Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong xu thế hội nhập và phát triển ở khu vực cũng như trên thế giới, đất nước ta đã và đang từng bước củng cố, phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường trong nước được mở cửa, tạo cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước. Với bất cứ một doanh nghiệp nào để tạo dựng được uy tín và phát triển bền vững đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận thức được rõ vai trò của những thông tin kinh tế, tài chính. Các thông tin này được kế toán thu thập và tổng hợp, qua đó giúp cho nhà quản trị hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, chính sách phát triển kinh tế của nhà nước… để từ đó đưa ra những quyết định đầu tư kinh doanh phù hợp. Các thông tin kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, vì vậy việc tổ chức công tác kế toán hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao là việc rất cần thiết đối với bất cứ một doanh nghiệp nào.

Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong đó công tác tổ chức thuế và kế toán thuế GTGT là một phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp. Trên thực tế, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và ngân sách nhà nước chủ yếu thông qua hoạt động : doanh nghiệp nộp thuế và các loại lệ phí cho NSNN. Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Trong đó hàng năm nguồn thu từ khoản thuế GTGT chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng ngân sách nhà nước. Chính vì vậy việc giải quyết được công tác kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp là một mối quan tâm cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế. Thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á vẫn còn một số mặt hạn chế và chưa được quan tâm một cách đúng mức với vị trí quan trọng vốn có của nó. Xuất phát từ thực tiễn đó việc nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp và cơ quan thuế nói chung và với công ty TNHH TM Đông Á nói riêng.Thực hiện tốt kế toán thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, tránh được tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn tới tình trạng chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thuế GTGT. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại Đông Á và kết hợp với những kiến thức đã được học, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á “ cho đề tài nghiên cứu khoa học của mình.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng.
  • Mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á
  • Đề xuất một số kiến nghị nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Thương Mại Đông Á.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Đông Á.
  • Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 10/04/2012 đến ngày 20/06/2012
  • Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2011.

4. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp kế toán. (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối).

  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
  • Phương pháp điều tra.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu.

5. Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương chính :

  • Chương I : Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT.
  • Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại Đông Á.
  • Chương III : Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại Đông Á.

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

1.1. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng

1.1.1. Khái niệm.

  • Khái niệm GTGT:

GTGT là giá trị tăng thêm của một sản phẩm, hàng hoá dịch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hoá, dịch vụ mua vào làm cho giá trị của chúng tăng thêm. Nói cách khác, đây là số chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào do cơ sở kinh doanh tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hay đó là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát triển trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với một số ngành nghề kinh doanh, GTGT được xác định như sau:

Đối với ngành xây dựng là tiền thu thù lao xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ chi phí về vật tư, động lực… và các chi phí khác để phục vụ cho xây dựng, lắp đặt công trình,hạng mục công trình đó.

Đối với kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa các khoản thu về tiêu thụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hoá, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa các khoản thu về tiêu thụ trừ chi phí hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

Giá trị gia tăng = Giá đầu ra – Giá đầu vào

  • Khái niệm Thuế GTGT:

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

1.1.2. Vai trò của thuế giá trị gia tăng.

1.1.2.1. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá.

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần dịch chuyển từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu được cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Điều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với tính ưu điểm của thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất lưu thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ; sản xuất và lưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động lên thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay thế cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.

Theo nghiên cứu và thống kê của Ngân hàng thế giới ( WB ) và Quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF ) thì phần lớn các nước trong đó có Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi với một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất của các doanh nghiệp,mức tiêu dùng của dân chúng không sút giảm, hay chỉ sút giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại việc áp dụng thuế giá trị gia tăng góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu.

1.1.2.2. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý Nhà nước về kinh tế.

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau : Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho Ngân sách Nhà nước.

Thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.

Đối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao.
  • Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng.
  • Nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người nộp thuế.

Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.

Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu … góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Thuế giá trị gia tăng còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương pháp thu tiến bộ nhất và cũng là sắc thuế thông minh nhất trong các sắc thuế hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước, đơn giản, trung lập.

1.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT). Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

1.2.1. Yêu cầu quản lý thuế GTGT.

Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá trình vận động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau:

Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay cho người tiêu dùng, sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hoá, dịch vụ. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo qui định thì khoản thuế GTGT đầu vào này sẽ được Nhà Nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho doanh nghiệp.

Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ người tiêu dùng khi bán các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp vào Ngân sách. Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách.

Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà Nhà Nước hoàn lại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở trên, trên thực tế thì đây là một vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo qui định hiện nay đôi khi là một kẽ hở để một số doanh nghiệp lợi dụng, bòn rút Ngân sách. Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan.

Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: Đây là nguồn thu thường xuyên của Ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đương nhiên và hết sức cần thiết. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

1.2.2. Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT.

1.2.2.1.Mô tả công việc nhân viên kế toán thuế nói chung:

a Trách nhiệm:

  • Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.
  • Kiểm tra đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phân loại theo thuế suất.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
  • Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của Công ty.
  • Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán.
  • Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng ký phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
  • Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh.
  • Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất ( nhóm thuế suất, đơn vị cơ sở ).
  • Kiểm tra hoá đơn đầu vào ( sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát hiện loại hoá đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan.
  • Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Công ty.
  • Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn thế để báo cáo Cục thuế.
  • Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hoá đơn thuế GTGT theo thời gian, thứ tự số quyển không để hư hỏng thất thoát.
  • Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh.
  • Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sở biệt thực hiện.
  • Lập kế hoạch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách.
  • Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.
  • Cập nhật theo dõi việc giao nhận hoá đơn ( mở sổ giao và ký nhận ).
  • Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở.
  • Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trong kỳ.
  • Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.

b Quyền hạn: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hoá đơn cần điều chỉnh, hoặc thanh huỷ theo quy định của Luật thuế hiện hành.

  • Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán.
  • Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định.

Các công việc khác có liên quan đến thuế.

c Mối liên hệ công tác:

  • Trực thuộc Phòng kế toán Công ty : nhận sự chỉ đạo, phân công, điều hành trực tiếp của phụ trách phòng.
  • Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có sự đồng ý của Ban giám đốc hoặc Kế toán trưởng.
  • Quan hệ với các Đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm của mình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác.
  • Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.

1.2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng:

  • Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng.Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT.
  • Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
  • Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
  • Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra.
  • Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT
  • Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng.

Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

  • Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kê toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có….để vào các sổ chi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm.

Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chi tiền ngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc… Cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực… bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hoà giữa chế độ và qui định của Nhà Nước vời yêu cầu của chủ doanh nghiệp.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á

2.1.1. Giới thiệu về công ty

2.1.1.1.Khát quát về công ty

  • Công ty TNHH thương mại Đông Á thành lập vào tháng 07 năm 2005.
  • Tên công ty viết tiếng nước ngoài : DONG A TRADING COMPANY LIMITED.
  • Tên công ty viết tắt : DONG A TRADICO.
  • Địa chỉ trụ sở chính : Số 51A- Lương Khánh Thiện, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại : 0313.501268 / Fax : 0313.528859
  • Mã số thuế : 0200639795 .
  • Ngành nghề kinh doanh của công ty :+ Kinh doanh thiết bị , phụ tùng, thiết bị cơ điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, hàng kim khí, nhựa.
  • Kinh doanh buôn bán ô tô các loại…..
  • Vốn điều lệ : 6.000.000.000 ( sáu tỷ đồng Việt Nam).
  • Qua 5 năm hoạt động công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, với lĩnh vực kinh doanh trên đã đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận.

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty TNHH thương mại Đông Á thời gian đầu đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, mặc dù đã có doanh thu nhưng vì doanh thu không đủ bù đắp chi phí nên đã không có lợi nhuận, mà ngược lại lợi nhuận còn âm.

Tuy nhiên từ năm 2007 trở về sau thì đã có lợi nhuận mà lợi nhuận còn tăng cao qua các năm tiếp theo. Điều này được thể hiện qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Đông ta có thể thấy sự phát triển của công ty trong thời gian đầu còn chậm, do mới thành lập nên công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng, nên doanh thu thấp,mà chi phí bỏ ra thì lớn,vì vậy chưa tạo ra lợi nhuận. Nhưng các năm tiếp theo,công ty đã mở rộng quy mô, kinh doanh mặt hàng với khối lượng lớn,tạo ra doanh thu,đồng nghĩa với việc lợi nhuận cũng tăng theo, và đã tạo được uy tín trên thị trường về kinh doanh mặt hàng điều hòa không khí các loại…..

Cho đến năm 2010, công ty bước sang lĩnh vực mua bán ô tô các loại với số lượng lớn, đem lại cho công ty lợi nhuận cao.

2.1.2 . Cơ cấu tổ chức của công ty.

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty .

Về đặc điểm bộ máy quản lý, công ty TNHH Thương mại Đông Á có bộ máy quản lý gián tiếp được sắp xếp phù hợp với khả năng và có thể kiêm nhiệm nhiều việc.

Công ty thực hiện tổ chức quản lý theo chế độ 1 thủ trưởng

Đứng đầu là giám đốc công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh; giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý có 1 phó giám đốc (Phó giám đốc phụ trách kinh doanh)

Ban quản lý kinh doanh của công ty bao gồm 3 phòng chính với chức năng và nhiệm vụ khác nhau.

  • Phòng kinh doanh
  • Phòng kế toán
  • Phòng bảo vệ

Các bộ phận kinh doanh được chia thành hai bộ phận:

  • Bộ phận bán buôn
  • Bộ phận bán lẻ

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Đông Á có thể minh hoạ bằng sơ đồ sau:

  • Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh trong công ty. Giám đốc ngoài uỷ quyền cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các trưởng phòng ban.
  • Phó giám đốc : Giúp việc cho giám đốc, phụ trách kiểm soát hoạt động các khu và có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra của công ty.
  • Khu văn phòng: Gồm các phòng ban trong công ty như phòng kinh doanh(xử lý vấn đề về khách hàng nhà cùn cấp..), phòng kế toán (xử lý công việc kế toán ghi chép, lập báo cáo tài chính..). phòng bảo vệ (trong coi giám sát các khu, phòng cháy…) mỗi một phòng ban đều đảm nhiệm những chức năng nhất định đảm bảo cho công ty hoạt động tốt nhất.
  • Khu salon ô tô: Nơi để mẫu xe giới thiệu cho khách hàng và bảo hành xe.
  • Khu nhà kho: Đây là nơi bảo quản các loại xe ô tô khi nhập về.

2.2. Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thương mại Đông Á. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

2.2.1. Các mức thuế suất được áp dụng:

  • Mức thuế suất 10%:

Đây là mức thuế suất được áp dụng với các mặt hàng của Công ty.

  • Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra như : xe kia morning slx, xe huyndai, xe Deawo Lacetic SE….

2.2.2. Phương pháp tính thuế.

Công ty TNHH Thương mại Đông Á áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ do vậy công ty thực hiện đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của nhà nước.

  • Hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTKT. Gồm 3 liên: Liên 1: lưu
  • Liên 2: Giao cho khách hàng
  • Liên 3: Dùng thanh toán
  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01 GTGT.
  • Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ hoá đơn đặc thù khác.
  • Số thuế giá trị gia tăng phải nộp hàng kỳ của công ty (theo phương pháp khấu trừ) được xác định theo công thức:
  • Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

Thuế GTGT đầu vào (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

2.2.3. Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT tại công ty

Để hạch toán thuế GTGT công ty sử dụng TK 133 và TK 3331.

  • TK 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
  • TK 1331 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hàng hoá, dịch vụ
  • TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng
  • TK 33311 : Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Các loại sổ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:

  • Sổ nhật ký chung.
  • Sổ cái tài khoản TK 133, TK 3331
  • Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản TK 133, TK 3331

Số liệu để vào sổ chi tiết tài khoản 133 và sổ chi tiết tài khoản 3331 là hoá đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra.

Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào sổ nhật ký chung căn cứ vào chứng từ gốc, đồng thời từ các chứng từ gốc, hoặc sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ chi tiết TK 133 và TK 3331.

2.2.4. Hạch toán ban đầu kế toán thuế GTGT.

2.2.4.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào.

  • Tài khoản sử dụng: TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
  • TK này sử dụng cho những đối tượng khấu trừ thuế, thuộc nhóm TK phải thu.

Tài khoản 133 có 2 TK cấp 2: 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

  • Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Ngày 02/12/2011. Theo Hóa đơn GTGT AA/11P 0032156. Nhập kho 2 xe huyndai verna viva 1.4 của CTCP ô tô Xuân Kiên chưa thanh toán. Trị giá hàng 766.363.636 đồng. Tiền thuế GTGT là 76.636.364 đồng.

Ngày 07/12/2011. Chi tiền trả phí DO vệ sinh cont 40’ cho công ty TNHH DV Tiên Phong theo hóa đơn GTGT AA/11T 0056163 là 2.795.000 đồng( bao gồm VAT 10%)

Ngày 07/12/2011. Chi tiền trả phí lưu bãi cho CN Công ty CP container Vn Xí nghiệp cảng VICONSHIP theo hóa đơn GTGT AA/11T 0032127 số tiền là 1.930.545 chưa bao gồm VAT 10%

Ngày 07/12/2011. Chi tiền trả phí bốc xếp cho CN Công ty CP container Vn Xí nghiệp cảng VICONSHIP theo hóa đơn GTGT AA/11T 0032128 số tiền là 1.110.000 chưa bao gồm VAT 10%

Ngày 09/12/2011 Nhập khẩu 01 ô tô kia morning slx 05 chỗ theo tờ khai hải quan số 5678. Trị giá 165.704.000. thuế suất thuế nhập khẩu là 80%, thuế TTĐB là 45%, thuế GTGT là 10%. Chưa thanh toán.

Ngày 13/12/2011. Chi tiền trả phí cấp ủy quyền cho Công ty cổ phần quốc tế R&B theo hóa đơn GTGT AA/11P 0039759 số tiền là 454.545 chưa bao gồm VAT 10% Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Ngày 14/12/2011. Chi tiền trả cước điện thoại, internet…., cho Công ty viễn thông Hải Phòng, theo hóa đơn GTGT AA/11P 0043276.Tổng giá thanh toán 5.720.000 đồng. Tiền thuế GTGT 10% là 520.000 đồng

Ngày 15/12/2011. Theo Tờ khai hải quan 4575. Nhập khẩu 3 ô tô kia morning slx . Trị giá hàng 728.525.000 đồng. Thuế suất thuế Nhập khẩu là 80%, Thuế TTĐB là 45%, Thuế GTGT là 10%.

Ngày 20/12/2011. Chi tiền trả tiền điện cho Công ty THHH 1 thành viên điện lực Hải phòng theo hóa đơn GTGT AA/12T 0035829. Tổng cộng tiền thanh toán là 1.630.000đồng .Tiền thuế GTGT 10% là 148.182 đồng

Ngày 21/12/2011. Theo Tờ khai hải quan 4581. Nhập khẩu 05 xe Deawo Lacetic SE. Trị giá hàng 1.027.628.989 đồng. Thuế suất thuế Nhập khẩu là 80%, Thuế TTĐB là 45%, Thuế GTGT là 10%.

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG SAI SÓT TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á.

3.1. Những nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á.

Có thể nói từ khi thành lập cho đến nay công ty TNHH TM Đông Á đã có được những bước đi vững chắc, thuận lợi đạt hiệu quả cao được thể hiện ở những thành tích mà công ty đã đóng góp cho xã hội. Hiện nay đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty ngày càng tăng và công ty được đánh giá là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Cùng với sự phát triển của công ty, bộ máy kế toán cũng ngày càng hoàn thiện và có những đóng góp rất to lớn về vấn đề tài chính giúp cho công ty đứng vững và có sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Công ty luôn kịp thời áp dụng và thực hiện tốt chế độ kế toán mới do bộ tài chính ban hành. Công tác hạch toán kế toán trên cơ sở vận dụng linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ nguyên tắc kế toán nhờ đó đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời nhu cầu thông tin cho quá trình quản lý.

Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung như hiện nay đã đảm bảo cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của mình. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối khoa học hợp lý, phù hợp với yêu cầu của công việc và phù hợp với chuyên môn của từng người. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Công ty TNHH Thương Mại Đông Á là Công ty có bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, nghiệp vụ phát sinh trong tháng, quý… không nhiều tuy nhiên Công ty vẫn thực hiện đầy đủ các phần hành kế toán theo yêu cầu quản lý của Công ty và của bộ tài chính. Công ty đã bắt đầu ứng dụng phần mềm kế toán đố i với việc quản lý tài chính, tuy vậy việc thực hiện kế toán trên sổ vẫn là chủ yếu, phần mềm kế toán mà Công ty sử dụng chỉ như một công cụ hỗ trợ cho việc tính toán, chính nhờ vậy mà giảm nhẹ được khối lượng công việc và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Công tác kế toán của Công ty đều tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng những qui định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng, Công ty đều thực hiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế GTGT, đơn vị đều làm theo những hướng  dẫn mới nhất của cơ quan thuế.

Qua quá trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty, về cơ bản em nhận thấy Công ty đều làm đúng theo chế độ kế toán về thuế GTGT, thực hiện việc kê khai thuế, nộp thuế theo đúng như hướng dẫn của c ơ quan thuế. Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác kê khai thuế GTGT của Công ty vẫn tồn tại những hạn chế. Bằng những kiến thức đã học cộng với thực tế em đã rút ra một số ý kiến nhận xét, đánh giá riêng của mình như sau.:

  • Về ưu điểm:

Để thuận lợi cho việc lập tờ khai thuế nhanh và chính xác hi ện nay Công ty TNHH Thương Mại Đông Á đang sử dụng phần mềm “Hỗ trợ kê khai thuế“ do Tổng cục thuế xây dựng.

Việc công ty sử dụng phần mềm HTKK thuế đã giảm thiểu tối đa việc nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép kế toán, đảm bảo được chính xác, trung thực cao, tiết kiệm được nhân lực và chi phí, thuận lợi cho công tác kiểm tra, theo dõi hạch toán kế toán.

Công ty đã tổ chức thực hiện đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán về thuế GTGT như: Hoá đơn bán hàng (GTGT), bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào, bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ bán ra, tờ khai Thuế GTGT…

  • Kê khai đầy đủ các hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào cũng như bán ra theo đúng thời gian quy định.
  • Việc khấu trừ thuế GTGT và nộp thuế GTGT đều thực hiện theo đúng qui định về cách thức tiến hành cũng như thời gian.

Về hạn chế:

Công ty chưa lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, chưa phân biệt được giữa hủy hóa đơn và xóa bỏ hóa đơn dẫ đến sai sót, thiếu hụt hóa đơn không đúng theo chuẩn mực kế toán. Kế toán công ty kê khai nhầm. Đáng lẽ kê khai vào hủy hóa đơn thì kế toán lại ghi vào cột xóa bỏ. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Hiện nay công ty TNHH Thương mại Đông Á vẫn còn nộp tờ khai thuế GTGT theo cách trực tiếp. Làm như vậy là kém văn minh, làm tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí đi lại. Gặp nhiều khó khăn trong việc xin chữ kí của lãnh đạo trước khi đem đi nộp, có khi thời gian quá gấp dẫn đến sai sót trên tờ khai thuế. Quá trình đi nộp cũng qua nhiều thủ tục, khó khăn.

Chỉ tiêu [37] [38] trên tờ khai thuế GTGT là điều chỉnh tăng, giảm Thuế GTGT của các kỳ trước. Thực tế hai chỉ tiêu này chỉ điều chỉnh ảnh hưởng của kê khai sai thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ nhưng công ty làm sai thuế GTGT đầu ra mà vẫn điều chỉnh vào hai chỉ tiêu trên là sai sót trong quá trình hạch toán kế toán thuế GTGT.

Trong công tác hạch toán bán hàng giảm giá của công ty còn gặp sai sót. Khi công ty bán hàng có hàng giảm giá công ty chỉ lập biên bản giảm giá hàng mà không hề lập hóa đơn giảm giá hàng để theo dõi số thuế GTGT trên hóa đơn GTGT.

Kế toán thuế là một mảng rất quan trọng trong công tác kế toán của bất kỳ doanh nghịêp nào, nhưng do Công ty TNHH Thương Mại Đông Á là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán của công ty tương đối gọn .Công ty vẫn chưa có một kế toán độc lập phụ trách mảng thuế, kế toán viên kiêm luôn kế toán về thuế dẫn đến việc theo dõi chặt chẽ là hết sức khó khăn và không khách quan.

Trên đây là một vài tồn tại trước mắt, bộ phận kế toán của Công ty nên đưa ra các biện pháp giải quyết để công tác kế toán thuế GTGT của Công ty được hoàn thiện hơn nữa.

3.2. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

3.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện, tổ chức công tác kế toán thuế GTGT.

Kế toán thuế GTGT là một phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp, thực hiện tốt kế toán thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, tránh được tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn tới tình trạng chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước, uy tín của doanh nghiệp và cả về mặt vật chất khi bị phạt chậm nộp thuế. Việc thực hiện tổ chức công tác kế toán thuế một cách khoa học giúp cho kế toán doanh nghiệp dễ dàng giải trình về các số liệu liên quan đến thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

Với cơ chế thị trường mở cửa cạnh tranh đã trở thành một xu thế tất yếu, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải không ngừng lỗ lực trong việc nâng cao hiêu quả SXKD nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Để có thể thành công trong việc lựa chọn đối tác kinh doanh, thực hiện tốt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế nói riêng góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Các số liệu liên quan đến thuế, tình hình nộp thuế có thể cho biết được thực trạng, quy mô, hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xác định được vị thế của doanh nghiệp đối với các chủ đầu tư và đối tác kinh tế. Mặt khác, trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế nước ta hiện nay từng bước hội nhập kinh doanh thế giới Nhà nước có những thay đổi với chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách về thuế, chế độ kế toán. Cùng với những thay đổi đó công tác kế toán ở doanh nghiệp cũng phải được tổ chức cho phù hợp.

Từ những nguyên nhân, đòi hỏi mang tính khách quan của nền kinh tế đặt ra, để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất phát huy đầy đủ vai trò cung cấp thông tin cho việc điều hành, quản lý, SXKD, cần thiết phải cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng.

3.2.2. Một số nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán .

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT là sự cần thiết khách quan và cần phải dựa vào một số nguyên tắc sau:

  • Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán.
  • Hoàn thiện phải trên cơ sở phù hợp với đặc điểm kinh doanh của DN.
  • Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý.
  • Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả.

Nói tóm lại trên đây là những yêu cầu được đặt ra trước hết của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng, dưới đây em xin đưa ra một số đề suất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á căn cứ vào những yêu cầu đó.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

Có thể nói từ khi thành lập cho đến nay công ty TNHH TM Đông Á đã có được những bước đi vững chắc, thuận lợi đạt hiệu quả cao được thể hiện ở những thành tích mà công ty đã đóng góp cho xã hội. Hiện nay đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty ngày càng tăng và công ty được đánh giá là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Công ty TNHH Thương Mại Đông Á là Công ty có bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, nghiệp vụ phát sinh trong tháng, quý…không nhiều tuy nhiên Công ty vẫn thực hiện đầy đủ các phần hành kế toán theo yêu cầu quản lý của Công ty và của bộ tài chính.

Qua quá trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty, về cơ bản em nhận thấy Công ty đều làm đúng theo chế độ kế toán về thuế GTGT, thực hiện việc kê khai thuế, nộp thuế theo đúng như hướng dẫn của cơ quan thuế. Nhận thức được phần nào tầm quan trọng đó của thuế GTGT, Công ty đã đưa vào áp dụng ngay các hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT tại Công ty phần lớn đều hợp lý, hợp lệ và xử lý linh hoạt. Từ đó các Tờ khai thuế GTGT, các Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, các Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra được lập và gửi đến cơ quan thuế đầy đủ và đúng thời hạn.

Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác kê khai thuế GTGT của Công ty vẫn tồn tại những hạn chế, sai sót trong việc hạch toán kế toán thuế GTGT như nhầm lẫn kê khai giữa hủy hóa đơn và xóa bỏ hóa đơn, vẫn còn nộp tờ khai thuế theo phương thức trực tiếp dẫn tới mất thời gian, chi phí và kém hiệu quả. Kê khai điều chỉnh tăng giảm thuế GTGT trong kì còn nhầm lẫn, chưa lập và quản lý các hóa đơn hàng giảm giá và hàng bán bị trả lại….Do những hạn chế trên ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kế toán thuế GTGT vì vậy trong thời gian tới công ty nên có nhiều biện pháp khắc phục sai sót như lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, bắt đầu nộp tờ khai thuế qua mạng sẽ mang lại nhiều hiệu quả, chú ý trong việc điều chỉnh, kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra, tránh bỏ sót và nhầm lẫn, lập hóa đơn khi hàng giảm giá và trả lại hàng bán….

Trên cơ sở lý luận cũng như kiến thức thực tế của mình em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị trên để Công ty có thể xem xét hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty nói riêng và công tác kế toán nói chung. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Cty XNK

One thought on “Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á”

  1. Pingback: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537