Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh

  • Tên Doanh nghiệp: Công Ty CPTM – VT Thúy
  • Tên tiếng anh: THUY ANH
  • Địa chỉ/trụ sở chính: Lô 35, Hạ Đoạn II, Đông Hải II, Quận Hải An,
  • Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
  • Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0200645301 do Sở kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng cấp.
  • Vốn điều lệ: 000.000.000 (Mười tỷ đồng chẵn).
  • Ngày thành lập: 13/09/2005.
  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Vũ Mạnh Hùng.
  • Chức danh: Giám đốc.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CPTM-VT Thúy Anh được thành lập chính thức vào ngày 13 tháng 9 năm 2005 với hình thức Công ty cổ phần thương mại. Tính đến nay công ty đã đi vào hoạt động được 09 năm.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần TM-VT Thúy Anh

2.1.2.1 Chức năng Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Công ty được thành lập để sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao, Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật nhằm mục đích tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông và không ngừng đóng góp cho ngân sách Nhà nước theo luật định, phát triển Công ty ngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Lĩnh vực kinh doanh:

  • Kinh doanh vật tư, sắt thép, phế liệu, phế thải
  • Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ
  • Buôn bán kinh doanh xuất nhập khẩu các loại gỗ
  • Xuất nhập khẩu và dịch vụ logistic

2.1.2.2. Nhiệm vụ

  • Kinh doanh đúng các ngành nghề như đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các thành viên về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về dịch vụ do Công ty thực hiện.
  • Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn.
  • Tuân thủ chế độ hách toán kế toán, báo cáo thống kê, chế độ kiểm toán.
  • Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định Pháp luật.
  • Chấp hành các quy chế về tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động, luật hàng hải, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các quy chế khác, ưu tiên sử dụng lao đông trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người lao động theo quy định pháp luật lao động.
  • Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, trật tự và an toàn xã hội.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

  • Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh

2.1.3.2. Chức năng các bộ phận

Mô hình cơ cấu tổ chức khá đơn giản như sau:

Ban lãnh đạo gồm có:

  • Giám đốc: Ông Vũ Mạnh Hùng

Giám đốc phụ trách các lĩnh vực sau: Mô hình, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Công tác nhân sự, bổ nhiệm cán bộ theo Điều lệ công ty. Các quy định về vốn, tài chính kế toán, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Các phương án liên doanh, liên kết, hợp tác Sản xuất kinh doanh, việc góp vốn vào các doanh nghiệp khác.

  • Quyết định chiên lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
  • Quyết định giả pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với giám đốc, quyết định mức lương và lợi ích của giám đốc.
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
  • Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
  • Tuyển dụng lao động
  • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh

Phó giám đốc: Ông Vũ Sơn Ca Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, vừa là người thay thế giám đốc điều hành công việc của công ty dưới sự phân công hay ủy quyền của giám đốc. Phó giám đốc phụ trách những công việc có liên quan đến các phòng: Nhân chính, Tài chính kế toán và bộ phận kinh doanh.

  • Các phòng ban:

Phòng tổ chức – hành chính (3 thành viên):

Chức năng: Tham mưu giúp giám đốc Công ty quản lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ trong Công ty, quản trị các lĩnh vực về tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, công tác an toàn bảo hộ lao động.

Nhiệm vụ:

  • Công tác hành chính, thi đua tuyên truyền
  • Công tác tổ chức bộ máy, tổ chức quản lý
  • Công tác cán bộ, đào tạo
  • Công tác lao động – tiền lương, đời sống xã hội
  • Công tác an toàn, BHLĐ, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt và môi trường làm việc
  • Công tác bảo vệ, pháp chế
  • Các công tác khác

Phòng kinh doanh (5 thành viên) có chức năng nhiệm vụ là:

Trực tiếp tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty; đại diện cho công ty đàm phán với các đối tác làm ăn; giải quyết và tập hợp các thủ tục cần thiết cho các nghiệp vụ mua hàng bán hàng và tìm tòi nguồn hàng cũng như các mối tiêu thụ hàng.

Phòng kế toán – tài chính (5 thành viên): Có chức năng tham mưu cho giám đốc, nhiệm vụ cụ thể:

  • Tổ chức, thực hiện công tác kế toán – tài chính của đơn vị: Thu thập, xử lý chứng từ, lập sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
  • Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn Công ty cấp có hiệu quả thực hiện chế độ thu, nộp đầy đủ với Công ty, nghĩa vụ với Nhà Nước. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.
  • Giám sát và xác đinh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, cung cấp các thông tin kinh tế, kế toán – tài chính cho nhà quản lý.

Phòng dự án: có 7 thành viên

Phòng dự án có các chức năng như: lên kế hoạch và chiến lược một cách cụ thể theo quyết định của ban lãnh đạo.

  • Tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về kế toán của công ty. Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung toàn bộ công việc trong phòng: Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong công ty.

Báo cáo với các cơ quan chức năng cấp trên về tình hình hoạt động tài chình của công ty như: báo cáo với cơ quan thuế về tình hình làm nghĩa vụ với Nhà nước.

Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn vốn để tham mưu cho ban lãnh đạo công ty biết tình hình tài chính của công ty để ra quyết định quản lý kịp thời, chính xác cùng giám đốc chịu trách nhiệm về: tài chính, phê duyệt các văn bản, giấy tờ, sổ sách có liên quan đến tài chính.

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kế toán tổng hợp, lập BCTC của công ty, giúp cho kế toán tổ chức thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán, tổ chức tổng hợp và chi tiết ngồn vốn kinh doanh, các quỹ của đơn vị.

Kế toán tiền lương, Tài sản cố định, vật tư hàng hóa: Đảm bảo theo dõi quá trình nhập xuất hàng hóa trong công ty, tính lương cho CBCNV, theo dõi Tài sản cố định.

Kế toán doanh thu, công nợ, thanh toán với khách hàng: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, doanh thu, công nợ, tiền gửi, tiền vay của công ty.

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt cho các đối tượng sử dụng theo phiếu thu, phiếu chi đã được người có thẩm quyền ký duyệt.

2.1.4. Đặc điểm lao động của công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động

  • Nhận xét Theo giới tính

Qua bảng số liệu trên cho thấy sự chênh lệch về giới tính rất lớn. Số lao động nữ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong công ty. Năm 2026 lao động nữ chiếm 18,18% trong tổng số lao động và tăng 1 lao động so với năm 2025.

Những lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ vì họ chủ yếu làm việc tại các văn phòng. Số lao động nam chiếm tỷ trọng lớn trong công ty. Năm 2026 lao động nam chiếm 81,18% trong tổng số lao động. So với năm 2025 số lao động nam tăng thêm 3 lao động tương ứng với 5,77%. Nguyên nhân số lao động nam tăng là do tính chất công việc, làm việc trên tàu, vận chuyển, khuân vác toàn bộ là nam giới.

  • Theo trình độ

Nhìn chung, đội ngũ lao động của công ty có trình độ tương đối thấp. Số lượng lao động có trình độ đại học năm 2026 không đổi so với năm 2025. Số lao động này chủ yếu giữ những vị trí quan trọng trong công ty và là những lao động gián tiếp. Trình độ cao đẳng và trung cấp năm 2026 so với năm 2025 tăng 1 người tương ứng với 7,14%, chủ yếu là nhân viên các phòng ban. Số lao động có trình độ lao động phổ thông – học nghề năm 2026 so với năm 2025 tăng 2 người tương ứng với 6.67%. Đây là những công nhân thuộc các đội tàu và lái xe.

  • Theo chức năng Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng số lao động của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2026 tăng so với năm 2025 là 3 người, tương ứng với 5.77%. Số lượng lao động trực tiếp tăng lên là do nhu cầu kinh doanh của công ty tăng lên. Vì vậy cần nhiều lao động cho hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.5. Phương pháp trả lương, thưởng của công ty

Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Thúy Anh đã và đang cố gắng tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Công tác thi đua khen thưởng đã được công ty chú ý đến để kích thích tinh thần làm việc của công nhân. Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần, công ty còn tăng cường thực hiện khen thưởng bằng vật chất: tăng lương, thưởng ngoài lương,… Vì vậy mà công nhân viên luôn cố gắng làm việc tốt, hoàn thành nhiệm vụ.

2.1.5.1. Chế độ tiền lương

Chế độ lương thưởng của công ty Thúy Anh đang thực hiện theo hai hình thức:

  • Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và theo thỏa thuận.
  • Mức lương được trả theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng khi ký kết “Hợp đồng lao động”.
  • Kỳ hạch toán lương là theo tháng. Hàng tháng công ty tiến hành

Trước hết, để hiểu về các chính sách tiền lương của Công ty, ta tìm hiểu về quy chế trả lương của Công ty. Đây là những cơ chế, chính sách mang tính nền tảng, làm cơ sở cho người quản lý tiến hành công tác tính lương cho công nhân viên. Cách tính lương hàng tháng:

  • Lương = lương cơ bản+ lương làm thêm giờ + thưởng (nếu có) + phụ cấp (nếu có)
  • Hình thức trả lương theo thỏa thuận: Dùng để trả cho những người lao động trực tiếp lái xe.

Vì đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên công ty có hình thức trả lương cho người lao động theo thỏa thuận căn cứ.

  • Bảng 2.2: Bảng tính lương chi tiết cho lao động trực tiếp INAFCO

Hình thức trả lương theo thời gian: Dùng để trả cho những người lao động thuộc khối gián tiếp bao gồm các cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ,… Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Công ty trả lương cho CBCNV theo chế độ lương cấp bậc và lương chức vụ, chức danh của Nhà nước. Lương thực lĩnh của CBCNV khối lao động gián tiếp trong công ty được tính theo công thức:

  • Trong đó: Ttt: số ngày công giờ công thực tế đã làm trong kỳ
  • L: mức lương ngày (lương giờ) với:
  • Lngày= Ltháng/26, Lgiờ= Lngày /8

Tính lương ngoài giờ:

Cách thức trả lương ngoài giờ như sau:

  • Làm việc ngoài giờ ngày thường (từ thứ 2 đến thứ 7): 150% lương của giờ làm việc bình thường.
  • Làm việc vào ngày chủ nhật: 200% lương của ngày làm việc bình thường.
  • Làm việc vào ngày Lễ – Tết: 300% lương của ngày làm việc bình thường.

Điều chỉnh lương:

CBNV được xem xét để điều chỉnh lương trong các trường hợp sau:

  • Khi tuyển dụng chính thức.
  • Thay đổi vị trí công tác.
  • Bị xử lý vi phạm kỷ luật lao động với hình thức hạ bậc lương.
  • Được thăng chức..

2.1.5.2. Chính sách thưởng của công ty

Ngoài phần lương chính những khoản bổ sung khác nhằm khuyến khích lao động làm tròn công việc. Hàng năm, công ty đều trích lợi nhuận lập quỹ dự phòng khen thưởng đây là đòi hỏi tất yếu, hợp lý, dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân.

Ngoài ra công ty còn khen thưởng cho các cá nhân, tập thể về các thành tích sau:

  • Khen thưởng do tăng năng suất lao động, sáng tạo ra phương thức làm việc.
  • Khen thưởng do cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong vấn đề cải tiến phương pháp quản lý.
  • Thưởng cuối năm: Hàng năm, nếu Công ty kinh doanh có lãi Công ty sẽ trích từ lợi nhuận để thưởng cho người lao động, mức thưởng này tùy thuộc vào lợi nhuận từng năm của công ty.
  • Thưởng lễ 30/4 và 1/5, ngày quốc khách, Tết Dương lịch: Số tiền thưởng giao động từ 000 đồng – 500.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của Công ty
  • Thưởng thâm niên: Thâm niên được tính khá chi tiết (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng)
  • Tiền thâm niên = Số tháng thâm niên x Số tiền thâm niên 1 tháng (theo quy định của công ty)
  • Thưởng thâm niên thường được trả vào cuối năm âm lịch.

2.1.5.3. Chế độ bảo hiểm

  • Đối với người sử dụng lao động trong công ty trích 15% lương đóng BHXH, 2% lương đóng BHYT.
  • Người lao động trong công ty trích 5% lương đóng BHXH, 1% lương đóng BHYT.

Ngoài ra công ty còn mua bảo hiểm cho xe , bảo hiểm về người trong quá trình vận chuyển hàng.

2.1.6. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

2.1.6.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty

Công ty Cổ phần TM – VT Thúy Anh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 13/9/2005 với mục tiêu huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc Sản xuất kinh doanh về vận tải hàng hoá và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.

Chiến lược kinh doanh của công ty luôn gắn với thị trường, làm phát huy thế mạnh của bản thân công ty, giành ưu thế cạnh tranh. Hơn cả là chiến lược phải cụ thể, có tính thực thi cao, phù hợp với hoàn cảnh thực tế của do anh nghiệp ở từng giai đoạn, từng thời kỳ với mục đích đạt hiệu quả tối đa. Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.

Công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh đặt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận lên hàng đầu bằng các chiến thuật để tăng doanh thu từng bộ phận Sản xuất kinh doanh.

Phương châm lớn của công ty là hoạt động Sản xuất kinh doanh an toàn, đem chất lượng và mức giá cạnh tranh làm nền tảng để phát triển công ty.

2.1.6.2. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính cụ thể

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty CP TM-VT Thúy Anh là sắt thép, các loại gỗ, vận tải và các dịch vụ hải quan.

  • 1/ Vận tải và dịch vụ vận tải Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Xe conterner: 20 xe chuyên vận chuyển hang hóa cho các bến cảng, chạy nội địa và shipside.

Bên cạnh đó, công ty còn mở xưởng sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra độ hao mòn, trùng tu…Với mục đích mang đến cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất, bảo hành, bảo trì kịp thời, tận tình luôn mang lại niềm tin cho các khách hàng đối với sản phẩm.

  • 2/ Buôn bán kinh doanh các loại gỗ

Với tiêu chí mang lại sự lựa chọn hoàn hảo cho khách hàng, công ty luôn nhập các loại gỗ có chất lượng cao, độ đàn hồi tốt… phục vụ cho quý khách hang có nhu cầu về việc thiết kế nội thất và xây dựng.

  • 3/ Dịch vụ khai thuê hải quan

Cùng với sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu, công ty CP TM-VT Thúy Anh đã bắt nhịp với nhịp sống đó để mở thêm dịch vụ khai thuê hải quan giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh có nhu cầu xuất nhập khẩu hoàn thiện thủ tục giấy tờ một cách nhanh gọn hơn.

  • 4/ Dịch vụ Logistics

Logistics là hoạt động không thể thiếu trong các hoạt động sản xuất, lưu thông và phân phối. Đặc biệt, trong thời kỳ các quốc gia đang đẩy mạnh quá trình hội nhập và giao lưu kinh tế, Logistics càng trở thành một mắt xích quan trọng của nền kinh tế. Điều này cho thấy rằng, nhu cầu sử dụng dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại hiện nay là rất cần thiết và tương đối cao.

Nắm bắt được xu hướng này, Công ty đã và đang tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân sự, tập trung phát triển mạnh mảng dich vụ Logistics để ngày càng hoàn thiện chuỗi dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.Các dịch vụ Logistics chính của công ty cung cấp cho khách hàng: Khai thuế Hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu, tư vấn xuất nhập khẩu, xuất/ nhập khẩu ủy thác, vận chuyển container và hàng rời.

  • 5/ Kinh doanh sắt thép, phế liệu và mua bán, thanh lý nhà xưởng cũ

Tại Hải Phòng, Công ty Cổ phần Thương mại và vận tải Thúy Anh là công ty hàng đầu trong lĩnh vực thu mua công nghiệp phục vụ ngành tái ché và xuất khẩu phế liệu.

  • 6/ Dịch vụ xử lý rác thải công nghiệp

Là đơn vị được cấp phép vầ vận chuyển, xử lý các loại rác thải công nghiệp trên địa bàn toàn quốc. Bằng công nghệ tiên tiến, dịch vụ hoàn hảo, tuân thủ đúng các quy trình xử lý nên công ty đã chiếm được sự tin tưởng của đong đảo khách hàng.

2.1.7. Hoạt động Marketing của Công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

2.1.7.1 Phân tích thị trường

  • Thị trường

Kinh tế Việt Nam vẫn đang trải qua giai đoạn tăng trưởng chậm do chịu ảnh hưởng chung từ kinh tế toàn cầu, hoạt động kinh doanh của ngành vận tải nói chung và của Công ty Cổ phần Thương mại – Vân tải Thúy Anh nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy Công ty rất nỗ lực để giữ vững thị trường, khách hàng truyền thống của mình ở trong địa bàn thành phố và một số tỉnh, thành phố lân cận như Thái Bình, Ninh Bình…

Danh sách một số khách hàng chính của công ty:

  • Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam
  • Công ty Vận tải Vinaconex
  • Công ty Cổ phần container Phía Bắc
  • Công ty Cổ phần vận tải Đình Vũ
  • Công ty Vận tải SPL
  • Công ty Cổ phần Vận tải Tân cảng Phương Đông
  • Công ty Thép Dongbu

b) Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của công ty là các công ty kinh doanh trong cùng lĩnh vực như: Công ty cổ phần vận tải Duyên Hải, Công ty CP TM-VT Long Lâm, công ty công nghiệp tàu thủy Phà Rừng… đây đều là những Doanh nghiệp lớn, chiếm thị phần tương đối cao khoảng 70% thị phần của thị trường Hải Phòng.

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là các công ty kinh doanh trong cùng lĩnh vực là: Công ty cổ phần vận tải Duyên Hải chiếm 13% thị trường Hải Phòng. Sự ra đời của các doanh nghiệp có cùng loại hình kinh doanh, đặc biệt kể đến một số doanh nghiệp cổ phần ra đời ngày một tăng làm cho thị phần ngày càng thu hẹp do phải chia sẻ.

  • c) Nhà cung ứng Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Công ty đã tạo dựng được mối quan hệ với các nhà cung ứng lâu năm, có uy tín trên thị trường cung ứng vật liệu điện ở trong và ngoài nước. Vì vậy nguồn nguyên vật liệu luôn được ổn định về giá và chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của quá trình sản xuất. Có thể kể đến một số nhà cung ứng lớn sau:

  • Công ty cổ phần Thép Dongbu
  • Công ty TNHH Thương Mại Minh Đức: Địa chỉ số 22 phố Yên Bái 2, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
  • Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thương Mại Dịch Vụ Cảng Đình Vũ
  • Công ty Cổ phần Gỗ Nam

2.1.7.2. Các hoạt động Marketing của Công ty cổ phần Thương mại Vận tải Thúy Anh

  • Chính sách sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp rất đa dạng, mẫu mã đẹp, luôn luôn thay đổi, cập nhật những thiết bị hiện đại, tiên tiến chất lượng tốt luôn đảm bảo về cả mặt chất lượng và mẫu mã. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Sự liên kết và hợp tác tạo ra sức mạnh bội phần của các nhóm, các tập đoàn kinh tế cùng kinh doanh một (hoặc một số) sản phẩm dịch vụ nhất định và cùng thực hiện chiến lược thương hiệu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm dịch vụ trên thị trường.

  • b) Chính sách về giá

Do đặc điểm của doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập, vốn ít, nền kinh tế vẫn còn bị ảnh hưởng của khủng hoảng nên để tạo được ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường doanh nghiệp đã lấy chiến lược giá là chiến lược chính để cạnh tranh của mình. Doanh nghiệp thường vào quy mô của công trình mà xác định giá, nhưng thường thấp hơn đối thủ cạnh tranh từ 1%-5%, nhưng vẫn đảm bảo doanh nghiệp có lãi.

  • c) Kênh phân phối

Do đó đặc điểm là một công ty nhỏ, mới thành lập, thị phần nhỏ, khả năng tài chính còn hạn hẹp nên hiện nay hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp chỉ có kênh phân phối trực tiếp, nghĩa là chuyên chở hang đến tận nơi khách hang mà không qua bất kì kênh trung gian nào khác. Trong thời gian tới, doanh nghiệp sẽ mở rộng kênh phân phối của mình bằng cách thành lập các kênh phân phối gián tiếp trên thị trường Hải Phòng, cũng như trên cả nước.

d) Chính sách xúc tiến bán hàng

  • Công ty đã thực hiện quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên Internet để tiếp cận người tiêu dùng.
  • Công ty luôn đưa ra những đợt khuyến mại, giảm giá để thu hút khách hàng.
  • Công ty áp dụng thưởng hoa hồng cho cá nhân kéo được hợp đồng đặt hàng về cho doanh nghiệp.

Thực hiện tốt các chính sách sau bán hàng làm hài lòng khách hàng, tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng như: chính sách bảo hành sản phẩm dịch vụ, chính sách hỗ trợ vận chuyển đến tận tay người tiêu dùng…

2.1.8. Những thuận lợi và khó khăn của công ty

2.1.8.1 Thuận lợi Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

  • Là một doanh nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải, sản xuất, kinh doanh công ty đã không ngừng đẩy mạnh và phát triển các chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.
  • Với đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm, công ty đã bước đầu tạo được tín nhiệm từ người tiêu dung, các tổ chức, cá nhân đặt hàng, Thúy Anh giờ đã trở thành tên tuổi đảm bảo cho uy tín và độ tin cậy cao mà khách hành lực chọn.
  • Với những sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý Thúy Anh đã tìm được chỗ đứng trên thị trường phía Bắc.
  • Với trang thiết bị hiện đại, không ngừng cải tiến bổ sung và bố trí hợp lý đã tạo ra thuận lợi cho việc lắp đặt, sửa chữa sản phẩm.

2.1.8.2. Khó khăn

  • Là một doanh nghiệp mới thành lập nên trình độ quản lý còn thấp, kinh nghiệm về nhận biết thị trường còn thấp.
  • Quy mô sản xuất còn nhỏ, vốn đầu tư cho sản xuất ít, cán bộ công nhân viên còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau nên năng suất lao động chưa cao.
  • Hệ thống phân phối còn nhiều hạn chế, mạng lưới bao phủ của sản phẩm còn thấp.
  • Sản xuất kinh doanh dịch vụ ngày càng khó khăn do chịu sự cạnh tranh và do tình hình giá cả liên tục biến động.
  • Chịu ảnh hưởng của lạm phát và của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

2.2. Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty Cố phần TM – VT Thúy Anh Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

2.2.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • Bảng 2.3: Một số kết quả HĐSXKD của công ty năm 2024- 2026

Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2025 tăng 2.263.802.724 đồng tương đương với 21,48%. Năm 2026 so với năm 2025 tăng 2.117.990.23 đồng tương đương với 16,54%. Đây là kết quả cho thấy sự cố gắng của đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty đã khai thác tốt thị trường. Tuy nhiên xét về chi phí qua 3 năm ta thấy tổng chi phí tăng lên cụ thể: Tổng chi phi năm 2025 tăng 2.248.863.038 (21.46%) so với năm 2024, năm 2026 tăng 2.106.033.890 (16.55%), điều đó cho thấy doanh nghiệp một phần đã không làm tốt công tác tiết kiệm chi phí, hoặc nguyên nhân do sự biến động của nền kinh tế lạm phát làm tăng giá nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công tăng, do doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư phát triển nên đầu tư vào tài sản dài hạn như xe container …Công ty đã đi đúng hướng là đầu tư phát triển cơ sở vật chất, mở rộng thị trường kinh doanh.

  • Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2024-2026

Phân tích các chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy, tình hình kinh doanh của công ty đã được cải thiện. Cụ thể:

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 2.297.850.151 đồng tương ứng với 21,88%. Năm 2026 so với năm 2025 tăng 2.091.833.732 đồng tương đương với 16,34%. Điều này chứng tỏ rằng trong 3 năm qua công ty đã có nhiều đơn đặt hàng hơn, công ty được khách hàng tin tưởng, tín nhiệm hơn. Đây là kết quả đáng khích lệ, việc tăng doanh thu là một dấu hiệu tốt, đánh dấu sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

  • Chỉ tiêu giá vốn hàng bán Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Giá vốn hàng bán năm 2025 tăng 1.868.378.479 đồng tương đương với 19,48%. Năm 2026 so với năm 2025 tăng 2.269.189.613 đồng tương đương với 19,80%. Giá vốn hàng bán tăng có thể do các nguyên nhân như: chi phí nguyên vật liêu tăng, chi phí nhân công cao hơn…

  • Doanh thu từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động bất thường của doanh nghiệp và doanh thu thu được từ hoạt động này được coi là doanh thu từ hoạt động tài chính. Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2025 so với năm 2024 giảm 2.175.245 đồng tương đương với 54,83% năm 2026 so vơi năm 2025 giảm 1.170.229 tương đương với 65,29%.

  • Lợi nhuận sau thuế :

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiêp năm 2025 so với năm 2024 tăng 16.772.541 đồng tương ứng với 31,71%. Năm 2026 tăng 4.872.494 đồng tương ướng với 7,96%. Điều đó cho thấy kết quả kinh doanh của công ty tăng lên.

Tóm lại: qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khá ổn định. Mặc dù giá vốn hàng bán và một số chi phí cũng tăng, tuy nhiên doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ và doanh thu khác cũng tăng lên đã bù đắp được các khoản chi phí. Đây được coi là một thành tích của doanh nghiệp trong công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điều này chứng tỏ rằng công ty đã nâng cao được chất lương sản phẩm cũng như chất lượng trong công tác bán hàng.

2.2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng của đất nước nói chung và của bản thân doanh nghiệp nói riêng, đội ngũ nhân lực có tài sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.

  • Bảng 2.5: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Qua số liệu trên ta thấy số lao động năm 2024 và năm 2025 không có chuyển biến về số lượng, năm 2026 tăng 3 thuyền viên, việc tuyển thêm nhân viên đã góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Năng suất lao động tăng, cụ thể năng suất lao động năm 2025 tăng 44.189.425,98 đồng/ người so với năm 2024, năm 2026 năng suất lao đông tăng 24.605.830,06 đồng/người. Năng suất lao động tăng khiến cho doanh thu tăng. Có thể coi đây là thành tích của doanh nghiệp.

Sức sinh lời 1 lao động năm 2025 so với năm 2024 tăng 322.548,8654 đồng/người năm 2026 tăng 24.347,22972 đồng/ người so với năm 2025. Đây là dấu hiệu tốt vì nó làm cho tổng lợi nhuận tăng lên.

Qua 3 năm ta có thể thấy doanh nghiệp đã cố gắng trong công tác quản lý sử dụng lao động, nhằm nâng cao hiệu quả làm viêc đã góp phần tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần tiếp tục có các biện pháp khắc phục những tồn tại cũng như phát huy những thành tích nói trên.

2.2.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra trong 1 thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Bảng 2.6: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí.

Năm 2024 tổng chi phí là 10.479.531.547 đồng, năm 2025 là12.728.448.585 đồng tăng 2.248.917.038 đồng so với năm 2024 tương đương với 21,46%, năm 2026 tổng chi phí là 14.834.428.475 đồng tăng 2.105.979.890 đồng so với năm 2025 tương ứng với 16,55%. Chi phí tăng do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng và do giá nguyên nhiên vật liệu tăng, chi phí nhân công tăng…

Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2024 là 1,0022 lần, năm 2025 là 1,0057 lần tăng 0,0034 lần so với năm 2024. Năm 2026 giảm 0,0018 lần so với năm 2025. Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng công ty bỏ ra phục vụ cho quá trình kinh doanh thì thu lại được bao nhiêu đồng kinh doanh. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Tỷ suất lợi nhuận chi phí năm 2025 so với năm 2024 tăng 0,0006 lần. chứng tỏ năm 2024 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra doanh nghiệp thu được 0,0042 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 0,0048 đồng lợi nhuận năm 2026 là 0,0045 lần giảm 0,0004 so với năm 2026. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm nên doanh nghiệp cần cố gắng cắt giảm và sử dụng tiết kiệm chi phí để làm tăng lợi nhuận.

2.2.2.3. Chỉ số về khả năng thanh toán

  • Bảng 2.7: Khả năng thanh toán của công ty TM-VT Thúy Anh năm 2024-2026

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty phản ánh khả năng thanh toán chung của các loại tài sản ở doanh nghiệp. Năm 2024 hệ số này là 6,4573 lần, chứng tỏ 1 đồng đi vay doanh nghiêp có 6,4573 đồng tài sản đảm bảo, năm 2025 là 6,6058 lần tăng 0,1484 lần so với năm 2024. Năm 2026 là 3,5330 lần giảm 3,0727 lần so với năm 2025. Năm 2026 hệ số thanh toán giảm cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong thời gian nay chưa tốt.

Hệ số thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của Tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Năm 2024 hệ số này là 6,8007 lần, năm 2025 là 6,5461 lần cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Năm 2026 hệ số này là 4,3593 lần giảm 2,1869 lần so với năm 2026. Tuy hệ số này giảm nhưng có thể chấp nhận được.

Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 là 2,1869 lần, năm 2025 là 3,1601 lần, năm 2026 là 2,4159 lần hệ số này tuy giảm nhưng vẫn >1 cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn còn khá tốt.

Hệ số thanh toán tức thời đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.

Nói chung tình hình thanh toán nợ của công ty khá tốt, trong thời gian tới doanh nghiệp cần duy trì và có các phương án để nâng cao khả năng thanh toán. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

2.2.2.4. Chỉ số hoạt động

Bảng 2.8: Tốc độ quay hàng tồn kho và số vòng quay các khoản phải thu của công ty TM-VT Thúy Anh

  • Qua bảng trên ta thấy:

Năm 2024 tốc độ quay hàng tồn kho là 4,4273 vòng/năm, chứng tỏ năm đó doanh nghiệp có khoảng 4 lần nhập kho. Năm 2025 là 2,5702 vòng/ năm giảm 1,8571 vòng/năm. Năm 2026 là 2,3860 vòng/ năm giảm 0,1842 vòng/ năm. Cho thấy số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên, doanh nghiệp ứ đọng vốn. Vì vậy trong thời gian tới doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục tình trạng trên đưa ra các phương án để thúc đẩy công tác bán hàng tốt hơn.

Số vòng quay các khoản phải thu năm 2024 là 1,2813 vòng/năm làm cho tốc độ thu tiền bình quân là 281 ngày, năm 2025 là 2,0517 vòng/năm làm cho kì thu tiền bình quân giảm còn 175 ngày, năm 3013 là 2,7786 vòng/năm làm cho kì thu tiền bình quân giảm xuống 46 ngày so với năm 2025. Điều này cho thấy tốc độ thu hồi vốn bình quân đã khá hơn. Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần phải cố gắng tốt hơn nữa trong thời gian tới

2.2.2.5. Chỉ tiêu cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản

Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty cổ phần TM-VT Thúy Anh

  • Qua bản trên ta thấy:

Hệ số nợ phản ánh 1 đồng vốn hiện này doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay. Năm 2024 là 0,1549 lần, năm 2025 giảm 0,0035 lần so với năm 2024, việc giảm xuống này do các khoản nợ của doanh nghiệp giảm xuống. Năm 2026 hệ số này là 0,2830 lần tăng 0,1317 lần so với năm 2025. Thông qua hệ số nợ ta thấy khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp khá tốt.

Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty năm 2024 là 0,8451 lần, năm 2025 là 0,8486 lần, năm 2026 là 0,7170 lần, chứng tỏ năm 2026 trong 1 đồng vốn vay vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có 0,7170 lần . Hệ số này cho thấy sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp khá cao, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn sau này nếu doanh nghiệp muốn mở rộng …Tỷ số đầu tư dài hạn của công ty năm 2024 là 0,0895 lần, năm 2025 giảm xuống còn 0,0746 lần. Điều này chứng tỏ:

Năm 2024 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ dành 0,0895 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, năm 2025 là 0,0746 đồng. Sang năm 2026 hệ số này là 0,1001 lần tăng 0,0255 lần so với năm 2025, điều này cho thấy rằng năm 2026 doanh nghiệp đã đầu tư thêm vào tài sản dài hạn có thể là mua thêm container phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa.

Tỷ số đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp là tương đối cao, năm 2024 là 0,9105 lần, năm 2025 là 0,9254 lần, năm 2026 là 0,8999 lần. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

2.2.2.6. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

  • Bảng 2.10: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh năm 2024-2026

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh phản ánh cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào kinh doanh trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được 0,8668 đồng doanh thu, năm 20242 thu được 1,0590 đồng tăng 0,1921 đồng. Năm 2026 cứ 1 đồng vốn thu được 1,1299 đồng tăng 0,0709 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2025 so với năm 2024 tăng 2.297.850.151 đồng (21,88%). Năm 2026 so với năm 2025 tăng 2.091.833.732 đồng (16,34%). Điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

  • Xét về tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ta thấy:

Năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra kinh doanh trong kì sẽ thu được 0,0037 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 0,0051 đồng tăng 0,0014 đồng. Sang năm 2026 ta thu được 0.0050 đồng giảm 0,0001 đồng.

  • Hiệu quả sự dụng vốn cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt tài sản cố định hữu hình và vô hình. Đánh giá sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp thong qua đó doanh nghiệp có những căn cứ đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu tư của mình …Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định

  • Bảng 2.11: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong 2 năm đầu tăng, năm 2024 cứ 1 đồng vốn cố định bỏ ra sẽ thu được 18,0416 đồng, năm 2025 là 12,8984 đồng tăng 4,8568 đồng. Nguyên nhân do năm 2025 doanh thu thuần tăng 2.297.850.151 (21,88%) trong khi vốn cố định bình quân giảm 313.643.677 (24,01%) làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng. Sang năm 2026 cứ 1 đồng vốn cố định bỏ ra sẽ thu được 12,7698 giảm 0,1286 đồng so với năm 2025.

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Ta thấy doanh nghiệp năm 2024 bỏ ra 1 đồng vốn có định thu lại được 0,0341 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 tăng lên 0,0617 đồng, năm 2026 giảm xuống là 0,0567 đồng. Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do vốn cố định bình quân năm 2025 là 992.440.931 đồng giảm 313.643.677(24,01%) so với năm 2024. Trong khi đó vốn cố định bình quân năm 2026 tăng 173.809.299 so với năm 2025 tương đương với 17,51%.

  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Vốn lưu động là biểu hiện của tài sản lưu động, nguyên vật liệu, bán thành phẩm…Nó chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Cũng có thề nói vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn bằng tiền ứng trước để đầu tư mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp

  • Bảng 2.12: Chỉ têu hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2024-2026

Qua bảng trên ta xét:

Năm 2024 tỷ suất lợi nhuân vốn lưu động là 0,00411 lần, năm 2025 là 0,00552 lần giảm 0,00141 lần so với năm 2024. Điều này chứng tỏ năm 2024 cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thu được 0,00411 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 0,00552 đồng. Năm 2026 hệ số này là 0,00550 lần giảm 0,00002 lần so với năm 2025, thời điểm này 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu đươc 0,00550 đồng lợi nhuận sau thuế.

Số vòng quay vốn lưu động: Năm 2024 vốn lưu động quay được 0,9716 vòng trong 1 năm, năm 2025 là 1,1537 vòng làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu đọng giảm từ 370 ngày xuống 312 ngày. Năm 2026 là 1,2396 vòng/năm tăng 0,0859 vòng/ năm so với năm 2025 làm cho số vòng quay vốn lưu động tiếp tục được rút ngắn xuống còn 290 ngày/ vòng.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2024 là 1,0293 chứng tỏ để có được 1 đồng doanh thu thì cần bỏ ra 1,0293 đồng vốn lưu động, năm 2025 là 0,8668 lần, năm 2026 là 0,8067. Hệ số này giảm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lao động của doanh nghiệp khá tốt. Doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn cố định

2.2.2.7. Phân tích hệ số sinh lời

Bảng 2.13: Các chỉ số về khả năng sinh lời

  • Qua bảng trên ta có nhận xét:

ROA hay còn gọi là khả năng sinh lời của tài sản phản ánh cứ một đồng tài sản đầu tư trong kỳ bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 ROA là 0,0037, năm 2025 là 0,0051 tăng 0,0014 lần so với năm 2024. ROA năm 2026 là 0,005 lần giảm 0,0001 lần so với năm 2025. Nguyên nhân do tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tỷ lệ tăng tài sản bình quân.

ROE (tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu): năm 2024 ROE là 0,0043 cho thấy cứ 1 đồng vốn chủ bỏ ra thu được 0,0043 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 hệ số này là 0,0060 tăng 0,0017 lần so với năm 2024. ROE tăng do tỷ lệ lợi nhuận sau thuế tăng cao hơn tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu. Năm 2026 ROE là 0,0064 tăng 0,0004 lần so với năm 2025, đây được coi là một ưu điểm của doanh nghiệp trong công tác quản lý, sử dụng vốn chủ doanh nghiệp cần phát huy.

2.2.3. Kết luận chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế toàn cầu suy thoái, Việt Nam cũng là một nước chịu sự ảnh hưởng, tuy đã có những khởi sắc nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp trong nước nói chung và bản thân công ty nói riêng. Hiểu được thực tại đó công ty đã không ngừng cố gắng, nỗ lực phấn đấu và đem lại cho công ty những bước tiến đáng kể:

  • Là một công ty có quy mô vừa và nhỏ nên doanh nghiệp đã xây dựng bộ máy phù hợp với quy mô của bản thân, nhiệm vụ cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Cơ cấu lao động phù hợp với tình hình, công ty biết tận dụng triệt để nguồn nhân lực qua công tác luân chuyển, tuyển dụng giúp giảm thiểu chi phí tiền tuyển dụng, đào tạo…. Năng suất lao động tăng sức sinh lời tăng cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
  • Khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp tương đối cao, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ lớn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể vay được nhiều vốn nếu trong tương lai doanh nghiệp mở rộng kinh doanh.
  • Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn cố định, vốn lưu động tốt, tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, cũng như thời gian huy động, khả năng thanh toán của dòng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Những vấn đề còn tồn tại:

  • Doanh thu và lợi nhuận tuy có tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại giảm điều này cho thấy tổng thể doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, nguyên nhân do chi phí tăng cao.
  • Chi phí của doanh nghiệp tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sự gia tăng chủ yếu do giá vốn tăng, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp tăng. Doanh nghiệp cần có những biện pháp điều chình nhằm giảm tỷ lệ tăng chi phí.

Hoạt động marketing chưa được chú trọng. Hoạt động cạnh tranh với các công ty trong cũng lĩnh vực cũng là một khó khăn lớn với công ty. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý công ty phải đưa ra các biện pháp để khắc phục và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải

One thought on “Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận tải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537