Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD Thủy Nguyên – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. Tổng quan về PGD Thủy Nguyên – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu chung về PGD Thủy Nguyên – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được thành lập theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, dưới hình thức một công ty cổ phần và có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ngân hàng Quốc tế có trụ sở đặt tại 198B Tây Sơn Q. Đống Đa – Hà Nội. Ngân hàng khai trương hoạt động vào ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Viêt Nam và thời gian hoạt động là 99 năm. Cổ đông sáng lập của Ngân hàng Quốc tế bao gồm các cá nhân, doanh nhân thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, cùng hai hệ thống ngân hàng lớn là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Tên viết tắt : Ngân hàng Quốc tế (VIB)
Ngân hàng Quốc tế đang hoạt động trên 3 lĩnh vực chủ yếu là Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp, Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân và Dịch vụ Ngân hàng Định chế. Ngân hàng Quốc tế cung cấp một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định.
Đến năm 2024, sau 15 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt trên 8.200 tỷ đồng. VIB hiện có 4.300 cán bộ nhân viên, tại 160 chi nhánh và phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước.
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh như hiện nay thì nhu cầu gửi tiền, vay vốn và sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp khá lớn, đặc biệt tại thành phố cảng Hải Phòng – là một trong những trung tâm kinh tế và giao dịch lớn của miền Bắc thì việc ra đời các phòng giao dịch của các NHTM là tất yếu. Trong điều kiện đó và với mong muốn đưa sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến gần hơn, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân trên địa bàn, ngày 28/2/2006 Ngân hàng Quốc Tế chính thức khai trương phòng giao dịch Thủy Nguyên tại số 9 Bạch Đằng, Thủy Nguyên, Hải Phòng.
Thời gian đầu, PGD Thủy Nguyên còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, cụ thể là : PGD ra đời trong điều kiện cơ sở vật chất lúc ban đầu còn thiếu, khách hàng còn chưa biết nhiều về địa điểm hoạt động kinh doanh; PGD chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ về lãi suất tiền gửi và tiền vay của các ngân hàng trên cùng địa bàn. Ngoài ra, về mặt nhân sự thì ban đầu khi mới thành lập chỉ có 6 người gồm có : 1 trưởng phòng, 2 nhân viên tín dụng và 3 nhân viên dịch vụ khách hàng. Tuy vậy, chỉ trong thời gian ngắn với sự chỉ đạo đúng đắn của Ngân hàng Quốc tế chi nhánh Hải Phòng và sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên, hoạt động của PGD đã dần dần từng bước đi vào ổn định. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Thủy Nguyên
Hiện tại, nhân sự của VIB Thủy Nguyên đã lên tới 17 người, gồm có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 9 nhân viên tín dụng, 4 giao dịch viên, 1 kiểm soát viên, 1 thủ quỹ. Trình độ đều là đại học.
- Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
Quyền hạn và nhiệm vụ của giám đốc PGD: Giám đốc là người đại diện theo uỷ quyền và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của PGD, thực hiện công tác quản lý hoạt động tai PGD trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp với các quy chế của Ngân hàng Quốc tế. Giám đốc PGD phải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc, trước pháp luật về hoạt động kinh doanh, về các mục tiêu nhiệm vụ, về kết quả kinh doanh của PGD.
Chức năng nhiệm vụ của Phòng tín dụng:
- Tìm kiếm khách hàng vay vốn, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.
- Thẩm định dự án để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn đạt hiệu quả cao.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng.
- Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ.
- Thực hiện thẩm định các dự án cho vay và giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng và đánh giá xếp hạng khách hàng.
Chức năng nhiệm vụ của Phòng giao dịch – kho quỹ
- Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ xin vay đã phê duyệt
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền, rút tiền của khách hàng, cung cấp dịch vụ thẻ cho khách hàng.
- Giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới cho khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Quản lý thu chi tiền mặt, quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt.
- Thực hiện kế toán thu chi nội bộ.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
- Hoạt động huy động vốn
PGD Thủy Nguyên luôn xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, PGD Thủy Nguyên đã tích cực chủ động trong khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, đưa ra nhiều hình thức huy động phù hợp với mọi tầng lớp dân cư như : huy động tiền gửi không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm lũy tiến, tiết kiệm gửi góp. PGD cũng sử dụng nhiều hình thức tiếp thị khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, có chính sách khuyến khích, ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các cơ quan đơn vị có tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng; tạo điều kiện cho nhiều cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp mở tài khoản chuyển qua ngân hàng…thường xuyên thông báo mức lãi suất và các hình thức huy động vốn.
Biểu đồ 1 : Biến động của tổng nguồn vốn huy động
Qua biểu đồ cho thấy nguồn vốn huy động của PGD tăng qua các năm, từ 165.348 triệu đồng năm 2023 lên 194.485 triệu đồng năm 2024, tăng 29.137 triệu đồng tương ứng với 17,6% và lên 209.071 triệu đồng năm 2025, tăng 14.586 triệu đồng so với năm 2024 tương ứng với tỉ lệ tăng 7,5%. Bình quân đầu người đạt 12.298 triệu đồng tăng 858 triệu đồng so với năm 2024 tỷ lệ tăng 7,5%. Kết quả này tuy không cao nhưng trong nền kinh tế còn khó khăn nó cũng giúp ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng và nâng cao thu nhập. Năm 2024, 2025, NHNN liên tục áp mức lãi suất trần huy động đối với đồng Việt Nam, năm 2024 là 14%, năm 2025 lãi suất huy động giảm từ 3- 6% so với cuối năm 2024, lãi suất huy động ngoại tệ là 2%, khiến việc huy động của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng không cao như những năm trước.
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn tại PGD Thủy Nguyên
Đơn vị : triệu đồng Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Tổng vốn huy động | 165.348 | 100 | 194.485 | 100 | 209.071 | 100 |
| 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền | ||||||
| Vốn nội tệ | 150.963 | 91,3 | 180.287 | 92,7 | 197.572 | 94,5 |
| Vốn ngoại tệ (quy về VNĐ) | 14.385 | 8,7 | 14.198 | 7,3 | 11.499 | 5,5 |
| 2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng | ||||||
| Tiền gửi dân cư | 133.436 | 80,7 | 160.061 | 82,3 | 176.874 | 84,6 |
| Tiền gửi của tổ chức kinh tế | 31.912 | 19,3 | 34.424 | 17,7 | 32.197 | 15,4 |
(Nguồn : Báo cáo thường niên PGD Thủy Nguyên năm 2023 – 2025)
- Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy :
Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền. Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động bằng đồng nội tệ qua các năm khá đồng đều, mức chênh lệch không đáng kể. Nguồn vốn nội tệ huy động năm 2024 đạt 180.287 triệu đồng tăng 29.324 triệu đồng so với năm 2023, năm 2025 đạt 197.572 triệu đồng tăng 17.285 triệu đồng so với năm 2024. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn huy động, chỉ chiếm 8,7% năm 2023; 7,3% năm 2024 và 5,5% năm 2025. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ năm 2025 đã giảm 19% so với năm 2024. Điều này cho thấy rằng việc huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư mà chủ yếu là nội tệ cho thấy NH đang tập trung thu hút loại tiền này nhằm phục vụ các mục tiêu kinh doanh của mình.Về phía tâm lý khách hàng nay đã có niềm tin vào tiền đồng hơn, nắm giữ tiền đồng nhiều hơn không như trước kia chủ yếu là nắm giữ vàng và ngoại tệ. Thêm vào đó trong bối cảnh giá vàng bất ổn; lãi suất huy động đối với ngoại tệ vẫn giữ nguyên; năm 2024, 2025 NHNN có một hệ thống gói giải pháp khá toàn diện để ngăn chặn tình trạng đô la hóa, vàng hóa nền kinh tế như hạ trần lãi suất huy động USD xuống các mức 3%, 2%, tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc với ngoại tệ thêm 2%, hạ lãi suất tiền gửi dữ trữ bắt buộc ngoại tệ khiến tiền gửi ngoại tệ giảm nên nguồn vốn huy động bằng nội tệ đạt hiệu quả hơn.
Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng. Tỷ trọng nguồn vốn huy động từ dân cư vẫn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2023 là 80,7%; năm 2024 là 82,3%, năm 2025 là 84,6%). Tiền gửi của dân cư tăng cả về tỷ trọng và số tuyệt đối, năm 2024 số tuyệt đối tăng 26.625 triệu đồng so với năm 2023 ; năm 2025 số tuyệt đối tăng 16.813 triệu đồng so với năm 2024. Tiền gửi của tổ chức kinh tế biến động cả về tỷ trọng, số tuyệt đối. Năm 2024 tăng 2.512 triệu đồng so với năm 2023. Năm 2025 giảm 2.227 triệu đồng so với năm 2024. Tiền gửi của tổ chức kinh tế có xu hướng giảm về tỷ trọng và đang giảm về số tuyệt đối là do xu thế của nền kinh tế, các doanh nghiệp rút vốn khỏi NH đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhiều hơn. PGD cần phải tích cực tiếp thị, mở rộng khai thác nguồn vốn từ doanh nghiệp.
Nguồn vốn huy động qua hai năm có sự biến động nhẹ : nguồn vốn huy động từ dân cư tăng trong khi vốn huy động từ tổ chức kinh tế giảm. Điều này nói lên công tác tạo lập nguồn vốn của PGD cần phải được chú trọng hơn nữa, tăng khả năng cạnh tranh trên địa bàn và tạo uy tín với khách hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
- Hoạt động cho vay
Trên địa bàn huyện Thủy Nguyên thời gian qua đã hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, làm tăng nhu cầu về vốn đầu tư mở rộng sản suất, tạo thêm nhiều cơ hội cho vay đối với các ngân hàng.
Biểu đồ 2 : Sự biến động của tổng dư nợ cho vay
Hoạt động cho vay tại PGD Thủy Nguyện trong những năm qua có biến động. Kết thúc năm 2023 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 278.965 triệu đồng, năm 2024 đạt 301.723 triệu đồng, tăng 22.758 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng 8,16% so với năm 2023. Năm 2024, NHNN thực hiện áp trần lãi suất huy động ở mức 14%, chủ trương hạ lãi suất cho vay xuống 17-19% để các doanh nghiệp có cơ hội vay nhiều hơn nhằm đầu tư kinh doanh. Đến năm 2025, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của PGD đạt 296.547 triệu đồng giảm 5.176 triệu đồng so với năm 2024. Kinh tế Việt Nam năm 2025 còn nhiều khó khăn, người dân thắt chặt chi tiêu, cầu tiêu dùng giảm, gián tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng, tín dụng phát sinh khá hạn chế.
Bảng 2 : Hoạt động cho vay tại PGD Thủy Nguyên
Đơn vị : triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Tổng dư nợ | 278.965 | 100 | 301.723 | 100 | 296.547 | 100 |
| 1. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế | ||||||
| Dư nợ doanh nghiệp | 54.956 | 19,7 | 65.172 | 21,6 | 63.461 | 21,4 |
| Dư nợ cá nhân, hộ gia đình | 224.009 | 80,3 | 236.551 | 78,4 | 233.086 | 78,6 |
| 2. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn | ||||||
| Dư nợ cho vay ngắn hạn | 222.614 | 79,8 | 241.982 | 80,2 | 239.017 | 80,6 |
| Dư nợ cho vay trung và dài hạn | 56.351 | 20,2 | 59.741 | 19,8 | 57.530 | 19,4 |
(Nguồn : Báo cáo thường niên PGD Thủy Nguyên năm 2023 – 2025)
- Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy: Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Thứ nhất, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế : dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp có sự biến động qua các năm. Năm 2024 đạt 65.172 triệu đồng tăng 10.216 triệu so với năm 2023. Điều này cho thấy gần đây PGD đang mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp bởi năm 2024 NHNN quyết tâm giảm mặt bằng lãi suất cho vay xuống 17 – 19% tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, đồng thời xóa bỏ hạn chế 80% đối với tỷ lệ cho vay từ huy động kể từ tháng 9/2024. Các doanh nghiệp đang muốn duy trì vững quy mô sản xuất kinh doanh, thiết lập lại các mối quan hệ với bạn hàng cũng đến vay vốn ngân hàng. Năm 2025 dư nợ cho vay doanh nghiệp đạt 63.461 triệu đồng giảm 1.711 triệu so với năm 2024. Do đặc thù của huyện Thủy Nguyên, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh vì thế PGD Thủy Nguyên chủ yếu là cho vay kinh tế hộ và cho vay tiêu dùng. Cụ thể năm 2023 cho vay 224.009 triệu đồng, năm 2024 cho vay 236.551 triệu đồng, tăng 12.542 triệu đồng; năm 2025 cho vay 233.086 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2024. Như vậy cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp đang có những bước tăng trưởng, như định hướng của PGD là đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cho vay tiêu dùng.
Thứ hai, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn : dư nợ giữa cho vay ngắn hạn với trung dài hạn biến động không nhiều. Sang năm 2025 dư nợ ngắn hạn có chiều hướng tăng, năm 2025 đạt 239.017 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2024 là 241.982 triệu đồng. Nguyên nhân là do biến động theo nhu cầu vay của khách hàng. Nhu cầu vay vốn ngắn hạn tăng do nhu cầu tiêu dùng và bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp trên địa bàn tăng lên. Cho vay trung dài hạn tỷ trọng giảm dần, năm 2023 đạt 56.351 triệu đồng chiếm 20,2% tổng dư nợ, năm 2024 đạt 59.741 triệu đồng chiếm 19,8%, năm 2025 đạt 57.530 triệu đồng chiếm 19,4%. Năm 2025, ngày càng nhiều doanh nghiệp phá sản hơn, PGD cũng hạn chế cho vay các khoản trung, dài hạn hơn, thay vào đó là những khoản vay ngắn hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thường rủi ro thấp hơn các khoản cho vay trung và dài hạn vì nó phù hợp với nguồn mà PGD có thể huy động được và giúp ngân hàng có thể quay vòng vốn nhanh hơn.
- Hoạt động khác
Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, PGD Thủy Nguyên còn chú trọng đến việc mở rộng kinh doanh đa năng, nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác như: bảo lãnh, thanh toán, tín dụng dự phòng, kinh doanh vàng bạc, chuyển tiền điện tử, ngân hàng điện tử Mobile Banking…Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho PGD. Đồng thời, ngân hàng cũng quan tâm đến công tác đảm bảo an toàn kho quỹ với các biện pháp : tăng cường lực lượng bảo vệ, có xe chuyên dụng điều chuyển tiền, trang bị máy đếm tiền, két sắt hiện đại…. Hệ thống sổ sách được ghi chép đầy đủ theo quy định. Cán bộ PGD đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tạo niềm tin cho khách hàng với ngân hàng.
- Kết quả kinh doanh của Phòng giao dịch Thủy Nguyên
Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Thủy Nguyên
Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch 2024/2023 | Chênh lệch 2025/2024 | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| Tổng doanh thu | 39.705 | 46.245 | 46.195 | 6.540 | 16,4 | (50) | (10,8) |
| Tổng chi phí | 30.397 | 34.679 | 34.830 | 4.282 | 14 | 151 | 0,43 |
| Lợi nhuận trước thuế | 9.308 | 11.566 | 11.365 | 2.258 | 24,2 | (201) | (1,7) |
| Thuế TNDN (25%) | 2.327 | 2.891 | 2.841 | 564 | 24,2 | (50) | (1,7) |
| Lợi nhuận ròng | 6.981 | 8.675 | 8.524 | 1.694 | 24,2 | (151) | (1,7) |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025)
Qua bảng số liệu cho thấy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2024 có hiệu quả hơn 2023, năm 2025 hiệu quả giảm nhẹ. Lợi nhuận ròng năm 2024 cao hơn năm 2023 là 1.694 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 24,2%. Lợi nhuận năm 2025 giảm 1,7% so với năm 2024. Chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng không ngừng tăng lên, cụ thể là 30.397 triệu đồng năm 2023 tăng lên thành 34.679 triệu đồng năm 2024, và tăng đến 34.830 triệu đồng năm 2025, tương đương tăng 14% và 0,43%. Chi phí huy động vốn tăng cao do ngân hàng đưa ra chương trình khuyến mãi như tiết kiệm dự thưởng, phải trích quỹ dự phòng rủi ro,… Dù sao đây cũng là một kết quả rất khả quan, bởi lẽ trong năm 2025 nền kinh tế suy thoái, hoạt động kinh doanh khó khăn, nhiều ngân hàng phải sát nhập. Tuy nhiên ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất.
2.2. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
2.2.1. Sản phẩm cho vay với khách hàng doanh nghiệp
Tính đến cuối năm 2024 trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đã có hơn 1.400 doanh nghiệp đang hoạt động ở hầu hết lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhìn chung các doanh nghiệp đều có quy mô vốn còn hạn chế nên phải tìm đến sự giúp đỡ của ngân hàng để mở rộng sản xuất và phát triển quy mô. Khách hàng doanh nghiệp của phòng giao dịch Thủy Nguyên có nhiều loại hình đa dạng : công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…
Phòng giao dịch Thuỷ Nguyên cung cấp các sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp căn cứ theo mục đích vay vốn :
- Cho vay thực hiện hợp đồng xuất khẩu
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
- Dịch vụ cầm đồ doanh nghiệp
- Cho vay trung dài hạn
- Cho vay tài trợ dự án
- Cho vay ngắn hạn.
- Cho vay chiết khấu bộ chứng từ thanh toán hợp đồng xuất khẩu
- Tài trợ nhanh vốn lưu động
- Thấu chi tài khoản
- Cho vay mua ôtô 48h
- Cho vay đồng tài trợ
2.2.2. Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay với khách hàng doanh nghiệp
- Nguyên tắc cho vay
Có thể hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro không đáng có đối với tiền vốn của NH. Khi vay vốn, DN phải trình bày phương án, kế hoạch tín dụng, đồng thời phải xác định rõ mục đích, đối tượng sử dụng vốn và cam kết sẽ sử dụng vốn đúng mục đích. Trong quá trình sử dụng vốn, nếu sai cam kết DN sẽ chịu trách nhiệm trước NH theo luật định và hợp đồng.
- Thế chấp, cầm cố tài sản
- Bảo lãnh bằng tài sản thế chấp, cầm cố
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức chính trị – xã hội đối với các doanh nghiệp mới thành lập, đang gặp nhiều khó khăn.
- Điều kiện cho vay Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Doanh nghiệp xin vay trước hết phải trình cho ngân hàng các bộ hồ sơ theo yêu cầu : hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn. Để có thể trả lời được câu hỏi có cho vay hay không, ngân hàng cần căn cứ vào điều kiện vay vốn, có nghĩa là các doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự: theo Điều 86 Bộ luật Dân sự 2005 quy định năng lực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật tính từ thời điểm đăng ký.
- Mục đích vay vốn hợp pháp
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, hiệu quả
- Thực hiện đúng các thủ tục về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Quốc Tế.
2.2.3. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
2.2.3.1. Quy trình cho vay
Quy trình cho vay và quản lý tín dụng doanh nghiệp giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, nhắm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp. Quy trình cho vay được bắt đầu khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp và kết thúc khi ngân hàng thanh lý hợp đồng tín dụng, trình tự theo các bước :
- Bước 1 : Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
- Bước 2 : Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Bước 3 : Thẩm định, xác minh các điều kiện vay vốn, phương án, dự án sản xuất kinh doanh
- Bước 4 : Các biện pháp đảm bảo tiền vay
- Bước 5 : Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Bước
- 6 : Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
- Bước 7 : Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán, xác định lãi suất cho vay
- Bước 8 : Lập tờ trình thẩm định cho vay
- Bước 9 : Tái thẩm định khoản vay
- Bước 10 : Trình duyệt khoản vay
- Bước 11 : Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay với doanh nghiệp xin vay
- Bước 12 : Giải ngân
- Bước 13 : Kiểm tra, giám sát khoản vay
- Bước 14 : Thu nợ lãi và gốc, xử lý phát sinh
- Bước 15 : Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Bước 16 : Giải chấp tài sản đảm bảo
- Bước 17 : Lưu hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay
2.2.3.2. Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của của một khách hàng với NH cho vay nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM. Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Việc chấm điểm tín dụng nhằm mục đích hỗ trợ NH trong việc ra quyết định cấp tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức lãi suất, giám sát và đánh giá khách hàng khi khoản tín dụng đang dư nợ. Hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu xấu về chất lượng khoản vay và có những biện pháp đối phó kịp thời. Vì vậy có thể nói, làm tốt công tác chấm điểm tín dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp.
Phòng giao dịch xếp các khách hàng doanh nghiệp thành 10 hạng mức có độ rủi ro từ thấp đến cao.
| Loại | Đặc điểm | Mức độ rủi ro |
| AAA loại tối ưu | Tình hình tài chính lành mạnh, năng lực quản trị cao, hoạt động hiệu quả cao, ổn định, triển vọng phát triển lâu dài. Khả năng cạnh tranh vững vàng trước những tác động của môi trường kinh doanh, đạo đức tín dụng cao. | Thấp nhất |
| AA loại ưu | Tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời tốt, hoạt động hiệu quả, ổn định, quản trị tốt, triển vọng phát triển lâu dài, uy tín tín dụng tốt | Thấp nhưng về dài hạn có thể hơn khách hàng AAA |
| A loại tốt | Tình hình tài chính ổn định nhưng có những hạn chế nhất định. Hoạt động hiệu quả nhưng không ổn định như khách hàng AA. Quản trị tốt, triển vọng phát triển lâu dài, uy tín tín dụng tốt. | Thấp |
| BBB loại khá | Hoạt động hiệu quả và có triển vọng trong ngắn hạn. Tình hình tài chính ổn định trong ngắn hạn do có một số hạn chế về tài chính và năng lực quản lý, có thể bị tác động mạnh bởi các điều kiện kinh tế tài chính trong môi trường kinh doanh. | Trung bình |
| BB loại trung bình khá | Tiềm lực tài chính trung bình, có những nguy cơ tiềm ẩn. Hoạt động kinh doanh tốt trong hiện tại nhưng dễ bị tổn thất bởi những biến động lớn trong kinh doanh do sức ép từ nền kinh tế. | Trung bình, khả năng trả nợ gốc và lãi trong tương lai sẽ bảo đảm hơn khách hàng BBB |
| B loại trung bình | Khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền biến động theo chiều hướng xấu. Hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao, chịu nhiều sức ép cạnh tranh hơn, dễ bị tác động lớn từ những biến động kinh tế nhỏ. | Cao, do khả năng tự chủ tài chính thấp. NH chưa có nguy cơ mất vốn ngay nhưng về lâu dài sẽ khó khăn nếu tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng không được cải thiện. |
| CCC loại dưới trung bình |
Hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, kết quả kinh doanh nhiều biến động. Năng lực tài chính yếu, bị thua lỗ trong một hay một số năm tài chính gần đây và hiện tại đang vật lộn để duy trì khả năng sinh lời. Năng lực quản lý kém. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB. |
Cao, là mức cao nhất có thể chấp nhận, xác suất vi phạm hợp đồng tín dụng cao. Nếu không có những biện pháp kịp thời NH có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn. |
| CC loại xa dưới trung bình | Năng lực hoạt động thấp. Năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn (dưới 90 ngày). Năng lực quản lý kém. | Rất cao, khả năng trả nợ NH kém. Nếu không có những biện pháp kịp thời NH có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn. |
| C loại yếu kém | Hiệu quả hoạt động rất thấp, bị thua lỗ, không có triển vọng phục hồi. Năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn (dưới 90 ngày). Năng lực quản lý kém. | Rất cao, NH phải mất nhiều thời gian và công sức để thu hồi vốn cho vay. |
| D loại rất yếu kém | Khách hàng bị thua lỗ kéo dài, tài chính yếu kém, có nợ khó đòi, năng lực quản lý kém | Đặc biệt cao, NH hầu như sẽ không thể thu hồi được vốn vay. |
Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hàng khách hàng doanh nghiệp
- Bước 1 : Thu thập thông tin
- Bước 2 : Xác định lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bước 3 : Chấm điểm và xác định quy mô của doanh nghiệp
- Bước 4 : Chấm điểm các chỉ số tài chính
- Bước 5 : Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
- Bước 6 : Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp
- Bước 7 : Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng doanh nghiệp
- Bước 8 : Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Bước 9 : Rà soát kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Bước 10 : Hoàn thiện hồ sơ kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Bước 11 : Phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Bước 12 : Cập nhật dữ liệu, lưu trữ hồ sơ.
| Hạng | Số điểm đạt được |
| AAA | 92,4 – 100 |
| AA | 84,8 – 92,3 |
| A | 77,2 – 84,7 |
| BBB | 69,6 – 77,1 |
| BB | 62 – 69,5 |
| B | 54,4 – 61,9 |
| CCC | 46,8 – 54,3 |
| CC | 39,2 – 46,7 |
| C | 31,6 – 39,1 |
| D | < 36,1 |
Trên cơ sở kết quả chấm điểm thu được, NH sẽ quyết định cấp tín dụng và giám sát sau khi cấp tín dụng. Quy trình chấm điểm tín dụng này được áp dụng chung cho tất cả các khách hàng doanh nghiệp.
2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
2.3.1. Quy mô cho vay khách hàng doanh nghiệp
Hiện nay, PGD Thủy Nguyên chủ yếu cho vay hai thành phần kinh tế là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp, đều tập trung vào hai hình thức : cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn. Năm 2024, phòng giao dịch có những chính sách thúc đẩy cho vay, làm quy mô tín dụng mở rộng thông qua doanh số cho vay và dư nợ tín dụng được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 4 : Quy mô cho vay khách hàng doanh nghiệp của PGD Thủy Nguyên
Đơn vị : triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Doanh số cho vay doanh nghiệp | 66.754 | 78.370 | 81.431 |
| Tăng trưởng doanh số cho vay DN | 17,4% | 3,9% | |
| Dư nợ cho vay doanh nghiệp | 54.956 | 65.172 | 63.461 |
| Tăng trưởng dư nợ cho vay DN | 18,5% | (2,6%) | |
| Tỷ lệ dư nợ cho vay DN/Tổng dư nợ cho vay | 19,7% | 21,6% | 21,4% |
(Nguồn: Bộ phận tín dụng phòng giao dịch Thủy Nguyên 2023 – 2025)
Nhìn vào bảng trên thấy doanh số cho vay doanh nghiệp qua ba năm đều tăng. Xét về doanh số cho vay doanh nghiệp, năm 2023 mới chỉ đạt 66.754 triệu đồng, nhưng năm 2024 doanh số cho vay doanh nghiệp đạt 78.370 triệu đồng, tăng 11.616 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 17,4%. Đến năm 2025 doanh số cho vay doanh nghiệp là 81.431 triệu đồng tăng so với năm 2024 là 3.061 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 3,9%. Như vậy doanh số cho vay doanh nghiệp của PGD tăng cả về số tương đối và tuyệt đối tuy nhiên tốc độc tăng không đều. Năm 2024 tỷ lệ lạm phát tăng cao (tháng 12 năm 2024 đạt 18,13%) đã làm cho năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của khách hàng doanh nghiệp bị suy giảm. Cộng thêm với nỗ lực của NHNN trong việc hạ lãi suất cho vay để các doanh nghiệp dễ tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng hơn nên dư nợ năm 2024 tăng 18,5% so với năm 2023. Trong cho vay doanh nghiệp PGD cũng chú trọng đầu tư vào các ngành các lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh của huyện Thủy Nguyên, các sản phẩm dịch vụ có ưu thế cạnh tranh cao như : ngành du lịch, khai thác chế biến vật liệu xây dựng, xi măng, vận tải, cơ khí, mộc dân dụng… Năm 2025 dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đã giảm nhẹ so với năm 2024, cụ thể là giảm 1.711 triệu đồng tương ứng với 2,6%. Do tình hình nợ xấu có xu hướng tăng nên NHNN cũng hạn chế quy mô tăng trưởng tín dụng ở mức dưới 20%. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Biểu đồ 3 : Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp so với nền kinh tế
Nhìn vào biểu đồ và bảng số liệu ta thấy, qua ba năm 2023, 2024, 2025, PGD Thủy Nguyên đã quan tâm hơn, mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp. Điểm lại tình hình dư nợ của PGD trong thời gian gần đây ta có thể thấy: nếu năm 2023 dư nợ cho vay doanh nghiệp là 54.956 triệu đồng chiếm tỷ trọng 19,7% so với dư nợ cho vay nền kinh tế, năm 2024 tăng lên là 65.172 triệu đồng chiếm tỷ trọng 21,6% so với dư nợ cho vay nền kinh tế, đến năm 2025 đạt 63.461 triệu đồng chiếm tỷ trọng 21,4% so với dư nợ cho vay nền kinh tế. Năm 2025 dư nợ doanh nghiệp giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng so với năm 2024. Nguyên nhân là do năm 2025 một số khách hàng doanh nghiệp của PGD tiếp tục phải thu hẹp sản xuất hoặc hoạt động cầm chừng, lượng hấp thụ vốn của các doanh nghiệp này giảm xuống. Cầu tín dụng sản xuất bị thu hẹp, tín dụng mới phát sinh khá hạn chế trong khi NH đang triệt để thu hồi nợ xấu.Dư nợ cho vay DN qua ba năm đã có biến chuyển nhất định, có lúc đã tăng khá, do vậy PGD cần phát triển hơn nữa hoạt động cho vay với khách hàng doanh nghiệp.
Biểu đồ 4 : Thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Thủy Nguyên
Qua biểu đồ ta thấy, thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp của PGD Thủy Nguyên – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam năm 2025 đạt 8%. Trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp của 4 ngân hàng quốc doanh là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam luôn chiếm thị phần lớn, cụ thể năm 2025 là 56%. Khách hàng chủ yếu của các ngân hàng này là những doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp lớn : công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phà Rừng, xi măng Hải Phòng, công ty đóng tàu sông Giá… Thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng khác trên địa bàn là Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Sài Gòn thương tín, Ngân hàng Kỹ thương, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, Ngân hàng Nam Việt, Ngân hàng Quân đội chiếm 36%. Trong số các ngân hàng trên, chỉ có Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Á Châu đặt chi nhánh, còn lại các NH khác chỉ đặt phòng giao dịch. Phòng giao dịch của các ngân hàng này mới mở trong thời gian gần đây nên chưa có lượng khách hàng quen thuộc như ngân hàng Quốc tế, quy mô của các PGD này cũng không lớn.
Trong chiến lược kinh doanh của mình, khách hàng nòng cốt mà ngân hàng Quốc tế hướng tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động lành mạnh. Vì vậy khách hàng chủ yếu của phòng giao dịch VIB Thủy Nguyên là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động lành mạnh trên địa bàn Thủy Nguyên như : công ty cổ phần bê tông và phát triển hạ tầng Hải Phòng, công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Thái Hùng, công ty cổ phần thương mại vận tải Hiệp Lực, công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Thắng, công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ thương mại Bắc Việt, công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải Thành Sơn…Sở dĩ phòng giao dịch VIB Thủy Nguyên đạt được thị phần như trên là do quá trình hoạt động lâu dài trên địa bàn, từ năm 2006 đến nay, PGD đã tạo được niềm tin cho khách hàng. Các chính sách sản phẩm và dịch vụ được phát triển, thiết kế phù hợp nhằm phục vụ theo đặc thù nhu cầu của các DN, trong đó chất lượng dịch vụ được tập trung ưu tiên đặt lên hàng đầu.
Sự khó khăn chung của nền kinh tế đã ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời điểm nền kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận với các nguồn vốn của ngân hàng, VIB đã triển khai rất nhiều gói ưu đãi lãi suất đặc biệt cho đối tượng khách hàng này như : vốn xuân 3.000 tỷ đồng, gói ưu đãi 5.000 tỷ đồng, gói ưu đãi lãi suất 100 triệu USD, 60 triệu USD dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. VIB cũng tập trung dành những gói ưu đãi lãi suất cho những ngành hàng đặc thù trọng tâm như gói ưu đãi 1.500 tỷ đồng dành cho ngành gỗ, 2.000 tỷ đồng dành cho ngành gạo & thuỷ sản, 2.000 tỷ đồng cho ngành thực phẩm. Không những đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của các DN, VIB còn hỗ trợ về nguốn vốn trung dài hạn với những ưu đãi lớn về lãi suất, thời gian ân hạn linh hoạt, thời hạn cho vay phù hợp với nhu cầu của DN. Xem xét cụ thể hơn về cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp tại PGD Thủy Nguyên :
Bảng 5 : Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp theo kỳ hạn
Đơn vị : triệu đồng Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Dư nợ doanh nghiệp | 54.956 | 100 | 65.172 | 100 | 63.461 | 100 |
| Dư nợ ngắn hạn | 41.217 | 75 | 49.791 | 76,4 | 48.738 | 76,8 |
| Dư nợ trung dài hạn | 13.739 | 25 | 15.381 | 23,6 | 14.723 | 23,2 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025)
Biểu đồ 5 : Tình hình dư nợ doanh nghiệp theo kỳ hạn
Nhìn vào bảng trên, có thể thấy trong cơ cấu dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn : dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, trên 75%. Cụ thể là năm 2023 dư nợ doanh nghiệp ngắn hạn chiếm 75% (41.217 triệu đồng), tới năm 2024 là 76,4% (49.791 triệu đồng), năm 2025 đạt 76,8% (48.738 triệu đồng). Năm 2024, dư nợ ngắn hạn tăng 8.574 triệu đồng so với năm 2023.Trong năm 2024, NHNN liên tục giảm các lãi suất điều hành, hạ trần lãi suất huy động và cho vay, điều này khác biệt so với nhiều năm trước lãi suất chỉ có tăng, đua và căng thẳng vào cuối năm. Lãi suất cho vay giảm nhanh, các doanh nghiệp dễ tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng. Tuy nhiên đến năm 2025, dư nợ doanh nghiệp ngắn hạn giảm nhẹ nhưng tỷ trọng vẫn tăng 0,4%. Năm 2023 dư nợ doanh nghiệp trung dài hạn mới đạt 13.739 triệu đồng, thì tới năm 2024 đã lên tới 15.381 triệu đồng tăng 1.642 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11,9% so với năm 2023; năm 2025 đạt 14.723 triệu đồng giảm 4,3% so với năm 2024.
Việc vay vốn ngắn hạn chủ yếu là để các doanh nghiệp trên địa bàn Thủy Nguyên đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt, duy trì quy mô sản xuất kinh doanh hiện tại khi nền kinh tế khó khăn, còn vay vốn trung dài hạn chủ yếu nhằm mua sắm máy móc, trang thiết bị, đổi mới dây chuyền sản xuất, thực hiện các phương án kinh doanh trong thời gian dài. Dư nợ trung dài hạn tăng lên về số tuyệt đối trong năm 2024 cho thấy cán bộ tín dụng khách hàng doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc tiếp cận, thẩm định các dự án đầu tư lớn, trong thời gian dài để đáp ứng nhu cầu vay vốn nhanh chóng cho khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình cho vay và các điều kiện cho vay còn chặt chẽ như ngoài việc doanh nghiệp có dự án kinh doanh hiệu quả, có vốn tham gia vào dự án, có TSĐB nhưng trước khi cho vay PGD vẫn cử cán bộ xuống tận doanh nghiệp để kiểm tra tình hình kinh doanh, nếu không khả quan PGD sẽ xem xét lại quyết định cho vay nên số lượng các dự án được duyệt vẫn còn ít. Trong những năm tới, PGD định hướng cùng với việc tiếp tục duy trì đóng góp của dư nợ ngắn hạn, thì dư nợ trung và dài hạn sẽ có cơ hội để tăng cao hơn. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Bảng 6 : Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp theo loại tiền
Đơn vị : triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Dư nợ doanh nghiệp | 54.956 | 100 | 65.172 | 100 | 63.461 | 100 |
| VNĐ | 46.877 | 85,3 | 57.742 | 88,6 | 56.417 | 88,9 |
| Ngoại tệ quy đổi | 8.079 | 14,7 | 7.430 | 11,4 | 7.044 | 11,1 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025)
Biểu đồ 6 : Tình hình dư nợ doanh nghiệp theo loại tiền
Qua bảng số liệu và biểu đồ ở trên ta thấy cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo các loại tiền tệ cũng có nhiều biến động trong ba năm qua : cho vay doanh nghiệp bằng đồng Việt Nam có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng còn bằng đồng ngoại tệ có xu hướng giảm về tỷ trọng. Cụ thể, năm 2023 dư nợ bằng Việt Nam đồng đạt 46.877 triệu đồng, chiếm 83,5% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Năm 2024 dư nợ Việt Nam đồng đạt 57.742 triệu đồng, chiếm 88,6% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp, đến năm 2025 dư nợ Việt Nam đồng đạt 56.417 chiếm 88,9% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Cũng qua biểu đồ nhận thấy cho vay bằng đồng Việt Nam là thế mạnh của PGD.
Cho vay đồng ngoại tệ qua ba năm có xu hướng giảm năm 2023 đạt 8.079 triệu đồng chiếm 14,7% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp, sang năm 2024 giảm xuống còn 7.430 triệu đồng chiếm 11,4% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp, đến năm 2025 đạt 7.044 triệu đồng chiếm 11,1% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp bằng ngoại tệ giảm dần qua 3 năm, từ năm 2023 đến 2024 giảm 3,3%, năm, từ năm 2024 đến năm 2025 giảm 0,3%. Nhu cầu về ngoại tệ giảm do sự biến động về tỷ giá và sự khủng hoảng của đồng USD nên các doanh nghiệp cũng ít xin vay bằng các đồng tiền ngoại tệ. Chỉ có những doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc mua dây chuyền công nghệ của nước ngoài mới xin vay bằng đồng ngoại tệ. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Bảng 7 : Hệ số sử dụng vốn của hoạt động cho vay doanh nghiệp
Đơn vị : triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp | 54.956 | 65.172 | 63.461 |
| Tổng vốn huy động | 165.348 | 194.485 | 209.071 |
| Hệ số sử dụng vốn | 33,32 % | 33,35 % | 30,35 % |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025)
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp
- Hệ số sử dụng vốn x 100%
- Tổng nguồn vốn huy động
Hệ số sử dụng vốn: cho biết vốn huy động tham gia vào việc đầu tư tín dụng và khả năng huy động vốn tại địa phương. Từ bảng trên cho ta thấy hệ số sử dụng vốn đối với DN của PGD qua ba năm còn thấp, trung bình chỉ ở mức trên 30%, vì các DN vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu khi vay vốn, chưa tạo dựng được niềm tin tối đa nên việc vay vốn còn khó khăn. Mặc dù dư nợ cho vay DN đang tăng nhưng tốc độ tăng vẫn nhỏ so với tổng nguồn vốn huy động. Thêm vào đó, vấn đề nợ xấu ngày càng gia tăng, việc NH cẩn trọng hơn các khoản cho vay cũng làm cho hệ số sử dụng vốn của hoạt động cho vay DN giảm 3% vào năm 2025. PGD Thuỷ Nguyên là đơn vị có hiệu suất cho vay cao vì tổng dư nợ cho vay luôn cao hơn so với tổng lượng vốn huy động được. Tuy nhiên, đối tượng vay chủ yếu của PGD là khách hàng cá nhân, dư nợ cho vay cá nhân chiếm gần 80% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế. Do dư nợ cho vay khách hàng DN chỉ chiếm khoảng 20% nên hệ số sử dụng vốn của hoạt động cho vay DN không cao.
Quy mô cho vay doanh nghiệp của PGD Thuỷ Nguyên còn nhỏ, chỉ tập trung ở các khách hàng truyền thống. Tuy đã đạt thị phần cho vay doanh nghiệp nhất định trong địa bàn, nhưng PGD vẫn cần cố gắng hơn nữa để giữ vững và tăng mức thị phần. Quy mô cho vay doanh nghiệp của PGD cũng có một số ưu điểm:
Dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu giúp giảm một phần rủi ro cho PGD vì những khoản vay trung, dài hạn tiềm ẩn rủi ro nhiều hơn. Đồng thời nó cũng phù hợp hơn với nguồn vốn mà PGD có thể huy động được.
PGD nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn doanh nghiệp bằng Việt Nam đồng rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn đang cần nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất.
2.3.2. Tình hình thu nợ khách hàng doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Bảng 8 : Tình hình thu nợ khách hàng doanh nghiệp
Đơn vị : triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Doanh số cho vay doanh nghiệp | 66.754 | 78.370 | 81.431 |
| Doanh số thu nợ doanh nghiệp | 52.063 | 68.154 | 72.453 |
| Dư nợ doanh nghiệp | 54.956 | 65.172 | 63.461 |
| Dư nợ doanh nghiệp bình quân | 48.521 | 60.064 | 64.316 |
| Vòng quay vốn tín dụng | 1,07 vòng | 1,13 vòng | 1,12 vòng |
| Hệ số thu nợ | 77,9% | 86,9% | 88,9% |
(Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025)
Biểu đồ 7 : Tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ khách hàng doanh nghiệp
Kết quả thu nợ có ý nghĩa rất quan trọng, nó phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng, bảo đảm kinh doanh NH an toàn và có lãi. Số liệu trên biểu đồ cho thấy PGD đang tập trung vào công tác thu nợ, năm 2024 doanh số thu nợ tăng 16.091 triệu đồng tương đương tăng 30,9% so với năm 2023. Năm 2025 doanh số thu nợ tăng so với năm 2024 là 4.299 triệu đồng tương đương tăng 6,3%. Những con số này cho thấy doanh số thu nợ DN được nâng lên rõ rệt qua từng năm.
- Doanh số thu nợ doanh nghiệp
- Vòng quay vốn tín dụng = x 100%
- Dư nợ doanh nghiệp bình quân
Vòng quay vốn tín dụng : phản ánh tình hình luân chuyển vốn của NH trong một kỳ nhất định. Năm 2023 vòng quay vốn tín dụng là 1,07 vòng và tăng lên là 1,13 vòng năm 2024, năm 2025 đạt 1,12 vòng. Tuy chỉ số này đạt chưa cao nhưng có chiều hướng khá dần qua các năm. Như vậy đồng vốn của NH được thu hồi và luân chuyển tốt qua ba năm, điều này làm cho quy mô hoạt động tín dụng của PGD được mở rộng. Mặt khác, ta thấy được công tác chỉ đạo thu hồi nợ của NH tốt, NH đầu tư đúng hướng giúp khách hàng vay vốn trả được gốc và lãi tiền vay nên góp phần giữ vững, ổn định vòng quay vốn tín dụng.
- Hệ số thu nợ = x 100%
- Doanh số thu nợ doanh nghiệp
- Doanh số cho vay doanh nghiệp
Hệ số thu nợ : đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn NH cho vay. Hệ số thu nợ của PGD năm 2023 đạt 77,9%, năm 2024 là 86,9% và năm 2025 tăng lên 88,9%. Nhìn chung hệ số thu nợ của PGD đạt khá. Công tác thu nợ DN được đẩy mạnh hơn do tình hình nợ xấu có xu hướng tăng cao. PGD chú trọng cử cán bộ tín dụng kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn thu của DN để thu hồi nợ vay đúng hạn, khi tài khoản của DN tại PGD có nguồn thu thì trích trả nợ ngay, đồng thời tích cực xử lý sớm các khoản vay có dấu hiệu trả nợ không đúng hạn. Trước hạn trả nợ, CBTD đôn đốc thu hồi nợ và lãi, gửi công văn thông báo thời hạn trả nợ cho DN tối thiểu trước 10 ngày. Trường hợp DN không trả được hoặc trả nợ không đủ, CBTD phối hợp cùng bộ phận kế toán thực hiện việc chuyển nợ quá hạn. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
2.3.3. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu khách hàng doanh nghiệp
Bảng 9 : Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp
Đơn vị : triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Tổng dư nợ DN | 54.956 | 100 | 65.172 | 100 | 63.461 | 100 |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | 53.582 | 97,5 | 62.760,6 | 96,3 | 61.240 | 96,5 |
| Nợ cần chú ý | 989,2 | 1,8 | 1.368,6 | 2,1 | 1.205,7 | 1,9 |
| Nợ dưới tiêu chuẩn | 0 | 0 | 847,3 | 1,3 | 761,5 | 1,2 |
| Nợ nghi ngờ | 384,8 | 0,7 | 0 | 0 | 253,8 | 0,4 |
| Nợ có khả năng mất vốn | 0 | 0 | 195,5 | 0,3 | 0 | 0 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ | 2,5% | 3,7% | 3,5% | |||
| Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ | 0,7% | 1,6% | 1,6% | |||
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025) Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Bảng số liệu trên cho thấy dư nợ quá hạn của PGD Thủy Nguyên qua các năm 2024, 2025 có xu hướng tăng do PGD Thủy Nguyên được thành lập khá sớm so với các NH khác trên cùng địa bàn, đây cũng là mặt thuận lợi vì tạo được mối quan hệ uy tín, tin cậy với nhiều khách hàng trên địa bàn và đã có một lượng khách hàng truyền thống đáng kể, song lại phải đối đầu với các khoản vay không tốt, đó là điều khó tránh khỏi. Dư nợ cho vay tăng, tỷ lệ nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng lên theo, từ 2,5% năm 2023 lên 3,7% năm 2024. Tháng 6/2024 khi NHNN áp mức lãi suất trần huy động là 14% khiến việc huy động của các NH khó khăn. Các ngân hàng khác trên địa bàn Thuỷ Nguyên có lúc đã áp mức lãi suất huy động tới 18-19% để hấp dẫn tiền gửi. Lãi suất huy động tăng đẩy lãi suất cho vay vượt quá sức chịu đựng của doanh nghiệp. Đồng thời, hàng hóa tiêu thụ chậm, hàng tồn kho tăng, khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn rơi vào tình trạng phá sản, hoặc phải thu hẹp quy mô. Sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, các doanh nghiệp không thanh toán được nợ, tỷ lệ nợ xấu của PGD vì thế mà tăng cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn của PGD năm 2025 có giảm 0,2% so với năm 2024 nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn giữ ở mức 1,6%. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của PGD nên PGD chỉ có thể giảm bớt rủi ro bằng cách giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay, cùng doanh nghiệp có những giải pháp tháo gỡ khó khăn. PGD đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm thực hiện chấn chỉnh hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của chính phủ và ngành như: điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, định lại kỳ hạn nợ, giãn nợ… và thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ tối đa.
2.3.4. Lợi nhuận cho vay khách hàng doanh nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng cũng như bao doanh nghiệp khác là lợi nhuận. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay có thể giúp giảm chi phí, tăng độ an toàn của các món vay làm tăng lợi nhuận, đảm bảo an toàn tín dụng cho ngân hàng.
Bảng 10: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Đơn vị : triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Tổng lợi nhuận | 6.981 | 100 | 8.675 | 100 | 8.524 | 100 |
| Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DN | 1.243 | 17,8 | 1.752 | 20,2 | 1.696 | 19,9 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh PGD Thủy Nguyên 2023 – 2025)
Nhìn vào bảng biểu ta nhận thấy mức đóng góp của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vào lợi nhuận của ngân hàng qua các ba năm có biến động. Năm 2023 lợi nhuận từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 17,8 % nhưng đến năm 2024 lợi nhuận từ hoạt động tín cho vay khách hàng doanh nghiệp đã chiếm 20,2 % , năm 2025 lợi nhuận đạt 19,9% trong tổng lợi nhuận hoạt động của PGD. Tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp năm 2024 so với năm 2023 tăng 509 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 40,9%, năm 2025 giảm nhẹ 56 triệu đồng tương ứng giảm 3%. Năm 2024 so với năm 2023, lợi nhuận từ hoạt động cho vay DN đã có sự gia tăng mạnh vì dư nợ cho vay và doanh số thu nợ năm 2024 đều tăng đáng kể. Đây là sự cố gắng của PGD trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp trước hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
2.4.1 Những kết quả đạt được
Trong bối cảnh môi trường hoạt động tín dụng của các NHTM còn gặp nhiều khó khăn, PGD Thủy Nguyên đã đạt những kết quả đáng khích lệ. Sau một thời gian mở rộng và phát triển thị trường cho vay đến nay, PGD đã có một lượng khách hàng tương đối. Trong cho vay doanh nghiệp PGD cũng chú trọng đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh của huyện Thủy Nguyên, các sản phẩm dịch vụ có ưu thế cạnh tranh cao như: ngành du lịch, khai thác chế biến vật liệu xây dựng, xi măng, vận tải, cơ khí, mộc dân dụng…
- Hiệu quả cho vay của PGD có chuyển biến tích cực, thể hiện qua:
Số lượng khách hàng doanh nghiệp đến với PGD có xu hướng tăng trong năm Đã có thêm những khách hàng mới, tiềm năng với những dự án có tính khả thi đã dược giải ngân.
Doanh số cho vay đang tăng dần qua 3 năm với tốc độ tăng từ năm 2023 đến 2024 là 17,4%, năm 2024 đến năm 2025 là 3,9%, doanh số thu nợ đạt kết quả khả quan. Dư nợ cho vay thời điểm năm 2024 có bước tăng 18,5%, sang năm 2025 giảm nhẹ 2,6%. Có những biến chuyển trong dư nợ cho vay là do PGD đã xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, bám sát với lãi suất của những ngân hàng khác trong cùng địa bàn, nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định của Ngân hàng Quốc tế. Mức lãi suất này còn dựa trên cơ chế lãi suất, thoả thuận lãi suất, tuỳ từng khách hàng và lịch sử tín dụng của họ mà PGD đưa ra các mức lãi suất phù hợp.
Trong quá trình tiến hành cho vay, PGD thực hiện đầy đủ những quy định về thủ tục vay vốn theo các văn bản mà NHNN và Ngân hàng Quốc tế đề ra. Cán bộ tín dụng thực hiện các vấn đề xem xét thị trường, sản phẩm tiêu thụ, theo dõi khách hàng hướng dẫn khách hàng trong việc lập hồ sơ vay vốn.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
- Một số tồn tại
Có thể thấy số lượng DN tiếp cận được với nguồn vốn vay của PGD năm 2024 có tăng so với những năm trước, nhưng đến 2025 lại tăng chậm.
Mặc dù PGD đã quan tâm hơn tới đối tượng cho vay là doanh nghiệp, nhưng tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp còn thấp trong tổng dư nợ cho vay với nền kinh tế. Chất lượng nợ bị suy giảm do PGD đầu tư vốn vào các lĩnh vực chịu bất lợi từ khủng hoảng kinh tế như vận tải, sản xuất vật liệu xây dưng, kinh doanh sắt thép…
Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, dư nợ cho vay DN thấp so với tổng nguồn vốn huy động được, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay DN vẫn còn khá khiêm tốn do đối tượng vay chủ yếu của PGD là khách hàng cá nhân, dư nợ cho vay cá nhân chiếm gần 80% tổng dư nợ cho vay cả nền kinh tế.
Nguy cơ phát sinh nợ quá hạn trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vẫn đang gia tăng. Nợ quá hạn làm giảm khả tốc độ chu chuyển vốn của PGD dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn. Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn năm 2025 giảm nhẹ, nhưng nợ xấu vẫn giữ nguyên ở mức 1,6%, dễ dẫn đến những hệ lụy xấu nếu không kịp thời theo dõi nguyên nhân và giải quyết triệt để.
Công tác giám sát và kiểm tra sau vay chưa được quan tâm đúng mức, thường mang tính chiếu lệ, do công tác này chưa có sự chuyên môn hoá vẫn do cán bộ tín dụng đảm nhận và chịu trách nhiệm. Thu thập thông tin về khách hàng còn thiếu thường xuyên và không đầy đủ.
- Nguyên nhân hạn chế
Nguyên nhân khách quan
Một số yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô chưa thật sự ổn định như lạm phát tăng nhanh trong giai đoạn 2023 – 2024, cùng với đó là các biện pháp kiềm chế lạm phát, giảm tiêu dùng nhằm ổn định nền kinh tế là những nguyên nhân cơ bản trực tiếp góp phần làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay doanh nghiệp của PGD nói riêng.
Các doanh nghiệp còn khá lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu khả thi, chủ yếu kinh doanh theo mùa vụ, không có chiến lược phát triển lâu dài và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. DN có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không đủ điều kiện vay vốn: như không có các dự án khả thi, không đủ vốn tự có tham gia dự án, không có đủ tài sản thế chấp hợp pháp. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH khác trên cùng địa bàn hoạt động.
Các doanh nghiệp nhỏ thường không có đầy đủ tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh vì sổ sách kế toán của họ rất đơn giản, không cập nhật, thiếu chính xác gây khó khăn cho PGD trong việc đánh giá, thẩm định.
- Nguyên nhân chủ quan
Từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi giải ngân phải trải qua nhiều thủ tục, điều kiện, giấy tờ phức tạp, tốn nhiều thời gian làm lỡ cơ hội kinh doanh, kế hoạch thực thi dự án của doanh nghiệp.
Chiến lược khách hàng, hoạt động marketing, quảng bá dịch vụ của PGD chưa được quan tâm đúng mức, còn thụ động chờ khách hàng đến vay vốn.
PGD chưa có đầy đủ các thông tin chính xác về doanh nghiệp. Những thông tin mà DN cung cấp cho PGD qua các báo cáo tài chính có nhiều lúc là không chính xác, phản ánh sai lệch tiềm lực tài chính của DN. Do vậy, nếu công tác thu thập thông tin không tốt sẽ dẫn đến việc đánh giá không đúng hiệu quả của dự án cũng như khả năng của khách hàng.
Cán bộ thẩm định tuy có trình độ chuyên môn, song còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn và hiểu biết về khách hàng, trong khi đó môi trường kinh doanh đầy biến động phức tạp đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có khả năng phân tích và tổng hợp thông tin rất rộng điều nay dẫn đến xác định thời hạn, lãi suất tín dụng chưa chính xác, chưa phù hợp điều này làm giảm chất lượng cho vay của PGD.
- Kết luận:
Trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, PGD cũng có những thuận lợi và khó khăn nhất định :
- Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, PGD là đơn vị được áp dụng những chương trình, hệ thống phần mềm hiện đại, trang bị máy tính đầy đủ, nối mạng để phục vụ công việc của cán bộ công nhân viên.
Bên cạnh đó vị trí địa lý cũng là một thế mạnh: PGD VIB Thủy Nguyên đặt văn phòng tại : số 9 đường Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Đây là một vị trí thuận lợi cho hoạt động ngân hàng vì nằm ở dải đường đẹp, thị trấn Núi Đèo – đầu não của cả huyện, có mức độ phát triển lớn nhất, là nơi tập trung đông đúc dân cư và các cơ quan hành chính quan trọng như UBND huyện, kho bạc, phòng thuế…, cơ sở hạ tầng phát triển: nhà văn hóa – thể thao, sân vận động thành phố, trung tâm thương mại…. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
PGD có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động và đầy nhiệt huyết với công việc. Phong cách phục vụ của cán bộ công nhân viên đã được đa số khách hàng công nhận là luôn tận tình và chu đáo.
PGD có một lợi thế lớn là nguồn tiền gửi có kỳ hạn hoàn toàn là tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế nên PGD có thể chủ động trong việc tăng trưởng dư nợ, ổn định nguồn vốn cũng như chủ động trong việc sử dụng vốn. Do kỳ hạn của nguồn vốn này xác định được nên giúp ngân hàng đưa ra quyết định về quy mô hoạt động cho vay và sử dụng hiệu quả nguồn tiền gửi huy động được.
PGD nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn doanh nghiệp bằng Việt Nam đồng rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu vay vốn bằng đồng Việt Nam, phù hợp với nguồn vốn mà PGD huy động được.
- Khó khăn
Nguồn nhân lực trẻ nhưng đa số những nhân viên này chưa có nhiều kinh nghiệm do thời gian tiếp xúc với công việc chuyên môn chưa lâu.
Hoạt động trên địa bàn có rất nhiều NHTM cũng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nên luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, do đó dễ dẫn tới những rủi ro.
Nền kinh tế trong nước chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, sự suy thoái của một số nền kinh tế lớn trên thế vào đó tình hình thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi.
Khi trần lãi suất huy động giảm xuống 12%/năm, PGD đã công bố giảm lãi suất cho vay đối với cho vay ngắn hạn thông thường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng. Có 2 lý do khiến doanh nghiệp không thể vay vốn:
Thứ nhất là do doanh nghiệp có nợ xấu lớn, hiện nợ chồng nợ, nợ cũ chưa trả nên không thể vay được nợ mới.
Thứ hai là nhiều doanh nghiệp đủ điều kiện được vay, có khả năng trả nợ nhưng không vay vì không tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa tồn kho còn nhiều do đó phải thu hẹp sản xuất.
Năm 2025, sức hấp thụ vốn của doanh nghiệp trên địa bàn Thuỷ Nguyên giảm vì một số doanh nghiệp không có nhu cầu vay, hàng tồn kho nhiều, sức cầu giảm. Còn đối với những doanh nghiệp “vay bằng mọi giá” lúc này thì PGD rất ngại rủi ro nên không cho vay. Doanh nghiệp không vay vốn, tăng trưởng tín dụng của PGD năm 2025 giảm so với năm 2024.
Sản xuất kinh doanh gặp khó khăn khiến nhiều doanh nghiệp không thanh toán được nợ, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng có xu hướng tăng. Khóa luận: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB


Pingback: Khóa luận: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIB