Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hải Nam cho các bạn.
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
- Tên giao dịch: HAI NAM SHIP JSC
- Địa chỉ: Số 66 Trần Quốc Toản, Bạch Đằng II – Thị trấn Núi Đèo – Huyện Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
- Mã doanh nghiệp : 0200658685
- Đại diện pháp luật: Ngô Sĩ Hiếu
- Ngày cấp giấy phép: 16/01/2006
- Ngày hoạt động: 02/03/2022
- Fax : 02253573283
2.1.1. Lịch sử hình thành công ty
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam được thành lập vào ngày 16/01/2006 dưới hình thức Công ty cổ phần. Trong những năm đầu kể từ ngày thành lập công ty, công ty đã gặp không ít khó khăn khi chưa tìm kiếm được đối tác các bạn hàng với doanh nghiệp, thêm vào đó cán bộ nhân viên công ty chưa có nhiều người có kinh nghiệm trong tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng khó khăn. Trong tiếp cận nguồn vốn công ty còn chưa thực sự vững mạnh. Chình vì vậy những năm đầu này, khách hàng chủ yếu của công ty là khách hàng nằm trong khu vực Thủy Nguyên- Hải Phòng. Trên đà phát triển công ty dần gây dựng được thương hiệu và niềm tin với khách hàng và bạn hàng trong hầu hết khắp các tỉnh thành ở khu vực phía Bắc. Công ty ngày càng lớn mạnh và tạo nhiều thuận lợi hơn, bất chấp khó khăn trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt.
2.1.2. Chức năng nhiêm vụ của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
- Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính của công ty hiện nay:
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
- Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
- Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Nuôi trồng thuỷ sản biển
- Nuôi trồng thuỷ sản nội địa
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
Về cơ cấu của công ty người đứng đầu điều hành công ty là Giám đốc công ty sau đó là vị trí của các phòng ban đơn vị trong công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
- Tổng thể công ty có 185 công nhân viên.
- Tổ chức bộ máy khá gọn nhẹ các phòng ban có mối quan hệ khăng khít, phối hợp chặt chẽ tạo ra hiệu quả cao trong công việc.
Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban:
Ban lãnh đạo:
- Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để, đứng đầu hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty.
- Giám đốc công ty:
Quyền của Giám đốc Công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định.
- Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Quản lý trong Công ty.
- Đình chỉ, kỷ luật, chuyển công tác, sa thải lao động vi phạm quy chế quản lý.
- Ký kết các hợp đồng nhân danh Công ty.
- Lập phương án cơ cấu Tổ chức Công ty.
- Tuyển dụng lao động.
Nghĩa vụ của Giám đốc:
- Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị.
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao…
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
- Thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình do pháp luật và điều lệ Công ty quy định.
Phó giám đốc:
- Phó giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty theo sự uỷ quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Phó giám đốc là người trực tiếp xây dựng kế hoạch làm việc, tổ chức thực hiện, quản lý giám sát với các bộ phận sau:
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng tổ chức nhân sự
Phòng tổ chức nhân sự:
Chức năng: Phòng Nhân sự là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
- Quyền hạn: Quản lý khai thác sử dụng lực lượng lao động của công ty, tổ chức tái đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
- Xây dựng các định mức lao động, lập kế hoạch về lao động tiền lương phù hợp.
- Trách nhiệm: Thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến nhân sự theo sự phân công của Ban giám đốc.
- Lên kế hoạch và cách thực hiện về việc an toàn lao động, trật tự an ninh…
- Hỗ trợ các phòng ban về công tác nhân sự, hành chính.
Động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết, hăng hái say sưa trong lao động, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Phòng kế toán tài chính:
Chức năng: Kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở Công ty. Với chức năng thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính. Do vậy chất lượng của công tác Kế toán phụ thuộc vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp Kế toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Nhiệm vụ: Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh, và tự chủ về tài chính.
Quyền hạn: Đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, có quyền tham gia tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty.
Trách nhiệm: Làm sổ sách theo dõi chi tiết, lập báo cáo trung thực, rõ ràng.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao. Tìm hiểu, nghiên cứu, cập nhật chế độ chính sách, pháp luật về công tác tài chính doanh nghiệp để áp dụng cho phù hợp.
- Phòng kinh doanh:
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp cho Giám đốc quản lý khai thác đội tàu, đội xe có hiệu quả nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc.
- Nhiệm vụ: Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng vận tải và tổ chức thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo thống kê sản lượng vận tải, doanh thu theo định kỳ, kế hoạch trung và dài hạn về kinh doanh khai thác vận tải.
- Quyền hạn: Điều hành toàn bộ hoạt động của đội tàu, đội xe, theo hợp đồng, chỉ đạo lựa chọn phương án quản lý đội tàu, đội xe.
- Đề xuất các phương án giải phóng đội tàu, xe nhanh.
- Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao.
Tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá phân tích hoạt động kinh tế của đội tàu, đội xe.
- Phòng sản xuất
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp cho Giám đốc về quản lý kỹ thuật của tàu, xe và công nhân.
Nhiệm vụ: Quản lý kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kỹ thuật bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tiêu hao vật tư phụ tùng phục vụ cho khai thác kinh doanh vận tải hoạt động có hiệu quả.
Điều động công nhân thực hiện các công việc của công ty
Quyền hạn: Quản lý kỹ thuật vật tư, kế hoạch sửa chữa tàu, xe, xây dựng các chỉ tiêu mức kỹ thuật bảo quản vật tư nhiên liệu.
Quản lý chất lượng, tính năng về kỹ thuật của trang thiết bị máy móc.
Trách nhiệm: Chăm sóc kỹ thuật phương tiện, phục vụ cho sản xuất của Công ty, cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế, nhiên liệu dầu mỡ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Theo dõi, hướng dẫn hoạt động khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc theo đúng quy trình quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật Quản lý công nhân thực hiện các công việc theo hợp đồng mà công ty đã kí kết với khách hàng
- Ban bảo vệ:
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc giải quyết công tác bảo vệ tài sản công ty.
Nhiệm vụ: Bảo vệ sản xuất, thực hiện công tác quân sự.
Quyền hạn: Triển khai công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn trong công ty, tổ chức thực hiện các pháp lệnh về dân quân tự vệ, quản lý trang thiết bị tự vệ trong công ty. Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn về chống cướp biển, chống khủng bố trên biển.
2.1.4. Tình hình nhân sự Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
Ngoài lực lượng cán bộ công nhân viên Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam còn đông đảo đội ngũ công nhân làm việc tại công trường và được phân theo các tổ, các đội và các trạm như tổ điện nước, tổ đo đạc… Các tổ, đội này chịu sự quản lý trực tiếp của các phòng ban trong Công ty và là lực lượng lao động chủ yếu của Công ty.
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính.
| Số TT | Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | |||
| Số lượng ( người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | tỷ trọng (%) | ||
| 1 | Tổng số lao động | 175 | 100 | 184 | 100 | 185 | 100 |
| 2 | công nhân kỹ thuật | 159 | 91 | 170 | 92 | 171 | 92 |
| Lao động quản lý | 16 | 9 | 14 | 8 | 14 | 8 | |
| 3 | Lao động nam | 163 | 93 | 173 | 94 | 172 | 93 |
| Lao động nữ | 12 | 7 | 11 | 6 | 13 | 7 | |
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Để đảm bảo cho đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty và tuân thủ các quy định về chế độ trả lương theo quy định mới của Nhà nước ta là tiền lương phả trả đúng giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra, vì vậy việc tính toán lương cho cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất là phải trả theo định mức lao động. Định mức lao động chính là lượng tiền lương mà người lao động được hưởng trong một đơn vị sản phẩm. Việc tính lương cho cán bộ công nhân viên quản lý tính lương theo thời gian lao động.
Từ những lý do trên không những phải hạch toán tiền lương để đảm bảo cho việc tính lương chính xác, kịp thời mà còn có tác dụng thúc đẩy đề cao kỷ luật cho mỗi cán bộ công nhân viên. Quản lý sử dụng giờ công cải tiến mức lao động hợp lý giúp cho người lao động làm việc hăng say gắn bó với công ty hơn, từ đó thúc đẩy năng suất lao động tăng cao.
2.1.5. Tình hình doanh thu Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Bảng 2.2.Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam giai đoạn năm 2022 -2024
ĐVT : Nghìn đồng
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Tổng tài sản | 17,054,088 | 15,826,410 | 19,739,071 | (1,227,678) | -7.20 | 3,912,661 | 24.72 |
| VCSH | 4,745,661 | 5,014,762 | 5,098,575 | 269,100 | 5.67 | 83,813 | 1.67 |
| Tổng Doanh thu | 14,129,898 | 20,703,692 | 21,100,898 | 6,573,793 | 46.52 | 397,206 | 1.92 |
| Tổng Chi phí | 12,214,512 | 17,245,621 | 18,452,132 | 5,031,109 | 41.19 | 1,206,511 | 7.00 |
| Tổng Lợi nhuận | 468,304 | 680,888 | 692,860 | 212,584 | 45.39 | 11,971 | 1.76 |
(Nguồn phòng kế toán Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam)
Nhận xét : Qua bảng ta thấy tổng tài sản năm 2023 là 17,054,088,781 đồng, năm 2024 là 15,826,410,064 đồng,năm 2024 là 19,739,071,482 đồng, chênh lệch năm 2023 so với năm 2022 là (1,227,678,717) đồng, tương đương với -7.20%, chênh lệch năm 2024 so với năm 2023 là 3,912,661,418 tương đương với 24.72%. Tình hình doanh thu cũng tăng đều qua các năm, chênh lêch giữa năm 2023 so với năm 2022 là 6,573,793,627 tương đương với 46.52 %, năm 2023 so với năm 2024 là 397,206,882 đồng tương đương với 1.92%. Như vậy tình hình kinh doanh của công ty đang rất tốt và thu lai hiệu quả
Tình hình doanh thu cũng tăng đều qua các năm, chênh lêch giữa năm 2022 so với năm 2023 là 6,573,793,627 tương đương với 46.52%, năm 2023 so với năm 2024 là 397,206,882 đồng tương đương với 1.92%. Bên cạnh đó một nguyên nhân không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến lợn nhuận năm 2024của công ty chính là chi phí sản suất kinh doanh dở dang. Khi mà chi phí dở dang là 29.123 triệu đồng, một con số không phải là nhỏ so với tổng doanh thu chưa được nghiệm thu thì đương nhiên là chi phí sẽ tăng, trong khi ấy lại không có khoản thu nào được tính vì thế mà không thể nào có một mức lợi nhuận lý tưởng được. Vấn đề ở đây lại là vấn đề về nghiệm thu công trình, chính vì sự nghiệm thu công trình chậm trễ nên mới dẫn đến tình trạng này. Để thoát khỏi tình trạng này thì công ty phải đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình để bàn giao, nghiệm thu với bên . Tổng chi phí cũng tăng qua các năm 2022 so với năm 2023 là 5,031,109,299 đồng, tương đương với 41.19 %, chênh lệc năm 2024 so với năm 2023 là 1,206,511,030 đồng, tương đương với 7.00% nguyên nhân tăng các khoản chi phí này là do các năm gần đay công ty mở rộng việc kinh doanh,nhập một số mặt hàng để đẩy mạnh doanh thu. Số lao động của công ty năm 2023 so với năm 2022 là giảm 2 người tương đương với 3.13 %, chênh lệch năm 2024 so với năm 2023 tăng 13 người tương đương với 20.97 %, như vậy trong năm 2022 công ty đã thu gọn bộ máy nhân sự để sắp xếp đẩy mạnh kế hoạch nhân sự trong tương lai
2.2. Thực trạng marketing mix của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
2.2.1.Mô tả sản phẩm chính của Công ty
- Đội xe với số lượng lớn. Nhà xe vận tải hai chiều giá thấp nhất
- Vận chuyển hàng lẽ, hàng ghép
- Vận chuyển hàng số lượng lớn, hàng theo hợp đồng
- Vận chuyển hàng quảng cáo, hàng sự kiện
- Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
- Cho thuê xe tải theo chuyến, và theo dài hạn
- Dịch vụ khai hải quan, thông quan
- Dịch vụ bốc xếp, nâng hạ
Lợi ích khi chọn dịch vụ vận chuyển hàng
Giá cả là yếu tố cạnh tranh nhất, giá cả chúng tôi luôn ổn định trong thời gian dài Có lịch xe chạy liên tỉnh mỗi ngày, hàng hóa sẽ không bị lưu tại kho, hay trễ hẹn giao hàng
Có đội xe số lượng lớn đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu vận chuyển hàng hóa của quý khách hàng, luôn đáp ứng kịp thời khi khách hàng có nhu cầu,
Có hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, biên nhận vận chuyển rỏ ràng, chính xác, đầy đủ Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm khi hàng hóa xảy ra hư hỏng, mất mát, hoặc xe giao hàng chậm trễ
Đội ngũ nhân viên luôn thân thiện, hợp tác và làm việc hết mình vì khách hàng. Có đội ngũ kỹ thuật kháo sát hàng hóa, tư vấn phương pháp vận chuyển kỹ lưởng, đảm bảo chi phí vận chuyển thấp nhất
Có đội bốc xếp, đóng gói, gia cố hàng hóa trước khi hàng lên xe, đảm bảo hàng hóa được an toàn nhất, sẽ không có trường hợp hàng bị móp mép, ẩm ướt, rách bao bì Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
2.2.2. Thực trạng Marketing hỗn hợp của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
- Khách hàng
Hơn ai hết Công ty luôn nhận thức rõ khách hàng là người tiêu thụ, là người sẽ quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp. Vì vậy Công ty không chỉ tìm cách cải thiện những mối quan hệ của mình với những đối tác trong mạng lưới cung ứng mà còn đang chủ trương phát triển những mối dây liên kết chặt chẽ hơn và lòng trung thành với các khách hàng của Công ty.
Công ty có địa bàn chính trên thành phố Hải Phòng, vì vậy mà lượng khách hàng được Công ty chú trọng và quan tâm nhất vẫn là các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố. Hiện nay số lượng khách hàng của Công ty đã có mặt trên hầu hết các tỉnh miền Bắc, nhiều tuyến đường vận chuyển đã được mở rộng, Hải Phòng – Quảng Ninh; Hải Phòng – Xuân Mai; đặc biệt là tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội và Hải Phòng – Phủ Lý Hà Nam.
Nhìn chung các khách hàng của Công ty đều là các Doanh nghiệp có uy tín. Có thể nói chất lượng khách hàng là tốt và ổn định hơn so với khách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Một số khách hàng uy tín lâu năm của Doanh nghiệp là : Công ty Transimex Hà Nội, Công ty TNHH Thương Mại vật tư khoa học kĩ thuật, Công ty Cổ phần Thương Mại tổng hợp và dịch vụ vận tải Kiều Trinh, Công ty TNHH Hà Trung…
Bảng 2.3: Bảng số lượng sử dụng dịch vụ của các khách hàng chủ yếu:
Khách hàng ngày càng được mở rộng, vì vậy đòi hỏi Doanh nghiệp càng phải nỗ lực phục vụ tốt bằng sự chu đáo, nhiệt tình và tận tâm, luôn nghĩ ra các phương thức, các dịch vụ gia tăng mới nhằm thu hút và giữ chân được khách hàng.
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
Doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển cho các hãng sản xuất xe máy qua các năm tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn, là yếu tố quan trọng làm tăng trưởng doanh thu và lợi nhuân chung của công ty. Năm 2021 doanh thu từ vận tải xe máy đạt 7.675 triệu đồng, năm 2023 doanh thu từ hoạt động này tăng 79,8% so với 2022. Năm 2024 mức tăng trưởng doanh thu vận tải sữa và đồ uống tăng 172% đạt 8.047 triệu đồng, tạo ra một sự thay đổi không nhỏ trong cơ cấu doanh thu. Nếu xét chỉ số doanh thu dịch vụ vận tải xe máy trên tổng doanh thu của cả công ty thì doanh thu từ hoạt động này chiếm tỷ trọng trên 60%, doanh thu từ vận tải sữa và đồ uống là 25%, còn lại 15% là doanh thu từ vận tải hàng linh kiện và hàng bán lẻ. Có được kết quả trên là do ngay từ khi mới thành lập đã tập trung nguồn lực vào ngách thị trường này và cho đến nay đã có được một lượng khách hàng quen lớn, có uy tín và được định vị trên phân đoạn thị trường này. Đây cũng sẽ là nền tảng để phát triển hoạt động kinh doanh của công ty sang các phân đoạn thị trường khác. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam được thành lập trên quan điểm đi trực tiếp vào những quan ngại, lo lắng của khách hàng, lắng nghe họ để có những dịch vụ xuất sắc và đột phá, phát triển những sản phẩm chào bán có thể thực sự đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng. Nắm bắt được tâm lý khách hàng quan tâm nhất đến sự giao hàng tin cậy, đúng hạn với chi phí cạnh tranh nhất, thậm chí ngay cả khi điều kiện thời thiết rất tệ; hai là nhu cầu cần thấy được sự vận động liên tục của quá trình cung cấp dịch vụ, để đáp ứng điều này thì thách thức lớn nhất chính là công nghệ thông tin; ba là nhu cầu dịch vụ vận tải trọn gói, muốn một nhà cung cấp duy nhất chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả dịch vụ, cho dù nhà cung cấp ấy có cộng tác với ai đi chăng nữa.
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường đã đưa ra sản phẩm dịch vụ vận tải của mình bao gồm cả dịch vụ tư vấn và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, năng lực theo dõi và kiểm soát hàng và chứng từ, tự động hóa đặt hàng, và có những đầu tư to lớn vào công nghệ thông tin như là phương tiện tích hợp quy trình kinh doanh và đồng bộ hóa toàn bộ chuỗi cung ứng, hệ thống tài sản an toàn và luôn sẵn sàng- thậm chí trong thời kỳ cao điểm.
Sơ đồ 2.2: Các bước thực hiện dịch vụ vận tải của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đưa ra 5 yếu tố quan trọng nhất đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ mình cung cấp bao gồm:
Tin cậy: Khả năng thực hiện cam kết với khách hàng một cách đáng tin cậy và chính xác.
- Đáp ứng: Sự sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng.
- Sự đảm bảo: Kiến thức và sự nhã nhặn của nhân viên cùng khả năng truyền đạt sự tín nhiệm và tin cậy.
- Sự thông cảm: Sự quan tâm, chú ý tới từng khách hàng.
- Các phương tiện hữu hình: Vẻ bề ngoài của các cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên và các phương tiện truyền đạt thông tin. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Trong kinh doanh thời gian là vô cùng quan trọng quyết định tới lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ. Chính vì thế công ty luôn quan tâm tới việc rút ngắn thời gian thực hiện các công việc để thực hiện dịch vụ sớm nhất, thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất
Một yếu tố khác tạo nên chất lượng của sản phẩm dịch vụ vận tải hàng hóa mà công ty cung cấp là các quy trình nghiệp vụ phát sinh như: quy trình quản lý các chứng từ vân tải, quy trình giải quyết tai nạn bất ngờ xảy ra… Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam thực hiện các hoạt động này trên nguyên tắc nhanh, gọn, chi tiết, dứt điểm.
Sơ đồ 2.3: Quy trình giải quyết tai nạn
Lái xe liên lạc với bộ phận điều hành
- Lái xe liên lạc với bộ phận bảo hiểm và an toàn
- Hai bộ phận trên xác nhận với nhau về tình trạng hàng hóa và tình trạng phương tiện từ đó bộ phận điều hành sẽ căn cứ vào đó để thông báo cho nhà cung cấp, khách hàng và các bộ phận liên quan.
- Nếu sự cố không thể giải quyết ngay lập tức, bộ phận điều hành sẽ điều xe khác đến hiện trường để thay thế
Tình hình thực hiện dịch vụ của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam thời gian qua được đánh giá là hiệu quả, luôn hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch đặt ra. Điều đó cho thấy Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đã tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường, nắm rõ năng lực và khả năng cũng như những cơ hội, thách thức mà doanh nghiệp có được trên thị trường.
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty
| Chỉ tiêu | Khối vận (tấn) lượng chuyển | Khối lượng luân chuyển (tấn.km) | Cự li vận chuyển trung bình (km) | ||
| Năm 2021 | Kế hoạch | 2 800 | 1 568 000 000 | 560 000 | |
| Thực hiện | 2 800 | 1 568 000 000 | 560 000 | ||
| Năm 2022 | Kế hoạch | 5 000 | 4 000 000 000 | 800 000 | |
| Thực hiện | 4 600 | 3 634 000 000 | 790 000 | ||
| Năm 2023 | Kế hoạch | 8 800 | 13 200 000 000 | 1 500 000 | |
| Thực hiện | 8 900 | 13 367 800 000 | 1 502 000 | ||
| Năm 2024 | Kế hoạch | 12 300 | 29 550 000 000 | 2 400 000 | |
| Thực hiện | 12 300 | 29 550 000 000 | 2 400 000 | ||
Nguồn: Phòng kế hoạch và marketing
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam cũng xác định thị trường mục tiêu của công ty là các loại hàng hóa ở dạng rắn. Một số khách hàng tiêu biểu của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
- Các hãng xe máy là phân khúc thị trường lớn nhất của công ty: Honda, SYM, Yamaha
- Các hãng sản phẩm sữa và đồ uống: Coca cola, Nestle, Ductch lady, Các nhà máy, cửa hàng bán lẻ: IKEA, Ford, …
- Chính sách chất lượng sản phẩm ở đây được thể hiện rõ qua 2 yếu tố:
- + Trình độ lái xe : tất cả nhân viên lái xe đều có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên và có bằng lái xe hạng F, tinh thần làm việc luôn được đề cao, có trách nhiệm với công việc được giao, cẩn trọng trên từng tuyến đường. Lái xe phải đảm bảo cho hàng hóa được an toàn, không mất mát.
- + Thời gian chuyên chở: Công ty luôn coi thời gian là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá sự thành công của chuyến hàng. Công ty luôn cố gắng rút ngắn thời gian ở mức thấp nhất, song vẫn đảm bảo an toàn cho chuyến hàng trên đường đi, cũng như đến đúng nơi giao nhận hàng.
Bảng 2.6: Thời gian chuyên chở hàng hóa theo các tuyến đường
| STT | Tuyến đường | Thời gian |
| 1 | Hải Phòng – Hà Nội | 2 tiếng 30 phút |
| 2 | Hải Phòng – Hưng Yên | 1 tiếng 30 phút |
| 3 | Hải Phòng – Quảng Ninh | 1 tiếng |
| 4 | Hải Phòng – Xuân Mai | 3 tiếng |
| 5 | Hải Phòng – Phủ Lý | 3 tiếng |
( Nguồn: phòng kế hoạch thị trường Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam )
Trong các danh mục sản phẩm trên, sản phẩm được Công ty chủ trương coi là sản phẩm mũi nhọn trong tương lai là dịch vụ chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ. Xác định rõ mục tiêu như vậy, nên thời gian qua, Công ty luôn nỗ lực giữ vững những thành tích đã đạt được, cũng như cố gắng đề ra những phương án tốt, nhằm đạt được mục tiêu. Cụ thể, Công ty sẽ vẫn duy trì những tuyến đường đã đi vào hoạt động ổn định, bên cạnh đó sẽ cố gắng mở rộng thêm tuyến đường vận chuyển vào Nam, đi các tuyến miền Trung…để mở rộng địa bàn kinh doanh của Doanh nghiệp. Bên cạnh đó là mở rộng các loại hàng hóa vận chuyển, không chỉ dừng lại ở việc chuyên chở các máy móc và đồ thủ công mỹ nghệ, Công ty còn dự định sẽ chuyên chở các mặt hàng gia dụng, các linh kiện phụ kiện phục vụ thiết yếu cho đời sống hàng ngày.
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty còn yếu kém trong việc tiếp cận thị trường mục tiêu. Thực chất, Công ty mới chỉ dừng lại phạm vi hoạt động của mình chủ yếu trên địa bàn Hải Phòng, chưa nắm rõ được nhu cầu của những thị trường mà Công ty muốn tiến tới. Vấn đề này có thể do khâu Marketing của Doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả, chưa thật sự phát huy rõ vai trò của mình.
Suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty luôn cố gắng đề ra những chiến lược nhằm thu hút các khách hàng mới và giữ chân được khách hàng đã có. Để làm được điều đó, đòi hỏi Công ty phải nỗ lực rất nhiều trong thời gian sắp tới.
2.2.2. Chiến lược giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Gía cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tạo ra giá thành. Gía cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đã xác định giá cho từng sản phẩm dịch vụ như sau:
a)Đối với dịch vụ vận chuyển:
Gía cước thực tế = giá dầu + giá vé + lương
Trong đó, giá cước đi các tuyến được Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam được quy định như sau:
Bảng 2.7: Đơn giá vận chuyển của một số tuyến đường
Trong đó: 20 cont tương đương 18kg hàng 40 cont tương đương 25kg hàng
- ví dụ minh họa:( áp dụng trên 1 tuyến đường )
Gỉa sử Công ty nhận vận chuyển một cont hàng 40, tuyến đường là Hải Phòng – Hà Nội với giá cước kí kết với khách hàng là 3.000.000đ ( ba triệu đồng ), đã bao gồm cả VAT.
Công ty đã có những chi phí cụ thể như sau:
- giá dầu = 120 lít x 11.000 đ/lít = 1.320.000 đ
- giá vé = 3 trạm soát vé x 80.000 đ = 240.000 đ
- lương lái chính = 120.000 đ
- lương lái phụ = 80.000 đ
- tổng chi phí = 1.760.000 đ
- Công ty đã thu về lợi nhuận = 3.000.000 đ – 1.760.000 đ =1.240.0000 đ
Trên cùng một tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội giá của một số đối thủ cạnh tranh được thống kê .
Như vậy giá của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đưa ra cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác, nhưng không đáng kể, bởi vào tháng 12/2024, Công ty đã mua xe ôtô đầu kéo + mooc nhập từ Mỹ về ( được sản xuất năm 2022 ), đầu tư thêm các trang thiết bị máy móc hiện đại, song song với việc phục vụ khách hàng nhiệt tình, chu đáo.
b) Đối với dịch vụ thủ tục hải quan: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Gía thủ tục hải quan = lệ phí hải quan + phí tiếp nhận hồ sơ + phí kiểm hóa hàng
- ví dụ minh họa
Công ty mở một bộ hồ sơ hải quan về mặt hàng là thiết bị máy tính giá thủ tục kí kết là 1.200.000 đ, bao gồm các phí như sau:
- lệ phí hải quan : 20.000 đ
- phí tiếp nhận hồ sơ : 50.000 đ
- phí kiểm hóa hàng : 400.000 đ
- => Gía thủ tục hải quan : 470.000 đ
- => Công ty đã thu về lợi nhuận : 730.000 đ
Với những phân tích cụ thể về giá như trên, có thể nhận thấy Công ty đã lựa chọn phương pháp định giá dựa vào chi phí, mà cụ thể là phương pháp định giá cộng lãi vào giá thành, phương pháp định giá này có những ưu điểm và hạn chế sau:
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của công ty. Yêu cầu cuối cùng của khách hàng chính là dịch vụ phải cạnh tranh về chi phí. Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam hiểu rõ yêu cầu này, vì thế việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, công ty cần phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán, v.v…
Đối với thị trường nhạy cảm với giá cả như thị trường Việt Nam, giá cả phù hợp là yếu tố quan trọng giúp công ty đạt được thành công trong quá trình bán hàng. Tuy nhiên, giá cả phải theo vai trò định hướng của các tham số marketing còn lại, giá sẽ không có tác dụng gì nếu sử dụng sai thị trường mục tiêu. Cung cầu thị trường cũng là yếu tố tác động mạnh tới giá. Giá cước vận chuyển hàng hóa được Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam tính toán dựa trên bốn yếu tố sau:
- Đảm bảo lợi nhuận cho công ty
- Phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của thị trường
- Đảm bảo tính cạnh tranh
- Phù hợp với chiến lược phát triển của công ty
Việc định giá được công ty tiến hành một cách linh hoạt sử dụng kết hợp hai phương pháp là định giá theo chi phí cộng thêm và định giá dựa vào cạnh tranh. Từ đó, công ty hình thành hai loại giá sau:
- Giá phổ thông: Giá bán đã quy định sẵn cho từng danh mục sản phẩm theo từng thời kỳ
- Giá ưu đãi: Giá đặc biệt thường thấp hơn giá phổ thông, được áp dụng tùy vào chiến lược của công ty hay giành cho khách hàng ưu tiên, khách hàng đặc biệt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Các chi phí được tính vào giá thành sản phẩm (cước vận chuyển) của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam bao gồm ba yếu tố chính tiền xe, tiền nhân công và chi phí quản lý. Hai yếu tố tiền xe và tiền nhân công được phân tích thành hai loại chi phí cố định và chi phí biến đổi. Cụ thể như sau:
1.Tiền xe:
- + Nguyên giá cố định: Chi phí khấu hao xe, Bảo hiểm bắt buộc, Bảo hiểm trách nhiệm, Bảo hiểm hàng hóa
- + Nguyên giá biến động: Chi phí nhiên liệu, Kiểm tra sửa chữa định kỳ, Phí cầu đường, Tiền làm luật, Chi phí thay săm lốp
2.Tiền nhân công:
Nguyên giá cố định: Lương cơ bản lái xe, Phụ cấp chuyến cho lái xe, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm XH, Thưởng, Lương cơ bản phụ xe
Nguyên giá biến động: Phụ cấp đóng hàng tính trên số chuyến vận chuyển Sau khi tính toán được nguyên giá sản phẩm, công ty tiến hành định giá cộng thêm phần trăm lợi nhuận nhất định phù hợp với từng giai đoạn, từng mục tiêu khách hàng mà công ty đặt ra. Chi phí xăng dầu chiếm hơn 60% trong tổng giá thành dịch vụ vận tải. Vì thế cùng với sự tăng giá của xăng dầu, công ty cũng tiến hành tính toán lại các định mức chi phí và tăng giá bán các sản phẩm dịch vụ của mình. Ngoài ra, những yếu tố về tỷ giá, lương thưởng cho lái xe cũng thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến cước vận tải.
Ưu điểm:
- Do Công ty có thể kiểm soát được chi phí sản xuất dễ dàng, nên phương pháp định giá này khá đơn giản và dễ tính.
- Vô hình chung, đây cũng là phương pháp được nhiểu đối thủ cạnh tranh lựa chọn, do vậy về cơ bản giá mà Công ty đưa ra không có sự chênh lệch nhiều, sẽ giảm được sự cạnh tranh về giá giữa các Công ty.
Hạn chế: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
- Với phương pháp định giá này, Công ty sẽ không chú trọng được nhiều tới nhu cầu của thị trường, cũng như nhận thức của khách hàng, do đó giá đưa ra trong một số trường hợp sẽ không thật sự hợp lý.
- Khó có thể dung hòa được sự cạnh tranh trên thị trường về giá.
2.2.3. Chiến lược phân phối
Việc phân phối đề cập đến địa điểm bán hàng và đưa dịch vụ đến với khách hàng. Địa điểm phân phối có thể là nhà máy, kho bãi, một website thương mại điện tử, hay một catalog gửi trực tiếp đến khách hàng. Việc cung cấp dịch vụ đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất trong kế hoạch marketing của công ty. Kênh phân phối càng nhiều, càng hiệu quả thì cơ hội phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường của công ty càng lớn.
Công ty dùng lực lượng bán hàng trực tiếp để trực tiếp tìm kiếm, thực hiện giao dịch với khách hàng kết hợp thông qua website thương mại điện tử của mình.
Có nhiều cách để đưa dịch vụ đến với khách hàng, điều quan trọng được Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đặt lên hàng đầu là việc tiến hành công việc mà không gây mâu thuẫn giữa các kênh phân phối.
Hiện nay, Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đang áp dụng các hình thức phân phối chính là: Công ty trực tiếp thực hiện, thông qua chi nhánh, và qua mạng máy tính. Như vậy, hiện nay công ty mới chỉ áp dụng hình thức phân phối trực tiếp. Hình thức này có ưu nhược điểm là:
Ưu điểm:
- Tận dụng hết được các nguồn lực hiện có của công ty
- Chi phí thấp do không phải mất tiền trung gian
- Công ty có thể chủ động kiểm soát trực tiếp quá trình thực hiện dịch vụ, vì thế thu được hiệu quả cao hơn
- Có điều kiện nắm bắt nhu cầu khách hàng chính xác, kịp thời do có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, từ đó công ty có những chính sách marketing phù hợp
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư lớn để xây dựng văn phòng, kho bãi, thiết bị bốc dỡ, bảo quản.
- Đặc thù của ngành vận tải là có tính thời điểm theo mùa, điều này dễ gây lãng phí nguồn lực
Bảng 2.8: Hệ thống kho bãi của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam
Đơn vị: m2 Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
| Địa điểm | Kho có mái che | Bãi |
| Hải Phòng | 4 000 | 3 000 |
| Hà Nam | 1 000 | 2 000 |
| Tổng | 5.000 | 5.000 |
Nguồn: Phòng điều hành
Công ty đưa ra ba tiêu chí cơ bản để đánh giá hoạt động phân phối của công ty bao gồm:
- Sự đảm bảo cho khách hàng khả năng tiếp cận ngay hệ thống tài sản vận tải nhanh chóng để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng.
- Mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận logistics bên trong công ty để thiết lập những dịch vụ mới, đặc thù để giải quyết những khó khăn trên phương diện logistics tại các vùng kém phát triển.
- Khả năng giúp khách hàng quản lý dòng chảy hàng hóa trên cơ sở những tài sản mà đã được vận hành bởi công ty.
Công ty xác định phát triển và đầu tư vào trang thiết bị vận tải sẽ hỗ trợ một cách hiệu quả và hiệu năng cho các yêu cầu về phân phối của khách hàng.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam sử dụng website như một công cụ để khách hàng có thể tìm hiểu về công ty, tìm kiếm các thông ti cần thiết về giá cả, dịch vụ. Việc sử dụng internet trong phân phối đã giúp công ty tiếp cận được với nhiều nhóm khách hàng, giúp cho thương hiệu của công ty được định vị nhanh hơn, hiệu quả hơn. Tuy nhiên, website của công ty còn rất thô sơ, giao diện đơn giản, chưa được cập nhật liên tục và chưa thực hiện được chức năng thương mại điện tử.
2.2.4. Chiến lược chiêu thị Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, Công ty đã tích cực thực hiện chính sách xúc tiến hỗn hợp bằng các hoạt động cụ thể sau:
Quảng cáo : bao gồm mọi hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như : ti vi, báo chí…Cụ thể:
Quảng cáo trên TV : với tần suất 8 lần/ngày, với các khung giờ và chi phí như sau: ( đơn giá cho 30phút )
- + 11h45 – 12h ( 2 lần ) : 6 triệu/lần
- + 14h30 – 15h ( 3 lần ) : 3 triệu/lần
- + 18h50 – 18h57 ( 2 lần ) : 4 triệu/lần
- + 21h20 – 22h55 ( 1 lần ) : 9 triệu/lần
Quảng cáo qua TV khai thác được các lợi thế về âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh. Đối tượng khán giả rộng, khả năng truyền thông nhanh, dễ dàng, tuy nhiên chi phí cao, thời gian ngắn, do vậy, Công ty vẫn chú trọng hơn vào việc tuyên truyền quảng cáo trên báo chí hay phát tờ rơi.
- Quảng cáo trên báo Hải Phòng, chia đều cho các số của báo trên danh mục quảng cáo, chi phí dự kiến: 3 triệu/số/tháng
- Bán hàng trực tiếp : Công ty sẽ gửi thư hoặc điện thoại trực tiếp cho khách hàng để giới thiệu sản phẩm. Mức cước tùy thuộc vào vị trí địa lý của khách hàng.
- Tư vấn công tác vận chuyển : Công ty sẽ giới thiệu rõ và đưa ra các phương án lịch trình cho chuyến đi, từ đó đem lại nhiều lựa chọn hơn cho khách hàng, để khách hàng quyết định được phương án tốt nhất cho Doanh nghiệp mình. Công tác tư vấn vận chuyển này được Công ty thực hiện miễn phí cho khách hàng.
Xúc tiến hỗn hợp là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm dịch vụ của công ty, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và giao tiếp trực tiếp với khách hàng, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng v.v.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam luôn đề cao hình thức giao dịch cá nhân trong chiến lược xúc tiến. Trong quá trình giao dịch, nhân viên dịch vụ thực hiên các hoạt động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, có thể thu hút sự chú ý của khách hàng nhiều hơn, không những thế nhân viên dịch vụ có thể tùy theo tình huống để điều chỉnh nội dung giao tiếp với khách hàng cho phù hợp với nhu cầu của họ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao dịch cá nhân là khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp, tổ chức, vì vậy số lượng không nhiều. Hiện nay, đa phần nhân viên giao dịch của công ty đều có kiến thức cơ bản rất vững, am hiểu quy trình nghiệp vụ. Kết quả hoạt động giao dịch cá nhân của công ty thời gian qua là rất đáng khen ngợi, hầu hết các hợp đồng có được của công ty đều được thông qua giao dịch cá nhân. Tuy nhiên, công ty chưa có kế hoạch tiếp xúc khách hàng một cách bài bản, gần như các nhân viên giao dịch mang tính tự phát và tận dụng các quan hệ cá nhân là chủ yếu.
Bảng 2.8: Hiệu quả hoạt động marketing-mix của Công ty qua các tiêu thức định lượng
| Các tiêu thức | Đơn vị tính | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu | Triệu đồng | 14,129,898 | 20,703,692 | 21,100,898 |
| Lợi nhuận | Triệu đồng | 1,417 | 2,824 | 3,720 |
| Chi phí marketing | Triệu đồng | 237 | 724 | 1.06 |
| Tỷ lệ chi phí marketing / Doanh thu | % | 1,2% | 1,8% | 2,0% |
| Thời gian giao hàng (Hải Phòng – TPHCM) | Giờ | 68 | 64 | 60 |
Nguồn : Phòng kế hoạch – marketing
Chi phí marketing là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xét hiệu quả của hoạt động marketing đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo bảng tổng hợp trên, tỉ lệ chi phí marketing tăng lên ở mức 1,8% vào khoảng 291 triệu đồng. Năm 2024, tỷ lệ chi phí marketing là 2,0%. Như vậy việc đẩy mạnh marketing mặc dù đã được công ty quan tâm nhưng vẫn cần thúc đẩy nhiều hơn nữa để thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty.
Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến khác được tiến hành một cách hời hợt, chỉ đơn thuần mang ý nghĩa truyền tin, giới thiệu sơ qua về công ty, tên, địa chỉ, lĩnh vực hoạt động, không nêu được điểm mạnh, điểm khác biệt của công ty.
Các phương tiện, công cụ trong hoạt động xúc tiến chưa được lựa chọn cẩn thận, mang tính tự phát. Chưa có chiến lược xúc tiến hỗn hợp chi tiết, cụ thể bao gồm mục tiêu xúc tiến, ngân sách xúc tiến, nguồn nhân lực có chuyên môn trong xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến.
2.3. Nhân tố ảnh hưởng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
2.3.1 Môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị luật pháp
Nền kinh tế nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, đây được coi là bước chuyển đổi vô cùng quan trọng , thể hiện đường lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Bước chuyển đổi căn bản này đã tạo điều kiện, thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển về nhiều mặt, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Sự bùng nổ các loại hình kinh doanh kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các Doanh nghiệp, cùng với nó là nhu cầu trao đổi vận chuyển hàng hóa giữa các Doanh nghiệp tăng, ngày càng tạo nhiều cơ hội cho ngành kinh doanh vận tải nói chung và Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam nói riêng. Đặt ra cho Doanh nghiệp cũng như những thách thức để Doanh nghiệp cần phải cố gắng, duy trì và phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tạo vị thế vững chắc trên thị trường.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thời gian qua Nhà nước đã ban hành hàng loạt các chính sách về kinh tế như Luật Doanh nghiệp, luật Công ty, luật Hợp tác xã…bên cạnh đó là hàng loạt các bộ luật và văn bản pháp quy, quy định về nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giao thông vận tải, luân chuyển hàng hóa . Tuy hệ thống chính sách pháp luật của nước ta đang trên bước đường hoàn thiện và còn nhiều bất hợp lý, song Nhà nước luôn tạo những điều kiện tốt nhất để các Doanh nghiệp có thể phát triển được tốt nhất ngành nghề kinh doanh của mình. Trong thời gian qua, Công ty luôn thực hiện việc kinh doanh tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, coi đó là tiền đề cơ sở cho mọi hoạt động của Công ty.
- Môi trường kinh tế
Trong những năm gần đây, nhờ sự chuyển hướng theo cơ chế thị trường nên nền kinh tế nước ta đạt được nhiều thành tựu. Đời sống của nhân dân ngày càng hiện đại hóa…Trong lĩnh vực kinh doanh cũng có sự thay đổi vượt bậc, đó là sự phát triển nhanh chóng của các loại hình kinh doanh kéo theo sự gia tăng ồ ạt về số lượng của các Doanh nghiệp Số lượng các Công ty, Doanh nghiệp càng nhiều thì số lượng các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ cũng theo đó mà ngày càng tăng lên. Chính yếu tố này đã tạo cho Công ty những cơ hội để phát triển, nâng cao vị thế Doanh nghiệp của mình trong môi trường đang kinh doanh,đẩy mạnh các phương thức trao đổi hàng hóa một cách hiệu quả. Song bên cạnh đó điều này cũng chính là yếu tố gây khó khăn cho Doanh nghiệp, bởi nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn, sẽ ngày càng có nhiều Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này, tạo ra một môi trường cạnh tranh quyết liệt giữa các Doanh nghiệp.
- Môi trường khoa học kĩ thuật
Cho đến nay, nền khoa học kĩ thuật đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ bưu chính viễn thông hay các phương tiện vận chuyển, đảm bảo thời gian vận chuyển ngắn nhưng vẫn an toàn và hiệu quả. Song cũng chính vì điều đó mà các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải phải tích cực học hỏi, tiếp thu, đổi mới công nghệ, phương tiện để đem lại chất lượng phục vụ tốt nhất cho khách hàng, cũng như nâng cao được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp mình.
- Môi trường Văn hóa – Xã hội Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải, việc đòi hỏi phải giao hàng đúng địa điểm, thời gian theo nhu cầu của khách hàng là điều kiện tiên quyết để Doanh nghiệp hoàn thành tốt bản hợp đồng đã kí kết. Tuy nhiên, nếp sinh hoạt hay tác phong làm việc của một số nhân viên chưa chuyên nghiệp, vẫn còn tình trạng chậm trễ, không đúng giờ…Bên cạnh đó giao thông đi lại ở nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh, gây một số những trở ngại trong việc luân chuyển hàng hóa. Chính vì vậy mà Doanh nghiệp càng cần phải nỗ lực, phấn đấu, từ đó để khắc phục được những khó khăn và nhược điểm trên.
2.3.2. Môi trường vi mô
- Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp
Môi trường làm việc trong Doanh nghiệp tương đối ổn định, các phòng ban làm việc đều có kỉ luật, cán bộ công nhân viên đều là những người năng động, chăm chỉ, chịu khó học hỏi, có trình độ nghiệp vụ từ khá giỏi trở nên, sử dụng thành thạo vi tính, có trình độ ngoại ngữ ( chủ yếu là tiếng Anh ). Công tác kiểm tra nội bộ được tiến hành thường xuyên như kiểm tra các chứng từ vận chuyển, các bảng giá mức cước, chi tiêu nội bộ…
Một điểm yếu trong nội bộ của Doanh nghiệp hiện nay là tổ chức bộ phận Marketing còn thiếu vắng, vì vậy mà Công ty chưa có những chiến lược rõ ràng để phát triển hoạt động kinh doanh của mình, thêm vào đó số lượng của các đại lý giao dịch trên địa bàn các tỉnh và thành phố còn rất hạn chế, gây khó khăn cho Công ty trong việc tìm nguồn khách hàng. Bên cạnh đó, các phòng ban, bộ phận trong Công ty chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau, mục tiêu nhiệm vụ không rõ ràng. Một số cán bộ năng lực còn yếu, tinh thần làm việc chưa cao, mặc dù ban lãnh đạo Công ty đã có những quan tâm, chỉ đạo sát thực, có các chính sách động viên, khuyến khích nhân viên tương đối tốt.
- Đối thủ cạnh tranh
Thành phố Hải Phòng có môi trường vận chuyển, trao đổi hàng hóa rất thuận lợi, bởi nơi đây được coi là cổng càng chính của toàn miền Bắc. cũng là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
Bảng 2.9: Thị phần của một số Công ty chính
| Công ty | Thị phần |
| Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch Vụ vận tải Thái Hà | 30% |
| Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ vận tải Hồng Hà | 30,5% |
| Công ty TNHH Việt Hương | 14,3% |
| Công ty TNHH Song Hoàng | 17% |
( Nguồn : Phòng kế hoạch thị trường )
Mỗi một Công ty lại có những điểm mạnh riêng, vì thế để kinh doanh một cách hiệu quả trong môi trường như vậy vô cùng khó khăn đối với Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam. Trong những năm gần đây, nắm rõ được những cản trở ấy, Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hải Nam đã không ngừng nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh dựa trên các thông tin, các kết quả phân tích về việc vận chuyển hàng hóa, nguồn vốn được huy động, lượng khách hàng mà các Công ty đã kí kết hay các báo cáo tổng kết của họ. Công việc phân tích các đối thủ cạnh tranh gồm những nội dung như: thu thập và phân loại thông tin về đối thủ cạnh tranh, phân tích cơ cấu và chất lượng khách hàng của họ, xác định thế mạnh của họ ở lĩnh vực nào cùng những thủ thuật chiếm giữ khách hàng.
- Các nhà cung ứng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Một số nhà cung ứng chuyên cung cấp hàng hóa vận chuyển cho Công ty như: Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ vận tải ASEAN, Công ty Cổ phần SDB Việt Nam, Công ty Cổ phần kho vận miền Nam, Công ty TNHH cơ khí và xây lắp 19/5, chi nhánh Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư kĩ thuật Rexco tại Hà Nội; nhà cung ứng xăng dầu: Công ty Cổ phần Thương Mại và dịch vụ vận tải Xuân Trường II, Cây xăng dầu Việt Đức…Đây là những nhà cung ứng tin cậy trong suốt thời gian qua của Công ty , đã tạo những điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong thời gian tới Công ty sẽ đẩy mạnh hợp tác, tạo sự liên kết chặt chẽ tới các nhà cung ứng, từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp.
2.4. Đánh giá thực trạng vận dụng marketing-mix trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của Công ty trong những năm gần đây
2.4.1. Những mặt đạt được
Sau 5 năm đi vào hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, công ty đã đạt được nhiều thành công đáng ghi nhận. Từ thực trạng vận dụng marketing-mix trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa cho thấy Công ty đã có những hiểu biết và sự vận dụng các tham số cơ bản của marketing-mix một cách đúng đắn.
Về tham số con người, Công ty đã có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong thương mại quốc tế, kho hàng, vận tải. Tất cả nhân viên đều được trang bị những kỹ năng làm việc, luôn luôn cập nhập kiến thức. Đặc biệt là đội ngũ lái xe nắm rõ chi tiết từng tuyến đường VN, hàng hóa mà công ty vận chuyển luôn đảm bảo đúng về thời gian, đúng về địa điểm, đúng về hàng hóa, tạo sự yên tâm trong xã hội (giảm tai nạn giao thông thấp nhất), đáp ứng nhu cầu khách hàng bất kỳ thời gian nào. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
Về tham số sản phẩm và phân phối, Công ty đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất lớn, hàng hóa và xe đều được mua bảo hiểm, sở hữu nhà kho riêng và phương tiện riêng, trụ sở, chi nhánh, kho hàng có vị trí thuận lợi, chất lượng dịch vụ linh hoạt. Hiện nay, Công ty sở hữu hơn 60 chiếc xe gồm 40 xe container và 20 xe tải chuyên dụng. Công ty cũng ký kết hợp đồng với các công ty và chủ các phương tiện vận tải khác là 125 xe sẵn sàng đưa vào hoạt động khi yêu cầu. Điều này giúp công ty có một lượng khách hàng quen cùng với nhu cầu vận chuyển lớn, đều đặn, thường xuyên và dễ dàng thực hiện cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng và đạt chất lượng cao khi có khách hàng mới. Hệ thống kho bãi 10.000 m2 yếu tố tăng thêm sự tiện lợi, đảm bảo sự nguyên vẹn của hàng hóa, là yếu tố đặc biệt quan trọng khi Công ty tiến hành cung cấp dịch vụ vận tải để vận chuyển các loại hàng hóa đòi hỏi phải qua khâu lưu kho, phải thực hiện kiểm kê và tiến hành một số hoạt động khác như: đóng gói, bao bì… trước khi tiếp tục vận chuyển đến điểm nhận hàng theo yêu cầu của khách hàng. Đây là nền tảng cho công ty tiếp tục hoạt động có hiệu quả với phương châm “không ngừng trao đổi, thông tin và liên lạc” với cả khách hàng lẫn trong nội bộ công ty.
Về tham số giá và xúc tiến, trên thị trường vận tải hàng hóa nội địa hiện nay, Công ty được nhiều khách hàng biết đến với hình ảnh là một công ty năng động, sáng tạo, phong cách mới trong ngành vận tải Việt, có mức giá cạnh tranh theo giá thị trường và luôn đảm bảo lợi ích cho cả công ty lẫn khách hàng. Công ty đã bước đầu xây dựng được một số qui trình quản lí như: qui trình quản lí giá, chương trình xúc tiến hỗn hợp…và bước đầu xây dựng được bộ máy kinh doanh độc lập, thống nhất với đội ngũ nhân viên làm việc với tác phong chuyên nghiệp, hiệu quả, bộ máy nề nếp, vận hành chức năng, nhiệm vụ rõ ràng.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân
2.4.2.1. Tồn tại
Những phát sinh trong khâu quản lý chứng từ: Nguyên nhân chủ quan là do khâu chuẩn bị, thu thập, lưu trữ chứng từ nhân viên chưa thực sự lưu ý, sơ xuất làm thiếu chứng từ hoặc khai báo không khớp với bộ hồ sơ quản lý khác. Lỗi này là lỗi thường xuyên nhất, do bộ chứng từ thường nhiều thông tin, giấy tờ và số lượng lớn. Đa số lỗi này phát sinh từ việc xử lý, bảo quản chứng từ của đội ngũ lái xe sai, thiếu hoặc làm mất chứng từ và do trình độ của nhân viên quản lý chứng từ còn kém, thiếu sự đồng bộ giữa cách làm việc của lái xe và nhân viên quản lý chứng từ. Cũng có một số ít trường hợp nguyên nhân là từ phía khách hàng, do khách hàng ghi thông tin sai, thiếu hay khách hàng chưa kịp cung cấp chứng từ đẩy đủ.
Sơ đồ 2.4: Quy trình quản lý chứng từ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
- Lái xe nhận chứng từ của nhà cung cấp
- Khi kết thúc giao hàng, lái xe phải thu thập đủ chữ ký liên quan .
- Sau khi có đủ chữ ký của khách hàng, chuyển về bộ phận nghiệm thu chứ từ.
- Bộ phận chứng từ kiểm tra tính hợp lệ, sau đó chuyển cho BP kế toán một bản
- Chứng từ hợp lệ sẽ được chuyển đến khách hàng sau 6 ngày
Những phát sinh trong khâu vận chuyển, giao nhận hàng hóa: trong khâu giao nhận vận chuyển thường xảy ra các lỗi như giao nhận không đúng, thiếu về trọng lượng hay số lượng, hàng hóa đóng gói không đúng phẩm chất, quy cách…hàng hóa đang đi trên dường gặp tai nạn bất ngờ…Nếu hàng hóa gặp phải các vấn đề trên, khách hàng sẽ yêu cầu bổ sung, thay thế hàng hóa, công ty phải tốn một khoảng thời gian để giải quyết vấn đề, gây chậm trễ thời gian thực hiện dịch vụ, gây ấn tượng xấu về chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng. Ngoài ra các quy định của nhà nước về thời gian xe chạy trong thành phố, trọng tải…cũng gây nhiều ảnh hưởng đến việc thực hiện dịch vụ của công ty.
Thiếu sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý giữa các bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện dịch vụ. Sự thiếu nhịp nhàng này chủ yếu là do các nhân viên phụ trách các khâu như: nhân viên làm chứng từ, nhân viên kiểm hàng, nhân viên vận chuyển…chưa có sự phối hợp ăn ý trong công việc.
2.4.2.2. Nguyên nhân
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các tồn tại trên xuất phát từ các vấn đề khách quan và chủ quan sau:
- Pháp luật nước ta chưa đồng bộ và rõ ràng, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường logistics nói chung, thị trường vận tải nội địa nói riêng tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt.
- Một vấn đề khá bức thiết và cũng là một trở ngại lớn nữa đối với ngành dịch vụ vận tải nội địa là hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta còn quá thiếu đồng bộ, các phương thức vận tải khó có thể liên kết được với nhau, hoạt động hết công suất do các trục đường bộ không được thiết kế đúng tiêu chuẩn.
- Chức năng, nhiệm vụ còn chưa phân định rõ ràng giữa các phòng ban nhất là phòng marketing và phòng vận tải (kinh doanh).
- Hoạt động marketing còn chưa được chú trọng đúng mức, số lượng nhân viên còn mỏng (2 người).
- Công ty còn chưa có chiến lược rõ ràng cho từng phân đoạn khách hàng hay từng sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cũng như trong việc mở rộng thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Cty Hải Nam.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện Marketing – Mix của Cty Hải Nam

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
