt tiết kiệm, bóng đèn Daco Greenlight tiết kiệm đến 50% điện năng so với đèn huỳnh quang thông thường. Bên cạnh đó, sự bền bỉ về tuổi thọ của bóng đèn Daco Greenlight cũng tiết kiệm rất nhiều chi phí cho người sử dụng. Với số giờ phát sáng lên tới 25.000 giờ, gấp 4 lần so với đèn huỳnh quang thông thường, người dùng sẽ tiết kiệm chi phí mua bóng mới đến 4 lần.
Bên cạnh đó, về mặt thẩm mỹ, bóng đèn tiết kiệm điện Daco Greenlight nhỏ gọn nhưng thời trang hơn. Khi lắp đặt chung với máng đèn siêu mỏng của Daco Greenlight, mang đến cho không gian của bạn sự trang nhã, tinh tế và tiết kiệm diện tích.
Hình 2.4: Máng đèn siêu mỏng Daco Greenlight
Cuối cùng, đèn Daco Greenlight còn là thiết bị chiếu sáng an toàn với môi trường. Lượng lưu huỳnh được sử dụng cho mỗi sản phẩm chỉ còn một nửa và lượng thủy ngân cũng được hạ xuống mức thấp nhất, chỉ bằng 1/10 so với trước kia. Do đó, lượng khí CO2 thải ra môi trường cũng ít hơn, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Hình 2.5: Không gian công sở nổi bật với bóng đèn tiết kiệm điện Daco Greenlight
Chính vì những ưu điểm trên, có thể khẳng định rằng bóng đèn Daco Greenlight là lựa chọn tối ưu cho một cuộc sống hiện đại và tiết kiệm. Nhiều hộ gia đình, công sở, trường học, nơi công cộng đã thay thế loại đèn tiết kiệm này như là một chính sách kinh tế lâu dài.
2.2.3 Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm Daco Greenlight
2.2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế – xã hội Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Kết thúc năm 2023 lạm phát ở Việt Nam là 6,81%. Nhập khẩu sẽ được cân nhắc thận trọng hơn do tỷ giá đồng bạc Việt Nam giảm so với đồng USD.
Trên thị trường nội địa các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sẽ tiếp tục bị điêu đứng bởi hàng ngoại, đặc biệt là hàng nhập khẩu từ Trung Quốc. Chi phí tài chính trong đó đáng chú ý là mức lãi suất tín dụng cao sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa, trong khi lương công nhân khó hạ giảm dưới áp lực của lạm phát. Áp lực chi phí cao sẽ làm giảm năng suất công nghiệp và lợi nhuận của doanh nghiệp Việt Nam. Đại Thành cũng không ngoài vòng quay này. Công ty thành lập khi nền kinh tế Việt Nam có quá nhiều biến động về giá cả nhất là việc tăng giá hàng loạt các mặt hàng thiết yếu như xăng, điện, nước… khiến Công ty cũng gặp không ít khó khăn.
Việt nam đang đối mặt với nguy cơ từ tỷ lệ lạm phát tăng cao và sự mất giá của tiền đồng khá nhiều so với tiền USD (kể từ tháng 3/2022, tiền đồng đã giảm 23,3% so với USD) khiến công ty khó xoay vòng vốn để nhập hàng từ nước ngoài về nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất.
- Môi trường công nghệ, kỹ thuật
Từ khi chính sách đổi mới và chuyển đổi sang cơ chế thị trường được thực thi, ngành cơ điện tử Việt Nam đã có những nỗ lực rất lớn nhưng vẫn lạc hậu so với tiêu chuẩn quốc tế. Sản phẩm cơ điện Việt Nam không thể cạnh tranh với nước ngoài.
Máy móc thiết bị ngành cơ điện hiện nay đã lỗi thời cần phải có sự hiện đại hóa và nâng cấp với công nghệ sản xuất tiên tiến để có thể phát triển những điều này rất khó khăn vì:
- Thiết bị và công nghệ rất đắt.
- Không có viện khoa học kỹ thuật nào mở rộng nghiên cứu công nghệ ngành cơ điện.
- Những hạn chế về kiến thức làm các nhà sản xuất gặp khó khăn trong việc mua sắm thiết bị.
- Việt Nam cũng có một vài công ty sản xuất đèn điện nhưng chất lượng không bằng hàng nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhận xét: Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Nguyên vật liệu gần như phải nhập khẩu hoàn toàn, máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất lỗi thời, chưa thực sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển ngành cơ điện, chất lượng sản phẩm trong nước thua kém các nước khác… Đó không chỉ là khó khăn của riêng Đại Thành mà còn là vấn đề chung của các doanh nghiệp nói riêng và của ngành cơ điện tử Việt Nam nói chung.
- Môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư ngành cơ điện tử được cải thiện rất nhiều, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nước ngoài và giai đoạn hiện nay Việt Nam cần kêu gọi đầu tư vào các dự án sau:
- Dự án thuê lao động có tay nghề cao hoặc dự án sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp những sản phẩm cho xuất khẩu.
- Dự án với vốn đầu tư lớn.
Môi trường chính trị – pháp luật
Môi trường chính trị và luật pháp có ảnh hưởng chính đến các cơ hội phát triển và các bất ổn trong môi trường kinh tế. Việt Nam đang xem xét một chính sách chính trị hòa bình và cởi mở, củng cố và tạo mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới; điều này làm giảm bớt những khó khăn của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại quốc tế, khuyến khích đầu tư nước ngoài và nội địa tạo ra các cơ hội và thách thức với môi trường kinh doanh trong nước.
Sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài, Luật công ty, Luật doanh nghiệp… tạo ra môi trường thuận lợi cho việc kinh doanh. Với công nghiệp sản phẩm cô điện tử, môi trường đầu tư bây giờ đã trở nên thuận lợi và hấp dẫn hơn với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Hệ thống luật pháp đang được cải tổ, thủ tục hành chính đang được cải tiến cho đơn giản.
- Môi trường văn hóa – xã hội Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Đèn điện hiện nay đã trở nên quen thuộc và thông dụng đối với tất cả mọi người dân Việt Nam. Tuy nhiên gần đây các loại đèn điện bày bán trên thị trường không rõ chủng loại, không rõ xuất xứ xuất hiện ngày càng nhiều khiến các Công ty kinh doanh mặt hàng này gặp khá nhiều khó khăn từ dư luận và khách hàng.
2.2.3.2 Phân tích môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh
Trong thực tế, Việt Nam là thành viên Asean và gia nhập AFTA sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài. Để củng cố và duy trì ngành cơ điện Việt Nam phải tiếp tục nâng cao công nghệ và chất lượng sản phẩm, hai nhân tố quyết định sự sống còn của ngành cơ điện Việt Nam.
Riêng ngành cơ điện Thành Phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng gần 80% so với công nghiệp cơ điện cả nước nên Công ty Đại Thành có được ưu thế khi phát triển tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh nơi có nền công nghiệp cơ điện phát triển nhất trong cả nước. Nhưng ngành cơ điện Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay thường phải đối mặt với sự cạnh tranh không lành mạnh bằng việc bán giá thấp cho những sản phẩm đèn điện kém chất lượng, không đủ tiêu chuẩn. Hiện nay các cơ quan chức năng xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn cho các sản phẩm đèn điện, hệ thống này được xem như là giải pháp quản lý chất lượng các sản phẩm đèn điện tại Việt Nam.
Tuy đã thành lập được 4 năm nhưng thương hiệu của Đại Thành chưa thực sự quen thuộc trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh lâu đời cùng kinh doanh đèn điện như Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang, Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty cổ phần đầu tư Robot,….Thêm vào đó là các công ty kinh doanh các mặt hàng khác cũng bán kèm thêm mặt hàng đèn điện.
- Khách hàng
Khách hàng của Công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành khá đa dạng từ khách hàng cá nhân đến Công ty, các đại lý bán buôn, các đại lý bán lẻ. Và yêu cầu về chất lượng hàng hóa cũng như mẫu mã rất khắt khe.
Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn với hàng hóa nhất là trong giai đoạn giá cả đang tăng một cách đột biến như đầu năm 2022. Việc giữ được 20% khách hàng đang mang lại 80% doanh thu cho Đại Thành thực sự rất khó khăn.
- Nhà cung cấp Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Công ty Đại Thành hoạt động với hệ thống nhà cung cấp còn chưa ổn định dẫn đến tình trạng hết nguyên liệu sản xuất diễn ra thường xuyên khiến sản xuất đình trệ làm doanh thu giảm và công nhân thiếu việc làm.
Không những thế nhà cung cấp còn ép giá và giao hàng không đúng thời gian yêu cầu khiến hàng hóa không đủ cung cấp cho khách hàng làm mất uy tín công ty với khách hàng.
- Công chúng
Các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, Internet cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường cơ điện.
Với sản phẩm uy tín và chất lượng, Đại Thành đã khẳng định chỗ đứng và thương hiệu của mình trên thị trường, tiếp tục gây dựng lòng tin với người tiêu dùng.
2.2.3.3 Phân tích môi trường nội bộ
- Nguồn tài chính
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào. Vị thế tài chính của một doanh nghiệp có tầm quan trọng rất lớn trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Nói đến năng lực tài chính, người ta thường nghĩ ngay đến khả năng về vốn.
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, do đó nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của Doanh nghiệp. Với nguồn vốn điều lệ là 2 tỷ đồng không đủ cho doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế doanh nghiệp phải thường xuyên vay nợ ngân hàng. Với sự phát triển chưa ổn định của nền kinh tế Việt Nam và sự khủng hoảng tài chính trên thế giới những năm gần đây thì nguồn vốn đối với Đại Thành thật sự là nhân tố cấp bách. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- Nguồn nhân lực
Đại Thành rất coi trọng yếu tố con người và luôn có chính sách xây dựng đội ngũ lao động có trình độ cao, luôn chú trọng đầu tư cho công tác quản lý nguồn nhân lực trong các hoạt động như:
- Tuyển dụng
Hình thức tuyển dụng là phỏng vấn qua điện thoại và trực tiếp. Hội đồng tuyển dụng tập trung phỏng vấn các kiến thức chuyên môn, hiểu biết xã hội, kỹ năng thực hiện, khả năng ngoại ngữ, và các vấn đề cần quan tâm khác. Nhân viên Đại Thành đa số đều có trình độ từ Trung cấp trở lên, ngoài ra Đại Thành cũng còn yêu cầu thêm một số bằng cấp chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học… Người được chọn sẽ được thử việc 3 tháng, sau thời gian này nhân viên phải làm báo cáo và phỏng vấn tiếp, điều quan trọng là phải đạt được yêu cầu Công ty đề ra cho mỗi vị trí tuyển dụng. Nếu qua thì mới được ký hợp đồng làm việc chính thức.
- Đào tạo
Do tốt nghiệp từ nhiều trường khác nhau nên kiến thức của nhân viên mới không đồng đều, và hầu như đều thiếu hiểu biết thực tế. Do vậy, Đại Thành nhận nhiều sinh viên thực tập tại Công ty, qua đó đánh giá năng lực trong quá trình hoạt động thực tế của sinh viên – đây được coi là một nguồn nhân lực trẻ và năng động của Công ty.
Mong muốn của công ty là nhân viên phải biết tìm hiểu và giải quyết vấn đề trong mọi hoàn cảnh chứ không phải là biết một vài kiến thức hời hợt. Tác phong làm việc theo nhóm cũng được Đại Thành chú trọng, Công ty đã khích lệ được tinh thần tập thể, tính làm việc theo nhóm được đề cao.
- Môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, khen thưởng
Với lực lượng cán bộ nhân viên còn đang trong độ tuổi thanh niên, nếu có môi trường làm việc tốt, biết phát huy sức trẻ, thì chính lớp trẻ luôn làm hết việc chứ không phải hết giờ. Đồng thời tạo sự cạnh tranh lành mạnh để phát huy hết khả năng đóng góp của mỗi người. Hiểu được điều đó, Đại Thành luôn áp dụng chế độ lương thưởng và các chính sách đãi ngộ hợp lý, phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân.
- Cơ cấu lao động Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Xem xét biểu đồ 2.1 ta thấy lao động phổ thông trong công ty chiếm tỷ lệ rất cao 24,2%, đây là lực lượng có trình độ thấp, họ chủ yếu là nhân viên trong xưởng – những người trực tiếp tạo nên thành phẩm. Vì vậy để nâng cao chất lượng sản phẩm thì Công ty phải đào tạo đội ngũ nhân viên này đạt trình độ chuyên môn hơn.
Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học chiếm 48,5%. Đây là số lao động có trình độ cao, được đào tạo cơ bản tại các trường đại học, vì vậy các nhân viên này được bố trí làm việc tại các vị trí chủ chốt trong công ty, nơi đòi hỏi người đảm nhận công việc phải có cả về trình độ chuyên môn cao và nhân phẩm tốt.
Tỷ lệ nhân viên Cao đẳng là 18,2% và Trung cấp là 9,1%, các nhân viên này đã được đào tạo sâu các chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành tại nhà trường, tuy nhiên lại không được đào tạo về tầm nhìn như các nhân viên có trình độ đại học. Do đó các nhân viên này đảm nhận nhiệm vụ quản trị sơ cấp như tổ trưởng phân xưởng hay nhân viên kinh doanh.
Chính sách marketing
- Hệ thống phân phối
Hiện tại, Đại Thành đang xúc tiến hoàn thiện hệ thống phân phối cho riêng mình, xây dựng kênh phân phối ở các tỉnh thành, qua đó từng bước khẳng định thương hiệu Đại Thành. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Trước đây sản phẩm của Đại Thành được đưa ra thị trường hầu hết theo hình thức trực tiếp. Sản phẩm của Đại Thành ít được khách hàng biết đến. Công ty chỉ thực hiện hợp đồng theo kế hoạch đề ra và vận chuyển thành phẩm tới cho khách hàng. Kênh phân phối ở đây là trực tiếp. Nhưng hiện nay Đại Thành đã chuyển từ hình thức phân phối trực tiếp sang hình thức cung cấp hàng cho các đại lý, nhà bán buôn lớn. Do đó Công ty đã đưa nhân viên bán hàng ra các thị trường mới nhằm tìm kiếm đối tác làm đại lý. Sản phẩm của Đại Thành đã có mặt tại một số khu vực và tỉnh thành trong nước như: khu vực Miền Tây, Đông Nam Bộ. Trong thời gian tới công ty tiếp tục tìm kiếm nhiều thị trường mới nhằm thúc đẩy khối lượng hàng hoá bán ra.
Hình 2.6: Hệ thống kênh phân phối của Đại Thành
- Sản phẩm của công ty
- Thị trường tiêu dùng trong nước
- Kênh phân phối trung gian
- Người tiêu dùng
Thị trường miền Nam hoạt động phân phối của Công ty chủ yếu thực hiện ở các thành phố như TPHCM, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An. Tuy nhiên do mạng lưới các đại lý trưng bày sản phẩm chưa thực sự rộng khắp và có quá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành nghề nên thương hiệu Đại Thành chưa được người tiêu dùng biết đến nhiều.
Qua đây cho thấy Đại Thành còn rất yếu trong khâu phân phối, từ đó dẫn đến sản lượng bán ra không được như mong đợi. Trong tương lai Công ty cần khắc phục được điểm yếu này để tăng cường tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
- Quảng cáo Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Hằng năm, chi phí dành cho quảng cáo của Đại Thành là tương đối thấp. Bên cạnh đó, các hình thức quảng cáo hiện tại chưa đem lại hiệu quả như mong đợi.
Hiện tại, Đại Thành đang sử dụng nhiều phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình như: báo chí, Internet, bản tin gửi cho các cửa hàng, đại lý & điểm bán lẻ.…Tuy nhiên đặc điểm chung của các quảng cáo này là thiết kế chưa chuyên nghiệp, chưa đẹp mắt; không gây thu hút, ấn tượng cho người đọc, và trưng bày ở những nơi có vị trí khuất với tầm mắt của khách hàng nên chưa thu hút được sự chú ý của số đông dân cư. Nội dung quảng cáo vẫn chưa thể nêu bật được những đặc điểm của sản phẩm cũng như lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi sử dụng sản phẩm, do đó thương hiệu sản phẩm của Đại Thành chưa thực sự rộng khắp.
- Chiêu thị
Hiện tại hoạt động chiêu thị chính của Đại Thành là tham gia các hội chợ chuyên ngành sản phẩm tiêu dùng, tại các hội chợ Đại Thành đều mang đến gian hàng sản phẩm của mình để qua đó giới thiệu nó đến khách hàng.
Ngoài ra hình thức quảng bá sản phẩm chủ yếu của Công ty vẫn là việc chào hàng của nhân viên kinh doanh, quảng cáo sản phẩm thông qua việc đăng trên mạng hay trên báo mang lại hiệu quả chưa cao.
- Khuyến mãi
Hoạt động khuyến mãi của Đại Thành tuy không đa dạng về hình thức, nhưng lại là những khuyến mãi lớn hấp dẫn khách hàng, có nhiều cải tiến và đem lại hiệu quả trong kinh doanh. Các đợt khuyến mãi thường tập trung vào các ngày lễ như 2/9, 30/4 và áp dụng với những khách hàng thân thiết, hợp đồng với số lượng lớn.
Từ đầu năm 2022 đến nay, Đại Thành đã tung ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn vừa để thu hút thêm khách hàng mới, vừa để giữ chân các khách hàng cũ. Một số chương trình khuyến mãi Đại Thành thường áp dụng là:
- Tặng thêm sản phẩm cho các khách hàng quyết toán hợp đồng nhanh.
- Miễn phí giao hàng với số lượng lớn trong khu vực nội thành.
Giảm cước phí vận chuyển với khách hàng thân thiết, các nhà bán buôn. Tuy nhiên do hình thức khuyến mãi chưa đa dạng và các chương trình khuyến mãi không liên tục dẫn đến khách hàng không nắm bắt được các thông tin về dịch vụ đi kèm sản phẩm của Đại Thành. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- Chăm sóc khách hàng
Đại Thành quan niệm không chỉ bán được sản phẩm là hết trách nhiệm mà xem công việc chăm sóc khách hàng là một phần quan trọng không kém việc bán hàng. Hệ thống kiểm soát dịch vụ trước và sau bán hàng đảm bảo cho các dịch vụ chăm sóc khách hàng hoạt động tốt, không bỏ sót khách hàng, không để khách hàng đợi quá lâu mới có thông tin phản hồi. Để giữ khách hàng thì các dịch vụ sau bán hàng là một phần không thể bỏ qua của Đại Thành.
Trong một tổ chức kinh doanh, thì bộ phận bán hàng luôn là đơn vị ở tuyến đầu, là đầu mối liên hệ giữa nhà cung cấp sản phẩm và khách hàng.
Nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và công tác bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng, Công ty Đại Thành đã huấn luyện nhân viên về kỹ năng bán hàng, cho nhân viên tham gia nhiều khóa học về chăm sóc khách hàng. Không chỉ giải đáp thắc mắc hay cung cấp thông tin về sản phẩm, họ cũng là kênh tiếp nhận trực tiếp các trường hợp báo lỗi về sản phẩm, các vấn đề của hợp đồng ký kết. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi thông tin cho khách hàng đều được cập nhật và ghi chép đầy đủ, đảm bảo việc theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng và trả lời khiếu nại thắc mắc được thực hiện trong thời gian nhanh nhất.
Về hình thức thanh toán: Đại thành cung cấp rất nhiều loại hình thanh toán giúp cho khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn như: Thanh toán tại các cửa hàng, đại lý; thu phí khi giao hàng tận nhà; nhận thanh toán ngân hàng; Khách hàng thân thiết và mua với số lượng lớn có thể được công nợ đến cuối tháng.
2.3 Xây dựng ma trận SWOT công ty TNHH SX & TM Cơ điện Đại Thành
Bảng 2.7: Ma trận SWOT công ty Đại Thành
2.4 Khảo sát thực tế về hành vi và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm Daco greenlight của công ty TNHH SX & TM Cơ Điện Đại Thành Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
2.4.1 Mục tiêu và đối tượng khảo sát
Nghiên cứu thị truờng đã trở thành một phần không thể thiếu trong việc nghiên cứu và phát triển dịch vụ. Đã qua rồi cái thời thị truờng chấp nhận những gì mà ta có, thay vào đó là phải cung cấp cái mà thị trường cần. Khảo sát là công cụ hữu hiệu và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
- Mục tiêu khảo sát
Đánh giá sự cảm nhận cũng như hành vi mua hàng của người tiêu dùng đối với sản phẩm Daco Greenlight của công ty Đại Thành.
Tìm hiểu và nghiên cứu sự phát triển cũng như hạn chế của sản phẩm Daco Greenlight tại Đại Thành, từ đó khắc phục những cái chưa tốt đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Daco Greenlight hơn nữa.
Tạo cơ sở vững chắc hơn cho việc đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tính cạnh tranh của sản phẩm Daco Greenlight của công ty Đại Thành.
- Đối tượng khảo sát
Muốn cạnh tranh đòi hỏi phải nắm bắt thông tin của khách hàng và cả thông tin của đối thủ cạnh tranh, do đó bảng câu hỏi được thiết kế cho hai nhóm khách hàng khác nhau là:
Khách hàng hiện tại: đây là những khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm của Đại Thành. Đối với nhóm khách hàng này, sẽ khảo sát mức độ nhận biết, nhu cầu và tình cảm, lòng trung thành và sự đánh giá của họ đối với sản phẩm của Công ty.
Khách hàng tiềm năng: đó là những khách hàng đang sử dụng đồng thời sản phẩm đèn điện của Đại Thành và của nhà cung cấp khác.
Bảng câu hỏi nhằm khảo sát sự so sánh giữa các sản phẩm và mức độ nhận biết thương hiệu Đại Thành của họ. Đây là cơ sở để Đại Thành vạch ra các kế hoạch làm tăng mức độ nhận biết thương hiệu Đại Thành và xác định sự khác biệt giữa sản phẩm của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
2.4.2 Quy trình khảo sát và phương pháp xây dụng thang đo Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá ra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cảm nhận của khách hàng..
Dựa trên cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và nhiều công trình nghiên cứu mức độ cảm nhận của khách hàng đối với những sản phẩm đó, em nhận thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm đèn điện, đó là: chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, chất lượng phục vụ và giá trị thương hiệu.
- Xây dựng thang đo
Sau khi tổng hợp tài liệu và ý kiến từ nhiều nhân viên kinh doanh công ty Đại Thành em kết luận được những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cảm nhận của khách hàng như sau:
- Chất lượng sản phẩm bao gồm 4 yếu tố ảnh hưởng.
- Chất lượng phục vụ bao gồm 6 yếu tố ảnh hưởng.
- Giá cả sản phẩm bao gổm 4 yếu tố ảnh hưởng.
- Giá trị thương hiệu bao gồm 5 yếu tố ảnh hưởng.
Bốn nhân tố chính này có sự tác động rất lớn đến mức độ cảm nhận của khách hàng. Công trình nghiên cứu của em sẽ dựa trên các yếu tố thuộc bốn nhân tố trên và áp dụng khách hàng tại TP.HCM.
Em lựa chọn thang đo Liker 5 mức độ: từ 1 điểm – thể hiện mức độ rất không đồng ý; cho đến 5 điểm – thể hiện mức độ rất đồng ý. Mỗi câu sẽ là một phát biểu về một tiêu chí được xem là cơ sở cho mức độ cảm nhận của khách hàng. Với cách thiết kế như vậy, khách hàng khi được khảo sát sẽ cho chúng ta biết được đánh giá của bản thân về những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cảm nhận của họ. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- Thiết kế bảng câu hỏi
Dựa vào nghiên cứu định tính em tổng hợp, phân tích và lượng hóa các yếu tố thuộc tính nhằm thiết kế bảng câu hỏi định lượng. Bảng câu hỏi được thiết kế với 19 biến định lượng, tương ứng mỗi biến có ít nhất từ 5 đến 10 phiếu khảo sát, như vậy dữ liệu cần phải khảo sát ít nhất từ 95 đối tượng trở lên.
- Nghiên cứu chính thức
Kích thước mẫu: Trong nghiên cứu thị trường, kích thước cỡ mẫu càng lớn thì độ tin cậy càng cao. Trong phạm vi đề tài này, dựa trên ý kiến thầy hướng dẫn, so sánh với số lượng câu hỏi đặt ra, tác giả chọn kích thước mẫu ban đầu là 150.
Phương pháp chọn mẫu: Vì điều kiện tài chính và thời gian có hạn nên trong cuộc nghiên cứu này mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện.
Phương pháp tiến hành khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp.
Địa điểm khảo sát: Em đã phỏng vấn trực tiếp 150 khách hàng sử dụng sản phẩm của Đại Thành đang sống và làm việc tại TP.HCM. Cụ thể tại các địa điểm sau: khu vực gần các siêu thị, các cửa hàng, đại lý của Đại Thành, quận 6, Bình Tân.
Trong tổng số 150 bảng câu hỏi được phát ra, thu về được 139 bảng câu hỏi. Trong đó có 5 bảng không hợp lệ (do khách hàng không hiểu câu hỏi, trả lời chiếu lệ, bỏ trống không trả lời các câu hỏi…), còn lại 134 bảng câu hỏi hợp lệ. Dữ liệu của 134 bảng câu hỏi hợp lệ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows.
Bảng 2.8: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Sau khi hoàn chỉnh điều tra em tiến hành nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu, sau đó sử dụng bảng tần số để phát hiện ra những ô trống hoặc những giá trị trả lời không nằm trong thang đo thì cần tiến hành kiểm tra lại bảng câu hỏi và hiệu chỉnh cho hợp lý.
Hình 2.7: Quy trình nghiên cứu
2.4.3 Kết quả khảo sát
2.4.3.1 Thống kê thông tin về mẫu nghiên cứu
- Nhóm tuổi
Bảng 2.9: Nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu
| Nhóm tuổi | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Dưới 25 tuổi | 16 | 11,9% |
| Từ 25 – 35 tuổi | 20 | 14,9% |
| Từ 35 – 45 tuổi | 47 | 35,1% |
| Từ 45 – 60 tuổi | 38 | 28,4% |
| Trên 60 tuổi | 13 | 9,7% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS)
Về nhóm tuổi có 16 người ở nhóm tuổi dưới 25 tuổi, chiếm 11,9%; có 20 người ở nhóm tuổi từ 25 đến 35 tuổi, chiếm tỷ lệ 14,9%; có 47 người ở nhóm tuổi từ 35 đến 45 tuổi, chiếm tỷ lệ cao nhất 35,1%; có 38 người ở nhóm tuổi từ 45 đến 60 tuổi, chiếm 28,4% và có 13 người ở nhóm tuồi trên 60 tuổi, chiếm 9,7%. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- Nghề nghiệp
Bảng 2.10: Nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu
| Nghề nghiệp | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Học sinh, sinh viên | 16 | 11,9% |
| Cán bộ, CNV nhà nước | 19 | 14,2% |
| Nhân viên ngoài KV nhà nước | 41 | 30,6% |
| Công nhân | 28 | 20,9% |
| Kinh doanh, nghề tự do | 18 | 13,4% |
| Hưu trí | 12 | 9,0% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS)
Về nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là Nhân viên ngoài khu vực nhà nước với 30,6%, 41 người; Kế đến là công nhân có 28 người, chiếm 20,9%; Cán bộ, CNV nhà nước có 19 người, chiếm 14,2%; Kinh doanh, nghề tự do có 18 người, chiếm 13,4%; Học sinh, sinh viên có 16 người, chiếm 11,9% và thấp nhất là Hưu trí có 12 người, chiếm 9,0%.
- Trình độ học vấn
Bảng 2.11: Trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu
| Trình độ học vấn | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Trung học phổ thông | 16 | 11,9% |
| Trung cấp | 20 | 14,9% |
| Cao đẳng | 47 | 35,1% |
| Đại học | 38 | 28,4% |
| Trên đại học | 13 | 9,7% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS) Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Về trình độ học vấn, có 16 người đạt trình độ phổ thông, chiếm 11,9%; có 20 người đạt trình độ trung cấp, chiếm 14,9%; có 47 người đạt trình độ cao đẳng, chiếm 35,1%; có 38 người đạt trình độ đại học, chiếm 28,4% và có 13 người đạt trình độ trên đại học, chiếm 9,7%.
- Mức thu nhập hàng tháng
Bảng 2.12: Thu nhập hàng tháng của mẫu nghiên cứu
| Thu nhập hàng tháng | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Dưới 2.000.000 đồng | 28 | 20,9% |
| 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 58 | 43,3% |
| 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 20 | 14,9% |
| Trên 10.000.000 đồng | 28 | 20,9% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS)
Về thu nhập hàng tháng có 28 người dưới 2.000.000, chiếm 20,9% ; có 58 người từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000, chiếm 43,3%; có 20 người từ 5.000.000 đến dưới 10.000.000, chiếm 14,9%; có 28 người trên 10.000.000, chiếm 20,9%.
Bảng 2.13: Thống kê nguồn thông tin quảng cáo
| Nguồn thông tin | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Trên các báo, tạp chí | 28 | 20,9% |
| Trên các băng rôn quảng cáo trên đường | 57 | 42,5% |
| Trên internet | 18 | 13,4% |
| Trên truyền hình | 31 | 23,1% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS) Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Nguồn thông tin quảng cáo mà khách hàng theo dõi thường xuyên nhất là qua các băng rôn quảng cáo trên đường với 57 người theo dõi, chiếm 42,5%; kế đến là trên truyền hình với 31 người theo dõi, chiếm 23,1%; thứ 3 là trên báo, tạp chí 20,9% với 28 người theo dõi; và cuối cùng là qua internet chiếm 13.4%.
- Các loại báo khách hàng hay đọc
Bảng 2.14: Thống kê yếu tố loại báo
| Loại báo | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Tuổi trẻ, Thanh niên | 28 | 20,9% |
| Mua và bán | 57 | 42,5% |
| Báo khác | 18 | 13,4% |
| Báo điện tử | 31 | 23,1% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS) Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Về báo và tạp chí, báo Mua và bán được đọc nhiều nhất, có 57 người đọc, chiếm 42,5%; kế là báo điện tử có 31 người, chiếm 23,1%; báo Tuổi trẻ, Thanh niên có 28 người đọc, chiếm 20,9%; các loại báo khác chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 13,4% có 18 người đọc.
- Dùng thêm sản phẩm của nhà cung cấp khác
Bảng 2.15: Thống kê yếu tố dùng thêm sản phẩm khác
| Dùng thêm mạng khác | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Không | 0 | 0% |
| Có | 134 | 100% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS)
100% khách hàng đều dùng thêm các sản phẩm của công ty khác vì Daco Greenlight ra đời sau các sản phẩm có mặt trên thị trường cho tới thời điểm này.
- Sử dụng thêm các sản phẩm của công ty
Bảng 2.16: Thống kê yếu tố sản phẩm dùng thêm
| Sản phẩm dùng thêm | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang | 28 | 20,9% |
| Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông | 58 | 43,3% |
| Công ty cổ phần đầu tư Robot | 20 | 14,9% |
| Công ty khác | 28 | 20,9% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS) Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Khách hàng dùng thêm sản phẩm của Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông nhiều nhất, có 57 người, chiếm 43,3%; kế đến là sản phẩm của Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang và Công ty khác , có 28 người, chiếm 20,9%; Công ty cổ phần đầu tư Robot chiến 14,9%.
- Lý do dùng thêm sản phẩm khác
Bảng 2.17: Thống kê yếu tố lý lo dùng thêm sản phẩm khác
| Lý do | Tần suất | Tỷ lệ (%) |
| Vì có chương trình khuyến mãi hấp dẫn | 16 | 11,9% |
| Vì cần nhiều loại sản phẩm khác nhau | 20 | 14,9% |
| Do bạn bè, người thân cho, tặng | 47 | 35,1% |
| Vì chất lượng sản phẩm tốt hơn | 38 | 28,4% |
| Vì muốn so sánh chúng với nhau | 13 | 9,7% |
| Tổng | 134 | 100% |
(Nguồn: Thống kê 134 biến bằng phần mềm SPSS)
Trong 134 người dùng thêm sản phẩm khác thì có 47 người vì lý do bạn bè, người thân cho, tặng, đây là lý do chiếm tỉ lệ cao nhất 35,1%; có 38 người sử dụng thêm sản phẩm khác vì chất lượng sản phẩm tốt hơn, chiếm 28,4%; 20 người do cần nhiều loại sản phẩm khác nhau, chiếm 14,9%; 16 người sử dụng thêm sản phẩm khác vì có chương trình khuyến mãi hấp dẫn, chiếm 11,9%; và chỉ có 13 người vì lý do muốn so sánh chúng với nhau. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
2.4.3.2 Thống kê nhận biết về sản phẩm Daco Greenlight của mẫu nghiên cứu
Biết công ty Đại Thành thông qua phương tiện
- Hình 2.8: Yếu tố thương hiệu qua các phương tiện
- Biểu đồ 2.4: Yếu tố thương hiệu qua các phương tiện
Hầu hết khách hàng được điều tra biết công ty Đại Thành thông qua Internet, báo chí. Số này chiếm đến 41,8%; 24.6% thông qua trưng bày tại của hàng điện gia dụng, còn lại 18,7% thông qua đội ngủ kinh doanh của công ty và người thân giới thiệu là 14,9%.
Công ty Đại Thành đang bước đầu thâm nhập thị trường nên chọn phương thức bán hàng trực tiếp để nhanh chóng phủ thị trường. Đội ngũ nhân viên bán hàng của Công ty làm việc kém hiệu quả bằng chứng là chỉ có 18,7% khách hàng được khảo sát biết đến Công ty qua đội ngũ này. Công ty nên cải tiến phương thức bán hàng này đồng thời tìm tòi những hình thức mới để quảng bá thương hiệu.
Địa điểm mua bóng đèn Daco Greenlight của Đại Thành
- Hình 2.9: Yếu tố địa điểm mua hàng
- Biểu đồ 2.5: Yếu tố địa điểm mua hàng
Khách hàng thường mua hàng trực tiếp Công ty Đại Thành số này chiếm đến 42,5% khách hàng được điều tra. Lượng khách hàng này của Công ty hầu hết là do nhân viên kinh doanh chào hàng trực tiếp cho khách hàng và internet, báo chí mang về.
Đặc tính của bóng đèn khiến khách hàng lưu tâm khi mua
- Hình 2.10: Yếu tố đặc tính sản phẩm
- Đặc tính của bóng đèn khiến A/C lưu tâm khi mua?
- Biểu đồ 2.6: Yếu tố đặc tính sản phẩm
48,5% khách hàng quan tâm đến độ bền của bóng đèn khi mua hàng, 25,4% đòi hỏi độ sáng và 26,1% còn lại yêu cầu tiết kiệm điện năng. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Xuất xứ bóng đèn khách hàng ưa thích và cảm thấy an toàn
- Hình 2.11: Yếu tố xuất xứ sản phẩm
- Biểu đồ 2.7: Yếu tố xuất xứ sản phẩm
Có 56,0% khách hàng ưu thích xuất xứ bóng đèn hàng Nhật, 30,6% ưa thích hàng Việt Nam; Thái Lan chiếm 12,7%; còn Trung Quốc là 0,7%, phẩm vì trong tiềm thức của người Việt Nam hàng của Nhật hay Thái Lan là hàng tốt còn hàng Trung Quốc luôn là hàng kém chất lượng.
2.4.3.3 Kết quả nghiên cứu của mô hình sử dụng thang đo
Hệ số tin cậy Cronbach alpha (Đánh giá độ tin cậy Crombach alpha)
Cronbach alpha là phương pháp cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha. Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0,5 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới.
Thông thường, thang đo có Cronbach alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt. Bốn nhóm mới thành lập được đánh giá độ tin cậy bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha. Kết quả cho thấy
- Nhóm 1: Thang đo mức độ thỏa mãn về chất lượng sản phẩm
Hình 2.12: Hệ số tin cậy Cronbach alpha nhóm 1
Bien Cau15 có Corrected Item-Total Correlation < 0,3 nên bị loại (Tham khảo phụ lục B), sau khi loai Bien Cau15 được kết quả như sau. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Hệ số tin cậy Cronbach alpha của nhóm là 0.632. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong nhóm đều > 0,3. Vậy thang đo mức độ thỏa mãn về chất lượng sản phẩm có 3 biến quan sát.
- Nhóm 2: Thang đo mức độ thỏa mãn về giá cả sản phẩm
Hình 2.13: Hệ số tin cậy Cronbach alpha nhóm 2
Bien Cau18 có Cronbach Alpha if item Deleted (0,764) > Cronbach Alpha (0,740) nên bị loại (Tham khảo phụ lục B), sau khi loai Bien Cau18 được kết quả như sau.
Hệ số tin cậy Cronbach alpha của nhóm là 0,764. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong nhóm đều > 0,3. Vậy thang đo mức độ thỏa mãn về giá cả sản phẩm có 3 biến quan sát.
- Nhóm 3: Thang đo mức độ thỏa mãn về chấ lượng phục vụ
Bien Cau23 có Cronbach Alpha if item Deleted (0,817) > Cronbach Alpha (0,810) nên bị loại (Tham khảo Phụ lục B), sau khi loai Bien Cau23 được kết quả như sau.
Hệ số tin cậy Cronbach alpha của nhóm là 0.817. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong nhóm đều > 0,3. Vậy thang đo mức độ thỏa mãn về công tác giá cả sản phẩm có 5 biến quan sát.
- Nhóm 4: Thang đo mức độ thỏa mãn về uy tín thương hiệu Hình 2.15: Hệ số tin cậy Cronbach alpha nhóm 4
Hệ số tin cậy Cronbach alpha của nhóm là 0.741. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong nhóm đều > 0,3. Vậy thang đo mức độ thỏa mãn uy tín thương hiệu có 5 biến quan sát.
- Phân tích kết quả nghiên cứu
Dựa vào thang đo 1 – 5, ta có cách xếp loại về mức độ hài lòng như sau:
- CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm
Từ bảng 2.21 cho thấy khách hàng đánh giá về độ bền của bóng đèn Daco Greenlight tốt (ĐTB = 3.47), bóng đèn được sản xuất bằng công nghệ cao từ nguyên liệu nhập từ nước ngoài nên có độ bền cao đảm bảo tính tiết kiệm cho người tiêu dùng.
Tuy nhiên về ánh sáng tỏa ra thì chỉ được đánh giá ở mức trung bình (ĐTB = 3.40). Độ sáng tỏa ra của bóng đèn dựa trên tiêu chuẩn về sản xuất bóng đèn nên tùy vào cảm nhận của từng người sẽ đưa ra nhận xét chủ quan của cá nhân
Về điểm đánh giá chung cho chất lượng sản phẩm bóng đèn Daco Greenlight là tốt (ĐTB = 3,63), điều đó cho thấy khách hàng tương đối hài lòng đối với chất lượng sản phẩm của Công ty. Tuy nhiên trong thời gian tới, Đại Thành vẫn cần phải tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn về chất liệu cấu thành sản phẩm đế có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.
- GIÁ CẢ SẢN PHẨM
Bảng 2.19: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về giá cả sản phẩm
Nhìn chung điểm trung bình của nhóm giá cả sản phẩm đạt mức Trung bình (ĐTB < 3,4), cho thấy khách hàng khá hài lòng với mức giá hiện tại của Đại Thành. Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Đại Thành cần tiếp tục nghiên cứu các sản phẩm mới, đưa ra các chính sách giá phù hợp hơn với mọi đối tượng khách hàng.
- CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ
Bảng 2.20: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ.
Mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ tại Tín Phát được thể hiện qua các biến Cau22, Cau24, Cau25, Cau26, cau27 và được khách hàng chấm điểm ở mức tốt cho thấy doanh nghiệp đã hoàn thành tốt công tác chăm sóc khách hàng. Cung cách phục vụ của nhân viên bán hàng được đánh giá khá cao, ĐTB = 3,85, điều này cho thấy nhân viên của Đại Thành đã để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
- UY TÍN THƯƠNG HIỆU
Bảng 2.21: Kết quả đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu
Các biến trên có điểm ở mức trung bình khá cho thấy thương hiệu Đại Thành chưa thật sự đi sâu vào tâm trí khách hàng, mức độ trung thành của khách hàng (Cau31) đối với sản phẩm của Đại Thành tương đối thấp, (ĐTB = 3,16). Doanh nghiệp cần chú ý đẩy mạnh hoạt động marketing, nâng cao giá trị thương hiệu để khách hàng biết đến Đại Thành như là một thương hiệu mạnh. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ để làm khách hàng hài lòng. Khách hàng trung thành chính là kênh truyền thông hiệu quả nhất vì họ sẽ giúp Công ty tiết kiệm chi phí trong việc quảng bá hình ảnh của mình đồng thời giúp doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng mới.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi sử dụng phần mềm SPSS16.0 để tiến hành phân tích. Tất cả các kết quả phân tích đều có chỉ số KMO>0,5
Hình 2.16: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test
Kiểm định KMO and Bartlett’s Test nhằm kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu cho phân tích nhân tố. Mục đích của bước này là nhằm bác bỏ giả thuyết cho rằng giữa các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu giả thuyết này bị bác bỏ thì phân tích nhân tố là phương pháp thích hợp.
- Chỉ số KMO=0,694 (>0,5) điều này cho thấy phân tích EFA hoàn toàn phù hợp với dữ liệu này, như vậy thang đo được chấp nhận.
- Mức ý nghĩa Sig. = 0,000 chứng tỏ khi bác bỏ giả thuyết “các nhân tố không có tương quan” là thích hợp.
- Qua phân tích nhân tố khám phá EFA, kết quả cho thấy tổng phương sai trích là 62,438% ( > 50%).
Hình 2.17: Total Variance Explained (Phương sai tổng được giải thích)
Tại các mức giá trị có Eigenvalues > 1, với phương pháp rút trích principal components và phép quay Promax thì có 3 nhân tố được rút trích ra từ 11 biến quan sát (biến độc lập). Phương sai trích là 62,438 % > 50% là đạt yêu cầu. Điều này chứng tỏ cho chúng ta thấy 3 nhân tố rút trích thể hiện được hơn 62% tổng thể. Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
Hình 2.18: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần cuối
Như vậy các biến quan sát đưa vào EFA được rút gọn thành 3 nhóm sau, các biến đều có trọng số tải (facter loading) > 0.5
- Nhóm 1 gồm 5 biến: Cau22, Cau24, Cau25, Cau26, Cau27
- Nhóm 2 gồm 3 biến: Cau19, Cau20, Cau21
- Nhóm 3 gồm 3 biến: Cau14, Cau16, Cau17
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Vận dụng cơ sở lí luận ở chương 1, chương 2 giúp ta nắm bắt được một cách cụ thể năng lực cạnh tranh thực tế của công ty Đại Thành thông qua việc nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của công ty Đại Thành.
- Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và sản phẩm Daco Greenlight nói riêng.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm Daco Greenlight thông qua phân tích các yếu tố vĩ mô, vi mô và nội bộ.
- Nhận định các điểm manh, yếu, cơ hội và nguy cơ đối với công ty Đại Thành trong ma trận SWOT, từ đó đề ra các phương án chiến lược.
Công tác đánh giá điểm mạnh, yếu của công ty Đại Thành là cở sở cho việc xậy dựng bảng câu hỏi khảo sát thị trường – yếu tố quan trọng trong nghiên cứu định lượng về mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm Daco Greenlight Kết quả của cuộc khảo sát được xử lí bằng phần mềm thống kê SPSS. Qua khảo sát, ta thấy phần lớn các khách hàng đánh giá sản phẩm của Đại Thành là sản phẩm có chất lượng khá tốt và mang lại nhiểu tiện ích cho người sử dụng. Tuy nhiên, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế như: kênh phân phối, chất lượng phục vụ, uy tín thương hiệu. Đây là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh tế thị trường gay gắt như hiện nay.
Những phân tích đó là cơ sở vững chắc cho việc xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Daco Greenlight trên thị trường ở chương 3 Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Daco

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
