Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) cho các bạn.
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) :
- Tên công ty: Công ty dây và cáp điện Việt Nam.
- Tên giao dịch: Vietnam Electric Cable Corporation.
- Tên viết tắt: CADIVI.
- Trụ sở giao dịch chính: 70 – 72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,Q.1, TP.HCM.
- Các đơn vị trực thuộc: – Xí nghiệp Thành Mỹ ( CADIVI – THAMYCO ).
- Xí nghiệp Long Biên ( CADIVI – VIDICO ).
- Xí nghiệp Tân Á ( CADIVI – SUNAWICA ).
- Chi nhánh miền Bắc.
- Chi nhánh miền Trung.
- Điện thoại: (083) 8292971 / (083) 8299443.
- Fax: (083) 8299437.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển :
Tiền thân của công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam là công ty dây đồng thành lập vào tháng 10/1975 theo quyết định số 220/TC – QĐ của tổng cục cơ khí luyện kim và điện tử. Mục đích thành lập công ty này là tiếp quản các cơ sở sản xuất dây cáp điện và các loại nguyên vật liệu từ nhôm, đồng do chế độ cũ để lại. Sau 20 năm hoạt động và nhiều lần đổi tên công ty, ngày 23/03/1995 Bộ Công Nghiệp nặng ra quyết định số 238/CL – TCCBDT đổi tên công ty thành Công ty dây và cáp điện Việt Nam. Ngày 09/09/2019 Bộ công nghiệp ra quyết định số 2825/QD BCN đổi tên thành công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000135 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp 21/09/2019. Ngày 01/09/2021 công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam chính thức đi vào hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007511 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/08/2021.
Với vốn điều lệ ban đầu của công ty là 160 tỷ đồng, nhà nước góp vốn chiếm 70,75 % vốn điều lệ. Đến cuối tháng 12 năm 2024 công ty đã phát hành cổ phần tăng vốn điểu lệ lên 192 tỷ đồng, trong đó nhà nước chiếm 60,26 % cổ phần.
2.1.2 Hoạt động sản xuất sản phẩm kinh doanh :
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại dây và cáp điện phục vụ rộng rãi cho các ngành kinh tế quốc dân, tiêu dùng của xã hội và xuất khẩu. Cụ thể là công ty sản xuất các sản phẩm : dây điện dân dụng, dây và cáp điện lực, dây trần, cáp vặn xoắn, cáp trung thế, cáp điện kế, rẽ quạt, duplex, cáp chống cháy, cáp điều khiển, cáp chống thấm, đồng thau, nhôm hình, hạt nhựa PVC, dây điện từ, khí cụ điện, ống luồn dây điện.
Sản phẩm dây và cáp điện của CADIVI “dẫn điện tốt – cách điện an toàn – tiết kiệm điện”, được sản xuất và kiểm tra theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) cũng như các tiêu chuẩn quốc tế như IEC, ASTM, UL, JIS, AS, BS, DIN, …. CADIVI là doanh nghiệp nhà nước về sản xuất và kinh doanh đầu tiên được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9002:1994 và chuyển đổi sang ISO 9001:2022 vào tháng 3/2025.
CADIVI luôn chú trọng về chất lượng, kiểu dáng, giá thành sản phẩm và có năng lực đáp ứng một cách nhanh nhất, tốt nhất mọi yêu cầu của quý khách. Với khẩu hiệu “mang nguồn sáng đến mọi nơi”, sản phẩm CADIVI đã đồng hành cùng ngành Điện lực, góp phần phục vụ cho các dự án lớn như xây dựng đường dây 500 KV, 220 KV, 110 KV; dự án cải tạo lưới điện; dự án năng lượng nông thôn, ….
thương hiệu CADIVI được tin tưởng và ngày càng ăn sâu vào tình cảm người tiêu dùng. CADIVI đã trở thành thương hiệu chủ lực trong công cuộc Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước.
2.1.3 Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của công ty : Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy công ty :
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy công ty dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI)
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận :
Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có quyền hạn cao nhất trong công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam. Bao gồm tất cả những cổ đông có quyền biểu quyết theo luật doanh nghiệp. Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo của hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc, ban kiểm soát về tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty, quyết định cho những chiến lược phát triển ngắn hạn, lâu dài cho công ty, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm hội đồng quản trị, ban kiểm soát và giải quyết những vấn đề khác theo điều lệ của công ty cổ phần và theo pháp luật hiện hành.
Hội đồng quản trị : quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hội đồng quản trị có quyền nhân danh công ty để ra quyết định về các hoạt động sản xuất kinh doanh trừ những thẩm quyền thuộc về đại hội đồng cổ đông.. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát đôn đốc tổng giám đốc điều hành và những cơ quan quản lý dưới cấp.
Ban kiểm soát : được đại hội đồng cổ đông bầu ra, họ thay mặt cho cổ đông giám sát, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, quản lý, điều hành của công ty. Ban kiểm soát gồm 3 người do đại hội đồng cổ đông bầu ra, nhiệm kỳ không quá 5 năm.
Ban tổng giám đốc : gồm tổng giám đốc, hai phó giám đốc, kế toán trưởng do hội đồng quản trị bầu ra, có nhiệm kỳ 5 năm. Tổng giám đốc là người đại diện cho công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của công ty. Ban tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị về tất cả những quyết định của mình về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Phòng quản lý chất lượng : có trách nhiệm nghiên cứu lưa chọn phương án quản lý chất lượng (TQM, ISO, QA, QC,…) cho các nguyên vật liệu đầu vào cũng như thành phẩm sản xuất ra nhằm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt nhất đáp ứng cho nhu cầu của người tiêu dùng. Nghiên cứu các phương án quản lý chất lượng mới phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng dự án : nghiên cứu, lập và thực hiện công việc quản lý các dự án đầu tư theo chiến lược phát triển của công ty đã được đại hội đồng cổ đông thông qua. Kiểm tra đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án. Tham gia tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 : 2022.
Phòng thương mại : thường xuyên theo dõi lập kế hoạch cho quá trình mua hàng, quản lý tồn kho, nguyên vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất, quản lý sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ và lập phương án để giải quyết những vấn đề còn tồn tại với khách hàng cũng như nhà cung cấp. Lập và triển khai kế hoạch marketing để phát triển khách hàng, mở rộng và quản trị kênh phân phối sản phẩm, tham gia vào tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 : 2022.
Phòng tài chính kế toán : có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác tài chính, hạch toán, kế toán của công ty theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành cũng như thực hiện chế độ báo cáo tài chính cho công ty theo đúng quy định hiện hành. Phòng còn ra kiến nghị kế hoạch về tài chính, tín dụng và nhu cầu về vốn cho công ty để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Ngoài ra cơ quan này còn quản trị nội bộ về hiệu quả hoạt động của các bộ phận khác nhau trong công ty.
Phòng kỹ thuật cơ điện : có nhiệm vụ xây dựng định mức nguyên vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng cho máy móc thiết bị. Phòng còn giám sát, hướng dẫn, chia sẻ kỹ thuật cho các phân xưởng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài ra cơ quan này có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất và phát triển những sản phẩm mới. Theo dõi, duy tu, bảo dưỡng máy móc thiết bị để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và an toàn.
Phòng nhân sự hành chính : có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến công tác hành chính, văn thư và các chế độ chính sách tuyển dụng, tiền lương, đào tạo cán bộ công nhân viên để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và theo đúng quy định hiện hành.
Các xí nghiệp và chi nhánh của công ty : là những đầu mối giao dịch của công ty với khách hàng. Các chi nhánh và xí nghiệp có nhiệm vụ bảo quản tài sản, tổ chức sản xuất, tạo lập kế hoạch quản trị các kênh phân phối sản phẩm cho công ty. Các xí nghiệp và chi nhánh chịu trách nhiệm trước công ty về những sai sót và phát sinh trong chi nhánh và xí nghiệp của mình.
2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) : Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
2.2.1 Nguồn nhân lực :
Nhân sự là một yếu tố rất quan trọng trong bất cứ hoạt động nào nhất là đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi máy móc, nguyên vật liệu, tài chính sẽ trở nên vô dụng nếu không có bàn tay và trí tuệ của người lao động vào. Do đó đòi hỏi phải có một đội ngũ quản lý có trình độ quản lý cao, có phong cách quản lý có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, khả năng ra quyết định…Đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và sáng tạo thì mới nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng tốc độ chu chuyển hàng hoá, cũng như tạo thêm tính ưu việt, độc đáo của sản phẩm. Chính vì thế công ty đã rất chú trọng từ khâu tuyển dụng cho đến khâu đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, người lao động phù hợp với yêu cầu của công việc.
Với mô hình trực tuyến tham mưu, công ty đã phân bổ lao động theo các đơn vị xí nghiệp trực thuộc, từ đó mỗi đơn vị chịu trách nhiệm quản lý số lao động của mình và báo cáo đầy đủ lên công ty sau mỗi chu kỳ kinh doanh để từ đó công ty có chính sách khen thưởng kịp thời, đúng công sức người lao động bỏ ra và thăng cấp cho những người có nhiều thành tích, đóng góp trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty nhằm khuyến khích tinh thần lao động trong mỗi nhân viên, tăng khả năng sáng tạo và trách nhiệm trong công việc.
Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2023-2025
Theo giới tính: ta thấy rằng tỉ lệ nam – nữ của công ty có sự chênh lệch rất lớn. Nam chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ, điều này không hề gây mất cân đối trong lao động mà lại rất phù hợp với đặc thù ngành nghề sản xuất của công ty. Đối với công ty thì lao động sản xuất mang tính chất kỹ thuật cơ điện là chủ yếu và rất cần nhiều lao động nam hơn là nữ do cường độ làm việc cao liên tục và kéo dài, môi trường thì có nhiều khí độc hại như HCl, HCHO… Và lao động nam thích hợp hơn với việc điều khiển máy móc, thiết bị còn nữ giới thì lại phù hợp với việc kéo xoắn và bọc lõi dây điện. Như vậy công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí lớn cho quản lý và bảo hiểm xã hội cho phụ nữ (sinh đẻ, nghỉ ốm, thực hiện các chính sách đối với lao động nữ). Tuy nhiên công ty phải chịu chi phí lớn trong việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho lao động sản xuất đặc biệt là vị trí công nhân đứng máy sản xuất sản phẩm trực tiếp. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Cụ thể tình hình tỷ lệ nam – nữ qua các năm như sau : năm 2024 tổng số lao động nam là 870 người giảm 9 người so với năm 2023, năm 2025 tổng số lao động nam là 872 người tăng 6 người so với năm 2024. Số lượng lao động nữ năm 2024 là 175 người tăng 9 người so với năm 2023, năm 2025 số lượng lao động là 175 người không tăng so với năm 2024.
Theo trình độ học vấn : Qua số liệu từ bảng trên ta thấy tuy tổng số lao động bình quân qua các năm thì không thay đổi nhiều nhưng chất lượng thì không ngừng tăng lên. Cụ thể trình độ trên đại học, đại học thì năm 2024 số lao động có trình độ trên đại học và đại học là 159 người tăng 6 người so với năm 2023 tương ứng tỷ lệ tăng 0,58 %. Năm 2025 số lao động có trình độ trên đại học và đại học là 165 người tăng 6 người so với năm 2024 tương ứng tỷ lệ tăng 0,48 %.
Về trình độ cao đẳng trung cấp thì năm 2024 số lao động có trình cao đẳng trung cấp là 72 người tăng 4 người so với năm 2023 tương ứng tỷ lệ tăng 0,38 %. Năm 2025 số lao động có trình độ cao đẳng trung cấp là 76 người tăng 4 người so với năm 2024 tương ứng tỷ lệ tăng 0,34 %.
Còn lại là lao động sơ cấp chứng chỉ hoặc thậm chí không có bằng cấp chỉ mới học hết trung học phổ thông. Lao động có trình độ cao được công ty bố trí vào những vị trí lãnh đạo và làm việc hành chính, Còn lao động trình độ thấp hơn thì được bố trí làm các công việc tại xưởng sản xuất tại các xí nghiệp. Việc phân công lao động này rất hợp lý vì sẽ phù hợp trong việc sử dụng hết khả năng và năng lực của người lao động. Tuy nhiên khi trình độ lao động trong xưởng sản xuất thấp thì sẽ dễ gây ra các vấn đề như : dễ làm hỏng máy móc do không biết sử dụng, để thời gian lãng phí dài nếu phải ngừng sửa máy, có thể gây mất trật tự, vô kỷ luật…
2.2.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Bộ máy quản trị của công ty chia làm 2 cấp : cấp công ty và cấp xí nghiệp. Trong đó công ty giao kế hoạch sản xuất, kế hoạch doanh thu cho từng xí nghiệp trực thuộc dựa trên cơ sở năng lực, khả năng từng đơn vị.
Ngoài ra công ty đã mạnh dạn đi đầu trong công tác cải tiến quản lý, tổ chức lại sản xuất, áp dụng phương pháp quản lý khoa học hiện đại đề đạt được hiệu quả ngày càng cao. Công ty đã tự nghiên cứu và thực hiện thành công mô hình sản xuất theo cụm công nghệ, nâng cao tính chuyên môn hóa trong đầu tư, phát triển sản xuất và nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhờ đó giá trị sản lượng công nghiệp hàng năm đều tăng nhanh, nâng cao chất lượng, đáp ứng được nhu cầu thị trường. Mặt khác, công ty còn tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý từ công ty đến các xí nghiệp, hướng dẫn phương pháp làm việc khoa học trên cơ sở sử dụng phương tiện hiện đại. Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9002 : 1994 từ 1998 và đến nay là ISO 9001 : 2022, coi đó là hệ thống xương sống quản lý, chuyển dần từ lề lối làm việc không khoa học vào hệ thống có tổ chức, có kế hoạch, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận từ công ty đến xí nghiệp thông qua việc kiểm soát quá trình : phát hiện, khắc phục, giảm thiểu các sai lỗi trong quản lý sản xuất kinh doanh, thỏa mãn được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Trong công tác quản trị điều quan trọng nhất là chiến lược kinh doanh của công ty. Vì vậy ngay từ lúc thành lập công ty, ban quản trị đã định hình và xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh như sau :
Giữ vững, xâm lấn và mở rộng thị trường : Giữ vững thị trường miền Nam, xâm lấn, mở rộng thị trường miền Trung, miền Bắc. Công ty luôn nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thỏa mãn khách hàng, có chính sách để tăng cường gắn bó với các khách hàng đã có của mình.
Giữ vững sân nhà để vươn ra sân người : Công ty luôn xác định lấy thị trường nội địa là thị trường chính của CADIVI, là cơ sở để CADIVI phát triển ngày càng vững mạnh hơn, từ đó sẽ có đủ thế và lực để vươn ra tầm quốc tế, để thương hiệu CADIVI trở thành thương hiệu quốc tế, như tầm nhìn chiến lược của công ty đã vạch ra là : “Năm 2020 công ty CADIVI sẽ trở thành một trong các tập đoàn dây và cáp điện hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á”.
Tiếp tục đầu tư bổ sung, đổi mới công nghệ để ngang tầm khu vực, tạo ra sự đa dạng hóa về sản phẩm, tận dụng những cơ hội của công ty để mang lại lợi ích.
Tiếp tục đăng ký bảo hộ thương hiệu CADIVI tại nước ngoài (ngoài các nước đã đăng ký như Mỹ, Campuchia,…)
Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu, trước tiên sẽ tập trung xuất khẩu vào thị trường Mỹ, đây là thị trường có tiềm năng khai thác lớn mà công ty rất chú trọng nhằm mở rộng phạm vi kinh doanh. Tiếp đến công ty tập trung vào xuất khẩu Campuchia, đây là hướng đi hiện nay của công ty trong giai đoạn 2024 – 2015.
Kiểm soát chặt hàng tồn kho, lên kế hoạch mua nguyên vật liệu hợp lý để vừa đảm bảo công tác sản xuất kinh doanh, vừa giảm rủi do do biến động giá nguyên vật liệu.
Tuy nhiên bộ máy quản trị còn cồng kềnh, chưa hợp lý, chưa có sự phối hợp đồng bộ từ trên xuống dưới, còn có sự cạnh tranh không lành mạnh trong các đơn vị với nhau. Bộ máy quản trị còn hạn chế trong kinh nghiệm giao dịch quốc tế, nghiên cứu tiếp cận thị trường thế giới.
2.2.3 Nguồn lực tài sản cố định: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Xét về mặt vốn, giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất của doanh nghiệp. Tại công ty, tài sản cố định gồm nhiều bộ phận : nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải. Nhận thức được tầm quan trọng của giá trị tài sản cố định đối với năng lực cạnh tranh nên ngày từ lúc mới thành lập do công ty đã không ngừng đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất, đổi mới công nghệ và hiện đại hóa máy móc thiết nhằm mở rộng sản xuất để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Do đó nguồn tài sản cố định của công ty khá dồi dào, cụ thể kết cấu các loại tài sản cố định qua giai đoạn 2023 – 2025 như sau :
Bảng 2.2 : Kết cấu các loại tài sản cố định giai đoạn 2023 – 2025
ĐVT : triệu đồng.
| 2023 | 2024 | 2025 | ||||
| Loại tài sản cố định | Nguyên giá | TL (%) | Nguyên giá | TL (%) | Nguyên giá | TL (%) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 54318 | 20,78 | 54458 | 19,42 | 54458 | 18,35 |
| Máy móc thiết bị | 189634 | 72,55 | 204450 | 72,92 | 217519 | 73,29 |
| Thiết bị văn phòng | 2352 | 0,90 | 2581 | 0,92 | 2851 | 0,96 |
| Phương tiện vận tải | 15063 | 5,76 | 18882 | 6,73 | 21953 | 7,40 |
| Tổng cộng | 261367 | 100 | 280371 | 100 | 296781 | 100 |
(Nguồn : tổng hợp báo cáo tài chính công ty qua các năm 2023 – 2025).
Qua bảng báo cáo trên ta thấy kết cấu tài sản cố định theo từng loại thể hiện qua nguyên giá không đều nhau, thể hiện rõ đặc thù của một công ty sản xuất công nghiệp. Cụ thể là máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất chiếm bình quân 72,92% giá trị tài sản cố định. Đây là loại tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất và qua đó ta thấy công ty đã dùng hết tiềm lực tài chính của mình trong việc cải tiến và đầu tư trang bị máy móc phục vụ sản xuất là chính.
Một loại tài sản cũng đáng chú ý trong công ty đó là nhà cửa, vật kiến trúc, tỷ trọng bình quân tương đối cao so với các loại khác ( 19,52% ), đứng thứ hai sau máy móc thiết bị. Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ sự cố gắng của công ty nhằm tạo điều kiện thuận lợi về mặt cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất dây và cáp điện của mình. Tiếp đến là phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng chiếm tỷ trọng chấp nhận được và chúng sẽ hỗ trợ cho công tác sản xuất của công ty một cách tốt hơn.
Bảng 2.3 : Tình hình tăng giảm các loại tài sản cố định giai đoạn 2023 – 2025.
ĐVT : triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
| Tỷ lệ | Tỷ lệ | Tỷ lệ | 2024/2023 | 2025/2024 | |||
| Loại tài sản cố định | % 2023 | % 2024 | % 2025 | TL (%) | Số tiền | TL (%) | Số tiền |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 20,78 | 19,42 | 18,35 | -1,36 | 140 | -1,07 | 0 |
| Máy móc thiết bị | 72,55 | 72,92 | 73,29 | 0,37 | 14816 | 0,37 | 13069 |
| Thiết bị văn phòng | 0,90 | 0,92 | 0,96 | 0,02 | 229 | 0,04 | 270 |
| Phương tiện vận tải | 5,76 | 6,73 | 7,40 | 0,97 | 3819 | 0,67 | 3071 |
| Tổng cộng | 100 | 100 | 100 | 0.07 | 19004 | 0.06 | 16410 |
(Nguồn : tổng hợp báo cáo tài chính công ty qua các năm 2023 – 2025).
- Qua bảng trên ta có một số nhận xét sau :
Tổng nguyên giá tài sản cố định năm 2024 tăng 19004 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,07 % so với năm 2023, tổng nguyên giá tài sản cố định năm 2025 tăng 16410 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,06 % so với năm 2024, đây là biểu hiện tốt trong công tác nâng cao nguồn vốn kinh doanh cố định của công ty. Tuy nhiên tỷ lệ tăng 2025/2024 giảm so với tỷ lệ tăng 2024/2023 lại không tốt. Mặc dù công ty có đầu tư thêm tài sản cố định, tuy nhiên khấu hao cũng tăng nên giá trị còn lại không nhiều. Điều này chứng tỏ tài sản cũ còn nhiều, mức độ đầu tư đổi mới tài sản cố định còn chậm. Sự gia tăng giá trị nguyên giá tài sản cố định là do tác động của bốn loại tài sản cố định sau : Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Giá trị nhà cửa vật kiến trúc năm 2024 tăng 140 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 1,36 % so với năm 2023, còn giá trị nhà cửa vật kiến trúc năm 2025 không thay đổi tương ứng tỷ lệ giảm 1,07 % so với năm 2024. Sở dĩ tỷ trọng giá trị nhà cửa vật kiến trúc giảm so với tỷ trọng giá trị tài sản cố định là do trong năm 2024 và 2025 công ty tiến hành chấm dứt hợp đồng thuê đất với thời hạn 5 năm tại 16 Nguyễn Biểu, Q.5 với 1.540 m2, thu hẹp mô hình xí nghiệp thành xưởng sản xuất tại 257 Âu Cơ, Q.Tân Bình trực thuộc xí nghiệp Tân Á. Việc thực hiện như trên cực kỳ hợp lý vì đó là những khu đất tại nội thành, diện tích nhỏ, chi phí thuê lại quá cao không phù hợp với sự phát triển, mở rộng quy mô sản xuất của công ty. Vì vậy công ty đã thực hiện thuê tại khu đất ngoại thành diện tích lớn, chi phí thuê lại rẻ hơn rất nhiều so với nội thành ( xem phụ lục 1 ).
Tiếp đến là máy móc thiết bị tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất của công ty. Giá trị máy móc thiết bị năm 2024 tăng 14816 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,37 % so với năm 2023, còn giá trị máy móc thiết bị năm 2025 tăng 13069 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,37 % so với năm 2024. Đây là loại tài sản cố định có mức tăng cao nhất trong tổng mức tăng của toàn bộ nguyên giá tài sản cố định của công ty. Việc tăng loại tài sản cố định này là rất phù hợp và là điều kiện thuận lợi mang tính chất tiên quyết trong việc gia tăng sản lượng sản xuất của công ty. Tuy nhiên mức tăng 2025/2024 so với 2024/2023 lại thấp hơn chứng tỏ rằng trong năm 2025 công ty đã tiến hành đẩy mạnh việc thanh lý máy móc thiết bị cũ, năng suất thấp.
Giá trị phương tiện vận tải năm 2024 tăng 3819 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,97 % so với năm 2023, còn giá trị phương tiện vận tải năm 2025 tăng 3071 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,67 % so với năm 2024. Đây là loại tài sản cố định có tỷ trọng tăng cao nhất Đối với công ty thì phương tiện vận tải phục vụ cho việc chuyên chở nguyên vật liệu, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cung cấp yếu tố đầu vào được kịp thời giúp cho sản xuất được liên tục, đây cũng là yếu tố tích cực nhằm tận dụng tối đa năng suất hoạt động của máy móc góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do công ty đề ra.
Cuối cùng là thiết bị văn phòng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong các loại tài sản cố định.Giá trị thiết bị văn phòng năm 2024 tăng 229 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,02 % so với năm 2023, còn giá trị thiết bị văn phòng năm 2025 tăng 270 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,04 % so với năm 2024, đây là một khía cạnh biểu hiện sự cố gắng của công ty trong việc đầu tư thêm vốn cố định của mình để phục vụ cho quá trình mở rộng và phát triển kinh doanh Sự gia tăng này cũng khá hợp lý vì muốn tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm thì đòi hỏi phải có đủ thiết bị văn phòng để vận hành công tác bán hàng được liên tục.
Tóm lại kết cấu tài sản cố định của công ty là tương đối phù hợp với đặc trưng của ngành sản xuất công nghiệp của mình và công ty đã đi đúng hướng trong việc thực hiện tăng giảm tỷ trọng các loại tài sản cố định sao cho thuận lợi nhất trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công ty cần chú trọng hơn trong việc trang bị các loại tài sản cố định mang tính hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: nhà xưởng, thiết bị truyền dẫn, thiết bị động lực…vì nếu thiếu chúng thì máy móc thiết bị chính không thể vận hành được. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
2.2.4 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và luôn có sự biến động do các tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh chóng. Sự cạnh tranh giữa các loại hàng hoá, đặc biệt là những loại hàng hoá đồng dạng rất gay gắt và nên công ty đã rất năng động trong việc lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm với khoảng 2.000 qui cách khác nhau và luôn có những bước cải tiến và áp dụng những qui trình quản lý cải tiến liên tục sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường và xã hội, phù hợp với điều kiện của môi trường kinh doanh. Vì vậy các nhóm sản phẩm của công ty (xem phụ lục 2) rất phong phú và đa dạng chủng loại.
Sự đa dạng về sản phẩm giúp cho công ty có khả năng đưa các loại sản phẩm khác nhau tới từng thị trường khác nhau. Tuỳ thuộc vào nhu cầu về màu sắc, chủng loại từng miền, từng vùng, từng khu vực mà các sản phẩm của công ty được sản xuất kịp thời đáp ứng. Hiện tại công ty có công suất sản xuất 12.000 tấn đồng sản phẩm, 5.000 tấn nhôm sản phẩm, 6.000 tấn nhựa sản phẩm các loại mỗi năm chiếm hơn 25 % thị phần dây cáp điện trong nước. Ngoài các sản phẩm truyền thống như dây điện dây dụng, cáp vặn xoắn hạ thế…công ty còn sản xuất các sản phẩm có yêu cầu về kỹ thuật cao như cáp điện trung thế từ 1,8KV- 35KV treo và chôn ngầm, cáp chịu nhiệt, chịu dầu, chống cháy… đã được nhiều công trình quốc tế đầu tư tại Việt Nam lựa chọn sử dụng thay thế các sản phẩm nhập ngoại khác.
Không dừng lại ở đó hiện tại công ty đang nghiên cứu và đầu tư một số dây chuyền sản xuất để phát triển thêm một số chủng loại sản phẩm và công nghệ mới (xem phụ lục 3) để tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt so với các đối thủ cạnh tranh khác trong nước.
2.2.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Giá cả của một hàng hoá trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu. Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, khách hàng có quyền mua và lựa chọn những gì cho là tốt nhất và cùng một loại hàng hoá với chất lượng tương đương nhau chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, khi đó lượng bán của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Cụ thể giá bình quân CADIVI so với các đối thủ cạnh tranh được thống kê trên một số thị trường đầu năm 2025 như sau :
Bảng 2.4: Giá bình quân của CADIVI so với các đối thủ cạnh tranh
| Khu vực | CADIVI/Taya | CADIVI/Cadisun | CADIVI/Trần Phú |
| Miền Bắc | 102,3 % | 92,1 % | 92,3 % |
| Miền Trung | 98,4 % | 97,2 % | 83,5 % |
| Miền Nam | 92,1 % | 83,5 % |
(Nguồn : báo cáo tình hình thị trường tháng 2/2025, Phòng thương mại).
Nhìn trên tổng quan thì giá thành sản phẩm bình quân của công ty thấp hơn so với nhiều đối thủ trên thị trường. Tuy nhiên công ty vẫn còn có một số ít mặt hàng có giá thành cao hơn các công ty khác như dây điện lực CV : CADIVI/Taya = 105,8%, dây điện lực CVV : CADIVI/Taya = 108,8 %, dây điện lực CXV : CADIVI/Taya = 108,2 %, dây dân dụng : CADIVI/Cadisun = 106,7 %, dây cáp : CADIVI/Cadisun = 102,2 %.
Mặt khác các công ty như Taya, Cadisun ở thị trường miền Bắc rất mạnh vì cơ sở sản xuất của họ được đặt tại đó nên đã tiết kiệm được nhiều chi phí vận chuyển cũng như phân phối nên giá thành tại thị trường miền Bắc của họ sẽ thấp hơn so với giá của CADIVI.
Đối với chính sách giá cả thì công ty thực hiện 1 số chính sách như sau :
- Đối với đại lý: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Nếu hàng tháng đại lý thanh toán đúng hạn và đạt mức doanh số theo quy định sẽ được công ty tiếp tục trích thưởng cụ thể như sau :
Bảng 2.5 : Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng theo doanh số đại lý theo hàng tháng.
| Mức doanh số | Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng | |
| 10 đến dưới 100 triệu | 1,0 % | |
| 100 | đến dưới 300 triệu | 1,2 % |
| 300 | đến dưới 500 triệu | 1,4 % |
| 500 | đến dưới 1 tỷ | 1,6 % |
| Trên 1 tỷ | 1,9 % | |
(Nguồn : Phòng thương mại).
Nếu hàng quý đại lý thanh toán đúng hạn và đạt mức doanh số theo quy định sẽ được công ty tiếp tục trích thưởng cụ thể như sau:
Bảng 2.6: Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng theo doanh số đại lý theo hàng quý
| Mức doanh số | Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng | |
| 150 | đến dưới 500 triệu | 0,4 % |
| 500 | đến dưới 1 tỷ | 0,5 % |
| Trên 1 tỷ | 0,6 % | |
(Nguồn : Phòng thương mại).
- Đối với khách hàng :
Khách hàng không thường xuyên: là khách hàng không ký hợp đồng kinh tế tiêu thụ sản phẩm dài hạn của công ty và mua sản phẩm không liên tục. Đối với loại hình khách hàng thì khi mua sản phẩm của công ty sản xuất sẽ được áp dụng bảng giá dựa trên cơ sở giá bán lẻ sản phẩm chưa thuế. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Khách hàng thường xuyên: là khách hàng có ký hợp đồng kinh tế tiêu thụ sản phẩm dài hạn của công ty và mua hàng của công ty liên tục, bình quân mỗi tháng 1 lần hoặc không ít hơn 8 lần trong năm. Đối với loại hình khách hàng thì khi mua sản phẩm của công ty sản sẽ được áp dụng bảng giá dựa trên cơ sở giá giao cho các đại lý chưa thuế.
Giao nhận – vận chuyển: công ty sẽ tiến hành giao hàng tại cửa hàng của khách hàng thường xuyên đã ghi trong hợp đồng tiêu thụ sản phẩm (hoặc giấy phép kinh doanh). Trường hợp khách hàng thường xuyên tự vận chuyển thì công ty sẽ thanh toán tiền vận chuyển lại nhưng phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh hợp lệ. Giá cước vận chuyển thống nhất theo khung giá công ty đã ban hành.
- Phương thức thanh toán:
Thanh toán ngay là thanh toán toàn bộ lô hàng khi nhận hóa đơn tài chính hoặc ngay khi nhận hàng với giá bán hiện hành chưa thuế. Áp dụng đối với loại hình khách hàng thường xuyên.
Thanh toán trả chậm tức là thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn bán hàng với giá bán giao cho đại lý.
Điều kiện thanh toán: đối với các đơn vị thuộc ngành điện lực (EVN) không cần bảo lãnh thế chấp. Các doanh nghiệp khác đều phải ký quỹ, thế chấp hay được sự bảo lãnh thanh toán của ngân hàng có uy tín.
Giá trị tiền ký quỹ : tối thiểu bằng số nợ trả chậm của khách hàng, tối đa là không vượt quá doanh số bình quân mỗi tháng. Nếu khách hàng chưa xác định được doanh số thì sau 3 tháng sẽ xác định lại doanh số tiêu thụ bình quân mỗi tháng để điều chỉnh giá trị ký quỹ .
Lãi ký quỹ: số tiền do khách hàng thường xuyên ký quỹ sẽ được công ty trả lãi hàng tháng. Lãi suất ký quỹ là 1,2 %/tháng tính trên số tiền ký quỹ và số ngày ký quỹ tương ứng. (ban hành tháng 05/2022).
Khách hàng thanh toán chậm quá 30 ngày phải chịu phạt mức lãi suất trả chậm là 0,05 %/ngày trên tổng số tiền thanh toán trả chậm. Công ty sẽ dùng tiền lãi ký quỹ hoặc các khoản hoa hồng doanh số, các khoản chiết khấu để bù đắp lãi do thanh toán quá hạn, chỉ thanh toán lãi ký quỹ khi khách hàng đã thanh toán đủ tiền hàng. Nếu quá 03 tháng mà vẫn chưa thanh toán công ty sẽ tự dùng tiền ký quỹ để thanh toán nợ, hoặc yêu cầu ngân hàng thanh toán cho công ty bằng số tiền bảo lãnh và thanh lý hợp đồng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Nợ quá hạn > 20 ngày và nợ vượt ký quỹ 10 % công ty sẽ tiến hành tạm ngưng giao hàng.
2.2.6 Chất lượng sản phẩm:
Nhận thức được chất lượng sản phẩm là một thứ vũ khí cạnh tranh chủ yếu, nên công ty đã rất chú trọng vào việc nâng cao chất lượng, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng thông qua việc đầu tư mua sắm thêm máy móc và có kế hoạch đặt mua nguyên vật liệu đầu vào phải đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao hơn trước.
Như phân tích ở trên thì hầu hết các sản phẩm của CADIVI đều có giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh nhưng có một số luồng quan điểm cho rằng giá thấp hơn thì chất lượng sẽ thấp hơn, liệu có đúng như vậy hay không ? Đứng trên một góc độ nào đó giá cả là nhân tố thể hiện chất lượng của sản phẩm, tức hàng hoá nào có giá cao hơn thì sẽ được đánh giá là có chất lượng tốt hơn. Nhưng nếu đứng ở một góc độ khác, giá cả hàng hoá được xác định dựa trên cơ sở khai thác lợi thế về năng suất lao động, năng suất máy móc đem lại. Hoặc việc đánh giá và nhận định sản phẩm này chất lượng tốt, sản phẩm kia chất lượng không tốt nó còn phụ thuộc vào tính chủ quan, cảm giác của mỗi người. Điều quan trọng là việc đánh giá chất lượng phải dựa trên cơ sở lợi ích thu được từ sản phẩm đó khi bỏ ra một chi phí nhất định. Do vậy không thể khẳng định một cách chắc chắn rằng giá cả thấp hơn thì chất lượng sẽ kém hơn. Theo số liệu kết quả khảo sát và trắc nghiệm của Công ty vào năm 2024 vừa qua thì khi Công ty thực hiện việc phỏng vấn 100 khách hàng một khu vực thị trường thì 90% đánh giá rằng chất lượng sản phẩm của Công ty không thua kém gì chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, và phỏng vấn 100 khách hàng ở một khu vực thị trường khác về sản phẩm của Công ty thì 85 – 90% đánh giá là sản phẩm CADIVI là tốt nhất sau đó mới tới Cadisun, Taya, …. Như vậy tuỳ vào quy mô, lợi thế của mình mà Công ty khai thác từng khu vực thị trường và từng nhóm khách hàng khác nhau.
Với hướng đi chiến lược “Lấy chất lượng sản phẩm làm nền tảng – Định vị thương hiệu CADIVI bằng chất lượng – Không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng” nên mỗi sản phẩm CADIVI đưa ra thị trường không chỉ dẫn điện tốt, có tuổi thọ cao, tuyệt đối an toàn mà còn tiết kiệm điện. Sản phẩm có những ưu điểm vượt trội như ruột dẫn không bị oxi hóa, sản phẩm không chì thân thiện với môi trường, chịu được nắng mưa, nấm mốc, chống được côn trùng xâm hại, dể uốn cong và không bị đứt gãy trong quá trình lắp đặt. Màu sắc của sản phẩm đa dạng gồm xanh, xám, đỏ trắng, đen. Các loại dây được bọc trong lớp nilon để tránh trầy xước. Đối với dây cáp điện lực còn được đóng trong cuộn gỗ để dễ dàng vận chuyện, các loại khí cụ điện thì được đóng trong thùng carton. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm CADIVI so với các đối thủ cạnh tranh là sản phẩm sản xuất đều có chất lượng loại 1, không có loại 2, 3 như các đối thủ khác. Điều đó thể hiện công ty luôn luôn giữ được chất lượng ổn định để tạo niềm tin cho khách hàng. Trong những năm vừa qua với sự đổi mới liên tục về công nghệ thì sản phẩm sản xuất thành công đạt khoảng 99,8 %, còn lại chỉ 0,2 % là phế phẩm và những sản phẩm bị lỗi, chất lượng kém.
Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm được giao cho phòng quản lý chất lượng sản phẩm (KCS) theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2022. Phòng này được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ đo lường chính xác hiện đại với đội ngũ nhân viên quản lý chất lượng có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Phòng quản lý chất lượng có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng ngay từ khâu mua nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra tất cả các công đoạn sản phẩm sản xuất trên dây chuyền cho tới khi sản phẩm đã đạt được tiêu chuẩn theo yêu cầu nhập kho, cũng như xuất bán cho khách hàng. Và kết quả như sau “…
Theo kết quả khảo sát về chất lượng dây và cáp điện do Trung tâm Tư vấn về tiêu dùng (CESCON) công bố hồi tháng 5 năm 2026 khảo sát 36 mẫu dây điện bọc nhựa PVC của 15 đơn vị sản xuất ở TPHCM và Bình Dương mà nhóm khảo sát mua trên thị trường – được kiểm định về năm tiêu chuẩn : ghi nhãn và ký hiệu, vật liệu ruột dẫn, kết cấu ruột dẫn, điện trở ruột dẫn và khả năng chịu điện áp – chỉ duy nhất sản phẩm của Công ty cổ phần Dây cáp điện Việt Nam (CADIVI) đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hiện hành, còn các doanh nghiệp khác chỉ đáp ứng phần nào một số tiêu chuẩn….” ( Nỗi lo về chất lượng dây điện, 05/2026, Thời báo kinh tế Sài Gòn online ). Điều đó là một minh chứng rõ nét nhất về chất lượng của sản phẩm CADIVI.
2.2.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
2.2.7.1 Tài sản và nguồn vốn :
Nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn ngân sách của công ty mẹ cấp đó là Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam (GELEX EMIC), sau nữa là nguồn tự bổ sung, nguồn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Ta sẽ xem xét rõ hơn cơ cấu tài sản và vốn qua bảng sau:
Bảng 2.7 : Cơ cấu bảng cân đối kế toán giai đoạn 2023 – 2025.
- Tài sản:
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản, trung bình vào khoảng 42,61 % nhất là vào năm 2025 tỷ trọng hàng tồn kho tăng khá cao (47,66%). Trong các tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất, kế đến là các khoản phải thu ngắn hạn, tiền và khoản tương đương tiền còn lại là tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ lệ không đáng kể. Qua kết cấu trên, chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa hiệu quả ở chỗ: vốn ứ đọng ở hàng tồn kho quá nhiều. Lượng tồn kho của công ty quá lớn, điều này cũng do nguyên liệu đầu vào thường bị biến động giá cả nên công ty thường trữ một lượng khá lớn, vì phần lớn nguyên liệu đầu vào đều phải nhập khẩu nên chịu sự ảnh hưởng lớn bởi sự biến động giá cả thị trường thế giới. Do đó công ty phải duy trì mức tồn kho nguyên liệu cao để đảm bảo sản xuất liên tục và thực hiện đúng tiến độ hợp đồng.
Các khoản phải thu ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng giá trị tài sản và tỉ lệ không ngừng tăng lên, cho thấy vốn của công ty qua các năm ngày càng bị chiếm dụng nhiều. Tuy nhiên nếu so với tổng số nợ bên nguồn vốn thì tổng số nợ phải trả gấp 3 lần các khoản phải thu. Như vậy chứng tỏ công ty đã chiếm dụng vốn của khách hàng nhiều hơn số vốn công ty bị người mua chiếm dụng. Số tiền chiếm dụng của khách hàng chủ yếu là khoản phải trả cho các công ty thành viên và phải trả cho công nhân viên. Công ty sẽ dùng số tiền này để bổ sung cho dự trữ hàng tồn kho, tăng vốn bằng tiền mặt để chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh và một phần được bổ sung để mua vật tư, trích khấu hao TSCĐ và sửa chữa lớn,…
- Nguồn vốn: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Nợ ngắn hạn: qua kết cấu nguồn vốn từ năm 2023 – 2025 ta thấy bình quân vốn vay chiếm 68,01 % và vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 31,99 % trên tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy công ty sử dụng nhiều vốn vay, nhất là vay ngắn hạn, trong khi đó vay dài hạn vẫn không thay đổi nhiều và chiếm tỷ lệ rất nhỏ bình quân là 1,68 %. Điều này dẫn đến việc công ty bị áp lực nhiều về vốn vay, chi phí trả lãi vay. Ngoài ra khả năng tư tài trợ vốn của doanh nghiệp thấp, để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển, doanh nghiệp phải sử dụng phần lớn là vốn vay tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Sở dĩ như vậy là do công ty chưa có chính sách để thu hút vốn đầu tư tốt, chưa tích cực trong việc huy động vốn trung và dài hạn để đầu tư công nghệ mới, chủ yếu là dùng vốn tự có và vay ngắn hạn. Mặt khác tỷ lệ vốn vay ngắn hạn tăng cũng là điều kiện thuận lợi thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Điều quan trọng là công ty phải chi trả đúng thời hạn quy định để đảm bảo uy tín và không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
2.2.7.2 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nhìn chung qua các năm đều không ngừng phát triển và được thể hiện rõ nét qua các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận và chi phí. Để tìm hiểu và phân tích một cách rõ nét ta sẽ xem xét các chỉ tiêu được thống kê qua bảng số liệu sau :
Bảng 2.8 : Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2023 – 2025.
ĐVT : triệu đồng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
| Các chỉ tiêu | Thực hiện | 2024/2023 | 2025/2024 | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | Giá trị | TL(%) | Giá trị | TL(%) | |
| Tổng doanh thu | 1666619 | 2350172 | 3181283 | 683553 | 41,01 | 831111 | 35,36 |
| Các khoản giảm trừ | 14251 | 10459 | 6261 | -3792 | -26,61 | -4198 | -40,14 |
| Doanh thu thuần | 1652368 | 2339713 | 3175022 | 687345 | 41,6 | 835309 | 35,7 |
| Giá vốn hàng bán | 1434872 | 2015895 | 2753049 | 581023 | 40,49 | 737154 | 36,57 |
| Lợi nhuận gộp | 217496 | 323818 | 421742 | 106322 | 48,88 | 97924 | 30,24 |
| Chi phí tài chính | 58117 | 61522 | 84999 | 3405 | 5,86 | 23477 | 38,16 |
| – Chi phí lãi vay | 24066 | 25528 | 46101 | 1462 | 6,07 | 20573 | 80,59 |
| Chi phí bán hàng | 36192 | 56036 | 55420 | 19844 | 54,83 | -616 | -1,1 |
| Chi phí QLDN | 62381 | 91413 | 100924 | 29032 | 46,54 | 9511 | 10,4 |
| Lợi nhuận thuần | 76951 | 120578 | 199449 | 43627 | 56,69 | 78871 | 65,41 |
| Lợi nhuận khác | 495 | 460 | 3457 | -35 | -7,07 | 2997 | 651,52 |
| Lợi nhuận trước thuế | 77446 | 121038 | 202906 | 43592 | 56,29 | 81868 | 67,64 |
| Lợi nhuận sau thuế | 58014 | 90666 | 151296 | 32652 | 56,28 | 60630 | 68,87 |
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán).
Qua số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng dần qua các năm. Tổng doanh thu năm 2024 tăng 683553 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 41,01 % so với năm 2023, tổng doanh thu năm 2025 tăng 831111 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 35,36 % so với năm 2024. Công ty đã thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, tăng sản lượng bán ra qua mỗi năm bằng cách cải tiến sản phẩm, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá với sự phong phú về mẫu mã chủng loại, đáp ứng nhu cầu đa dạng, phù hợp với khả năng thanh toán của những loại khách hàng có mức thu nhập khác nhau. Các khoản giảm trừ chủ yếu là khoản giảm giá hàng bán, không có hàng bán bị trả lại. Cụ thể năm 2024 giảm giá hàng bán giảm 3792 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 26,61 % so với năm 2023, năm 2025 giảm giá hàng bán giảm 4198 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 40,14 % so với năm 2001. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Tổng doanh thu sau khi trừ đi khoản giảm giá hàng bán, phần còn lại là doanh thu thuần. Doanh thu thuần năm 2024 tăng 687345 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 41,6 % so với năm 2023, năm 2025 tăng 835309 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35,7 % so với năm 2024. Sự phản ánh doanh thu thuần của Công ty trong 3 năm vừa qua cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh rất khả quan, doanh thu của Công ty tăng lên chủ yếu do tăng sản lượng bán ra qua mỗi năm.
Chi phí kinh doanh năm 2024 tăng 3405 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 5,86 so với năm 2023 và năm 2025 tăng 23477 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 38,16 %. Trong đó chi phí lãi vay năm 2024 tăng 1462 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,07 % so với năm 2023 và năm 2025 tăng 20573 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 80,59 % so với năm 2024. Chi phí bán hàng năm 2024 tăng 19844 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 54,83 % so với năm 2023 và năm 2025 giảm 616 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,1 % so với năm 2024. Chi phí quản lý năm 2024 tăng 29032 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 46,54 % so với năm 2023 năm 2025 tăng 9511 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 10,4 % so với năm 2024. Sở dĩ do chi phí kinh doanh tăng lên một phần do công ty việc mở rộng quy mô bán hàng, tái cơ cấu lại bộ máy quản lý, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc mới và hiện đại, nhưng một phần chi phí tăng lên là để chi vào việc sửa chữa một số máy móc đã cũ, lạc hậu. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế tăng lại cao hơn mức tăng của doanh thu, điều này chứng tỏ tuy chi phí kinh doanh có tăng nhưng đó là những khoản chi phí hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Giá vốn hàng bán cũng tăng dần qua các năm, giá vốn hàng bán năm 2024 so với năm 2023 tăng 581023 tương ứng với tỷ lệ tăng 40,49 %, năm 2025 so với năm 2024 tăng 737154 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 36,57 %. Sở dĩ như vậy là do công ty phải mua và nhập khẩu nguyên vật liệu, mà nguồn nguyên vật liệu này thì ngày càng khan hiếm, điều đó buộc công ty phải nâng giá thành sản phẩm, ngoài ra giá vốn hàng bán mỗi năm cũng tăng lên do sự gia tăng trong hoạt động sản xuất kéo theo sự gia tăng trong chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất.
Lợi nhuận : Do doanh thu đều tăng lên qua mỗi năm, chi phí cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của công ty cũng tăng lên rõ rệt theo từng năm. Cụ thể phần lợi nhuận sau thuế mà công ty thu được ở năm 2024 tăng 32652 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 56,28 % so với năm 2023, năm 2025 tăng 60630 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 68,87 % so với năm 2024. Tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Vì thế tỷ suất lợi nhuận sẽ tăng đều qua từng năm. Điều đó chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty rất có hiệu quả. Lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên do đó công ty đã luôn đảm bảo khả năng trả lãi ngân hàng, trả lương cho người lao động, có điều kiện đầu tư thêm vào trang thiết bị máy móc. Bên cạnh đó công ty còn có điều kiện tích luỹ vào nguồn vốn quỹ, thực hiện trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng. Kết quả mà Công ty đạt được ở trên là do công ty đã quản lý dòng tiền một cách chặt chẽ, quay vòng vốn nhanh để giảm chi phí tài chính, thực hiện tốt công tác bán hàng, thu tiền, quản lý công nợ. Ngoài ra công ty đã tăng nhanh vòng quay hàng tồn kho, triệt để tiết kiệm vật tư, tiết kiệm chi phí. Quan trọng nhất là công ty có chiến lược mua vật tư đúng thời điểm vừa đảm bảo nhu cầu sản xuất vừa đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quản sản xuất kinh doanh cao.
Qua kết quả phân tích trên ta thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được đánh giá là tốt bởi doanh thu và lợi nhuận đều tăng lên qua các năm và tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Tuy nhiên cần xem xét mặt không tốt của giá vốn hàng hoá tăng lên. Công ty cần phải tìm hiểu kỹ nguồn hàng mua và giá trên thị trường, nên có quan hệ tốt với nhiều bạn hàng trong số đó tìm ra cho mình một bạn hàng chính, bạn hàng truyền thống để phân tán rủi ro, tránh tình trạng hàng mua bị thiếu, bạn hàng không thực hiện đúng theo quy định trong hợp đồng hoặc bị bạn hàng ép giá.
2.2.8 Hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
- Hiện tại công ty tồn tại và phát triển trên 3 thị trường quan trọng đó là :
Thị trường cơ hội : khu vực thuộc ngành điện lực. Ví dụ như các công ty điện lực 1, 2, 3; các ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam; các công ty điện lực của các tỉnh thành như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp,…
Thị trường xuất khẩu: xuất khẩu cho các khách hàng ở thị trường Mỹ, Lào, Campuchia, Myanmar. Doanh thu từ thị trường này chiếm 1,5 % trong tổng doanh thu của công ty. Đối với sản phẩm xuất khẩu thì nhận đơn hàng trực tiếp từ nước ngoài. Ngoài ra công ty còn áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ như quảng cáo, tham gia các hội chợ triển lãm, tổ chức các hội nghị khách hàng, giới thiệu sản phẩm ở các trường đại học.
Thị trường căn bản : bao gồm đại lý, khách hàng xây dựng, xây lắp công nghiệp,…Doanh thu từ thị trường này chiếm tỷ trọng 60 % trong tổng doanh thu của công ty.
Quan điểm của công ty coi thị trường căn bản là quan trọng nhất, là thị trường quyết định cho sự tồn tại của công ty trong mọi hoàn cảnh. Vì vậy hiện tai công ty đã hình thành mạng lưới phân phối gần 200 đại lý và 9 cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Mạng lưới này phát triển tập trung nhất tại khu vực miền Nam và đang hình thành tại miền Trung và miền Bắc.Cụ thể tại miền Nam : TP.HCM : 34 đại lý chia đều cho các quận, Đồng Nai : 3, Bình Dương : 3…tại miền Trung : Đà Nẵng : 27…và miền Bắc: Hà Nội :14 đại lý. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Ngoài ra công ty có quan hệ với hơn 160 hãng sản xuất kinh doanh dây và cáp điện và các tập đoàn kinh tế của hơn 20 quốc gia trên thế giới. Đặc biệt nhất công ty hiện đang là thành viên chính thức của Hiệp hội chế tạo máy và và dây điện quốc tế.
- Để có được thành quả đó hiện tại công ty sử dụng hai lực lượng bán hàng sau :
Lực lượng giao dịch bán hàng bên trong: là bộ phận nhân viên bán hàng làm việc tại văn phòng, tiếp xúc và liên hệ với khách hàng chủ yếu qua điện thoại. Lực lượng này thường rất ít tiếp xúc, giao dịch trực tiếp với khách hàng, trừ những lúc khách hàng trực tiếp đến mua hoặc nhận hàng trực tiếp tại xí nghiệp. Nhiệm vụ của lực lượng này là thực hiện các hoạt động mang tính xúc tiến bán hàng như nhận đơn hàng, theo dõi tình hình thực hiện đơn hàng, giới thiệu sản phẩm, tự vấn và giải đáp thắc mắc cho khách hàng…Đây là lực lượng bán hàng chính của công ty.
Lực lượng bán hàng bên ngoài: là bộ phận nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng. Lực lượng này sẽ hỗ trợ cho lực lượng bán hàng bên trong, thực hiện các công việc liên quan đến chức năng cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng như sắp xếp các chuyến giao hàng, giám sát quá trình bốc xếp hàng hóa lên xe, quá trình vận chuyển và giao hàng cho khách hàng, giải quyết các vấn đề trục trặc xảy ra trong quá trình cung ứng cho khách hàng.
Và các lực lượng trên sẽ tiến hành bán hàng với các kênh phân phối sau:
Sơ đồ 2.2 : Các kênh phân phối sản phẩm của công ty.
Bán hàng trực tiếp (kênh 1): công ty trực tiếp bán sản phẩm của mình cho hệ thống các đại lý, cá nhân, tổ chức có nhu cầu tại các chi nhánh, xí nghiệp của công ty mà không cần thông qua trong gian, hoặc giới thiệu và bán trực tiếp sản phẩm của mình tại các hội chợ thương mại, hội nghị khách hàng. Ưu điểm của hình thức này là dễ dàng nắm bắt nhanh và chính xác nhu cầu của khách hàng nên có thể đáp ứng một cách tốt nhất. Ngoài ra kênh này còn đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, bảo đảm sự giao tiếp chặt chẽ của doanh nghiệp sản xuất trong kênh phân phối. Công ty thu được lợi nhuận cao do chênh lệch giữa giá bán ra với chi phí sản xuất cao vì giảm bớt chi phí trung gian. Tuy nhiên quy trình bán hàng dưới hình thức này có những hạn chế như tổ chức và quản lý kênh phân phối phức tạp, vốn và nhân lực phân tán, chu chuyển vốn chậm.
Khách hàng của kênh phân phối này đa phần là doanh nghiệp, các công trình điện lực và xây dựng. Họ thường mua hàng với quy mô lớn. Vì vậy để có thể bán được sản phẩm cho khách hàng cần phải có nỗ lực đàm phán lớn và các dịch vụ hỗ trợ kèm theo. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Bán hàng gián tiếp (kênh 2 và 3): công ty bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua trung gian phân phối như nhà bán buôn, nhà bán lẻ và hệ thống các đại lý chính thức. Ưu điểm của hình thức này là công ty có thể bán sản phẩm của mình cho các đối tượng khách hàng ở các khu vực địa lý khác nhau, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời kênh này sẽ tách chức năng lưu thông khỏi công ty để thực hiện việc chuyên môn hóa và phát triển năng lực sản xuất của mình, bảo đảm trình độ xã hội hóa cao và ổn định hơn, hợp lý hơn trong chiêu thị các hàng hóa được sản xuất. Tuy nhiên, hình thức này phải thông qua nhiều trung gian nên chi phí cao lại không kiểm soát được giá bán, việc điều hành kênh phân phối sẽ khó khăn nếu các nhà kinh doanh không đủ trình độ và kinh nghiệm. Đồng thời thông tin về khách hàng cũng thường không chính xác, gây khó khăn trong việc tìm hiểu và nắm bắt thông tin về khách hàng. Kênh bán hàng gián tiếp này gồm có 2 loại hình:
Loại thứ nhất (kênh 2) : Đối với kênh bán hàng gián tiếp này chỉ qua một khâu trung gian là nhà bán buôn hoặc đại lý chính thức. Trung gian này hoạt động như một lực lượng bán hàng độc lập trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng. Kênh này đóng vai trò quảng bá sản phẩm, tạo điều kiện cho khách hàng mua sản phẩm, đáp ứng một cách nhanh nhất nhu cầu của khách hàng. Đây là kênh phân phối hữu hiệu nhất cho cả công ty lẫn người tiêu dùng cuối cùng.
Loại thứ hai (kênh 3) : Đối với kênh bán hàng gián tiếp này qua hai khâu trung gian là đại lý chính thức và nhà bán lẻ. Công ty sử dụng các đại lý để tiếp xúc với nhà bán lẻ, nhà bán lẻ trực tiếp lấy hàng từ các đại lý chính thức để bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Nhà bán lẻ thường là các cửa hàng nhỏ lẻ, không có mối quan hệ làm ăn chính thức với công ty, chủ yếu do các đại lý tự tìm kiếm và thành lập nhằm tăng doanh số. Như vậy kênh phân phối này cũng góp phần làm tăng doanh số cho công ty, tuy nhiên sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng giá cả luôn cao hơn khi mua trực tiếp tại đại lý hoặc công ty và người tiêu dùng cuối cùng sẽ là người chịu thiệt nhiều nhất. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Nhờ hệ thống kênh phân phối đa dạng, thuận tiện và không ngừng được hoàn thiện, mức độ bao phủ thị trường nội địa của sản phẩm ngày càng gia tăng, mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cũng được đẩy mạnh. Bên cạnh đó, sản phẩm còn được tạo điều kiện để tăng cường thâm nhập vào các phân khúc thị trường mới nhằm phát triển khu vực thị trường địa lý mới.
2.2.9 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường:
Sở dĩ được như vậy là do trong quá trình công ty thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh ngành dây và cáp điện hơn 30 năm qua đã thực hiện chiến lược : “Giữ vững, xâm lấn, mở rộng thị trường”. Công ty đã tận dụng được những kinh nghiệm và ưu thế riêng của mình để ngày càng phát triển và khẳng định là doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực sản xuất kinh doanh dây và cáp điện trên thị trường trong nước. Công ty là doanh nghiệp ngành cáp điện duy nhất được chọn (trong số 30 thương hiệu) tham gia chương trình “Thương hiệu quốc gia” do Bộ công thương chủ trì. Công ty còn là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam được công nhận là thành viên của Hiệp hội dây và cáp điện quốc tế, đang có quan hệ hợp tác với hơn 160 công ty và tập đoàn sản xuất của hơn 30 quốc gia trên thế giới. Trong đó CADIVI có một liên doanh với tập đoàn TOYOTA và FURUKAWA của Nhật Bản (liên doanh CFT) để sản xuất dây đồng nguyên liệu chất lượng cao. CADIVI cũng đang triển khai dự án liên doanh sản xuất cáp điện – cáp viễn thông với các nhà sản xuất cáp hàng đầu ở Việt Nam và khu vực. Như vậy nếu đem so sánh với các doanh nghiệp sản xuất dây và cáp điện khác trong nước thì uy tín của công ty mang tính cạnh tranh cao, làm cho người tiêu dùng tin tưởng về chất lượng và độ an toàn. Có được thành quả trên là nhờ vào những chiến lược, những quyết định sáng suốt của ban lãnh đạo chủ chốt của công ty. Đó là một thành quả lớn của công ty nói riêng và của ngành dây và cáp điện Việt Nam nói chung.
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CADIVI: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
2.3.1 Điểm mạnh và thuận lợi của công ty:
2.3.1.1 Điểm mạnh:
CADIVI có đội ngũ cán bộ, công nhân có năng lực, tay nghề cao, dễ tiếp thu công nghệ mới. Trình độ tay nghề của công nhân nói chung và đội ngũ công nhân nói riêng thường xuyên được nâng cao qua các khoá đào tạo, công ty thường mở các cuộc thi thợ giỏi. Trình độ tay nghề cao làm giảm tỷ lệ sản phẩm tái chế, giảm chi phí giá thành, giảm giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.
Hệ thống thiết bị, máy móc được đầu tư theo phương thức chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến trên thế giới; được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ, nhân viên, kỹ thuật giàu kinh nghiệm và được đào tạo bài bản. Chỉ tính trong thời gian gần đây Công ty đã đầu tư hơn 200 tỷ đồng đổi mới công nghệ, hiện đại hóa máy móc thiết bị tiên tiến hàng đầu thế giới từ châu Âu, châu Mỹ…. Nỗ lực đầu tư thiết bị hiện đại, không ngừng cải tạo nâng cấp đổi nới công nghệ đã giúp rút ngắn và tối ưu hóa sản xuất các công đoạn, tiết giảm chi phí nhiều mặt, từ đó tạo ra hiệu suất cao. điện tử tại Củ Chi, trong đó giai đoạn 1 (vốn đầu tư 226,87 tỷ) kết thúc vào năm 2026 sẽ tập trung sản xuất dây trung thế, giai đoạn 2 (vốn đầu tư 120 tỷ) chủ yếu sản xuất dây cáp điện; tiến tới cung cấp các giải pháp toàn diện về ngành điện.
Chất lượng sản phẩm ổn định, đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, sản phẩm có độ an toàn và độ tin cậy cao đã vinh dự đạt giải nhất giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương (IAPQA) 2023 dành cho doanh nghiệp sản xuất lớn. Giải thưởng này do tổ chức Chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương thưởng Chất lượng Quốc gia Mỹ (Giải thưởng Malcolm Baldrig
- Giá thành sản phẩm bình quân của công ty thấp hơn so với nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
- Mạng lưới phân phối sản phẩm đã phủ hết gần hết các tỉnh thành. Lượng khách hàng tương đối ổn định.
Vị thế và uy tín thương hiệu sản phẩm. CADIVI là một trong những doanh nghiệp sớm nhận thức được vấn đề xây dựng thương hiệu và xác định thương hiệu là sự sống còn của một doanh nghiệp, vì vậy CADIVI luôn nỗ lực dựng xây và bồi đắp thương hiệu bằng uy tín và chất lượng sản phẩm được kiểm chứng. Đồng thời CADIVI đã đăng ký hợp chuẩn, bảo hộ thương hiệu thực sự khẳng định được vị trí cũng như uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
2.3.1.2 Thuận lợi: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Công ty được sự quan tâm, giúp đỡ của Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam và được sự hậu thuẫn của Nhà Nước về chính sách xuất nhập khẩu, vay vốn ngân hàng, hỗ trợ các hợp đồng xuất nhập khẩu vào các thị trường khác nhờ uy tín của sản phẩm hiện tại. Điều đó sẽ tạo điều kiện tốt hơn trong việc hợp tác với các đối tác nước ngoài trong nhiều lĩnh vực về đầu tư tài chính, sản xuất kinh doanh mới thời kỳ hậu gia nhập WTO.
Thị trường nội địa và xuất khẩu đang mở rộng. Cùng với tốc phát triển của ngành điện lực (bình quân 15 – 20%/năm), ngành sản xuất dây và cáp điện Việt Nam những năm gần đây cũng có bước phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu truyền tải, thông tin liên lạc, điện khí hóa nông thôn cũng như phục vụ cho các ngành khác trong quá trình xây dựng và phát triển của đất nước. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, hiện nay các doanh nghiệp sản xuất dây và cáp điện trong nước có thể đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu trong nước, còn lại là 30% nhập khẩu từ nước ngoài. Tuy vậy, dây và cáp điện Việt Nam cũng đang được xuất khẩu với mức tăng trưởng bình quân từ 30 – 45%/năm (tức từ 300 đến 385 triệu USD/năm).
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định, giá cả cạnh tranh hơn. Sở dĩ được như vậy là do mối quan hệ tốt đẹp hàng chục năm qua với nhà cung cấp. Công ty luôn lựa chọn nguyên vật liệu có chất lượng, đạt tiêu chuẩn từ các nhà cung cấp truyền thống, có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước để phục vụ sản xuất:
Bảng 2.9 : Tỷ lệ % nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm CADIVI
| STT | NVL | % / tổng NVL | Xuất xứ |
| 1 | Đồng | 85 % | Mua từ các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. |
| 2 | Nhôm | 6 % | Nhập khẩu từ Singapore. |
| 3 | Hạt nhựa | 7 % | Mua từ các doanh nghiệp trong nước. |
| 4 | NVL khác | 2 % | Mua từ các doanh nghiệp trong nước. |
Nguồn : Phòng kỹ thuật chất lượng.
2.3.2 Điểm yếu, khó khăn của công ty: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
2.3.2.1 Điểm yếu :
Lực lượng lao động còn khá đông, chưa tinh gọn, còn thiếu kinh nghiệm kinh doanh quốc tế. Hệ thống tổ chức quản lý còn cồng kềnh, chưa hợp lý, chưa có sự phối hợp đồng bộ từ trên xuống dưới, còn có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị với nhau. Tinh thần làm việc của nhân viên chưa cao.
Máy móc thiết bị tuy được đầu tư nhiều trong những năm gần đây nhưng vẫn tồn tại một số máy cũ, lạc hậu.
Tình hình sản xuất kinh doanh phụ thuộc khá nhiều vào giá nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Cụ thể tỷ trọng chi phí mua nguyên vật liệu như đồng, nhôm, PVC,…chiếm khoảng 90 % trong giá vốn hàng bán . Vì vậy sự biến động giá nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2.3 : Tình hình biến động giá Nhôm từ 07/07/2025 – 06/07/2026
Thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh, phải vay vốn ngân hàng nhiều với tiền lãi vay phải trả hàng năm cao và không ngừng tăng lên theo từng năm. Cụ thể năm 2023: 24 tỷ, năm 2024: 25 tỷ, năm 2025: 46 tỷ.
Bộ phận marketing chưa chuyên nghiệp, chất lượng phục vụ khách hàng chỉ đạt trung bình khá. Công tác phát triển thị trường chưa được chú trọng cao. Thực chất công ty không quan tâm nhiều đến các đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình cũng như các chiến lược của họ. Đây là một điểm yếu lớn của công ty khi tham gia cạnh tranh trên thị trường.
2.3.2.2 Khó khăn :
Bị cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh. Hiện tại theo khảo sát sơ bộ có trên 130 nhà sản xuất dây và cáp điện lớn, nhỏ tại Việt Nam chia thành các nhóm đối thủ cạnh tranh như sau :
Các doanh nghiệp dây và cáp điện thuộc nhà nước và bộ Quốc Phòng (khoảng hơn 10 công ty) như : Công ty cơ điện Trần Phú, công ty thiết bị điện Đông Anh, Xí nghiệp vật liệu cách điện Hải Phòng-Sicadi, Công ty Elmaco (Bộ Thương Mại),…Phần lớn các công ty, xí nghiệp đều có ưu thế rất lớn bằng vốn do nhà nước cấp, phần lớn thiết bị được đầu tư mới, có cán bộ kỹ thuật và quản lý có kinh nghiệm thương trường. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Các doanh nghiệp tư nhân (miền Bắc có khoảng 25 cơ sở và miền Nam có trên 80 cơ sở và doanh nghiệp sản xuất) như công ty TNHH Tân Cường Thành, công ty TNHH Đại Long, công ty TNHH Tân Nghệ Nam, công ty cổ phần dây và cáp điện Thương Đình-Cadisun…được đầu tư máy móc thiết bị tương đối hoàn chỉnh, năng suất cao.
Doanh nghiệp 100 % vốn nước ngoài và liên doanh (khoảng 15 doanh nghiệp). Công ty 100 % vốn nước ngoài : công ty cổ phần dây và cáp điện Taya Việt Nam (Đài Loan), công ty cáp điện Evertop (Đài Loan), công ty OVI CABLES Việt Nam (Mỹ)…Công ty liên doanh : công ty LG – Vina (liên doanh giữa Hàn Quốc và công ty điện nước lắp máy Hải Phòng),…
Hàng ngoại nhập : hiện nay một số hàng dây và cáp điện nhập khẩu và nhập lậu từ các nước trong khối ASEAN như Thái Lan : Bangkok Cable Co.Ltd, Malaysia : Leader Cable Industry Berhad,Olympic Cable Co Sdn Bhd, Indonesia : PT Supreme Cable Manufacturing Corporation Tbk (SUCACO),… từ châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan…
(2) Hàng giả kém chất lượng, giá thấp tràn lan trên thị trường. Dây và cáp điện kém chất lượng thường không tuân thủ tiêu chuẩn về ruột dẫn và vỏ bọc cách điện. Hiện tượng phổ biến là rút bớt lõi đồng của dây cáp, không bảo đảm tiết diện ruột dẫn, sử dụng loại đồng có nhiều tạp chất, độ tinh khiết thấp, thậm chí có doanh nghiệp còn dùng cả nhôm mạ đồng để làm ruột dẫn. Phần vỏ cách điện của dây được làm bằng nhựa kém chất lượng hoặc nhựa tái chế nên xốp, bở, giòn, dễ gãy nứt khi uốn, lắp đặt, do vậy trong quá trình sử dụng nhanh chóng bị lão hóa, nóng chập cháy, rò điện. Những sản phẩm giả kém chất lượng ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín thương hiệu của công ty.
(3) Khách hàng có nhiều sản phẩm thay thế để lựa chọn, luôn yêu cầu giảm giá và nâng cao chất lượng phục vụ.
(4) Các loại thuế suất quá cao, việc hoàn thuế GTGT lại quá chậm. Vào tháng 09/2025 Nhà nước đã quyết định nâng thuế suất nhập khẩu đối với dây thép tráng kẽm từ 0% lên 5%, làm tăng giá thành. Thuế suất là gánh nặng đối với doanh nghiệp. Gánh nặng này càng nặng hơn khi giá các loại nguyên liệu đã tăng vài chục phần trăm trong một năm qua, làm cho số thuế phải nộp của DN tăng cao. Ngoài ra thuế GTGT trước đây là 5%, hiện nay là 10%. Các loại nguyên liệu khác mà trong nước chưa sản xuất được cũng phải chịu mức thuế cao. Ngoài ra thời gian hoàn thuế GTGT lại quá chậm phải mất vài ba tháng. Đối với các doanh nghiệp lớn trong ngành thì vài ba tháng là tương đương với doanh số cả trăm tỉ đồng. Mà hầu hết vốn lưu động của doanh nghiệp hiện nay là phải đi vay. Điều đó làm cho doanh nghiệp phải trả số tiền lãi không nhỏ.
Tập hợp những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và khó khăn của công ty, từ đó ta thành lập ma trận SWOT như sau :
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại :
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Trong nước hầu hết đều chưa sản xuất được nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho ngành dây và cáp điện mà phải nhập khẩu, nên công ty thường rơi vào thế bị động và kéo theo sự bị động trong việc sản xuất sản phẩm. Điều đó buộc công ty phải dự trữ nguồn hàng tồn kho lớn gây ứ đọng vốn, hoặc đôi khi xảy ra tình trạng người chờ việc, việc chờ người hoặc đang sản xuất đơn hàng mã hàng này phải chuyển sang sản xuất đơn hàng mã hàng khác. Những trường hợp như vậy làm cho công ty phải tốn chi phí cao hơn làm giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và năng suất lao động trong công ty. Mặt khác vấn đề nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu còn gặp nhiều khó khăn trong khâu vận chuyển, không ổn định nguồn nguyên vật liệu, dễ bị bên cung cấp “làm giá” hoặc bị tình trạng đầu cơ của các quỹ đầu tư trên các sàn giao dịch kim loại trên thế giới. Và cuối cùng do phải nhập khẩu nhiều và thanh toán bằng tiền đô la Mỹ (USD) mà thành phẩm chủ yếu tiêu thụ trong nước bằng đồng Việt Nam (VNĐ) nên tỷ giá hối đoái biến động mạnh cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chính sách quản lý chất lượng sản phẩm của Nhà nước chưa chặt chẽ, vẫn còn nhiều bất cập, các biện pháp chế tài chưa đủ sức răn đe. Mặt khác vì thị trường dây cáp điện Việt Nam hiện đang có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt, biểu hiện rõ nhất là việc một số nhà máy bị đóng cửa và các hãng sản xuất nước ngoài không thể chen chân vào được. Chính vì thế để tồn tại, một số nhà sản xuất đã phải cạnh tranh bằng cách giảm chất lượng để hạ giá bán. Do đó, các hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng xuất hiện, làm ảnh hưởng đến uy tín các doanh nghiệp làm ăn chân chính.
Định hướng phát triển ngành dây và cáp điện của Hiệp hội dây và cáp điện vẫn chưa được chú trọng đúng mức, tạo nên sự phát triển manh mún, không thống nhất, nảy sinh sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
Chi phí kinh doanh còn cao, bộ máy tổ chức của công ty còn cồng kềnh thiếu năng động, vẫn còn chịu sự ảnh hưởng của cơ chế cũ, chưa thực sự chủ động, ứng biến nhanh với tình hình biến động của thị trường, đặc biệt là các thị trường xuất khẩu. Ý thức người lao động đặc biệt là khối nhân viên văn phòng chưa cao dẫn đến không làm việc hết năng suất.
Công nghệ máy móc thiết bị của công ty tuy được chú trọng đầu tư, song còn tồn tại một phần là những công nghệ lạc hậu của các nước phát triển. Điều này đã hạn chế một phần việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của công ty.
Mặc dù đã chuyển sang loại hình công ty cổ phần nhưng vốn Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng cao trong công ty ( 60,26 % ) nên vẫn chịu sự chỉ đạo của Nhà nước nên chưa thực sự chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu một cách tổng quát về công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam. Trong đó đã trình bày cụ thể những nội dung chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty, những thuận lợi và khó khăn, những điểm mạnh và điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh khác. Khóa luận đã vạch ra được những tồn tại cơ bản của công ty cũng như những nguyên nhân gây ra sự tồn tại đó. Đây là nội dung cốt lõi để từ cơ sở đó, chương 3 sẽ đề ra những giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam CADIVI. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh tại công ty dây cáp

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
