Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động động viên khuyến khích nhân viên tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Sản xuất Việt Thương cho các bạn.

2.1. Giới thiệu tổng quan công ty Việt Thương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT VIỆT THƯƠNG
  • Tên giao dịch quốc tế: VIETTHUONG TRADING – SERVICE – MANUFACTURING CORPORATION
  • Tên viết tắt: VITH CORP
  • Trụ sở chính: 386 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, HCM
  • Điện thoại: 08 39316540
  • Fax: 08 38435523
  • Số đăng ký kinh doanh: 410300770
  • Email: info@vietthuong.cm.vn
  • Website: http://www.vietthuong.cm.vn
  • Vốn điều lệ hiện nay của công ty là 35 tỷ đồng

Bắt đầu xây dựng và phát triển từ những năm 1992 – 1996, ban đầu là các cửa hàng kinh doanh nhạc cụ với công việc trọng tâm là xây dựng hệ thống phân phối nhạc cụ Casio rồi cung cấp qua trung gian, phát triển thêm acoustic piano, kawai và một số thiết bị chuyên dùng khác. Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Từ nền tảng đó cùng với mục tiêu đem âm nhạc làm cuộc sống tươi đẹp hơn nên vào giai đoạn 1996 – 1999 trường Suối nhạc và công ty Việt Thương đã được thành lập. Thông qua quyết định số 588/GP-UB ngày 5/3/1996 của UBND TPHCM và giấy phép kinh doanh số 05203GP- cấp ngày 16/3/1996 công ty bắt đầu hoạt động dưới tên gọi là Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Việt Thương. Trong giai đoạn này công ty đã trực tiếp giao thương với các nhà cung cấp, mở rộng thêm nhiều mặt hàng của các nhãn hiệu mạnh như Lazer, Suzuki, interM, và quan trọng nhất là quyền phân phối nhạc cụ của Casio tại Việt Nam.

Nhận thức được sứ mệnh đánh thức, phát triển âm nhạc góp phần kiến tạo một xã hội cảm thông và chia sẻ công ty Việt Thương đã và đang nỗ lực không ngừng phát triển, xây dựng công ty vững mạnh, từ đó đạt được nhiều thành công, công ty hiện là nhà phân phối cao cấp cho thị trường Việt Nam ba loại sản phẩm: nhạc cụ, âm thanh ánh sáng và thiết bị sản xuất chương trình nghe nhìn. Với khẩu hiệu “Việt Thương, có âm nhạc cuộc sống tươi đẹp hơn”, từ năm 2006 đến nay công ty Việt

Thương đang xây dựng hệ thống quản lý, tái cấu trúc để trở thành công ty đại chúng, mang tính phổ biến rộng rãi tại thị trường Việt Nam.

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Việt Thương chuyên cung cấp sỉ và lẻ nhạc cụ, thiết bị âm thanh, ánh sáng chuyên nghiệp được nhập trực tiếp từ nước ngoài. Sản phẩm của công ty được phân phối qua các đại lý độc quyền và cửa hàng bán lẻ, các showroom, các trung tâm thương mại lớn trên cả nước, được sử dụng trong trường học, gia đình, nhà thờ,…và trong lĩnh vực giáo dục âm nhạc.

Chức năng

  • Công ty thực hiện việc mua và bán các sản phẩm, hàng hóa về âm thanh ánh sáng trong và ngoài nước.
  • Công ty có chức năng nhận thiết kế về cài đặt chương trình về âm thanh ánh sáng cho các chương trình ca nhạc trong quy mô toàn quốc.
  • Sản xuất, mua bán các thiết bị giảng dạy, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử.
  • Sản xuất đèn điện, thiết bị chiếu sáng, các thiết bị thu thanh, thu hình…

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Công ty Cổ phần Thương mại-Dịch vụ-Sản xuất Việt Thương là doanh nghiệp chuyên bán sỉ và lẻ các sản phẩm về nhạc cụ, thiết bị âm thanh, ánh sáng chất lượng cao được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Ngoài ra, công ty còn mở thêm trường tư thục Suối nhạc chuyên mở các lớp đào tạo về âm nhạc, chơi đàn Piano, đàn Guitar và thanh nhạc.

Sản phẩm của công ty là các loại công cụ, nhạc cụ, thiết bị âm thanh ánh sáng, thiết bị phòng thu chuyên dụng chất lượng cao… được nhập khẩu trực tiếp từ các nước trên thế giới với hơn 1000 loại mặt hàng khác nhau của 12 nhãn hiệu nổi tiếng, uy tín như: CASIO, YAMAHA, D.A.S, SUZUKI, INTERM, KAWAI, TANNOY, FENDER… và được phân phối lại trong cả nước.

Công ty chuyên cung cấp sản phẩm cho các phòng giáo dục, trường học, nhà thờ, nhà văn hóa, các sân khấu ca nhạc kịch, trung tâm giải trí, sân vận động,… trên quy mô toàn quốc và được rất nhiều công ty tin dùng, nhất là trong lĩnh vực sân khấu điện ảnh.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Được thành lập và hoạt động từ khá lâu, bộ máy tổ chức của Việt Thương qua nhiều lần được cơ cấu, tái thiết lập cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Hiện nay, cơ cấu của của công ty khá chặt chẽ.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ Phần Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Việt Thương được thể hiện chi tiết tại phụ lục A.

Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập

Stt Tên cổ đông Loại cổ phần Số cổ phần Tổng giá trị cổ phần (1000 vnd)
1 Nguyễn Thái CP phổ thông 900 000 9 000 000
2 Phạm Văn Kim CP phổ thông 100 000 1 000 000
3 Vũ Đức Thịnh CP phổ thông 60 000 600 000
4 Phan Hùng CP phổ thông 40 000 400 000

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Lực lượng lao động: hiện nay công ty có 98 nhân viên làm việc tại trụ sở chính, showroom, trung tâm mua sắm, đội ngũ những người lãnh đạo có trình độ, có hoài bão, có tầm nhìn xa và đội ngũ các nhân viên quản lý có kinh nghiệm.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

  • Tổng giám đốc: Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày, phải thực hiện quyền hạn nhiệm vụ của mình phù hợp với điều lệ công ty, cụ thể: Xây dựng chiến lược kinh doanh, chính sách và các mục tiêu chiến lược cho công ty, quyết định phương án tổ chức bố trí nhân sự, qui chế quản lý nội bộ công ty, quản lý công tác nhân lực, điều hành các cuộc họp, xem xét, đánh giá hiệu quả, phân công trách nhiệm, theo dõi, bổ sung tổ chức nhân sự, quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với các đơn vị thành viên và cán bộ công nhân viên, trực tiếp phê duyệt, thực hiện hoặc ủy quyền ký các hợp đồng thương mại…

  • Phó Tổng Giám Đốc:

Các phó tổng giám đốc được tổng giám đốc phân công mảng để phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của công ty, họ có quyền hạn và trách nhiệm chung như sau: quyền tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân công của Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả hoạt động và nhiệm vụ được giao. Tham gia, thảo luận và biểu quyết trước các vấn đề tại các phiên họp của Ban Giám đốc và Hội đồng Quản trị, kí kết các loại hợp đồng, theo thẩm quyền như được quy định cụ thể tại các quy định riêng biệt đối với từng Phó Tổng Giám đốc…

  • Giám đốc các nhóm phòng ban:

Là các nhóm nội chính, nhóm tiếp thị, nhóm thương mại, nhóm hậu cần.Chịu trách nhiệm trước ban Tổng Giám đốc về kết quả kinh doanh của các nhân viên cấp dưới thuộc mình quản lý. Giúp lãnh đạo đưa ra quyết định tình huống đúng đắn, cũng như góp ý kiến để lãnh đạo đề ra kế hoạch và những giải pháp thực hiện tốt các kế hoạch đề ra. Hỗ trợ cho Phó Tổng Giám đốc phụ trách đào tạo chuyên sâu cho các nhân viên cấp dưới.

  • Trưởng phòng của các phòng ban:

Có nhiệm vụ tham mưu cho các cấp lãnh đạo về các nhiệm vụ chuyên môn nhằm giúp cho lãnh đạo vạch ra những quyết định, đường lối kinh doanh của công ty. Giúp lãnh đạo quản lý nhân viên cấp dưới của mình trong kênh của công ty. Các trưởng phòng ban chịu trách nhiệm trước cấp lãnh đạo về các hoạt động của từng phòng ban.

  • Phòng Hành chính- Nhân sự: Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công ty. Tiếp nhận và xử lý các văn bản và tài liệu gửi đến công ty và gửi đi từ công ty. Quản lý hồ sơ hành chính, con dấu và mạng nội bộ. Lập thang, bảng lương, thực hiện các chính sách chế độ về lương, thưởng, phạt hàng tháng, các chế độ đãi ngộ. Quản lý các thủ tục hành chính và trợ giúp các đơn vị nhân viên công ty trong việc đi công tác xa như đặt vé máy bay, làm thủ tục xin cấp hộ chiếu, visa,… Thiết lập, tổ chức thực hiện, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện các chính sách, chế độ lao động (bảo hiểm y tế, trợ cấp, phụ cấp… ) theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.

  • Phòng Kế toán – Tài chính:

Thực hiện các chức năng tham mưu và tác nghiệp đối với công tác quản lý tài chính:

Quản lý lưu trữ tiền và dự toán ngân sách mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm, tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính. Quản lý quỹ tiền mặt, tài chính, kế toán thuế, kế toán quản trị. Tổ chức và thực hiện kế toán thuế vừa đúng quy định pháp luật vừa tiết kiệm được thuế phải nộp cho nhà nước một các hợp pháp. Thực hiện các báo cáo về thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính trong tháng và thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên phải nộp, phân tích nguyên nhân phát sinh thuế doanh nghiệp do thực lãi hoặc do chi phí không hợp lệ, để đề xuất phương thức khắc phục. Được quyền yêu cầu các đơn vị khác điều chỉnh kịp thời những sai lệch, sai trái liên quan đến những chuẩn mực kế toán của công ty.

  • Phòng Kinh Doanh:

Tiếp nhận các thông tin và văn bản liên quan đến việc đặt hàng, mua hàng. Lập kế hoạch thực hiện và kiểm soát về gia tăng số lần liên lạc và số lượng của khách hàng. Xác định chỉ tiêu về số lượng và doanh số năm, nửa năm, mỗi quý, mỗi tháng thực hiện và kiểm soát. Được quyền đề xuất các giải pháp, ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của công ty. Được quyền sử dụng 1% doanh số cho công tác tiếp thị trực tiếp, nhưng phải lập kế hoạch sử dụng khoản chi này.

  • Phòng Kế hoạch và Tiếp thị: Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Quản lý việc thiếp lập kế hoạch kinh doanh, tiếp thị sản phầm của các nhãn hiệu công ty đang phân phối. Theo dõi diễn tiến kinh doanh chặt chẽ để điều chỉnh kế hoạch kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường, nghiên cứu thị trường để tạo lập những giải pháp đáp ứng. Được quyền đề xuất những dự án tiếp thị mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

  • Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ khách hàng:

Quản lý các dịch vụ kỹ thuật và thiết bị phát triển thị trường.

Quản lý tài sản, dụng cụ và thiết bị được công ty giao. Quản lý việc lắp ráp các dự án, hệ thống, các sản phẩm…Quản lý việc liên lạc kỹ thuật với bộ phận kỹ thuật của các nhà cung cấp.Quản lý việc giải đáp thắc mắc kỹ thuật, sửa chữa các sản phẩm hư, hỗ trợ khách hàng qua các dịch vụ hỗ trợ MI, ATAS và AV. Quản lý chăm sóc khách hàng trước (điều tiết ngân sách quảng cáo, PR, event…) và sau bán hàng. Được quyền từ chối phối hợp kỹ thuật nếu một dự án không đảm bảo tính kỹ thuật, nhưng phải trả lời bằng văn bản cho cá nhân, đơn vị đề xuất.

  • Phòng cung ứng hàng hóa:

Quản lý việc nhập khẩu hàng hóa và mua hàng hóa tại thị trường trong nước đáp ứng cho việc kinh doanh của công ty. Tổ chức và thực hiện các thông tin về hàng đang có trong kho đến các đơn vị, bộ phận có liên quan. Dự báo và lập kế hoạch nhập khẩu những mặt hàng bán chạy. Quản lý về chất lượng hàng tồn kho (không quản lý về chất lượng của nhà sản xuất hoặc thiên tai, biến đổi chất lượng khách quan theo thời gian).

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Thương giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024/2023 So sánh 2025/2024
(Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) Tăng (giảm) tuyệt đối Tốc độ tăng (giảm) Tăng (giảm) tuyệt đối Tốc độ tăng (giảm)
(Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%)
Doanh thu 21.4 33.7 37.5 12.3 57.48% 3.8 11.28%
Chi phí 18.7 29.8 32.7 11.1 59.36% 2.9 9.73%
Lợi nhuận sau thuế 2.7 3.9 4.8 1.2 44.44% 0.9 23.08%

(Nguồn: Phòng kế toán)

Âm nhạc là lĩnh vực kinh doanh đang phát triển mạnh tại các nước khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Công ty Việt Thương là một trong số ít các công ty kinh doanh về lĩnh vực âm nhạc đạt được những thành tựu bước đầu sau 1 năm cải cách (2022). Từ bảng doanh thu 3 năm liền của công ty, nhận thấy được sự tăng trưởng liên tục nhưng chưa ổn định. Cụ thể, năm 2024 doanh thu công ty đạt 33.7 tỷ đồng tăng 12.3 tỷ so với năm 2023 tương ứng tỷ lệ tăng trưởng đạt 57.48%, mức lợi nhuận sau thuế đạt 3.9 tỷ đồng tăng 44.44% so với năm 2023. Sự tăng trưởng này có được từ sự tác động lớn của việc cải cách trẻ hóa nhân sự của công ty vào giai đoạn cuối năm 2022, bên cạnh đó năm 2023 cũng là năm được đánh giá trong việc bùng nổ trong thị trường âm nhạc Việt Nam điển hình là sự phát triển về số lượng và chất lượng của các game show truyền hình về âm nhạc. Năm 2025 mức doanh thu đạt được của Công ty là 37.5 tỷ đồng tăng 3.8 tỷ đồng so với năm 2024, mức tăng trưởng đạt 11.28%, mức lợi nhuận đạt 4.8 tỷ đồng tăng 23.8%, nhìn chung doanh thu và lợi nhuận của Công ty năm 2025 có sự tăng trưởng so với năm 2024. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có phần chậm lại so với năm 2024, nguyên nhân của việc tăng trưởng năm 2025 chậm hơn năm 2024 là do sự ra đời với số lượng lớn và phát triển của các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

2.1.5 Tình hình nhân sự tại Việt Thương:

  • Cơ cấu nhân sự theo giới tính của Công ty Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Trong cơ cấu nhân sự của công ty, do đặc thù của công việc liên quan tới việc tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật, sử dụng và thiết kế sửa chữa các thiết bị âm nhạc vậy nên tỷ lệ nam chiếm khá cao, đạt 73.26%, cơ cấu nữ chỉ chiếm 26.74%. Trên thị trường âm nhạc số lượng Nhạc sĩ nhạc công, kỹ sư âm nhạc nam giới vẫn chiếm số lượng đông đảo hơn so với nữ giới đây chính là nguyên nhân chính tác động tới sự chênh lệch trong cơ cấu nam nữ trong Công ty. Ngoài ra, do tính chất công việc cần phải khuân vác các loại nhạc cụ khá nặng trong quá trình vậy chuyển nên cần một lực lượng nhân viên nam phụ trách cũng chính là lý do giải thích cho tỉ lệ lao động nam cao hơn nữ trong cơ cấu lao động của công ty.

  • Thực trạng trình độ chuyên môn của nhân sự tại công ty

Bảng 2.3: Thống kê trình độ chuyên môn của nhân sự trong Công ty

STT Trình độ Số nhân viên Tỷ lệ (%)
1 Đại học và cao đẳng 49 50.00
2 Kỹ sư và chuyên viên 24 24.49
3 Nhạc sĩ và nhạc công 10 10.20
4 Trung cấp và PTTH 10 10.20
5 Trình độ khác 5 5.10
Tổng cộng 98 100.00

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Từ bảng thống kê trình độ chuyên môn nhân sự trong Công ty nhận thấy mức trình độ của nhân sự khá cao, điển hình với trình độ Đại học và Cao đẳng nhân sự trong Công ty chiếm tỷ lệ 50% đây là lực lượng có trình độ được đào tạo bài bản và nguồn lực chất lượng cao trong công ty họ phụ trách các mảng hành chính văn phòng và kinh doanh. Bên cạnh đó, lực lượng lao động có trình độ trung cấp trở xuống chỉ chiếm 15.3%.

Với tính chất kinh doanh của công ty, nên có nhân sự là nhạc công chiếm 10% số nhân viên của công ty, họ phụ trách các mảng về giáo dục tại các trường dạy nhạc của công ty, tư vấn kiến thức âm nhạc cho khách hàng, giúp khách hàng chọn được loại nhạc cụ phù hợp với sở thích và khả năng của khách hàng. Ngoài ra, lực lượng kỹ sư và chuyên viên của công ty cũng khá đông, vì đặc trưng của hàng hóa, dịch vụ, bộ phận này sẽ phụ trách việc tư vấn cách sử dụng, sữa chữa, bảo hành, của các loại nhạc cụ cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

  • Thực trạng nhân sự theo độ tuổi và thâm niêm làm việc:

Trong những năm từ 2022 đến nay, với chính sách và mục tiêu mới, trẻ hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng và phù hợp với các chiến lược phát triển mới của công ty, Ban Lãnh đạo của Việt Thương ưu tiên tuyển chọn nguồn nhân lực trẻ có độ tuổi từ 23 trở lên, trong cơ cấu hiện tại độ tuổi từ 23 đến 30 chiếm tỷ lệ 52.04%, đây là độ tuổi của sinh viên mới ra trường đối với chương trình đại học hoặc đã có 1 đến 2 năm kinh nghiệm đối với bậc cao đẳng. Vì thế, với sức trẻ, nhiệt huyết,tinh thần ham học hỏi, mong muốn cống hiến và thể hiện bản thân dâng cao, nhân viên sẽ làm việc tận tình, nỗ lực hết sức để phục vụ tổ chức và nâng cao khả năng bản thân. Bên cạnh đó, với nguồn nhân sự cấp cao tuổi đời trên 40 chiếm tỷ lệ 10.2%, với những trải nghiệm và kinh nghiệm quý báu của họ trong quá trình làm việc, đây là nguồn lực có giá trị trong việc xây dựng, định hướng và điều hành công ty phát triển ở hiện tại và trong tương lai.

Thâm niên công tác của nhân viên tại Việt Thương trung bình là khá dài. Trong giai đoạn từ 2022 đến nay, với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ và trẻ hóa đội ngũ nhân viên của công ty, Việt Thương đã tuyển thêm nhiều nhân viên mới, trẻ và năng động nên số lượng nhân viên có thâm niên từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ 56.12% trong số nhân viên công ty, họ là nguồn lực đầy năng động, sáng tạo trong cơ cấu phát triển không ngừng của Công ty. Số nhân viên có thâm niên trên 10 năm chiếm số lượng khá đông với tỷ lệ 25.51% , đa số là những người gắn bó với công ty ngay từ những ngày đầu thành lập, trong đó một số người đã đứng ra mở chi nhánh, hoặc công ty con cho Việt Thương, đây là những nhân sự chủ chốt với kinh nghiệm về tuổi đời và tuổi nghề họ là những chuyên gia giúp định hướng, điều hành và thúc đẩy sự phát triển của Công ty. Đây cũng là một minh chứng cho thấy được môi trường làm việc tại Việt Thương đủ sức hút mạnh mẽ để giữ chân các nguồn lực có chất lượng cho Công ty

  • Thực trạng cơ cấu thu nhập của nhân sự trong Công ty

Mức lương tại công ty được phân chia theo cấp bậc và chức vụ, trách nhiệm công việc, nhìn chung mức lương cao hơn mức lương cơ bản theo quy định của pháp luật. Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Số lượng người có thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng là 5 người, tương đương 5.1%, mức lương này dành cho các nhân viên tạp vụ, nhân viên thử việc và một số nhân viên thời vụ làm việc bán thời gian cho công ty.

Mức thu nhập cơ bản của đa số nhân viên làm việc tại Việt Thương là từ 4 triệu đến 7 triệu đồng/tháng, chiếm tỷ lệ 72.45%. Mức thu nhập này là của đa số nhân viên làm việc hành chính, một số nhân viên làm đại lý và kỹ thuật viên của công ty, bán hàng, trong đó, nhân viên hành chính và chuyên viên kỹ thuật làm tại công ty không có khoản thu nhập nào khác ngoài lương; còn nhân viên bán hàng sẽ có một mức hoa hồng chiết khấu cho việc bán được nhiều hàng hóa, mức hoa hồng tùy thuộc vào quy định và chính sách từng thời kỳ của công ty nhằm khuyến khích nhân viên nỗ lực bán hàng. Bên cạnh đó, thu nhập của nhân viên còn đến từ cổ phiếu của công ty khi công ty hoạt động có lãi.

Mức lương trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 7.14%, mức lương này là mức dành cho các Lãnh đạo cấp cao của công ty, thành viên Hội đồng Quản trị, những nhân viên có thâm niên và gắn bó lâu năm và có nhiều đóng góp cho sự thành công và phát triển của công ty.

2.2. Thực trạng khuyến khích động viên nhân viên tại Việt Thương Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

2.2.1 Thực trạng sự thú vị trong công việc

Tại Việt Thương có thể chia ra hai dạng nhân viên, một là bộ phận nhân viên chuyên viên về kỹ thuật, âm nhạc và tiếp thị, một là bộ phận nhân viên văn phòng làm những công việc hành chính. Khi được hỏi rằng công việc có giúp sử dụng tốt năng lực cá nhân không thì có 28.24% nhân viên trung lập, 41.17% nhân viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý, tuy nhiên vẫn còn đến 30.59% nhân viên không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý với ý kiến là công việc giúp họ sử dụng tốt năng lực cá nhân. Điều đó cho thấy có một số vị trí nhân viên không phù hợp với khả năng của họ, nếu được bố trí vào công việc khác phù hợp với trình độ của nhân viên thì họ sẽ làm việc hăng hái hơn. Bên cạnh đó, có đến 44.71% nhân viên cho rằng công việc của họ không đa dạng, sáng tạo, 42.35% cho rằng công việc không có nhiều thử thách mà họ muốn chính phục, hầu hết những ý kiến này là của nhân viên văn phòng, làm những thủ tục hành chính, công việc lặp đi lặp lại không có gì đổi mới khiến họ nhàm chán. Công ty cần có biện pháp cải thiện tinh thần giúp nhân viên cảm thấy yêu thích công việc hơn để họ gắn bó với công ty và nỗ lực nhiều hơn cho công việc. Tuy vậy hầu hết nhân viên trong công ty đều tự hào về công việc của mình, nhận thấy đó là một công việc quan trọng trong công ty.

2.2.2 Thực trạng độ hài lòng của nhân viên về sự thừa nhận

Nhân viên chưa nhận được sự khen ngợi từ lãnh đạo khi họ hoàn thành tốt công việc, bằng chứng là có đến 72.94% nhân viên trung lập và 23.53% nhân viên không đồng ý khi được khảo sát về ý kiến là họ thường xuyên được khen ngợi khi hoàn thành tốt công việc. Bên cạnh đó, có đến 34.12% số nhân viên cũng không nhận thấy được sự tín nhiệm của lãnh đạo dành cho họ khi họ hoàn thành công việc, 52.94% số nhân viên không có ý kiến hoặc còn phân vân khi được hỏi về sự tín nhiệm của lãnh đạo. Điều này thật sự là một khuyết điểm lớn của lãnh đạo trong công tác động viên khuyến khích nhân viên, lãnh đạo cần khắc phục điểm này để động viên nhân viên hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Với nội dung cụ thể của bảng mô tả công việc và phân công công việc của công ty thì hầu hết nhân viên (65.88%) hiểu rõ những yêu cầu cũng như kết quả mong muốn của lãnh đạo khi thực hiện công việc, họ thực hiện việc đó như là trách nhiệm, điều mà lãnh đạo công ty cần làm là khiến họ tự giác thực hiện và thực hiện vượt sự mong đợi của lãnh đạo.

Có đến 76.47% nhân viên cho rằng mình đang góp phần vào thành công của công ty. Điều này cho thấy mặc dù không được động viên thông qua lời khen, nhưng nhân viên của công ty cũng cảm nhận được mình là một phần của tổ chức và nỗ lực hoàn thành tốt công việc, nỗ lực hết mình, cống hiến cho công ty.

2.2.3 Thực trạng sự hài lòng của nhân viên về thu nhập tại Việt Thương

Thu nhập là một điều quan trọng mà bất cứ một nhân viên nào cũng quan tâm vì nó ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi người. Tại Việt Thương, mức lương của mỗi nhân viên sẽ do Ban Giám Đốc quyết định, và mức lương hiện tại của công ty khiến nhân viên khá hài lòng, 54.12% nhân viên hài lòng với mức thu nhập của họ so với công sức họ bỏ ra, trên 70% nhân viên thấy rằng tiền lương đảm bảo cho cuộc sống cá nhân của họ, dù không quá cao nhưng có thể chấp nhận được và nếu sử dụng tiết kiệm hợp lý thì mức lương này là khá ổn. Tuy nhiên chính sách khen thưởng cho nhân viên hoàn thành tốt công việc tại công ty chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân viên, chỉ khoảng 20% số nhân viên cho rằng họ được thưởng khi hoàn thành tốt công việc, 22.35% số nhân viên còn không chắc là họ có được thưởng khi hoàn thành tốt công việc hay không, còn lại trên 50% nhân viên cho rằng họ không được thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều này ảnh hưởng đến việc nhân viên nỗ lực hoàn thành công việc ở mức xuất sắc. Tiền lương không xứng đáng với kết quả thực hiện công việc và lương cho việc làm thêm giờ, vượt giờ không hợp lý (5.88% nhân viên). Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân của việc này, quan tâm, đánh giá chính xác hơn nữa những nỗ lực và thành quả đạt được của nhân viên để có một chính sách khen thưởng tương xứng hơn, hợp lý hơn để nhân viên hài lòng hơn vì công bằng, minh bạch là vấn đề cốt lõi trong động viên nhân viên nói riêng và quản lý nhân sự nói chung. Cần duy trì những gì đã đạt được. Lương là một vấn đề quan trọng và nhạy cảm, đòi hỏi lãnh đạo xử lý khéo léo khi nhân viên than phiền về tiền lương của công ty.

2.2.4 Thực trạng mức hài lòng của nhân viên về sự tự chủ trong công việc

Tại Việt Thương, tất cả những công việc của mỗi nhân viên từng bộ phận đều được phân công cụ thể và được ghi trong bảng mô tả công việc vì vậy hầu hết tất cả nhân viên (gần 90% số nhân viên khảo sát) đều biết chính xác nhiệm vụ của mình phải làm và kiểm soát được số lượng công việc mình phải làm (trên 50% số nhân viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý). Tuy nhiên, có đến 38.82% số nhân viên cho rằng họ không được tham gia vào quá trình ra các quyết định trong công việc liên quan tới họ. Khi được hỏi rằng : “Bạn có được tự do sáng tạo trong công việc của mình không?” thì số lượng nhân viên đồng ý là 31.76%, (đa số nhân viên làm ở bộ phận kỹ thuật, âm nhạc) tương đương với số ý kiến không đồng ý là 36.47% (đa số là nhân viên làm việc hành chính văn phòng). Bên cạnh đó, số nhân viên cho rằng họ không được quyết định phương pháp thực hiện công việc theo ý mình có đến trên 50%, điều này cho thấy, công việc ở Việt Thương hầu hết do đã đi vào thói quen, người quản lý không muốn nhân viên làm xáo trộn công việc nên hạn chế việc thực hiện công việc theo cách mới. Ngoài ra, do không tham gia vào quá trình ra những quyết định có liên quan tới công việc nên nhân viên thường xem việc thực hiện công việc là một nghĩa vụ phải hoàn thành hơn là muốn nỗ lực thực hiện tốt công việc đó. Những hạn chế đó khiến cho tinh thần làm việc của nhân viên không thoải mái luôn cảm thấy áp lực công việc quá nhiều từ đó khiến hiệu suất công việc suy giảm, nhân viên chỉ làm việc cầm chừng, không có động cơ để nỗ lực hoàn thành công việc suất xắc.

2.2.5 Thực trạng về sự đảm bảo trong công việc tại Việt Thương Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Nhân viên chính thức khi làm ở Việt Thương đa số được ký những hợp đồng dài hạn, (>1 năm có 68 nhân viên chiếm 80%), có 20% nhân viên đang phân vân rằng không biết họ có được lý hợp đồng lao động dài hạn hay không là những nhân viên đang trong quá trình thử việc được ký kết những hợp đồng ngắn hạn. Việc làm ổn định là quan trọng với 67% số nhân viên nhưng lại không là yếu tố quan trọng đối với khoản 10% nhân viên vì đa số nhân viên là người trẻ muốn có nhiều trải nghiệm và kinh nghiệm làm việc. Có trên 25% nhân viên đánh giá trong quá trình làm việc họ vẫn tồn tại nỗi sợ bị mất việc, điều này cho thấy ¼ nhân viên trong công ty đang làm việc trong tâm lý không thoải mái vì sợ mất việc. Việc đề ra một giải pháp nhằm củng cố tinh thần làm việc của nhân viên sẽ nâng cao mức độ hài lòng và mang lại tính hiệu quả trong hoạt động khích lệ nhân viên. Một yếu tố quyết định đến tinh thần làm việc của nhân viên cũng không kém phần quan trọng đó là tình hình hoạt động của công ty, ngoài những nhân viên luôn tin vào sự phát triển của công ty thì có không ít nhân viên cũng cho rằng công ty đang hoạt động không hiệu quả (15.29% nhân viên), điều này khiến cho họ không tập trung làm việc, chỉ làm cầm chừng vì cho rằng có làm tốt hơn thì cũng không có kết quả hay đền đáp gì nếu công ty hoạt động không hiệu quả, kết quả kinh doanh không tốt. Công ty cần tạo niềm tin cho nhân viên để họ tin tưởng vào công ty, yên tâm cống hiến.

2.2.6 Thực trạng về sự thăng tiến và cơ hội phát triển nghề nghiệp của nhân viên tại Việt Thương

Từ kết quả khảo sát có thể thấy Việt Thương chưa chú trọng đến chính sách đào tạo cho nhân viên, trên 45% nhân viên cho rằng công ty không tạo nhiều cơ hội cho họ được đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn. Điều này là một thiếu sót mà công ty nên khắc phục để nâng cao chất lượng nhân viên cho công ty cũng như thỏa mãn nhu cầu của nhân viên. Bên cạnh đó, chỉ có khoảng 40% nhân viên trong công ty hiểu rõ những điều kiện cần để thăng tiến, còn lại 28% nhân viên không quan tâm hoặc không biết rõ và trên 30% nhân viên không biết đến những điều kiện để thăng tiến. Điều này khiến nhân viên không có động lực để làm việc tốt hơn, chỉ hoàn thành công việc ở mức đạt yêu cầu. Công ty cần làm rõ những vấn đề này cho toàn bộ nhân viên để tất cả nhân viên có thể nắm được các điều kiện phát triển từ đó có kế hoạch phấn đấu cho bản thân và tạo sự công bằng cho mọi người được thể hiện mình, đáp ứng nhu cầu được tôn trọng và thể hiện bản thân của nhân viên, nhất là những nhân viên có năng lực và ý chí cầu tiến Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

2.2.7 Thực trạng về điều kiện, môi trường làm việc

Cách thức bố trí phòng ban của công ty được thiết kế để tiết kiệm diện tích và tạo sự thuận tiện trong quá trình làm việc cho nhân viên bằng những vách ngăn để phân chia các phòng ban, tất cả phòng ban được sắp xếp trong một phòng rộng, tạo sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian trong việc di chuyển giữa các phòng ban. Đánh giá của nhân viên thì có trên 45% nhân viên đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý về nội dung nơi làm việc an toàn sạch sẽ, có 15.29% nhân viên không hài lòng về trang thiết bị trong quá trình họ làm việc. Việc tìm kiếm một giải pháp cải thiện trang thiết bị sẽ là nguồn khích lệ cho động lực làm việc của nhân viên, Trong phòng được trang bị máy điều hòa, bình nước nóng lạnh, nơi pha trà, cà phê cho nhân viên, tạo điều kiện thoải mái cho nhân viên trong thời gian làm việc vì vậy hầu hết nhân viên đều hài lòng về nơi làm việc của mình (47% số nhân viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý). Bên cạnh đó, không có nhân viên nào phàn nàn về thời gian làm việc tại công ty. Theo tác giả tìm hiểu Công ty Việt Thương làm việc từ 8h-12h và 13h-16h, đây là khoảng thời gian hợp lý mà đa số các công ty đang áp dụng. Ngoài ra, có trên 60% nhân viên đánh giá hài lòng về đồng nghiệp tại công ty, có thể yếu tố tác động từ sự gắn bó lâu dài của nhân sự tại công ty, phù hợp với phương châm tạo một môi trường làm việc vui vẻ, hòa đồng, thân thiện của Ban lãnh đạo công ty.

2.2.8 Thực trạng về sự gắn bó và hỗ trợ của lãnh đạo

Nhân viên ở Việt Thương luôn được đảm bảo những quyền lợi chính đáng, không có ai phàn nàn về việc công ty làm ảnh hưởng đến quyền lợi của mình, quyền lợi của công ty luôn gắn liền với quyền lợi của nhân viên (trên 77% nhân viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý với phát biểu quyền lợi của nhân viên gắn liền với lợi ích của công ty). Lãnh đạo luôn làm cho nhân viên cảm thấy họ là một thành viên quan trọng của công ty (60% nhân viên). Tuy nhiên, vẫn còn một số lãnh đạo chưa quan tâm, giải quyết những vấn đề khó khăn của nhân viên, khiến nhân viên cảm thấy mình không được tôn trọng, tin cậy. Cụ thể là có đến trên 34% nhân viên cho rằng lãnh đạo chưa quan tâm đến vấn đề của họ, 24.7% nhân viên cảm thấy họ không được tôn trọng và tin cậy. Ban lãnh đạo công ty cần khắc phục nhược điểm này, cần quan tâm nhiều hơn đến nhân viên, không chỉ là những vấn đề khó khăn trong thực hiện công việc mà còn là những khó khăn trong cuộc sống để họ có thể an tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ, mang lại lợi ích cho công ty.

2.2.9 Thực trạng về việc xử lý kỷ luật tại công ty Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

Số lượng nhân viên của công tính đến hiện tại gần 100 người, với số lượng nhân viên khá đông sẽ không thể tránh khỏi sự vi phạm quy định trong công ty. Với hệ thống câu hỏi khảo sát về hoạt động xử lý kỷ luật trong công ty đại đa số nhân viên có đánh giá hài lòng. Cụ thể, có 64.71% nhân viên đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý việc xử lý kỷ luật dành cho nhân viên vi phạm của công ty là công bằng và nhất quán, chỉ có 3.53% nhân viên không đồng tình. Bên cạnh đó, có trên 40% nhân viên trung lập với việc xử lý kỷ luật của Công ty luôn tế nhị, khéo léo và cho NV cơ hội sửa lỗi, cùng ý kiến thì có gần 40% nhân viên đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý. Cơ bản chúng ta nhận thấy được các chính sách kỷ luật của công ty được nhân viên đánh giá cao, chỉ có dưới 15% số lượng nhân viên không đồng ý với các chính sách kỷ luật, trong đó nội dung việc xử lý kỷ luật nhân viên luôn cho nhân viên cơ hội sửa lỗi có 14.12% nhân viên không đồng ý, tỷ lệ này cho thấy vẫn tồn tại trong công tác xử lý kỷ luật của Công ty sự không hài lòng của nhân viên, có thể nói việc định hướng cho nhân viên khắc phục sai phạm, tạo cơ hội cho nhân viên cơ hội chuộc lỗi vẫn chưa được thực hiện tốt.

2.2.10 Thực trạng về chính sách phúc lợi tại Việt Thương

Chính sách phúc lợi là một công cụ hiệu quả trong việc khích lệ nhân viên, đây là hoạt động diễn ra thương xuyên và có tác động trực tiếp tới nhân viên. Với nội dung khảo sát các chính sách phúc lợi của công ty chưa thật sự đáp ứng được những mong mỏi của nhân viên, có đến 47% nhân viên không hài lòng và 24.71% nhân viên còn phân vân về chính sách phúc lợi hiện nay của công ty. Bên cạnh đó, hoạt động nghỉ phép của nhân viên trong quá trình khảo sát chỉ có 23.53% nhân viên đồng ý và 8.24% nhân viên hoàn toàn đồng ý, có tới 60% ý kiến trung lập, có 8.24% nhân viên không đồng ý hoặc hoàn toàn không đồng ý với nội dung trên. Theo tìm hiểu của tác giả được biết do đặc thù công việc của từng cá nhân phụ trách các mảng riêng biệt và hoạt động thường xuyên vì vậy việc nghỉ phép luôn gặp khó khăn khi không tìm được người hỗ trợ công việc trong quá trình nhân viên phụ trách chính xin nghỉ phép. Đây là yếu tố cho thấy được tinh thần trách nhiệm trong công việc của nhân viên trong công ty. Tuy nhiên, các chế độ khám bệnh định kỳ của công ty được nhân viên đánh giá cao khi mà trên 50% nhân viên đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý, đây là dấu hiệu khả quan để công ty phát huy nhằm góp phần nâng cao chính sách động viên nhân viên của mình. Ngoài ra, công ty vẫn chưa có các hoạt động tổ chức cho nhân viên của mình đi du lịch hàng năm, đây là sự thiếu sót lớn trong các hoạt động giúp khích lệ nhân viên làm việc. Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

2.2.11 Mức độ động viên khi làm việc tại công ty Việt Thương

Kết quả khảo sát mức độ động viên của Công ty dành cho nhân viên, nhận thấy chỉ có từ 7% – 17.65% nhân viên hoàn toàn đồng ý rằng họ cảm nhận được sự động viên của công ty dành cho họ, 11%- 33% nhân viên đồng ý rằng họ hài lòng với chính sách động viên hiện tại của công ty, 27%- 53% nhân viên có ý kiến trung lập và 2- 7% nhân viên không đồng ý hoặc hoàn toàn không đồng ý với điều này. Như vậy mức độ hứng thú từ các chính sách động viên giúp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty là chưa cao. Tuy nhiên, có trên 30% nhân viên hiện tại vẫn cho ý kiến hài lòng với các chính sách động viên khuyến khích của công ty.

Điều này cho thấy, nhân viên đánh giá cao các chính sách được công ty đưa ra để động viên nhân viên nhưng các chính sách này chưa thực sự hiệu quả và có tác dụng đúng với mức kì vọng của nhân viên.

Từ những phân tích đó nhận thấy rằng cần tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả và mức độ tác động của các chính sách động viên nhân viên góp phần thúc đẩy sự hài lòng của nhân viên nâng cao tổng mức độ động viên nhân viên.

2.2.12 Đánh giá chung thực trạng khuyến khích động viên nhân viên tại công ty Việt Thương

Từ kết quả khảo sát và phân tích trên, tổng hợp được:

Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá của 10 yếu tố Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

STT Yếu tố Hoàn toàn không đồng ý (1) Không đồng ý (2) Bình thường (3) Đồng ý (4) Hoàn toàn đồng ý (5)
1 Công việc thú vị 40 67 111 76 46
2 Sự thừa nhận 0 51 154 95 40
3 Thu nhập 13 42 183 211 61
4 Sự tự chủ trong công việc 25 126 174 128 57
5 Bảo đảm công việc 8 36 80 131 85
6 Sự thăng tiến và phát triển 24 65 65 69 32
7 Điều kiện, môi trường làm việc 0 13 135 132 60
8 Sự gắn bó và hỗ trợ của lãnh đạo 13 44 108 168 92
9 Sự kỷ luật 0 26 104 90 35
10 Chính sách phúc lợi 12 42 102 79 20

Thông qua bảng tổng hợp 10 yếu tố của mô hình nghiên cứu, nhận thấy rằng đa số nhân viên trong công ty đều hài lòng với những chính sách động viên hiện tại của công ty, tuy nhiên, trong đó vẫn còn tồn tại nhiều mặt khiến nhân viên chưa thật sự hài lòng thậm chí một số nhân viên bất mãn như sự thăng tiến và phát triển, chính sách phúc lợi, lương bổng, khen thưởng… Ban lãnh đạo công ty cần chú ý đến những điểm này, tìm giải pháp khắc phục để nhân viên hài lòng hơn từ đó có thể cống hiến nhiều hơn cho công ty cũng như gắn bó với công ty lâu dài hơn.

Tóm tắt chương 2

Nội dung chính của chương này là những đánh giá về thực trạng động viên khuyến khích nhân viên của công ty Việt Thương thông qua những khảo sát ý kiến của nhân viên công ty. Chỉ ra những điểm mạnh cũng như những mặt hạn chế của công ty để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động động viên nhân viên ở chương sau. Bên cạnh đó, tác giả giới thiệu một cách tổng quan quá trình hình thành phát triển, sơ đồ bộ máy tổ chức và kết quả kinh doanh của Công ty Việt Thương trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025. Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương

One thought on “Khóa luận: Thực trạng khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạt động khuyến khích nhân viên Cty Việt Thương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537