Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

I. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH NĂM 2030 CỦA VIỆT NAM

Ngành Du lịch đang triển khai Chương trình Hành động của Chính phủ (được ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ) thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Chương trình này xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương, của các doanh nghiệp du lịch nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịch nước ta bước vào giai đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra trong Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2019-2027.Chương trình này đã khái quát chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2027. Chương trình này có những mục tiêu cụ thể sau:

1.1 Về thị trường:

Khai thác khách từ các thị trường quốc tế ở khu vực Đông á – Thái Bình Dương, Tây Âu, Bắc Mỹ, chú trọng các thị trường ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Pháp, Đức, Anh, kết hợp khai thác các thị trường ở Bắc Á, Bắc Âu, Úc, New Zealand, các nước SNG và Đông Âu.

Chú trọng phát triển và khai thác thị trường du lịch nội địa, phát huy tốt nhất lợi thế phát triển du lịch từng địa phương, đáp ứng yêu cầu giao lưu, hội nhập và phù hợp với quy định của Nhà nước. Tạo điều kiện cho nhân dân đi du lịch trong nước và ngoài nước, góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

1.2 Về đầu tư phát triển du lịch:

Đầu tư phát triển du lịch phải kết hợp tốt việc sử dụng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước với việc khai thác, sử dụng nguồn vốn nước ngoài và huy động nguồn lực trong dân theo phương châm xã hội hoá phát triển du lịch.

Ưu tiên đầu tư phát triển các khu du lịch tổng hợp quốc gia và các khu du lịch chuyên đề.

Kết hợp đầu tư nâng cấp, phát triển các điểm tham quan du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch với đầu tư cho tuyên truyền, quảng bá và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn, mang tính đặc thù cho từng vùng du lịch và cả nước. Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Có kế hoạch đẩy mạnh phát triển du lịch đối với các địa bàn du lịch trọng điểm như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Đà Lạt, Ninh Thuận, Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tiên, Phú Quốc và các tuyến du lịch quốc gia có ý nghĩa liên kết các vùng, các địa phương có tiềm năng du lịch trên toàn quốc, các điểm du lịch thuộc các tuyến du lịch quốc gia phù hợp trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương và cả nước.

Đối với các thành phố du lịch như: Hạ Long, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Lạt; các đô thị du lịch như: Sa Pa, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Hội An, Phan Thiết, Hà Tiên cần phải đầu tư cho phát triển du lịch một cách hợp lý bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển đô thị với phát triển du lịch bền vững, nhằm tăng tính hấp dẫn của hoạt động du lịch.

Thực hiện xã hội hoá trong việc đầu tư, bảo vệ, tôn tạo các di tích, cảnh quan môi trường, các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch.

1.3 Về phát triển nguồn nhân lực du lịch và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ:

Xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch gồm: dạy nghề, đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học về du lịch.

Đổi mới cơ bản công tác quản lý và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch; đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo theo chuẩn hoá quốc gia cho ngành du lịch; gắn lý thuyết với thực hành, đào tạo với nghiên cứu để nâng cao chất lượng giảng dạy và trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ du lịch tiên tiến phục vụ phát triển du lịch bền vững, tạo bước phát triển mới có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành quả khoa học và công nghệ vào hoạt động quản lý và kinh doanh du lịch.

1.4 Về xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch: Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Đẩy mạnh xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch với các hình thức linh hoạt; phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; tranh thủ hợp tác quốc tế trong hoạt động xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước, từng bước tạo dựng và nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam trên trường quốc tế; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và của nhân dân về vị trí, vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

  • Về đón khách quốc tế: phấn đấu đến năm 2027, Du lịch Việt Nam sẽ đón được 5,5-6,0 triệu lượt khách quốc tế với nhịp độ tăng trưởng trung bình đạt 11,4%, 25 triệu lượt khách du lịch nội địa.
  • Về thu nhập du lịch: phấn đấu năm 2027, doanh thu du lịch đạt 4,0 – 4,5 tỷ USD, đưa tổng sản phẩm du lịch (GDP) năm 2027 đạt 5,3% tổng GDP của cả nước với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 11,0 – 11,5%/năm.
  • Về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: điều tra, lập quy hoạch và đầu tư xây dựng và hoàn thiện 4 khu du lịch tổng hợp quốc gia và 16 khu du lịch chuyên đề quốc gia; nâng cấp các tuyến điểm du lịch quốc gia và quốc tế, các khu du lịch có ý nghĩa vùng và địa phương; đầu tư xây mới và nâng cấp hệ thống khách sạn, phấn đấu đến năm 2027 có trên 250.000 phòng khách sạn, đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách.
  • Về tạo việc làm cho xã hội: đến năm 2027 Du lịch tạo 1,4 triệu việc làm cho xã hội, trong đó có 350.000 việc làm trực tiếp.

Phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một trong những nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực.

Tổng cục du lịch Việt Nam đã đặt ra chỉ tiêu chính cho du lịch đến năm 2027. Phấn đấu chỉ tiêu tăng trưởng GDP của ngành du lịch bình quân thời kì 2019-2027 đạt 11-11,5%/ năm.

  • Bảng 3.1 Chỉ tiêu cụ thể về phát triển du lịch Việt Nam

Ngày 21/9/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã có Quyết định Số 564/QĐ-BVHTTDL Ban hành Chương trình Hành động của ngành Du lịch. Chương trình Hành động này nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2025/NQ-CP ban hành Chương trình Hành động của Chính phủ sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Chương trình Hành động này xác định rõ những mục tiêu, từng nhóm nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương, của các doanh nghiệp du lịch nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịch Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra trong Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2019-2027.

Đây là văn bản mang tính định hướng cho cả một giai đoạn phát triển du lịch Việt Nam(2025-2030), phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một trong những nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực.

Để đạt được những chỉ tiêu chính và cụ thể trên đây phải dựa trên các nguyên tắc quản lí thống nhất: phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, giữ gìn văn hoá truyền thống, bảo vệ mô trường sinh thái và hỗ trợ phát triển.

II. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

1.1. Cơ hội:

1.1.1. Hệ thống pháp luật trong nước dần được hoàn thiện

Như đã trình bày ở trên, trong nhưng năm gần đây vai trò quản lí nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành cũng đã có bước tiến bộ đáng kể. Điều này được thể hiện thông qua việc ban hành Luật Du lịch 2023 và những văn bản liên quan đến quản lý kinh doanh lữ hành như các văn bản chung, các văn bản quy định về xuất nhập cảnh, các văn bản của Tổng cục du lịch về lữ hành…như:

  • Quyết định của thủ tướng chính phủ số 307/TTg ngày 24/5/2013 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 2013-2027.
  • Nghị định của chính phủ số 87/CP ngày 12/12/2013 về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá, du lịch văn hoá đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.
  • Nghị định của Chính phủ số 88/CP ngày 14/12/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, du lịch văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội.
  • Nghị định số 59/CP ngày 3/10/2014. Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước.
  • Luật doanh nghiệp
  • Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 5/6/2019. Nghị định của chính phủ về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch.
  • Luật số 4/2023/QH11, Luật du lịch có hiệu lực từ 1/1/2024.

Các văn bản quy định về xuất nhập cảnh:

  • Thông tư số 163-NG/TT ngày 25/5/2013 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định 24/CP ngày 24/3/2013 của Chính phủ về thủ tục xuất nhập cảnh.
  • Nghị định của Chính phủ số 76/CP ngày 6/11/2013 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 24/CP ngày 24/3/2013 về thủ tục xuất nhập cảnh. Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.
  • Pháp lệnh số 24/2017/PLUBTVQH10, pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Nghị định số 05/2018/ND-CP ngày 3/3/2018 của chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • Nghị định số 21/2019/ND-CP ngày 28/5/2019 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh xuất nhập cảnh cho người nước ngoài.

Các văn bản của Tổng cục du lịch về lữ hành:

  • Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục du lịch số 235-DL-HTDT ngày 4/10/2012 ban hành Quy chế hướng dẫn viên du lịch.
  • Hướng dẫn thực hiện Quy chế hướng dẫn viên số 347/TCDL ngày 2/5/2014.
  • Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục du lịch số 66/QĐ ngày 29/4/2013 ban hành Quy chế quản lý lữ hành.
  • Thông tư số 948/TCDL ngày 11/9/2013 hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý lữ hành.
  • Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục du lịch số 374/TCDL ngày 23/9/2014 ban hành Quy chế tham gia hội chợ du lịch ở nước ngoài.
  • Thông tư số 29-thị trường/LB ngày 6/4/2013 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 71/thị trường/LB ngày 5/12/1991 của Liên bộ Tài chính – Ngoại giao – Nội vụ.
  • Thông tư số 04/2018/TT-TCDL ngày 24/12/2019. Thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 5/6/2019 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch.

1.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế trong du lịch Việt Nam trong thời kì này đang phát triển mạnh Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Việt Nam đã hội nhập quốc tế về du lịch trong khối nước ASEAN, Tổ chức Du lịch thế giới, Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, Diễn đàn hợp tác Kinh tế châu A – Thái Bình Dương (PTA). Việc thành lập chi hội PATA tại Việt Nam từ năm 2012, tham gia Hiệp hội Du lịch ASEANTA, hợp tác du lịch trên vùng sông Mê Kông-sông Hằng, hợp tác du lịch hành lang Đông- Tây, hợp tác du lịch Việt- Lào- Campuchia và ký 18 hiệp định hợp tác song phương với các Chính phủ về du lịch, tuyên bố chung hợp tác du lịch Việt Nam- Đức. Và gần đây nhất là gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO. Việc hội nhập kinh tế quốc tế về du lịch đã tạo điều kiện dễ dàng và thuận lợi hơn cho việc khai thác khách, mở rộng thị trường khách và các hoạt động khuyến mại của các công ty du lịch lữ hành ở Việt Nam.

Bên cạnh đó, đất nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể trên trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội… Cơ sở hạ tầng, giao thông, thông tin liên lạc, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ngày càng được củng cố, đổi mới, đơn giản hoá đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho tất cả các hoạt động của nền kinh tế đặc biệt là trong kinh doanh lữ hành. Việc du lịch Việt Nam trở thành thành viên chính thức của hiệp hội du lịch ASEAN và mới đây nhất Việt Nam chính thức được kết nạp chính thức vào Tổ chức Thương mại quốc tế WTO đã giúp các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trong nước có điều kiện gặp gỡ, tiếp xúc và kí kết các hợp đồng và hợp tác với các tổ chức du lịch của thế giới. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Nhà nước cũng đang được cổ phần hóa và sắp xếp lại theo hướng hình thành những tập đoàn du lịch mạnh, Công ty mẹ – công ty con để từng bước làm ăn hiệu quả trước môi trường cạnh tranh quốc tế. Du lịch Việt Nam còn mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, ký 26 hiệp định hợp tác du lịch song phương cấp Chính phủ với các nước trong và ngoài khu vực, thiết lập quan hệ với hơn 1.000 hãng du lịch của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đó chính là điều kiện để mở rộng và phát triển thị trường.

1.1.3. Sự bùng nổ công nghệ thông tin

Ngành du lịch thế giới trong những năm gần đây là một trong những ngành đầu tiên áp dụng trên quy mô lớn công nghệ thông tin và viễn thông vào hoạt động kinh doanh lữ hành. Sự phát triển mạnh mẽ những ứng dụng của công nghệ thông tin và viễn thông trong hơn ba thập kỉ qua, một mặt, đã cho phép các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch thay đổi chiến lược kinh doanh. Mặt khác thay đổi cấu trúc doanh nghiệp, tăng cường mối quan hệ lẫn nhau trong chuỗi giá trị, giảm chi phí hoạt động kinh doanh và làm tăng giá trị cho khách hàng. Có ba làn sóng ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng đến ngành du lịch thế giới trong ba thập kỉ vừa qua, đó là: Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

  • Sự phát triển của hệ thống đặt chỗ toàn cầu ( CRS) trong những năm 70
  • Sự phát triển của hệ thống phân phối toàn cầu( GDS) trong những năm 80
  • Và sự phát triển của Internet trong những năm cuối của thập kỉ 90 thế kỉ trước.

Nhờ đó, kinh doanh điện tử và thương mại điện tử đã có những ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc biệt là kinh doanh lữ hành quốc tế. Theo truyền thống, các công ty lữ hành và các đại lí lữ hành đảm nhiệm vai trò phân phối trung gian cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch. Các công ty và trung gian lữ hành này được hỗ trợ bởi một số lượng lớn các yếu tố trung gian truyền thông qua mạng như hệ thống đặt chỗ qua máy vi tính CRS và hệ thống phân phối toàn cầu GDS. Hệ thống trung gian du lịch qua mạng này đều giúp cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trung gian giao dịch với những điều kiện thuận lợi đặc biệt là trong việc đặt chỗ. Hệ thống trung gian qua mạng đã dần dần phát triển mối liên hệ lẫn nhau và thông thường thì các hệ thống này có xu hướng sáp nhập vào nhau tạo ra một mạng lưới đối tác thân thiện.

Internet tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty lữ hành có thể tiếp cận được với một lượng lớn khách hàng và có thêm nhiều cơ hội để phát triển mối quan hệ thân thiết với khách hàng. Internet cũng giúp cho khách hàng có thể giao tiếp với các doanh nghiệp lữ hành bất kì thời điểm nào, 24 giờ một ngày và 365 ngày một năm. Internet còn giúp cho các doanh nghiệp thực hiện các chương trình quản lí quan hệ khách hàng và tăng cường sự hiểu biết về nhu cầu khách hàng. Sự giao tiếp này làm phát sinh thêm hàng loạt các yêu cầu mới cho doanh nghiệp. Công nghệ thông tin và internet đã làm xuất hiện những loại hình kinh doanh mới trên thị trường du lịch. Trên thế giới hiện nay, các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh lữ hành trực tuyến có thể quy về một số mô hình sau: website giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp; đấu giá trực tuyến, cổng thông tin và mô hình giá động. Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Nói tóm lại, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh lữ hành sẽ giúp các doanh nghiệp lữ hành:

  • Tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường
  • Tăng doanh thu và giảm chi phí nghiên cứu khách hàng và chăm sóc khách hàng.
  • Tăng cơ hội phân phối sản phẩm thông qua các kênh phân phối mới.
  • Giảm chi phí phân phối, chi phí quảng bá sản phẩm
  • Tăng cường sự thoả mãn của khách hàng ( thuận tiện, dễ tìm kiếm thông tin, nhiều sự lựa chọn, giá rẻ,…)
  • Có thể áp dụng các chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing khác nhau một cách linh hoạt và thuận lợi hơn.

Hiện nay, tại Việt Nam Luật Giao dịch điện tử ngày 19/11/2023 đã được Quốc hội thông qua và sẽ có hiệu lực từ ngày 1/3/2024.

Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 222/2023/QĐ- TTg ngày 15/9/2023 phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử thành một công cụ quan trọng, góp phần phát triển thương mại qua mạng internet và khuyến khích các doanh nghiệp đẩy nhanh ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế ở Việt Nam không thể không nắm cơ hội ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của mình để thu được lợi thế cạnh tranh so với doanh nghiệp khác.

1.2. Thách thức: Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

1.2.1 Áp lực cạnh tranh

Du lịch Việt Nam đang trong giai đoạn bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế cho nên phải vừa hợp tác, vừa tìm hiểu cơ chế và luật chơi quốc tế. Vì vậy có nhiều hạn chế và khó khăn, trong khi hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh. Thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam hiện nay chính là áp lực cạnh tranh. Thực tế năng lực cạnh tranh của du lịch nước ta còn thấp bởi dịch vụ chưa đa dạng, cơ sở hạ tầng không theo kịp tốc độ phát triển, chất lượng dịch vụ còn kém, giá cả cao, sản phẩm du lịch ít phong phú. Dẫn đến du lịch nước ta chưa giữ chân được khách, kéo dài thời gian lưu trú, tỷ lệ du khách quay lại lần hai còn thấp.

Hội nhập sẽ tạo áp lực rất lớn với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế Việt Nam trong cạnh tranh. Phần lớn doanh nghiệp lữ hành quốc tế của ta thuộc loại nhỏ, chất lượng dịch vụ hạn chế, năng lực quản lý thấp. Ðội ngũ nhân lực du lịch thiếu và yếu về trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm, nhất là thiếu những người có chuyên môn cao. Quá trình hội nhập, mở cửa cũng có thể tạo ra nguy cơ phá hoại môi trường và cảnh quan du lịch nếu không có sự quan tâm và những biện pháp quản lý hiệu quả. Ðó là một số thách thức chính đang đặt ra đối với ngành du lịch nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế Việt Nam nói riêng.

Hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu. Trong quá trình hội nhập, Nhà nước chỉ hỗ trợ, tạo môi trường pháp lý thông thoáng và thuận lợi, còn thành công tùy thuộc vào sức cạnh tranh, vào sự năng động của doanh nghiệp. Do vậy, đã đến lúc các doanh nghiệp không thể trông chờ vào sự bảo hộ của Nhà nước mà phải bắt tay vào cuộc, thật sự tự thân nỗ lực.

1.2. Môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới đầy biến động Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Như ta đã biết, cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á những năm 2015-2016 đã cuốn nền kinh tế nhiều nước trên thế giới vào vòng suy thoái, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ. Ngành Du lịch nước ta, sau một thời gian tăng trưởng liên tục, đã chững lại và sụt giảm cả về lượng khách, doanh thu và thu hút đầu tư. Năm 2019, năm đầu tiên của thiên niên kỷ thứ ba trôi qua trong những biến động được coi là lớn nhất trong lịch sử loài người: Vụ khủng bố vô tiền khoáng hậu vào nước Mỹ ngày 11-9 ; kinh tế thế giới suy thoái nghiêm trọng với đỉnh điểm là cuộc khủng hoảng ở Argentina vào những ngày cuối năm; cuộc chiến toàn cầu chống khủng bố do Mỹ phát động, những cuộc xung đột chính trị, tôn giáo, sắc tộc diễn ra liên miên ở mọi khu vực. Nhìn lại năm 2021, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Các thế lực đế quốc hiếu chiến bất chấp sự phản đối của nhân dân thế giới và Liên hợp quốc đã đơn phương phát động chiến tranh I-rắc, đẩy thế giới vào trạng thái cực kỳ căng thẳng, trong khi nền kinh tế thế giới vẫn ở trong tình trạng trì trệ, phục hồi chậm. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và quá trình toàn cầu hoá tiếp tục phát triển mạnh mẽ; cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Bệnh dịch SARS, cúm gia cầm đã xảy ra ở nhiều nước, làm tổn hại sinh mạng nhiều người và gây thiệt hại lớn về kinh tế. Trong khi chiến tranh, bạo lực, đói nghèo, chậm phát triển, ô nhiễm môi trường… đang là những trọng bệnh tiếp tục giày vò nhiều quốc gia, khu vực trong năm qua thì năm 2023 thiên tai gây thiệt hại tới 225 tỷ USD, 112.000 người chết. Chỉ riêng trận động đất ở Pakixtan đã làm 87.000 người chết và hàng trăm nghìn người bị thương, hàng triệu người màn trời chiếu đất và hiện vẫn đang tiếp tục đối mặt với đói khát dịch bệnh thực sự làm cả thế giới phải buồn đau. Rồi cơn bão Katrina với sức gió 240 km/h tàn phá một vùng rộng lớn nước Mỹ… thật sự là những thảm kịch lớn. Cuối năm 2023, giá dầu tăng kỷ lục (hơn 70 USD/ thùng), đang tạo ra mối lo ngại tiềm tàng cho tương lai phát triển kinh tế thế giới.

Những diễn biến phức tạp và nhiều chiều trên đây đã tác động trực tiếp đến du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế nói riêng của nước ta, với không ít những thách thức lớn.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

3.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về du lịch, quản lí du lịch

Ban hành luật Du lịch là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn này. Rà soát lại các văn bản quản lí, loại bỏ các văn bản không phù hợp và hết hiệu lực đối với kinh doanh lữ hành, đặc biệt là kinh doanh lữ hành quốc tế, hoàn thiện cơ chế chính sách đối với quản lí du lịch. Các văn bản quản lí nhà nước phải một mặt tạo ra động lực cho các nhà kinh doanh. Mặt khác, phải đảm bảo sự bình đẳng trong kinh doanh giữa các thành phần, các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh lữ hành. Tạo môi trường thuận lợi trong quan hệ của các hãng lữ hành với nhà cung cấp sản phẩm du lịch và giữa các hãng lữ hành Việt Nam với nhau. Đồng thời, phân định rõ chức năng quyền hạn của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành theo hệ thống sản phẩm của hoạt động lữ hành. Kiểm tra thực hiện các văn bản pháp quy và xử lí nghiêm khắc việc vi phạm pháp luật là tạo điều kiện phát triển không chỉ đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế nói riêng mà còn cho toàn ngành du lịch nói chung. Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch kịp thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật Du lịch có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và các nghị định của Chính phủ về thực hiện Luật Du lịch, đặc biệt là Nghị định về “ kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch”, khi các nghị định này được ban hành. Đồng thời công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa, các doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế ở Việt Nam và các đại lí du lịch. Một mặt nhằm bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp kinh doanh đúng pháp luật. Mặt khác giúp cho khách du lịch có cơ sở để lựa chọn và yên tâm khi tiêu dùng chương trình du lịch của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành ở Việt Nam. Cụ thể như sau:

  • Tiến hành rà soát hệ thống văn bản pháp luật về du lịch hiện hành, loại bỏ những quy định chồng chéo, không phù hợp với các cam kết; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể, phù hợp cam kết, đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch;
  • Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch quốc gia và vùng làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển du lịch các khu vực có tiềm năng và xác định các dự án đầu tư cụ thể.
  • Rà soát các thủ tục hành chính để loại bỏ các giấy tờ, thủ tục, giấy phép không cần thiết, công bố công khai, minh bạch mọi chính sách, cơ chế quản lý, quy trình tác nghiệp, người chịu trách nhiệm và thời hạn giải quyết công việc của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch để mọi tổ chức, cá nhân thực hiện và giám sát việc thực hiện.
  • Ban hành hệ thống phân cấp mới theo đề án tổng thể của Chính phủ đảm bảo tính hệ thống, ban hành cơ chế kiểm tra việc thực hiện phân cấp, gắn phân cấp với kiểm tra, giám sát.
  • Tiếp tục hoàn thiện dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Du lịch theo hướng đẩy mạnh phân cấp, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và quản lý theo hướng xây dựng công sở điện tử, phục vụ đắc lực cho cải cách hành chính. Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.
  • Xác định các nội dung liên quan đến du lịch trong cam kết gia nhập WTO có thể thực hiện trực tiếp và nội dung cần phải nội luật hoá để xây dựng kế hoạch sửa đổi Luật Du lịch và các văn bản dưới luật liên quan.
  • Hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành phù hợp với các quy định quốc tế để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và người tiêu dùng.
  • Xây dựng cơ chế tham vấn đối với các đối tượng được quản lý, các doanh nghiệp du lịch trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật theo nguyên tắc công khai, minh bạch của WTO.
  • Xây dựng hệ thống thống kê du lịch phù hợp với Luật Thống kê và thông lệ quốc tế.

3.2 Chủ động tham gia tiến trình hội nhập, hợp tác quốc tế

Đồng thời với các giải pháp phát huy nguồn nhân lực trong nước, cần coi trọng mở rộng hợp quan hệ hợp tác để phát triển nhanh du lịch Việt Nam, gắn thị trường du lịch Việt Nam với thị trường du lịch khu vực và thế giới. Thông qua hợp tác trên tất cả các lĩnh vực với tất cả các nước, cá nhân và tổ chức như: WTO ( Tổ chức Thương mại thế giới), PATA ( Hiệp hội du lịch châu á- Thái Bình Dương), Asean( Hiệp hội các nước Đông Nam á) , Aseanta ( Tổ chức du lịch Hiệp hội các nước Đông Nam á, EU( Liên minh châu Âu)… để tranh thủ kinh nghiệm,nguồn vốn và nguồn khách, góp phần đưa du lịch Việt Nam nhanh chóng đuổi kịp và hội nhập với sự phát triển chung của du lịch khu vực và thế giới.

Chủ động tham gia hợp tác song phương, đa phương trong khu vực và quốc tế, khai thác tốt và thực hiện các nghĩa vụ của mình. Chuẩn bị các điều kiện về thể chế và kinh tế để hội nhập du lịch ở mức cao khi Việt Nam đã gia nhập một số tổ chức khu vực và quốc tế.

Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong quá trình hội nhập theo đúng lộ trình, bảo hộ có trọng điểm, có điều kiện và có thời hạn. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch giải pháp để thực hiện cam kết quốc tế trong du lịch nói riêng và trong hợp tác kinh tế quốc tế nói chung. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nâng cao thị phần trên thị trường truyền thống và thị trường đã khai thông, nâng dần vị thế trên thị trường mới. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam đầu tư du lịch ra nước ngoài.

3.3 Về phối hợp liên ngành Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh một số mức thuế đối với hoạt động du lịch, xây dựng và áp dụng chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá mua tại Việt Nam cho khách du lịch.

Phối hợp với Bộ Thương mại phát triển hệ thống cửa hàng dịch vụ đạt chuẩn để khuyến khích hoạt động mua sắm, tăng chi tiêu của khách khi đến Việt Nam.

Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, Ngành liên quan xây dựng và thực hiện đề án phát triển hệ thống trạm dừng chân phục vụ khách du lịch dọc các tuyến đường quốc lộ, đặc biệt là các tuyến đường trùng với tuyến du lịch quốc gia; xây dựng đề án với lộ trình cụ thể về việc mở rộng phạm vi hoạt động cho các đoàn xe du lịch tay lái bên phải, các đoàn xe caravan và xe mô tô phân khối lớn vào Việt Nam; triển khai việc quy định tiêu chuẩn, kiểm định chất lượng, cấp biển hiệu và kiểm tra hoạt động của các loại phương tiện vận chuyển khách du lịch (ô tô, tàu thuyền).

  • Phối hợp với các cơ quan hữu quan nghiên cứu khả năng cấp visa tại cửa khẩu, miễn visa song phương và đơn phương cho khách du lịch tại một số thị trường du lịch trọng điểm của Việt Nam.
  • Phối hợp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tổng cục Hải quan xây dựng đề án nâng cao chất lượng dịch vụ công tại các đầu mối tiếp xúc với du khách.
  • Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, Ngành liên quan trong việc xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực du lịch và tổ chức các diễn đàn kêu gọi đầu tư cả ở trong nước và nước ngoài.
  • Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về du lịch và quảng bá xúc tiến du lịch.
  • Phối hợp với các ngành, các địa phương thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình du lịch (khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí…) có ý nghĩa quốc gia.

3.4 Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch

  • Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực
  • Đào tạo lại và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có và đào tạo mới trong cả nước và nước ngoài để đáp ứng yêu cầu trước mắt và chuẩn bị cho kế hoạch dài hạn. Xây dựng mô hình đào tạo tiên tiến mà các nước phát triển đã áp dụng: trường – khách sạn và học viện du lịch quốc gia hoặc Đại học chuyên ngành Du lịch. Thí điểm mô hình dạy nghề có sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp có nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và vốn tự có của doanh nghiệp. Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.
  • Gắn kết các chương trình giáo dục đào tạo du lịch với hệ thống đào tạo quốc gia.
  • Có chính sách đãi ngộ hợp lí để thu hút nhân tài, chuyên gia, nghệ nhân cùng tham gia vào công tác phát triển du lịch quốc tế.

3.5 Về xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch

Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với xu hướng thị trường và có sức cạnh tranh trong khu vực. Trong đó, ưu tiên phát triển du lịch sinh thái,du lịch làng nghề truyền thống, nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá lịch sử và thể thao, vui chơi giải trí.

  • Thúc đẩy phát triển các loại hình du lịch mới, đặc biệt là du lịch đường bộ liên quốc gia, du lịch đường biển. Nghiên cứu khảo sát xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo của các địa phương, các vùng và sản phẩm liên quốc gia để thu hút khách quốc tế và đẩy mạnh thu hút khách nội địa
  • Lập đề án phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng tổng hợp cao cấp ở khu vực ven biển và vùng núi có khí hậu ôn hoà nhằm hình thành hệ thống các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách.
  • Xây dựng đề án phát triển các cơ sở vui chơi giải trí, hệ thống các cửa hàng dịch vụ đạt chuẩn nhằm đáp ứng nhu cầu, kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của khách du lịch.
  • Lập kế hoạch và tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao, du lịch tầm cỡ quốc tế nhằm thu hút khách du lịch và quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam.

KẾT LUẬN CHƯƠNG III

Trên cơ sở lí luận của chương I và phân tích thực trạng chương II, chương III đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam. Chương III bao gồm các nội dung chính sau:

  • Thứ nhất, chiến lược phát triển du lịch 2030 của Việt Nam
  • Thứ hai, cơ hội và thách thức đối với du lịch quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.
  • Thứ ba, một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.

Trong bối cảnh kinh tế, chính trị xã hội và điều kiện môi trường tự nhiên như hiện nay, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam đang nắm trong tay những cơ hội tốt nhưng thực sự cũng đang phải đối mặt với không ít những thách thức lớn. Vì vậy, về cơ bản, Việt Nam vẫn phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về du lịch và quản lí du lịch, chủ động tham gia tiến trình hội nhập, hợp tác quốc tế, tiến hành phối hợp liên ngành để hoạt động kinh doanh lữ quốc tế được phát triển thuận lợi. Song song với đó là chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch, xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch để thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, phấn đấu đưa du lịch Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Tại Việt Nam, kinh doanh lữ hành nói chung và kinh doanh lữ hành quốc tế nói riêng còn tương đối mới mẻ. Ngành du lịch Việt Nam thực sự có cơ hội phát triển trong những năm cuối thập niên 90 của thế kỉ 20. Cùng với sự đổi mới của đất nước, ngành du lịch đã có những thành công bước đầu để chứng tỏ nó là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng. So với một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới Việt Nam có đủ điều kiện chung và riêng, có lợi thế so sánh để phát triển du lịch. Nhưng thực sự sự phát triển của kinh doanh lữ hành Việt Nam chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế so sánh của Du lịch Việt Nam. Trong khoá luận này, em đã tập trung trình bày các vấn đề sau:

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế là một trong năm ngành nghề kinh doanh chính trong ngành du lịch, mang các đặc điểm chung của ngành dịch vụ như: tính vô hình, tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng, tính không chuyển đổi quyền sở hữu, tính không thể di chuyển và không thể cất trữ, tính thời vụ cao và luôn biến động.

Thứ hai, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm 4 nội dung cơ bản là: nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình du lịch, tổ chức xúc tiến hỗn hợp chương trình du lịch và tổ chức bán các chương trình du lịch trọn gói.

Thứ ba, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: các nhân tố khách quan ( môi trường văn hoá – xã hội, môi trường chính trị – pháp luật , môi trường cạnh tranh, môi trường địa lí- sinh thái) và các nhân tố chủ quan ( tiềm lực tài chính, tiềm lực con người, tiềm lực vô hình, vị trí địa lí, cơ sở vật chất của doanh nghiệp).

Thứ tư, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế là: chỉ tiêu doanh thu từ kinh doanh các chương trình du lịch, chỉ tiêu về tổng số ngày khách thực hiện, chỉ tiêu về tổng số lượt khách, chỉ tiêu thị phần.

Thứ năm, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn này đã đạt được những thành tựu đáng mừng, đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân, mang lại những lợi ích thiết thực về chính trị, văn hoá, xã hội như: doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế đã đóng góp 4% GDP quốc gia năm 2022 và 4,9% năm 2023, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, khôi phục nhiều làng nghề thủ công truyền thống,…Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch được đẩy mạnh không chỉ giới thiệu du lịch Việt Nam với bạn bè thế giới mà còn tạo dựng hình ảnh một Việt Nam an toàn, thân thiện, mến khách và trù phú, tạo cơ sở thu hút đầu tư nước ngoài,…

Thứ sáu, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam còn những hạn chế nhất định như: hoạt động xây dựng chương trình du lịch còn mang tính sao chép, khuôn mẫu, chưa thực sự hấp dẫn khách du lịch quốc tế; về hoạt động bán và thực hiện chương trình du lịch, giá cả còn cao, chất lượng phục vụ chưa tốt,… Những hạn chế này xuất phát từ những nguyên nhân từ cả hai phía: nhà nước và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế. Trong đó nguyên nhân chủ yếu là do sự quản lí của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế chưa đồng bộ và hiệu quả, quy mô các doanh nghiệp còn nhỏ, tổ chức lỏng lẻo, năng lực kinh doanh còn yếu.

Thứ bảy, Việt Nam đã xác định rõ những mục tiêu, từng nhóm nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan quản lí nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương, của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thử thách, đưa du lịch Việt Nam vào giai đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững.

Thứ tám, Việt Nam vẫn phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về du lịch và quản lí du lịch, chủ động tham gia tiến trình hội nhập, hợp tác quốc tế, tiến hành phối hợp liên ngành để hoạt động kinh doanh lữ quốc tế được phát triển thuận lợi. Song song với đó là chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch, xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch để thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Và trong những năm tới, song song với việc khai thác tích cực tiềm năng to lớn của đất nước là khắc phục những hạn chế và khó khăn trong ngành, chắc chắn ngành du lịch Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế nói riêng sẽ gặt hái được nhiều kết quả tốt. Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam

One thought on “Khóa luận: Giải pháp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537