Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Khái quát về Chi nhánh NHN&PTNT huyện Thủy Nguyên và đặc điểm kinh doanh của hộ sản xuất trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Thủy Nguyên.

  • a, Điều kiện tự nhiên

Thủy Nguyên nằm ở cửa ngõ phía bắc Hải Phòng, với diện tích tự nhiên là 242 km2, dân số trên 30 vạn người. Phía Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành Hải Phòng; phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu. Địa hình Thuỷ Nguyên khá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa có đồng bằng và hệ thống sông hồ dày đặc. Đây chính là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để huyện Thuỷ Nguyên phát triển một nền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản và du lịch. Thủy Nguyên cũng được đánh giá là một trong những huyện giàu có nhất miền bắc.

Những năm trở lại đây, Thủy Nguyên cho thấy được sự phát triển của mình khi các doanh nghiệp xây dựng ngày một nhiều.

Bên cạnh đó, phát huy lợi thế của vùng ven đô giáp hải cảng, Thuỷ Nguyên có điều kiện phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ với nhiều thắng cảnh đẹp, hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh về số lượng và chất lượng cũng là những điều kiện thuận lợi thúc đẩy kinh tế Thủy Nguyên phát triển.

  • b, Điều kiện kinh tế- xã hội

Theo số liệu thống kê năm 2025 của Thành phố thì kinh tế Thủy Nguyên đã có sự tăng trưởng cao hơn so với năm 2024. Tổng giá trị sản xuất các ngành là 3.804,2 tỷ đồng tăng 14,2% so với năm 2024.Tuy không đạt kế hoạch đề ra nhưng vẫn gấp 1,75 lần bình quân chung của thành phố, trong đó nông nghiệp, thủy sản tăng 5,9%, công nghiệp – xây dựng tăng 16,4%, dịch vụ tăng 16,9%, đặc biệt cơ cấu kinh tế vẫn chuyển biến theo hướng tích cực:

Nông nghiệp –Thủy sản: 21,2% Công nghiệp – xây dựng: 46,5% Thương mại – dịch vụ:   32,3%

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNH huyện Thủy Nguyên; chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

  • a, Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên.

Cùng với sự đổi mới của đất nước và nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới . Cũng như vậy, hệ thống ngân hàng đã có những thay đổi quan trọng cả về mặt tổ chức bộ máy và hoạt động. Và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng vậy.

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị.

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Trong chiến lược phát triển của mình, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực. Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu- văn hóa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Phòng hiện có 1 hội sở, 22 chi nhánh, 16 phòng giao dịch. Trong đó, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên có quá trình hình thành và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Ngân hàng được thành lập sau Hội sở chính 17 ngày vào ngày 12/04/1988, tên giao dịch chung của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam là Agribank. Chi nhánh Thủy Nguyên được đặt tại Số 9, đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, là chi nhánh loại 3 dưới sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Hải Phòng, Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam.

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên, trong những ngày đầu thành lập cũng gặp rất nhiều khó khăn về nhân lực và vật lực như:nguồn vốn thấp, chi phí kinh doanh cao, cơ sở vật chất lạc hậu…Cho đến nay cùng với sự đổi mới, phát triển của đất nước thì Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên đã có sự phát triển vượt bậc, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, cơ sở vật chất ngày càng đổi mới với trang thiết bị hiện đại, cán bộ ngân hàng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức tốt…Ngân hàng đã xây dựng được uy tín, niềm tin, là địa chỉ tin cậy của nhân dân huyên Thủy Nguyên trong những năm qua.

Với sự phát triển không ngừng của mình, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thủy Nguyên đang hòa nhập vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước.

  • Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên:

Giống với mô hình hoạt động của các ngân hàng khác, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên có sơ đồ tổ chức như sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Là Chi nhánh có sự ra đời và phát triển cùng thời gian với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, đến năm 2025 Chi nhánh có 35 cán bộ ngân hàng (bao gồm cả giám đốc và phó giám đốc) với đầy đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ được phân công hợp lý vào từng phòng ban.

  • b, Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng

Chức năng huy động vốn: Đây là chức năng cơ bản, đầu tiên của ngân hàng. Chức năng huy động vốn quyết định quy mô và hiệu quả các hoạt động khác của ngân hàng. Hoạt động huy động vốn bao gồm có: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam – Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu) – Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam. Tuy nhiên ngân hàng phải huy động vốn trên cơ sở vốn tự có như một rang buộc về trách nhiệm nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động của ngân hàng theo quy định.

Chức năng cung cấp tín dụng bằng VND cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam: Cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam.

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác, mở tài khoản cho khách hàng trong nước, cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ, thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.

  • Các hoạt động khác:

Thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phù hợp với chức năng hoạt động của một Ngân hàng thương mại .

Được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật .

Được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

2.1.3 Khái quát về tình hình kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên.

2.1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ ( hoạt động huy động vốn)

Đối với một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong tương lai. Bởi vậy vai trò của ngân hàng là “đi vay” để “cho vay” Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên coi chiến lược huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Đây là một nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên liên tục của một ngân hàng thương mại. Một ngân hàng muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả và có một vị trí vững chắc trong ngành ngân hàng đầy cạnh tranh thì phải có những biện pháp có hiệu quả để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong công chúng. Vì nguyên nhân này mà Chi nhánh huyện Thủy Nguyên đã tích cực thực hiện các biện pháp huy động nguồn vốn khác nhau để Chi nhánh ngày càng tăng trưởng ổn định và vững chắc.

Kết quả của công tác huy động vốn của Chi nhánh trong thời gian qua được thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh phân theo thành phân theo loại hình tổ chức, cá nhân (3 năm 2023, 2024, 2025)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng vốn huy động 321.539 100 339.887 100 509.006 100
Tiền gửi dân cư 251.932 78,35 293.287 86,29 468.542 92,05
Tiền gửi các tổ chức kinh tế 69.607 21,65 46.600 13,71 40.464 7,95

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Qua bảng số liệu, ta thấy được nguồn vốn huy động từ tiền gửi của dân cư vẫn chiếm cao hơn tiền gửi của các tổ chức kinh tế của cả năm 2023, 2024 và 2025. Tỷ trọng vốn huy động nghiêng về phía tiền gửi của tổ chức dân cư là do: thứ nhất huyện Thủy Nguyên tuy những năm gần đây các doanh nghiệp bắt đầu được xây dựng nhiều nhưng vẫn là loại hình vừa và nhỏ, nguồn tiền gửi huy động từ loại hình này là không nhiều, nên khách hàng chủ yếu của Ngân hàng vẫn là từ dân cư, những năm gần đây lượng tiền gửi này tiếp tục tăng cho thấy thu nhập của người dân ngày càng tăng trong khi người dân có ít sự lựa chọn để quyết định đầu tư, hình thức đơn giản và an toàn nhất vẫn là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi. Như vậy Chi nhánh luôn cần phải coi trong hoạt động huy động vốn từ dân cư. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Đi sâu vào phân tích, năm 2024 tiền gửi của dân cư đạt 293.287trđ, tăng 41.355trđ so với năm 2023, tốc độ tăng 16,5% và chiếm tỷ trọng 86,29% trên tổng nguồn vốn. Đối với nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2024 đạt 46.600trđ, giảm 23.007trđ so với năm 2023, như vậy đã có sự giảm mạnh so với năm 2023. Có thể nhận thấy công tác huy động vốn từ các tổ chức cá nhân năm 2024 gặp nhiêu khó khăn nhưng vẫn giữ được ổn định và có tăng trưởng đáp ứng được nhu cấu vay vốn của các đơn vị kinh tế và hộ sản xuất.

Sang năm 2025, nguồn tiền gửi của dân cư đã có sự tăng cao, từ 293.287trđ năm 2024 lên 468.542trđ năm 2025, tăng 175.255trđ với tốc độ tăng 59,8% so với năm 2024. Tuy nhiên tiền gửi của các tổ chức kinh tế có sự sụt giảm xuống còn 40.464trđ trong năm 2025. Nhìn chung thì công tác huy động vốn từ tổ chức, cá nhân của Chi nhánh năm 2025 so với năm 2024 là một thành công lớn, cho thấy sự điều hành của ban lãnh đạo, cùng với sự cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên Chi nhánh Thủy Nguyên.

Bảng 1.2: Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh phân theo kỳ hạn gửi

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng vốn huy động 321.539 100 339.887 100 509.006 100
Tiền gửi không kỳ hạn 70.700 21,99 46.712 13,74 39.075 7,68
Tiền gửi <12 tháng 213.189 66,3 279.710 82,29 442.399 86,91
Tiền gửi >12 tháng 37,650 11,71 13.465 3,97 27.532 5,41

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Theo bảng số liệu trên, có thể thấy khách hàng chủ yếu có nhu cầu gửi tiền ngắn hạn dưới 12 tháng, với loại hình tiền gửi không kỳ hạn và trên 12 tháng khách hàng ít quan tâm hơn, nguyên nhân là do loại hình tiền gửi dưới 12 tháng an toàn hơn so với các loại hình khác, mặt khác họ lo ngại về việc gửi tiền lâu dài trong ngân hàng trong nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn như hiện nay. Thực tế này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh khoản và việc cân đối vốn để cho vay đối tượng cho vay trung dài hạn của Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Nhìn vào năm 2024, nguồn tiền gửi không kì hạn đạt 46.712trđ chiếm tỷ trọng 13,74% trên tổng vốn huy động, giảm 23.988trđ so với năm 2023. Tương tự với loại tiền gửi trên 12 tháng năm 2024 cũng có sự sụt giảm so với năm 2023 từ 37.650trđ năm 2023 xuống còn 13.465trđ, nguyên nhân là do sự suy thoái của nền kinh tế khiến cho dân chúng mất niềm tin lo sợ rủi ro khi gửi tiền lâu dài.

Sang năm 2025 đã có sự thay đổi khi tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng có dấu hiệu tăng lên so với năm 2024 với 27.532trđ tăng 14.067trđ so với 2024,thể hiện niềm tin của người dân vào sự ổn định của nền kinh tế. Loại hình tiền gửi không kỳ hạn vẫn tiếp tục giảm xuống còn 39.075trđ và loại tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn tăng cao gần 40% so với năm 2024, đạt 442.399trđ chiếm tỷ trọng cao nhất lên đến 86,91% trên tổng nguồn vốn huy động. Với nguồn vốn huy động nói trên, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã hoàn toàn chủ động trong việc cân đối vốn vay trên địa bàn huyện.

Qua các bảng số liệu về tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2023, 2024, 2025, cho thấy được hướng đi đúng đắn trong công tác huy động vốn của Chi nhánh, đặc biệt là năm 2025 vừa qua đã có sự tăng trưởng khá cao. Có sự tăng trưởng cao như vậy là do:

Về khách quan: do nền kinh tế gặp khó khăn, sản xuất kinh doanh suy giảm, cũng như sự sụt giảm uy tín của một số ngân hàng thương mại khác, nên khách hàng đã có sự chuyển dịch lượng tiền gửi sang ngân hàng có uy tín, một trong số đó chính là NHNo&PTNT Việt Nam.

Về chủ quan: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên là Ngân hàng có lịch sử lâu năm trong hệ thống ngân hàng, đã tạo được thương hiệu vững chắc trên thị trường, có uy tín, cùng với việc huy động vốn luôn được quan tâm chỉ đạo giúp cho tình hình huy động vốn của Chi nhánh tăng cao.

2.3.1.2 Nghiệp vụ tài sản có ( hoạt động cho vay)

Hoạt động sử dụng vốn cũng như công tác huy động vốn là hai hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng. Công tác huy động vốn tốt nhưng sử dụng vốn không hiệu quả thì nguồn vốn huy động sẽ không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, ngược lại ngân hàng còn phải chịu những rủi ro, tổn thất. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn phải có những định hướng, xây dựng chính sách kinh doanh hợp lý có hiệu quả để làm sao sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả nhất. Và hoạt động sử dụng vốn mà giúp các ngân hàng thu được lợi nhuận cao nhất đó chính là cho vay. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại. Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh. Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu. Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro từ nhiều phía, đặc biệt là từ phía khách hàng. Chính vì vậy khi tiến hành cho vay đối với một khách hàng nào các cán bộ tín dụng luôn luôn phải tiến hành các bước thẩm định thật kỹ lưỡng để có thể đảm bảo thu hồi được cả gốc và lãi sau thời hạn cho vay.

Nghiệp vụ tài khoản có hay còn gọi là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng vốn của ngân hàng như: nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụ tài sản có khác.

Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay đều đang gặp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại trong hoạt động của mình. Trong năm 2025 vừa qua đã có nhiều ngân hàng trong nước buộc phải đóng cửa, giải thể, sáp nhập do kinh doanh thua lỗ. Trong tình hình khó khăn đó thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói chung cũng như Chi nhánh Thủy Nguyên nói riêng vẫn đứng vững và hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Cụ thể trong công tác cho vay vốn Chi nhánh Thủy Nguyên luôn bám sát vào chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao cũng như thực hiện cho vay có chọn lọc, gắn liền với việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đã giúp cho Chi nhánh Thuỷ Nguyên trở thành một trong nhưng chi nhánh kinh doanh có hiệu quả trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.

Trong những năm qua hoạt động cho vay của Chi nhánh Thủy Nguyên đã có những bước chuyển biến tích cực và được thể hiện cụ thể qua những số liệu sau:

Bảng 2.1: Doanh số cho vay (DSCV) theo kì hạn( 3năm 2023, 2024, 2023)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Doanh số cho vay 289.097 100 346.740 100 371.164 100
DSCV ngắn hạn 267.127 92,40 320.836 92,53 347.438 93,61
DSCV trung, dài hạn 21.930 7,60 25.904 7,47 23.601 6,39

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Qua bảng số liệu trên, nhận thấy doanh số cho vay của Chi nhánh tăng cao qua các năm. Năm 2023, doanh số cho vay đạt 289.097 triệu đồng, đến năm 2024 tăng thêm 57.643 triệu đồng, năm 2025 tăng thêm 24.424 triệu đồng so với năm 2024. Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn các năm đều chiếm tỷ trọng cao trên 92%. Đó là do đặc điểm kinh doanh của hộ sản xuất theo thời vụ, khách hàng chỉ tập trung vay ngắn hạn để phục vụ vốn lưu động như mua con, giống, phân bón, các công tác phục vụ sản xuất nông nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Bảng 2.2: Doanh số thu nợ ( DSTN)theo kì hạn ( 3 năm 2023, 2024, 2025)

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Doanh số thu nợ 257.213 100 323.773 100 350.233 100
DSTN ngắn hạn 237.105 92,18 306.516 94,67 324.640 92,69
DSTN trung, dài hạn 20.108 7,82 26.357 5,33 25.693 7,31

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Căn cứ vào doanh số cho vay ở trên, có thể nhận thấy khả năng thu hồi nợ của Chi nhánh là rất cao. Thể hiện ở doanh số thu nợ của 3 năm ở mức cao. Năm 2023 doanh số thu nợ đạt 257.213 triệu đồng ( chiếm 88,97% doanh số cho vay), đến năm 2024 doanh số thu nợ đạt 323.773 triệu đồng, tăng 66.560 triệu đồng so với năm 2024( chiếm 93,38% doanh số cho vay năm 2024). Sang năm 2025, doanh số thu nợ đạt 350.233 triệu đồng, tăng 26.460 triệu đồng so với năm 2024 ( chiếm 94,36% doanh số cho vay năm 2025). Và doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất.

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn( năm 2023, 2024 và 2025)

Đơn vị: Triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Tổng dư nợ 213.673 100 233.187 100 254.018 100
Dư nợ ngắn hạn 178.500 83,54 192.879 82,71 215.672 84,90
Dư nợ trung dài hạn 35.173 16.46 40.308 17,29 38.346 15,10

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, tuy rằng nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cùng địa bàn, song cơ cấu dư nợ của Chi nhánh Thủy Nguyên vẫn được phân bổ giữa dư nợ ngắn hạn và trung,dài hạn hợp lý. Trong đó tập trung vào đầu tư cho vay ngắn hạn, thể hiện ở việc tỷ trọng dư nợ ngắn hạn của cả 3 năm đều trên mức 80% ( năm 2023: 83,54%, năm 2024: 82,71%, năm 2025: 84,90%). Nông nghiệp là lĩnh vực kinh doanh lớn nhất của hộ sản xuất, chính vì vậy việc cho vay của ngân hàng phải phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất nông nghiệp, các hộ sản xuất chủ yếu là vay các khoản ngắn hạn để phục vụ sản xuất như mua con, giống, phân bón, vật tư phục vụ sản xuất theo mùa vụ, mặt khác lãi suất cho vay trung dài hạn không đủ hấp dẫn khách hàng so với ngắn hạn, mặt khác do tâm lý người dân bị tác động bởi lạm phát khiến cho rất ít người muốn vay trung dài hạn. Cơ cấu cho vay chủ yếu là ngắn hạn mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng nhưng nó cũng đồng thời làm phát sinh các khoản nợ xấu gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Nhìn chung thì cơ cấu dư nợ 3 năm theo kỳ hạn của Chi nhánh tăng đều qua các năm, không có năm nào tăng cao vượt trội.

Đi sâu phân tích cụ thể, ta thấy tổng dư nợ năm 2024 đạt 233.187trđ, tăng 19.514 trđ so với năm 2023, tốc độ tăng 9,1% , mức tăng như vậy là phù hợp với tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn. Trong đó thì dư nợ ngắn hạn vẫn luôn cao nhất và năm 2024 tăng 14.379trđ so với năm 2023, dư nợ trung, dài hạn cũng tăng thêm 5.135trđ so với 2023

Hết năm 2025, tổng dư nợ tiếp tục tăng cao với tốc độ tăng cao hơn so với năm 2024, thể hiện sự đúng đắn trong đường lối kinh doanh của Chi nhánh. Cụ thể là tổng dư nợ năm 2025 đạt 254.018trđ, tăng 20.831trđ so với năm 2024, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 215.672trđ tăng 22.793trđ so với năm 2024, tuy nhiên dư nợ vay trung, dài hạn có sự sụt giảm 1.962trđ so với năm 2024. Nhìn chung cũng như các NHTM khác, Chi nhánh đã mở rộng cho vay trung dài hạn, song cho vay ngắn hạn luôn là hoạt động chủ đạo, chiếm tỷ trọng lớn và đem lại thu nhập chính cho ngân hàng.

Bảng 2.4: Dư nợ theo nhóm( 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Đơn vị : Triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng dư nợ 213.673 100 233.187 100 254.018 100
Dư nợ 213.376 99,86 232.924 99,89 253.837 99,93
Nợ xấu 297 0,14 263 0,11 181 0,07

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Ngoài việc đảm bảo đủ vốn đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng, Chi nhánh vẫn luôn đảm bảo tốt chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng luôn đi đôi với đầu tư và tăng trưởng tín dụng là một chỉ tiêu luôn được quan tâm trước, trong và sau khi cho vay. Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất. Chất lượng tín dụng ngày càng cao thể hiện ở việc tỷ lệ nợ xấu thấp và giảm dần qua các năm qua việc thu nợ gốc, lãi đảm bảo theo cam kết.

Nhìn vào phần nợ xấu, có thể thấy được nợ xấu của Chi nhánh trong 3 năm qua rất thấp. Nợ xấu chủ yếu là do nợ của Công ty vàng bạc cũ chuyển sang, nợ cho vay liên quan đến vụ án cầm cố, khách hàng gặp khó khăn( thông tin do Ngân hàng cung cấp). Nợ xấu thấp như vậy chứng tỏ năng lực hoạt động của Chi nhánh trong việc thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay và kiểm soát nguồn vốn vay, cũng như có nhiều hỗ trợ cho khách hàng, làm cho chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao.

Có thể thấy măc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, cộng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng song dư nợ vẵn được tăng lên, chất lượng tín dụng được nâng cao, hoạt động tín dụng của Chi nhánh ngày càng phát triển.

  • c, Nghiệp vụ ngân quỹ

Do mục đích đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, ngân hàng luôn giữ một lượng tiền mặt dưới các dạng như:

Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng: ngân hàng phải duy trì một mức tồn quỹ tiền mặt để thực hiện chi trả trong ngày.

Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại khác: để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng.

Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương: bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền thanh toán cho các hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng thông qua vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng trung ương.

Ngoài ra còn giữ dưới dạng các chứng khoán ngắn hạn có tính lỏng cao để dễ dàng chuyển thành tiền mặt nhanh chóng khi cần thiết.

Bảng 3: Ngân quỹ của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Năm Doanh số thu tiền mặt Doanh số chi tiền mặt Chênh lệch thu chi tiền mặt
2023 3.065.068 3.059.272 5.796
2024 3.219.660 3.222.664 -3.004
2025 3.267.000 3.269.000 -2.000

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

=>Công tác ngân quỹ của Chi nhánh được đánh giá đã chủ động đáp ứng được các nhu cầu nộp, lĩnh tiền mặt của khách hàng.

  • d, Một số dịch vụ khác
  • Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ATM

Những năm gần đây việc dùng thẻ để thanh toán đã trở lên phổ biến, vì tiện ích của nó mang lại là rất lớn, mọi người không cần phải mang một số tiền lớn khi cần chi tiêu bên mình mà chỉ cần đăng kí một tấm thẻ ATM để thanh toán. Chính vì những tiện ích đó mà thị trường thẻ những năm gần đây hoạt động rất sôi nổi, các ngân hàng cũng tham gia cạnh tranh quyết liệt, làm cho các sản phẩm thẻ ngày càng đổi mới , loại hình phong phú hơn để thu hút khách hàng.

Chi nhánh huyện Thủy Nguyên cũng không ngừng tích cực triển khai phát hành thẻ và đạt được kết quả cao. Công tác thẻ luôn được chú trọng đến từng doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại Chi nhánh, cũng như các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Bảng 4: Tình hình phát hành thẻ của Chi nhánh qua 3 năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị: Thẻ

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh
2024-2023 2025-2024
Chênh lệch Tỷ lệ(%) Chênh lệch Tỷ lệ(%)
Tổng số thẻ ATM đã phát hành 3.760 4.270 5.271 510 13,56% 1.001 23,44%

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Nhìn vào số liệu trên có thể nhận ra hoạt động phát hành thẻ tại Chi nhánh đang phát triển qua các năm, thể hiện ở số lượng lượng thẻ phát hành tăng cao qua các năm . Năm 2023 phát hành 1.605 thẻ ATM nâng tổng số thẻ đã phát hành lên 3.760 thẻ. Số lượng thẻ được phát hành tiếp tục tăng qua các năm với tổng số thẻ phát hành đạt 4.270 thẻ năm 2024( tăng 510 thẻ so với năm 2023) và tăng lên 5.271 thẻ năm 2025(tăng 1.001 thẻ so với năm 2024). Đồng thời Chi nhánh luôn chú trọng việc quản lý và vận hành máy ATM an toàn, cùng với bộ phận tư vấn cho khách hàng đã cố gắng cập nhập kiến thức, giải quyết công việc nhanh chóng thuận lợi. Đó chính là điều kiện giúp hoạt đông kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động thẻ nói riêng phát triển.

  • e, Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên

Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của mình, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên tiệp tục mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng phát triển. Công tác huy động vốn, sử dụng vốn luôn được quan tâm chú trọng, nhiều hình thức, tiếp cận khách hàng được sử dụng, cùng việc luôn quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, đầu tư các trang thiết bị hiện đại đã giúp nâng cao được hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh,đẩy nhanh được tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên 3 năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị : Triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh
2024-2023 2025-2024
Chênh lệch Tỷ lệ(%) Chênh lệch Tỷ lệ(%)
Thu nhập 38.134 60.158 65.695 22.024 57,75 5.537 9,65
Thu từ lãi CV 28.728 44.567 42.053 15.839 55,13 -2.514 -5,64
Thu khác 9.406 15.591 23.642 6.185 65,76 8.051 51,64
Chi phí 26.620 42.949 50.574 16.329 61,34 7.625 17,75
Chi trả lãi 22.805 34.412 40.367 11.607 50,9 5.955 17,31
Chi khác 3.815 8.537 10.207 4.722 123,77 1.670 19,56
Lợi nhuận 11.514 17.209 15.121 5.695 49,46 -2.088 -12,13

( Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong thời điểm khủng hoảng của ngành ngân hàng, suy thoái nền kinh tế nhưng Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả bằng cách tăng thu nhập các năm và giảm tối đa chi phí trên cơ sở lợi nhuận.

Năm 2024, thu nhập đạt 60.158trđ, tăng 57,75% so với năm 2023. Năm 2025 tiếp tục đà tăng trưởng với quy mô vốn huy động lớn cùng với mạng lưới khách hàng được mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ tại Chi nhánh nên thu nhập có sự gia tăng , tuy nhiên tăng không nhiều chỉ tăng 9,65% so với năm 2024. Việc thu từ lãi cho vay của Chi nhánh tăng cao từ năm 2023 đến năm 2024 với tốc độ trên 50% là nguyên nhân quan trọng giúp tăng thu nhập của năm 2024 cho thấy hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho Chi nhánh. Bên cạnh đó các nguồn thu khác đến năm 2024 đều tăng khá cao so với năm 2023. Đến năm 2025 nguồn thu nhập của Chi nhánh có tăng nhưng với tỷ lệ thấp hơn so với năm 2024, nguyên nhân là do nguồn thu từ lãi cho vay ( nguồn mang lại thu nhập cao nhất) năm 2025 giảm so với năm 2024, chỉ có nguồn thu khác tăng. Việc dư nợ cho vay có tăng trưởng nhưng ở mức thấp, lãi suất cho vay cũng tiếp tục giảm trong năm 2025 là nguyên nhân làm cho thu từ lãi cho vay giảm xuống khiến thu nhập của Chi nhánh tăng không cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Đi đôi với việc mở rộng thị trường, đầu tư các trang thiết hiện đại, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh sẽ mất rất nhiều chi phí. Do vậy chi phí sử dụng của Chi nhánh vẫn tăng qua các năm. Nếu như năm 2024 thu nhập tăng cao trên 50 % thì cùng với đó chi phí năm 2024 cũng tăng cao với tỷ lệ tăng 61,34%. Tương tự năm 2025, chi phí tăng cao hơn so với năm 2024, nhưng tỷ lệ tăng năm 2025-2024 không cao bằng năm 2024-2023(tỷ lệ tăng là 17,75%), như vậy Chi nhánh đã giảm bớt chi tiêu trong năm 2025, điều đó là phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay. Việc điều chỉnh lãi suất phù hợp có lợi cho khách hàng cùng với thủ tục ngắn gọn, cũng đã thu hút được lượng khách hàng tương đối làm cho lợi nhuận tăng lên. Nhìn vào mức lợi nhuận của Chi nhánh đạt được trong 3 năm qua cho thấy việc kinh doanh có hiệu quả cả về huy động vốn và cho vay.

Thông qua bảng số liệu có thể thấy được những cố gắng của Chi nhánh trong việc gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất, mà cụ thể năm 2025 đã có những kết quả tốt, góp phần giúp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cũng như giúp nền kinh tế địa phương cũng như đất nước ngày càng phát triển hơn.

2.1.4 Đặc điểm kinh doanh hộ sản xuất trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

Thủy Nguyên là một huyện lớn của Hải Phòng, huyện có những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế đa dạng ngành nghề, lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, dịch vụ, du lịch.

Hình thức kinh doanh của huyện phần lớn vẫn là các hộ sản xuất cá thể. Những năm vừa qua, các hộ kinh doanh cũng như các doanh nghiệp đã phát huy được vai trò của mình, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện, tập trung giải quyết nhiều lao động và tạo việc làm cho xã hội, ngày càng thích ứng kịp thời với nền kinh tế thị trường.

Nhìn chung các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện đều được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ và thành phố cũng như của huyện Thủy Nguyên.

Trong những năm qua , huyện Thủy Nguyên đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp – thủy sản, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ.

Nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, các tiến bộ khoa học kĩ thuật được áp dụng một cách tích cực, nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao được đưa vào sản xuất, giúp kinh tế của các hộ sản xuất phát triển mạnh.

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ngày càng phát triển, số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng tăng nhưng quy mô còn nhỏ, chủ yếu là các hộ kinh doanh , làng nghề truyền thống( làng nghề Mỹ Đồng, hợp tác xã đánh cá Lập Lễ…). Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Về thương mại-dịch vụ, trong những năm qua cũng phát triển nhanh. Cũng như các vùng nông thôn khác của Đồng bằng Sông Hồng, chợ nông thôn là một nét đặc trưng của huyện, là nơi kinh doanh tổng hợp các loại sản phẩm phục vụ nhu cấu sản xuất, sinh hoạt của người dân nông thôn. Đây cũng là một thế mạnh của kinh tế hộ sản xuất. Du lịch cũng là một ngành tiềm năng của huyện, nhưng hoạt động còn nhỏ lẻ mang tính tự phát, nên sự phát triển chưa xứng với tiềm năng của huyện.

Nhìn chung thì cơ cấu ngành nghề, sản phẩm của huyện rất đa dạng, ngày càng phát triển, đặc biệt là kinh tế hộ cá thể phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, với việc áp dụng những tiến bộ về khoa học vào sản xuất, kinh doanh, giúp từng bước nâng cao năng suất lao động, kinh doanh có hiệu quả .

Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế do hoạt động kinh doanh của các hộ sản xuất có quy mô nhỏ, kỹ năng kinh doanh vẫn còn những hạn chế, dân cư phân bố không đồng đều, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực phát triển từ đất đai để mở rộng mặt bằng, tiếp cận tín dụng, thị trường.

Bảng 6: Cơ cấu hộ sản xuất theo ngành nghề tại huyện Thủy Nguyên

Đơn vị: Hộ

Ngành sản xuất Thành phố Hải Phòng Huyện Thủy Nguyên Tỷ trọng (%)( huyện Thủy Nguyên so với Thành phố)
Nông nghiệp 134.078 22.503 16,78
Lâm nghiệp 37 19 51,35
Thủy sản 11.429 3.664 32,06
Công nghiệp 56.611 18.911 33,41
Xây dựng 21.205 5.853 27,60
Thương nghiệp 27.338 10.169 37,20
Vận tải 9.299 4.780 51,40
Dịch vụ khác 26.109 7.373 28,24
Ngành khác 20.633 4.325 20,96
Tổng số hộ 307.417 77.597 25,24

( Theo số liệu của “ Tổng điều tra Nông thôn – Nông nghiệp và Thủy sản năm 2024” của huyện Thủy Nguyên)

Từ bảng số liệu trên, có thể nhận thấy được hai ngành sản xuất mạnh của huyện Thủy Nguyên đó là nông nghiệp và công nghiệp với số hộ kinh doanh cao nhất so với các ngành khác. Bên cạnh đó với các tỷ trọng cao so với thành phố,chứng tỏ hai ngành vận tải và lâm nghiệp là thế mạnh của huyện cần được chú trọng đầu tư.

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Việt Nam

Về việc cho vay vốn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ sản xuất, ngay từ năm 1991 theo chỉ thị số 202-CT của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng đã nêu rõ:

Nhằm tạo điều kiện và khuyến khích các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư, diêm nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập và từng bước nâng cao đời sống, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị một số vấn đề về tín dụng Ngân hàng như sau:

Việc cho vay vốn của ngân hàng để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư, diêm nghiệp cần được chuyển hướng sang hình thức cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, tạo điều kiện cho hộ sản xuất trong các ngành này thực sự là “đơn vị kinh tế tự chủ” trong sản xuất.

Vốn cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất chủ yếu là cho vay ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu chi phí sản xuất theo thời vụ và khi có điều kiện sẽ từng bước mở rộng việc cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây dài ngày, mua sắm thiết bị máy móc cần thiết, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề ở nông thôn.

Thông qua việc cho vay vốn, Ngân hàng giúp đỡ các hộ sản xuất khai thác tiềm năng về đất đai và lao động phát triển sản xuất hàng hoá, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm về lương thực, thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy mạnh thâm canh cây trồng, vật nuôi, mở rộng kinh doanh ngành nghề, tận dụng diện tích mặt nước, bãi triều, đồi trọc để phát triển sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.

Mức cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho và trả nợ, lãi xuất cho vay đối với từng loại hộ phải căn cứ vào đặc điểm và hiệu quả sản xuất của từng vùng, từng loại cây con, ngành nghề của từng hộ, nhằm giúp các hộ sản xuất sử dụng vốn có hiệu quả, trả được nợ đúng hạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Về lãi suất cho vay: Đối vối những vùng, những loại cây con có điều kiện sản xuất thuận lợi, tỷ suất lợi nhuận cao, thì áp dụng mức lãi suất cho vay cao hơn những vùng, những cây con mà điều kiện sản xuất khó khăn, tỷ suất lợi nhuận thấp. Bình quân lãi suất cho vay giữa các vùng, giữa các loại cây – con phải cao hơn lãi suất bình quân huy động vốn.

Mức lãi suất cụ thể của từng vùng, từng loại cây con, trong từng thời gian do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định trên cơ sở hiệu quả của sản xuất kinh doanh, được các hộ sản xuất chấp nhận, bảo đảm có chi phí cho hoạt động Ngân hàng và bù đắp rủi ro.

Ngoài cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, tuỳ điều kiện cụ thể, thông qua hợp đồng kinh tế giữa hộ sản xuất với các tổ chức kinh tế cung ứng vật tư kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, Ngân hàng cho các tổ chức kinh tế đó vay để ứng trước vật tư kỹ thuật hoặc đặt tiền cho các hộ sản xuất vay và thu hồi khoản tiền vay này bằng các sản phẩm khi có thu hoạch.

Vốn cho vay nói chung phải có tài sản thế chấp và tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế của từng loại hộ để có mức độ và phương pháp thế chấp thích hợp. Đối với hộ sản xuất nghèo không có tài sản thế chấp có thể áp dụng hình thức tín chấp trong việc vay vốn.

Nguồn vốn cho các hộ sản xuất vay chủ yếu là vốn huy động trong dân cư. Ngân hàng phải tổ chức tốt việc điều hoà vốn trong phạm vi cả nước, phân bố vốn huy động được từ nơi thừa sang nơi thiếu để có vốn cho vay.

Hàng năm và những lúc cần thiết Nhà nước có thể hỗ trợ một phần vốn cho Ngân hàng để hình thành quỹ cho vay đối với hộ sản xuất nông, lâm, ngư diêm nghiệp.

Ngân hàng phối hợp với các ngành lập các dự án vay vốn nước ngoài để bổ sung quỹ cho vay và thực hiện việc cho vay theo từng dự án phát triển sản xuất.

Từng bước thành lập quỹ rủi ro trong việc cho vay đến hộ sản xuất. Trong quá trình cho vay, nếu gặp trường hợp rủi ro bất khả kháng sẽ được xem xét xử lý theo quy định của Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Ngân hàng phải đổi mới mạnh mẽ về tổ chức và nghiệp vụ, bám sát các địa bàn sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, phát hiện và xem xét để cho vay vốn kịp thời, tạo điều kiện cho các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn được vay vốn phát triển sản xuất có hiệu quả.

Ngân hàng phối hợp với chính quyền địa phương có kế hoạch và biện pháp củng cố và chấn chỉnh hợp tác xã tín dụng ở nông thôn hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính; đẩy mạnh việc huy động vốn và cho vay vốn phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.

Ngoài hệ thống Ngân hàng thương mại quốc doanh cho vay vốn đối với hộ sản xuất, các tổ chức đoàn thể, các hội ở nông thôn có thể thành lập các quỹ tương trợ, tự nguyện góp vốn và tương trợ lẫn nhau về vốn phát triển sản xuất cho nông thôn. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát lãi suất và hoạt động của các tổ chức này.

Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nhân dân địa phương phối hợp với Hội nông dân, các đoàn thể hướng dẫn việc thành lập và chỉ đạo các quỹ tương trợ theo đúng các quy định và quản lý chặt chẽ. Các quỹ tương trợ, các hợp tác xã tín dụng được phép hoạt động phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt tài chính, về nguồn vốn vay của dân, bảo toàn vốn hoạt động và thường xuyên bảo đảm khả năng thanh toán.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm phối hợp với Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương, hướng dẫn cụ thể và chỉ đạo triển khai thực hiện.

2.2.2 Những vấn đề chung về cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh

Cũng như các Ngân hàng khác thuộc hệ thống Agribank , Chi nhánh huyện Thủy Nguyên luôn chú trọng tới hoạt động cho vay hộ sản xuất. Hơn thế nữa, do Thủy Nguyên là một huyện ngoại thành Hải Phòng, hoạt động kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp, chính vì vậy hoạt động cho vay chủ yếu của Chi nhánh là cho vay cá nhân và hộ sản xuất (chiếm khoảng 70% tỷ lệ cho vay của ngân hàng).

Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh Agribank Thủy Nguyên bao gồm cho vay các mảng như: cho vay mua giống, phân bón, chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án của hộ sản xuất.

Những năm qua Chi nhánh đã làm rất tốt công tác cho vay vốn đối với hộ sản xuất, tạo niềm tin tới các khách hàng của Agribank, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế huyện Thủy Nguyên ngày càng phát triển, đóng góp một phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Giống với các quy trình cho vay khác, cho vay hộ sản xuất đều thực hiện qua 6 bước:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

  • Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

Hồ sơ vay vốn gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
  • Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  • Các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…của các kỳ và các năm (2 năm) gần nhất so với ngày đề nghị vay.
  • Hồ sơ về dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh: trong phương án sản xuất kinh doanh phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn trả nợ, trường hợp cấp thiết phải có sự chấp nhận của cơ quan chủ quản cấp trên.
  • Các tài liệu chứng minh hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ

Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn

  • Ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ.
  • Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.

Ngân hàng tiến hành kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi tới, đồng thời tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ vay.

Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn.

Trong thời gian theo quy định của quy chế cho vay, kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo việc cho vay, ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trường hợp nếu không cho vay thì Ngân hàng phải nêu rõ căn cứ từ chối cho vay. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay ký hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo nợ vay.

Bước 3: Ra quyết định cho vay

  • Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.

Mức cho vay: là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng số 178/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng. Theo sổ tay tín dụng của NHNo&PTNT mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản cầm cố, thế chấp. Đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán: Mức cho vay tối đa bằng 50 % trị giá tại thời điểm cho vay.

  • Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Lãi suất vay: Là mức lãi cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.

Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay 1 tài khoản cho vay để hạch toán cho vay và thu nợ (nếu khách hàng chưa có tài khoản tiền vay).

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế), ngân hàng phát tiền vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển, trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn, khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đẩy đủ, đúng hạn các cam kết.

Ngân hàng No&PTNT Việt Nam quy định việc kiểm tra, giám sát các khoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều lần tùy theo độ an toàn của khoản vay.

  • Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ khi đến hạn. Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng sẽ xử lý theo những trường hợp sau:

Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn nợ, ngân hàng có thể xét cho gia hạn nợ. Theo quy định trong quy chế cho vay hiện hành của NHNo&PTNT, thời hạn được gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn nợ. Nhưng do nguyên nhân khách quan thì thời hạn quá hạn nợ tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và trung hạn tối đa nửa thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.

Nếu không có thỏa thuận gia hạn nợ nêu trên và khách hàng không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi vốn trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.

Việc tính lãi, thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng vào ngày cuối tháng. Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn và có đề nghị gia hạn lại thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần vào kỳ sau, không nhập lãi vào nợ gốc. Trong trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì tổng giám đốc ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc giảm hoặc miễn lãi của khách hàng tùy theo khả năng tài chính của ngân hàng cho vay.

Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.

  • Tất toán tài khoản.
  • Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay.
  • Lưu hồ sơ.

2.2.4 Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên trong thời gian qua Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

2.2.4.1 Quy mô cho vay hộ sản xuất

Bảng 7: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh 3 năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng dư nợ 213.673 100 233.187 100 254.018 100
Dư nợ hộ sản xuất 172.826 80,88 177.696 76,20 176.840 69,62

(Nguồn: Thống kê của phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy được cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao nhất so với các loại hình cho vay khác. Đạt được kết quả cao như vậy là do đặc điểm kinh tế của huyện Thủy Nguyên cũng như việc hoạt động có hiệu quả trong công tác cho vay vốn của các cán bộ tín dụng ngân hàng. Ngoài ra còn do theo Nghị định 41 của Chính phủ về việc tập trung đầu tư cho hộ sản xuất.

Đi phân tích cụ thể, có thể thấy năm 2023 dư nợ cho vay hộ sản xuất đạt 172.826 triệu đồng chiếm 80,88% tổng dư nợ. Bởi đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng là cá nhân và hộ sản xuất nên tỷ trọng cho vay hộ sản xuất cao như vậy là hoàn toàn hợp lý. Đến năm 2024 dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng cao hơn so với năm 2023 là 4.870 triệu đồng( năm 2024 là 177.696 triệu đồng) và chiếm tỷ trọng là 76,20%. Việc năm 2024 dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng so với năm 2023 nhưng tỷ trọng so với tổng dư nợ 2024 lại thấp hơn so với năm 2023 là do tổng dư nợ năm 2024 có tăng nhưng không cao bằng việc tăng dư nợ hộ sản xuất. Dư nợ hộ sản xuất tăng như vậy chứng tỏ Chi nhánh đã có những giải pháp đúng đắn có hiệu quả giúp thúc đẩy thế mạnh của ngân hàng mình là cho vay hộ sản xuất. Sang năm 2025, dư nợ cho vay hộ sản xuất đạt 176.840 triệu đồng, giảm 856 triệu đồng so với năm 2024 và chiếm tỷ trọng 69,62% tổng dư nợ. Nguyên nhân giảm dư nợ cho vay hộ sản xuất là do chính sách của ngân hàng là mở rộng cho vay với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, ngoài ra do tình hình kinh tế khó khăn gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất, lợi nhuận mang lại từ hoạt động kinh doanh thấp, các hộ không muốn mở rộng quy mô sản xuất, vì vậy họ không muốn vay vốn ngân hàng nữa.

Số lượt hộ sản xuất vay vốn 3 năm lần lượt là 2.772 hộ ( năm 2023), 2.310 hộ ( năm 2024) và 2.105 hộ( năm 2025), so với tổng số hộ sản xuất trên địa bàn huyện thì số lượt hộ vay vốn của Chi nhánh chiếm tỷ trọng rất thấp( trên dưới 3 %), các hộ tham gia vay vốn đều là các hộ có hoạt động kinh doanh ổn định, có tổ chức và so với các hộ không tham gia vay vốn thì đều có quy mô lớn hơn và có khả năng thu hồi nợ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Nhìn chung thì hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh Thủy Nguyên đạt hiệu quả cao, là một trong những hoạt động chủ lực của ngân hàng, qua các năm đều chiếm tỷ trọng cao so với tổng dư nợ tín dụng .

Bảng 7.1: Dư nợ hộ sản xuất phân theo thời gian( 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng dư nợ cho vay HSX 172.862 100 177.696 100 176.840 100
Dư nợ ngắn hạn 135.405 78,33 136.383 76,75 144.243 81,57
Dư nợ trung, dài hạn 37.421 21,67 41.313 23,25 32.597 14,43

(Nguồn: Thống kê của phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, tuy rằng nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cùng địa bàn, song Chi nhánh Thủy Nguyên vẫn làm tốt công tác cho vay nói chung cũng như cho vay vốn sản xuất nói riêng, thể hiện ở việc các nhóm dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn hợp lý. Trong đó Chi nhánh tập trung vào cho vay ngắn hạn, thể hiện ở tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đều ở mức rất cao trên 75%( năm 2023 tỷ trọng đạt 78,33%, năm 2024 đạt 76,75%, và năm 2025 đạt cao nhất với tỷ trọng 81,57%). Việc tập trung vào cho vay ngắn hạn là do ngân hàng căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất,phần lớn các hộ đều kinh doanh theo mùa vụ với mục đích vay vốn để mua con, giống, cây trồng,nguyên vật liệu, phân bón, mua trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. Ví dụ như sản xuất nông nghiệp có 2 vụ chính trong một năm, như vậy việc sản xuất và thu hoạch diễn tra trong một thời gian ngắn, ngành dịch vụ đặc biệt là du lịch cũng theo mùa,hay như ngành thương mại dich vụ các hộ chủ yếu vay để làm vốn lưu động mua các sản phẩm hàng hóa …chỉ có một số ít ngành lâu thu hồi vốn nên chọn vay trung dài hạn như lâm nghiệp… Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Đi sâu phân tích cụ thể ta có, năm 2023 tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất đạt 172.826 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn đạt 135.405 triệu đồng, cho vay trung dài hạn đạt 37.421 triệu đồng. Sang năm 2024 mức cho vay hộ sản xuất ngắn hạn có tăng so với năm 2023 nhưng tăng không cao chỉ tăng 978 triệu đồng với mức tăng là 0,72%, còn cho vay trung dài hạn cũng tăng so với năm 2023( năm 2024 đạt 41.313 triệu đồng), như giải thích ở phần trên, tăng ở đây là tăng số vốn một lần vay của hộ sản xuất chứ không phải tăng số hộ sản xuất bởi số lượt hộ vay vốn năm 2024 giảm so với năm 2023. Sang năm 2025, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng cao hơn so với năm 2024 đạt 144.243 triệu đồng tăng 7.860 triệu đồng so với năm 2024 với tỷ lệ tăng là 5,76%. Còn cho vay trung dài hạn giảm đáng kể so với năm 2024 còn 32.597 triệu đồng. Nguyên nhân là độ rủi ro khi vay nguồn trung, dài hạn cao hơn rất nhiều so với ngắn hạn, một phần cúng là do nhu cầu vay vốn lưu động của các hộ tăng cao.

Bảng 7.2: Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo ngành ( 3 năm 2023, 2024, 2025)

Đơn vị: Triệu đồng

Ngành Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Nông nghiệp 5.277 2,48 21.527 12,12 19.472 10,95
Thương mại dịch vụ 92.191 53,34 94.610 53,24 97.525 55,14
Tiểu thủ công nghiệp 76.358 44.18 61.559 34,64 59.849 33,91
Tổng dư nợ HSX 172.826 100 177.696 100 176.846 100

( Nguồn: thống kê của phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024, 2025)

Nhìn vào bảng số liệu trên, có thể thấy dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo ngành phản ánh được tình hình kinh tế của huyện trong 3 năm, đó là chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông lâm ngư nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế huyện Thủy Nguyên. Điều đó được thể hiện ở tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ chiếm trên 50% tổng dư nợ hộ sản xuất, tiểu thủ công nghiệp cũng chiếm tỷ trọng cao.

Từ năm 2023 đến năm 2025. Dư nợ cho vay hộ đối với ngành thương mại dịch vụ tăng cao và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất. Các hộ đã khai thác thế mạnh của Thủy Nguyên để phát triển các hoạt động dịch vụ, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ vận tải thương mại, và du lịch( huyện có 37 di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng quốc gia, các thắng cảnh đẹp như hang Vua, hang Lương, hang Động Tít, …), Chi nhánh Thủy Nguyên đã nhận thấy được tiềm năng của ngành và tập trung mở rộng đầu tư cho vay. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Tiểu thủ công nghiệp là ngành có dư nợ cho vay chiếm thứ 2 trong tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất. Từ năm 2023 đến năm 2025, tỷ trọng ngành này có sự sụt giảm. Trong tình trạng kinh tế như hiện nay các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp của huyện gặp khó khăn trong khâu cạnh tranh với các sản phẩm du nhập từ bên ngoài vào mà giá thành lại rẻ hơn( như các sản phẩm đồ gỗ, sản phẩm mây tre đan…)bởi tiểu thủ công nghiệp vẫn chủ yếu là do các hộ sản xuất kinh doanh với cách làm thủ công nên khó cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.

Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với ngành nông nghiệp của huyện tăng qua các năm. Đặc biệt có sự tăng cao rõ rệt từ năm 2023 sang năm 2024( từ 5.277 triệu đồng tăng lên 21.527 triệu đồng năm 2024). Việc tăng cao như vậy là do các hộ sản xuất tập trung vay vốn để đầu tư cải tiến các trang thiết bị kĩ thuật,mở rộng sản xuất, cùng với chính sách của huyện là tập chung các vùn chuyên canh, trang trại quy mô lớn hơn so với trước đây…giúp nâng cao hiệu quả kinh tế phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Thủy Nguyên.

2.2.4.2 Doanh số cho vay hộ sản xuất

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng cho hộ sản xuất vay qua các năm.

Bảng 8.1: Quy mô và tốc độ tăng doanh số cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh( 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng doanh số cho vay 289.097 100 346.740 100 371.164 100
Doanh số cho vay HSX 221.552 76,63 249.057 71,83 250.767 67,56

( Nguồn : thống kê phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Doanh số cho vay hộ sản suất chiếm tỷ trọng rất cao so với tổng doanh số cho vay toàn Chi nhánh( năm 2023 chiếm 76,63%, năm 2024 chiếm 71,83%, năm 2025 chiếm 67,56%). Điều này chứng tỏ, hộ sản xuất là nguồn khách hàng chính của Chi nhánh, tập chung chú trọng và nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất là quan tâm hàng đầu của ngân hàng, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Bảng 8.2: Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo thời gian qua 3 năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Doanh số cho vay HSX 221.552 100 249.057 100 250.767 100
Ngắn hạn 201.377 90,89 226.228 90,83 231.872 92,47
Trung , dài hạn 20.175 9,11 22.829 9,17 18.895 7,53

(Nguồn: Thống kê của phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể nhận thấy doanh số cho vay hộ sản xuất tăng dần qua các năm. Trong đó thì doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất , chiếm đa số doanh số cho vay. Năm 2023, doanh số cho vay đạt 221.552 triệu đồng, trong đó loại ngắn hạn đạt 201.377 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 90,89% rất cao so với doanh số cho vay trung, dài hạn ( đạt 20.175 triệu đồng, chiếm 9,11% doanh số cho vay hộ sản xuất). Sang năm 2024, doanh số cho vay hộ sản xuất tăng cao thêm 27.505 triệu đồng( đạt 249.057 triệu đồng) với tỷ lệ tăng là 12,41% so với năm 2023. Trong đó loại ngắn hạn đạt 226.228 triệu đồng, chiếm 90,83% doanh số cho vay hộ sản xuất, và tăng 24.851 triệu đồng so với năm 2023 với tỷ lệ tăng 12,34% cũng khá cao, loại cho vay trung dài hạn cũng tăng lên là 22.829 triệu đồng, tăng 2.645 triệu đồng so với năm 2023 tỷ lệ tăng so với năm trước là 13,15%. Đến năm 2025, có thể thấy doanh số cho vay hộ sản xuất không tăng nhiều, chỉ tăng có 1.710 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 0,69%, tăng rất ít. Doanh số cho vay ngắn hạn luôn đạt tỷ trọng cao và chiếm đa số doanh số cho vay hộ sản xuất. Việc tập trung cho vay ngắn hạn là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh mang tính mùa vụ của hộ sản xuất.

2.2.4.3 Tình hình thu nợ hộ sản xuất

Doanh số thu nợ hộ sản xuất phản ánh tổng số tiền ngân hàng thu hồi được trong một thời kì nhất định sau khi giải ngân.

Bảng 9.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ hộ sản xuất( 3 năm từ 2023 đến 2025)

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(% Số tiền Tỷ trọng(% Số tiền Tỷ trọng(%
Tổng doanh số thu nợ 257.213 100 323.773 100 350.233 100
Doanh số thu nợ HSX 195.810 76,13 243.474 75,20 246.597 70,41

(Nguồn: Thống kê của phòng tín dụng qua 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Cùng với doanh số cho vay, doanh số thu nợ hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nợ. Điều này lại càng khẳng định hộ sản xuất luôn là nguồn khách hàng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

Bảng 9.2: Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo thời gian( 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Đơn vị: Triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(% Số tiền Tỷ trọng(% Số tiền Tỷ trọng(%
Doanh số thu nợ HSX 195.810 100 243.474 100 246.597 100
Ngắn hạn 177.962 90,88 224.540 92,22 223.780 90,75
Trung , dài hạn 17.848 9,11 18.934 7,78 22.817 9,25

(Nguồn: thống kê phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Đến doanh số thu nợ hộ sản xuất, nhìn chung doanh số thu nợ tăng đều qua 3 năm. Cũng giống doanh số cho vay năm 2024 tăng với tỷ lệ vao nhất , đến năm 2025 tỷ lệ tăng co sự giảm sút, doanh số thu nợ ngán hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2023 doanh số thu nợ đạt 195.810 triệu đồng, trong đó loại ngắn hạn đạt 177.962 triệu đồng, chiếm 90,89% tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất, loại trung, dài hạn đạt 17.848 triệu đồng, chiếm tỷ lệ nhỏ so với ngắn hạn. Năm 2024 doanh số thu nợ hộ sản suất tăng 47.644 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 24,34%, cho thấy hiệu quả của Chi nhánh trong công tác thu hồi nợ. Cụ thể doanh số thu nợ ngắn hạn luôn cao đạt 224.540 triệu đồng, tăng 46.578 triệu đồng so với tổng thu nợ với tỷ lệ tăng là 26,17%, trong khi loại trung, dài hạn cũng tăng đạt 18.934 triệu đồng. Sang năm 2025, công tác thu hồi nợ của ngân hàng có tốc độ chậm hơn so với năm 2024. Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất trong năm đạt 249.597 triệu đồng, tăng 3.123 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 1,28%. Việc năm 2025 có tốc độ tăng chậm như vậy là do số lượt hộ vay vốn toàn năm có sự sụt giảm khá nhiều so với năm 2024( giảm 205 hộ). Trong đó loại ngắn hạn đạt 223.780 triệu đồng, 760 triệu đồng so với năm 2024, tuy nhiên loại trung, dài hạn tăng 3.883 triệu đồng tăng 20,51% so với năm 2024. Điều này được giải thích giống phần doanh số cho vay ở trên.

Bảng 9.3: Tỷ lệ thu lãi hộ sản xuất 3 năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Tổng lãi phải thu HSX 24.745 34.282 30.110
Tổng lãi đã thu HSX 21.870 33.514 29.610
Tỷ lệ đã thu/phải thu(%) 88,38 97,75 98,34

( Nguồn: thống kê của phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Nhìn vào tỷ lệ lãi đã thu trên tổng lãi phải thu, có thể nhận thấy Chi nhánh đã làm rất tốt công tác thu hồi vốn( với tỷ lệ các năm lần lượt là 88,38%, 97,75%, 98,34%). Tỷ lệ lãi đã thu/ phải thu năm 2023 thấp hơn so với 2 năm 2024 và 2025 là do tỷ lệ doanh số thu nợ / doanh số cho vay hộ sản xuất năm 2023 không cao. Khả năng thu hồi nợ của ngân hàng cao như vậy là do hình thức cho vay đối với hộ sản xuất thường thông qua các hội có uy tín của địa phương như hội phụ nữ, hội nông dân…, nhờ các hội này các khách hàng của ngân hàng được đảm bảo về khả năng thu hồi nợ đúng hạn, đầy đủ hơn.

Bảng 9.4: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh trong 3 năm 2023, 2024 và 2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất 172.862 100 177.696 100 176.840 100
-Nợ xấu 297 0,17 263 0,15 181 0,1

(Nguồn: Thống kê của phòng tín dụng 3 năm 2023, 2024 và 2025)

Ngoài việc đảm bảo đủ vốn đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng Chi nhánh vẫn luôn đảm bảo tốt chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng luôn đi đôi với đầu tư và tăng trưởng tín dụng là một chỉ tiêu luôn được quan tâm trước, trong và sau khi cho vay. Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất. Chất lượng tín dụng ngày càng cao thể hiện ở việc tỷ lệ nợ xấu thấp và giảm dần qua các năm qua việc thu nợ gốc, lãi đảm bảo theo cam kết.

Nhìn vào phần nợ xấu của cho vay hộ sản xuất, có thể thấy nợ xấu luôn ở mức thấp, an toàn và giảm dần qua 3 năm. Năm 2023 có 36 hộ sản xuất không trả nợ đúng hạn gây lên nợ xấu làm tỷ lệ nợ xấu là 0,17%. Năm 2024, có 34 hộ không trả nợ đúng hạn làm tỷ lệ nợ xấu trong năm là 0,15% giảm 0,02% so với năm 2023. Đến năm 2025 tình hình nợ xấu đã được cải thiện đáng kể bởi chỉ có 17 hộ không trả nợ, tỷ lệ nợ xấu thấp chỉ có 0,1%, giảm 0,05% so với năm 2024. Nợ xấu thấp như vậy chứng tỏ năng lực hoạt động của Chi nhánh trong việc thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay và kiểm soát nguồn vốn vay, cung như có nhiều hỗ trợ cho khách hàng, làm cho chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao.

Có thể thấy măc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, cộng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng song dư nợ hộ sản xuất vẫn được tăng lên, chất lượng tín dụng được nâng cao, hoạt động tín dụng nói chung và cho vay hộ sản xuất nói riêng của Chi nhánh ngày càng phát triển.

2.4.4.4 Hệ số thu nợ cho vay hộ sản xuất

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số cho vay HSX( triệu đồng) 221.552 249.057 250.767
Doanh số thu nợ HSX(triệu đồng) 195.810 243.474 246.597
Hệ số thu nợ(%) 88,38 97,75 98,34

Hệ số thu nợ phản ánh tỷ trọng thu hồi nợ trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng trong từng năm. Nhìn vào bảng chỉ tiêu, hệ số thu nợ cho vay hộ sản xuất là rất cao từ 88,38% năm 2023 sang đến năm 2024 và 2025 đã lên đến 97,75% và 98,34% có thể thấy khả năng thu hồi nợ cho vay hộ sản xuất của ngân hàng là rất tốt, đó là do sự nỗ lực của cán bộ tín dụng trong khâu thu hồi nợ cũng như sự hợp tác của các hộ sản xuất khi tiến hành hoàn trả tiền vay.

2.4.4.5. Vòng quay vốn tín dụng của cho vay hộ sản xuất Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Chỉ tiêu

Năm 2024 Năm 2025
Dư nợ HSX(triệu đồng) 177.696 176.840
Dư nợ bình quân HSX(triệu đồng) 175.279 177.268
Vòng quay vốn tín dụng(vòng) 1,389 1,391

Vòng quay vốn tín dụng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng. Nếu vòng quay vốn tín dụng càng lớn, chứng tỏ đồng vốn ngân hàng bỏ ra được sử dụng có hiệu quả, ngân hàng thu nợ, lãi tốt, còn nếu vòng quay vốn tín dụng nhỏ chứng tỏ việc thu hồi vốn và lãi của ngân hàng không tốt. Với vòng quay vốn tín dụng năm 2024, 2025 lần lượt là 1,389 vòng và 1,391 vòng, tương đối cao thể hiện được việc sử dụng vốn của Chi nhánh rất hiệu quả, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tốt.

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên

2.3.1 Những kết quả đạt được

Với lịch sử hình thành và phát triển lâu năm, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã làm rất tốt công tác huy động vốn cũng như cho vay vốn, đặc biệt là khi có Quyết đinh số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về “ Một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”, Chi nhánh tập trung cho vay đối với hộ sản xuất- coi đây là mảng hoạt động kinh doanh trọng tâm, làm cho công việc kinh doanh của Chi nhánh đạt hiệu quả cao. Cũng nhờ sự quan tâm đúng đắn cũng như thái độ làm việc của các cán bộ ngân hàng tạo dựng được niềm tin với nhân dân. Qua phân tích ở trên, công tác cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh đã đạt được các kết quả nổi bật:

Dư nợ cho vay hộ sản xuất ngày càng tăng và duy trì ở mức cao, dư nợ đến năm 2025 đạt 176.840 triệu đồng giúp cho hơn hai nghìn hộ sản xuất có nguồn vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh kịp thời, đưa các tiến bộ khoa học kĩ thuật tiến bộ vào sản xuất kinh doanh để thu được lợi nhuân cao nhất. Từ đó tạo điều kiện giúp cho ngân hàng thuận lợi thu hồi nợ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Hình thức cho vay qua nhóm như: hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, thông qua các tổ chức tín chấp được lập ra đã tập trung được nguồn khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm khối lượng công việc cho cán bộ tín dụng và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn. Chi nhánh luôn chú trọng đa dạng hóa các loại hình cho vay và vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng. Chi nhánh cũng phối hợp với các tổ chức hội giúp người nghèo và tạo điều kiện cho họ sử dụng vốn vay hợp lý.

Về đối tượng cho vay: Chi nhánh huyện Thủy Nguyên tập trung cho vay ở các ngành công nghiệp-thủ công nghiệp và thương mại- dịch vụ, thể hiện ở dư nợ cho vay của hai ngành này chiếm trên 70% dư nợ cho vay hộ sản xuất. Ngoài ra Chi nhánh cũng tập trung đầu tư cho vay vào các ngành nông nghiệp, thủy sản giúp các hộ kịp thời mua các con, giống mới có giá trị kinh tế cao giúp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ. Các ngành khác như tiêu dùng, giao thông vận tải cũng được ngân hàng quan tâm đầu tư vốn vay. Điều này là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế huyện Thủy Nguyên, cũng như định hướng phát triển kinh tế của huyện trong thời gian này.

Về hiệu quả cho vay của Chi nhánh, qua số liệu về tình hình cho vay 3 năm qua, có thể thấy được công tác cho vay hộ sản xuất đã đạt hiệu quả cao, tỷ lệ thu hồi vốn cao, nợ xấu luôn thấp, quy mô và chất lượng của các khoản vay ngày càng được nâng cao, mở rộng. Việc đầu tư vốn vay có hiệu quả cũng giúp cho hoạt động kinh doanh của hộ sản xuất có được lợi nhuận cao, đời sống của các hộ được cải thiện rõ rệt, mức thu nhập bình quân hộ sản xuất tăng lên góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương.

2.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

Tuy có nhiều thuận lợi nhưng Chi nhánh Thủy Nguyên cũng gặp không ít khó khăn.

Mặc dù nguồn vốn, dư nợ cho vay có tăng trưởng nhưng tốc độ tăng dư nợ thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của một ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh trên địa bàn làm giảm khả năng cạnh tranh và tài chính của chi nhánh.

  • => Tốc độ tăng dư nợ hàng năm thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau:

Các chính sách thu hút khách hàng vay vốn đối với hộ sản xuất chưa hiệu quả, mức lãi suất cho vay còn cao so với mong muốn vay vốn của các hộ.

Trong vài năm trở lại đây, tốc độ đô thị hóa của huyện diễn ra một cách mạnh mẽ, điều nay làm cho diện tích đất canh tác của hộ sản xuất bị thu hẹp đáng kể để nhường chỗ cho các khu công nghiệp,khu dân cư, công trình giao thông vận tải, điều này làm sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất bị trững lại, nhu cầu vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh giảm xuống. Mặt khác đó là, khi bị thu hẹp diện tích đất sử dụng của mình, mỗi hộ đều được đền bù một khoản tiền, với tâm lý của người dân họ sẽ chủ động trả hết nợ vay ngân hàng, có tiền thì họ sẽ không vay vốn nữa mà ngược lại sẽ gửi khoản tiền đó vào ngân hàng làm cho nguồn tiền tiết kiệm từ dân cư tăng cao trong nhiều năm trở lại đây.

Thủ tục cho vay đối với kinh doanh thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp phức tạp hơn so với cho vay hộ nông dân, cho nên mặc dù nhu cầu vay lớn nhưng việc cho vay khó hơn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Thời hạn cho vay vẫn chưa hợp lý, chưa thật sự bám sát vào đặc điểm kinh tế hộ sản xuất. Trong quá trình thẩm định nguồn vốn cho vay, ngân hàng vẫn chưa tìm hiểu kỹ và quan tâm kiểm tra hoạt động sử dụng vốn vay, nhiều hộ vay vốn nhưng sử dụng không đúng mục đích gây rủi ro trong công tác thu hồi nợ.

=>Nguyên nhân là do: các cán bộ tín dụng chưa thật sự hiểu rõ đặc điểm kinh tế cũng như mục đích vay của hộ sản xuất để phân bổ nguồn vốn vay cũng như quy định về thời hạn cho vay hợp lý. Ví dụ như, đối với hộ sản xuất nông nghiệp, họ sản xuất theo mùa vụ, thời gian sử dụng và thu hồi vốn ngắn, vay vốn chủ yếu để mua giống, phân bón và các máy móc thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc và thu hoạch nông sản…

Về đối tượng cho vay của Chi nhánh, đối tượng cho vay hộ đa dạng nhưng phân bố không đồng đều. Các hộ vay vốn đều là những hộ dọc tuyến đường chính chạy qua Chi nhánh như thị trấn Núi Đèo, các xã Tân Dương, Dương Quan, Hòa Bình, Kiền Bái…còn các xã ở xa như khu vực Liên Khê, Lưu Kiếm công tác cho vay vẫn chưa thật sự phát triển.

=> Nguyên nhân là: Đối tượng cho vay phân bố không đồng đều và hợp lý giữa các ngành như nông nghiệp được hỗ trợ rất nhiều tư nhà nước nên việc cho vay đơn giản, còn các loại hình như dịch vụ thương mại, du lịch thủ tục vay phức tạp, việc cho vay diễn ra chậm hơn. Hay như không đồng đều giữa các khu vực, phần lớn các hộ vay vốn đều tập trung ở gần ngân hàng, việc đi lại trả lãi hàng tháng thuận tiện, điều này cũng cho thấy chính sách tín dụng của ngân hàng chưa phổ biến đến các khu vực nằm xa ngân hàng, cần phải điều chỉnh lại.

Công tác phát triển dịch vụ (ngoài phần tín dụng) đã có nhiều chuyển biến xong chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện công nghệ sẵn có do cán bộ còn chưa được đào tạo chuyên sâu, công việc còn kiêm nhiệm nhiều. dụng:

  • =>Nguyên nhân là do năng lực quản lý cũng như trình độ cán bộ tín

Việc điều hành, chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng còn thiếu năng động, chưa bám sát vào tình hình sử dụng vốn vay để đưa ra các chinh sách hợp lý.

Các cán bộ tín dụng chưa thực sự am hiểu kỹ về đặc điểm kinh tế của từng đối tượng hộ sản xuất để có thể xác định mức cho vay, cũng như các quy định về thời hạn, tính hiệu quả kinh tế của khoản vay làm cho hiệu quả cho vay chưa cao như mong muốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

Quá trình thẩm định cho vay của cán bộ tín dụng còn sơ sài, công tác kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay chưa chặt chẽ làm cho nhiều hộ sử dụng vốn vay không đúng mục đích, làm việc thu hồi nợ gặp khó khăn.

  • Một số hạn chế khác cùng nguyên nhân của nó là:    .

Về phía khách hàng vay vốn: đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng. Thứ nhất là trình độ năng lực quản lý, kinh doanh của khách hàng, nếu khả năng quản lý, kinh doanh tốt thì việc kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng, nhưng ngược lại nếu trình độ của khách hàng thấp, nguồn vốn vay sử dụng chưa hợp lý, sai mục đích dẫn đến khả năng trả nợ không cao, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Chi nhánh.

Một nguyên nhân khách quan không thể bỏ qua đó là yếu tố tự nhiên, bởi kinh doanh của hộ sản xuất phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên. Nếu xảy ra lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh phá hoai mùa màng…làm cho các hộ mất khả năng thu hồi vốn, thậm chí là thua nỗ nặng ,từ đó khách hàng không còn khả năng trả nợ. Đây cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ sản xuất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

5 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

  1. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank says:

    Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

  2. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank says:

    Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

  3. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

  4. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank says:

    Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

  5. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank says:

    Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537