Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1. Phương hướng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn

3.1.1. Kế hoạch kinh doanh năm 2026

Cùng với sự phát triển chung của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Đồ Sơn cũng có những định hướng chung nhất với hệ thống đó là “ Xây dựng NHTMCP Công thương Việt Nam thành một ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại, hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, an toàn, bền vững, tài chính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng mở rộng và phát triển mạnh các dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, chất lượng nguồn nhân lực và quản trị ngân hàng đạt mức tiên tiến, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ tại Việt Nam”.

Về quy mô phát triển: Tốc độ tăng tài sản Nợ -Tài sản Có bình quân 15%, dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm 70- 75% tài sản Có, dư Nợ cho vay trung và dài hạn chiếm 40% tổng dư Nợ. Tỷ trọng thu phí dịch vụ trong tổng thu nhập đạt từ 24-30%.

Phấn đấu thực hiện lành mạnh hoá và nâng cao năng lực tài chính, đạt được các thông số đánh giá an toàn theo các tiêu chuẩn quốc tế như:

  • Nợ quá hạn, nợ xấu dưới 3%.
  • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đạt 8% trở lên.
  • Lợi nhuận/Tổng tài sản Có (ROA) là 1%.
  • Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 13-15%.

3.1.2. Phương hướng phát triển tín dụng trung và dài hạn Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Trong ngắn hạn thực hiện nghị quyết 11/NQ cùa Ban bí thư trung ương Đảng về các giải pháp kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn cũng thực hiện các giải pháp góp phần thực hiện thành công nghị quyết 11/NQ.

Trong dài hạn, Chi nhánh tiếp tục sử dụng các hình thức, biện pháp năng động, phù hợp để duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn. Sử dụng công cụ lãi suất linh hoạt, phù hợp để thu hút vốn ngoại tệ thông qua hình thức gửi tiền tiết kiệm tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng đặc biệt là nguồn tiền gửi trung và dài hạn.

Về đầu tư, Chi nhánh thực hiện lựa chọn cho vay những dự án vốn vay phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của nước ta đối với ngành kinh tế, vùng kinh tế phù hợp với kế hoạch phát triển của từng doanh nghiệp trên cơ sở định kỳ hạn trả nợ, thời hạn vay hợp lý. Giành vốn tín dụng trung, dài hạn ưu tiên cho những dự án đầu tư theo chiều sâu nhằm giúp cho các doanh nghiệp khai thác tối đa năng lực sẵn có, cho vay các dự án đầu tư có quy mô vừa và nhỏ nhất là những dự án mang lại lợi ích kinh tế – xã hội góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung của quốc gia như giải quyết việc làm cho người lao động, lao động trẻ có trình độ… Tập trung vốn cho các dự án thuộc vùng kinh tế, ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước. Tiếp tục đổi mới cơ cấu đầu tư đối với các doanh nghiệp nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh một cách hợp lý nhằm khai thác những tiềm năng, hạn chế và phân tán rủi ro.

Nâng cao chất lượng vốn tín dụng trung và dài hạn: làm lành mạnh hoá dư nợ tín dụng trung và dài hạn; từng bước dứt điểm xử lý nợ tồn đọng, nợ không có khả năng thu hồi bằng nguồn dự phòng; tăng cường các biện pháp giám sát, quản lý vốn vay của khách hàng; kiên quyết xử lý đối với những trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc có dấu hiệu không an toàn và kinh doanh không có hiệu quả. Do vậy, cần tập trung lựa chọn, đánh giá chính xác về từng khách hàng để có giải pháp xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy trình tín dụng, thực hiện giám sát tất cả các đơn vị vay vốn nhằm đảm bảo an toàn và phát triển bền vững, hạn chết tối đa nguy cơ và rủi ro có thể xảy ra.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

3.2.1. Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để cho vay nhưng mỗi loại tiền gửi có đặc điểm riêng và tính chất biến động khác nhau. Mức độ biến động của tiền gửi quyết định kết cấu tài sản dự trữ, tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn. Trong hoạt động về vốn chứa đựng hai loại rủi ro thanh toán và rủi ro lãi suất. Vì vậy trong nguyên tắc quản trị tài chính có nguyên tắc cân bằng về thời hạn giữa nguồn huy động và sử dụng: vốn ngắn hạn dùng đề cho vay ngắn hạn, vốn trung dài hạn sử dụng cho vay trung dài hạn và cấp tín dụng dưới hình thức thuê mua, tuy nhiên tùy theo từng điều kiện cụ thể có thể sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn, nhưng tỷ lệ này được ngân hàng nhà nước quy định chặt chẽ. Do vậy việc tăng cường huy động vốn trung dài hạn sẽ góp phần giảm rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng. Và để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng cần có một cơ cấu nguồn hợp lý, thị trường ổn định, vững chắc, tạo điều kiện cho ngân hàng chủ động mở rộng tín dụng trung dài hạn trong quá trình hoạt động.

  • Đa dạng hóa hình thức huy động vốn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư:

Huy động vốn từ dân cư là đối tượng cơ bản và lâu dài, đảm bảo tăng trưởng nguồn vốn ổn định và vững chắc. Vì vậy ngân hàng cần nghiên cứu nhiều hình thức huy động đa dạng, phong phú về loại hình lãi suất, về kỳ hạn…

Mở rộng các dịch vụ ngân hàng, sản phẩm tiền gửi, sản phẩm thanh toán, thông qua đó giảm thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tăng thanh toán không dùng tiền mặt và tiền gửi tạm thời nhàn rỗi qua ngân hàng.

  • Tăng cường nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế: Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Mở rộng hình thức hoạt động với thời hạn và kỳ lãi suất đa dạng, linh hoạt hơn cũng như cung cấp một số dịch vụ miễn phí kèm theo đối với các khách hàng là các đơn vị có nguồn tiền gửi lớn, các khách hàng truyền thống như Kho bạc Nhà nước, tổ chức Bảo hiểm… Hiện đại hóa hệ thống thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho khách hàng khi tham gia giao dịch với ngân hàng. Đồng thời ngân hàng cũng cần mở rộng đối tượng khách hàng của mình bằng cách nghiên cứu quy trình luân chuyển vốn của các tổ chức kinh tế tài chính, tổ chức kinh tế xã hội… để nắm bắt các loại hình đơn vị có nguồn tiền gửi tạm thời nhàn rỗi lớn, có kế hoạch tiếp cận và mở rộng quan hệ giao dịch.

Việc đa dạng hóa nguồn vốn dài hạn sẽ giúp cho ngân hàng có thể lựa chọn và quyết định cho vay những dự án có hiệu quả nhưng thời gian thu hồi vốn dài, tránh tình trạng do nguồn vốn ngắn, ngân hàng phải rút ngắn thời hạn cho vay, không phù hợp với thời gian hoàn vốn của dự án dẫn đến phải gia hạn nợ hoặc lâm vào tình trạng nợ quá hạn, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

3.2.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng

Chính sách cho vay là các quy định, hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng thực hiện. Do dó hoàn thiện đây là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho vay nói chung và chất lương cho vay trung dài hạn nói riêng.

  • Chính sách lãi suất:

Lãi suất cho vay phải dựa trên mức độ rủi ro của khách hàng vay vốn, lãi suât cho vay cùng loại của các tổ chức tín dụng khác, quan hệ của khách hàng với ngân hàng. Vì vậy ngân hàng cần phải có chính sách lãi suất linh hoạt và đa dạng, lãi suất cho vay phải được điều chỉnh tương ứng trong những điều kiện cụ thể phù hợp với thời hạn vay vốn, mức vay vốn, khả năng bảo đảm tiền vay….sự đa dạng hóa về lãi suất sẽ giúp cho khách hàng có thể lựa chọn loại hình lãi suất phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.

  • Đa dạng hóa các hình thức cho vay đầu tư trung và dài hạn:

Muốn phát triển và thu hút được khách hàng, ngân hàng phải có nhiều loại sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của nhiều loại khách hàng khác nhau. Đồng thời đa dạng hoá các loại khách hàng cũng làm giảm rủi ro cho hoạt động Ngân hàng. Vì vậy trong thời gian tới chiến lược sản phẩm của Chi nhánh Đồ Sơn cần hướng tới những nội dung sau:

Luôn cải tiến và đổi mới các hình thức cho vay, đầu tư cho phù hợp với quá trình biến đổi nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người vay cũng như nền kinh tế, để thu hút khách hàng, ngoài các hình thức cho vay của ngân hàng, cần đa dạng hoá và mở rộng các hình thức cho vay. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn, đảm bảo an toàn vốn tín dụng bằng cách khoán triệt để cho cán bộ tín dụng về số lượng khách hàng và số dư nợ. Nhất là trong lĩnh vực cho vay ngoài quốc doanh, ngân hàng còn quá dè giặt trong cho vay.

Đa dạng hoá loại tiền cho vay: hiện nay để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế mở, các doanh nghiệp có nhu cầu vay ngoại tệ rất lớn để nhập máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất. Vì vậy họ rất cần vay bằng ngoại tệ để thanh toán với đối tác. Do vậy ngân hàng cần đáp ứng nhu cầu này để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi. Ngoài nhu cầu vay bằng ngoại tệ bằng USD, ngân hàng cần đáp ứng các loại tiền khác như EURO, YEN….

3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ quá hạn phát sinh bằng các biện pháp như hạn chế dẫn đến việc các doanh nghiệp đầu tư làm ăn kém hiệu quả trên cơ sở thẩm định chắc chắn các món vay phát sinh, thường xuyên kiểm tra kiểm soát trước trong và sau khi vay. Món vay phải kiểm soát nhiều lần để nắm tình hình biến động tiền hàng và có hướng thu nợ sử lý kịp thời khi có chiều hướng sấu.

Muốn hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, thì Vietinbank – Chi nhánh Đồ Sơn phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định và quy trình cho vay theo đúng văn bản chế độ tín dụng của ngành cũng hướng dấn của Vietinbank, và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phòng ngừa rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó Ngân hàng phải làm tốt công tác thẩm định cho mỗi dự án. Nếu làm tốt công tác này thì rủi ro trong quá trình cho vay sẽ hạn chế đi nhiều. Để làm tốt công tác thẩm định dự án, Ngân hàng cần thực hiện tốt những nội dung sau đây:

Phải nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tín. Các thông tin phải được kiểm tra tính chính xác kỹ càng trước khi phân tích. Muốn vậy thông tin phải được lấy từ nhiều nguồn khác nhau để so sánh đối chiếu. Hiện nay các nguồn thông tin có thể thu thập là từ chính bản thân doanh nghiệp vay vốn, từ hồ sơ lưu trữ của Ngân hàng, từ các bạn hàng của chính doanh nghiệp, từ trung tâm thông tin của Ngân hàng Nhà nước hoặc từ thông tin đại chúng…vv. Nói chung nguồn thông tin có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng để có thể thu thập lượng thông tin nhiều, nhanh, với tốc độ cao thì Ngân hàng phải thu thập thông tin một cách thường xuyên. Đồng thời Ngân hàng nên có một bộ phận chuyên thu thập thông tin để lượng thông tin được cập nhật hàng ngày ở tất cả các lĩnh vực. Sau đó mới tiến hành phân loại và lưu trữ, khi nào cần có thể có được ngay.

Ngân hàng nên tiến hành lập phòng hoặc nhóm chuyên trách thẩm định dự án. Để công tác thẩm định đạt hiệu quả cao, Ngân hàng có thể quy định đối với những dự án có số vốn lớn hơn một mức nào đó thì phải có một bộ phận chuyên trách thẩm định, như vậy công việc thẩm định sẽ toàn diện hơn và bao quát hơn.

Nâng cao chất lượng thẩm định cho các cán bộ tín dụng; cần thường xuyên mở các líp bồi dưỡng và nâng cao chất lượng cho các cán bộ tín dụng, mở các khoá học để phổ biến các văn bản pháp luật mới được ban hành của ngành cũng như của các lĩnh vực cho vay. Đặc biệt các văn bản hướng dẫn về hạch toán trong các doanh nghiệp.

3.2.4. Đánh giá lại hạn mức tín dụng

Các doanh nghiệp truyền thống sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phương án có khả thi chi nhánh cần phải đưa ra hạn mức tín dụng phù hợp giúp cho khách hàng thuận tiện trong sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện các dự án. Mặt khác chi nhánh cần xem xét tình hình hoạt động của khách hàng để giải ngân đúng tiến độ như đã đăng ký với khách hàng.

3.2.5. Ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ tín dụng quá hạn

Nợ quá hạn là vấn đề đau đầu của các nhà quản lý, bất cứ Ngân hàng nào dù quản lý giỏi đến đâu cũng không thể triệt tiêu được nợ quá hạn bởi vì nguy cơ tiềm ẩn nợ quá hạn ở mọi nơi, mọi phía. Do đó phòng ngừa rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu trong bất kì Ngân hàng nào. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện từ lúc thẩm định dự án đến xử lý hợp đồng tín dụng. Khi thẩm định dự án và nguồn trả nợ nếu xét thấy dự án không khả thi, nguồn trả nợ không đảm bảo thì không nên cho vay, kiên quyết từ chối. Đây là biện pháp hạn chế nợ quá hạn tiềm ẩn, hoặc khi thẩm định có hiệu quả nhưng khi thực hiện không có khả năng sinh lãi dẫn đến nợ quá hạn, điều này xảy ra do kiến thức của cán bộ tín dụng trong lĩnh vực ngành nghề thẩm định chưa chuyên sâu. Để khắc phục những nhược điểm trên và phòng ngừa nợ quá hạn xảy ra thì Chi nhánh Ngân hàng nên thường xuyên bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ tín dụng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Khi đã làm tốt biện pháp phòng ngừa nhưng nợ quá hạn vẫn xảy ra thì lúc này Chi nhánh phải xử lý tốt nợ quá hạn.

Để xử lý nợ quá hạn Ngân hàng có nhiều biện pháp khác nhau, lựa chọn giải pháp nào thường không bị chi phối bởi quan điểm về đạo đức tín dụng, chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng. Do mục tiêu hoạt dộng Ngân hàng không chỉ là thuận lợi mà còn là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Chính vì thế dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào trên nguyên tắc Ngân hàng không bao giờ dồn con nợ vào bước đường cùng (Phá sản) mà Ngân hàng luôn tìm cách giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho họ có thể đứng dậy tìm về thị trường. Đây là biện pháp hay nhất, có đạo lý nhất, cũng là biện pháp được coi là tốt nhất để xử lý một khoản tín dụng trở thành nợ khó đòi.

Khi khoản nợ đến hạn mà khả năng thanh toán của khách hàng lại không có, nhưng có thiện chí trả nợ, Chi nhánh nên tìm hiểu nguyên nhân do thiên tai, thị trường biến động, do Ngân hàng định sai kỳ hạn trả nợ … thì Chi nhánh nên áp dụng biện pháp gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ trả nợ.

Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, có đơn xin gia hạn nợ, món nợ chưa chuyển sang nợ quá hạn mà khách hàng có nhu cầu vay thêm vốn để giải quyết khó khăn tài chính tạm thời như sản phẩm chưa tiêu thụ được nhưng phải mua vật tư, trả lương công nhân để duy trì sản xuất kinh doanh bình thường… Trong những trường hợp này Chi nhánh nên gia hạn nợ và cho vay thêm.

Khi thực hiện hai giải pháp này thì Chi nhánh phải xem xét kỹ khách hàng có phải thực sự có thiện chí trả nợ Ngân hàng hay không, có thật sự gặp khó khăn không, nếu phải thì Ngân hàng nên cho gia hạn, nên cho vay thêm để vượt qua khó khăn. Thực hiện được điều này Ngân hàng chẳng những giải quyết nợ quá hạn tốt hơn mà còn trở thành ân nhân của khách hàng.

Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không chịu trả, chây lỳ, có nguồn trả nợ nhưng dây dưa, có hành vi lừa đảo hoặc khách hàng mất khả năng thanh toán và không có nguồn nào để trả nợ thì Chi nhánh nhanh chóng xúc tiến thanh lý tài sản để thu nợ càng nhanh càng tốt nhằm đảm bảo trong sạch tình hình cho vay của Ngân hàng.

3.2.6. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Để làm tốt công tác nhân sự, giúp lãnh đạo Ngân hàng có cơ sở sắp xếp lại đội ngũ, bố trí công việc cho hợp lý, hàng năm nên tuyển thêm các nhân viên có trình độ cao, chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức phẩm chất tốt để đảm đương công việc phù hợp với hoàn cảnh xã hội, trước sự phát triển về mặt khoa học kỹ thuật với trình độ cao như hiện nay. Để đáp ứng được những yêu cầu đó, Chi nhánh Ngân hàng thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, các cơ chế, chính sách, thể lệ của ngành, liên ngành, chủ trương đường lối phát triển kinh tế của nhà nước của địa phương, tham dự các cuộc thi nghiệp vụ tín dụng hàng năm, kết quả cao hay thấp cũng là cơ sở để lãnh đạo Ngân hàng đánh giá năng lực, phẩm chất, đạo đức của từng cá nhân nắm bắt lý thuyết cũng như triển khai thực hiện lý thuyết đó vào tình huống cụ thể như thế nào.

Ngoài ra Chi nhánh Ngân hàng cũng tạo điều kiện để các cán bộ nhân viên có điều kiện học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như gửi đi học, tự học hay đào tạo lại để cán bộ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn đảm đương công việc được bố trí trước tình hình xã hội, sự phát triển về mặt khoa học kỹ thuật để vận dụng tốt cho công việc.

Tăng cường công tác giáo dục và đào tạo cán bộ nhất là cán bộ trực tiếp làm công tác tín dụng, xây dưng được đội ngũ cán bộ tinh thông về nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, hiểu biết pháp luật một cách sâu sắc và có đạo đức nghề nghiệp, đồng thời cũng phải kiên quyết xử lý, thải loại những cán bộ tiêu cực, cố ý làm sai các nguyên tắc và quy định.

Trước sự biến động thường xuyên của môi trường kinh doanh ngày càng cao, diễn biến ngày càng phức tạp đòi hỏi cán bộ tín dụng phải biết cập nhật thông tin về thị trường, các quy định của Nhà nước về khoa học công nghệ để từ đó có những đánh giá đúng đắn về dự án vay vốn, thực hiện được dịch vụ đầu tư, kinh doanh chứng khoán cho khách hàng. Chính vì vậy việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng là công việc phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và lâu dài.

3.2.7. Một số giải pháp khác

3.2.7.1. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đảm bảo mọi hoạt động của phòng đều được kiểm tra. Kiện toàn đội ngũ làm công tác kiểm tra kiểm toán, nâng cao đội ngũ cán bộ làm công tác này. Từng bước đưa công nghệ tin học vào hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ, xây dựng các bộ quy chế tiêu cực, vay ké, sách nhiễu, phiền hà khách hàng xử lý nghiêm và kịp thời mọi sai phạm. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ Ngân hàng là xây dựng hệ thống thanh tra đủ mạnh về chất lượng, số lượng đảm bảo thực hiện kiểm soát của Ngân hàng tại chỗ, từ xa có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, tăng cường tính độc lập tự chủ và trách nhiệm của công tác kiểm tra kiểm soát.

Nghiên cứu lợi ích KTXH của một dự án là nhằm xác định sự đóng góp thực tế của dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của nền kinh tế và phúc lợi xã hội của đất nước. Trên phương diện đó, lợi ích KTXH được hiểu là khả năng sử dụng tài nguyên khan hiếm của đất nước để sản xuất hàng hoá với hiệu quả tối đa và tăng thêm lợi ích, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao mức sống của người dân và mang lại sự phồn vinh cho xã hội. Những tiêu chuẩn chủ yếu để đo lường lợi ích KTXH của dự án bao gồm: Tăng thu ngân sách, tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao mức sống người dân, tái phân phối lợi ích xã hội, tác dụng dây chuyền thúc đẩy sự phát triển của các ngành có liên quan.

3.2.7.2. Tăng cường hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Hiện nay các ngân hàng đang đứng trước nhu cầu đổi mới mà trước hết là đổi mới thiết bị. Hiện đại hóa máy móc, trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ, tin học hóa ngân hàng sẽ giúp cho khách hàng thấy được một ngân hàng làm việc hiện đại, chuyên nghiệp từ đó sẽ hợp tác làm ăn với khách hàng, đồng thời nó cũng giúp cho ngân hàng rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng cũng như thời gian thẩm định dự án, làm tăng tính cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng. Trong thời gian tới, ngân hàng cần thực hiện:

  • Tăng cường ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ khác nhau như: kế toán giao dịch, thanh tra giám sát ngân hàng thuật trong các lĩnh vực từ xa, công tác quản trị
  • Cùng với việc trang bị máy móc là việc đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
  • Tăng cường hệ thống máy ATM tại các giao dịch công cộng.
  • Chi nhánh cần cập nhật những thông tin về sự đổi mới công nghệ ngân hàng trong hệ thống ngân hàng cả trong nước và ngoài nước để có sự tiếp thu kế thừa và thích ứng một cách hợp lý và đem lại hiệu quả cao.

3.2.7.3. Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Định hướng thị trường đã trở thành điều kiện tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của các NHTM ngày nay. Chính vì vậy, các loại hoạt động gắn kết giữa ngân hàng với thị trường như hoạt động nghiên cứu thị trường để phát hiện các cơi hội kinh doanh mới cũng như biết trước các hiểm hoạ đối với hoạt động ngân hàng, hoạt động nghiên cứu nội lực để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của các NHTM… Đã trở thành những hoạt động cốt lõi, quyết định thành bại của các NHTM trên thị trường. Các NHTM có mức độ gắn kết với thị trường càng cao thì khả năng thành công của các ngân hàng đó càng lớn và ngược lại. Các NHTM cần thiết phải hoạch định các chiến lược Marketing riêng biệt nhằm chủ động tấn công, hoặc né tránh đòn tấn công của đối thủ cạnh tranh. Nhờ việc tíến hành các hoạt động Marketing theo tư duy chiến lược trên cơ sở tính toán đến trước đến sức mạnh của đối thủ cạnh tranh nên NHTM có thể ở thế chủ động, không bị rơi vào tình thế lúng túng khi bị đối thủ cạnh tranh phản kháng.

Ngân hàng có thể thực hiện marketing qua các chương trình khuyến mại làm thẻ, quảng cảo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng….

Trước tiên nói về quảng cao, ta có thể thấy rằng trong nền kinh tế thị trường, quảng cáo là sức mạnh đích thực. Bất cứ một sản phẩm nào dù chất lượng có tốt đến đâu cũng không chiếm lĩnh được thị trường nếu không có quảng cáo. Hiện nay các NHTM đã tiến hành quảng cáo dưới rất nhiều hình thức như: báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, băng rôn, áp phích, gửỉ thư trực tiếp, internet…Do môi hình thức đều vươn tới các đối tượng khách hàng khác nhau nên các NHTM thương áp dụng đồng thời nhiều phương thức quảng cáo để thu hút khách hàng. Thời điểm quảng cáo cũng được các NHTM chú trọng vào những ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm thành lập ngân hàng hay ngày khai trương Chi nhánh mới…Sự tập trung quảng cáo vào những khoảng thời gian này của NHTM cũng thu hút được sự chú ý đặc biệt của khách hàng. Nội dung quảng cáo cũng đã bước đầu thu hút được khách hàng với những hình ảnh sản phầm dịch vụ mới của ngân hàng như thẻ ATM, dịch vụ chuyển tiền nhanh, truy vấn số dư tài khoản, trả tiền điện, nước, trả lương… Chẳng hạn ngay trên chứng từ rút tiền của Viettinbank đã khai thác được lợi thế của chứng từ rút tiền, đó là nó có tính lặp đi lặp lại, chi phí thấp mà cũng gây được ấn tượng, khá hiệu quả trong chiến dịch quảng cáo.

Hoạt động Marketing tại các NHTM Việt Nam hiện nay cần được chú trọng hơn nữa vì sắp tới trước xu thế toàn cầu hoá, tự do hóa và tin học hoá, các NHTM Việt Nam sẽ còn phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh đông đảo hơn, mạnh hơn và dày dạn kinh nghiệm hơn. Chính vì vậy để có thể đứng vững và đi lên các NHTM Việt Nam cần phải phát triển hoạt động Marketing với đúng tầm và vị trí quan trọng của nó.

3.3. Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động của các NHTM

Do tình hình kinh tế – xã hội phát triển nhanh, nhiều quan hệ xã hội mới phát sinh trong nên kinh tế thị trường thực sự phải có pháp luật điểu chỉnh, tạo ra mội trường pháp lý lành mạnh trong sự phát triển kinh tế. Chính vì vậy đòi hỏi một hệ thống pháp luật đồng bộ làm chỗ dựa pháp lý cho ngân hàng, cho doanh nghiệp là rất cần thiết. Hơn nữa, luật lệ của nước ta chưa ổn định, thay đổi không tạo ra cơ sở vững chác cho ngân hàng. Việc luôn bị sửa đổi của các Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật đất đai nhà cửa… khiến cho các giấy tờ liên quan như giấy phép kinh doanh, giấy sở hữu nhà đất không rõ ràng, rất khó khăn cho ngân hàng xem xét dự án có thể cho vay.

Riêng đối với lĩnh vực ngân hàng có hai bộ Luật Ngân hàng (Luật NHNN và Luật các TCTD) là cơ sở pháp lý quan trọng để ngân hàng cho vay đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên việc ban hành các quy định ngặt nghèo đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh khiến cho dư nợ của thành phần kinh tế này ngày càng giảm sút. NHNN cần ban hành quy chế có tính mềm dẻo hơn nhằm kích thích cán bộ tín dụng tìm nhiều khách hàng để cho vay.

Chính phủ cần hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất giúp ngân hàng dễ dàng xử lý các tài sản cầm cố, thế chấp để thu hồi vốn.

3.1.1.2. Thực hiện quản lý đi đôi với việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và vay vốn

Để khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn vào phát triển sản xuất, trước tiên Nhà nước cần phải tạo lập được một hệ thống cơ sở pháp lý, cơ chế, chính sách ổn định và hợp lý. Mọi quyết định của Chính phủ đưa ra đều phải cân nhắc kỹ càng, tránh tình trạng đưa ra những quyết định mới một cách vội vàng rồi lại điều chỉnh, sửa đổi liên tục khiến cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư hoang mang không dám bỏ vốn đầu tư.

Chính phủ cần có thái độ dứt khoát trong việc rà soát, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, chỉ giữ lại những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, những doanh nghiệp mà Nhà nước thực sự cần phải nắm giữ để đảm bảo vai trò định hướng nền kinh tế. Các doanh nghiệp khác có thể xử lý bằng cách cho giải thể, sát nhập hoặc tiến hành cổ phần hóa nhằm tăng vốn, tăng năng lực sản xuất kinh doanh. Với những doanh nghiệp giữ lại, Nhà nước cần cung cấp đầy đủ vốn theo điều lệ đã được duyệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và vay vốn ngân hàng.

Kiểm soát chặt chẽ các nguồn hàng từ bên ngoài đưa vào để ngăn chặn hàng nhập lậu. Có những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp có phương án đổi mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu, thông qua nguồn cho vay ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục xuất nhập khẩu.

3.3.1.3. Thành lập các cơ quan chuyên trách về xếp hạng tín nhiệm

Cơ quan này sẽ có trách nhiệm thu thập, xử lý, phân tích thông tin về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có đăng ký để tiến hành đánh giá, xếp hạng tín nhiệm đối với những doanh nghiệp đó. Trên cơ sở bảng xếp hạng của tổ chức này, các NHTM sẽ tham khảo để có được những đánh giá chính xác về doanh nghiệp vay vốn. Để đảm bảo hiệu quả của hoạt động của tổ chức này, Chính phủ có thể quy định bắt buộc chỉ những doanh nghiệp nào có đăng ký tại cơ quan xếp hạng tín nhiệm mới được ngân hàng xem xét cho vay vốn. Hoạt động của tổ chức này ngoài việc giúp đỡ ngân hàng thẩm định khách hàng còn tạo điều kiện thúc đẩy các doanh nghiệp tự hoàn thiện, nâng cao năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh cũng như uy tín của mình.

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

3.3.2.1. Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện tốt hơn công tác thanh tra ngân hàng

Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của NHNN đối với các ngân hàng. Xây dựng hệ thống thanh tra đủ mạnh cả về số lượng, chất lượng, có đạo đức đảm bảo thực hiện hoạt động kiểm soát hệ thống ngân hàng có hiệu quả và độ an toàn cao nhất. Tạo điều kiện nâng cao trình độ quản lý kinh doanh của các NHTM, đảo bảo cho toàn ngành hoạt động theo đúng pháp luật. Thường xuyên kiểm tra và giám sát các ngân hàng để đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng, nhằm nâng cao tính ổn định và phát triển trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.

3.3.2.2. Bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho hệ thống ngân hàng hoạt động

NHNN là cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ ngân hàng với mục tiêu đảm bảo an toàn cho hoạt động của toàn hệ thống. Vì vậy, trung tâm phòng ngừa rủi ro của NHNN phải thu thập đầy đủ thông tin từ các danh nghiệp, cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết cho các ngân hàng, giúp các ngân hàng có quyết định đúng đắn trong hoạt động tín dụng. Thông qua những thông tin cần thiết được cung cấp về khả năng, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, khả năng hoàn trả vốn vay của các doanh nghiệp từ đó các ngân hàng sẽ lường trước được những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng.

3.3.2.3. Ngân hàng Nhà nước cần rà soát lại hệ thống văn bản

Là cơ quan quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, có chức năng quan trọng là thực hiện kế hoạch định chính sách tiền tệ gia. Trong từng thời kỳ cần đề ra các công cụ định hướng và chiến lược hoạt động đúng đắn theo các quy định của luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Về cơ chế tín dụng, NHNN cần có các quy định chặt chẽ nhưng phải phù hợp với đặc thù và tình hình thực tế của đối tượng vay vốn. Hướng dẫn, chỉ đạo, ban hành văn bản kịp thời, đầy đủ, đồng bộ về hoạt động tín dụng đối với các TCTD. Giúp các ngân hàng tổ chức thực hiện, nghiệp vụ này một cách kịp thời, an toàn và hiệu quả.

3.3.2.4. Ngân hàng Nhà nước cần tăng quyền tự chủ cho các Ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng thương mại

Có các hình thức chỉ đạo, hỗ trợ giúp các đơn vị hiện đại hoá ngân hàng trên cơ sở đổi mới công nghệ ngân hàng, tạo tiền đề cho các NHTM phát triển mạnh trong mọi hoạt động. Từng bước đa dạng hoá hoạt động ngân hàng, hội nhập với cộng đồng tài chính và tiền tệ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong hoạt động tín dụng và thanh toán quốc tế.

Thực thi chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, trong đó việc kiểm soát lạm phát được đặt lên hàng đầu, đảm bảo sự vận hành của hệ thống tài chính – tiền tệ có hiệu quả. Thực thi chính sách lãi suất và tỷ giá linh hoạt theo quan hệ cung – cầu, phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và sức mua thực tế của đồng tiền. Nâng cao sự tín nhiệm của đồng Việt Nam trong quan hệ tài chính quốc tế.

Tuy nhiên, sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước chỉ nên dừng lại ở những vấn đề vĩ mô, những vấn đề chung nhất mang tính định hướng chứ không nên đưa ra những quy định cụ thể, chi tiết liên quan đến những vấn đề mang tính đặc thù riêng của mỗi ngân hàng. Vai trò quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước là cần thiết song ở một mức độ nhất định cần đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh cho các NHTM đề họ phát huy sự sáng tạo, linh hoạt nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh.

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam

  • Tăng quyền tự chủ cho chi nhánh:

Nhằm mở rộng hoạt động của chi nhánh trong những năm tới, nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh so với các ngân hàng khác trên địa bàn, Vietinbank cần tăng quyền tự chủ cho chi nhánh trong hoạt động nói chung và hoạt động tín dụng trung dài hạn nói riêng như tăng hạn mức cho vay và dư nợ cho vay đối với một khách hàng. Đối với những dự án lớn, đề nghị Vietinbank hỗ trợ nguồn vốn với lãi suất hợp lý. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Cần tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, cung cấp thông tin tín dụng cho các chi nhánh trong hệ thống Vietinbank:

NHCT Việt Nam có nhiều khả năng – so với chi nhánh của mình trong việc thu thập, phân tích và xử lý các thống tin tín dụng. Vietinbank cần cung cấp thêm cho các chi nhánh của mình các thông tin về hoạt động của ngành như: lợi tức, lợi nhuận bình quân, thông tin về trình độ khoa học công nghệ của ngành, chủ trương chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, các mối quan hệ của khách hàng với các chi nhánh khác trong và ngoài hệ thống…. Với những sự chỉ đạo, giám sát, kiểm tra và các thông tin này sẽ giúp cho các chi nhánh của Vietinbank định hướng được hoạt động cho vay và đầu tư của mình, nâng cao chất lượng các khoản cho vay.

  • Nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ:

Để nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống, Vietinbank cần quan tâm bồi dưỡng không chỉ những cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các chi nhánh mà còn cần phải tăng cường mở rộng việc đào tạo kiến thức và trình độ chuyên môn cho các cán bộ. Có thể áp dụng nhiều loại hình đào tạo khác nhau để nâng cao trình độ cán bộ, đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu văn bản pháp quy, các cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng… cho các chi nhánh để các cán bộ tại chi nhánh tự học tập, trau dồi kiến thức chuyên môn.

  • Hỗ trợ nâng cao công nghệ ngân hàng tại các chi nhánh:

NHCT Việt Nam nên hỗ trợ tạo điều kiện cho chi nhánh được nâng cấp, cải tổ lại công nghệ ngân hàng, hiện đại công nghệ ngân hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Từ đó thu hút tiền gửi thanh toán của dân cư và các tổ chức kinh tế, tạo điều kiện mở rộng nguồn vốn cho vay trung dài hạn, trên cơ sở đó mở rộng hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với kinh tế ngoài quốc doanh.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Tín dụng là sản phẩm quan trọng của ngân hàng. Muốn đứng vững trong cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường, ngân hàng cần phải coi trọng sản phẩm của mình. Mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn không chỉ là mong muốn riêng của Ngân hàng Công thương mà còn là của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và cũng là mong muốn của Đảng và của Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay. Việc mở rộng tín dụng trung dài hạn là cần thiết nhưng đi kèm với nó bao giờ cũng phải là việc nâng cao chất lượng tín dụng.

Hiện nay ở nước ta, tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của các ngân hàng thương mại đang có xu hướng gia tăng, trở thành một vấn đề nhức nhối cho ngành ngân hàng. Nhiều cuộc hội thảo khoa học đã được tổ chức nhằm đưa ra giải pháp để xử lý vấn đề này. Nhưng cách tốt nhất để giải quyết vấn đề này là phải nâng cao chất lượng các khoản cho vay nhất là cho vay trung dài hạn của ngân hàng.

Với mong muốn đó bài viết của em đã đưa ra các giải pháp để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam với hy vọng góp phần đem lại hiệu quả tín dụng trung dài hạn cho ngân hàng.

Qua nghiên cứu đề tài, do thời gian và trình độ còn hạn chế nên em không tránh khỏi những sai sót trong việc làm rõ những nguyên nhân tồn tại, khó khăn và đưa ra những giải pháp để khắc phục khó khăn trên. Qua nghiên cứu đề tài này em thấy mình cần phải cố gắng hơn nữa để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kiến thức xã hội để sau này công tác có hiệu quả cao.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Hà Minh Sơn và các cô chú, anh chị phòng khách hàng doanh nghiệp Vietinbank Đồ Sơn, những người đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài viết này./. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

One thought on “Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537