Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty cổ phần điện tử Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Có 1 ai đó đã từng nhận xét: “Nếu 1 DN được coi là thành đạt, thành công trong lĩnh vực kinh doanh như 1 cơ thể người hoàn chỉnh, thì quá trình tiêu thụ sản phẩm tốt chính là cánh tay đắc lực của cơ thể đó”. Thật vậy, nhờ nó mà DN có thể tiến xa hơn, vươn tới những tầm cao của sự thành công, đưa DN không chỉ đến với những bạn hàng trong nước mà còn có thể giúp cho sản phẩm của DN đó vượt đại dương đến với các bạn bè năm châu.

Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Việt Nam đã có rất nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng bên cạnh đó thách thức cũng rất nhiều, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chuyển biến tích cực để thích nghi với môi trường luôn biến động và các quy luật cạnh tranh khốc liệt, gay gắt.

Doanh nghiệp nào có thể tận dụng được cơ hội của sự đổi mới đất nước và khắc phục được những khó khăn của cơ chế thị trường thì sẽ có điều kiện phát triển nhanh mạnh hơn trước nhưng nếu doanh nghiệp chậm đổi mới không nắm bắt được các quy luật mới, không đặt cho mình chiến lược và hướng đi đúng đắn doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải.

Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp lúc nào cũng là lợi nhuận nhưng với sự linh hoạt của mình thì họ có thể đạt được điều đó bằng nhiều cách. Có doanh nghiệp thì đi những bước chân nhanh và ngắn. Thấy có lợi nhuận là họ làm, không đầu tư tập trung, thu hồi vốn và lãi rất nhanh. Nhưng lại có những doanh nghiệp bước đi những bước rất dài, chậm dãi và chắc chắn. Họ quan tâm từ đời sống của công nhân, từ những khâu rất nhỏ trong sản xuất, từ quá trình tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, quảng cáo, phân phối sản phẩm ra thị trường đến việc tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để phát huy tiềm năng thế mạnh của mình và khắc phục những hạn chế để có thể tối đa hóa lợi nhuận của mình.

Một doanh nghiệp hoạt động tốt hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Nó không những là từ những nguyên nhân khách quan như những thay đổi từ thị trường, thị hiếu tiêu dùng , các chính sách của nhà nước… Mà còn phụ thuộc vào những yếu tố chủ quan phát sinh từ chính doanh nghiệp như bộ máy tổ chức quản lý, các định hướng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp mình. Từ đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt được thông tin, ra các quyết định chiến lược đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế, là người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Có thể nói phần lớn các quyết định của nhà quản trị đều được xây dựng trên cơ sở là nguồn số liệu của kế toán.

Xuất phát từ tầm quan trọng trên, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty cổ phần điện tử Hải Phòng.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Làm rõ những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp.
  • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.
  • Kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí kết quả cho công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở Doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu kế toán doanh thu bán hàng và những chi phí liên quan đến bán hàng như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, từ lý luận đến thực tiễn và từ thực tiễn để kiểm tra lý luận. Các phương pháp cụ thể là: quy nạp, phân tích, so sánh, diễn giải, quan sát,….

5. Nội dung kết cấu

Gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử Hải Phòng”.
  • Chương 3: Những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần cổ phần điện tử Hải Phòng.

Nhận thức được vai trò đó, sau khi đã được đào tạo về ngành Quản trị kinh doanh khoa Kế toán kiểm toán của trường Đại học Dân lập Hải Phòng và sự cần thiết phải có những kiến thức thực tế em đã xin thực tập tại công ty Cổ Phần Điện Tử Hải Phòng và viết nên báo cáo này. Tuy nhiên do sự hạn chế về mặt kiến thức báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những sai sót nhầm lẫn. Em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong nhà trường cũng như trong ban lãnh đạo và nhân viên công ty.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Đồng Thị Nga cùng các thầy cô trong ban quản trị và tập thể ban lãnh đạo và nhân viên công ty đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bản báo cáo này.

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp

1.1.1. Kế toán doanh thu

1.1.1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu

  • Khái niệm

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại.

Các loại doanh thu: Doanh thu tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh và bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác.

Các quy định khi hạch toán doanh thu và thu nhập khác:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại Chuẩn mực “ Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu.

  • Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo chuẫn mực kế toán Việt Nam, doanh thu bán hàng đựơc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:

  • Người bán đã chuyễn giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẫm, hàng hóa cho người mua
  • Người bán không còn nắm dữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiễm soát hàng hóa.
  • Doanh thu đuợc xác định tương đối chắc chắn.
  • Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bàn hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng.

Như vậy, thời điễm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điễm chuyễn giao quyền sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua. Nói cách khác, thời điễm ghi nhận doanh thu là thời điễm người mua trả tìên hay chấp nhận nợ về lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán chuyễn giao Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Cụ thể đối với doanh thu dịch vụ như sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ dịch vụ đã cung cấp.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đã cung cấp.

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.

  • Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ cùng bản chất thì không được ghi nhận doanh thu.
  • Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng ngành hàng, từng sản phẩm,… theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm… để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính.

Nguyên tắc xác định doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:

  • Doanh thu trả góp = doanh thu bán 1 lần không bao gồm lãi trả chậm.
  • Doanh thu hàng trao đổi = giá bán tại thời điểm trao đổi
  • Doanh thu đại lý = hoa hồng được hưởng.
  • Doanh thu gia công = giá gia công.
  • Doanh thu sản phẩm giao khoán là số tiền phải thu ghi trên hợp đồng.
  • Doanh thu tín dụng = lãi cho vay đến hạn phải
  • Doanh thu bảo hiểm = phí bảo hiểm.
  • Doanh thu công trình xây lắp nhiều năm = giá trị ứng với khối lượng hoàn thành trong năm được người giao thầu chấp nhận thanh toán.

Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong tiêu thụ và xác định tiêu thụ:

  • Doanh thu bán hàng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Là tỗng giá trị được thực hiện qua việc bán hàng hóa, sản phẫm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng .Nói cách khác doanh thu chỉ gồm tỗng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại chỉ gồm doanh thu về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

  • Doanh thu thuần :

Là số chênh lệch giữa tỗng doanh thu với các khoản ghi giảm doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hóa, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thế xuất khẫu phải nộp về lượng hàng đã tiêu thụ và thế GTGT của hàng đã tiêu thụ – nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ).

  • Doanh thu thuần = Tỗng doanh thu – Các khoản giảm trừ
  • Chiết khấu thanh toán :

Là số tiền mà người bán thưởng cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn thanh toán theo hợp đồng tính trên tỗng số tiền hàng mà họ đã thanh toán .

  • Giảm giá hàng hóa:

Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngaòi hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẫm chất, không đúng quy cách , giao hàng không đúng thời gian, địa điễm trong hợp đồn, hàng lạc hậu …(do chủ quan của người bán ).

  • Chiết khấu thương mại:

Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do trong một khoản thời gian đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa (hôì khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt (bớt giá). Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán và cam kết về mua bán hàng .

  • Gía uốn hàng bán:

Là trị giá vốn của sản phẫm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu dùng. Ðối với sản phẫm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất. Với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bỗ cho hàng tiêu thụ .

  • Hàng bán bị trả lại: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyễn giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại va từ chối thanh toán,Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế giá trị tăng đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại(nếu có).

  • Lợi nhuận góp (còn gọi là lãi thương mại hay lợi tức góp):

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.

  • * Kết quả tiêu thô hàng hóa dịch uô (lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ).

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2 Kế toán giá vốn và các khoản chi phí hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bán trong kỳ.

1.2.1.1. Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632

  • Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Bên Nợ:

  • Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
  • Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
  • Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
  • Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
  • Số trích lập dự phòng

Bên Có:

  • Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
  • Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
  • Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
  • Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
  • Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Bên Nợ:

  • Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
  • Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
  • Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết). Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.
  • Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.

Bên Có:

  • Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
  • Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là bán trong kỳ vào bên Nợ TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

  • Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 154, 155, 156, 157,. . .
  • Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 154 – Chi phí SXKD dỡ dang; hoặc Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),. . .

Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánh với số dự phòng giảm giá hàng tồn đã lập kho năm trước chưa sử dụng hết để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có): Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn lập, ghi:

  • Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn bán hàng
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
  • Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
  • Nợ các TK 155, 156
  • Có TK 632 – Giá vốn bán hàng.

Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ HẢI PHÕNG

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

2.1.1. Những thông tin chung về công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

2.1.1.1. Sơ lược về công ty cổ phần điện tử Hải Phòng

  • Tên Tiếng ViÖt : Công ty Cỗ Phần điện tử Hải Phòng
  • Tên Tiếng Anh : Hai phong electronics jiont stock company
  • Tên công ty viết tắt : HAPELEC
  • Trụ sở chính : Số 73 Ðiện Biên Phủ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng.

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng tiền thân là công ty Ðiện Tử Hải Phòng được thành lập vào năm 1981 trực thuộc tỗng công ty ÐiÖn Tử và Tin Học ViÖt Nam. Công ty chuyễn đỗi thành công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng năm 2003 theo quyết định của Bộ Công Nghiệp số 137/2003/QÐ – BCN ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp.

  • Công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng là đơn vị sản xuất kinh doanh các thiết bị điện tử đầu tiên ở Phía Bắc. Cho đến nay công ty đã SX-KD hàng trục triệu sản phẫm điện tử, viễn thông như: Radio các loại, TV, Ðồng hồ điện tử, điện thoại, VCR, VCD, DVD, ….
  • Năm 1981 lắp ráp dạng CKD Radiocassette recorder đầu tiên ở Việt Nam với nhãn hiệu PAVOUR
  • Năm 1984 lắp ráp Tivi đen trắng đầu tiên ở phía Bắc và sản xuất 100.000 máy thu thanh công nghệ IKD đầu tiên ở Việt Nam.
  • Năm 1986 công ty đã nghiên cứu sản xuất, lắp ráp Tivi màu đầu tiên ở Việt Nam.
  • Năm 1988 nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp đầu Video. Năm 1991 nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp bộ dàn HIFI.

Năm 1997-2002 công ty là đơn vị đầu tiên được chọn tham gia chương trình cung cấp máy thu thanh cho đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ở miền núi của Chính Phủ Việt Nam. Máy thu thanh Hapelec là máy thu thanh đầu tiên sản xuất trong nước mang thương hiệu Việt Nam và được tặng thưởng huy chương vàng về thiết kế sản phẫm điện tử điện đàn công nghiệp Việt Nam năm 1998. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

  • Năm 2002 nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp đầu VCD,DVD.

Năm 1998 đến nay công ty đã tham gia nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sản phẫm máy thu trực canh phục vụ công tác thông tin hàng hải: SSAS, Speedlog rabar,…Module điều khiễn trong các ngành công nghiệp và công nghiệp sản xuất phụ trợ như sản xuất các sản phẫm nhựa, dây nguồn, cơ khí, … hướng tập trung phát triễn sản xuất của công ty trong thời gian tới là liên doanh triễn khai các ngành nghề kinh doanh mà công ty đã đăng ký và các ngành nghề khác phù hợp với điều kiện của công ty.

Công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng tiền thân là công ty Ðiện Tử Hải Phòng sau đó chuyễn thành công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng theo quyết định của Bộ Công Nghiệp. Hiện nay công ty đang hoạt động theo quyết định của luật doanh nghiệp với loại hình doanh nghiệp là công ty Cỗ Phần.

Hiện nay công ty tiến hành sản xuất và kinh doanh sản phẫm thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, tin học, viễn thông, thiết bị thông tin và nghi khí hành hải, thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị trường học.

Công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, tự động hóa và nghiên cứu khoa học.

  • Về kinh doanh thương mại: Hapelec là đại lý chính phân phối các sản phẫm điện tử, điện lạnh, viễn thông của hãng điện tử dân dụng nỗi tiếng trên thế giới có mặt tại Việt Nam và hàng nhập khẫu.
  • Về tự động hóa: Công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng cung cấp các dịch vụ tư vấn, lắp đặt và bảo trì các thiết bị dây chuyền sản xuất công nghiệp, điều khiễn tự động, các thiết bị đo lường, ….
  • Về nghiên cứu khoa học: Công ty luôn đi đầu trong việc nghiên cứu những sản phẫm mới có tính ứng dụng cao như : Máy thu thanh cho khu vực đặc biệt khó khăn miền núi, hải đảo, VCD, DVD, … và gần đây nhất là thiết bị tự động cảnh báo cho các loại tàu cá hoạt động trên vịnh Bắc Bộ.
  • Về lĩnh vực sản xuất : Công ty Cỗ Phần Ðiện Tử Hải Phòng chuyên sản xuất các thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, tin học, viễn thông, thiết bị thông tin và nghi khí hành hải, thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị trường học.

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

2.2.1. Kế toán giá vốn hang bán và doanh thu bán hàng.

2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Do đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty là phong phú về chủng loại, số lượng hàng hóa tiêu thụ lớn, đối tượng khách hàng có nhiều loại bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các ngành kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội, nên công ty đã tổ chức mạng lưới tiêu thụ như sau:

  • Tiêu thụ trực tiếp: công ty trực tiếp bán hàng cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng lớn theo phương thức bán buôn qua kho hoặc bán lẻ tại các cửa hàng cua công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.
  • Tiêu thụ gián tiếp: các đại lý nhận hàng từ kho của công ty theo phương thức mua theo giá bán buôn và bán cho người bán lẻ hoặc người sử dụng theo giá bán lẻ của công ty.

Hiện nay, công ty có trung tâm thương mại Hồ Sen và cửa hàng Hòa Bình

Chứng từ sử dụng:

  • Hoá đơn GTGT
  • Phiếu thu, phiếu
  • Giấy báo Có
  • Các chứng từ khác có liên

Tài khoản sử dụng:

  • TK 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
  • Phương thức bán hàng của Công ty là:
  • Phương thức bán hàng trực tiếp.
  • Phương thức bán hàng thông qua đại lý.

Hình thức thanh toán:

  • Tiền mặt
  • Chuyển khoản
  • Chưa thanh toán

2.2.1.2. Các phương thức bán hàng tại công ty

Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại công ty là nghiệp vụ kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho công ty, vì vậy việc quản lý và phân bổ hàng hóa rất được chú trọng nhằm đưa hàng tới tay người tiêu dùng 1 cách nhanh chóng, thuận tiện với mức chi phí bỏ ra thấp nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng, số lượng hàng hóa bán ra. Có như vậy hoạt động kinh của công ty mới đem lại hiệu quả cao. Công ty sử dụng 2 phương thức tiêu thụ chủ yếu:

  • Phương thức bán buôn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Theo phương thức này, công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng. Căn cứ vào vào hợp đồng đã ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tại tổng kho, tại cửa hàng hoặc lấy trực tiếp tại Cảng. có 2 phương thức bán buôn là:

Bán buôn vận chuyển thẳng: Khách hàng ký hợp đồng với công ty. Căn cứ vào nhu cầu nhận hàng của khách hàng ở từng thời điểm mà cửa hàng lập kế hoạch xin hàng và chuyển hàng cho khách hàng ngay tại cảng mà không cần nhập kho lô hàng đó. Sau khi khách hàng nhận được hàng, cửa hàng có trách nhiệm làm thủ tục thanh toán. Hết năm, cửa hàng và khách hàng tổ chức đối chiếu số lượng hàng thực bán cho khách, số tiền dư Có hoặc dư Nợ làm căn cứ cho khách hàng thanh lý hợp đồng tại công ty.

Bán buôn qua kho: Như trường hợp trên song hàng chuyển thẳng cho khách qua kho của công ty.

  • Phương thức bán lẻ

Đây là phương thức tiêu thụ áp dụng chủ yếu tại các cửa hàng của công ty.

  • Để đẩy mạnh doanh số bán lẻ, công ty áp dụng 2 hình thức bán lẻ là:

Bán lẻ trực tiếp: là phương thức bán hàng cho khách và trực tiếp thu tiền tại nơi bán hàng (thường là các cửa hàng). Nhân viên bán hàng trực tiếp cho khách, đồng thời căn cứ vào khối lượng hàng xuất và giá cả tại thời điểm bán để thu tiền. Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu,…

Bán lẻ qua đại lý: các DN hoặc tư nhân nhận làm đại lý bán hàng cho công ty. Các đại lý phải bán lẻ theo giá thống nhất do công ty quy định (công ty niêm yết giá tại từng đại lý). Các DN cá nhân nhận làm đại lý cho công ty phải có tài sản thế chấp hợp pháp. Sau khi hoàn tất thủ tục thế chấp tài sản, công ty tiến hành ký hợp đồng đại lý bán hàng với đầy đủ các thủ tục pháp lý của 1 hợp đồng kinh tế.

Khi xuất hàng cho đại lý, hàng được coi là tiêu thụ ngay do đó, đại lý có trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho công ty: các đại lý bán hàng cho công ty định kỳ 10 ngày 1 lần, hoặc chưa đến hạn 10 ngày mà số tiền thu được từ 10 triệu đồng trở lên thì phải nộp tiền bán hàng về công ty. Cuối mỗi tháng, các đại lý phải nộp báo cáo lượng hàng nhập xuất trong tháng để công ty căn cứ vào báo cáo đó làm phiếu xuất bán lẻ lượng hàng đại lý xuất bán trong tháng và hạch toán hàng hóa đã được tiêu thụ.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ HẢI PHÕNG

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

  • Tính cấp thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa.

Với nền kinh tế mở cửa, những chính sách khuyến khích và ưu đãi, ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư vào Việt Nam. Cùng với sự du nhập này là phương thức bán hàng cũng ngày một đa dạng hơn. Trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều nền kinh tế khác nhau, trước kia, trong nền kinh tế cũ, bán hàng theo phương thức trực tiếp, theo pháp lệch của nhà nước là chủ yếu, thì giờ đây có thễ bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau (bán hàng qua đại lý, bán trả góp…).Kèm theo phương thức bán hàng này là phương thức thanh toán đa dạng và phong phú hơn rất nhiều (thanh toán bằng séc, ngoại tệ…).Ðễ bán được nhiều hàng hóa thì các doanh nghiệp rất chú trọng đến khâu bán hàng với những chiến lược quảng cáo, tiếp thị được thực hiện trước, trong và sau khi bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Sự đỗi mới sâu sắc cơ chế kinh tế này không chỉ đòi hỏi chúng ta đỗi mới cách thức quản lý nói chung mà còn chú trọng đến sự cải cách cơ chế quản lý tài chính nói riêng.

Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trì tích cực trong quản lý điều hành và kiễm soát các hoạt động kinh tế. Ðễ theo kịp và phản ánh đúng thực chất nghiệp vụ kinh tế trong thời kỳ đỗi mới đòi hỏi hệ thống kế toán tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp cũng phải từng bước đỗi mới cho phù hợp với hoàn cảnh mới.

Trước chúng ta, trên thế giới có nhiều quốc gia đã từng chuyễn đỗi nền kinh tế từ những mức độ khác nhau sang nền kinh tế thị trường, gặt hái được rất nhiều thành công với nhũng thành tựu vượt bậc việc tăng trưởng và phát triễn. Như vậy, là một nước đi sau, chúng học hỏi được những gì trong quá trình đỗi mới, tỗ chức lại hệ thống kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng.

Kinh nghiệm của một số nước phát triễn cũng như đang phát triễn đi trước là: phải đỗi mới hệ thống kế toán doanh nghiệp khi cơ chế quản lý thay đỗi, điều này là một tất yếu khách quan, hoàn toàn phù hợp với quy luật biện chứng, quy luật phủ định. Nếu không thay đỗi hoặc chậm thay đỗi sẽ dan đến tụt hậu, làm cho nền kinh tế bị ảnh hưởng, chậm phát triễn. Sự tồn tại đa dạng của các thành phần kinh tế cùng các hình thức sở hữu đã tạo nên rất nhiều loại hình doanh nghiệp. Ðiều này làm cho Nhà nước chỉ có thễ quản lý trên phương diện vĩ mô mà thôi chứ không đi sâu vào can thiệp vào hoạt động của từng doanh nghiệp được.

Do vậy, hệ thống kế toán tài chính nhà nước áp dùng cho các doanh nghiệp chỉ mang tính chất hướng dan, là cái khung cho các doanh nghiệp hạch toán. Còn vấn đề hạch toán chi tiết cụ thễ theo yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp còn phải phụ thuộc vào quy mô, đặc điễm sản xuất kinh doanh, nhân tài, vật lực của bản thân doanh nghiệp đó. Song, dù hạch toán theo hướng nào thì các quốc gia đều tỗ chức hạch toán kế toàn dựa vào những chuẫn mực, quy tắc và thông lệ kế toán quốc tế được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Nhất là, trong điều kiện hiện nay, khi mà xu hướng quốc tế hóa trên trên mọi phương diện thì điều này rất có ý nghĩa, nó làm cho nền kinh tế thế giới sẽ hòa đồng hơn và tiến tới thống nhất trong một tương lai không xa.

Trong những năm qua, cùng với sự đỗi mới không ngừng của nền kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triễn góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng về quản lý tài chính quốc gia, quản lý tài chính doanh nghiệp. Trong cơ chế kinh tế mới, hệ thống kế toán Việt Nam không còn phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường, yêu cầu của nền “kinh tế mở”, của sự hòa nhập với thông lệ phỗ biến của kế toán các nước đòi hỏi phải được cải cách một cách triệt đễ, toán diện kễ cả về kế toán Nhà nước và kế toán doanh nghiệp.

Năm 2006 dưới sự chỉ đạo trược tiếp của Thủ tướng Chính phủ, Bộ tài chính đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hệ thống kế toán doanh nghiệp được thiết kế, xây dựng trên nguyên tắc thỏa mãn yêu cầu của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, tôn trọng và vận dụng có chọn lọc chuẫn mực quốc tế về kế toán, phù hợp với nguyên tắc phỗ biến của kế toán quốc tế. Ðồng thời, hệ thống kế toán doanh nghiệp được xây dựng cũng thích ứng, phù hợp với đặc điễm kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và trong những năm sắp tới.

Nằm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp là một phần hành kế toán quan trọng. Phần hành này không chỉ có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác định các loại thuế (TTTÐB, VAT, TNDN…) mà doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Chính vì vậy, phần hành kế toán này rất được chú trọng trong việc tỗ chức hạch toán, quản lý hạch toán chứng từ ban đầu đến báo cáo cuối cùng.

3.2. Căn cứ hoàn thiện và phương hướng phát triển của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

3.2.1. Căn cứ hoàn thiện

  • Căn cứ vào Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính về việc Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Căn cứ vào Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/01/1998 hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế TNDN.
  • Căn cứ vào Nghị định số 17 HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ) về hướng dẫn thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
  • Căn cứ vào Thông tư số 54/2000/TT-BTC ngày 07/06/2000 Hướng dẫn kế toán đối với hàng hóa của các cơ sở kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Căn cứ vào Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc Ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3).

3.2.2. Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Căn cứ vào tình hình đặc điểm và nhiệm vụ của công ty, do sự phát triển của nền kinh tế trong nước và nước ngoài, do nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng nên công ty đề ra phương hướng hoạt động năm 2011 như sau:

  • Doanh thu tăng đạt 500.000.000 đồng.
  • Giá vốn hàng bán đạt 245.000.000 đồng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.
  • Đảm bảo đời sống cho tập thể cán bộ công nhân viên. Thu nhập bình quân đầu người là 3.000.000 đ/tháng.
  • Lợi nhuận đạt được tăng cao hơn so với năm trước là: 255.000.000 đồng.
  • Khẳng định được vị thế của công ty trên thị trường trong nước và nước ngoài.

3.3. Một số biện pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

  • Biện pháp 1: Hoàn thiện tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

Ta thấy rằng, công tác hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hóa tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng khá tốt. Tuy nhiên, chỉ cần khắc phục nhược điểm ở trong khâu cập nhật những chứng từ văn bản mới để sử dụng có hiệu quả hơn.

Khi công ty xuất kho hàng gửi bán đại lý, công ty lại sử dụng Phiếu xuất kho giống như khi xuất bán trực tiếp cho khách hàng qua kho. Điều này dễ gây nên sự nhầm lẫn và khó nhận biết được đâu là hàng gửi bán và đâu là hàng xuất bán. Do vậy, nên đưa mẫu Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý khi xuất hàng cho đại lý, có như vậy kế toán sẽ không bị lẫn giữa các phương thức tiêu thụ hàng hóa khi xuất kho. Có thể tham khảo mẫu phiếu như sau:

Với mẫu biểu như trên, ta thấy sẽ có sự khác biệt giữa xuất kho bán trực tiếp và xuất kho hàng gửi bán đại lý. Nếu sử dụng mẫu này trong công tác hạch toán hàng gửi bán sẽ giúp kế toán tránh được nhầm lẫn và theo dõi được tốt hơn số lượng các loại hàng gửi bán phục vụ cho công tác kế toán được rõ ràng và minh bạch.

  • Biện pháp 2: Hoàn thiện tài khoản sử dụng và hạch toán liên quan đến kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cổ phần điện tử Hải Phòng

Hoàn thiện tài khoản sử dụng và hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. Là một công ty lớn kinh doanh các mặt hàng đa chủng loại với phương thức bán buôn, bán lẻ là chủ yếu, công ty luôn có chủ trương giảm giá hàng bán cho các khách hàng thường xuyên đặt hàng với số lượng lớn. Tuy nhiên, khi thực hiện việc giảm giá đó, công ty thường xuyên không sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng bán” và TK 521 “Chiết khấu thương mại”. Theo quy định, để hạch toán phần tiền công ty giảm giá cho khách hàng thì sẽ trừ trực tiếp luôn trên tổng số tiền khách phải thanh toán ghi trên Hóa đơn GTGT. Điều này sẽ gây khó khăn cho việc xác định tổng doanh thu bán hàng thực tế và số tiền đã giảm cho khách hàng. Để khắc phục nhược điểm trên, công ty nên tách rời phần giảm giá mà khách hàng được hưởng với tổng giá thanh toán, đồng thời sử dụng TK 532, TK 521 để hạch toán phần giảm giá đó. Điều này sẽ giúp cho công ty hạch toán chính xác tổng doanh thu thực tế, tổng các khoản giảm giá cho khách hàng phát sinh trong kỳ.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

Đứng trước sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế thị trường trong nước cũng như nước ngoài, công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng cũng đã dần dần chuyển mình bắt kịp với thời đại mới, thời đại của nền kinh tế mở cửa phát triển như vũ bão. Công ty đã khẳng định tên tuổi và thế mạnh của mình trong ngành kinh doanh thương mại của thành phố. Bắt kịp với xu thế chung, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong thành phố, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô, kinh doanh các mặt hàng đa chủng loại về mẫu mã, phát triển các ngành kinh doanh dịch vụ không khói đem lại lợi nhuận cao, góp phần trong xu thế phát triển chung của thành phố Hải Phòng.

Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán và lãnh đạo công ty để có thể hoàn thành bài Báo cáo của mình. Tuy nhiên với khoảng thời gian không nhiều và trình độ kiến thức còn hạn chế nên Báo cáo của em còn nhiều thiếu sót. Do vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để Báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa.

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo cùng phòng kế toán công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng đã tạo điều kiện cung cấp số liệu và giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng ở công ty Mai Anh

One thought on “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty điện tử

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại công ty Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537