Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để có được thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp, nhà quản trị doanh nghiệp phải thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Để đánh giá được thực trạng hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì nhà quản trị phải căn cứ vào báo cáo tài chính cũng như phân tích báo cáo tài chính đặc biệt là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương, em đã tìm hiểu về thực tế tổ chức công tác kế toán và nhận thấy tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương còn hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương” làm đề tài nghiên cứu khoa học. Thông qua kết quả nghiên cứu này, em hy vọng sẽ góp phần giúp công ty có thể hoàn thiện hơn công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó tăng cường thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính cho công ty.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Mô tả thực tế tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông Đại Dương. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại công ty cổ phần truyền thông Đại Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương.
- Không gian: Tại công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương
- Thời gian: Bắt đầu từ ngày 01/04/2012. Kết thúc ngày 30/06/2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, cân đối.
- Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ suất…
- Phương pháp chuyên gia.
5. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Đóng góp về mặt khoa học, phục vụ công tác đào tạo:
Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như việc sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Đây là một hướng nghiên cứu mới cho các đề tài tốt nghiệp ngành Kế toán- kiểm toán.
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Quản trị kinh doanh.
Những đóng góp liên quan đến phát triển kinh tế: Các giải pháp đưa ra trong đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương .
6. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh tại Công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương.
Với những nền tảng kiến thức và kinh nghiệm thực tế quý báu mà các thầy giáo, cô giáo trường ĐHDL Hải Phòng tận tình truyền đạt cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Ths , chị đang công tác tạ nền thông Đại Dương đã giúp em hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này đúng thời hạn và nội dung quy định. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tế còn chưa nhiều nên đề tài nghiên cứu khoa học của em khó tránh khỏi có những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo để đề tài nghiên cứu khoa học của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô giáo cùng các anh chị làm việc tạ nền thông Đại Dương dồi dào sức khỏe, thành công và hạnh phúc trong cuộc sống. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
CHƯƠNG 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất của báo cáo tài chính (BCTC)
Báo cáo tài chính là một phân hệ thuộc hệ thống báo cáo kế toán, là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
- a/ Tài sản;
- b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
- c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
- d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
- đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước;
- e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán; g/ Các luồng tiền.
Thực chất báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm.
Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc, được Nhà nước quy định thống nhất về danh mục các báo cáo, hệ thống và biểu mẫu các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gửi báo cáo và thời gian gửi các báo cáo (quý, năm).
- Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính năm bao gồm 4 báo cáo:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN – Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, các nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng liên quan khác.
- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp có tác dụng chủ yếu sau:
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế – tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
- Cung cấp những thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ kinh tế – tài chính của doanh nghiệp.
- Cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế – tài chính của doanh nghiệp để nhận biết tình hình kinh doanh, tình hình kinh tế – tài chính nhằm đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh cũng như tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Dựa vào các báo cáo tài chính có thể phát hiện ra những khả năng tiềm tàng về kinh tế, dự đoán tình hình hoạt động kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn và có hiệu quả.
- Cung cấp tài liệu, số liệu để tham khảo, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi.
- Đối với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, báo cáo tài chính có tác dụng sau:
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Các nhà quản lý thường cạnh tranh với nhau để tìm kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất. Để thực hiện được điều này, các nhà quản lý phải công bố công khai các thông tin trên báo cáo tài chính định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, nhà quản lý còn dựa vào báo cáo tài chính để biết được tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình công nợ, tình hình thu, chi tài chính, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh để có quyết định về những công việc cần phải tiến hành, phương pháp tiến hành và kết quả có thể đạt được.
- Đối với các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng, đại lý và các đối tác kinh doanh
Dựa vào báo cáo tài chính để biết được thực trạng về tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp để quyết định hướng đầu tư, quyết định liên doanh, cho vay hay thu hồi.
- Đối với các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
- Đối với các kiểm toán viên độc lập
Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo cáo tài chính do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn. Như vậy, báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng như là đối tượng của kiểm toán độc lập.
Để thông tin trên báo cáo tài chính mang tính hữu ích, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) đã đưa ra các tính chất định tính mà BCTC phải đạt được là: tính dễ hiểu, tính thích hợp, tính đáng tin cậy, tính so sánh được. Các tính chất định tính nói trên chính là tiêu chuẩn để đánh giá tính hữu ích của các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính, đồng thời nó cũng là cơ sở để đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý hoặc trình bày hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
1.1.3 Đối tượng áp dụng. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ thể.
Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.
Công ty mẹ và tập đoàn lập BCTC hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.
Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.
Hệ thống BCTC giữa niên độ (BCTC quý) được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác tự nguyện lập BCTC giữa niên độ.
1.1.4 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính, gồm:
BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực hợp lý, các BCTC phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.
Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với các quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy. Thông tin trên BCTC chỉ đáng tin cậy khi BCTC:
- Trình bày trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
- Trình bày khách quan, không thiên vị.
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý, cụ thể. Khi xây dựng các phương pháp kế toán doanh nghiệp cần xem xét:
- Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan.
- Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung.
- Những quy định đặc thù của ngành nghề kinh doanh chỉ được chấp thuận khi những quy định này phù hợp với 2 điểm trên.
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán, BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký và đóng dấu của đơn vị.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐẠI DƯƠNG.
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương (OMC)
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐẠI DƯƠNG
- Tên giao dịch tiếng Anh: OCEAN MEDIA JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: OCEAN MEDIA.,JSC
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Địa chỉ: Số 4 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty OMC
Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01020041453 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 02 tháng 10 năm 2006.
Thành lập từ năm 2006, đến nay Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương (Ocean Media) đã trở thành đơn vị đi đầu trong lĩnh vực truyền thông, phát thanh, truyền hình, quảng cáo thương mại. Ocean Media tự hào là đại diện thương mại của kênh truyền hình chuyên biệt đầu tiên về kinh tế – tài chính INFOTV. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Mặc dù mới thành lập nhưng Ocean Media đã hội tụ được một đội ngũ các thành viên năng động, giàu kinh nghiệm. Hiện tại, Ocean Media có 80 nhân viên văn phòng tại Hà Nội và hơn 20 nhân viên văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình phát triển công ty không những đã tự khẳng định được sự tồn tại của mình trong cơ chế thị trường mà đã và đang có những bước phát triển vững chắc trên mọi mặt hoạt động của công ty. Công ty đã gây dựng được chữ tín đối với khách hàng không chỉ trong nước mà cả nước ngoài.
2.1.2 Chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty OMC.
Công ty hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực sau:
- Kinh doanh bất động sản;
- Tổ chức sự kiện, tổ chức dàn dựng các chương trình biểu diễn văn hóa (ca nhạc, lễ hội, lễ hội thời trang), hội nghị, hội thảo (trừ các chương trình Nhà nước cấm);
- Dịch vụ tư vấn, giải đáp thông tin chăm sóc khách hàng qua mạng viễn thông (không bao gồm tư vấn pháp luật và tài chính, kế toán, kiểm toán, sức khỏe và các lĩnh vực Nhà nước cấm);
- Dịch vụ cung ứng quản lý nhân sự (không bao gồm môi giới, tuyển chọn và cung ứng nhân lực cho các Doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);
- Dịch vụ quản lý bất động sản;
- Dịch vụ quảng cáo bất động sản;
- Dịch vụ tư vấn bất động sản;
- Cung cấp hỗ trợ, xử lý, lưu trữ nội dung cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực kinh tế;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
- Mua bán ô tô, xe máy;
- Mua bán thực phẩm, đồ uống;
- Đại lý phát hành, mua bán sách, báo và các ấn phẩm được phép lưu hành;
- Mua bán đồ nội thất, đồ điện lạnh gia dụng;
- Dịch vụ vui chơi, giải trí trên truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác ( trừ lĩnh vực Nhà nước cấm).
- Cung cấp, hỗ trợ, xử lý, lưu trữ nội dung, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình, quảng cáo (trừ những thông tin Nhà nước cấm);
- Tư vấn, đầu tư trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình;
- Dịch vụ đăng ký tên miền, dịch vụ hosting, lắp đặt mạng truyền thông, cung cấp các dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông;
- Tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ quảng cáo, truyền thông, truyền hình (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, truyền hình, truyền thông;
- Sản xuất các thiết bị phát thanh truyền hình và các thiết bị liên lạc vô tuyến (máy phát sóng, truyền hình cáp, liên lạc vệ tinh);
- Tư vấn, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông và viễn thông ;
2.2 Thực trạng tổ chức lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
2.2.1 Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty công ty cổ phần truyền thông Đại Dương.
- Căn cứ lập BCĐKT:
BCĐKT tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 được lập dựa trên:
- Sổ Cái các TK loại 1, 2, 3, 4
- Sổ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết.
- Bảng cân đối số phát sinh năm 2011 có liên quan tới các chỉ tiêu trên BCĐKT.
- BCĐKT năm 2010.
- Căn cứ lập BCKQKD:
- Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
- BCKQKD năm 2010.
2.2.2 Quy trình lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương.
Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
- Kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán trên sổ Nhật ký chung.
- Các bước kiểm tra như sau:
- Bước 1: Tiến hành sắp xếp chứng từ.
- Bước 2: Tiến hành in sổ Nhật ký chung.
- Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào Nhật ký chung. Cụ thể:
- Số lượng chứng từ khớp với số lượng các nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
- Đảm bảo nội dung kinh tế từng chứng từ khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung (nếu có). Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
- Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ Nhật ký chung.
- Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong sổ nhật ký chung.
- Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung, và ngày ghi sổ chứng từ.
Nếu có sai sót, kế toán tiến hành điều chỉnh cho phù hợp giữa thông tin trên nhật ký chung với thông tin trên chứng từ.
VÍ DỤ: Kiểm tra tính có thực của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phí quảng cáo
TVC „IBM‟ tháng 12 của công ty TNHH truyền thông WPP theo HĐGTGT0010028 ngày 15/12/2011 trên sổ Nhật ký chung.
2.3 Thực trạng tổ chức phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương.
2.3.1 Thông tin và phương pháp phân tích sử dụng trong phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty OMC.
Thông tin chủ yếu công ty OMC sử dụng để phục vụ cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Công ty OMC thực hiện phân tích tài chính theo hai phương pháp:
Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh được công ty OMC sử dụng để so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính công ty cũng như đánh giá sự tăng trưởng hay giảm sút trong hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài ra, công ty OMC còn so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối của một chỉ tiêu qua các niên độ kế toán liên tiếp. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Phương pháp tỷ số: Công ty OMC sử dụng phương pháp tỷ số để tính toán và phân tích các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời giữa các kỳ.
2.3.2. Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty OMC
2.3.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ta có một số nhận xét sau: Tổng tài sản của công ty năm 2011 tăng 27.472.817.461 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 61,29%. Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng. Cụ thể là: tài sản ngắn hạn tăng 15.743.163.980 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 55,58%) còn tài sản dài hạn tăng 11.729.653.481 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 71,09%). Trong cơ cấu tài sản của công ty thì chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 28,6% vào năm 2010 và 30,13% năm 2011. Nguyên nhân là do tính chất lâu dài của hợp đồng quảng cáo dịch vụ (thời hạn của hợp đồng thường trên 6 tháng nhưng điều khoản trong hợp đồng chỉ quy định phải trả trước 50%, còn lại sẽ thanh toán vào thời điểm kết thúc hợp đồng).
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 13,16% trong tổng tài sản năm 2010 và tăng lên 16,25% trong tổng tài sản vào năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty gửi 3 khoản tiền tiết kiệm tổng giá trị 8.000.000.000 đồng kỳ hạn 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương ngày 20/11/2011, 2/12/2011, 15/12/2011.
Tài sản ngắn hạn khác chiếm 21,1% trong tổng tài sản năm 2010 và chiếm 14,54% trong tổng tài sản năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu là do khoản tạm ứng lớn cho Chủ tịch HĐQT Hà Văn Thắm số tiền 10.272.598.500 đồng.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (chỉ sau các khoản phải thu ngắn hạn). Cụ thể, trong tổng tài sản các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 22,31% năm 2010, chiếm 29,39% năm 2011. Đó là do trong năm 2011, công ty đầu tư thành lập công ty con – Công ty CP truyền thông TVShopping, số tiền đầu tư là 11.250.000.000 đồng. Điều đó thể hiện công ty đã chú trọng đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nhằm tạo thêm doanh thu trong chiến lược phát triển lâu dài của công ty.
Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn ta có thể đánh giá được năng lực tài chính của công ty. Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 28.782.988.940 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 133,34%). Chủ yếu là do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 100%, nguyên nhân là do năm 2011 công ty cổ phần tập đoàn Đại Dương đã góp vốn đầu tư 30.000.000.000 đồng, đồng thời công ty TNHH VNT giảm vốn đầu tư từ 13.800.000.000 đồng xuống 3.800.000.000 đồng làm cho vốn chủ sở hữu năm 2011 là 40.000.000.000 đồng tăng gấp đôi so với năm 2010.
Nợ phải trả giảm chủ yếu do người mua trả tiền trước giảm 87,55% so với đầu năm và doanh thu chưa thực hiện cũng giảm 69,32% so với đầu năm nguyên nhân do cuối năm công ty tiến hành thanh lý nhiều hợp đồng quảng cáo, số dư cuối năm còn lại chỉ là những hợp đồng quảng cáo phục vụ cho Tết nguyên đán năm 2012.
Trong tổng nguồn vốn, năm 2010 vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng 48,16% nhưng đến năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng lên đến 69,67%, cho thấy công ty chủ động về tài chính.
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẰM TĂNG CƯỜNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐẠI DƯƠNG.
3.1 Đánh giá về thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương.
3.1.1 Kết quả đạt được. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Trong thời gian thực tập tại công ty CP truyền thông Đại Dương, em đã tìm hiểu về tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán của công ty và nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức lập, phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả sau:
- Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mô hình này đã giúp cho mỗi nhân viên kế toán vừa phát huy được nội lực, trình độ của bản thân, vừa đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong công tác kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty có 4 cán bộ kế toán trong đó 1 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 3 kế toán viên. Công ty phân công công việc cho kế toán viên phù hợp với chức năng và trình độ của từng người, do vậy công việc đều hoàn thành có hiệu quả. Các kế toán viên trong phòng kế toán cùng chịu sự kiểm tra, quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm với công việc của từng người.
Công ty luôn cập nhật các chuẩn mực, chế độ kế toán mới. Cụ thể, khi có sự thay đổi về chế độ, chuẩn mực kế toán Công ty luôn cử cán bộ kế toán đi tập huấn, đảm bảo cho công tác kế toán của công ty luôn hoạt động hiệu quả và đúng với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán:
Công ty sử dụng phần mềm Bravo 6.3SE vào công tác kế toán nhằm giảm bớt khối lượng công việc, tiết kiệm chi phí và thời gian cho kế toán viên. Mặt khác, đảm bảo cung cấp số liệu chính xác và kịp thời. Riêng đối với tổ chức lập BCĐKT, BCKQKD của công ty, do được thực hiện trên phần mềm nên BCĐKT, BCKQKD được lập nhanh chóng, số liệu chính xác và đảm bảo được trình bày theo đúng yêu cầu của chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Về tổ chức lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:
Trước khi tiến hành lập BCĐKT và BCKQKD, kế toán công ty đã tiến hành kiểm tra lại chứng từ, số liệu trên các sổ kế toán đảm bảo tính chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ. Công tác kiểm tra tính chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế được tiến hành hàng tháng là một trong những yếu tố quan trọng giúp việc lập BCĐKT và BCKQKD của công ty được nhanh chóng, chính xác, và phản ánh đúng tình hình kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán.
- Sau khi lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty đã quan tâm tới việc kiểm tra tính cân đối, chính xác nội dung của từng chỉ tiêu. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
- BCĐKT và BCKQKD của công ty sau khi hoàn tất mọi thủ tục, đều được ban lãnh đạo của công ty kiểm tra, ký duyệt trước khi công bố.
Về tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh: công tác phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương đã phần nào cung cấp thông tin quản lý tài chính cho các nhà quản trị của công ty như sau:
- Về tình hình biến động vốn và tài sản:
Quy mô vốn và tài sản của công ty tăng nhanh thể hiện quy mô hoạt động của công ty đang được mở rộng. Trong đó, vốn của công ty chủ yếu được huy động từ vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng 133,34% so với năm 2010. Trong khi đó, nợ phải trả năm 2011 giảm 5,64% so với năm 2010. Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 55,58% so với năm 2010, chủ yếu là do các khoản phải thu tăng 69,97%. Tài sản dài hạn năm 2011 tăng 71,09% so với năm 2010, chủ yếu là do năm 2011 công ty đầu tư thành lập công ty con – công ty cổ phần truyền thông TVShopping, số tiền đầu tư là 11.250.000.000 đồng.
Trong cơ cấu tài sản của công ty, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 60%, trong đó tập trung chủ yếu ở các khoản phải thu khách hàng là phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty. Vốn chủ sở hữu năm 2011 chiếm 69,97% trong tổng nguồn vốn thể hiện sự chủ động về tài chính của công ty.
- Về khả năng thanh toán:
Công ty có khả năng thanh toán, thể hiện ở tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh của 2 năm 2010 và 2011 đều lớn hơn 1 và khả năng thanh toán được cải thiện trong năm 2011 khi tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh tăng lên từ 1, 51 lần (năm 2010) đến 2,15 lần (năm 2011).
- Về khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời của công ty năm 2010 chưa cao, thể hiện ở tỷ số sinh lời trên doanh thu là 6%, tỷ số sinh lời trên tổng tài sản 12%, tỷ số sinh lời vốn chủ sở hữu 20%. Tuy nhiên, khả năng sinh lời đã tăng đáng kể vào năm 2011, cụ thể:, tỷ số sinh lời trên doanh thu là 10%, tỷ số sinh lời trên tổng tài sản là 19% và tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 25%.
3.1.2 Những hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tổ chức công tác kế toán nói chung và lập, phân tích BCĐKT, BCKQKD nói riêng, vẫn còn những hạn chế sau: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
3.1.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ tại công ty vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp nên phải chịu gánh nặng và áp lực công việc rất lớn.
- Cán bộ phân tích còn yếu và thiếu:
Hiện nay, công tác phân tích BCĐKT và BCKQKD của công ty chỉ do kế toán trưởng đảm nhiệm. Số lượng cán bộ phân tích thiếu. Trình độ cán bộ phân tích yếu do kế toán trưởng chỉ được đào tạo về nghiệp vụ kế toán, kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vực phân tích tài chính còn rất hạn chế. Mặc dù công ty thường xuyên tạo điều kiện để các cán bộ công nhân viên trong công ty được nâng cao trình độ bằng các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhưng lại chưa chú trọng đến công tác bồi dưỡng cán bộ làm công tác phân tích mà chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng về kế toán, thuế, quản lý. Do vậy, kết quả phân tích chưa kịp thời, chưa cung cấp được đầy đủ thông tin quản lý tài chính cho nhà quản trị.
3.1.2.2 Về tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh:
Các nhà quản trị của công ty OMC coi công tác phân tích BCĐKT và BCKQKD như một trong những việc cần phải thực hiện để công khai tình hình tài chính công ty theo quy định của ủy ban chứng khoán Nhà nước và để báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên mà chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích BCĐKT và BCKQKD nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính cho công ty. Vì vậy, công tác phân tích tại Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty chưa giúp các nhà quản trị đánh giá được toàn diện, sát thực tình hình tài chính của công ty. Bởi vậy không đưa ra được đầy đủ các thông tin quản lý tài chính mà nhà quản trị cần quan tâm.
Hạn chế trên bắt nguồn từ những nguyên nhân cơ bản sau:
- Phương pháp phân tích chưa đa dạng
Công tác phân tích tại công ty mới chỉ sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số. Về phương pháp so sánh, công ty chủ yếu phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu giữa các năm, chưa có sự so với các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành, do đó kết quả phân tích còn mang nặng tính chủ quan.
- Nội dung phân tích thiếu toàn diện
Nội dung phân tích BCĐKT và BCKQKD của công ty OMC vẫn chưa đầy đủ, do đó chưa cung cấp hết được thông tin quản lý tài chính cho các nhà quản trị. Công ty vẫn chưa phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, nhiều tỷ số chưa được công ty sử dụng trong việc phân tích như: tỷ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu và nhóm tỷ số về năng lực hoạt động. Do vậy, kết quả phân tích chưa cung cấp được đầy đủ thông tin về quản lý tài chính cho các nhà quản trị công ty.
Tóm lại, trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần truyền thông Đại Dương đã đạt được những thành tích nhất định tạo đà phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh cho công ty trong tương lai. Vì vậy việc khắc phục những hạn chế sẽ làm cho công ty hoạt động tốt hơn, có hiệu quả hơn.
3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Để công tác phân tích của công ty OMC hoàn thiện thì kết quả phân tích phải cung cấp được đầy đủ các thông tin quản lý tài chính từ đó giúp các nhà quản trị đánh giá được đúng đắn, toàn diện tình hình tài chính của công ty. Muốn vậy, đòi hỏi nhà quản trị công ty phải nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của thông tin quản lý tài chính trong công tác phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó chú trọng và đầu tư đúng mức đến công tác phân tích. Đồng thời, công ty OMC phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
- Giải pháp thứ nhất: Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty nên xem xét và để kế toán TSCĐ (kiêm kế toán thuế) làm thủ quỹ để tạo tính khách quan, rõ ràng, minh bạch trong việc thu, chi, quản lý tiền mặt tránh việc thất thoát đồng thời giúp công ty giảm bớt chi phí và thời gian trong việc tuyển dụng thêm nhân viên.
Trong thời gian tới, công ty nên tuyển thêm kế toán tổng hợp giúp việc cho kế toán trưởng trong việc thu thập, tổng hợp số liệu sổ sách kế toán giảm bớt gánh nặng công việc cho kế toán trưởng.
Công ty nên thành lập một Ban phân tích, gồm 3 người:
- Một cán bộ chuyên trách về công tác phân tích là Kế toán trưởng.
- Hai cán bộ bán chuyên trách trong đó, một là Trưởng phòng kinh doanh và một là Trưởng phòng Marketing.
Sau khi đã tổ chức được đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận phân tích, để nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ phân tích, công ty cần tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ này tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, dài hạn về phân tích tài chính tại các trường Đại học chuyên ngành kinh tế như: Trường Đại học kinh tế quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Ngoại thương…Thường xuyên cử họ đi dự các hội thảo về chuyên ngành tài chính. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ phân tích phải thường xuyên cập nhật thay đổi chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán mới, kiến thức về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin trên báo, công báo, trang Web liên quan; cập nhật các thông tin về các doanh nghiệp cùng ngành…
Với đội ngũ cán bộ phân tích được đào tạo chuyên nghiệp, công tác phân tích BCĐKT và BCKQKD của công ty sẽ được tổ chức và thực hiện hiệu quả, đảm bảo tính kịp thời của kết quả phân tích, phục vụ hữu hiệu cho việc cung cấp thông tin quản lý tài chính cho các nhà quản trị công ty. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
- Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện phương pháp phân tích
- Về phương pháp so sánh: công ty nên so sánh số liệu của công ty OMC với công ty cùng ngành.
- Áp dụng phương pháp Dupont
Hiện tại công ty OMC mới chỉ áp dụng hai phương pháp truyền thống trong phân tích là Phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số. Hai phương pháp này mới chỉ phản ánh được các chỉ tiêu cơ bản và sự biến động của các chỉ tiêu này qua nhiều kỳ, mà chưa thấy rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác đến chỉ tiêu cần phân tích. Do đó, nhà quản trị ít có lựa chọn khi đưa ra quyết định. Ví dụ với chỉ tiêu tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Công ty muốn tăng ROE thì công ty cần có biện pháp để tăng lợi nhuận sau thuế. Nhưng với ưu điểm của phương pháp DUPONT sẽ giúp các nhà quản trị công ty thấy được tác động của từng yếu tố tới chỉ tiêu tài chính tổng hợp như thế nào? Từ đó nhà quản trị có nhiều lựa chọn để đưa ra quyết định phù hợp với tình hình tài chính thực tế của công ty. Ví dụ với chỉ tiêu ROE:
Như vậy phương pháp phân tích tài chính DUPONT chỉ ra rằng ROE phụ thuộc vào 3 tỷ số là: tỷ số sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ số nợ. Do đó, nếu công ty muốn tăng ROE thì phải có biện pháp tăng lợi nhuận sau thuế hoặc tăng doanh thu thuần hoặc tăng tỷ số nợ. Hay nói cách khác, công ty có 3 lựa chọn để tăng ROE: hoặc là tăng lợi nhuận sau thuế hoặc tăng doanh thu thuần hoặc tăng tỷ số nợ. Vì lý do trên, em đề xuất đưa phương pháp phân tích tài chính DUPONT vào sử dụng.
Vận dụng phương pháp DUPONT vào phân tích tỷ số ROE tại công ty OMC như sau:
Như vậy năm 2010 trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinh doanh mang lại 21 đồng lợi nhuận sau thuế bởi trong 100 đồng vốn có 52 đồng hình thành từ vay nợ, việc sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 103 đồng doanh thu và trong 100 đồng doanh thu có 9,9 đồng lợi nhuận.
Sang năm 2011 có sự thay đổi không đáng kể, trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinh doanh mang lại 22 đồng lợi nhuận sau thuế là bởi trong 100 đồng vốn kinh doanh bình quân có 30 đồng hình thành từ vay nợ, việc sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 242 đồng doanh thu nhưng trong 100 đồng doanh thu có 6,4 đồng lợi nhuận sau thuế.
Giả định công ty muốn tăng ROE năm 2012 lên 30% (0,3), công ty có thể tác động lên các tỷ số như sau:
Điều chỉnh tỷ số sinh lời trên doanh thu, giữ hiệu suất sử dụng tổng tài sản và tỷ số nợ không đổi. Như vậy, để ROE = 0,3 thì tỷ số sinh lời trên doanh thu được xác định:
Muốn tỷ số sinh lời trên doanh thu bằng 0,087 thì công ty phải tăng lợi nhuận sau thuế lên đến 141.674.329.451 * 0,087 = 12.298.249.816 đồng hoặc điều chỉnh % tăng lợi nhuận lớn hơn % tăng doanh thu thuần. Biện pháp là giảm chi phí như: chi phí thuê cáp truyền hình, chi phí khấu hao, chi phí nhân công…
Điều chỉnh hiệu suất sử dụng tổng tài sản, giữ tỷ số sinh lời trên doanh thu và tỷ số nợ không đổi. Như vậy, để ROE = 0,3 thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản được xác định:
Muốn hiệu suất sử dụng tổng tài sản bằng 3,28 (328%) thì công ty phải tăng doanh thu thuần lên đến 58.563.094.364 * 3,28 = 191.956.407.916 đồng hoặc điều chỉnh % tăng doanh thu thuần lớn hơn % tăng tổng tài sản bình quân. Biện pháp là co ngắn chu kỳ kinh doanh bằng cách rút ngắn khâu chuẩn bị sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Điều chỉnh tỷ số nợ, giữ tỷ số sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản không đổi. Như vậy, để ROE = 0,3 thì tỷ số nợ được xác định:
KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Từ đó, thấy được một số kết quả đạt được trong công tác kế toán tại công ty cổ phần truyền thông Đại Dương như sau:
- Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mô hình này đã giúp cho mỗi nhân viên kế toán vừa phát huy được nội lực, trình độ của bản thân, vừa đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong công tác kế toán. Công ty luôn cập nhật các chuẩn mực, chế độ kế toán mới.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán:
Công ty sử dụng phần mềm Bravo 6.3SE vào công tác kế toán nhằm giảm bớt khối lượng công việc, tiết kiệm chi phí và thời gian cho kế toán viên. Mặt khác, đảm bảo cung cấp số liệu chính xác và kịp thời. Riêng đối với tổ chức lập BCĐKT, BCKQKD của công ty, do được thực hiện trên phần mềm nên BCĐKT, BCKQKD được lập nhanh chóng, số liệu chính xác và đảm bảo được trình bày theo đúng yêu cầu của chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Về tổ chức lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:
Trước khi tiến hành lập BCĐKT và BCKQKD, kế toán công ty đã tiến hành kiểm tra lại chứng từ, số liệu trên các sổ kế toán đảm bảo tính chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ. Công tác kiểm tra tính chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế được tiến hành hàng tháng là một trong những yếu tố quan trọng giúp việc lập BCĐKT và BCKQKD của công ty được nhanh chóng, chính xác, và phản ánh đúng tình hình kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán.
Sau khi lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh công ty đã quan tâm tới việc kiểm tra tính cân đối, chính xác nội dung của từng chỉ tiêu.
BCĐKT và BCKQKD của công ty sau khi hoàn tất mọi thủ tục, đều được ban lãnh đạo của công ty kiểm tra, ký duyệt trước khi công bố.
Về tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh: công tác phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần truyền thông Đại Dương đã phần nào cung cấp thông tin quản lý tài chính cho các nhà quản trị của công ty như sau:
- Về tình hình biến động vốn và tài sản:
Quy mô vốn và tài sản của công ty tăng nhanh thể hiện quy mô hoạt động của công ty đang được mở rộng. Trong đó, vốn của công ty chủ yếu được huy động từ vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng 104,77% so với năm 2010. Trong khi đó, nợ phải trả năm 2011 giảm 4,77% so với năm 2101. Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 57,3% so với năm 2010, chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng tăng 47, 98%. Tài sản dài hạn năm 2011 tăng 42,7% so với năm 2010, chủ yếu là do năm 2011 công ty đầu tư thành lập công ty con – công ty cổ phần truyền thông TVShopping, số tiền đầu tư là 11.250.000.000 đ.
Trong cơ cấu tài sản của công ty, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 60%, trong đó tập trung chủ yếu ở các khoản phải thu khách hàng là phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty. Vốn chủ sở hữu năm 2011 chiếm 69,97% trong tổng nguồn vốn thể hiện sự chủ động về tài chính của công ty.
- Về khả năng thanh toán:
Công ty có khả năng thanh toán, thể hiện ở tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh của 2 năm 2010 và 2011 đều lớn hơn 1 và khả năng thanh toán được cải thiện trong năm 2011 khi tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh tăng lên từ 1,51 lần (năm 2010) đến 2,15 lần (năm 2011).
- Về khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời của công ty năm 2010 chưa cao, thể hiện ở tỷ số sinh lời trên doanh thu là 6%, tỷ số sinh lời trên tổng tài sản 12%, tỷ số sinh lời vốn chủ sở hữu 20%. Tuy nhiên, các tỷ số này đều tăng mạnh vào năm 2011, cụ thể: tỷ số sinh lời trên doanh thu là 10%, tỷ số sinh lời trên tổng tài sản là 19% và tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 25%.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kế toán của Công ty vẫn còn những hạn chế sau:
- Về tổ chức bộ máy kế toán.
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: chịu áp lực công việc lớn.
- Cán bộ phân tích còn yếu và thiếu:
- Về tổ chức phân tích BCĐKT & BCKQKD:
Phương pháp phân tích chưa đa dạng: Công ty mới chỉ sử dụng 2 phương pháp truyền thống là: phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số. Phương pháp so sánh chủ yếu phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu giữa các năm, chưa có sự so sánh với các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành.
Nội dung phân tích thiếu toàn diện: công ty mới chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích một số tỷ số tài chính chủ yếu như: khả năng thanh toán, khả năng sinh lời.
Đề tài đã đưa ra một số kiến nghị về hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm tăng cường thông tin quản lý tài chính tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương. Cụ thể:
- Giải pháp thứ nhất: Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty nên để kế toán TSCĐ (kiêm kế toán thuế) làm thủ quỹ để tạo tính khách quan, rõ ràng, minh bạch trong việc thu, chi, quản lý tiền mặt tránh việc thất thoát đồng thời giúp công ty giảm bớt chi phí và thời gian trong việc tuyển dụng thêm nhân viên.
Công ty nên tuyển thêm kế toán tổng hợp giúp việc cho kế toán trưởng trong việc thu thập, tổng hợp số liệu sổ sách kế toán giảm bớt gánh nặng công việc cho kế toán trưởng.
Thành lập Ban phân tích bao gồm: Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng Marketing (trong đó Kế toán trưởng làm trưởng ban).
- Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện phương pháp phân tích
Về phương pháp so sánh: công ty nên so sánh số liệu của công ty OMC với công ty cùng ngành.
- Áp dụng phương pháp Dupont:
Để tăng tỷ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2012 lên 30% công ty có thể tác động làm tăng lợi nhuận sau thuế lên 12.298.249.816 đồng hoặc điều chỉnh % tăng lợi nhuận lớn hơn % tăng doanh thu thuần hoặc tăng doanh thu thuần lên 191.956.407.916 đồng hoặc điều chỉnh % tăng doanh thu thuần lớn hơn % tăng tổng tài sản bình quân hoặc tăng tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn lên 69%.
- Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện nội dung phân tích .
Bổ sung các tỷ số chưa được công ty phân tích:
Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn năm 2011 là 69,67%, cho thấy Công ty OMC chủ động về tài chính.
Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động: kỳ thu tiền bình quân giảm so với năm 2010 được coi là tín hiệu tốt đối với việc thu hồi nợ năm 2011. Đồng thời, hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng qua các năm cũng cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong công tác hoạt động kinh doanh của công ty.
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh:qua số liệu phân tích ta thấy, vốn hoạt động thuần qua 2 năm của công ty OMC đều lớn hơn 0 và ở mức cao. Điều này chứng tỏ, nguồn vốn thường xuyên không những đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn bù đắp một phần cho tài sản ngắn hạn. Chứng tỏ, cân bằng tài chính của công ty được coi là tốt và an toàn. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Cty vận tải.
Các kiến nghị đưa ra trên cơ sở thực tiễn lập và phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông Đại Dương mang tính chất khả thi giúp các nhà quản trị công ty tăng cường thông quản lý tài chính.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đông Á


Pingback: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Cty XNK