Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu

Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu thể hiện rõ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận thu được bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác. Dưới đây là Đề tài  Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin, mời các bạn đọc giả tham khảo.

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin.

Kinh tế luôn phát triển, cơ chế quản lý luôn được hoàn thiện để quản lý hiệu quả nền kinh tế. Kế toán là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế nên phải được hoàn thiện liên tục. Kế toán doanh thu – kết quả kinh doanh là một phần quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp nên nó cũng cần phải được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thông tin cho quản lý doanh thu – kết quả kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và phát triển bền vững. Công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin luôn đề cao, coi trọng công tác hoàn thiện bộ máy kế toán của mình đặc biệt là hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Việc hoàn thiện phần hành kế toán này phải dựa trên những quy tắc và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành và phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. Việc hoàn thiện phải được bắt đầu từ các khâu:

  • Hạch toán ban đầu dẫn đến kiểm tra thông tin trong chứng từ.
  • Tổ chức luân chuyển chứng từ.
  • Vận dụng Tài khoản kế toán để hệ thống hoá thông
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán để hệ thống hoá thông
  • Tổ chức cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng bằng cách lập các báo cáo kế toán.
  • Tổ chức công tác phân tích doanh thu và kết quả bán hàng tại công
  • Yêu cầu và các nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán là công cụ quản lý đặc biệt và phục vụ đắc lực cho công tác quản lý thông qua việc thu thập xử lý tính toán, tổng hợp, cân đối số liệu để cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời. Để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần đáp ứng các yêu cầu sau.

  • Nắm vững các chức năng nhiệm vụ của công tác kế toán nói chung và công tác quản lý nói riêng. Hoàn thiện công tác kế toán ngay từ hệ thống chứng từ ban đầu nâng cao tính chính xác tạo điều kiện cho kế toán theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách dễ dàng, tiết kiệm được chi phí, thời gian. Hệ thống sổ sách kế toán đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc đối chiếu và bám sát tình hình kinh doanh. Công tác kế toán cuối kỳ sẽ được phản ánh chính xác, kịp thời và đáng tin cậy.
  • Số liệu phải phản ánh một cách kịp thời, chính xác, rõ ràng, minh bạch và công khai.
  • Việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh không chỉ ở trên lý thuyết mà phải phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Hoàn thiện công tác kế toán phải bám sát tình hình thực tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp, các thông tin phải trung thực, khách quan và dễ hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi cũng như công tác kiểm tra, phù hợp với đặc thù hoạt động và ngành nghề kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

3.1.1. Nguyên tắc của việc hoàn thiện: ( Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu )

Để đạt hiệu quả cao trong trong việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Hoàn thiện phải tuân thủ hệ thống kế toán, chế độ kế toán do nhà nước ban hành nhưng không cứng nhắc mà phải linh hoạt.
  • Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi công ty có đặc điểm khác nhau về tổ chức sản xuất kinh doanh, loại hình kinh doanh và trình độ quản lý. Do đó việc vận dụng hệ thống, chế độ, thể lệ tài chính kế toán trong doanh nghiệp phải hợp lý sáng tạo phù hợp đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu về thông tin kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, giúp người quản lý nắm bắt tình hình từ đó đưa ra quyết định đúng đắn và cần thiết.
  • Hoàn thiện trên cơ sở tiết kiệm chi phí: Doanh nghiệp hoạt động với mục đích chủ yếu là lợi nhuận, lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Vì vậy không thể tách rời hoạt dộng của doanh nghiệp với hạch toán kinh tế.

3.1.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Đối với công tác quản lý, hoàn thiện tính nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hoá, việc sử dụng các khoản chi phí. Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, điều tiết chi phí. Điều tiết quá trình này cho phép hạ giá thành sản phẩm, nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh , phân phối thu nhập một cách chính xác, hợp lý, kích thích người lao động và thực hiện tốt nghiã vụ đối với nhà nước.

Đối với công tác kế toán, hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp tài liệu chính xác,tin cậy giúp cho nhà quản lý đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông qua các số liệu kế toán phản ánh sẽ thấy được những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý sẽ đề ra biện pháp giải quyết kịp thời những khó khăn và phát huy những thuận lợi nhằm mục đích giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.

3.2. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh, tổ chức quản lý, công tác kế toán và tổ chức kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin.

3.2.1. Nhận xét chung ( Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu )

Kể từ khi thành lập, công ty đã trưởng thành và lớn mạnh không ngừng về mọi mặt trong quản lý sản xuất nói chung cũng như trong công tác kế toán nói riêng. Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong công ty, tập thể phòng kế toán không ngừng trau dồi nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, trở thành công cụ đắc lực trong công tác hạch toán của công ty.

Trong nền kinh tế thị trường đầy thử thách buộc công ty phải tự mình kinh doanh có lãi, tự chủ về tài chính, lãnh đạo của công ty đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn của công ty để hoà nhịp với cơ chế thị trường.

Kế toán doanh thu của công ty đã phản ánh chặt chẽ, toàn diện về tài sản, tiền vốn của công ty, cung cấp mọi thông tin một cách chính xác và kịp thời, phục vụ tốt cho công tác quản lý, phân tích, lập kế hoạch và công tác lãnh đạo.

3.2.2. Những ưu điểm đạt được

Qua tình hình tìm hiểu phần hành kế toán tại công ty, em nhận thấy có những ưu điểm sau:

Về luân chuyển chứng từ: Hệ thống chứng từ được xây dựng phù hợp theo đúng mẫu biểu quy định, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện cho việc kê khai thuế, nộp thuế thuận lợi.

Về công tác chi phí hoạt động: chi phí là một vấn đề mà các nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ nhằm tránh lãng phí, giảm lợi nhuận. Bởi vậy công tác hạch toán chi phí tại DN bước đầu đảm bảo được tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh.

Về công tác xác định kết quả hoạt động kinh doanh: đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của ban giám đốc doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh một cách chính xác. Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình hình thực tế của doanh nghiệp.

3.3.3. Nhìn chung nguyên tắc kế toán của công ty đã dựa trên căn cứ khoa học ( Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu )

Đặc điểm tình hình thực tế của công ty và làm kế toán Exel trên máy vi tính, tránh ghi chép thủ công mất nhiều thời gian, chi phí tốn kém, hơn thế nữa đáp ứng được việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo được tính thống nhất về phạm vi, phương pháp kế toán các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và các bộ phận khác liên quan.

  • Do đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng nên công ty sử dụng hình thức Nhật ký – chứng từ. Hình thức này có ưu điểm: Căn cứ chứng từ đẻ ghi sổ kế toán rõ ràng, không phát sinh việc ghi trùng lặp, khối lượng công việc ghi sổ kế toán ít vì tận dụng ưu thế của bản tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, công việc kiểm tra đối chiếu không bị dồn vào cuối kỳ kế toán, áp dụng hình thức này công ty giảm được lao động trong phòng kế toán mà vẫn cung cấp nhanh nhất, chính xác nhất những thông tin kinh tế phục vụ cho quản lý điều hành doanh nghiệp.
  • Về chứng từ kế toán sử dụng:

Hầu hết các chứng từ sử dụng đều theo đúng mẫu của Bộ tài chính với đầy đủ các yếu tố cần thiết. Các chứng từ được phân loại rõ ràng theo hệ thống. Việc luân chuyển chứng từ được tiến hành một cách nhanh chóng, kịp thời.

  • Về tổ chức công tác kế toán hiện nay:

Phù hợp với đặc điểm tình hình của Công ty, luôn chấp hành một cách nghiêm túc và đầy đủ các chính sách, chế độ kế toán tổ chức nhà nước, các chính sách về giá, thuế; Tổ chức mở sổ đầy đủ, phù hợp để phản ánh tình hình biến động của thị trường SX KD đồng thời ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh, nhờ đó góp phần bảo vệ tài sản của Công ty.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Đội ngũ kế toán nhiệt tình, trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng, sử dụng vi tính thành thạo giúp cho công việc kế toán nhanh gọn và chính xác. Việc tổ chức bộ máy kế toán như hiện nay đảm bảo sự thống nhất đối với công tác kế toán, giúp cho kế toán phát huy đủ vai trò, chức năng của mình.

  • Những hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm trên doanh nghiệp vẫn tồn tại những nhược điểm sau:

  • Về phương thức hạch toán kế toán:

+ Kế toán làm trên máy tính nhưng không sử dụng phần mềm kế toán làm mất nhiều thời gian, phải lập nhiều sổ sách đôi khi đối chiếu còn dẫn đến sai lệch.

+ Khi hạch toán doanh thu những công việc ghi hàng ngày thì kế toán lại để đến cuối tháng mới ghi, Công ty chưa lập sổ chi tiết doanh thu và giá vốn.

+ Công ty chưa lập sổ chi tiết theo dõi Chi phí khác và Thu nhập khác mà chỉ phản ánh trực tiếp qua NKCT số 8 và sổ cái.

+ NVL xuất kho được áp dụng theo phương pháp BQGQ có ưu điểm nhưng cũng có nhược điểm là dồn công việc tính giá vào cuối tháng sẽ ảnh hưởng đến tiến độ các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL.

  • Về hình thức kế toán:

Tuy hình thức Nhật ký chứng từ phù hợp với tình hình của Công ty nhưng mÉu sæ phøc t¹p cång kÒnh, sổ sách nhiều với nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú vì vậy khâu đối chiếu số liệu mất nhiều thời gian, đôi khi còn nhầm lẫn vì vậy cần phải cẩn trọng.

  • Về hình thức thanh toán:

Đa số khách hàng của công ty đều thanh toán chậm. Có những đơn hàng kéo dài thời hạn thanh toán đến hết vài tháng do đó phần lớn vốn của công ty bị tồn đọng nhiều ở số phải thu khách hàng song hiÖn nay c«ng ty l¹i kh«ng trÝch lËp dù phßng ph¶i thu khã ®ßi. Điều này gây rất nhiều bất lợi cho công ty đặc biệt là trong trường hợp công ty cần vốn gấp.

3.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin

Trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty CP than Hà Lầm – Vinacomin, em nhận thấy công tác kế toán tại doanh nghiệp đã tuân thủ theo đúng chế độ của nhà nước, tương đối phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn còn một số vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và chưa thật tối ưu. Với góc độ là một sinh viên thực tập em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm cải thiện công tác kế toán tại công ty như sau:

* Ý kiến 1: Nên sử dụng kế toán máy và chuyển dổi sang hình thức Nhật ký chung. ( Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu )

Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán trên máy để góp phần hiện đại hóa và nâng cao công tác quản lý. Việc áp dụng kế toán máy đảm bảo thống nhất đồng bộ hệ thống, bên cạnh đó việc áp dụng kế toán máy sẽ tiết kiệm được thời gian và tăng năng suất lao động.

Để thuận lợi cho việc sử dụng phần mềm, công ty nên chuyển đổi hình thức kế toán từ Nhật ký chứng từ sang hình thức Nhật ký chung. Vì hình thức Nhật ký chứng từ từ thời Liên Xô cũ, tuy tránh được tình trạng trùng lặp nhưng chỉ thích hợp với thời kỳ thủ công. Còn đối với thời kỳ hiện nay, hình thức kế toán này gây ra nhiều phiền phức vì hệ thống bảng biểu rất nhiều dòng, nhiều cột. Do vậy công ty nên chuyển đổi sang hình thức Nhật ký chung. Hình thức này có ưu điểm tách rời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nghiệp vụ.

Nếu đơn vị có khối lượng nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh nhiều, các nghiệp vụ cùng loại cũng nhiều thì có thể mở thêm một số nhật ký đặc biệt để ghi các nghiệp vụ cùng loại phát sinh theo trình tự thời gian để định kỳ (5 hoặc 10 ngày) tổng hợp số tài liệu ghi sổ cái theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dễ hiểu, hạn chế được số lượng sổ sách cồng kềnh, giảm bớt được khối lượng ghi chép, thuận tiện cho phân công lao động trong phòng kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng máy tính trong công tác kế toán.

*Ý kiến 2: Nên có chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại.

Hiện nay, các khoản phải thu của khách hàng tại công ty là rất lớn, điều này gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong các trường hợp cần thiết mà cần vốn gấp.Vì vậy, công ty nên có những biện pháp để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh và sớm như: chiết khấu thương mại đối với những khách hàng mua với khối lượng lớn, chiết khấu thanh toán với khách hàng thanh toán ngay bằng tiền hoặc thanh toán sớm hơn thời hạn thoả thuận ban đầu, áp dụng đối với cả các khách hàng thanh toán một nửa hoá đơn GTGT ngay bằng tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng…

Đối với khách hàng đã đến hạn phải trả nợ, công ty có thể gửi thông báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Định kỳ phải gửi bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những khách hàng nợ quá hạn quá nhiều và không còn khả năng thanh toán, phải có biện pháp cứng rắn (như tỷ lệ lãi trả cho nợ quá hạn).

Ngược lại có chế độ khuyến khích đối với khách hàng thanh toán đúng hạn.

Nếu khách hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã được giảm.

 Công ty nên có các bảng biểu: Bảng chiết khấu thanh toán, bảng chiết khấu thương mại.

*Ý kiến 3: Lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi. ( Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu )

Để quán triệt nguyên tắc “thận trọng” trong kế toán, công ty nên tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi. Thực chất của công việc này là cho phép công ty được tính dự phòng bằng cách dành một phần lợi nhuận trong năm chuyển sang năm sau nhằm trang trải nợ phải thu khó đòi có thể phải xử lý trong năm sau, không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của năm sau.

Theo quy định về lËp dự phòng (thông tư 107/2001/TT – BTC):

  • Ðiều kiÖn lËp dự phòng phải thu khó đòi:

+ Khoản công nợ phải thu có thời hạn từ 3 năm trở lên.

+ Ðơn vị nợ đã giải thễ, phá sản, đã ngừng hoạt động hoÆc trường hợp thời hạn nợ chưa quá 3 năm nhưng đã có đầy đủ bằng chứng về viÖc đơn vị giải thễ, phá sản.

  • Phương pháp lËp dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi phải được lËp chi tiết cho từng khoản nợ, từng đối tượng khách hàng, hàng tháng báo cáo lên ban giám đốc công ty. Cuối kỳ khi lËp báo cáo tài chính, căn cứ vào số dư chi tiết của khoản thu khó đòi đễ lËp dự phòng hạch toán và chi phí sản xuất kinh doanh, sang cuối niên độ kế toán sau xác định số dự phòng cần lËp.

+ Nếu dự phòng cần lËp lớn hơn số dự phòng đã lËp năm trước thì lËp số chênh lÖch lớn hơn.

+ Nếu số dự phòng cần lËp nhỏ hơn số dự phòng đã lËp thì hoàn nhËp sỗ dự phòng.

Mức dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa không vượt quá 20% tỗng số dư nợ phải thu của doanh nghiÖp tại thời điễm cuối năm và đảm bảo cho doanh nghiÖp không bị lő.

  • Trình tự kế toán lËp dự phòng phải thu khó đòi:

+ Cuối kỳ kế toán doanh nghiÖp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi) kế toán phải xác định sỗ dự phòng phải thu khó đòi cần trích lËp.

  • Nếu sỗ dự phòng cần trích lËp của năm nay lớn hơn số dư của các khoản dự phòng đã trích lËp cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lÖch lớn hơn được trích lËp như sau:

Nợ TK 642

Có TK 139

  • Ngược lại sỗ trích lËp năm nay nhỏ hơn số dự phòng trích lËp năm trước thì số chênh lÖch nhỏ hơn được hoàn lËp như sau:

Nợ TK 139

Có TK 642

  • Các khoản nợ phải thu khó đòi khi được xác định thực sự là không đòi được thì được phép xóa nợ:

Nợ TK 139: Sỗ đã trích lËp Nợ TK 642: Sỗ chưa trích lËp

Có TK 138, 131

+ Ðồng thời ghi nợ TK 004

  • Khi đòi được các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý, ghi: Nợ TK 111

Có TK 711

+Ðồng thời ghi có TK 004

*Ý kiến 4: Mở sổ chi tiết bán hàng. ( Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu )

Công ty nên mở đủ sổ chi tiết. Nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng và tiết kiệm được thời gian, công sức hơn trong việc tra cứu tìm kiếm các chứng từ khi cần thiết. Đặc biệt, Công ty nên mở sổ chi tiết để theo dõi kết quả từng mặt hàng, từng chuyến hàng, từ đó xác định kết quả kinh doanh từng mặt hàng, chuyến hàng đó.

  • Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
  • Ngày mở sổ: ……

*Ý kiến 5: Tiến hành chi tiết doanh thu, giá vốn.

Tiến hành ghi sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí khác và thu nhập khác để quá trình tính toán, so sánh đối chiếu được nhanh chóng và tiện theo dõi.

Để cung cấp thông tin chi tiết, đáp ứng cho yêu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp và phục vụ cho việc lập báo cáo bộ phận thì việc theo dõi và mở các sổ chi tiết doanh thu là rất cần thiết. Tại các công ty than thuộc Tập đoàn CN than – khoáng sản Việt Nam có thể mở các sổ chi tiết doanh thu tương ứng với mã hóa chi tiết trên tài khoản doanh thu như sau:

–   Sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo mặt hàng được lập để ghi chép hàng ngày doanh thu của từng mặt hàng, mỗi mặt hàng mở một sổ chi tiết.

–  Sổ chi tiết doanh thu theo nhóm hàng: được lập trên cơ sở số liệu sổ chi tiết doanh thu theo mặt hàng vào cuối kỳ hạch toán.

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537