Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 cho các bạn.

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1

2.1.1. Giới thiệu chung về Tổng Tập đoàn Generali – Bảo hiểm Generali

  • Tập đoàn Generali

Generali là Tập đoàn bảo hiểm Italia được thành lập năm 1831 tại Trieste, Italia, Generali đã trở một trong những Tập đoàn bảo hiểm lớn nhất thế giới. Tập đoàn hiện đang có mặt tại 50 quốc gia và đạt 70 tỷ Euro tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2024. Với gần 72.000 nhân viên và 61 triệu khách hàng, Tập đoàn có vị trí dẫn đầu tại thị trường Châu Âu và có vị thế ngày càng quan trọng tại Châu Mỹ và Châu Á. Tại Châu Á, Tập đoàn đang hoạt động tại 8 thị trường quan trọng trong vùng bao gồm Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam.

Lịch sử phát triển của Tập đoàn Generali trải qua 6 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Khởi đầu và mở rộng

1831 – Khởi đầu tại Trieste: Ngày 26/12, Assicurazioni Generali Austro- Italiche được sáng lập tại Trieste.

1833 – Mở rộng nhanh chóng: Generali mở văn phòng tại mỗi tiểu bang của Ý, và ở toàn bộ những khu vực trung tâm, từ Vienna đến Pest, và cả những bến cảng đông đúc nhất của Châu Âu.

  • Giai đoạn 2: Vươn lên đứng đầu nước Ý Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

1856 – Vị trí dẫn đầu: Trong vòng 10 năm, lợi nhuận bình quân tăng 50% và Generali dẫn đầu ngành bảo hiểm ở thị trường Áo-Hung. Giá trị vốn cổ phần của Công ty tăng gấp đôi. Trong phân khúc bảo hiểm phi nhân thọ, Tập đoàn có nhiều sản phẩm đa dạng từ bảo hiểm xe ô tô, nhà cửa, tai nạn và chăm sóc sức khỏe cho đến các sản phẩm bảo hiểm rủi ro công nghiệp và thương mại chuyên biệt.

1860 – Biểu tượng sư tử đầu tiên: Sắc lệnh chính thức phát hành ngày 19/05/1860 cũng là tài liệu cổ nhất trong kho lưu trữ của Generali, đã ghi dấu ấn hình ảnh sư tử có cánh như là biểu tượng chính thức của Công ty.

1870 – Nước Ý thống nhất, Generali là công ty bảo hiểm hàng đầu ở Rome.

  • Giai đoạn 3: Chiến lược mở rộng

1880 – Thời điểm mở rộng: Công ty mở rộng chiến lược tại Địa Trung Hải, những bến cảng ở Châu Mỹ và vùng Viễn Đông.

1910 – Chiến lược bất động sản: Với hậu thuẫn tài chính vững mạnh, Công ty đầu tư vào lĩnh vực bất động sản. Từ 1900 – 1910, nhiều tòa cao ốc mọc lên ở quảng trường Piazza (Rome), quảng trường Solferino (Turin) và hơn thế nữa.

  • Giai đoạn 4: Vươn lên tầm quốc tế

1924 – Một Generali mới mang tầm quốc tế: 8 trụ sở chính ở nước ngoài, hơn 60 chi nhánh và đại lý tại 30 quốc gia, 16 công ty hợp tác và công ty con. Generali hiện có mặt tại 4 châu lục.

1935 – Từ Đông sang Tây: Generali có 29 công ty con chỉ riêng ở Châu Âu, 4 công ty ở Mỹ, 2 công ty tại Châu Phi và một tại Châu Á. Tổng giá trị đầu tư vào bất động sản lên đến 700 triệu Lira (đơn vị tiền tệ của Ý thời đó).

  • Giai đoạn 5: Thập kỷ của sự mở rộng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

1951 – Trận lũ lụt đồng bằng sông Po: Là một trong những thảm họa thiên nhiên kinh hoàng nhất trong lịch sử nước Ý. Generali đã viện trợ tài chính cho nạn nhân, kêu gọi quyên góp từ chính đội ngũ nhân viên nội bộ, đồng thời cho hơn 100 trẻ em cơ nhỡ trú ngụ tại Ca’ Corniari – một cụm bất động sản của Công ty.

1961 – Thập kỷ của sự mở rộng: Doanh thu phí bảo hiểm năm ở Châu Âu tăng 15 % mỗi năm. Những thị trường mới như Nhật Bản, Úc, Mỹ Latin cũng đang trên đà phát triển.

1962 – Dự án lớn, rủi ro cao: Một trong những dự án chính do Generali đảm nhận là xây dựng bệ phóng vệ tinh đầu tiên của Ý – một phần của dự án San Marco năm 1962. Generali trở thành nhà bảo hiểm đầu tiên trong không gian.

  • Giai đoạn 6: Tương lai

1981 – 150 năm của tương lai: Khi tổ chức lễ kỷ niệm 150 năm, Generali đang ở đỉnh cao trong ngành bảo hiểm thế giới, quản lý hơn 35 đơn vị bảo hiểm cũng như 67 công ty hàng đầu khác tại Châu Âu.

1994 – Bảo hiểm qua điện thoại: Genertel được sáng lập – công ty đầu tiên tại Ý chuyên môn hóa lĩnh vực tư vấn bảo hiểm qua điện thoại và trực tuyến, nhanh chóng trở thành đơn vị tiên phong của quốc gia trong lĩnh vực này.

2006 – Một khối thống nhất: Vào cuối năm 2006, Generali có mặt tại 10 quốc gia ở Trung và Đông Âu. Một năm sau đó, Công ty liên doanh với Tập đoàn PPF, và dần chiếm thị phần lớn trong khu vực. Cùng năm, Generali là đối tác chính thức của đội bóng quốc gia khi họ chiến thắng World Cup tại Đức.

2018 – Gần hơn với mọi người: Duy trì truyền thống lịch sử của Tập đoàn, Generali hợp tác với Revert, một tổ chức phi lợi nhuận của Ý, thực hiện các phẫu thuật lâm sàng trong liệu pháp tế bào cho bệnh teo cơ xơ cứng cột bên.

2019 – 2020 – Mục tiêu rõ ràng: Chiến lược thâu tóm ở Trung và Đông Âu tiếp tục củng cố vị trí của Tập đoàn trên thị trường.

  • Công ty Bảo hiểm Generali Việt Nam Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Gia nhập vào thị trường bảo hiểm Việt Nam vào năm 2016, được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy phép hoạt động vào ngày 20/04/2016. Sau 9 năm hoạt động, Generali Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu Việt Nam với mạng lưới hơn 60 Tổng Đại Lý (GenCasa). Tổng tài sản của Generali tính đến thời điểm 2024 đã đạt 7.684 tỷ đồng.

Generali Việt Nam đang cung cấp giải pháp chăm sóc sức khỏe, bảo lãnh viện phí cho hàng ngàn nhân viên của hơn 220 khách hàng doanh nghiệp. Phương châm làm việc: Lấy khách hàng làm trọng tâm, Generali Việt Nam đặc biệt chú trọng vào việc xây dựng trải nghiệm khác biệt cho khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của công ty.

Năm 2019, Công ty có mức tăng trưởng cao nhất Thị trường bảo hiểm nhân thọ, tăng 300% so với 2018.

Năm 2022, vinh dự được trao giải thưởng Danh hiệu xuất sắc, giải thưởng Dịch vụ khách hàng tốt nhất của năm.

Thị phần của các kênh Đại lý trong 9 tháng đầu năm 2025 so với 2024 tăng từ 2.6% lên 4.9%, tăng trưởng 120%.

2.1.2. Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.

  • Trụ sở: Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 Ngày thành lập: 26/12/2021 MST: 3301598011
  • Lãnh đạo: Đỗ Văn Biên – Giám đốc chi nhánh
  • Địa chỉ: 22 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
  • Điện thoại: + 84 234 2222866 Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Là văn phòng Gencasa thứ 17 của công ty Generali Việt Nam trên toàn quốc.Khi mới thành lập chi nhánh chỉ có 22 cán bộ và 1 trụ sở, đến nay chi nhánh đã có tới hơn 60 cán bộ và 2 trụ sở.

2.1.2.2 Bộ máy cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1

Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

  • Giám đốc:

Giám đốc Chi nhánh do Tổng Giám Đốc Công ty bổ nhiệm và miễn nhiệm sau khi có báo cáo với Chủ tịch Hội đồng quản trị. Giám đốc Chi nhánh là người lãnh đạo cao nhất chi nhánh, thực hiện việc quản lý Chi nhánh theo đường lối, chính sách của nhà nước và công ty. Đồng thời là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Giám đốc Chi nhánh chủ động trong kinh doanh và ký kết các hợp đồng bảo hiểm dựa vào nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch do Tổng Giám đốc Công ty Generali Việt Nam.

Giám đốc Chi nhánh quy định cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban trong Chi nhánh và triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm theo các quy định của Công ty được áp dụng chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cấp bậc của công ty.

  • Phòng AD (Giám đốc phát triển kinh doanh – Business Development) – AT (Chuyên viên huấn luyện – Agency Training):

Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức, đào tạo, các chính sách đối với nhân viên, các phương hướng phát triển Chi nhánh, đề ra mục tiêu kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn.

  • Phòng Kế toán và hành chính:

Tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán, tài chính của tổ chức.

Về công tác kế toán tài chính: tổ chức hạch toán kế toán kịp thời, chính xác, đầy đủ và đúng chế độ hiện hành của nhà nước và công ty. Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng của chi nhánh để thu phí và các khoản nợ công, lập báo cáo định kỳ theo biểu mẫu và thời gian quy định của pháp luật công ty.

Về công tác tổ chức hành chính quản trị: tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác tuyển dụng, ký kết, chấm dứt hợp đồng, đào tạo, bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của công ty. Thực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu xây dựng chế dộ lương thưởng phù hợp, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, công tác hành chính quản trị, đảm bảo phục vụ tốt cho mọi hoạt động kinh doanh.

  • Phòng Quản lý và tư vấn 1,2,3 Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Các phòng trên có chức năng quản lý và thực hiện hoạt động khai thác hợp đồng bảo hiểm theo phân cấp và quy định của công ty. Nhiệm vụ cụ thể và xây dựng đội ngũ tư vấn viên, thực hiện kế hoạch khai thác và chăm sóc khách hàng mua bảo hiểm. Lên kế hoạch và thực hiện theo từng tháng, quý, năm. Tổ chức triển khai các quy tắc, quy trình khai thác bảo hiểm, xây dựng các hợp đồng bảo hiểm, các mức phí bảo hiểm theo quy định của công ty phù hợp với thị trường bảo hiểm chi nhánh.

  • Phòng Hỗ trợ Đại lý

Về chức năng: Tổ chức kinh doanh theo quy định của công ty tất cả các sản phẩm nghiệp vụ bảo hiểm trên phạm vi thuộc địa bàn được phân công. Thu tập các hồ sơ tổn thất phát sinh đối với các khách hàng đang quản lý và các khách hàng khác được yêu cầu do tổn thất phát sinh trên địa bàn do Phòng quản lý. Thực hiện công tác về đào tạo và phát triển đại lý và tư vấn viên.

Về nhiệm vụ: Xây dựng, đăng ký và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của phòng. Đề xuất với Giám đốc chi nhánh về kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đại lý. Thực hiện công tác đề phòng hạn chế tổn thất, thực hiện đúng các quy định của Chi nhánh về thu nộp phí, quản lý ấn chỉ, hóa đơn và tổ chức thực hiện công tác báo cáo thống kê định kỳ theo quy định. Quản lý và sử dụng đúng mục đích các tài sản và trang thiết bị làm việc được Chi nhánh trang bị. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc Chi nhánh về trách nhiệm hoàn thành mọi nhiệm vụ được phân công.

2.1.2.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV

Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1

Đơn vị: Triệu đồng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh
2023/2022 2024/2023
(+/-) % (+/-) %
DT thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm 19.846 15.648 25.286 – 4.198 – 21,2 9.638 61,6
Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm 17.615 14.153 22.462 – 3.462 – 19,7 8.309 58,7
Lợi nhuận trước thuế 2.231 1.495 2.824 – 736 – 33,0 1.329 89

(Nguồn: Phòng Kế toán và hành chính)

  • Qua bảng số liệu ta thấy:

Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm qua biến động không đều. Cụ thể:

  • Về tổng doanh thu

Năm 2022 so với năm 2023 đã giảm mạnh từ 19.846 triệu đồng còn 15.648 triệu đồng giảm 4.198 hay giảm 21,2%, sang năm 2024 doanh thu lại có bước tăng vọt từ 15.648 triệu đồng lên đến 25.286 triệu đồng tăng 9.638 triệu đồng hay tăng 61,6%. Là bước chuyển mình mạnh mẽ của Gencasa Huế 1 khi có thêm hơn 500 thành viên mới gia nhập vào phân phối và môi giới bảo hiểm, nguồn nhân sự lớn giúp cho độ phủ sóng của bảo hiểm Generali trên địa bàn Thừa Thiên Huế được mở rộng. Mang lại doanh thu phí bảo hiểm cao TOP 1 Generali Việt Nam cho Gencasa Huế 1.

  • Về tổng chi phí

Chi phí từng năm cũng biến động lên xuống theo doanh thu nhưng có dấu hiệu giảm dần. năm 2023 so với 2022 giảm 3.462 triệu đồng hay 19,7%. Lực lượng nhân sự tăng cao khiến cho phần tổng chi phí của Gencasa Huế 1 cũng tăng đáng kể từ năm 2024 so với 2023 tăng 8.309 triệu đồng hay 58,7%

  • Về lợi nhuận trước thuế Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Lợi nhuận trước thuế cũng biến động tăng giảm theo từng năm, năm 2022 đạt 2.231 triệu đồng; năm 2023 đạt 1.495 triệu đồng; năm 2024 đạt 2.824 triệu đồng. Năm 2023 so với năm 2022 giảm 736 triệu đồng hay 33%; năm 2024 so với năm 2023 tăng 1.329 triệu đồng hay 89%. Cho thấy được Gencasa Huế 1 đanh từng bước nâng cao lợi nhuận của chi nhánh, hướng đến hiệu quả cao trong kinh doanh.

2.1.2.4 Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1 giai đoạn

Đơn vị: Người

Chỉ tiêu 2022 2023 2024 2023/12022 2024/2023
Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) +/- +/- (%) +/- +/- (%)

TỔNG SỐ LAO ĐỘNG

40 100 53 100 62 100 13 32,5 9 16,98
Theo giới tính
Nam 18 45 24 45,28 29 46,77 6 33,33 5 20,83
Nữ 22 55 29 54,72 33 53,23 7 31,81 4 13,79
Theo trình độ chuyên môn
Đại học và trên đại học 22 55 29 54,71 40 64,51 7 31,81 11 37,93
Cao đẳng, Trung cấp 15 37,5 19 35,85 17 27,42 4 26,67 -2 -10,53
Lao động phổ thông 3 7,5 6 9,44 5 8,07 3 100 -1 -16,67

(Nguồn: Phòng Kế toán và hành chính)

  • Cơ cấu lao động theo giới tính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Với tính chất công việc bảo hiểm thì đều phù hợp với lao động nam và lao động nữ, không có sự chênh lệch nhiều về số lượng giữa hai bên. Dựa vào bảng số liệu ở trên, ta có thể thấy lao động nam của Gencasa Huế 1 chỉ thấp hơn số lao động nữ 4-5 người.

Năm 2023 so với năm 2022, tổng số lao động tăng lên 13 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 32,5%. Trong đó, phân theo giới tính số lao động nam tăng 6 người chiếm 33,33%, lao động nữ tăng 7 người chiếm 31,81%.

Năm 2024 so với năm 2023, tổng số lao động tăng lên 9 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 16,98%. Trong đó, phân theo giới tính số lao động nam tăng 5 người chiếm 20,83%, lao động nữ tăng 4 người chiếm 13,79%.

Đội ngũ nhân viên của công ty đa phần trẻ, có trình độ, nhiệt huyết, tận tâm với công việc, có chí tiến thủ và đóng góp nhiều sáng kiến xây dựng đơn vị vững về chuyên môn nghiệp vụ, mạnh về tổ chức.

Lao động phổ thông của Gencasa Huế 1 có sự biến động tăng giảm qua 3 năm, chứng tỏ được sự lớn dần và thay đổi của bảo hiểm Generali tại thị trường Huế.

  • Cơ cấu lao động theo trình độ

Trình độ chuyên môn lao động của công ty ngày càng được nâng cao. Theo từng năm, số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học, cao đẳng tăng lên khá lớn.

Cụ thể về số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2022 có 22 lao động chiếm 55%, năm 2023 có 29 lao động chiếm 54,71% và năm 2024 có 40 lao động chiếm 64,51%. Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học của năm 2023 tăng so với năm 2022 31,81%, năm 2024 so với 2023 tăng 37,93%.

Số lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp năm 2022 có 15 lao động chiếm 37,5%, năm 2023 có 19 lao động chiếm 35,85% và năm 2024 có 17 lao động chiếm 26,67%. Số lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp của năm 2023 tăng so với 2022 là 26,67%, năm 2024 giảm so với năm 2023 là 10,53%.

Số lượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động của Gencasa Huế 1. Năm 2022 có 3 lao động chiếm 7,5%, năm 2023 có 6 lao động chiếm 9,44% và năm 2024 có 5 lao động chiếm 8,07%. Số lượng lao động phổ thông của năm 2023 thay đổi so với năm 2022 tăng 100%, năm 2024 so với năm 2023 giảm 16,67% số lao động.

Như vậy, lực lượng lao động tại Gencasa Huế 1 giai đoạn 2022-2024 có sự thay đổi về lượng và chất, số lao động tuyển mới phần lớn đã qua đào tạo. Thị trường kinh doanh bảo hiểm Việt Nam ngày càng phát triển, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, làm việc hiệu quả giúp cho công ty nâng cao khả năng cạnh tranh.

2.2. Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

2.2.1. Tổng quan hoạt động các đơn vị bảo hiểm nhân thọ tại Thừa Thiên Huế

Prudential là đơn vị bảo hiểm nhân thọ có mặt sớm nhất trên thị trường Thừa Thiên Huế. Chi nhánh Công Ty BHNT Prudential tại Thừa Thiên Huế thành lập ngày 06/05/2004. Lúc này nhu cầu về bảo hiểm của người dân chưa cao do đó công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các doanh nghiệp. Từ năm 2008 trở đi, đời sống của người dân có khả quan hơn trước và nhận thức của người dân về nhu cầu sức khỏe, tiết kiệm càng cao vì vậy ngày càng nhiều công ty bảo hiểm nhân thọ xuất hiện trên thị trường Thừa Thiên Huế.

Ngày 04/03/2008, Công ty bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ thành lập chi nhánh tại Thừa Thiên Huế

Năm 2018 và 2019 là sự góp mặt của Công ty bảo hiểm AIA và Công ty Bảo hiểm Hanwha Life Việt Nam, công ty đã thành lập văn phòng kinh doanh tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Tháng 3/2020, Công ty bảo hiểm CATHAY LIFE thành lập văn phòng đại diện tại Thừa Thiên Huế. Cùng năm này, Công ty Bảo hiểm Dai I – Chi cũng thành lập văn phòng đại diện tại đây.

Ngày 21/09/2020, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb (“Chubb Life”) chính thức khai trương văn phòng giao dịch mới tại Thành phố Huế. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Ngày 17/3/2022, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas Life được thành lập trên cơ sở hợp tác liên doanh giữa MB, Tập đoàn Bảo hiểm Ageas (Vương quốc Bỉ) và Công ty BHNT Muang Thai Life Assurance (Thái Lan). MB Ageas Life đã phối hợp chặt chẽ với MB triển khai hoạt động kinh doanh bảo hiểm qua kênh Bancassurance đột phá và gặt hái được nhiều thành công, đưa MB Ageas Life nằm trong Top 3 trong các công ty bảo hiểm nhân thọ về doanh thu khai thác mới qua kênh Bancassurance.

Ngày 2/06/2022, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Sun Life Việt Nam đã khai trương Văn phòng Kinh doanh và Dịch vụ Khách hàng tại 25 Nguyễn Văn Cừ, TP Huế. Đây là Văn phòng Kinh doanh và Dịch vụ khách hàng theo mô hình mới đầu tiên được triển khai tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với trang thiết bị, tiện nghi hiện đại.

Ngoài ra còn các công ty bảo hiểm khác như: Vietinbank; Phú Hưng Life; Manulife; FWD Việt Nam; Aviva Việt Nam; Vietcombank; BIDV Metlife.

Như vậy, tính đến thời điểm tháng 6/2025, trên thị trường Thừa Thiên Huế có đến 17 Chi nhánh/ văn phòng đại diện/ Văn phòng TĐL của 17 Công ty bảo hiểm Nhân thọ. Dự kiến trong thời gian tới sẽ còn sôi động hơn với sự góp mặt của Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Fubon Việt Nam.

Các doanh nghiệp bảo hiểm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa ra một số sản phẩm mới, tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ, chất lượng cạnh tranh lành mạnh sẵn sàng hội nhập, hợp tác quốc tế, thích ứng với lộ trình mở cửa thị trường bảo hiểm Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng.

Điều này chứng tỏ nhu cầu mua bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là rất lớn và vấn đề cạnh tranh để giành khách hàng nhằm đem lại doanh thu cho đơn vị diễn ra ngày càng rất khốc liệt.

Do có rất nhiều công ty bảo hiểm khác nhau, nhưng Prudential và Bảo Việt là những doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu đặt nền móng tại đây. Ngoài ra các doanh nghiệp bảo hiểm khác tương đối nhỏ. Vì vậy, tôi lựa chọn 2 doanh nghiệp bảo hiểm để so sánh năng lực cạnh tranh với Gencasa Huế 1 là Prudential và Bảo Việt.

2.2.2. Sản phẩm Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bảng 2. 3: Sản phẩm bảo hiểm của Generali so với đối thủ

Bảo hiểm Sản phẩm chính Sản phẩm bổ trợ
Số lượng Tên sản phẩm Số lượng Tên sản phẩm
Generali 7 VITA – Sống Tự Tin 7 Bảo hiểm hỗ trợ viện phí
VITA – Sống Lạc Quan

VITA – Lá Chắn Vàng

Bảo hiểm Tử vong và thương tật do tai nạn
VITA – Sống Thịnh Vượng

VITA – Sống Như Ý

Bảo hiểm Chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn
VITA – Sống An Nhiên Bảo hiểm Miễn đóng phí
VITA – sống An Vui Bảo hiểm Hỗ trợ tài chính
Bảo hiểm Bệnh Hiểm Nghèo
VITA – Sức khỏe Vàng
Prudential 8 PRU –  Khởi Đầu Linh Hoạt 11 BH Chết và tàn tật do tai nạn mở rộng
PRU – Tương Lai Tươi Sáng

PHÚ – An Thịnh Hưu Trí

BH chết do tai nạn

BH Bệnh hiểm nghèo từ giai đoạn đầu

PRU – Cuộc Sống Bình An

PHÚ – Tâm An

BH Miền đóng phí bệnh hiểm nghèo

(Nguồn sưu tầm từ website của các công ty)

Qua bảng trên ta thấy được, cả sản phẩm chính và sản phẩm bổ trợ của Generali được kinh doanh tại thị trường Huế đều ít hơn các sản phẩm của bảo hiểm Prudential và Bảo Việt. Cho thấy rằng khách hàng chưa có nhiều sự lựa chọn đối với sản phẩm tại Gencasa Huế. Sản phẩm ít hơn thì mức độ tiếp cận với nhiều nhóm thị phần của Gencasa Huế 1 cũng thấp hơn so với các Văn phòng TĐL của các hãng Prudential và Bảo Việt. Điều này cũng khẳng định rằng sự đi trước của Bảo Việt và Prudential đã giúp cho hai doanh nghiệp tìm hiểu kĩ và đưa ra các sản phẩm phù hợp với thị trường tại Huế hơn nhưng doanh nghiệp tiếp cận sau như Generali.

2.2.3. Năng lực tài chính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bảng 2.4: Vốn điều lệ của 3 công ty bảo hiểm tại Việt Nam tính đến năm 2025

STT Đơn vị Nguồn vốn (tỷ đồng)
1 Generali 6.852
2 Prudential 4.949
3 Bảo Việt Nhân Thọ 4.150

(Nguồn thebank.cm.vn)

Về phát triển quy mô của thị trường phụ thuộc vào năng lực tài chính (vốn điều lệ) của các công ty bảo hiểm mẹ. Bởi vì năng lực tài chính to lớn càng giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng nhận bảo hiểm và đáp ứng các trách nhiệm đối với người tham gia bảo hiểm. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Với tư cách là Văn phòng TĐL của công ty mẹ Generali trên hệ thống toàn quốc, tình hình tài chính của Gencasa Huế 1 rất ổn định, minh bạch đủ sức mạnh để cạnh tranh với các Văn phòng TĐL khác trên thị trường bảo hiểm tại Thừa Thiên Huế.

2.2.4. Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến

Trong những năm qua, việc triển khai bảo hiểm nhân thọ đến với khách hàng của các công ty bảo hiểm chủ yếu qua các đại lý và tư vấn viên chịu sự kiểm soát và chỉ đạo của các Chi nhánh/văn phòng đại diện/ Văn phòng TĐL tại từng khu vực. Số lượng chi nhánh/văn phòng TĐL của từng khu vực càng nhiều thể hiện hệ thống kênh phân phối của công ty tại thị trường đó càng rộng lớn và tỷ lệ tiếp cận với khách hàng càng cao.

Bảng 2.5: Hệ thống chi nhánh/văn phòng tại tỉnh Thừa Thiên Huế của 3 công ty bảo hiểm

Đơn vị Số lượng chi nhánh/văn phòng tại Huế Tên từng chi nhánh/văn phòng Địa chỉ
Bảo Việt Nhân Thọ 1 Công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế 95 Đường Phạm Văn Đồng, Phường Vĩ Dạ, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Prudential 5 Chi nhánh công ty BHNT Prudential tỉnh Thừa Thiên Huế 25 Nguyễn Văn Cừ, TP. Huế
Văn phòng Tổng Đại lý Prudential Huế 2 108 Trường Chinh, Phường An Đông, thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Văn phòng Tổng Đại lý Prudential Huế 3 Sô 12 Nguyễn Huệ, P. Vĩnh Ninh
Văn phòng Tổng Đại lý Prudential Hương Thủy Thôn 1B, Xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Văn phòng Giao dịch Prudential Phú Lộc Số 180 Lý Thánh Tông Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Generali 2  Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1 22 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Văn phòng TĐL Gencasa Huế 2 911 Nguyễn Tất Thành, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế

(Nguồn website của các công ty) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Các hoạt động xúc tiến của 3 công ty được triển khai ở các chi nhánh như:

Quảng cáo

  • Thông qua các phương tiện truyền thông: truyền hình, báo chí,…
  • In ấn và trao các biển hiệu tại ngã tư lớn của thành phố

Xúc tiến bán hàng

  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: nhân viên tận tình chu đáo, luôn luôn vì khách hàng
  • Quy trình phục vụ nhanh gọn, không gây phiền nhiễu đối với khách hàng
  • Chế độ ưu đãi khách hàng: Thăm hỏi, bốc thăm trúng thưởng, chăm sóc khách hàng,…

Dịch vụ sau bán hàng

  • Dịch vụ cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc
  • Dịch vụ thanh toán và chi trả bồi thường
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng khi đau ốm, bệnh tật
  • Các hoạt động thăm hỏi nhân dịp các ngày lễ, ngày sinh nhật, Tết.

Qua thống kê ta thấy được, Generali tuy chưa có chi nhánh tại Huế nhưng đã có 2 văn phòng TĐL tại Huế. Hai văn phòng này đảm nhận chức năng kinh doanh, giao dịch bảo hiểm và chức năng đại diện ủy quyền của Generali đứng ra chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng như chi nhánh của công ty Prudential và Công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế. Trong vòng 4 năm, Generali đã có 2 văn phòng TĐL cho thấy được với thị trường tại Huế, Công ty Generali Việt Nam đã đầu tư mạnh và mong muốn phát triển hệ thống phân phối càng rộng lớn hơn nữa, gia tăng độ phủ sóng tới người dân và khai thác thị trường tiềm năng tại đây. Tuy nhiên, 2 văn phòng TĐL của Generali nằm ở TP Huế và Thị xã Hương Thủy, mức độ phủ sóng còn thua 2 công ty Prudential và Bảo Việt Nhân thọ.

2.2.5. Uy tín, thương hiệu Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bảng 2.6: Tổng hợp năm thành lập của 3 đơn vị BHNT tại Thừa Thiên Huế năm 2025

Đơn vị Năm thành lập Thời gian hoạt động
Prudential 2004 16
Bảo Việt Nhân Thọ 2008 12
Generali 2021 4

(Nguồn: Số liệu từ website các công ty bảo hiểm)

Năm thành lập là một tiêu chí quan trọng trong việc khách hàng đánh giá và đặt niềm tin của mình vào các công ty bảo hiểm, với những công ty có mặt lâu hơn thì hiển nhiên niềm tin và khách hàng dành cho công ty đó cũng sẽ cao hơn. Qua bảng trên cho thấy thời gian hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Gencasa Huế 1 trên địa bàn Huế còn rất ít so với 2 đối thủ là Prudential và Bảo Việt Nhân Thọ, nên kinh nghiệm còn hạn chế. Hơn nữa là hình ảnh của Gencasa Huế 1 chưa được nhiều người biết đến. Uy tín trong lòng khách hàng chưa cao.

Dù đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng công ty BHNT theo Vốn điều lệ với 6.852 tỷ đồng tính đến năm 2025 nhưng Generali vẫn chưa được nằm trong bảng xếp hạng 10 công ty BHNT uy tín nhất năm 2025 theo VietNam Report – là công ty tiên phong trong lĩnh vực báo cáo đánh giá xếp hạng doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ tại Việt Nam. Chứng tỏ rằng Generali cần đẩy mạnh việc trau chuốt hình ảnh, uy tín trong lòng khách hàng nói chung và uy tín của các Văn phòng Tổng Đại Lý Gencasa nói riêng. Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1 cũng cần phải có các chiến lược nâng cao vị thế và hình ảnh của mình tại thị trường Thừa Thiên Huế để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới về với công ty.

Hiện nay, Gencasa Huế 1 đang triển khai nhiều hoạt động để tăng mức độ nhận diện thương hiệu đối với người dân tại Huế, tạo thêm uy tín hình ảnh cho Generali như: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

  • Quan hệ công chúng

Gencasa Huế 1 liên tục tổ chức hội thảo khách hàng mỗi tuần từ 1-2 lần, tổ chức các hội nghị các đại lý 1 lần/tháng, trong mỗi hội thảo luôn có phần thưởng bốc thăm và những phần thưởng mang về cho khách hàng. Việc này đã khuyến khích khách hàng tới các hội thảo nhiều hơn, biết tới Generali và các sản phẩm của văn phòng, gia tăng được mức độ nhận diện thương hiệu của bảo hiểm Generali.

  • Các hoạt động tài trợ tại Huế

Ngày 30/9/2025: Chương trình “Trung thu cho em” với 60 suất quà cho các em nhỏ tại khoa Nhi – Bệnh viện Trung Ương Huế

25/07/2025 – Công ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ Generali Việt Nam (“Generali Việt Nam”) cùng Quỹ Bảo trợ Trẻ em Việt Nam (“Quỹ BTTEVN”) triển khai thành công chương trình “Sinh Con, Sinh Cha” với sự tham dự của hơn 300 phụ huynh, cán bộ mầm non và các em thiếu nhi đến từ hai trường mầm non Họa Mi và Hoa Hướng Dương thuộc xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương trình trao học bổng cho học sinh nghèo “Cùng Em Đến Trường”.

2.2.6. Quy trình thẩm định và bồi thường

  • Quy trình thẩm định và bồi thường của Generali

Có 2 cách giải quyết quyền lợi bảo hiểm Generali cho khách hàng mua bảo hiểm:

  • Gửi hồ sơ trực tuyến qua ứng dụng GenClaims:

Đây là cách nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm online rất được ưa chuộng trong thời gian gần đây. Quy trình thực hiện đơn giản, giúp khách hàng thực hiện yêu cầu giải quyết QLBH trong vòng năm phút vào bất kỳ lúc nào và tại bất kỳ địa điểm nào (có sóng điện thoại 3G hoặc kết nối Internet). Điểm độc đáo của dịch vụ này là khách hàng không cần đến văn phòng của Generali, không cần chờ đến khi Generali nhận được chứng từ gốc, chỉ cần mất năm phút để gửi yêu cầu giải quyết QLBH. Sau đó, chờ tiếp 30 phút để nhận được phản hồi từ Generali và các yêu cầu được chấp nhận sẽ chi trả trong vòng 24 giờ.

  • Gửi hồ sơ trực tiếp đến văn phòng của Generali: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Theo quy định của Generali, khách hàng cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau để nộp đơn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm:

  • Phiếu yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm.
  • Giấy tờ chứng minh sự kiện bảo hiểm (nằm viện, phẫu thuật, tử vong…) thuộc phạm vi bảo hiểm.
  • Giấy tờ liên quan nguyên nhân sự kiện bảo hiểm (bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…).

Với quyền lợi bồi hoàn viện phí và hỗ trợ viện phí, khách hàng cần chuẩn bị thêm hóa đơn hoặc biên lai hoặc bảng kê viện phí… Generali sẽ dựa trên các giấy tờ được cung cấp để xác định số tiền bảo hiểm sẽ chi trả.

Giấy tờ nhân thân của người nhận quyền lợi bảo hiểm, có thể là bên mua bảo hiểm, người thụ hưởng, người được bảo hiểm. Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận quyền lợi bảo hiểm ngoài giấy tờ tùy thân của người đó cần cung cấp thêm giấy ủy quyền.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, khách hàng gửi hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm Generali, khách hàng có thể lựa chọn 1 trong 2 cách dưới đây:

Cách 1: Nộp trực tiếp tại văn phòng Tổng đại lý GenCasa/Văn phòng Generali. Truy cập tại đây để tìm địa chỉ phòng giao dịch gần nhất để thuận tiện khi di chuyển và tiết kiệm thời gian.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến địa chỉ: Phòng Giải quyết Quyền lợi Bảo hiểm Generali Việt Nam – Tầng 8, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP.HCM.

Thời gian xử lý hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm:

  1. Đối với hồ sơ đủ chứng từ
  • Hồ sơ dưới 50 triệu: Thời gian giải quyết bồi thường tối đa là 10 ngày làm việc
  • Hồ sơ từ 50 triệu trở lên: Thời gian giải quyết bồi thường tối đa là 15 ngày làm việc
  • Hồ sơ tử vong: Thời gian giải quyết bồi thường trong 30 ngày làm việc
  • Thời gian chuyển khoản: Generali sẽ tự động chuyển tiền sau 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo chấp thuận chi trả bồi thường Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.
  1. Đối với hồ sơ thiếu chứng từ

Generali gởi Yêu cầu bổ sung chứng từ còn thiếu trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhận hồ sơ.

Nhắc bổ sung chứng từ lần 02 : Vào ngày thứ 15 kể từ ngày gửi Yêu cầu bổ sung đầu tiên nếu Generali chưa nhận được chứng từ bổ sung

Nhắc bổ sung chứng từ lần 03 và thông báo tạm đóng: Vào ngày thứ 30 kể từ ngày gửi Yêu cầu bổ sung đầu tiên đồng thời thông báo đóng Yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm hoặc giải quyết trên chứng từ Generali đã nhận được lần đầu.

  • Quy trình thẩm định và bồi thường của Prudential

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Quý khách gửi yêu cầu Giải quyết quyền lợi Bảo hiểm qua một trong các kênh sau:

  • Zalo
  • Cổng thông tin Khách hàng PRUOnline
  • Văn phòng Prudential toàn quốc Thời gian xử lý: 1 ngày làm việc

Ngay khi nhận được thông tin đăng ký, bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra thông tin và đối chiếu chứng từ.

  • Trường hợp chứng từ hợp lệ: Prudential sẽ chuyển chứng từ tới bộ phận thẩm định.
  • Trường hợp chứng từ chưa hợp lệ: Prudential sẽ thông báo và hướng dẫn Quý khách nộp bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Prudential thẩm định dựa trên thông tin đăng ký và hồ sơ, chứng từ Quý khách cung cấp. Trường hợp cần bổ sung thông tin, Prudential sẽ gửi thư báo và tin nhắn yêu cầu Quý khách bổ sung.

Thời gian thẩm định

  • 3 ngày làm việc đối với Quyền lợi Chăm sóc sức khỏe
  • 5 ngày làm việc đối với các quyền lợi: Tử vong, Thương tật Toàn bộ và vĩnh viễn, Bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: Thời gian thẩm định không bao gồm thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ và không bao gồm thời gian chờ Khách hàng bổ sung hồ sơ thông tin, hay Prudential hỗ trợ thu thập thông tin.

Bước 3: Thông báo kết quả

Prudential sẽ gửi kết quả thẩm định tới Quý khách đồng thời qua các kênh:

  • ZALO (trong trường hợp Quý khách gửi yêu cầu qua ZALO)
  • PRUOnline (trong trường hợp Quý khách gửi yêu cầu qua PRUOnline)
  • SMS, Email, Thư báo

Thời gian thông báo

1 ngày: đối với các kênh ZALO, PRUonline, SMS và Email và 5-7 ngày: đối với thư báo

  • Quy trình thẩm định và bồi thường của Bảo Việt Nhân Thọ

Quy trình Giải quyết quyền lợi bảo hiểm (GQQLBH) 15 phút áp dụng với hồ sơ yêu cầu GQQLBH do khách hàng nộp trực tiếp tại Trụ sở Công ty Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

  • Bước 1: Gửi hồ sơ yêu cầu

Người được bảo hiểm/ Người đại diện gửi Hồ sơ yêu cầu bồi thường đến Bảo hiểm Bảo Việt hoặc Gras Savoye trong vòng 3 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ giải quyết bồi thường của Bảo hiểm Bảo Việt

  • Tiếp nhận Hồ sơ bồi thường.
  • Thông báo nhận hồ sơ cho NĐBH trong vòng 3 ngày làm việc

Bước 3: Kiểm tra và giải quyết hồ sơ bồi thường

Hồ sơ thiếu: Gửi thông báo bổ sung cho NĐBH trong vòng 5 ngày Hồ sơ đủ: Gửi thông báo bồi thường cho NĐBH trong vòng 10 ngày

Hồ sơ cần xác minh: Gửi thông báo xác minh cho NĐBH trong vòng 10 ngày và tiến hành xác minh trong vòng 30 ngày

  • Bước 4: Nhận kết quả và quyền lợi bảo hiểm

Người được bảo hiểm/ Người đại diện nhận tiền bồi thường

  • Tiền mặt: sau 2 ngày từ khi nhận thông báo bồi thường
  • Chuyển khoản: sau 5 ngày từ khi nhận thông báo bồi thường

Với quy trình được cập nhập trên Website chính thống của các công ty Bảo hiểm Nhân thọ, thì công ty BHNT Generali cập nhập đầy đủ và chi tiết cho khách hàng về các chứng từ cần thiết trong hồ sơ, thời gian giải quyết đối với từng mức bồi thường cụ thể hơn 2 công ty BHNT Prudential và Bảo Việt Nhân Thọ. Quy trình giải quyết của Generali không chia theo từng bước nhằm giúp cho khách hàng khi tìm hiểu sẽ ít bị rối và cảm thấy quy trình của công ty đơn giản và nhanh chóng.

Về cách thức gửi hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi, với bảo hiểm Prudential khách hàng có thể gửi hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bằng ba cách là qua Zalo, Cổng thông tin Khách hàng PRUOnline và văn phòng Prudential trên toàn quốc. Trong đó, gửi qua Zalo và Cổng thông tin Khách hàng PRUOnline là cách gửi trực tuyến, tạo được sự thuận tiện và nhanh chóng cho khách hàng. Công ty Bảo Việt thì áp dụng quy trình 15 phút cho khách hàng nộp trực tiếp tại Trụ sở công ty thay vì qua online.

Đối với Generali thì bằng 2 cách là qua ứng dụng GenClaims và gửi trực tiếp tại các Văn phòng Gencasa trên toàn quốc. Trong đó, khi khách hàng gửi qua ứng dụng GenClaims chỉ cần chờ 30 phút để nhận được phản hồi từ Generali và các yêu cầu được chấp nhận sẽ chi trả trong vòng 24 giờ.

Với xu thế hiện nay, việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào các quy trình làm việc để tăng năng suất là rất quan trọng. Ứng dụng công nghệ vào quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho thấy được tốc độ đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng, sự đơn giản hóa và gọn nhẹ quy trình giải quyết quyền lợi của công ty.

2.2.7. Một số ưu điểm của Gencasa so với đối thủ Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

  • Công nghệ thông tin

Ứng dụng GenVita là một hệ sinh thái kỹ thuật số chăm sóc sức khỏe mang tính đột phá do Generali Việt Nam đầu tư phát triển và cung cấp cho người dùng hoàn toàn miễn phí nhằm mục đích giúp khách hàng và cộng đồng tăng cường sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Ngoài các tính năng như ứng dụng PruOnline của công ty Prudential giúp khách hàng quản lý hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, gửi yêu cầu trực tuyến, ứng dụng GenVita có thêm tính năng GenGo và Alo Dr.Gen đã gia tăng thêm giá trị về sức khỏe mà khách hàng nhận được từ hoạt động chăm sóc khách hàng của Generali.

Cụ thể, ngoài việc giúp Quý khách dễ dàng tìm hiểu thông tin, mua bảo hiểm trực tuyến hay thực hiện việc quản lý hợp đồng bảo hiểm ngay trên ứng dụng, GenVita còn là một cổng thông tin đáng tin cậy về sức khỏe và tài chính, v.v. Tính năng GenGo trên GenVita ghi lại số bước chân của người dùng mỗi ngày và cho phép người dùng thành lập đội nhóm để thi đua tập luyện, chạy bộ nâng cao sức khỏe. Đặc biệt, với tính năng Alo Dr. Gen Quý khách còn có thể được tư vấn sức khỏe hoàn toàn miễn phí 7 ngày trong tuần cùng các bác sĩ chuyên khoa dày dạn kinh nghiệm của Generali.

  • Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm Generali thấp nhưng quyền lợi lớn và phạm vi bảo hiểm rộng, Các sản phẩm bổ trợ của Generali có mức phí nhẹ nhàng nhưng quyền lợi được hưởng vượt trội, có thể gấp 20 lần so với số tiền bảo hiểm phải đóng.

Generali sử dụng công nghệ hiện đại trong việc thu phí bảo hiểm qua ứng dụng GENPAY – Phương thức thanh toán phí bảo hiểm bằng tiền mặt ứng dụng công nghệ số. Ứng dụng sẽ cung cấp phiếu thu điện tử cho khách hàng ngay khi hoàn tất việc thanh toán phí bảo hiểm bằng tiền mặt qua Tư vấn viên, mang lại sự an toàn, minh bạch tuyệt đối và thuận tiện cho cả khách hàng lẫn Tư vấn viên.

2.3. Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Để đạt được kích thước mẫu theo kế hoạch có 130 bảng câu hỏi được phát ra. Kết quả phỏng vấn, trong 130 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 125 bảng hỏi tỷ lệ hồi đáp đạt 99%. Trong số các bảng câu hỏi thu về có 5 bảng hỏi không đạt yêu cầu về chất lượng trả lời nên bị loại do có nhiều ô trống hoặc cách thức trả lời không phù hợp. Vì vậy mẫu thực tế còn lại 120 bảng câu hỏi hữu dụng được sử dụng cho phân tích dữ liệu của nghiên cứu.

2.3.1.1 Thông tin cá nhân

Bảng 2.7: Đặc điểm của khách hàng tham gia phỏng vấn

Tiêu chí Tần số Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 64 53,3
Nữ 56 46,7
 

Độ tuổi

Từ 18 – 25 tuổi 10 8,3
Từ 26 – 35 tuổi 36 30
Từ 36 – 55 tuổi 52 43,3
Trên 55 tuổi 22 18,3
 

 

 

Nghề nghiệp

Học sinh, sinh viên 3 2,5
Cán bộ công viên chức 39 32,5
Kinh doanh buôn bán 48 40
Nội trợ/ Hưu trí 7 5,8
Lao động phổ thông 18 15
Khác 5 4,2
 

Thu nhập trung bình

Dưới 5 triệu/tháng 12 10
Từ 5 đến dưới 10 triệu/tháng 63 52,5
Từ 10 đến dưới 15 triệu/tháng 27 21,7
Trên 15 triệu/tháng 19 15.,8

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20)

  • Mô tả mẫu điều tra theo giới tính

Sơ đồ 2. 2: Đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Theo thống kê từ khảo sát, trong tổng số 125 khách hàng điều tra, có 64 khách hàng là nam (chiếm 53,3%) và chỉ có 56 khách hàng là nữ giới (chiếm 46,7%). Mặc dù số tỷ lệ nam giới chiếm tỷ lệ lớn hơn trong mẫu điều tra nhưng không thể kết luận: khách hàng chủ yếu sử dụng sản phẩm của Gencasa Huế 1 là nam giới. Chênh lệch giữa số lượng nam và nữ là không đáng kể, điều đó cho thấy nhu cầu sử dụng sản phẩm của Gencasa Huế 1 là tương đương ở cả hai giới tính.

  • Mô tả mẫu điều tra theo độ tuổi

Sơ đồ 2. 3: Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi

Bảng 2.7. Đặc điểm mẫu điều tra theo độ tuổi

Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)
Từ 18 – 25 tuổi 10 8,3
Từ 26 – 35 tuổi 36 30
Từ 36 – 55 tuổi 52 43,3
Trên 55 tuổi 22 18,3

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20)

Theo kết quả thống kê từ khảo sát khách hàng, đổ tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số 120 khách hàng tham gia bảo hiểm tại Gencasa Huế 1 là từ 36 đến 55 tuổi (có 52 người, chiếm tỷ lệ 43,3%), tiếp đến là độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi (có 36 người, chiếm tỷ lệ 30%), độ tuổi trên 55 tuổi (có 22 người, chiếm 18,3%) và cuối cùng là độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhất (có 10 người, chiếm 8%). Từ kết quả ta nhận thấy rằng phần lớn khách hàng sử dụng các gói bảo hiểm của Gencasa Huế 1 nằm trong độ tuổi từ 26 đến 55 tuổi. Tỷ lệ này là phù hợp bởi độ tuổi này phần lớn là những người đã có công việc ổn định nên nhu cầu sử dụng sản phẩm của Gencasa Huế 1 lớn hơn các độ tuổi khác. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

  • Mô tả mẫu điều tra theo nghề nghiệp

Sơ đồ 2.4: Cơ cấu mẫu điều tra theo nghề nghiệp

Bảng 2.8. Đặc điểm mẫu điều tra theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%)
Học sinh, sinh viên 3 2,5
Cán bộ công viên chức 39 32,5
Kinh doanh buôn bán 48 40
Nội trợ/ Hưu trí 7 5,8
Lao động phổ thông 18 15
Khác 5 4,2

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20)

Dựa vào kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm khách hàng có nghề nghiệp là kinh doanh,buôn bán chiếm tỷ lệ lớn nhất với 48 khách hàng, chiếm tỷ lệ 40%. Tiếp đến là nhóm khách hàng cán bộ công viên chức với 39 khách hàng, chiếm 32,5%. Xếp thứ ba là nhóm khách hàng lao động phổ thông với 18 khách hàng chiếm 15%, nhóm nội trợ/hưu trí với 7 khách hàng chiếm 5,8%. Hai nhóm còn lại là học sinh, sinh viên và nghề nghiệp khác chiếm tỷ lệ lần lượt là 2,5% và 4,2%.

Như vậy, ta có thể thấy rằng nhóm đối tượng sử dụng nhiều nhất là kinh doanh buôn bán (43,3%). Đối tượng này có thu nhập chủ động tham gia các gói bảo hiểm của Gencasa Huế 1 để tránh những tổn thất, rủi ro trong kinh doanh buôn bán và bảo vệ sức khỏe của họ tốt hơn. Xếp thứ 2 là các khách hàng thuộc nhóm đối tượng cán bộ công nhân viên chức (30%), đây cũng là nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng các gói bảo hiểm khá cao. Những đối tượng còn lại là lao động phổ thông, học sinh sinh viên, nội trợ/hưu trí và nghề nghiệp khác là những nhóm khách hàng có thu nhập thấp, công việc làm không ổn định và nhu cầu bảo hiểm còn thấp và chủ yếu loại bảo hiểm họ tham gia là bảo hiểm con người kết hợp, bảo hiểm y tế bắt buộc.

  • Mô tả theo thu nhập trung bình mỗi tháng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bảng 2.9. Đặc điểm mô tả mẫu điều tra theo thu nhập

Thu nhập trung bình Số lượng Tỷ lệ (%)
Dưới 5 triệu/tháng 12 10
Từ 5 đến dưới 10 triệu/tháng 62 51,7
Từ 10 đến dưới 15 triệu/tháng 27 22,5
Trên 15 triệu/tháng 19 15,8

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20)

Dựa vào kết quả nghiên cứu, khách hàng nằm trong khoảng thu nhập từ 5 đến 10 triệu.là cao nhất chiếm 51,7%. Tiếp theo đó là nhóm khách hàng nằm trong khoảng từ 10 đến 15 triệu chiếm tỷ lệ 22,5%. Và hai nhóm khách hàng có thu nhập chiếm tỷ lệ thấp là trên 15 triệu và dưới 5 triệu chiếm tỷ lệ lần lượt là 15,8% và 10%. Như vậy, có thể thấy khách hàng sử dụng các gói bảo hiểm của Gencasa Huế 1 là những người có thu nhập cao và ổn định.

2.3.1.2 Đặc điểm hành vi thực hiện giao dịch của khách hàng.

  • Đặc điểm số lượng công ty bảo hiểm mà khách hàng tham gia

Bảng 2.10. Đặc điểm tả mẫu điều tra theo số lượng công ty bảo hiểm tham gia

Số công ty Số lượng Tỷ lệ (%)
Chỉ 1 công ty 67 55,8
Từ 2 đến 3 công ty 45 37,5
Từ 4 đến 5 công ty 8 6,7

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào kết quả khảo sát ta thấy có 67 khách hàng trên tổng số 120 khách hàng chỉ tham gia bảo hiểm của Generali tại Gencasa Huế 1 chiếm tỷ lệ 55,8%. Hai nhóm còn lại tham gia thêm bảo hiểm ở các công ty khác lần lượt chiếm tỷ lệ 37,5% với nhóm khách hàng tham gia từ 2 đến 3 công ty và 6,7% với nhóm khách hàng từ 4 đến 5 công ty. Qua đây ta thấy được, nhu cầu sử dụng bảo hiểm ngày càng cao của người dân và sự chọn lựa công ty bảo hiểm cũng kỹ càng và hợp với nhu cầu của từng người. Trong cùng một gia đình nhưng không nhất thiết phải sử dụng bảo hiểm tại một công ty mà họ có thể tham gia nhiều công ty khác nhau cho từng thành viên để tối ưu quyền lợi mà họ nhận được từ bảo hiểm.

  • Đặc điểm thời gian giao dịch với khách hàng

Sơ đồ 2.5: Cơ cấu mẫu điều tra theo số năm tham gia bảo hiểm

Bảng 2.11. Mô tả đặc điểm mẫu điều tra theo số năm tham gia bảo hiểm

Dựa vào kết quả nghiên cứu, ta thấy có 42 khách hàng tham gia đóng phí 4 năm chiếm tỷ lệ 35%. Tiếp theo là nhóm có thời gian tham gia bảo hiểm là 1 năm chiếm tỷ lệ 32,5 %. Hai nhóm còn lại lần lượt có tỷ lệ là 20,8% với thời gian đóng phí 3 năm và 11,7% với nhóm có thời gian tham gia là 2 năm. Tuy GenCasa Huế 1 thành lập và cuối năm 2021, nhưng bảo hiểm của Generali đã được phân phối tại thị trường Huế từ năm 2020. Tỷ lệ khách hàng có thời gian đóng phí 4 năm là cao nhất đã phản ánh được sự tin tưởng của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm bảo hiểm của Generali.

  • Loại gói bảo hiểm mà khách hàng thường tham gia tại Gencasa Huế 1

Sơ đồ 2. 6: Loại gói bảo hiểm mà khách hàng tham gia tại Gencasa Huế 1

Theo như kết quả của quá trình khảo sát khách hàng thì nhận thấy hầu hết các gói bảo hiểm của Generali tại Gencasa Huế 1 đều được khách hàng lựa chọn và tham gia.Tuy nhiên, các gói ít khách hàng sử dụng đến như VITA – Sống Thịnh Vượng, VITA – Sống Như Ý, VITA – Sống An Nhiên và VITA – Sống An Vui. Gencasa Huế 1 cần có chiến lược quảng bá hơn nữa để đưa những sản phẩm chưa được sử dụng nhiều dần được KH lựa chọn và làm tăng doanh thu cho công ty.

  • Các kênh mua bảo hiểm của khách hàng

Sơ đồ 2. 7: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo kênh mua bảo hiểm

Bảng 2.12: Các kênh mua bảo hiểm của khách hàng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Qua số liệu thống kê ta thấy số lượng khách hàng mua bảo hiểm từ bạn bè, người quen là nhiều nhất với tỷ lệ 40,8%, tiếp đến là kênh do người thân giới thiệu với tỷ lệ 29,2%. Các kênh còn lại có tỷ lệ thấp hơn là kênh qua đại lý và tư vấn viên chiếm 19,2%, kênh báo, tạp chí của công ty chiếm 8,3% và kênh mạng xã hội chiếm 2,5%.

Ở đây, khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ chủ yếu là qua bạn bè, người quen, người thân, giới thiệu nên công ty và đội ngũ tư vấn viên cần tập trung chăm sóc khách hàng hiện tại, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại từ đây sẽ khai thác thêm khách hàng tiềm năng qua mạng lưới người thân, bạn bè của khách hàng. Công ty cũng nên tập trung vào các phương tiện truyền thông, quảng cáo để khách hàng biết đến Generali nhiều hơn, nhất là thị trường Huế.

  • Lý do quyết định tham gia các gói bảo hiểm tại Gencasa Huế 1

Sơ đồ 2. 8: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo lý do

Bảng 2.13: Lý do quyết định tham gia các gói bảo hiểm tại Gencasa Huế 1

Lý do tham gia Số lượng ý kiến Tỷ lệ (%)
Có bề dày lịch sử hình thành tại Ý và có uy tín tại Việt Nam 56 46,7
Chất lượng sản phẩm cao 75 62,5
Chất lượng dịch vụ khách hàng tốt 53 44,2
Chi trả quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng và hợp lý 78 65
Phí bảo hiểm hợp lý 56 46,7
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp 39 32,5
Địa điểm công ty thuận lợi 35 29,2
Các yếu tố khác 21 17,5

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20)

Qua kết quả khảo sát cho thấy, khách hàng lựa chọn bảo hiểm Generali là do nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên số khách hàng lựa chọn bảo hiểm để tham gia là vì bảo hiểm Generali có chất lượng cao và chi trả quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng và hợp lý. Và có tỷ lệ khá cao khách hàng mua bảo hiểm “Chi trả quyền lợi nhanh chóng và hợp lý”, “Chất lượng sản phẩm cao”, “Phí bảo hiểm hợp lý”, “Bề dày lịch sử tại Ý và Uy tín tại Việt Nam”, “Chất lượng dịch vụ khách hàng tốt” chiếm tỷ lệ lần lượt là , 65%, 62,5%, 46,7%, 46,7%, 44,2%.

Điều này cho thấy quyết định tham gia các gói bảo hiểm của khách hàng bị tác động rất lớn bởi nhiều yếu tố. Trong các lý do thì lý do liên quan đến năng lực cạnh tranh (bao gồm Chi trả quyền lợi nhanh chóng và hợp lý, chất lượng gói bảo hiểm cao, phí bảo hiểm hợp lý, bề dày lịch sử tại Ý và Uy tín tại Việt Nam, Chất lượng dịch vụ khách hàng tốt) chiếm tỷ lệ khá cao. Điều này cho thấy các yếu tố năng lực cạnh tranh có ảnh hưởng nhất định đối với quyết định tham gia bảo hiểm của khách hàng tại Gencasa Huế 1.

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Đối với đề tài này, để nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1, tôi dựa trên 6 nhân tố và mỗi nhân tố lại được quy định bởi nhiều biến, phụ thuộc vào số lượng đặc điểm của các nhân tố lại được quy định bởi nhiều nhiều biến, phụ thuộc vào số lượng đặc điểm của các nhân tố cần đo lường. Ý nghĩa của hệ số Cronbach’s Alpha là để kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép ta loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu. Trong mỗi nhóm, các biến có tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại. Thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha  0,6 (Theo Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008)).

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với nhóm nhân tố

Bảng 2.14.Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với nhóm nhân tố

Chất lượng nhân sự của công ty: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,821>0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha. Do đó có thể kết luận thanh đo đủ độ tin cậy để tiến hành phân tích.

Chất lượng gói bảo hiểm: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,887>0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.

Phí bảo hiểm: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,784>0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.

Quy trình thẩm định và bồi thường: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,868>0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3. Tuy nhiên biến “Việc chi trả quyền lợi bảo hiểm của Generali là đúng, đủ và kịp thời” có Cronbach’s Alpha 0,890 > 0,868 vẫn được chấp nhận vì có hệ số tương quan biến tổng là 0,673 > 0,3. Do đó có thể kết luận thanh đo đủ độ tin cậy để tiến hành phân tích.

Hệ thống kênh phân phối: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,750 > 0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha. Do đó có thể kết luận thanh đo đủ độ tin cậy để tiến hành phân tích.

Danh tiếng và uy tín thương hiệu: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,740>0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3, , vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Đánh giá chung: Các yếu tố về nguồn nhân sự có hệ số Cronbach’s Alpha 0,788>0,6 hệ số nằm trong khoảng tương quan đo lường tốt. Các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0,3, , vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.

2.3.3. Xác định những nhân tố ảnh hưởng bằng phân tích nhân tố khám phá EFA.

Theo Hair & ctg (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập nhiều biến thành một nhóm để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu.

Theo Hair & ctg (1998,111), Multivariata Data Analysis, Prentice – Hall International, trong phân tích EFA, chỉ số Factor Loading có giá trị lớn hơn 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tế. KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA, hệ số KMO lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố được coi là phù hợp.

Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005,262), kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) xem xét giả thiết độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể. Nếu như kiểm định này có ý nghĩa thống kê, tức là Sig<0,05 thì các quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.

Tóm lại, trong phân tích nhân tố khám phá cần phải đáp ứng các điều kiện:

  • Factor Loading >0,5
  • 0,5 < KMO <1
  • Kiểm định Bartlett có Sig < 0,05
  • Phương sai trích Total Varicance Explained > 50%

Sau khi đạt yêu cầu về độ tin cậy, 18 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố. Việc phân tích nhân tố này nhằm xác định các nhóm nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến nâng cao năng lực cạnh tranh theo đánh giá của khách hàng của Văn phòng Gencasa Huế 1. Phân tích nhân tố được thực hiện với phép trích Principle Component, sử dụng phép xoay Varimax, sử dụng phương pháp kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Bartlett để đo lường sự tương thích của mẫu khảo sát.

Bảng 2.15: Kết quả KMO của các biến phụ thuộc

Hệ số KMO 0,803
Kiểm định Barlett Giá trị Chi bình phương xấp xỉ 1009,901
Df 153
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bảng 2.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến phụ thuộc

Nhân tố
1 2 3 4 5 6
GBH1 0,894
GBH2 0,858
GBH3 0,837
QL1 0,797
QL2 0,780
QL3 0,840
NHANSU1 0,766
NHANSU2 0,850
NHANSU3 0,830
PBH1 0,769
PBH2 0,761
PBH3 0,799
PP1 0,733
PP2 0,750
PP3 0,813
UT1 0,767
UT2 0,734
UT3 0,849
Eigenvalue 5,830 1,976 1,645 1,621 1,206 1,188
% của phương sai 32,390 10,978 9,140 9,007 6,700 6,599
Tổng phương sai trích = 74, 814%

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20)

Với 18 biến được đưa vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 6 nhân tố được tạo ra. Tổng phương sai trích = 74,814% cho biết 6 nhân tố này giải thích được 74,814% biến thiên của dữ liệu. Hệ số KMO = 0,803 (>0,5), kiểm định Bartlett’s có giá trị Sig= 0,000 < 0,05, do đó đã đạt được các yêu cầu của phân tích nhân tố. Đồng thời hệ số truyền tải và hệ số Factor Loading của tất cả các nhân tốt đều lớn hơn 0,5 do đó đã đạt được yêu cầu của phân tích nhân tố EFA. Các biến quan sát được nhóm thành 5 nhân tố các tác động đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 thông qua đánh giá của khách hàng. Các biến quan sát được nhóm lại và đặt tên như sau:

  • Các nhân tố bao gồm: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bảng 2.17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến phụ thuộc

Kí hiệu Nhóm nhân tố

Các biến

X1 Nhóm nhân tố thứ nhất: Chất lượng gói bảo hiểm Eigenvalue = 5,830 Các gói bảo hiểm đa dạng, phong phú
Các sản phẩm bổ trợ hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu
Các gói bảo hiểm được công ty ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại
X2 Nhóm nhân tố thứ 2: Quy trình thẩm định và bồi thường Eigenvalue = 1,976 Quy trình và thủ tục giải quyết quyền lợi rõ ràng
Việc chi trả quyền lợi bảo hiểm của Generali là đúng, đủ và kịp thời
Đại lý và tư vấn viên hỗ trợ nhiệt tình trong việc hoàn thành thủ tục chi trả quyền lợi khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra
X3 Nhóm nhân tố thứ 3: Chất lượng nhân sự của công ty Eigenvalue = 1,645 Nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác bảo hiểm
Nhân viên có trình độ chuyên môn cao
Đại lý và tư vấn viên nhiệt tình trong công việc và thường xuyên liên lạc với khách hàng
X4 Nhóm nhân tố thứ 4: Phí bảo hiểm Eigenvalue = 1,621 Phí bảo hiểm của Generali thấp hơn các đơn vị khác
Phí bảo hiểm của Generali linh hoạt, phù hợp với thu nhập
Phương thức thanh toán đơn giản, nhanh chóng
X5 Nhóm nhân tố thứ 5: Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến Eigenvalue = 1,206 Các kênh phân phối của GENERALI có sự liên kết chặt chẽ với công ty
Mạng lưới điểm giao dịch nhiều, thuận tiện cho khách hàng giao dịch
Các chương trình hội thảo, dự thưởng của công ty được tổ chức công khai, minh bạch
X6 Nhóm nhân tố thứ 6: Danh tiếng và uy tín thương hiệu Eigenvalue = 1,188 GENERALI có hệ thống nhận diện thương hiệu dễ nhận biết (logo, slogan, trang phục nhân viên,…)
GENERALI là thương hiệu hướng tới cộng đồng (thường xuyên có các chương trình từ thiện, tài trợ,…)
GENERALI có trụ sở giao dịch đẹp, bắt mắt và đầy đủ tiện nghi

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

  • Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc

Tiến hành phân tích nhân tố khám phá cho ba biến “Công ty chiếm vị thế tốt trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam”, “Năng lực cạnh tranh của công ty tốt”,” Anh/chị sẽ tiếp tục tham gia gói bảo hiểm và dịch vụ của công ty GENERALI Huế”.

Bảng 2.18: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test của biến phụ thuộc

Hệ số KMO 0,688
Kiểm định Bartlett Giá trị Chi bình phương xấp xỉ 106,515
Df 3
Sig. 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20)

Từ bảng 21, ta thấy kiểm định KMO = 0,688 > 0,5 và kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa Sig.=0,000 < 0,5 ta có thể kết luận được rằng dữ liệu quan sát được đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng kết quả đó.

Bảng 2.19: Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc

STT

Biến quan sát

Các nhân tố 3
1 Công ty chiếm vị thế tốt trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 0,874
2 Năng lực cạnh tranh của công ty tốt 0,837
3 Anh/chị sẽ tiếp tục tham gia gói bảo hiểm và dịch vụ của công ty GENERALI Huế 0,803
Eigenvalue = 2,111
Phương sai trích = 70,362%

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20)

Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá đối với các biến phụ thuộc thu được kết quả cho thấy Eigenvalue = 2,111 > 1 thỏa mãn và tổng phương sai trích = 70,362 > 50% đã cho thấy các điều kiện phân tích nhân tố là phù hợp với biến quan sát.

2.3.4. Phân tích hồi quy và tương quan Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

2.3.4.1 Mô hình hồi quy

Trong mô hình hồi quy, biến phụ thuộc là biến “Đánh giá chung”, các biến độc lập là các nhân tố được rút trích ra từ các biến quan sát từ phân tích nhân tố EFA.

Mô hình hồi quy có dạng: Y =   ∗  ∗  ∗  ∗  ∗  ∗

Gọi Y: là sự đánh giá chung của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.

  • X1: là Chất lượng gói bảo hiểm
  • X2: là Quy trình thẩm định và bồi thường X3: là Chất lượng nhân sự của công ty
  • X4: là Phí bảo hiểm
  • X5: là Hệ thống kênh phân phối
  • X6: Là Danh tiếng và uy tín thương hiệu
  • β: Hệ số chặn
  • β, β, β, β, β, β: Hệ số hồi quy từng phần tương ứng với các biến độc lập.
  • e: là sai số của mô hình hồi quy.

Để kết quả hồi quy có giá trị, mô hình hồi quy được xây dựng nên đạt một số điều kiện về sự tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, sự phù hợp với mô hình, mô hình không có đa cộng tuyến và tự tương quan.

2.3.4.2 Phân tích tương quan Pearson Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Mục đích chạy tương quan Pearson là nhằm kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập, vì điều kiện để hồi quy là trước nhất phải tương quan. Ngoài ra cần nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập có tương quan mạnh với nhau. Đa cộng tuyến là trạng thái các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng đa cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc. Dấu hiệu nghi ngờ dựa vào giá trị Sig tương quan giữa các biến độc lập nhỏ hơn 0,05 và giá trị tương quan Pearson lớn hơn 0,3. Khi gặp phải nghi ngờ này, cần chú ý đến đa cộng tuyến sẽ được xem xét khi phân tích hồi quy (kiểm tra hệ số VIF).

  • Thực hiện phân tích hệ số tương quan Pearson:

Bảng 2.20: Hệ số tương quan Person

Đánh giá chung của khách hàng X1 X2 X3 X4 X5 X6
NLCT Pearson Correlation 1 0,299 0,474 0,187 0,314 0,312 0,184
Sig. (2- tailed) 0,001 0,000 0,041 0,000 0,001 0,045
N 120 120 120 120 120 120 120

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20)

Dựa vào kết quả trên, có thể nhận thấy rằng các giá trị Sig. (2-tailed) đều nhỏ hơn 0,05. Do vậy các biến đều tương quan và có ý nghĩa thống kê. Theo đó, hệ số tương quan của một số cặp biến độc lập tương tác nhau cũng đạt ở mức khá nên đã đủ điều kiện để tiếp hành tiếp phân tích hồi quy. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

2.3.4.3 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh

Tiến hành áp dụng phân tích hồi quy vào mô hình, phân tích hồi quy đa biến với 6 nhân tố đã được kiểm định hệ số tương quan (X1, X2, X3, X4,X5,X6) và biến phụ thuộc (NLCT). Phương pháp phân tích được chọn là phương pháp đưa vào một lượt Enter.

Bảng 2.21: Bảng tổng hợp kết quả phân tích hồi quy

Mô hình Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa t Sig. Thống kê cộng tuyến
B Độ lệch chuẩn Beta Độ chấp nhận Tolerance VIF
1 Hằng số -6,5991E-017 0,061 0,000 1,000
X1 0,299 0,061 0,299 4,897 0,000 1,000 1,000
X2 0,474 0,061 0,474 7,767 0,000 1,000 1,000
X3 0,187 0,061 0,187 3,063 0,003 1,000 1,000
X4 0,314 0,061 0,314 5,142 0,000 1,000 1,000
X5 0,312 0,061 0,312 5,110 0,000 1,000 1,000
X6 0,184 0,061 0,184 3,008 0,003 1,000 1,000
Biến phụ thuộc: NLCT Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20)

Như vậy sau quá trình thực hiện phân tích hồi quy, kết quả cho thấy rằng tất cả các biến đều đạt mức ý nghĩa 5% (giá trị Sig. Đều nhỏ hơn 0,05). Do đó có thể khẳng định các yếu tố “Chất lượng gói bảo hiểm”, “Quy trình thẩm định và bồi thường”,”Chất lượng nhân sự của công ty”,”Phí bảo hiểm”,”Hệ thống kênh phân phối”,” Danh tiếng và uy tín thương hiệu” thực sự ảnh hưởng đến đánh giá chung của khách hàng về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.

Với kết quả thống kê, tất cả các biến đều có giá trị Sig. <0,05; đều đạt tiêu chuẩn chấp nhận Tolerance >0,0001; đều có hệ số phóng đại phương sai VIF<10. Như vậy các biến độc lập này là hoàn toàn phù hợp trong mô hình. Phương trình hồi quy chuẩn hóa lúc này: NLCT = 0,299X1 + 0,474X2 + 0,187X3 + 0,314X4 + 0,312X5 + 0,184X6

Bảng 2.22: Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy

Yếu tố cần đánh giá Giá trị So sánh
R 0,761
R2 0,579
R2 hiệu chỉnh 0,556
Sig của kiểm định F 0,000 0,000 < 0,05
Hệ số Durbin – Watson 1,816 1 < 1,816 < 3
Phương trình hồi quy chuẩn hóa NLCT= 0,299X1 + 0,474X2 + 0,187X3 + 0,314X4 + 0,312X5 + 0,184X6

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20)

Kiểm định F sử dụng trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thiết về sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể để xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp của các biến độc lập. Dựa vào kết quả của bảng 25., ta thấy rằng thống kê F có giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 cho thấy mô hình sử dụng là phù hợp. Giá trị R2 hiệu chỉnh = 0,556 = 55,6% Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Nghĩa là trong tổng số 100% sự biến động của biến phụ thuộc về đánh giá chung thì các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng tới 55,6% sự biến động đó, còn lại là do sai số ngẫu nhiên hoặc sự kiểm soát của các yếu tố khác ngoài mô hình, như vậy mô hình đưa chỉ giải thích được thực tế ở mức độ khá.

Hệ số Durbin – Waston dùng để kiểm định tương quan chuỗi bậc nhất cho thấy mô hình không vi phạm khi sử dụng phương pháp hồi quy bội vì giá trị Durbin – Waston đạt được trong kết quả ở bảng 25. là 1,816 (nằm trong khoảng từ 1 đến 3) và chấp nhận giả thiết không có sự tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình. Như vậy mô hình hồi quy bội thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định phù hợp cho việc kết luận các kết quả nghiên cứu. Tóm lại, từ những số liệu đạt được trên, mô hình hồi quy được viết lại như sau:

Hình 1.3. Mô hình hồi quy hiệu chỉnh năng lực cạnh tranh của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1

  • Phương trình hồi quy chuẩn hóa được viết lại như sau:

NLCT= 0,299.Chất lượng các gói bảo hiểm + 0,474.Quy trình thẩm định và bồi thường + 0,187. Chất lượng nhân sự của công ty + 0,314.Phí bảo hiểm + 0,312.Hệ thống kênh phân phối + 0,184.Danh tiếng và uy tín thương hiệu NLCT= 0,299X1 + 0,474X2 + 0,187X3 + 0,314X4 + 0,312X5 + 0,184X6

Trong mô hình nghiên cứu này, yếu tố “Quy trình thẩm định và bồi thường” (X2) có tác động mạnh nhất đến các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh tại Gencasa Huế 1. Dấu dương của hệ số hồi quy có ý nghĩa về mối quan hệ giữa “Giám định và bồi thường” tốt thì cũng sẽ làm tăng “Đánh giá chung” của khách hàng về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của Gencasa Huế 1. Kết quả hồi quy cho thấy, nếu yếu tố “Giám định và bồi thường” tăng lên một đơn vị thì mức độ đánh giá chung sẽ tăng lên 0,474 đơn vị.

  • Biến “Phí bảo hiểm” (X4) có tác động lớn thứ 2 đến biến phụ thuộc với giá trị β= 0,314 có nghĩa là trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Phí bảo hiểm” tăng lên 1 đơn vị thì mức độ đánh giá chung sẽ tăng lên 0,314 đơn vị.
  • Biến“Hệ thống kênh phân phối” (X5) cũng tác động đáng kể với giá trị β= 0,312 nghĩa là khi yếu tố này tăng lên một đơn vị thì mức độ đánh giá chung cũng tăng 0,312 đơn vị.
  • Biến “Chất lượng các gói bảo hiểm” (X1) cũng tác động đáng kể với giá trị β= 0,299 nghĩa là khi yếu tố này tăng lên một đơn vị thì mức độ đánh giá chung cũng tăng 0,299 đơn vị.
  • Biến “Chất lượng nhân sự” (X3) cũng tác động đáng kể với giá trị β= 0,187 nghĩa là khi yếu tố này tăng lên một đơn vị thì mức độ đánh giá chung cũng tăng 0,187 đơn vị.
  • Biến “Danh tiếng và uy tín thương hiệu” (X6) cũng tác động đáng kể với giá trị β= 0,184nghĩa là khi yếu tố này tăng lên một đơn vị thì mức độ đánh giá chung cũng tăng 0,184 đơn vị.

Nói tóm lại, các yếu tố trên đều các tác động khác nhau tới các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1. Chính vì thế tùy theo mức độ tác động như thế nào mà công ty cần đưa ra những sự điều chỉnh cho hợp lý trong chính sách để làm tăng đánh giá chung của khách hàng về năng lực cạnh tranh của công ty.

2.3.5. Phân tích, đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1 thông qua giá trị trung bình. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Sau khi tiến hành chạy EFA ta thu được 6 nhân tố có ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng về NLCT của Gencasa Huế 1. Tiếp đến ta tiến hành kiểm định giá trị trung bình của tổng thể với các nhân tố thu được để kết luận được sự đánh giá của khách hàng đối với NLCT của công ty ở mức nào thì ta sử dụng kiểm định One – Sample T- Test.

Điều kiện để tiến hành kiểm định One – Sample T- Test là dữ liệu thu thập được phải tuân theo quy luật phân phối chuẩn hoặc xấp xỉ chuẩn. Theo tài liệu “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, thì với số lượng mẫu lớn hơn 30 là biến quan sát đã xấp xỉ chuẩn. Cũng có một số nhà nghiên cứu cho rằng, số mẫu thu thập được đảm bảo lớn hơn 100 thì có thể coi là xấp xỉ chuẩn. Đối với đề tài nghiên cứu này thì số mẫu thu thập hợp lệ là 120 >100 nên có thể coi dữ liệu được phân phối xấp xỉ chuẩn nên có thể tiến hành kiểm định One – Sample T- Test để phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

Để biết được đánh giá của khách hàng về NLCT của Gencasa Huế 1, đề tài đã sử dụng thống kê giá trị trung bình và kiểm định giá trị trung bình của tổng thể với giá trị kiểm định là µ = 3 cho tất cả 6 nhân tố. Cụ thể giả thuyết như sau:

  • Đánh giá của khách hàng = 3
  • Đánh giá của khách hàng 3
  • Về nhóm nhân tố “Chất lượng các gói bảo hiểm”

Bảng 2.23: Kết quả đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chất lượng các gói bảo hiểm”

Chỉ tiêu

GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
Các gói bảo hiểm đa dạng, phong phú 3 3,95 0,868 0,000
Các sản phẩm bổ trợ hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu 3 3,99 0,855 0,000
Các gói bảo hiểm được công ty ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại 3 4,08 0,826 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào số liệu của bảng 2.16, ta có thể thấy được giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Chất lượng các gói bảo hiểm” là từ trung lập đến rất đồng ý và dao động trong khoảng từ 3,95 đến 4,08. Cả 3 nhận định được đưa ra cho yếu tố “Chất lượng các gói bảo hiểm” đều có Sig < 0,05 nên ta có thể bác bỏ giả thuyết H. Với thang đo Likert 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Trong đó, cụ thể là “Các gói bảo hiểm được công ty ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại” được đánh giá ở mức là 4,08 điểm và được khách hàng đánh giá tốt nhất, “Các sản phẩm bổ trợ hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu” được đánh giá ở mức là 3,99 điểm, “Các gói bảo hiểm đa dạng, phong phú” được đánh giá ở mức là 3,95 điểm. Điều này rất đúng với thực tế, bởi Gencasa Huế 1 đã ứng dụng công nghệ 4.0 vào trong việc quản lý bảo hiểm như app GenVita – Cổng thông tin chung của Generali, tích hợp quản lý hợp đồng, mọi người có thể tìm thấy tất cả các thông tin của Generali: các chương trình bảo hiểm, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe, các challenge để nhận quà,…; app GenPay: app hỗ trợ việc thanh toán phí bảo hiểm bằng tiền mặt; app GenClaims: app giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng trong vòng 5 phút. Các app sử dụng công nghệ 4.0 giúp khách hàng thao tác nhanh chóng và thuận tiện hơn, không cần phải qua các bước trung gian quá nhiều và cắt bớt được thời gian cho khách hàng. Việc này Generali đã được khách hàng đánh giá rất cao, tuy nhiên các sản phẩm của Generali vẫn chưa có nhiều lựa chọn để khách hàng có thể linh hoạt trong việc quyết định ký kết hợp đồng với Gencasa Huế 1. Vì vậy, phía Gencasa Huế 1 cần có chiến lược khai thác sâu các gói bảo hiểm khác của Generali để mở rộng và đa dạng các gói bảo hiểm cung cấp cho khách hàng về khai thác được nhiều phân khúc khách hàng hơn

  • Về nhóm nhân tố “Giám định và quyền lợi”

Bảng 2. 8: Kết quả đánh giá của khách hàng về yếu tố “Quy trình thẩm định và bồi thường”

Chỉ tiêu

GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
Quy trình và thủ tục giải quyết quyền lợi rõ ràng 3 3,86 0,843 0,000
Việc chi trả quyền lợi bảo hiểm của Generali là đúng, đủ và kịp thời 3 3,90 0,883 0,000
Đại lý và tư vấn viên hỗ trợ nhiệt tình trong việc hoàn thành thủ tục chi trả quyền lợi khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra 3 3,80 0,763 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào số liệu của bảng 2.17, ta có thể thấy được giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Giám định và bồi thường” là từ trung lập đến đồng ý và dao động trong khoảng từ 3,86 đến 3,90. Cả 3 nhận định được đưa ra cho yếu tố “Chất lượng các gói bảo hiểm” đều có Sig < 0,05 nên ta có thể bác bỏ giả thuyết H. Với thang đo Likert 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Trong đó, cụ thể chỉ tiêu “Việc chi trả quyền lợi bảo hiểm của Generali là đúng, đủ và kịp thời” được khách hàng đánh giá cao nhất với 3,9 điểm. Điều này rất đúng với thực tế, bởi Gencasa Huế đã áp dụng app GenClaims giúp khách hàng thực hiện yêu cầu giải quyết QLBH trong vòng năm phút vào bất kỳ lúc nào. Khách hàng không cần đến văn phòng của Generali, không cần chờ đến khi Generali nhận được chứng từ gốc, chỉ cần mất năm phút để gửi yêu cầu giải quyết QLBH. Sau đó, chờ tiếp 30 phút để nhận được phản hồi từ Generali và các yêu cầu được chấp nhận sẽ chi trả trong vòng 24 giờ. Việc áp dụng công nghệ hiện đại 4.0 vào tạo sự thuận tiện và sự tin tưởng của khách hàng vào quyền lợi của họ và khả năng chi trả của công ty. Chỉ tiêu “Quy trình và thủ tục giải quyết quyền lợi rõ ràng” được đánh giá mức trung bình là 3,86 cho thấy rằng Gencasa nên chú trọng và đề xuất việc đơn giản hóa quy trình và thủ tục giải quyết quyền lợi cho khách hàng, hay là đơn giản và chuyên nghiệp hóa quy trình làm việc với khách hàng trong khâu hoàn tất hồ sơ giải quyết quyền lợi cho khách hàng của mình. Chỉ tiêu “Đại lý và tư vấn viên hỗ trợ nhiệt tình trong việc hoàn thành thủ tục chi trả quyền lợi khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra” được đánh giá 3,80 điểm, cho thấy rằng Gencasa Huế 1 nên tối ưu hóa hơn nữa quy trình và cách thức làm việc của Đại lý và tư vấn viên của công ty khi hỗ trợ hoàn tất thủ tục giải quyết quyền lợi của khách hàng. Mang lại giá trị cho khách hàng cả vật chất lẫn tinh thần, nâng cao sự hài lòng của họ là cách nâng cao lợi thế cho công ty.

  • Về nhóm nhân tố “Chất lượng nhân sự của công ty”

Bảng 2.25: Kết quả đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chất lượng nhân sự của công ty”

Chỉ tiêu

GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
Nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác bảo hiểm 3 3,61 0,781 0,000
Nhân viên có trình độ chuyên môn cao 3 3,61 0,802 0,000
Đại lý và tư vấn viên nhiệt tình trong công việc và thường xuyên liên lạc với khách hàng 3 3,70 0,763 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào bảng kết quả kiểm định giá trị trung bình về “Chất lượng nhân sự của công ty” ta thấy, mức ý nghĩa Sig < 0,05 nên ta bác bỏ giả thuyết H. Với thang đo Likert 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Cụ thể, yếu tố “Đại lý và tư vấn viên nhiệt tình trong công việc và thường xuyên liên lạc với khách hàng” được khách hàng đánh giá cao với 3,70 điểm. Điều này là đúng với thực tế và đúng với công việc bảo hiểm đòi hỏi sự chăm sóc khách hàng sau khi ký kết hợp đồng rất kĩ. Đại lý và TTV của công ty đã quan tâm, chăm sóc khách hàng ở mức khá tốt, nhiệt tình giải đáp và hỗ trợ cho khách hàng. Tuy nhiên 2 chỉ tiêu “Nhân viên viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác bảo hiểm” và “Nhân viên có trình độ chuyên môn cao” được khách hàng đánh giá như nhau và chưa được tốt lắm. Vì vậy, công ty cần tập trung đến công tác đào tạo cho đội ngũ nhân viên hỗ trợ kinh doanh của mình. Liên tục bồi dưỡng thêm kiến thức về các gói bảo hiểm công ty đang kinh doanh và những gói bảo hiểm chưa được khai thác sâu. Xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhằm nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng với bảo hiểm của công ty.

  • Về nhóm nhân tố “Phí bảo hiểm”

Bảng 2.26: Kết quả đánh giá của khách hàng về yếu tố “Phí bảo hiểm”

Chỉ tiêu

GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
Phí bảo hiểm của Generali thấp hơn các đơn vị khác 3 3,88 0,762 0,000
Phí bảo hiểm của Generali linh hoạt, phù hợp với thu nhập 3 3,87 0,788 0,000
Phương thức thanh toán phí bảo hiểm đơn giản, nhanh chóng 3 3,90 0,738 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào bảng kết quả kiểm định giá trị trung bình về “Phí bảo hiểm” ta thấy, mức ý nghĩa Sig < 0,05 nên ta bác bỏ giả thuyết H. Với thang đo Likert 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Trong đó cụ thể, tiêu chí “Phương thức thanh toán phí bảo hiểm đơn giản, nhanh chóng” được khách hàng đánh giá cao nhất với 3,9 điểm . Điều này đúng với thực tế Gencasa Huế 1 hiện áp dụng 4 cách thanh toán phí cho khách hàng: Đóng phí qua ngân hàng; nộp trực tiếp tại điểm giao dịch; Thanh toán trực tiếp trên app GenVita; Thanh toán qua ví điện tử Payoo. Trong đó, trừ nộp phí trực tiếp tại điểm giao dịch thì 3 phương thức nộp còn lại đều thực hiện trên điện thoại một cách đơn giản và nhanh chóng cho khách hàng. Các chỉ tiêu còn lại là “Phí bảo hiểm của Generali thấp hơn các đơn vị khác” và “Phí bảo hiểm của Generali linh hoạt, phù hợp với thu nhập” được khách hàng đánh giá gần xấp xỉ nhau lầ lượt là 3,88 và 3,87. Một số nguyên nhân nào đó về chính sách giá của Generali chưa được linh động cho từng đối tượng khách hàng và chưa vượt trội hơn so với nhiều đối thủ khác. Gencasa Huế 1 cần chú ý đến chỉ tiêu này để có những đề xuất với Công ty Generali Việt Nam nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng tại Huế.

  • Về nhóm nhân tố “Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến”

Bảng 2.27: Kết quả đánh giá của khách hàng về yếu tố “Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến”

Chỉ tiêu

GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
Các kênh phân phối của GENERALI có sự liên kết chặt chẽ với công ty 3 4,12 0,852 0,000
Mạng lưới điểm giao dịch nhiều, thuận tiện cho khách hàng giao dịch 3 3,57 0,775 0,000
Các chương trình hội thảo, dự thưởng của công ty được tổ chức công khai, minh bạch 3 3,89 0,828 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào số liệu của bảng 2.20, ta có thể thấy được giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến” là từ trung lập đến rất đồng ý và dao động trong khoảng từ 3,57 đến 4,12. Cả 3 nhận định được đưa ra cho yếu tố “Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến” đều có Sig < 0,05 nên ta có thể bác bỏ giả thuyết H. Với thang đo Likert 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Trong đó, cụ thể chỉ tiêu “Các kênh phân phối của GENERALI có sự liên kết chặt chẽ với công ty” được khách hàng đánh giá cao nhất; “Các chương trình hội thảo, dự thưởng của công ty được tổ chức công khai, minh bạch” ở mức 3,89; chỉ tiêu “Mạng lưới điểm giao dịch nhiều, thuận tiện cho khách hàng giao dịch” được đánh giá thấp nhất với 3,57 điểm. Một số khó khăn nên hiện nay công ty chỉ mới có 2 văn phòng đều đặt tại 22 Nguyễn Thị Minh Khai, Vĩnh Ninh, TP Huế. Khách hàng ở xa muốn giao dịch trực tiếp thì khá bất tiện. Vì vậy, công ty cần quan tâm tới chỉ tiêu trên để thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng.

  • Về nhóm nhân tố “Danh tiếng và uy tín thương hiệu”

Bảng 2.28: Kết quả đánh giá của khách hàng về yếu tố “Danh tiếng và uy tín thương hiệu”

Chỉ tiêu

GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
GENERALI có hệ thống nhận diện thương hiệu dễ nhận biết (logo, slogan, trang phục nhân viên,…) 3 4,18 0,837 0,000
GENERALI là thương hiệu hướng tới cộng đồng (thường xuyên có các chương trình từ thiện, tài trợ,…) 3 3,50 0,879 0,000
GENERALI có trụ sở giao dịch đẹp, bắt mắt và đầy đủ tiện nghi 3 3,75 0,802 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Dựa vào số liệu của bảng 2.21, ta có thể thấy được giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Danh tiếng và uy tín thương hiệu” là từ trung lập đến rất đồng ý và dao động trong khoảng từ 3,50 đến 4,18. Cả 3 nhận định được đưa ra cho yếu tố “Danh tiếng và uy tín thương hiệu” đều có Sig < 0,05 nên ta có thể bác bỏ giả thuyết H. Với thang đo Likert 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức

có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Trong đó yếu tố “GENERALI có hệ thống nhận diện thương hiệu dễ nhận biết (logo, slogan, trang phục nhân viên,…)” được khách hàng đánh giá cao nhất với 4,18 điểm; “GENERALI có trụ sở giao dịch đẹp, bắt mắt và đầy đủ tiện nghi” với 3,75 điểm. Tuy nhiên yếu tố “GENERALI là thương hiệu hướng tới cộng đồng (thường xuyên có các chương trình từ thiện, tài trợ,…)” được đánh giá với giá trị thấp 3,50 điểm. Một số nguyên nhân là do các hoạt động tài trợ, các chương trình từ thiện luôn đồng hành cùng công ty mẹ nên khách hàng khó đánh giá được mức độ tham gia của Gencasa Huế 1 trên khía cạnh này. Vì vậy, phía công ty cần quan tâm đến những chỉ tiêu trên một cách hợp lý hơn để thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng.

  • Đo lường và đánh giá của khách hàng

Bảng 2.29: Kết quả đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng đối với NLCT của Gencasa Huế 1

Chỉ tiêu GTKĐ Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Sig (2- tailed)
Công ty chiếm vị thế tốt trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 3 3,92 0,602 0,000
Năng lực cạnh tranh của công ty tốt 3 3,88 0,663 0,000
Anh/chị sẽ tiếp tục tham gia gói bảo hiểm và dịch vụ của công ty GENERALI Huế 3 3,95 0,684 0,000

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS 20) 

Từ kết quả của bảng 2.22, ta có thể thấy được giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng đối với NLCT của Gencasa Huế 1 là khá hài lòng dao động từ 3,88 đến 3,95. Cả 3 nhận định được đưa ra để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đều có Sig < 0,05 nên ta có thể bác bỏ giả thuyết H, chấp nhận giả thuyết H. Cụ thể, yếu tố “Anh/chị sẽ tiếp tục tham gia gói bảo hiểm và dịch vụ của công ty GENERALI Huế” được đánh giá cao nhất với 3,95 điểm. Còn lại hai yếu tố “Công ty chiếm vị thế tốt trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam” và “Năng lực cạnh tranh của công ty tốt” ở mức lần lượt là 3,92 và 3,88. Từ những đánh giá này, có thể nhận xét mức độ hài lòng của khách hàng với Gencasa Huế 1 ở mức trung bình cao.

Tuy nhiên, công ty cần có những kế hoạch, chiến lược hợp lý phù hợp với tình hình kinh doanh cũng như nguồn vốn của công ty để thực hiện vai trò nâng cao NLCT của mình trong thị trường bảo hiểm nhân thọ Thừa Thiên Huế nói riêng và xây dựng cho mình một vị thế tốt trong thị trường ngành nói chung.

2.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

2.4.1. Thành tựu

Với đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Generali – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1”, tác gỉa đã phân tích các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DN, đặc biệt là thông qua khảo sát đánh giá của khách hàng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã xem xét các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm để áp dụng cho Văn phòng TĐL Gencasa Huế 1. Tác giả đã rút ra những nhận xét sau:

  • Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng là Văn phòng Tổng Đại lý của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam, vì vậy nguồn lực tài chính dồi dào với thương hiệu uy tín được mọi người biết đến.
  • Hệ thống kênh phân phối liên kết chặt chẽ với công ty, tạo được sự thống nhất trong khâu phân phối sản phẩm
  • Việc giám định và chi trả quyền lợi cho khách hàng đúng, đủ và kịp thời giúp khách hàng giải quyết được các khó khăn khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra
  • Bên cạnh đó, công ty áp dụng nhiều công nghệ hiện đại 4.0 thừa hưởng từ công ty mẹ tạo sự tiện lợi, nhanh chóng và nhẹ nhàng cho khách hàng, từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh cho công ty.

2.4.2. Hạn chế, nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường như:

  • Năng lực điều hành của công ty còn gặp một số hạn chế nhất định, đội ngũ nhân viên hỗ trợ cho Đại lý và tư vấn viên ở mảng kiến thức chuyên môn và kinh nghiêm còn tương đối kém so với đối thủ.
  • Quy trình và thủ tục giải quyết quyền lợi cần được tối giản hơn với những khách hàng không sử dụng app GenClaims
  • Phí bảo hiểm chưa thật sự linh hoạt theo từng khách hàng. Do đó, đây cũng là một yếu tố công ty cần quan tâm để có những đề xuất hợp lý
  • Mạng lưới điểm giao dịch còn hạn chế, khách hàng ở xa còn khó khăn nếu muốn tới trụ sở.

Vì vậy, hiện nay với các điểm mạnh chính của công ty, khả năng cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 được đánh giá cao, có thể cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn tỉnh. Nhưng công ty cần khắc phục một số nhược điểm ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của DN để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày về thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, cụ thể như sau:

Qua thống kê mô tả, đề tài đã khái quát hóa được các đặc điểm chung liên quan đến đối tượng như: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập bình quân tháng, thời gian giao dịch, kênh thông tin, lý do để lựa chọn Bảo hiểm Generali,…

Thông qua kết quả việc thực hiện kiểm tra độ tin cậy của thang đo và việc thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh điều chỉnh gồm 6 thành phần :”Chất lượng các gói bảo hiểm”, “Quy trình thẩm định và bồi thường”, “Chất lượng nhân sự của công ty”, “Phí bảo hiểm”, “Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến”, “Danh tiếng và uy tín thương hiệu”.

Kết quả hồi quy về ảnh hưởng của các thành phần đo lường mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 cho thấy yếu tố “Quy trình thẩm định và bồi thường” tác động mạnh mẽ nhất đến năng lực cạnh tranh với giá trị β = 0,474.

Từ việc phân tích những chỉ số tác động của các nhân tố năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 ở chương 2, kết quả nhận được sẽ là điều kiện, công cụ để nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong chương 3 của khóa luận này. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

4 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

  1. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm says:

    Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

  2. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm says:

    Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

  3. Pingback: Khóa luận: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

  4. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm says:

    Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537