Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ cà phê đồng xanh Tại thị trường Thành Phố Huế cho các bạn.

2.1. Tổng quan về Công ty

2.1.1. Giới thiệu về Công ty

  • Tên Công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÀ PHÊ ĐỒNG XANH (GREENFIELDS COFFEE).
  • Tên giao dịch: GREENFIELDS COFFEE PRODUCTION – TRADING AND SERVICE LIMITED COMPANY
  • Mã số thuế: 3301594338
  • Ngày đăng ký thành lập: 12/09/2021
  • Người đại diện pháp lý: Ông Mai Khắc Khôi
  • Địa chỉ: 118 Lý Nam Đế, Phường Kim Long, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Điện thoại: 0931931144 – 0931931414
  • Website: caphedongxanh.cm
  • Email: com@gmail.cm
  • Logo:
  • Slogan: “SẠCH chưa đủ, mà phải NGON”

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee) được thành lập vào ngày 12 tháng 9 năm 2021, hoạt động trong lĩnh vực cà phê, tập trung nguồn lực vào thị trường cà phê hạt rang, cung cấp các sản phẩm cà phê cho tất cả các đối tượng khách hàng từ cá nhân đến những quán cà phê, khách sạn, văn phòng,…

Công ty cà phê Đồng Xanh phát triển dựa trên phương châm “Sạch chưa đủ mà phải ngon”, lấy chất lượng làm nền tảng phát triển thương hiệu, tạo ra sự kết hợp giữa công nghệ và chất lượng cà phê. Bắt đầu từ một xưởng rang nhỏ với máy rang chỉ 5kg một mẻ, xuất phát từ mong muốn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm cà phê sạch và phải ngon, Greenfields Coffee đã luôn giữ cho mình đi đúng con đường đó. Greenfields Coffee lựa chọn nguyên liệu sạch không nấm mốc từ vùng đặc sản cà phê của Việt Nam như Đăk Lăk, cầu đất Đà Lạt, hầu như không có tạp chất theo tiêu chuẩn của cà phê xuất khẩu Việt Nam để đảm bảo cà phê luôn sạch. Nhưng đó chỉ là bước khởi đầu. Greenfields Coffee muốn cà phê đến với khách hàng phải ngon. Từ mong muốn đó, Greenfields Coffee đã hợp tác với các hộ nông dân, trả giá cao hơn thị trường cho những quả cà phê chín. Kết quả hợp tác và chia sẻ lợi nhuận đó đem đến sự phát triển bền vững cho cả hai bên. Để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, vào tháng 12/2022 Công ty thay đổi công suất máy rang sản xuất thàng máy rang tự động với mẻ rang lớn 15kg. Những sản phẩm cà phê sạch và ngon được Greenfields Coffee sản xuất theo rất nhiều gu khác nhau theo yêu cầu khách hàng.

Tháng 7/2023, Công ty phát triển thị trường cà phê viên nén, cà phê cá nhân để mở thị trường cà phê tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Huế và các tỉnh lân cận. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Năm 2024, Công ty phát triển thêm thị trường cà phê chai tại địa bàn Thành phố Huế.

Tính đến thời điểm bây giờ, Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh với các sản phẩm của mình chiếm thị phần không hề nhỏ trên địa bàn thành phố Huế, ngoài ra còn phân phối ở các tỉnh khác như Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam…Công ty vẫn đang tiếp tục khai thác các mảng sản phẩm và các khu vực thị trường khác nhau đồng thời tối giản hóa công sức lao động của toàn thể nhân viên. Áp dụng một quy trình khép kín từ nông trại đến ly cà phê. Đảm bảo một quy trình chuẩn, chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng.

2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh

Tầm nhìn:

  • Xây dựng và phát triển thương hiệu Greenfields Coffee trên thị trường địa phương và toàn quốc.
  • Cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng với phương châm: “SẠCH chưa đủ, mà phải NGON”.
  • Trở thành đối tác tin cậy của người nông dân cùng đồng hành phát triển ngành cà phê Việt Nam.
  • Phát triển kinh tế đất nước bền vững cùng với bảo vệ môi trường.

Sứ mệnh:

  • Cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến khách hàng.
  • Đảm bảo giá trị tương đương và chính sách hậu mãi tốt, hợp tác với khách hàng.
  • Đảm bảo môi giới làm việc tốt, tạo cơ hội phát huy mọi khả năng cho các nhân viên trong công việc.

2.1.4. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Greenfields Coffee hiện tại kinh doanh cà phê theo hai mảng chính: Cà phê quán và Cà phê cá nhân. Với những sản phẩm: cà phê hạt rang pha phin, cà phê hạt rang pha máy, cà phê phin giấy, cà phê viên nén, cà phê chai,… Tách cà phê ngon đến tận tay những người thưởng thức được quyết định bởi nhiều yếu tố. Cũng như từng loại cà phê sẽ được rang theo từng nhiệt độ, thời gian khác nhau và phải đảm bảo pha đúng loại máy, xay đúng độ mịn thì mới đảm bảo được chất lượng: thơm, đậm nhưng lại hậu vị ngọt.

Bên cạnh đó, Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh còn cung cấp dịch vụ set-up quán cà phê với đủ các phong cách khác nhau bao gồm cung cấp cà phê, máy rang và pha cà phê cùng với các dụng cụ đi kèm. Greenfields Coffee đảm bảo cung cấp 100% máy móc, dụng cụ pha chế được nhập từ Italia, đảm bảo chuẩn hương vị cho một tách cà phê và mang lại giá tốt đến các cửa hàng, showroom hoặc cá nhân.

2.1.5. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

  • Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.7: Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý

  • Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc điều hành: Điều hành các hoạt động của Công ty, là người đại diện hợp pháp theo pháp luật. Có trách nhiệm trong việc đưa ra các quyết định của Công ty, là người quản lí hành chính, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo sự hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và tuyển dụng lao động.

Phó giám đốc: Quản lý, điều hành các hoạt động của bộ phận Kinh doanh – Kỹ thuật, chịu trách nhiệm về quản lí, điều chỉnh cân đối các kế hoạch kinh doanh, điều hành công tác tiếp thị, thị trường thương mại, hợp đồng kinh tế và phụ trách kinh doanh các mặt hàng mảng kinh doanh công nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Kinh doanh – Kỹ thuật: Thực hiện các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cùng với công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng các kế hoạch kinh doanh và các chiến lược marketing, quản lí thiết bị công nghệ sản xuất, các dự án đầu tư và đào tạo công nhân kỹ thuật. Kinh doanh – Kỹ thuật có hai bộ phận trực thuộc bao gồm Kinh doanh công nghiệp và Kỹ thuật máy móc.

  • Kế toán: Thực hiện các chức năng hạch toán, kế toán, hoạt động tài chính, và thống kê phân tích các hoạt động tài chính, quản lý kho hàng.
  • Sản xuất: Thực hiện công tác tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch đã phê duyệt.
  • Marketing – Kinh doanh tiêu dùng: Thực hiện các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cùng với công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng các kế hoạch kinh doanh và các chiến lược marketing. BP. Marketing – Kinh doanh tiêu dùng có hai bộ phận trực thuộc bao gồm Marketing và Kinh doanh tiêu dùng.

2.1.6. Sản phẩm cà phê của Công ty

Tại GreenFields Coffee, các sản phẩm cà phê được niêm yết giá công khai trên Website, Fanpage, Shopee, Tiki của Công ty

Cà phê đặc sản Huế

Bảng 2.3: Phân loại cà phê đặc sản Huế

Phân loại Giá (đồng) Trọng lượng (g) Đặc điểm
Cà phê đặc sản Huế gu Đậm/Strong 99.000 250 100% Arabica A Lưới, vị cà phê đậm, hậu vị ngọt, không chua
Cà phê đặc sản Huế gu Vừa/Medium 99.000 250 100% Arabica A Lưới, vị cà phê đậm, hậu vị ngọt, ít chua
Cà phê đặc sản Huế gu Thơm/Flavour 99.000 250 100% Arabica A Lưới, vị cà phê ít đậm, hậu vị ngọt, chua

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Cà phê phin truyền thống

Bảng 2.4: Phân loại cà phê truyền thống

Phân loại Giá (đồng) Trọng lượng (g) Đặc điểm
Cà phê phin Truyền thống 80.000 250 Hạt Robusta tiêu chuẩn, vị đậm, đắng, đúng Gu cà phê pha phin.
Cà phê phin gu Đậm/Strong 58.000 250 100% hạt Robusta 1, vị cà phê đậm đà, đắng và không chua
Cà phê phin gu Vừa/Medium 64.900 250 100% hạt Robusta cao cấp và Arabica, vị cà phê đậm, đắng nhẹ và hơi chua
Cà phê phin gu Thơm/Flavour 68.900 250 Hạt Arabica, rất phù hợp với khách hàng chuộng vị chua và ít cafein

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Cà phê hạt

Bảng 2.5: Phân loại cà phê hạt

Phân loại Giá (đồng) Trọng lượng (g) Đặc điểm
Cà phê Robusta 54.000 250 Hạt Robusta tiêu chuẩn xuất khẩu S18 chế biến khô nên vị cà phê sẽ đậm đà, xen lẫn nhiều hương khác
Cà phê Robusta Premium 62.000 250 Robusta Premium hái chín 100% được chế biến ướt hoặc chế biến mật ong nên vị cà phê sẽ thuần túy
Cà phê Arabica Premium 89.000 250 Arabica Premium 100% hạt Arabica hái chín, tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu có vị chua thanh, hậu vị ngọt và lượng cafein thấp

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh)

  • Cà phê chai

Bảng 2.6: Phân loại cà phê chai

Phân loại Giá (đồng) Trọng lượng (ml) Đặc điểm
Cà phê chai Đen 36.000

55.000

300

500

Nguyên chất 100%, không phụ gia, không tạp chất, tiện lợi, dễ sử dụng, bảo quản
Cà phê chai Sữa 48.000

79.000

300

500

Pha thêm sữa, cà phê không phụ gia, không tạp chất, tiện lợi, dễ sử dụng, bảo quản

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Cà phê cho quán

Riêng sản phẩm cà phê cho quán cần phải liên hệ để được tư vấn chi tiết về giá cả vì tùy từng Gu (tỷ lệ pha cà phê) mà khách hàng chọn sẽ có các giá khác nhau. Dưới đây là mức giá chung cho cà phê quán:

Bảng 2.7: Phân loại cà phê cho quán

Phân loại Giá (đồng) Trọng lượng (g) Đặc điểm
Cà phê theo Gu 120.000 – 230.000  100 Cà phê được chọn từ những hạt cà phê chất lượng tốt cùng với kỹ thuật rang chuyên nghiệp, đem đến hương vị tươi mới và hấp dẫn cho ly cà phê
Cà phê Blend 1
Cà phê Phin 95.000 – 135.000 100

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh)

  • Cà phê viên nén

Bảng 2.8: Phân loại cà phê viên nén

Phân loại Giá (đồng) Số lượng (hộp) Đặc điểm
Cà phê viên nén gu Đậm 79.000 1 100% Robusta nên vị cà phê đậm, đắng và hương cà phê thơm nồng, phù hợp với vị cà phê pha phin tại nhà.
Cà phê viên nén gu Vừa 99.000 1 Kết hợp 2 loại hạt cà phê Robusta và Arabica nên vị cà phê chua vừa phải, đắng nhẹ
Cà phê viên nén gu Thơm 120.000 1 100% hạt Arabica nên vị cà phê thanh chua và lượng cafein thấp

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Cà phê du lịch phin giấy

Bảng 2.9: Phân loại cà phê du lịch phin giấy

Phân loại Giá (đồng) Số lượng (gói) Đặc điểm
Cà phê phin giấy gu Đậm/Strong 42.000 5 Vị đậm đà gần giống với vị của cà phê phin bạn thường uống, đặc biệt vị cà phê hoàn toàn không chua
Cà phê phin giấy gu Vừa/Medium 53.000 5 Gu vừa vị cà phê đậm đà, hậu vị ngọt và vị chua rất nhẹ khi thưởng thức
Cà phê viên nén gu Thơm/Flavour 65.000 5 Vị cà phê có độ chua mạnh, thơm nhẹ nhàng, lượng cafein thấp nhất trong 3 dòng cà phê phin giấy

(Nguồn: Website Công ty Cà phê Đồng Xanh)

2.1.7. Khách hàng mục tiêu

Khách hàng mục tiêu của Công ty chủ yếu được chia làm hai nhóm: khách hàng cá nhân và khách hàng quán.

Khách hàng cá nhân: đối tượng là những người yêu thích uống cà phê và có thói quen tiêu dùng cà phê tại nhà với các sản phẩm như cà phê phin truyền thống và cà phê phin giấy cho những khách hàng không có thời gian nhiều để pha chế cà phê hay cà phê chai được đóng sẵn tiện lợi.

Khách hàng quán: đối tượng là các quán cà phê trên địa bàn Thành phố Huế và các tỉnh thành lân cận, Công ty cung cấp các loại hạt rang xay nguyên chất cho các quán, cung cấp dịch vụ set-up quán cà phê, phân phối các dòng máy pha, máy xay và các dụng cụ đi kèm. Đây là nhóm khách hàng chiếm đa phần khách hàng của Công ty. Hiện nay số lượng quán đang sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Công ty khoảng hơn 500 quán lớn nhỏ. Ngoài ra một phân khúc khách hàng của Công ty nữa là các khách sạn, văn phòng cơ quan có nhu cầu uống cà phê hằng ngày chủ yếu với sản phẩm cà phê viên nén và máy pha cà phê.

2.1.8. Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Nhu cầu về sử dụng cà phê sạch ngày càng tăng, các doanh nghiệp sản xuất cà phê phải cạnh tranh gay gắt để có được chỗ đứng trên thị trường. Ngoài việc phải đối đầu với các thương hiệu cà phê nổi tiếng của Việt Nam như: Trung Nguyên Coffee, Viva Coffee,…thì GreenFields Coffee còn phải đối mặt với nhiều doanh nghiệp sản xuất cà phê ở Thành phố Huế. Một số đối thủ cạnh tranh sản xuất cà phê chất lượng đó là:

Fin Coffee: Cafe rang nguyên hạt được chọn lọc từ những hạt cà phê ngon nhất của vùng đất đỏ bazan, kết hợp tinh hoa rang xay truyền thống của vùng đất Cố Đô Huế. Với bí quyết rang xay cổ truyền đã tạo ra và lưu giữ lại sự thuần khiết, nguyên thủy tạo nên hương vị nồng nàn, lưu luyến. Phương pháp rang cà phê thủ công kết hợp thiết bị hiện đại mang lại mùi vị mộc mạc, sâu lắng.

Dạ Thảo Coffee: Dạ Thảo coffee được thành lập năm 1969 với hơn 45 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất Dạ Thảo Coffee được nhập từ Buôn Ma Thuột với 3 loại hạt: Arabica, Robusta và Moka. Với phương châm thưởng thức và cảm nhận, Dạ Thảo Coffee luôn đảm bảo tính an toàn cho người tiêu dùng.

Gia Cát Coffee: Cung cấp và phục vụ cafe bột với hơn 20 năm kinh nghiệm trong nghề. Gia Cát Coffee có kiến thức chuyên sâu về cafe, cách bảo quản, tư vấn về kĩ thuật pha chế và có thể cung ứng máy xay cafe nếu khách & quán có yêu cầu. Ngoài ra, nơi đây còn có cả một đội ngũ tư vấn viên nhiệt tình & chu đáo để có thể trả lời hết các câu hỏi của khách hàng gửi về liên tục.

Coffee Gia Nguyễn: Thành lập năm 2007 với ngành hàng café, chuyên sản xuất cafe rang nguyên hạt trên địa bàn Thành phố Huế. Cafe rang nguyên hạt được chọn lọc những hạt cafe ngon nhất của vùng đất Tây Nguyên kết hợp phương pháp rang xay truyền thống để tạo nên hương vị cafe mang đặc trưng riêng. Với phương pháp rang cafe bằng than củi mang lại hương vị nhẹ nhàng và tự nhiên. (Nguồn: Toplist -2024) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.1.9. Tình hình nhân lực của Công ty giai đoạn 2022-2024

Đối với sự phát triển của kinh tế xã hội, nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nhận thức được điều đó, GreenFields Coffee không ngừng đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, tạo mọi cơ hội để các nhân viên có thể phát huy hết khả năng của bản thân, góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hằng năm, Công ty đều trích doanh thu của mình, tổ chức cho nhân viên toàn Công ty tham gia các hoạt động du lịch để tăng tinh thần đoàn kết cũng như thư giãn sau những ngày làm việc tích cực.

GreenFields Coffee luôn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của Pháp luật. Công ty thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn, đào tạo, tham gia các cuộc thi về cà phê để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đồng thời nâng cao lòng trung thành của nhân viên đối với Công ty. Ngoài lương cơ bản Công ty còn có những chính sách khen thưởng kịp thời đối với nhân viên có thành tích xuất sắc, vượt chỉ tiêu so với kế hoạch, mục tiêu mà Công ty đặt ra. Dưới đây là mức thu nhập cơ bản của người lao động của GreenFields Coffee những năm gần đây:

Bảng 2.10: Tình hình nhân lực và thu nhập bình quân lao động giai đoạn 2022-2024

Chỉ tiêu

Năm So sánh
2022 2023 2024 2024/2023 2023/2022
Giá trị % Giá trị %
Lao động bình quân năm (Người) 9 12 15 3 25,00 3 33,33
Bình quân thu nhập (Triệu đồng) 3,5 4,5 5,5 1 22,22 1 28,57

(Nguồn: Phòng kế toán Greenfields Coffee và tính toán của tác giả) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Theo bảng số liệu trên, có thể thấy tình hình nhân viên của Công ty ít biến động và có xu hướng tăng không đáng kể trong giai đoạn 2022 -2 019. Tổng số lao động tăng theo từng năm, cụ thể: năm 2022 gồm 9 nhân viên, năm 2023 gồm 12 nhân viên, năm 2024 gồm 15 nhân viên. Tổng số lao động năm 2024 (15 nhân viên) so với năm 2023 (12 nhân viên) tăng 3 nhân viên, tương ứng tăng 25%, năm 2023 (12 nhân viên) so với năm 2022 (9 nhân viên) tăng 3 nhân viên, tương ứng tăng 33,33%. Qua đó, cho thấy phần trăm lao động bình quân tăng từ năm 2022-2024 nhưng số lượng lao động là không nhiều khi Công ty vừa sản xuất, kinh doanh và phân phối cà phê. Một số lý do chủ yếu là:

Công ty thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên việc quản lý, điều hành, công tác kế toán, marketing không cần quá nhiều nhân sự.

Công ty liên kết với một số hộ gia đình trồng cà phê tại A Lưới nhằm tạo việc làm, giúp người dân trang trải cuộc sống nhưng không vì thế mà chất lượng giảm xuống. Công ty đảm bảo đưa các cam kết, quy định để tạo ra sản phẩm cà phê tốt nhất đến tay khách hàng.

Thu nhập bình quân lao động của nhân viên ngày càng tăng lên thể hiện sự quan tâm của Công ty khi không ngừng cải thiện và thực hiện các chính sách hỗ trợ, lương thưởng thường niên. Mặc dù tỷ lệ phần trăm thu nhập bình quân năm 2024 so với năm 2023 (22,22%) thấp hơn thu nhập bình quân năm 2023 so với 2022 (28,57%) nhưng với mức thu nhập năm 2024 của nhân viên là 5,5 triệu đồng cho thấy mức thu nhập này khá ổn định so với mức sống ở Thành phố Huế. Công ty đã, đang và sẽ liên tục điều chỉnh để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho nhân viên, tạo niềm tin, động lực trong công việc cho nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, cùng nhau xây dựng GreenFields Coffee ngày càng lớn mạnh hơn trong tương lai.

2.1.10. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2022-2024 Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Bảng 2.11: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty cà phê Đồng Xanh năm 2022 – 2024

Qua bảng cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty cà phê Đồng Xanh năm 2022-2024 có thể thấy được mức độ tăng giảm về tài sản và nguồn vốn, cụ thể là:

  • Tài sản:

So với năm 2022, tổng tài sản năm 2023 tăng 10,746 triệu đồng, tương ứng tăng 4,61%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 7,979 triệu đồng, tương ứng tăng 5,20% và tài sản dài hạn tăng 2,767 triệu đồng, tương ứng tăng 3,48% so với năm 2107.

So với năm 2023, tổng tài sản năm 2024 tăng 11,242 triệu đồng, tương ứng tăng 4,60%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 8,077 triệu đồng, tương ứng tăng 5,00% và tài sản dài hạn tăng 4,110 triệu đồng, tương ứng tăng 5,00% so với năm 2023.

Qua đó, cho thấy tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có sự chênh lệch. Sở dĩ có sự chênh lệch này là vì Công ty GFC đang mở rộng thị trường và được sự ủng hộ của nhiều nhà phân phối nên sản sản lượng tiêu thụ cà phê ngày càng tăng, buộc Công ty cần phải nhập số lượng lớn cà phê (tài sản ngắn hạn) để cung cấp cho thị trường.

  • Nguồn vốn:

Năm 2023, tổng nguồn vốn tăng 10,746 triệu đồng, tương ứng tăng 4,61% so với năm 2022. Trong đó:

  • Nợ ngắn hạn tăng 5,679 triệu đồng, tương ứng tăng 4,06% so với năm 2022
  • Nợ dài hạn giảm 784 triệu đồng, tương ứng giảm 10,04% so với năm 2022
  • Vốn chủ sở hữu tăng 5,885 triệu đồng, tương ứng tăng 6,84% so với năm 2022
  • Năm 2024, tổng nguồn vốn tăng 10,750 triệu đồng, tương ứng tăng 4,60% so với năm 2023. Trong đó:
  • Nợ ngắn hạn tăng 5,910 triệu đồng, tương ứng tăng 4,60% so với năm 2023
  • Nợ dài hạn giảm 702 triệu đồng, tương ứng giảm 9,60% so với năm 2023
  • Vốn chủ sở hữu tăng 6,256 triệu đồng, tương ứng tăng 6,80% so với năm 2023

Có thể thấy, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng chứng tỏ Công ty đã sử dụng ngày càng tốt hơn lượng vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chính sách công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu.

2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh tại thị trường Thành phố Huế Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee

2.2.1.1 Môi trường kinh doanh

  • Môi trường văn hóa – xã hội

Cà phê có nguồn gốc từ phương Tây, theo chân người Pháp du nhập vào Việt Nam từ thời thuộc địa. Dần dần cà phê trở thành thứ thức uống phổ biến trong cuộc sống của người dân. Đây là điểm thuận lợi cho Công ty Cà phê Đồng Xanh nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung trong việc sản xuất, kinh doanh cà phê.

Hương vị cà phê đậm đà đã trở nên quen thuộc trong nhịp sống mỗi ngày của người dân Việt. Sự tinh tế của cà phê Việt thể hiện ở nét văn hóa và phong cách thưởng thức cà phê khác lạ của người Việt. Ngày nay cà phê Việt không chỉ được biết đến về sản lượng đứng trong top đầu thế giới mà còn tạo dựng được nét cà phê rất riêng của người Việt. (Nguồn: Văn hóa cà phê người Việt, 2017)

Bên cạnh đó, Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo nhưng không có tôn giáo nào coi cà phê là một loại thực phẩm cấm kỵ. Do vậy, có thể nói thị trường Việt Nam là thị trường rất lý tưởng cho ngành cà phê.

Ở Thừa Thiên Huế, cà phê cũng rất phổ biến và được nhiều người ưa chuộng. Trước đây, chiếm ưu thế trên thị trường phổ biến là cà phê vỉa hè và cà phê vườn. Những năm gần đây, do sự cạnh tranh của các loại hình dịch vụ cà phê khác và do chủ trương dẹp lấn chiếm vỉa hè nên cà phê cóc thu hẹp dần. Theo đó, nhiều phong cách cà phê mới lạ cũng du nhập theo. Hiện nay, cà phê rang xay đang thịnh hành và rất phổ biến. (Nguồn: Báo Thừa Thiên Huế, 2022)

  • Môi trường kinh tế – công nghệ Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Theo Tổng Cục Thống kê Việt Nam, GDP năm 2025 tăng 2,91%, tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2016-2025 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2025 thuộc nhóm cao nhất thế giới.

Về chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng thương mại, Việt Nam đã thành công lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển, kìm chế lạm phát bình quân dưới 10% từ 2015-2025. Hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng hoạt động ổn định. Đây là điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp trong ngành cà phê có thể vay vốn để đầu tư và hoạt động sản xuất, chế biến.

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cà phê. Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nói chung và với hoạt động sản xuất, chế biến cà phê nói riêng. Vì vậy, nếu biết áp dụng khoa học kĩ thuật thì đây chính là điều kiện giúp cho ngành cà phê nước ta có điều kiện cạnh tranh tốt hơn. Ngược lại, nếu không biết áp dụng kỹ thuật công nghệ thì đó sẽ là rào cản lớn cho chúng ta nhanh chóng bị tụt hậu xa hơn so với các đối thủ.

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, thời gian qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh có nhiều chính sách, chương trình, hoạt động tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần tạo việc làm, tăng năng suất, thu nhập cho người lao động, đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Các chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ qua nhiều hình thức, như: Tài chính, tín dụng; chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư, pháp lý, lao động, khoa học và công nghệ, khởi nghiệp. Các chương trình hỗ trợ trong lĩnh vực công thương như: hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường đặc sản Huế, giai đoạn 2021 – 2025, góp phần nâng cao nhận thức và sự quan tâm đối với công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của địa phương, xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho doanh nghiệp. Những ảnh hưởng của môi trường kinh tế – công nghệ trên sẽ có tác động mạnh đến ngành cà phê trên thị trường Thành phố Huế, trong đó có GreenFields Coffee.

  • Môi trường chính trị – pháp luật Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Việc tạo môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và sự quản lý nhà nước về kinh tế, việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh lành mạnh.

Ở Việt Nam, hệ thống chính trị ổn định, bên cạnh đó nước ta có nhiều chính sách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho ngành cà phê có thể mở rộng sản xuất. Việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài được cụ thể hóa qua các quy định tại các văn bản pháp luật, có thể kể đến như: Luật Đầu tư năm 2019; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2018; Luật thuế xuất nhập khẩu 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. Các ưu đãi đầu tư để thu hút nguồn vốn FDI hiện nay là: miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc cho thuê đất với mức giá ưu đãi.

Năm 2025, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất là dịch Covid-19 ảnh hưởng lớn đến kinh tế – xã hội, trong đó một số nguồn thu gặp khó khăn. Tuy nhiên, tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn không điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng. Ngoài ra còn huy động mọi điều kiện thuận lợi, cải thiện môi trường để thu hút các nhà đầu tư. (Nguồn: Nhân dân điện tử, 2025)

  • Môi trường địa lý – sinh thái

Thiên tai và một số biến động khó lường từ thời tiết có thể ảnh hưởng đến các vùng trồng cà phê. Ngoài ra, còn gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển sản phẩm đến cho khách hàng, gây gia tăng chi phí lưu kho, vận chuyển và bảo quản sản phẩm.

2.2.1.2. Chính sách tiêu thụ sản phẩm

  • Chính sách sản phẩm Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Từ hạt cà phê nhân xanh đến sản phẩm chất lượng trên tay khách hàng là cả một quy trình mà Greenfields Coffee đã xây dựng trong suốt 4 năm hình thành và phát triển. Những hạt cà phê nhân xanh đạt tiêu chuẩn từ nhiều vùng đất, qua các phương pháp chế biến khác nhau được Greenfields Coffee lựa chọn nghiêm ngặt.

Sản phẩm cà phê đa dạng. Cà phê được lựa chọn từ những hạt cà phê chất lượng cao, rang mộc, ngon đúng Gu của khách hàng. Khách hàng sẽ được thử từng ly cà phê phối trộn các loại hạt mà bạn mong muốn, từ đó điều chỉnh tỷ lệ cà phê cho phù hợp. Sau đó thông tin được lưu vào hệ thống để đảm bảo tỷ lệ cà phê mỗi quán không nhầm lẫn.

Ở Greenfields Coffee, khi mở gói cà phê khách hàng luôn thấy hương thơm cà phê còn lưu giữ. Lý do là cà phê được sử dụng công nghệ hút chân không – khử oxy (loại bỏ hầu hết oxy trong cà phê) để cà phê không bị oxy hóa, vì vậy giữ cho hương vị cà phê ngon nhất đến 3 tháng. Ngoài ra, Greenfields Coffee cam kết cà phê đến tay khách hàng là cà phê mới được sản xuất trong vòng tối đa 30 ngày.

  • Chính sách giá cả

Công ty đưa ra các mức chiết khấu đặc biệt cho các nhà bán lẻ nhập hàng với số lượng lớn mỗi tháng và liên tục trong 6 tháng. Số tiền chiết khấu sẽ được trừ trực tiếp lên hóa đơn mua hàng của tháng liền kề.

  • Chiết khấu nếu đặt hàng theo mỗi tháng: Sản lượng đạt ≥ 80 kg/tháng: 2.000đ/kg
  • Chiết khấu nếu đặt hàng liên tục trong 6 tháng:
  • Sản lượng đạt từ 300 kg đến dưới 500 kg: 000đ/kg
  • Sản lượng đạt từ 500 kg đến dưới 650 kg: 000đ/kg
  • Sản lượng đạt trên 650kg: 000đ/kg

Nếu giá bán cà phê có sự thay đổi thì Công ty sẽ tiến hành thông báo cho các nhà bán lẻ ít nhất 20 ngày. Trong những trường hợp giá bán thay đổi mà không báo trước cho các nhà bán lẻ thì các nhà bán lẻ sẽ thanh toán tiền hành tính theo giá bán buôn trừ đi chiết khấu được hưởng. Số tiền này không tính thuế VAT 10%.

Nếu phát hiện tình trạng các nhà bán lẻ bán giá quá cao hoặc không tốt, gây ảnh hưởng đến uy tín của công ty thì Công ty sẽ có những biện pháp xử lý tùy theo mức độ nghiêm trọng như tạm ngừng cung cấp sản phẩm,…

  • Chính sách phân phối Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Sơ đồ 2.8: Kênh phân phối cà phê rang xay GreenFields Coffee

Hiện tại, Công ty cà phê Đồng Xanh có hai kênh phân phối:

  • Kênh trực tiếp:

Công ty sản xuất và cung cấp cà phê trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng mà không qua bất cứ trung gian nào.

Kênh trực tiếp của GreenFields Coffee hầu hết là các quán cà phê mua về sử dụng làm nguyên liệu để pha trộn theo công thức của quán. Các quán cà phê có thể mua hàng thông qua liên hệ với các nhân viên kinh doanh (bán hàng) hoặc liên hệ với bộ phận marketing của Công ty.

  • Kênh gián tiếp:

Ở kênh này thì người tiêu dùng cuối cùng có thể mua cà phê thông qua các cửa hàng, các minimart, các quán cà phê, trong các khách sạn,… những nơi trưng bày và bán sản phẩm của Công ty. Sau đó, người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm từ các cửa hàng trên mà không cần liên hệ trực tiếp với Công ty.

Các nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm, chăm sóc và mở rộng các điểm bán lẻ. Ngoài ra, nếu không thông qua các nhân viên thì các điểm bán lẻ cũng có thể liên hệ trực tiếp với Công ty để đặt hàng và mua hàng về bán. Hiện tại thì GreenFields Coffee chưa có quy định cụ thể về giá bán lẻ nhưng Công ty luôn sẵn sàng can thiệp nếu giá bán lẻ đó vượt mức hoặc ảnh hưởng không tốt đến doanh thu và giảm uy tín của Công ty trên thị trường.

Ngoài ra, GreenFields Coffee đang có chính sách giao hàng giao hàng miễn phí trong thành phố Huế, khách hàng chịu phí phát sinh nếu có. Đối với các tỉnh thành khác thì phí vận chuyển tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên. Khi giao hàng luôn đi kèm phiếu xuất kho với đầy đủ thông tin đơn hàng và kí nhận của người giao để đảm bảo cân đối hàng xuất kho, hàng bán và tồn kho.

  • Chính sách xúc tiến Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Sản phẩm được quy định rõ ràng cho từng loại cà phê rang xay tại GreenFields Coffee thông qua các kênh Digital Marketing như: Website, Tiki, Shopee, Fanpage.

Nhằm tri ân khách hàng đã tin tưởng, đồng hành, Greenfields Coffee luôn đưa ra các chương trình khuyến mãi tri ân khách hàng vào các dịp Lễ Tết.

Để khách hàng có thể biết đến và hiểu rõ hơn về GreenFields Coffee, Công ty đã thường xuyên tổ chức các hội thảo, workshop. Ngoài ra, còn khen thưởng cho các nhà bán lẻ có doanh số bán hàng cao, sản lượng bán hàng đạt mức chỉ tiêu đề ra.

  • Chính sách thanh toán

Thanh toán linh hoạt qua nhiều hình thức như thanh toán ngay bằng tiền mặt, thanh toán qua ví điện tử, chuyển khoản ngân hàng,…

Đối với các nhà bán lẻ của Công ty thì thời gian nợ tối đa chỉ 15 ngày kể từ ngày nhận hàng kèm theo các chiết khấu như sau: Nếu thanh toán ngay lúc nhận hàng sẽ được hưởng mức chiết khấu thanh toán 1,5%; Nếu thanh toán đơn hàng trước hạn được hưởng mức chiết khấu thấp hơn tùy vào thời gian.

  • Chính sách phục vụ khách hàng

Ở GreenFields Coffee, các nhân viên được đào tạo một cách bài bản, kĩ lưỡng về kĩ năng bán hàng, giao tiếp, thuyết phục, kiên nhẫn và sẵn sàng đáp ứng những yêu cầu cũng như thắc mắc của khách hàng. Ngoài ra, nhân viên luôn nhiệt tình hướng dẫn cách thức để có thể tạo ra một sản phẩm cà phê ngon.

2.2.2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay giai đoạn 2022-2024

Bảng 12: Tình hình tiêu thụ cà phê pha máy giai đoạn 2022-2024

Năm So sánh
2022 2023 2024 2024/2023 2023/2022
Giá trị % Giá trị %
Quán cà phê (Quán) 270 295 353 58 19,66 25 9,26
Số lượng cà phê bán được (Kg) 31450 35800 39500 8050 10,34 4350 13,83
Doanh thu (Triệu đồng) 5503,75 6265 6912,5 647,5 10,34 761,25 13,83

(Nguồn: Phòng kế toán Greenfields Coffee và tính toán của tác giả)

Nhìn vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy kết quả tiêu thụ cà phê pha máy của Công ty GFC tăng đáng kể qua các năm:

Số lượng Quán cà phê: Tổng số quán cà phê năm 2024 so với năm 2023 tăng 58 quán, tương ứng tăng 19,66%. Tổng số quán cà phê năm 2023 so với năm 2022 tăng 25 quán, tương ứng tăng 9,26%. Cho thấy, GreenFields Coffee ngày càng tạo được sự tin tưởng của và thu hút được nhiều quán cà phê tiềm năng.

Số lượng cà phê bán được: Tổng số cà phê 2024 so với năm 2023 tăng 3700kg, tương ứng tăng 10,34%. Tổng số cà phê 2023 so với năm 2022 tăng 4350kg, tương ứng tăng 13,83%. Số lượng cà phê pha máy qua các năm tại GreenFields Coffee tăng đáng kể theo từng năm. Điều đó cho thấy, để có thể giao sản phẩm kịp tiến độ, yêu cầu mà khách hàng đưa ra, Công ty phải chú trọng đến khâu sản xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ cho quá trình rang, đóng gói.

Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 647,5 triệu đồng tương ứng tăng 10,34%. Tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 tăng 761,25 triệu đồng, tương ứng tăng 13,83%. Cho thấy, doanh thu GreenFields Coffee tăng đáng kể qua từng năm. Trong thời gian tới, Công ty cần có nhiều hơn nữa các chính sách phát triển nhằm thu hút khách hàng, tăng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Bảng 2.13: Tình hình tiêu thụ cà phê phin giai đoạn 2022-2024

Năm So sánh
2022 2023 2024 2024/2023 2023/2022
Giá trị % Giá trị %
Quán cà phê (Quán) 110 125 137 12 9,60 15 13,64
Số lượng cà phê bán được (Kg) 12500 14600 16200 1600 10,96 2100 16,80
Doanh thu (Triệu đồng) 1437,5 1679 1863 184 10,96 241,5 16,80

(Nguồn: Phòng kế toán Greenfields Coffee và tính toán của tác giả)

Nhìn vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy kết quả tiêu thụ cà phê phin của Công ty GFC tăng đáng kể qua các năm:

Số lượng Quán cà phê: Tổng số quán cà phê năm 2023 so với năm 2022 tăng 15 quán, tương ứng tăng 13,64%. Tổng số Quán cà phê năm 2024 so với năm 2023 tăng 12 quán, tương ứng tăng 9,60%. Cho thấy, số lượng quán có xu hướng sử dụng cà phê phin tăng nhưng không đáng kể trong thời gian vừa qua.

Số lượng cà phê bán được: Tổng số cà phê 2024 so với năm 2023 tăng 1600kg, tương ứng tăng 10,96%. Tổng số cà phê 2023 so với năm 2022 tăng 2100kg, tương ứng tăng 16,80%. Điều đó cho thấy, Công ty cần có những chính sách nhằm quảng bá sản phẩm, tăng mức độ tiếp cận với chủ cửa hàng để số lượng cà phê bán được ngày càng tăng.

Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 184 triệu đồng tương ứng tăng 10,96%. Tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 tăng 241 triệu đồng, tương ứng tăng 16,80%. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.2.2.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.14: Kênh tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay giai đoạn 2022-2024

Năm So sánh
Phân loại 2022 2023 2024 2024/2023 2023/2022
Sản lượng (kg) % Sản lượng (kg) % Sản lượng (kg) % Sản lượng (kg) % Sản lượng (kg) %
Kênh trực tiếp 41260,26 93,88 45501,12 90,28 47049,79 84,47 1548,67 3,4 4240,86 10,28
Kênh gián tiếp 2689,74 6,12 4898,88 9,72 8650,21 15,53 3751,33 76,58 2209,14 82,13
Tổng 43950 100 50400 100 55700 100 6360 5300

(Nguồn: Phòng kế toán Greenfields Coffee và tính toán của tác giả)

Nhìn vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy sản lượng cà phê rang xay của Công ty cà phê Đồng Xanh tăng qua các năm và chủ yếu thông qua các kênh phân phối trực tiếp. Điều này cho thấy vai trò rất quan trọng của các nhân viên kinh doanh cùng với bộ phận marketing tại GreenFields Coffee.

Đối với kênh phân phối trực tiếp: Đây là kênh phân phối chính của Công ty. Kênh phân phối trực tiếp cung cấp cà phê cho khách hàng chủ yếu từ lực lượng bán hàng của Công ty. Theo như số liệu trên cho thấy, mặc dù sản lượng tăng từ giai đoạn 2022- 2024 nhưng tỷ trọng sản lượng của kênh phân phối trực tiếp trên tổng kênh tiêu thụ của Công ty giảm đều qua các năm. Cụ thể tổng sản lượng kênh này là 41260,26kg năm 2022 (chiếm 93,88%), 45501,12kg năm 2023 (chiếm 90,28%) và 47049,79kg năm 2024 (chiếm 84,47%) trong tỷ trọng tổng sản lượng tiêu thụ. Sản lượng tiêu thụ năm 2024/2023 (1548,67kg) giảm đáng kể so với năm 2023/2022 (4240,86kg) cho thấy GreenFields Coffee cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để mở rộng kênh phân phối trực tiếp. Vì khách hàng mua cà phê và thanh toán trực tiếp với Công ty theo giá niêm yết nên việc thanh toán trực tiếp sẽ đảm bảo nguồn vốn chu chuyển cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kênh trực tiếp của Công ty dễ kiểm soát, dễ quản lí và các thông tin phản hồi từ khách hàng sẽ được truyền tải đến đội ngũ nhân viên của Công ty nhanh và chính xác hơn. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Đối với kênh phân phối gián tiếp: Hình thức phân phối thông qua kênh gián tiếp của GreenFields Coffee chiếm tỷ trọng thấp so với tổng tỷ trọng kênh phân phối cà phê rang xay được thể hiện cụ thể như sau: năm 2022 chiếm 6,12%; năm 2023 chiếm 9,72%; năm 2024 chiếm 15,53%. Nhưng sản lượng qua các năm tăng đáng kể, cụ thể là: 2689,74kg năm 2022; 4898,88kg năm 2023 và 8650,21kg năm 2024 trên tổng sản lượng kênh tiêu thụ. Sản lượng tiêu thụ năm 2024/2023 (3751,33kg) tăng so với năm 2023/2022 (2209,14kg). Có thể nói, ngày càng nhiều cửa hàng, quán cà phê có xu hướng mở rộng kênh gián tiếp. Sở dĩ, sản phẩm cà phê ngày càng được nhiều cửa hàng mua đi bán lại là do người tiêu dùng có xu hướng muốn sử dụng sản phẩm cà phê nguyên chất của GreenFields Coffee mà không bị pha trộn bởi nhiều loại cà phê từ các thương hiệu khác. Đối với kênh phân phối gián tiếp, Công ty thông qua các nhà bán lẻ để cung cấp cà phê đến người tiêu dùng cuối cùng. Nhược điểm của kênh này là Công ty sẽ khó trong việc kiểm soát kênh và các trung gian có thể trục lợi từ sản phẩm của Công ty, các trung gian dễ bị các đối thủ cạnh tranh lôi kéo khi có những lợi ích hấp dẫn hơn.

Qua việc phân tích kênh phân phối từ năm 2022-2024 của Công ty Cà phê Đồng Xanh cho thấy được những dấu hiệu phát triển tích cực. Bên cạnh những điểm mạnh mà GreenFields Coffee có được thì trong thời gian tới Công ty cần không ngừng đưa ra những giải pháp để khách hàng tiếp tục sử dụng và tin dùng sản phẩm.

2.2.2.3. Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.15: Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay giai đoạn 2022-2024

Năm So sánh
2022 2023 2024 2024/2023 2023/2022
Giá trị % Giá trị %
Doanh thu tiêu thụ (Triệu đồng) 6941,25 7944 8775,5 831,5 10,46 1002,75 14,45
Chi phí (Triệu đồng) 6229,08 7004,23 7595,81 591,58 8,45 755,15 12,12
Lợi nhuận tiêu thụ (Triệu đồng) 712,07 939,77 1179,69 239,92 25,53 227,7 31,93
Tỷ suất LN/DT (%) 10,26 11,82 13,44 1,62 1,56
Tỷ suất LN/CP (%) 11,43 13,42 15,54 2,12 1,99

(Nguồn: Phòng kế toán Greenfields Coffee và tính toán của tác giả) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Nhóm chỉ tiêu kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

Dựa vào bảng kết quả trên, cho thấy doanh thu tiêu thụ nhìn chung có xu hướng tăng qua 3 năm. Năm 2022, doanh thu tiêu thụ đạt 6941,25 triệu đồng, năm 2023 doanh thu tiêu thụ đạt 7944 triệu đồng, tương ứng tăng 14,45% so với năm 2022. Đến năm 2024, doanh thu tiêu thụ đạt 8775,5 triệu đồng, tăng tương ứng 10,46% so với năm 2023. Điều này cho thấy việc tiêu thụ cà phê rang xay ngày càng tăng, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng cà phê rang xay. Đi kèm với đó là chi phí tiêu thụ năm 2024 cũng tăng rất cao (cụ thể là 7595,81 triệu đồng), tương ứng tăng 8,45% so với năm 2023. Năm 2022, chi phí tiêu thụ là 6229,08 triệu đồng và 7004,23 triệu đồng vào năm 2023. Nguyên nhân dẫn đến chi phí tiêu thụ cao là do vào năm 2022, Công ty đi vào hoạt động sản xuất thời gian còn ít, số lượng khách hàng sử dụng chưa cao nên còn nhiều khó khăn, kết quả sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ chưa được tốt. Nhưng sang năm 2023, Công ty hoạt động đã có hiệu quả, sản phẩm đã được nhiều người tiêu dùng biết đến và đã đem lợi nhuận cao hơn cho GreenFields Coffee. Với kết quả tích cực như vậy, sang năm 2024, Công ty đã đầu tư thêm nhân viên, marketing,.. dẫn đến chi phí tiêu thụ tăng nhưng đi kèm với đó là sản phẩm của Công ty ngày càng được người tiêu dùng sử dụng, doanh thu tiêu thụ cũng gia tăng đáng kể.

Về lợi nhuận, năm 2022 lợi nhuận đạt 712,07 triệu đồng. Năm 2023, lợi nhuận đạt 939,77 triệu đồng, có xu hướng tăng mạnh so với năm 2022, cụ thể tăng 227,7 triệu đồng (tương ứng tăng 31,93%). Đến năm 2024, lợi nhuận đạt 1179,69 triệu đồng tăng so với năm 2023 là 239,92 triệu đồng (tương ứng tăng 25,53 %). Qua 3 năm, cho thấy lợi nhận đều tăng chứng tỏ người tiêu dùng có thích cà phê rang xay trong giai đoạn 2022-2024. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu: Dựa vào bảng trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng đều qua từng năm nhưng không đáng kể, cụ thể: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2022 cho thấy lợi nhuận chiếm 10,26% doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2023 cho thấy lợi nhuận chiếm 11,82% doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2024 cho thấy lợi nhuận chiếm 13,44% doanh thu. Và năm 2024 cũng là năm có tỷ suất cao nhất trong ba năm. Tiếp theo đó, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2024/2023 (cụ thể là 1,62%) so với năm 2023/2022 (cụ thể là 1,56%) có xu hướng tăng cao hơn. Đồng nghĩa với việc Công ty kinh doanh có lãi, và lãi năm 2024 cao nhất trong 3 năm đó.

Chỉ tiêu lợi nhuận trên chi phí: Với tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2022 cho thấy lợi nhuận chiếm 11,43% chi phí; Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2023 cho thấy lợi nhuận chiếm 13,42% chi phí; Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2024 cho thấy lợi nhuận chiếm 15,54% doanh thu. Đồng nghĩa với một đồng chi phí bỏ ra thì thu được tương ứng 0,11; 0,13; 0,15 đồng doanh thu trong giai đoạn 2022-2024. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2023 so với năm 2022 tăng 1,99%. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2024 so với năm 2023 tăng 2,12%. Cho thấy, năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cao nhất so vơi các năm còn lại, đây là dấu hiệu tốt cho GreenFields Coffee tiếp tục tham gia vào thị trường cà phê rang xay này.

Kết luận: Tất cả các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả này đều tăng đều qua các năm và đặc biệt là năm 2024, chứng tỏ Công ty TNHH Sản Xuất, Thương Mại và Dịch vụ cà phê Đồng Xanh đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

2.3.Kết quả nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra

2.3.1.1 Đặc điểm mẫu theo nguồn thông tin

Biểu đồ 2.1: Đặc điểm mẫu theo nguồn thông tin mà khách hàng biết đến

Dựa vào kết quả ở bảng trên cho thấy, khách hàng biết đến sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee nhiều nhất từ nguồn thông tin là các nhân viên bán hàng (chiếm tỷ lệ 42,50%). Tiếp theo đó là từ bạn bè, người thân (chiếm tỷ lệ 38,30%). Ngoài ra các kênh thông tin mà khách hàng ít biến đến hơn là từ các chương trình như hội thảo, hội chợ (chiếm 26,67%) và các kênh Digital Marketing như Facebook, Website (chiếm tỷ lệ 21,67%).

Mặc dù không quảng cáo mạnh trên các trang mạng xã hội hay những chương trình giới thiệu sản phẩm nhưng Công ty luôn đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng tốt để khảo sát, tìm kiếm và hiểu rõ chân dung khách hàng nhằm thu hút khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm cà phê rang xay. Ngoài ra, nhờ vào sự lan truyền thông qua marketing truyền miệng đã giúp lượng sử dụng cà phê tăng lên đáng kể. Điều đó cho thấy, khách hàng vẫn luôn coi lời khuyên từ bạn bè, người thân là một nguồn thông tin đáng tin cậy trước khi rút ví cho một sản phẩm, dịch vụ nào đó. Trong thời gian sắp tới, GreenFields Coffee cần phát triển hơn các kênh Digital Marketing và tổ chức nhiều các chương trình giới thiệu sản phẩm.

2.3.1.2 Đặc điểm mẫu theo thời gian sử dụng

Biểu đồ 2.2: Đặc điểm mẫu theo thời gian sử dụng Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Kết quả khảo sát về thời gian sử dụng, cho thấy: Khách hàng hợp tác lấy sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee từ 1 đến 2 năm chiếm tỉ lệ cao nhất với 41 khách hàng trong 120 khách hàng khảo sát (chiếm tỷ lệ 34,2%); Tiếp theo với thời gian sử dụng trên 2 năm có 34 khách hàng (chiếm tỷ lệ 28,3%); Có 26 khách hàng sử dụng từ 6 tháng đến dưới 1 năm (chiếm tỷ lệ 21,7%); Thấp nhất là thời gian dưới 6 tháng với 19 khách hàng (chiếm tỷ lệ 15,8%). GreenFields Coffee mặc dù mới thành lập vào năm 2021 nhưng đã nhận được sự tin tưởng, trung thành với sản phẩm của các khách hàng. Ngoài ra, Công ty cần phải đưa ra những chiến lược, mối quan hệ để thu hút, kéo dài thời gian hợp tác lâu dài đối với nhiều những khách hàng mới sử dụng.

2.3.1.3 Đặc điểm mẫu theo số lượng đặt hàng mỗi tuần

Biểu đồ 2.3: Đặc điểm mẫu theo số lượng đặt hàng mỗi tuần

Từ kết quả khảo sát, ta có thể thấy hầu hết số lượng khách hàng đặt sản phẩm cà phê rang xay mỗi tuần là từ 6kg đến 11kg với 78 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng (chiếm tỷ lệ 65%). Tiếp theo, có 31 khách hàng đặt dưới 6 kg (chiếm tỷ lệ 25,8%) và 11 khách hàng đặt trên 11kg (chiếm tỷ lệ 9,2%). Đa số những khách hàng đặt cà phê rang xay từ 6kg đến 11kg vì quy mô các quán cà phê tại địa bàn Thành phố Huế không lớn, khách hàng có xu hướng pha trộn nhiều thương hiệu cà phê rang xay khác nhau.

2.3.1.4 Đặc điểm mẫu theo tiêu chí KH muốn cải thiện nhất

Biểu đồ 2.4: Đặc điểm mẫu theo tiêu chí KH muốn cải thiện nhất

Trong tất cả các khách hàng đã điều tra, tiêu chí mà khách hàng mong muốn Công ty GFC cải thiện nhất là có nhiều hơn các chương trình khuyến mãi với số lượng 35 khách hàng (chiếm tỷ lệ 29,2%). Ngoài ra, có 33 khách hàng chọn tiêu chí giá cả (chiếm 27,5%). Tiêu chí đảm bảo thời gian yêu cầu với 24 khách hàng (chiếm 20%) và 16 khách hàng lựa chọn tiêu chí chất lượng đội ngũ bán hàng (chiếm 13,3%). Thấp nhất là tiêu chí đa dạng mẫu mã với 12 khách hàng chọn (chiếm 10%). Kết quả khá dễ hiểu khi số lượng rất thấp khách hàng chọn tiêu chí đa dạng mẫu mã bởi vì GreenFields Coffee có rất nhiều các loại cà phê rang xay theo gu của mỗi khách hàng với các loại hạt như: Robustar, Robustar premium, Arabica, Arabicar Cầu Đất, Moca,…

Từ đánh giá trên, Công ty nên cải thiện các tiêu chí này để phần nào có thể nâng cao tình hình tiêu thụ trong thời gian sắp tới. Trên thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các Công ty phải không ngừng đưa ra các chính sách khuyến mãi, giá cả, xúc tiến,.. để đáp ứng được thị hiếu của khách hàng.

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Theo đề tài trên, tác giả sử dụng thang đo bao gồm 5 biến độc lập với 21 biến quan sát, trong đó: Biến “Nhân viên bán hàng” có 5 biến quan sát; Biến “Sản phẩm” có 4 biến quan sát; Biến “Giá cả” có 4 biến quan sát; Biến “Phân phối” có 4 biến quan sát; Biến “Xúc tiến” có 4 biến quan sát.

Trong nghiên cứu định lượng, việc đo lường các nhân tố lớn sẽ rất khó khăn và phức tạp, không thể chỉ sử dụng những thang đo đơn giản mà phải sử dụng các thang đo chi tiết hơn để hiểu rõ được tính chất của nhân tố lớn. Vì vậy, để kết quả chính xác hơn, trước khi tiến hành phân tích dữ liệu, đề tài sẽ tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha sẽ giúp kiểm tra xem các biến quan sát của nhân tố mẹ có đáng tin cậy hay không, có tốt không. Phép kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố. Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không.

Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha:

  • Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu.
  • Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.
  • Từ 0.8 đến gần bằng 1: Thang đo lường rất tốt.
  • Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: Thang đo lường sử dụng tốt.
  • Từ 0.6 trở lên: Thang đo lường đủ điều kiện.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, như bảng sau:

Bảng 2.16: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến(Cronbach’s Alpha if Item Deleted)
1. Yếu tố nhân viên bán hàng Cronbach’s Alpha = 0,821
NV1 0,606 0,787
NV2 0,629 0,782
NV3 0,606 0,790
NV4 0,595 0,791
NV5 0,645 0,776
2. Yếu tố sản phẩm Cronbach’s Alpha = 0,745
SP1 0,553 0,693
SP2 0,550 0,686
SP3 0,653 0,619
SP4 0,457 0,732
3. Yếu tố giá cả Cronbach’s Alpha = 0,793
GC1 0,518 0,782
GC2 0,688 0,701
GC3 0,534 0,778
GC4 0,704 0,694
4. Yếu tố phân phối Cronbach’s Alpha = 0,844
PP1 0,584 0,841
PP2 0,770 0,761
PP3 0,591 0,839
PP4 0,781 0,756
5. Yếu tố xúc tiến Cronbach’s Alpha = 0,741
XT1 0,544 0,677
XT2 0,595 0,645
XT3 0,563 0,665
XT4 0,438 0,733

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập thông qua hệ số Cronbach’s Alpha với kết quả như bảng trên, ta thấy tất cả 5 biến độc lập đều có hệ số Cronbach’s Alpha (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) lớn hơn 0,6. Đồng thời, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập tương ứng.

Vì vậy, dựa vào các tiêu chí kiểm định độ tin cậy thang đo như trên, ta có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng là đáng tin cậy nên đề tài quyết định giữ lại tất cả các biến quan sát như ban đầu để tiến hành các bước phân tích tiếp theo.

Bảng 2.17: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến phụ thuộc

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted)
Khả năng tiêu thụ sản phẩm Cronbach’s Alpha = 0,794
TT1 0,650 0,725
TT2 0,646 0,712
TT3 0,640 0,721

Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc (Khả năng tiêu thụ sản phẩm) thông qua hệ số Cronbach’s Alpha với kết quả như bảng trên, ta thấy biến phụ thuộc có hệ số Cronbach’s Alpha (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) lớn hơn 0,6. Đồng thời, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập tương ứng.

Vì vậy, dựa vào các tiêu chí kiểm định độ tin cậy thang đo như trên, ta có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng là đáng tin cậy nên đề tài quyết định giữ lại tất cả các biến quan sát như ban đầu để tiến hành các bước phân tích tiếp theo.

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis, gọi tắt là phương pháp EFA) giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

  • Giá trị hội tụ: Các biến quan sát cùng tính chất hội tụ về cùng một nhân tố, khi biểu diễn trong ma trận xoay, các biến này sẽ nằm chung một cột với nhau.
  • Giá trị phân biệt: Các biến quan sát hội tụ về nhân tố này và phải phân biệt với các biến quan sát hội tụ ở nhân tố khác, khi biểu diễn trong ma trận xoay, từng nhóm biến sẽ tách thành từng cột riêng biệt.

Với kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha ở bước trên, chúng ta đang đánh giá mối quan hệ giữa các biến trong cùng một nhóm, cùng một nhân tố, chứ không xem xét mối quan hệ giữa tất cả các biến quan sát ở các nhân tố khác. Trong khi đó, nhân tố khám phá EFA xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả các nhóm (các nhân tố) khác nhau nhằm phát hiện ra những biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biến quan sát bị phân sai nhân tố từ ban đầu.

2.3.3.1 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

Khi bắt đầu tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm định hệ số KMO (Kaiser Meyer – Olkin of Sampling Adequacy) và Bartlett’s (Bartlett’s test of sphericity) nhằm xem xét việc phân tích này có phù hợp hay không, trong đó:

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO phải đạt giá trị 0,5 trở lên (0,5 ≤ KMO ≤ 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là phù hợp. Nếu trị số này nhỏ hơn 0.5, thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với tập dữ liệu nghiên cứu.

Kiểm định Bartlett’s (Bartlett’s test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không. Chúng ta cần lưu ý, điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là các biến quan sát phản ánh những khía cạnh khác nhau của cùng một nhân tố phải có mối tương quan với nhau. Điểm này liên quan đến giá trị hội tụ trong phân tích EFA được nhắc ở trên. Do đó, nếu kiểm định cho thấy không có ý nghĩa thống kê thì không nên áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig Bartlett’s Test < 0.05), chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Kết quả kiểm định như bảng sau:

Bảng 2.18: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

KMO and Bartlett’s Test
Hệ số KMO (Kaiser Meyer – Olkin of Sampling Adequacy) 0,823
Đại lượng thống kê

(Bartlett’s Test)

Approx. Chi-Square 1336,516
df 210
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Sau khi kiểm định KMO and Bartlett’s Test biến độc lập, ta thấy trị số của KMO là 0,823 đạt giá trị 0,5 trở lên chứng tỏ đây là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là phù hợp. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê sig. là 0,000 đạt điều kiện sig Bartlett’s Test < 0.05, chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Qua đó, cho thấy nghiên cứu có thể phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập.

2.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập

Đối với nghiên cứu này, khi phân tích nhân tố khám phá EFA, đề tài sử dụng phương pháp phân tích các nhân tố chính (Principal Components) với số nhân tố (Number of Factor) là 5 theo mô hình nghiên cứu đề xuất. Mục đích sử dụng phương pháp này là để rút gọn dữ liệu (nếu có), hạn chế vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến giữa các nhân tố trong việc phân tích mô hình hồi quy tiếp theo. Các tiêu chí tiếp theo trong phân tích nhân tố khám phá EFA: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Trị số Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA. Với tiêu chí này, chỉ có những nhân tố nào có Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
  • Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Coi biến thiên là 100% thì trị số này thể hiện các nhân tố được trích cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến quan sát.
  • Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố. Hệ số tải nhân tố càng cao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại. Theo Hair & ctg (2009,116), Multivariate Data Analysis, 7th Edition thì:
  • Factor Loading ở mức ± 3: Điều kiện tối thiểu để biến quan sát được giữ lại.
  • Factor Loading ở mức ± 5: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê tốt.
  • Factor Loading ở mức ± 7: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê rất tốt. Kết quả rút trích nhân tố biến độc lập như sau:

Bảng 2.19: Rút trích nhân tố biến độc lập

Biến quan sát NHÓM NHÂN TỐ
1 2 3 4 5
NHANVIEN5 0,698
NHANVIEN3 0,691
NHANVIEN4 0,685
NHANVIEN1 0,661
NHANVIEN2 0,660
PHANPHOI2 0,842
PHANPHOI4 0,836
PHANPHOI3 0,666
PHANPHOI1 0,655
GIACA2 0,864
GIACA4 0,800
GIACA1 0,665
GIACA3 0,598
SANPHAM3 0,825
SANPHAM1 0,689
SANPHAM2 0,667
SANPHAM4 0,556
XUCTIEN4 0,697
XUCTIEN2 0,671
XUCTIEN3 0,662
XUCTIEN1 0,572
Hệ số Eigenvalue 7,196 1,899 1,731 1,365 1,225
Phương sai tích lũy tiến (%) 13,973 27,404 40,040 52,620 63,885

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Dựa theo bảng trên, ta thấy nghiên cứu phù hợp với các tiêu chí. Trị số Eigenvalue đều lớn hơn 1 nên được giữ lại trong mô hình phân tích. Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) là 63,885% đạt điều kiện lớn hơn 50% cho thấy mô hình phân tích nhân tố EFA là phù hợp. Tiếp thep là hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của 21 biến quan sát đều lớn hơn 0,5 có nghĩa biến quan sát thống kê tốt. Qua đó, ta có thể kết luận rằng việc phân tích nhân tố trên là phù hợp, được chấp nhận.

Thực hiện đặt tên cho các nhóm nhân tố:

  • Nhân tố 1 (Factor1): Nhân viên bán hàng, bao gồm 5 biến quan sát: NHANVIEN1; NHANVIEN2; NHANVIEN3; NHANVIEN4; NHANVIEN5.
  • Nhân tố 2 (Factor 2): Sản phẩm, bao gồm 4 biến quan sát: SANPHAM1; SANPHAM2; SANPHAM3; SANPHAM4
  • Nhân tố 3 (Factor 3): Giá cả, bao gồm 4 biến quan sát: GIACA1; GIACA2; GIACA3; GIACA4
  • Nhân tố 4 (Factor 4): Phân phối, bao gồm 4 biến quan sát: PHANPHOI1; PHANPHOI2; PHANPHOI3; PHANPHOI4
  • Nhân tố 5 (Factor 5): Xúc tiến, bao gồm 4 biến quan sát: XUCTIEN1; XUCTIEN2; XUCTIEN3; XUCTIEN4

2.3.3.3 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập, nghiên cứu sẽ tiếp tục kiểm định hệ số KMO và Bartlett’s Test để phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc, Thực hiện tương tự các tiêu chí với biến độc lập ở trên.

  • Kết quả kiểm định như bảng sau:

Bảng 2.20: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

KMO and Bartlett’s Test
Hệ số KMO (Kaiser Meyer – Olkin of Sampling Adequacy) 0,712
Đại lượng thống kế (Bartlett’s Test) Approx. Chi-Square 110,182
df 3
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Sau khi kiểm định KMO and Bartlett’s Test biến phụ thuộc, ta thấy trị số của KMO là 0,712 đạt giá trị 0,5 trở lên chứng tỏ đây là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là phù hợp. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê sig. là 0,000 đạt điều kiện sig Bartlett’s Test < 0.05, chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Qua đó, cho thấy biến quan sát của biến phụ thuộc có sự tương quan với nhau, nghiên cứu có thể phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc.

2.3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

  • Kết quả rút trích nhân tố biến phụ thuộc như sau:

Bảng 2.21: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc

KHẢ NĂNG TIÊU THỤ HỆ SỐ TẢI
TIEUTHU1 0,848
TIEUTHU2 0,847
TIEUTHU3 0,843
Hệ số Eigenvalue 2,147
Phương sai tích lũy tiến (%) 71,565

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Theo kết quả có được từ bảng trên, ta nhận thấy cả 3 biến quan sát có hệ số tải lần lượt là: 0,848; 0,847; 0,843 đều lớn hơn 0,5 nên cả 3 biến quan sát trên được giữ lại cho các phân tích tiếp theo. Tiếp theo, ta thấy hệ số phương sai tích lũy tiến đạt 71,565% lớn hơn 50% nên ta có kết quả từ việc phân tích nhân tố khám phá đã rút trích ra được một nhân tố. Nhân tố này được gọi tên là “Khả năng tiêu thụ” bao gồm 3 biến quan sát: TIEUTHU1; TIEUTHU2; TIEUTHU3.

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của Công ty GFC, đó là các nhân tố: “Nhân viên bán hàng”; “Sản phẩm”; “Giá cả”; “Phân phối”; “Xúc tiến”

Như vậy, sau khi kết thúc quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, đề tài quyết định lựa chọn mô hình nghiên cứu như đề xuất ban đầu.

Mô hình nghiên cứu bao gồm: 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát và 5 biến độc lập với 21 biến quan sát.

Sơ đồ 2.9: Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá

2.3.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu

2.3.4.1 Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Để có thể phân tích hồi quy đạt kết quả cao, đề tài sẽ thực hiện thêm một bước kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc thông qua hệ số tương quan Pearson, vì điều kiện để phân tích hồi quy là trước tiên các biến phải tương quan với nhau. Hệ số tương quan Pearson sẽ giúp chúng ta thực hiện các thống kê cơ bản như ước lượng điểm (kiểm định mức ý nghĩa), giải thích (sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc), dự báo (thông qua mô hình hồi quy tuyến tính), ước lượng độ tin cậy và tính hợp lý (validity).

Trong quá trình phân tích mối tương quan, ta cần chú ý phân tích đến 2 giá trị là hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation) và giá trị Sig. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

  • Hệ số tương quan Pearson r có giá trị dao động từ -1 đến 1:
  • Nếu r càng tiến về 1, -1: tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ. r tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm.
  • Nếu r càng tiến về 0: tương quan tuyến tính càng yếu.
  • Nếu r = 1: tương quan tuyến tính tuyệt đối, khi biểu diễn trên đồ thị phân tán Scatter như hình vẽ ở trên, các điểm biểu diễn sẽ nhập lại thành 1 đường thẳng.
  • Nếu r = 0: không có mối tương quan tuyến tính. Lúc này sẽ có 2 tình huống xảy ra. Một, không có một mối liên hệ nào giữa 2 biến. Hai, giữa chúng có mối liên hệ phi tuyến.

Giá trị Sig.:

  • Nếu sig. < 0,05 thì có tương quan, khi đó r tiến càng gần 1 tương quan càng mạnh, càng tiến gần 0 tương quan càng yếu;
  • Nếu sig. > 0,05 thì không có tương quan.

Vì một trong những điều kiện cần để phân tích hồi quy là biến độc lập phải có tương quan với biến phụ thuộc, nên nếu ở bước phân tích tương quan này biến độc lập không có tương quan với biến phụ thuộc thì ta loại biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy.

Bảng 2.22: Kết quả phân tích tương quan Pearson

TT NV SP GC PP XT
TT Tương quan Pearson 1 0,463 0,536 0,580 0,565 0,621
Sig. (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 120 120 120 120 120 120

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Dựa vào bảng kết quả kiểm định ở trên, ta thấy giá trị Sig. (2-tailed) của các nhân tố đều bé hơn mức ý nghĩa α = 0,05, vì vậy ta có thể kết luận các biến độc lập có sự tương quan với biến phụ thuộc. Đồng thời, ta thấy mức độ tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc cũng khá mạnh khi có hệ số tương quan đều lớn hơn và gần bằng 0,5. Điều đó cho thấy rằng các biến độc lập ở trên có thể giải thích cho biến phụ thuộc “Khả năng tiêu thụ” theo hệ số tương quan dương.

2.3.4.2 Xem xét tự tương quan

Đối với đại lượng Durbin – Watson, đề tài có thể kiểm định sự tương quan của các sai số kề nhau (hay còn gọi là tương quan chuỗi bậc nhất). Durbin-Watson (DW) có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4. Nếu các phần sai số không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau thì giá trị sẽ gần bằng 2 (từ 1 đến 3). Nếu giá trị càng nhỏ, gần về 0 thì các phần sai số có tương quan thuận. Nếu càng lớn, gần về 4 có nghĩa là các phần sai số có tương quan nghịch.

Dựa vào kết quả xử lý dữ liệu SPSS, cho thấy giá trị Durbin – Watson bằng 1,758 thuộc trong khoảng chấp nhận. Vì vậy, ta có thể kết luận với mô hình nghiên cứu được xây dựng của đề tài không xảy ra hiện tượng tự tương quan.

2.3.4.3 Xem xét đa cộng tuyến

Kiểm định đa cộng tuyến là kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor). Nếu giá trị VIF ≥ 10 thì có thể nhận xét mô hình hồi quy vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.

Bảng 2.23: Kết quả xem xét đa cộng tuyến

Biến quan sát Giá trị VIF
NHANVIEN 1,478
SANPHAM 1,525
GIACA 1,457
PHANPHOI 1,463
XUCTIEN 1,678

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Kết quả phân tích cho thấy giá trị VIF của mô hình rất nhỏ (đều nhỏ hơn 2) nên đề tài có thể kết luận rằng mô hình hồi quy trên không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, phù hợp để tiến hành phân tích hồi quy.

2.3.4.4 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì những lý do như: sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng các phần dư không đủ nhiều để phân tích. Vì vậy, ta tiến hành thực hiện khảo sát đơn giản nhất là xây dựng biểu đồ tần số của các phần dư Histogram ngay dưới đây:

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa Histogram

Từ biểu đồ ta thấy được, một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn. Giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn là 0.979 gần bằng 1, như vậy có thể nói, phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn. Do đó, ta có thể kết luận giả thiết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm. Với các kết quả khảo sát như trên, nghiên cứu có thể tiếp tục phân tích hồi quy.

2.3.4.5 Mô hình hồi quy

Mô hình hồi quy được xây dựng gồm biến phụ thuộc “Khả năng tiêu thụ sản phẩm” (TT) và 5 biến độc lập được rút trích từ phân tích nhân tố khám phá EFA gồm có: nhân tố “Nhân viên bán hàng” (NV); nhân tố “Sản phẩm” (SP); nhân tố “Giá cả” (GC); nhân tố “Phân phối” (PP) và nhân tố “Xúc tiến” (XT) với các hệ số Bê-ta tương ứng lần lượt là: β1; β2; β3; β4; β5.

Mô hình hồi quy: TT = β0 + NVβ1 + SPβ2 + GCβ3 + PPβ4 + XTβ5 + ei

Trong đó: ei là biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không thay đổi.

Dựa vào hệ số Bê-ta chuẩn hóa với mức ý nghĩa Sig. tương ứng để xác định các biến độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình và ảnh hưởng với mức độ như thế nào, theo chiều hướng nào. Từ đó, làm căn cứ để kết luận chính xác hơn và đưa ra các giải pháp mang tính thuyết phục cao. Kết quả của mô hình hồi quy sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của Công ty GFC tại thị trường Thành phố Huế.

2.3.4.6 Phân tích hồi quy Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Để có thể xác định chính xác chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã xác định được sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA lên biến phụ thuộc “Khả năng tiêu thụ sản phẩm”, đề tài sẽ tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính dựa trên mô hình hồi quy đã xây dựng ở trên. Thông qua phép phân tích này, cho thấy nghiên cứu sẽ dễ dàng biết được nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến biến phụ thuộc, để từ đó có thể đưa ra kết luận cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Có rất nhiều phương pháp phân tích hồi quy, nhưng trong trường hợp này nghiên cứu sẽ lựa chọn phương pháp Enter với tiêu chí chọn lọc ra những nhân tố có mức ý nghĩa Sig.<0,05, những nhân tố nào có giá trị Sig. >0,05 sẽ bị loại khỏi mô hình và sẽ không tiếp tục nghiên cứu nhân tố đó.

Sau khi tiến hành phân tích hồi quy ta có được kết quả như sau:

Bảng 2.24: Hệ số phân tích hồi quy

Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số chuẩn hóa t Sig. VIF
B Độ lệch chuẩn Beta
HẰNG SỐ 0,285 0,328 0,869 0,387
NHANVIEN -0,047 0,085 -0,044 -0,550 0,583 1,748
SANPHAM 0,195 0,082 0,177 2,382 0,019 1,525
GIACA 0,285 0,080 0,259 3,555 0,001 1,457
PHANPHOI 0,233 0,063 0,270 3,708 0,000 1,463
XUCTIEN 0,332 0,077 0,336 4,299 0,000 1,678

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Dựa vào kết quả trên, ta có được các giá trị Sig. của các biến độc lập như sau: “Nhân viên bán hàng” có giá trị Sig. bằng 0,583; “Yếu tố về sản phẩm” có giá trị Sig. bằng 0,019; “Yếu tố về giá cả” có giá trị Sig. bằng 0,001; “Yếu tố về phân phối” “Yếu tố về xúc tiến” đều có giá trị Sig bằng 0,000.

Trong 5 biến độc lập ở trên, chỉ có biến “Nhân viên bán hàng” có giá trị Sig. là 0,583 (lớn hơn 0,05) nên dựa vào các điều kiện ở trên, ta loại biến này khỏi mô hình hồi quy. Các biến độc lập còn lại đều có giá trị Sig. nhỏ hơn 0,05, phù hợp với mô hình hồi quy nên được giữ lại để phân tích tiếp. Như vậy, sau khi loại bỏ biến không thỏa mãn điều kiện, đề tài xác định được mô hình hồi quy như sau: TT = 0,177SP + 0,259GC + 0,270PP + 0,336XT + ei

Theo kết quả phân tích hồi quy như trên, đề tài đã xác định được có 4 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh tại thị trường Thành phố Huế, bao gồm: “Yếu tố về sản phẩm”; “Yếu tố về giá cả”; “Yếu tố về phân phối”; “Yếu tố về xúc tiến”

  • Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Với các hệ số Beta tương ứng như trong mô hình hồi quy ở trên, ta dễ dàng nhận thấy nhân tố “Xúc tiến hôn hợp” có hệ số Beta lớn nhất là 0,336. Vì vậy có thể kết luận rằng trong 4 nhân tố ở trên, nhân tố “Xúc tiến” là nhân tố có sự tác động mạnh nhất đến tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của Công ty GFC tại thị trường thành phố Huế. Nhân tố có ảnh hưởng yếu nhất trong mô hình hồi quy là nhân tố “Sản phẩm” khi có hệ số Beta bằng 0,177. Kết quả trên cho thấy phần nào đã phản ánh đúng với tình hình thực tế của GreenFields Coffee, khi mà Công ty đang có đa dạng các loại sản phẩm cà phê rang xay, cho khách hàng nhiều lựa chọn. Trong khi đó, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, khách hàng ngày càng có sự khắt khe hơn đối với những dịch vụ ưu đãi đi kèm. Tuy nhiên, với tình hình thực tế, GreenFields Coffee chưa thực sự có nhiều các khuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng. Vì vậy, dựa vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên, Công ty cần đưa ra các giải pháp ngắn hạn, dài hạn nhằm cải thiện, phát triển và nâng cao các yếu tố đó một cách hợp lý trong thời gian sắp tới.

2.3.4.7 Đánh giá độ phù hợp của mô hình Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Để đánh giá độ phù hợp của mô hình cần quan tâm đến giá trị là Adjusted R Square. Adjusted R Square hay còn gọi là R bình phương hiệu chỉnh, nó phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc.

Bảng 2.25: Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin- Watson
1 0,765 0,586 0,568 0,33974 1,758

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Kết quả Adjusted R Square cho thấy, 5 biến độc lập đưa vào ảnh hưởng 56,8% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 43,2% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.

2.3.4.8 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Để kiểm định sự phù hợp của mô hình, ta tiến hành kiểm định ANOVA. Mục đích của kiểm định F trong bảng ANOVA chính là để kiểm tra xem mô hình hồi quy tuyến tính này có suy rộng và áp dụng được cho tổng thể hay không.

Bảng 2.26: Kết quả kiểm định ANOVA

Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
 

 

1

Regression 18,616 5 3,724 32,257 0,000
Residual 13,158 114 0,115
Total 31,774 119

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Theo bảng kết quả từ kiểm định ANOVA, giá trị sig của kiểm định F là 0,000 < 0.05. Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với tổng thể. Nghĩa là mô hình hồi quy phù hợp và các biến độc lập trong mô hình đã giải thích được cho biến phụ thuộc “Khả năng tiêu thụ sản phẩm”.

2.3.5.  Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay tại Công ty Cà phê Đồng Xanh Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Sau khi đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee tại thị trường Thành phố Huế, cũng như là mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của nó lên biến phụ thuộc, để kiểm định và đánh giá một cách khách quan, đề tài sẽ tiếp tục phân tích những đánh giá của khách hàng về những nhóm nhân tố ảnh hưởng trên thông qua số liệu thu thập được trong quá trình khảo sát trên.

Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả xây dựng bảng hỏi nghiên cứu dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, cụ thể như sau:

  1. Rất không đồng ý
  2. Không đồng ý
  3. Trung lập
  4. Đồng ý
  5. Rất đồng ý

2.3.5.1 Đánh giá của khách hàng về nhân viên bán hàng

Bảng 2.27: Kết quả đánh giá về Nhân viên bán hàng

Tiêu chí

SỐ CÂU TRẢ LỜI Giá trị trung bình
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
NHANVIEN1 1 21 73 25 4,02
NHANVIEN2 4 40 63 13 3,71
NHANVIEN3 3 71 46 4,36
NHANVIEN4 10 48 61 1 3,44
NHANVIEN5 2 33 74 11 3,78
NHANVIEN 3,90

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Dựa vào bảng kết quả đánh giá đã khảo sát ở trên, cho thấy khách hàng đánh giá về nhân tố nhân viên bán bán hàng là xấp xỉ mức độ đồng ý với 5 biến quan sát và giá trị trung bình của nhân tố này là 3,90.

Với biến quan sát “Nhân viên bán hàng có thái độ lịch sự, luôn nhiệt tình với khách hàng”, số lượng khách hàng trả lời đồng ý và rất đồng ý cao đến 98 người (chiếm tỷ lệ 81,70%) trong đó 73 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 60,8%) và 25 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 20,8%). Với giá trị trung bình của biến này là 4,02 đạt mức đồng ý, cho thấy khách hàng được khảo sát khá hài lòng và đồng ý với thái độ lịch sự, luôn nhiệt tình của nhân viên bán hàng.

Tiếp theo, với biến quan sát “Nhân viên bán hàng luôn mang đúng đồng phục của Công ty” chỉ có 4 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 3,3%). Trang phục là cách quảng bá thương hiệu rất hiệu quả, khách hàng sẽ dễ dàng nhận diện ra thương hiệu của Công ty và ghi nhớ về chúng bởi những bộ trang phục đẹp mắt, Vì vậy, với giá trị trung bình của biến này là 3,71 đạt xấp xỉ mức đồng ý, cho thấy phần lớn các khách hàng thấy rằng các nhân viên bán hàng luôn mang đúng trang phục của GreenFields Coffee.

Khi đánh giá về nhận định “Nhân viên bán hàng am hiểu về các sản phẩm”, tất cả khách hàng đều trả lời từ mức trung lập trở lên, cụ thể là: 3 người trung lập (chiếm tỷ lệ 2,5%), 71 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 59,2%) và 46 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 38,3%). Với giá trị trung bình lớn nhất trong 5 biến quan sát của nhân tố nhân viên bán hàng là 4,36, khách hàng được khảo sát đều cho rằng nhân viên bán hàng luôn am hiểu về các sản phẩm.

Ngoài ra, biến quan sát “Kỹ năng bán hàng tốt” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,44. Có đến 10 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng không đồng ý với nhận định trên (chiếm tỷ lệ 8,3%) và 48 người trung lập (chiếm tỷ lệ 40%). Cho thấy khách hàng được khảo sát chưa thực sự hài lòng đến kỹ năng bán hàng của nhân viên.

Biến quan sát cuối cùng “Nhân viên bán hàng sẵn sàng lắng nghe và giải quyết các thắc mắc của khách hàng” có đến 118 trên tổng số 120 khách hàng đánh giá từ mức trung lập trở lên, cụ thể là: 33 người trung lập (chiếm tỷ lệ 27,5%), 74 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 61,7%) và 11 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 9,2%). Biến khảo sát này có giá trị trung bình là 3,78, xấp xỉ đạt mức độ đồng ý, cho thấy khách hàng được khảo sát hầu hết cảm thấy nhân viên bán hàng luôn sẵn sàng lắng nghe và giải quyết các thắc mắc của họ. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.3.5.2Đánh giá của khách hàng về sản phẩm

Bảng 2.28: Kết quả đánh giá về Sản phẩm

Tiêu chí SỐ CÂU TRẢ LỜI Giá trị trung bình
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
SANPHAM 3 58 59 4,47
SANPHAM 1 19 88 12 3,93
SANPHAM 11 38 63 8 3,57
SANPHAM 28 72 20 3,93
SANPHAM 3,98

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Dựa vào bảng kết quả đánh giá đã khảo sát ở trên, cho thấy khách hàng đánh giá về yếu tố sản phẩm là xấp xỉ mức độ đồng ý với 4 biến quan sát và giá trị trung bình của nhân tố này là 3,93.

Với nhận định “Đa dạng về mẫu mã, chủng loại đem đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn” có giá trị trung bình cao nhất là 4,47, trên mức đồng ý. Trong đó, có 3 người trung lập (chiếm tỷ lệ 2,5%), 58 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 48,3%) và 59 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 94,2%). Điều đó cho thấy khách hàng rất hài lòng về sự đa dạng mẫu mã, chủng loại của cà phê rang xay. GreenFields Coffee không chỉ có dòng Blend pha sẵn theo tỷ lệ mà còn có cà phê pha máy theo gu để khách hàng tùy thích lựa chọn theo mong muốn. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Theo biến quan sát “Sản phẩm được đóng gói cẩn thận” chỉ có 1 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 0,8%), còn lại là trên mức trung lập, cụ thể: 19 người trung lập (chiếm tỷ lệ 15,8%), 88 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 73,3%), 12 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 10%). Giá trị trung bình của biến quan sát là 3,98, xấp xỉ mức đồng ý. Qua đó, cho thấy khách hàng cảm thấy hài lòng cách đóng gói sản phẩm. GreenFields Coffee sử dụng bao zipper để tránh không khí và điều đặc biệt là sản phẩm được hút chân không nhằm đẩy khí O2 ra ngoài để giảm quá trình oxy hóa của sản phẩm. Ngoài ra, khí Nitơ sẽ được bơm vào để sử dụng nhằm bảo quản độ tự nhiên, hương vị và tuổi thọ của sản phẩm, giữ độ giòn và tính khô.

Tiếp theo, với biến quan sát “Sản phẩm có hương vị tươi mới, hấp dẫn, nhận được đánh giá khách quan từ người tiêu dùng” có 109 trên 120 người chọn từ mức trung lập trở lên, cụ thể là: 38 người trung lập (chiếm tỷ lệ%), 63 (chiếm tỷ lệ%), 8 (chiếm tỷ lệ%). Giá trị trung bình của biến quan sát trên là 3,57 cho thấy khách đánh giá khá tích cực về nhận định trên. Tuy nhiên, 11 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ%) cũng là con số không hề nhỏ để Công ty GFC nên xem xét lại.

Cuối cùng, theo nhận định “Nguyên liệu sản phẩm an toàn” có giá trị trung bình là 3,93, xấp xỉ mức đồng ý. Tất cả khách hàng đều đánh giá từ mức trung lập trở lên, cụ thể như sau: 28 người trung lập (chiếm tỷ lệ %), 72 người đồng ý (chiếm tỷ lệ %), 20 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ %). Cho thấy, hầu hết khách hàng nhận định nguyên liệu sản phẩm an toàn (không pha tạp chất, hoàn toàn bằng tự nhiên).

2.3.5.3 Đánh giá của khách hàng về giá cả

Bảng 2.29: Kết quả đánh giá về Giá cả

Tiêu chí SỐ CÂU TRẢ LỜI Giá trị trung bình
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
GIACA1 11 81 28 4,14
GIACA2 3 34 79 4 3,70
GIACA3 4 24 74 18 3,88
GIACA4 3 53 63 1 3,52
GIACA 3,81

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Dựa vào bảng kết quả đánh giá đã khảo sát ở trên, cho thấy khách hàng đánh giá về yếu tố giá cả là xấp xỉ mức độ đồng ý với 4 biến quan sát và giá trị trung bình của nhân tố này là 3,81.

Với biến quan sát “Giá cả hợp lý so với chất lượng sản phẩm” có giá trị trung bình cao nhất trong tất cả các biến quan sát về nhân tố giá cả là 4,14, trên mức đồng ý. Khách hàng đều đánh giá trên mức đồng ý, cụ thể là: 11 người trung lập (chiếm tỷ lệ 9,2%), 81 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 67,5%) và 28 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 23,3%). Điều đó cho thấy, khách hàng hài lòng với mức giá cả của GreenFields

Tiếp theo, biến quan sát “Mức giá bán được quy định rõ ràng cho từng loại sản phẩm” chỉ có 3 trên tổng số 120 khách hàng không đồng ý, còn lại là trên mức trung lập, cụ thể là: 34 người trung lập (chiếm tỷ lệ 28,3%), 79 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 65,8%), 4 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 3,3%). Giá trị trung bình của biến quan sát trên là 3,70, gần đạt mức đồng ý. Cho thấy, khách hàng chưa thực sự đánh giá khách quan về nhận định trên.

Với biến quan sát “Có chính sách chiết khấu giá hấp dẫn” có giá trị trung bình là 3,88, đạt mức xấp xỉ đồng ý. Có 24 người trung lập (chiếm tỷ lệ 20%),74 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 61,7%), 18 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 15%). Công ty đưa ra nhiều chính sách chiết khấu giá hấp dẫn nhằm tạo mối quan hệ với khách hàng, từ đó gắn bó lâu dài hơn với Công ty.

Theo nhận định “Giá cả đảm bảo lợi nhuận cho cửa hàng” có giá trị trung bình thấp nhất trong các biến quan sát là 3,52. Có đến 53 người trung lập (chiếm tỷ lệ 44,2%) với nhận định trên. Khách hàng thường sử dụng đa dạng các loại cà phê của thương hiệu khác nhau, vì vậy không dễ dàng để khách hàng có thể đánh giá đúng về giá cả có đảm bảo cho cửa hàng hay không.

2.3.5.4 Đánh giá của khách hàng về phân phối Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Bảng 2.30: Kết quả đánh giá về Phân phối

Tiêu chí SỐ CÂU TRẢ LỜI Giá trị trung bình
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
PHANPHOI1 24 60 36 4,10
PHANPHOI2 3 30 61 26 3,92
PHANPHOI3 2 28 66 24 3,93
PHANPHOI4 3 31 61 25 3,90
PHANPHOI 3,96

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Dựa vào bảng kết quả đánh giá đã khảo sát ở trên, cho thấy khách hàng đánh giá về yếu tố phân phối là xấp xỉ mức độ đồng ý với 4 biến quan sát và giá trị trung bình của nhân tố này là 3,96.

Đối với nhận định “Công ty có hỗ trợ phương tiện vận chuyển cho khách hàng”, giá trị trung bình cao nhất trong các biến quan sát khác là 4,10, đạt trên mức đồng ý. Khách hàng đánh giá từ trung lập trở lên, cụ thể: Có 24 người trung lập (chiếm tỷ lệ 20%), 60 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 50%), 36 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 30%). GreenField Coffeecó chính sách miễn phí vận chuyển cho tất cả các đơn hàng sử dụng sản phẩm. Điều đó cho thấy, khách hàng hài lòng về phương tiện vận chuyển của Công ty.

Với biến quan sát “Hàng hóa giao đến tay khách hàng không bị hư hỏng, bể vỡ” chỉ có 3 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 2,5%), còn lại là trung lập và trên mức trung lập, cụ thể là: 30 người trung lập (chiếm tỷ lệ 25%), 61 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 50,8%), 26 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 21,7%). Vì vậy, biến quan sát trên có giá trị trung bình là 3,92. Khách hàng khá hài lòng với nhận định trên, nhưng bên cạnh đó GreenFields Coffee cần cẩn thận hơn trong việc giao hàng để tránh những sai sót không mong muốn có thể xảy ra. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Tiếp theo, với các biến quan sát Công ty luôn đáp ứng chính xác số lượng đơn hàng mà khách hàng đã đặt” có giá trị trung bình là 3,93, xấp xỉ mức đồng ý. Có 2 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 1,7%), 28 người trung lập (chiếm tỷ lệ 23,3%) ,66 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 55%), 24 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 20%).

Cuối cùng, biến quan sát “Giao hàng đúng thời gian theo yêu cầu khách hàng” có giá trị trung bình thấp nhất trong các biến quan sát trên là 3,90. Có đến 31 người trung lập (chiếm tỷ lệ 25,8%). Vì vậy Công ty GFC cần phải xem lại thời gian giao hàng để không gây trở ngại cho khách hàng.

2.3.5.5 Đánh giá của khách hàng về xúc tiến

Bảng 2.31: Kết quả đánh giá về Xúc tiến

Tiêu chí SỐ CÂU TRẢ LỜI Giá trị trung bình
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
XUCTIEN1 18 66 36 4,15
XUCTIEN2 2 36 61 21 3,84
XUCTIEN3 4 35 63 18 3,79
XUCTIEN4 5 33 72 10 3,73

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Dựa vào bảng kết quả đánh giá đã khảo sát ở trên, cho thấy khách hàng đánh giá về yếu tố xúc tiến là xấp xỉ mức độ đồng ý với 4 biến quan sát và giá trị trung bình của nhân tố này là 3,88.

Đầu tiên, với biến quan sát “Công ty thường tổ chức các gian hàng giới thiệu sản phẩm” có giá trị trung bình cao nhất trong các biến quan sát còn lại là 4,15. Chỉ có 18 người trung lập (chiếm tỷ lệ 15%), còn lại là trên mức trung lập, cụ thể là: 66 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 55%), 21 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 30%). Công ty GFC thường xuyên tổ chức các gian hàng giới thiệu sản phẩm tại các chợ trên địa bàn thành phố Huế.

Theo nhận định “Công ty đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng” có đến 36 người trung lập (chiếm tỷ lệ 30%) và có 2 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 2%). Còn lại có 61 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 61%), 21 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 21%). Công ty GFC mặc dù có các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ Tết, quảng bá sản phẩm mới nhưng chưa thực sự làm một số lượng khách hàng cảm thấy hài lòng. Giá trị trung bình cho biến quan sát trên là 3,84 là khá tốt, nhưng GreenFields cần phải cải thiện nhiều hơn nữa.

Với biến quan sát “Luôn thiết lập mối quan hệ tốt đối với khách hàng” có giá trị trung bình là 3,79. Có 4 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 3,3%), 35 người trung lập (chiếm tỷ lệ 29,2%), 63 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 52,5%), 18 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 15%). Cho thấy, khách hàng được khảo sát có đánh giá khá tích cực với GreenFields Coffee về vấn đề thiết lập mối quan hệ.

Có giá trị đánh giá trung bình thấp nhất với 3,73 là nhận định “Các thông tin của Công ty dễ tiếp cận, rõ ràng”. Tuy nhiên, với việc phần lớn câu trả lời của khách hàng được khảo sát là đồng ý có 72 người (chiếm tỷ lệ 60%), rất đồng ý có 10 người (chiếm tỷ lệ 8,3%). Có thể các thông tin của GreenFields chưa thực sự dễ tiếp cận đối với một số khách hàng được khảo sát nhưng đa số khách hàng đánh giá khá tích cực về nhận định này. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

2.3.5.6 Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm

Bảng 2.32: Kết quả đánh giá về Khả năng tiêu thụ sản phẩm

Tiêu chí SỐ CÂU TRẢ LỜI  

Giá trị trung bình

Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
TIEUTHU1 1 67 52 4,43
TIEUTHU2 1 16 71 32 4,12
TIEUTHU3 4 16 79 12 3,98
TIEUTHU 4,18

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS)

Đánh giá của khách hàng khi được khảo sát về nhóm nhân tố “Khả năng tiêu thụ sản phẩm” là rất cao khi kết quả khảo sát như bảng trên cho thấy giá trị trung bình đạt 4,18. Điều này có nghĩa là khách hàng được khảo sát phần lớn đều đồng ý về các nhận định trong nhóm nhân tố này. Cụ thể các đánh giá như sau:

Với biến quan sát “Công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt”, khách hàng phần lớn đều đánh giá trên mức trung lập, cụ thể: có 67 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 55,8%), 52 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 43,3%). Vậy nên giá trị trung bình của biến quan sát trên là 4,43, đạt mức trên đồng ý.

Tiếp theo, với nhận định “Anh/Chị sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của Công ty” có giá trị trung bình là 4,12, đạt mức trên đồng ý. Chỉ có 1 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 0,8%), còn lại là trung lập và trên mức trung lập, trong đó: 16 người trung lập (chiếm tỷ lệ 13,3%), 71 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 59,2%), 32 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 26,7%). Đây là một đánh giá khá tiêu cực giúp GreenFields có thể tiếp tục giữ chân được khách hàng hiện có của mình.

Theo biến quan sát “Anh/Chị sẽ giới thiệu cho người khác tiêu thụ sản phẩm của Công ty” có giá trị đánh giá trung bình khá cao khi đạt giá trị 3,98, xấp xỉ mức độ đồng ý. Có 4 người không đồng ý (chiếm tỷ lệ 3,3%), 16 người trung lập (chiếm tỷ lệ 13,3%), 79 người đồng ý (chiếm tỷ lệ 65,8%), 21 người rất đồng ý (chiếm tỷ lệ 17,5%). Mặc dù số người không đồng ý thấp nhưng Công ty cần tìm hiểu xem lý do khách hàng không đồng ý để cải thiện hơn nữa trong thời gian sắp tới.

  • Nhận xét chung: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

Thông qua các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, ban đầu đề tài đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của Công ty GFC tại thị trường thành phố Huế có 21 biến quan sát với 5 biến độc lập , bao gồm : “Nhân viên bán hàng”; “Sản phẩm”; “Giá cả”; “Phân phối”; “Xúc tiến”. Sau khi tiến hành một số phân tích và kiểm định, đề tài đã loại một biến ra khỏi mô hình hồi quy do không phù hợp với các tiêu chí kiểm định. Qua đó, đề tài đã xác định được các 4 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee tại thị trường thành phố Huế đó là: “Sản phẩm”; “Giá cả”; “Phân phối”; “Xúc tiến”.

Sau khi đề tài tiến hành phân tích hồi quy, xác định được mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố trên theo thứ tự giảm dần như sau: “Xúc tiến; “Phân phối”;“Giá cả”;“Sản phẩm”.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương này đã phân tích và hệ thống hóa tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay tại Công ty Cà phê Đồng Xanh trên địa bàn Thành phố Huế nói riêng và cả nước nói chung. Thông qua các số liệu thứ cấp và điều tra khảo sát đánh giá của khách hàng bằng bảng hỏi, cho thấy thực trạng sản phẩm cà phê rang xay của Công ty được đa số khách hàng đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, sản lượng và doanh thu tiêu thụ (giá trị trung bình đạt xấp xỉ mức đồng ý). Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt về giá cả, mẫu mã, công tác phân phối cũng như hoạt động xúc tiến còn một số hạn chế nhất định. Vì vậy, cần đưa ra định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay của GreenFields Coffee. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

7 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  1. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay says:

    Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  2. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay says:

    Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  3. Pingback: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  4. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay says:

    Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  5. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay says:

    Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  6. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay says:

    Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

  7. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay says:

    Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê rang xay

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537