Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC. Hệ thống lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp, đồng thời mô tả thực trạng tình hình thực tế, từ đó đưa ra đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ đến các bạn đề tài Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán Công ty logistic VIETTEC. Mời các bạn đọc giả tham khảo!
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác kế toán các khoản thanh toán tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC
- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP giám định và logistic VIETTEC
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC
Tên giao dịch : VIETTEC
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Số 5/16/414 Tô Hiệu – Phường Hồ Nam – Quận Lê Chân – Hải Phòng Điện thoại: 0313859286
Mã số thuế: 0201626686 Ngành nghề chính:
- Logistic
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
- Bốc xếp hàng hóa
- Các dịch vụ đóng gói Chủ sở hữu: Trịnh Ngọc Vinh
Với lợi thế trong những năm gần đây Cảng biển ở Hải phòng đang rất phát triển nhờ vị trí chiến lược bậc nhất tại khu vực phía Bắc Việt Nam, có vị trí giao thông thuận tiện về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không như nối liền với đường quốc lộ 5B (đường cao tốc Hải Phòng – Hà Nội), gần đường sắt Hải Phòng, sân bay Cát Bi và gần các cảng nước sâu như cảng Lạch Huyện, cảng Tân Vũ,…. đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đến các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam và thế giới. Đây là lý do giúp Công ty cổ phần giám định và logistic VIETTEC được thành lập ngày 23 tháng 03 năm 2015 với hình thức là công ty cổ phần ngoài nhà nước. Công ty phải cạnh tranh gay gắt về thị trường và dịch vụ trong nước bởi số lượng các công ty giám định và logistic đang tăng mạnh trong những năm gần đây.Tập thể công ty đã định hướng và tiếp tục kiên tri định hướng phát triển đa dạng các ngành nghề mà công ty đang theo đuổi. Với nhiều biện pháp cụ thể đồng bộ nên trong 2 năm qua công ty đã hoàn thành toàn diện vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu . ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Biểu 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP giám định và logistic VIETTEC
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2015 |
| 1 | Vốn kinh doanh | 4 061 078 314 | 2 072 035 741 |
| 2 | Tổng doanh thu | 6 941 501 164 | 3.288.220.496 |
| 3 | Tổng doanh thu thuần | 6 941 501 164 | 3 288 220 496 |
| 4 | Tổng giá vốn hàng bán | 6 064 964 848 | 2 995 432 299 |
| 5 | Tổng lợi nhuận gộp | 876 536 316 | 292 788 197 |
| 6 | Tông lợi nhuận trước thuế | 21 530 268 | 15 993 303 |
| 7 | Thu nhập bình quân 1lao
động/tháng |
5.562.927 | 4.941.666 |
Qua bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doan trên của công ty CP giám định và logistic VIETTEC ta thấy rằng lợi nhuận gộp của công ty đã tăng cụ thể là năm 2015: 292 788 197 năm 2016 : 876 536 316 tức là tăng đến 583.748.119đ . Để
chứng minh thêm cho sự phát triển của công ty ki nhìn vào chỉ tiêu thu nhập bình quân 1 lao động /tháng thì ta thấy mức thu nhập đã tăng cụ thể năm 2015 là 4.941.666 sang năm 2016 là 5.562.927. Tuy với mức tăng chưa cao nhưng nhìn chung đó là sự phấn đấu không ngừng của toàn bộ công ty .
- Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại CP giám định và logistic VIETTEC
- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của Công ty,là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Giám đốc luôn đưa ra những phương án bố trí, cơ cấu tổ chức , quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, tuyển dụng lao động. Ngoài ra giám đốc là người chịu trách nhiệm xử lý lỗ trong công ty, luôn là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty nếu công ty phát sinh vấn đề không đáng có
Có thể bạn quan tâm:
* Phòng kế toán:
- Chức năng:
+ Là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính -Kế toán- Tín dụng trong toàn Công ty. ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
+ Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần.
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính và lập báo cáo thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm.
+ Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, huy động kịp thời các nguồn vốn sẵn có vào hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính có hiệu quả, đảm bảo tăng cường tiết kiệm trong chi phí hạ giá thành, tăng nhanh tích lũy nội bộ.
+ Tổ chức tuần hoàn chu chuyển vốn, tổ chức thanh toán tiền kinh doanh, thu hồi công nợ.
+ Căn cứ vào chế độ của Nhà nước và quy định của ngành, Công ty để kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về dự toán, định mức chi phí trong sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trong từng đơn vị kế toán.
+ Tổ chức hướng dẫn và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trong công ty
+ Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty
* Phòng giám sát:
- Nắm vững đặc tính, tiêu chuẩn hàng hoá, quy trình giám định và xử lý khiếu nại
- Có mặt tại hiện trường khi hàng hoá được xếp hoặc dỡ tại cảng xếp, cảng dỡ, hệ thống kho bãi, nhà máy của đối tác
- Phối hợp, làm việc với nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, hãng giám định và các bên liên quan để đảm bảo sự chính xác và hợp lý của kết quả giám định
- Tư vấn cho các nhà xuất khẩu, các nhà nhập khẩu các vấn đề của hàng hoá để giảm thiểu rủi ro về chất lượng và số lượng
-Xử lý các vấn đề phát sinh tại hiện trường.
- Tiếp nhận các công tác giao nhận, vận chuyển
- Đảm bảo lập báo cáo và lập số liệu theo đúng quy định của công
-Thực hiện các công việc khác theo phân công
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tai công ty CP giám định và logistic VIETTEC
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gọn nhẹ. Toàn bộ công tác kế toán đều được tập trung thực hiện và xử lý tại phòng kế toán. Với việc hình thành mô hình kế toán ày đã giúp bộ máy của phòng kế toán được gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, phù hợp với tình hình của công
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác kế toán, quản lý tài chính của công ty và mọi hoạt động của phòng. Có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán thống nhất, ghi chép phản ánh trung thực quá trình kinh doanh tại Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán trong doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò kế toán trong công tác quản lý nên Kế toán trưởng có vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Kế toán trưởng không chỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, trước hết là các hoạt động tài chính. Thực hiện tốt vai trò kế toán trưởng chính là làm cho bộ máy kế toán phát huy được hiệu quả hoạt động, thực hiện các chức năng vốn có của kế toán. ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Với vai trò và quyền hạn của mình, Kế toán trưởng sẽ thực hiện phân công công việc và trách nhiệm cho các kế toán viên;
Nội dung hạch toán tại một doanh nghiệp bao gồm nhiều phần hành cụ thể phải được phân công cho nhiều người thực hiện. Mỗi người thực hiện một số phần hành nhất định dưới sự điều khiển chung của kế toán trưởng. Các phần hành kế toán có mối liên hệ với nhau nên việc phân công cần đảm bảo tính khoa học và có sự tác động qua lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp.
* Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán bán hàng và kế toán thuế:
- Kế toán vốn bằng tiền:Theo dõi sự thay đổi tỷ giá tại thời điểm ghi nợ, thời điểm thanh toán, từ đó xử lý chênh lệch tỷ giá. Kiểm kê các giấy tờ, các hợp đồng có sự tham gia của ngân hàng, theo dõi các khoản vay nợ và trả nợ với ngân hàng, theo dõi các khoản thu chi tạm ứng tiền mặt của Công ty, quản lý vốn tiền mặt của Công
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác tình hình hiện có và chi phí của từng dịch vụ bán hàng mà công ty cung cấp theo các chỉ tiêu quy định. Tập hợp các chứng từ bán hàng của công
- Kế toán thuế: Tập hợp các chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ thuế, kê khai quyết toán thuế
* Thủ quỹ kiêm kế toán lương:
- Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt , căn cứ các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ và tiến hành thu chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ. Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo thực tế tiền mặt bằng số dư trên sổ sách.
- Kế toán lương: Tính lương cho nhân viên trong công ty, tính ra các khoản trích theo lương. Theo dõi và lập báo cáo để đối chiếu quyết toán với cơ quan bảo hiểm.Đồng thời ghi chép các nghiệp vụ thanh toán và tính tiền lương, các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính và các quyết định, thông tư bổ sung hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Kỳ kế toán : Công ty thực hiện niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam ( VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
- Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung
- Đặc điểm về phương thức và hình thức thanh toán tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC
- Với những khoản thanh toán trên 20 triệu : Công ty thanh toán qua ngân hàng
+ Chứng từ thanh toán sử dụng trong phương thức này là: Ủy nhiệm chi, Giấy báo có (nợ)
- Với những khoản thanh toán dưới 20 triệu: Công ty thanh toán bằng tiền mặt
+ Chứng từ thanh toán sử dụng trong phương thức này là: Phiếu thu, Phiếu chi.
2.2 Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
- Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua
- Tài khoản sử dụng: TK 131
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Giấy báo có
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái TK 131
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ tổng hợp thanh toán với người mua
- kế toán chi tiết thanh toán với người mua
VD1: Ngày 10/12/2016 Kế toán ghi nhận doanh thu giám định lô hàng tàu CONSTATINE cho Công ty TNHH DOOSAN HP. Số tiền là 147.712.000
(chưa VAT 10%) chưa thanh toán theo hóa đơn GTGT số 0000681 (Biểu số 2.1) Kế toán định khoản:
Nợ 131 : 162.483.200
Có 511 : 147.712.000
Có 3331 : 14.771.200
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 10 tháng 12 năm 2016 |
Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: VT/15P Số: 0000681 |
||||||
| Đơn vị bán hàng: Công ty CP giám Định và logistic VIETTEC
Mã số thuế 0201626686 Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, VN VPĐD :P406, số 32 Trần Khánh Dư, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam Điện thoại: 0313.850.286 Fax:…………………………………. Số tài khoản:79069396 – Ngân hàng VP Bank Chi nhánh Hải Phòng |
|||||||
| Họ tên người mua hàng: …………………………………………………………..
Đơn vị: CÔNG TY TNHH Công nghiệp nặng DOOSAN Hải Phòng Mã số thuế:0200109075 Hình thức thanh toán: Địa chỉ: Km92, Quốc lộ 5, P.Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP Hải phòng. ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán ) Số tài khoản:……………………………..tại Ngân hàng………………………… |
|||||||
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đ.V.T | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4×5 | ||
| 01 | Cước bốc xếp hàng nhỏ hơn 30t/xe | Tấn | 797 | 107.000 | 85.279.000 | ||
| 02 | Phí bốc xếp theo ĐK Liner | Tấn | 797 | 30.000 | 23.910.000 | ||
| 03 | Phí đảo chọn | Tấn | 137 | 128.400 | 17.590.800 | ||
| 04 | Cước giao nhận | Tấn | 797 | 6.000 | 4.782.000 | ||
| Cộng tiền hàng: | 147.712.000 | ||||||
| Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: | 14.771.200 | ||||||
| Tổng cộng tiền thanh toán: | 162.483.200 | ||||||
| Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn hai trăm đồng chẵn | |||||||
| Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Thủ thưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
|||||
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP giám định và Logistic VIETTEC)
VD2: Ngày 14/12/2016 Thu được nợ của Công ty TNHH DOOSAN Hải phòng số tiền là 110.000.000 bằng chuyển khoản theo GBC791 (biểu số 2.2)
Kế toán định khoản
Nợ 112 : 110.000.000
Có 131: 110.000.000
Biểu số 2.2 : Giấy báo có
VP BANK – CN Hải Phòng Mã số thuế: 0100233583-004 Số tài khoản: 79069396
Loại tài khoản: Tiền gửi thanh toán
PHIẾU BÁO CÓ Ngày: 14/12/2016 ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Loại tiền tệ : VND
Số CIF khách hàng:1929224 BC791
Khách hàng: CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC
Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý khách số tiền như sau:
| Nội dung | Số tiền |
| CTYTNHHCONGNGHIEPNANGDOOSAN
HP VN- THANHTOANNO |
110.000.000 |
Số tiền bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng chẵn
(Đã đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP giám định và Logistic VIETTEC)
Căn cứ vào HD GTGT Số 0000681 và BC791 Kế toán ghi nhận công nợ phải thu của Công DOOSAN Hải Phòng vào sổ chi tiết thanh toán
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Mẫu số: S13- DNN
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN
TK:131- Phải thu của khách hàng
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Đối tượng:Công ty TNHH Công nghiệp nặng DOOSAN Hải Phòng Tháng 12 Năm 2016
| Ngày ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK
đối ứng |
Số phát sinh | Số dư | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu tháng | 50.000.000 | – | ||||||
|
10/12 |
HD 0000681 |
10/12 |
Doanh thu làm tàu CONSTATINE |
511, 3331 |
162.483.200 |
212.483.200 |
||
| 14/12 | BC791 | 14/12 | Thu nợ bằng chuyển khoản | 112 | 110.000.000 | 102.483.200 | ||
| Cộng số phát sinh tháng | 162.483.200 | 110.000.000 | ||||||
| Số dư cuối tháng | 102.483.200 | – | ||||||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD3: Ngày 12/12/2016 Công ty Cp giám định và logistic Viettec nhận giám định lô hàng tàu HAIVIET 86 cho Công ty TNHH Thiên Quốc. Kế toán ghi nhận doanh thu số tiền là 64.443.200 (chưa VAT10%), chưa thanh toán theo hóa đơn GTGT số 0000694(biểu số 2.4)
Kế toán định khoản
Nợ 131 : 70.887.520
Có 511 : 64.443.200
Có 3331: 6.444.320
Biểu số 2.4: Hóa đơn GTGT
| HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 12 tháng 12 năm 2016 |
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: VT/15P Số: 0000694 |
||||||
| Đơn vị bán hàng: Công ty CP giám Định và logistic VIETTEC
Mã số thuế 0201626686 ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán ) Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, VN VPĐD :P406, số 32 Trần Khánh Dư, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam Điện thoại: 0313.850.286 Fax:…………………………………. Số tài khoản:79069396 – Ngân hàng VP Bank Chi nhánh Hải Phòng |
|||||||
| Họ tên người mua hàng: …………………………………………………………..
Đơn vị: CÔNG TY TNHH Thiên Quốc Mã số thuế:0201019240 Hình thức thanh toán: Chuyển Khoản Địa chỉ: Số 9 lô 22C Khu đô thị ngã 5 sân bay Cát Bi, P Đông Khê, Q Ngô Quyền, Hải Phòng. Số tài khoản:……………………………..tại Ngân hàng………………………… |
|||||||
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đ.V.T | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4×5 | ||
| 01 | Cước bốc xếp hàng nhỏ hơn 30t/xe | Tấn | 194 | 107.000 | 20.758.000 | ||
| 02 | Phí bốc xếp | Tấn | 194 | 30.000 | 5.820.000 | ||
| 03 | Phí chuyển hàng bãi | Tấn | 194 | 167.000 | 32.398.000 | ||
| 04 | Cước giao nhận | Tấn | 194 | 6.000 | 1.164.000 | ||
| 05 | Phí lưu kho | 4.303.200 | |||||
| Cộng tiền hàng: | 64.443.200 | ||||||
| Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: | 6.444.320 | ||||||
| Tổng cộng tiền thanh toán: | 70.887.520 | ||||||
| Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm hai mươi đồng chẵn | |||||||
| Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Thủ thưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
|||||
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP giám định và Logistic VIETTEC)
VD 4: Ngày 15/12/2016 Thu được nợ của Công ty Thiên Quốc số tiền là
90.000.000 bằng chuyển khoản theo GBC795 (Biểu số 2.5) Kế toán định khoản
Nợ 112: 90.000.000
Có 131: 90.000.000
Biểu số 2.5 : Giấy báo có
VP BANK – CN Hải Phòng Mã số thuế: 0100233583-004 Số tài khoản: 79069396
Loại tài khoản: Tiền gửi thanh toán
PHIẾU BÁO CÓ Ngày: 15/12/2016
Loại tiền tệ : VND
Số CIF khách hàng:1929224 BC795
Khách hàng: CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý khách số tiền như sau:
| Nội dung | Số tiền |
| CTYTNHHTHIENQUOC – THANHTOANNO | 90.000.000 |
Số tiền bằng chữ: Chín mươi triệu đồng chẵn
(Đã đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP giám định và Logistic VIETTEC)
Căn cứ vào HD GTGT Số 0000694 và BC795 Kế toán ghi nhận công nợ phải thu của Công Ty CP TNHH Thiên Quốc vào sổ chi tiết thanh toán
Biểu số 2.6: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Mẫu số: S13- DNN
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN
TK:131- Phải thu của khách hàng
Đối tượng:Công ty TNHH Thiên quốc Tháng 12 Năm 2016
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
| Ngày ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK
đối ứng |
Số phát sinh | Số dư | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu tháng | 41.285.200 | – | ||||||
| 12/12 | HD
0000694 |
12/12 | Doanh thu làm tàu HAIVIET 86 | 511, 3331 | 70.887.520 | 112.172.720 | ||
| 15/12 | BC795 | 15/12 | Thu nợ bằng chuyển khoản | 112 | 90.000.000 | 22.172.720 | ||
| Cộng số phát sinh tháng | 70.887.520 | 90.000.000 | ||||||
| Số dư cuối tháng | 22.172.720 | – | ||||||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD 5: Ngày 21/12/2016 Công ty Cp giám định và logistic Viettec ghi nhận giám định lô hàng xuất tàu THORCO LOGOS cho Công ty TNHH Đông Dương. Kế toán ghi nhận doanh thu số tiền là 6.000.000, chưa thanh toán theo hóa đơn GTGT số 0000709(biểu số 2.7)
Kế toán định khoản:
Nợ 131 : 6.600.000
Có 511 : 6.000.000
Có 3331: 600.000
Biểu số 2.7: Hóa đơn GTGT ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: VT/15P Số: 0000709 |
||||||
| Đơn vị bán hàng: Công ty CP giám Định và logistic VIETTEC
Mã số thuế 0201626686 Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, VN VPĐD :P406, số 32 Trần Khánh Dư, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam Điện thoại: 0313.850.286 Fax:…………………………………. Số tài khoản:79069396 – Ngân hàng VP Bank Chi nhánh Hải Phòng |
|||||||
| Họ tên người mua hàng: …………………………………………………………..
Đơn vị: CÔNG TY TNHH thương mại đầu tư công nghệ Đông Dương Mã số thuế:0106933711 Hình thức thanh toán: TM Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Chế Nghĩa, P Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Số tài khoản:……………………………..tại Ngân hàng………………………… |
|||||||
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đ.V.T | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4×5 | ||
| 01 | Phí giám định hàng xuất tàu
THORCO LOGOS |
Ca | 12 | 500.000 | 6.000.000 | ||
| Cộng tiền hàng: | 6.000.000 | ||||||
| Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: | 600.000 | ||||||
| Tổng cộng tiền thanh toán: | 6.600.000 | ||||||
| Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn | |||||||
| Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Thủ thưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
|||||
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP giám định và Logistic VIETTEC)
VD 6: Ngày 27/12/2016 Công ty TNHH Đông Dương thanh toán hết nợ bằng tiền mặt theo phiếu thu PT046/Q4 (biểu số 2.8)
Kế toán định khoản
Nợ 111: 6.600.000
Có 131: 6.600.000
Họ và tên người nôp tiền: Công ty TNHH TM đầu tư công nghệ Đông Dương Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Chế Nghĩa, P Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Đơn vị công tác (DN): Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Lý do nộp: Phí giám định
Số tiền: 6.600.000 (Viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo………………………. Chứng từ gốc.
Ngày 27 tháng 12 năm 2016
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): …………………………………………………………..
+ Số tiền quy đổi: …………………………………………………………………………………….. ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Nguồn: phòng kế toán Công ty CP giám định và logistic VIETTEC
VD7: Ngày 28/12/2016 Công ty TNHH thương mại đầu tư công nghệ Đông Dương trả trước cho công ty giám định và logistic VIETTEC sô tiền 30.000.000 bằng chuyển khoản theo giấy báo có BC986 (Biểu 2.9)
Kế toán định khoản:
Nợ 112 : 30.000.000
Có 131 : 30.000.000
Biểu số 2.9 : Giấy báo có
VP BANK – CN Hải Phòng Mã số thuế: 0100233583-004 Số tài khoản: 79069396
Loại tài khoản: Tiền gửi thanh toán
PHIẾU BÁO CÓ Ngày: 28/12/2016
Loại tiền tệ : VND
Số CIF khách hàng:1929224
BC986
Khách hàng: CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC
Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý khách số tiền như sau:
| Nội dung | Số tiền |
| CTY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ ĐÔNG DƯƠNG –
TRATRUOCTIENHANG |
30.000.000 |
Số tiền bằng chữ: Ba mươi triệu đồng chẵn
(Đã đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP giám định và Logistic VIETTEC)
Căn cứ vào HĐ GTGT Số 0000709 và PT046/Q4 , BC986, Kế toán ghi nhận công nợ phải thu của Công Ty TNHH Đông Dương vào sổ chi tiết thanh toán
Biểu số 2.10: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Mẫu số: S13- DNN
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN
TK:131- Phải thu của khách hàng
Ban hàng theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Đối tượng: Cty TNHH thương mại đầu tư công nghệ Đông Dương Tháng12 Năm 2016
| Ngày ghi sổ | Chứng từ |
Diễn giải |
TK
Đối ứng |
Số phát sinh | Số dư | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu tháng | – | – | ||||||
| 21/12 | HD
0000709 |
21/12 | Doanh thu làm tàu THORCO
LOGOS |
511,3331 | 6.600.000 | 6.600.000 | ||
| 21/12 | PT046
/Q4 |
21/12 | Thu nợ bằng tiền mặt | 111 | 6.600.000 | |||
| 24/12 | BC986 | 24/12 | Đông Dương trả trước tiền hàng | 112 | 30.000.000 | 30.000.000 | ||
| Cộng số phát sinh tháng | 6.600.000 | 36.600.000 | ||||||
| Số dư cuối tháng | 36.600.000 | |||||||
(Nguồn: phòng kế toán công ty Cp giám định và logistic VIETTEC)
- Kế toán tổng hợp thanh toán với người mua
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0000681(biểu 2.1), hóa đơn GTGT 0000694(biểu số 2.4), hóa đơn GTGT 0000709 (biểu số 2.7), giấy báo có BC791(biểu số 2.2), giấy báo có BC795(biểu số 2.5), phiếu thu PT046/Q2(biểu số 2.8), giấy báo có BC986(biểu số 9) kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu số 2.11)
Biểu số 2.11: Trích sổ Nhật ký chung năm 2016
| Đơn vị: Công ty CP giám định và logistic VIETTEC
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam |
Mẫu số S03a-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) |
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2016
Đơn vị tính: Đồng ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| Ngày
, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Số hiệu TK |
Số phát sinh | ||
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
|||
| A | B | C | D | H | 1 | 2 |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||
| … | ||||||
|
10/12 |
HĐ 0000681 |
10/12 |
Phí giám định lô hàng tàu CONSTATINE cho cty DOOSAN | 131 | 162.483.200 | |
| 511 | 147.712.000 | |||||
| 3331 | 14.771.200 | |||||
| … | ||||||
|
12/12 |
HĐ 0000694 |
12/12 |
Phí giám định lô hàng tàu HAIVIET 86 cho Công ty Thiên Quốc | 131 | 70.887.520 | |
| 511 | 64.443.200 | |||||
| 3331 | 6.444.320 | |||||
| … | ||||||
| 14/12 | BC791 | 14/12 | Thu nợ của công ty DOOSAN Hải Phòng | 112 | 110.000.000 | |
| 131 | 110.000.000 | |||||
| 15/12 | BC795 | 15/12 | Thu nợ của Công ty Thiên Quốc | 112 | 90.000.000 | |
| 131 | 90.000.000 | |||||
| … | ||||||
|
21/12 |
HĐ 0000709 |
21/12 |
Phí giám định lô hàng xuất tàu THORCO LOGOS cho Công ty Thiên Quốc | 131 | 6.600.000 | |
| 511 | 6.000.000 | |||||
| 3331 | 600.000 | |||||
| …. | ||||||
| 27/12 | PT046
/Q4 |
27/12 | Thu nợ của Công ty Đông Dương | 111 | 6.600.000 | |
| 131 | 6.600.000 | |||||
| 28/12 | BC986 | 28/12 | Cty Đông Dương trả trước tiền hàng | 112 | 30.000.000 | |
| 131 | 30.000.000 | |||||
| … | ||||||
| Cộng số phát sinh năm | x | 53.037.241.281 | 53.037.241.281 | |||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016 (Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
Căn cứ vào nhật ký chung (biểu số 2.11) Kế toán ghi sổ cái tài khoản 131 (biểu số 2.12)
Biểu số 2.12: Sổ Cái TK131
Đơn vị:CP giám định và logistic VIETTEC Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CÁI
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng Tài khoản: 131
Năm 2016
Đơn vị tính: Đồng ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| Ngày,
tháng ghi sổ |
Chứng từ |
DIỄN GIẢI |
Số hiệu TKĐƯ | Số tiền | ||
| Số
hiệu |
Ngày,
Tháng |
Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | H | 1 | 2 |
| Số dư đầu năm | ||||||
| … | ||||||
| 10/12 | HĐ 0000681 | 10/12 | Phí giám định lô hàng tàu CONSTATINE | 511 | 147.712.000 | |
| 3331 | 14.771.200 | |||||
| … | ||||||
| 12/12 | HĐ 0000694 | 12/12 | Phí giám định lô hàng tàu HAIVIET 86 | 511 | 64.443.200 | |
| 3331 | 6.444.320 | |||||
| … | ||||||
| 14/12 | BC791 | 14/12 | Thu nợ của công ty
DOOSAN Hải Phòng |
112 | 110.000.000 | |
| 15/12 | BC795 | 15/12 | Thu nợ của công ty Thiên
Quốc |
112 | 90.000.000 | |
| … | ||||||
| 21/12 | HĐ 0000709 | 21/12 | Phí giám định lô hàng tàu THORCO LOGOS | 511 | 6.000.000 | |
| 3331 | 600.000 | |||||
| 27/12 | PT
046/Q4 |
27/12 | Thu nợ của công ty Đông
Dương |
111 | 6.600.000 | |
| … | ||||||
| 24/12 | BC986 | 24/12 | Cty Đông Dương ứng
trước tiền hàng |
112 | 30.000.000 | |
| … | ||||||
| Cộng số phát sinh năm | 7 501 616 225 | 6 907 951 723 | ||||
| Số dư cuối năm | 593 664 502 | |||||
Người ghi sổ (Ký, họ tên) (Đã ký)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Đã ký)
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Đã ký)
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
– Căn cứ vào sổ chi tiết phải thu khách hàng: biểu số 2.3, biểu số 2.6, biểu số 2.10. Kế toán ghi vào sổ tổng hợp thanh toán với người mua (biểu số 2.13).
Biểu số 2.13: Sổ tổng hợp phải thu người mua Đơn vị:CP giám định và logistic VIETTEC Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam,
Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN
Tài khoản:131- Phải thu của khách hàng Tháng 12 Năm 2016 ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| STT | Tên người mua | Số dư đầu tháng 12 | Số phát sinh tháng 12 | Số dư cuối tháng 12 | |||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| 1 | Công ty TNHH CNN DOOSAN HP | 50.000.000 | 162.483.200 | 110.000.000 | 102.483.200 | ||
| 2 | Công ty TNHH Thiên Quốc | 41.285.200 | 70.887.520 | 90.000.000 | 22.172.720 | ||
| 3 | Công ty TNHH Đông Dương | 6.600.000 | 36.600.000 | 30.000.000 | |||
| … | … | … | … | … | … | … | … |
| Tổng | 294.452.359 | 601.346.125 | 591.795.000 | 646.864.502 | 53.200.000 | ||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
2.3. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán ( nhà cung cấp ) tại Công ty CP giam định và logistic VIETTEC
- Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán
– Chứng từ:
+ Hóa đơn GTGT (Liên 2)
+ Phiếu chi
+ Ủy nhiệm chi(UNC), Giấy báo nợ (GBN)
- Tài khoản sử dụng: TK 331 – Phải trả người bán
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 331
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán
- Kế toán chi tiết thanh toán với người bán
VD 8: Ngày 03/12/2016 Kế toán hạch toán tiền dịch vụ cầu cảng tàu DAEWON theo hóa đơn GTGT 0001188 ( biểu số 2.14) số tiền là 307.229.978(VAT 10%), chưa thanh toán
Kế toán định khoản
Nợ 154: 279.299.980
Nợ 133: 27.929.998
Có 331: 307.229.978
Biểu số 2.14: Hóa đơn GTGT
CÔNG TY CP KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH VŨ
Dinh Vu Industrial Zone Joint Stock Company
Mã số (Code) : 0200116717
Tầng 5, Khu văn phòng Harbour View, Số 12 Trần Phú,Phường Máy Tơ,Quận Ngô Quyền,Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam
5 th floor View Office Tower, No 12 Tran Phu St..May To Ward, Ngô Quyền Dist., Hai Phong City, Viet Nam Tel: (84-31) 3 836169 Fax: (84-31) 3859130
HÓA ĐƠN GTGT
VAT Invoice
(Liên 2 : Giao cho khách hàng – 2nd Client copy)
Tên khách hàng (Client’s name): CP giám định và logistic
VIETTEC
Địa chỉ (Address) : Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Mã số thuế (Code) : 0106933711
Hình thức thanh toán (Mode of payment) : Chuyển khoản
Gửi đến ( For the attention of ) :…………………………………………
Mấu sổ : 01GTKT3/001
Ký hiệu/ Series No : AA/16P
Số hóa đơn/Invoice No : 0001188 Số tham chiếu/Ref No : …………….
Ngày/Date : 03/12/2016
| STT
(No.) |
Diễn giải
(Description) |
Đ.V.T
(Unit) |
Số lượng
(Quantity) |
Đơn giá
(Unit price) |
Thành tiền
(Amount) |
|
1 |
Tiền dịch vụ cầu cảng tàu DAEWON từ ngày 12/09/2016 đến ngày 03/12/2016 Jetty service fee for DAEWON ship from
date 12/09/2016 to date 03/12/2016 |
VND /ngày |
83 |
3.365.060 |
279.299.980 |
| Giá bán chưa thuế (The selling price exclusive of VAT) | 279.299.980 | ||||
| Thuế suất GTGT (VAT rate) : 10% Tiền thuế GTGT(The VAT): | 27.929.998 | ||||
| Tổng cộng tiền thanh toán (The total value to be paid ) : | 307.229.978 | ||||
Số tiền viết bằng chữ (Total amount in word) : Ba trăm linh bảy nghìn hai trăm hai mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng chẵn
Thanh toán bằng điện chuyển tiền đến ngân hàng của chúng tôi:
(payment by telegraphic transfer to out banker)
Bank name : NH TNHH MTV Public Viet Nam-CN Hải Phòng Account No : Số 22 khu B, lô 7B, Lê Hồng Phong, Hải Phòng Account Name : Dinh Vu Industrial Zone Joint Stock Company
Khách hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD 9: Ngày 15/12/2016 Thanh toán tiền dịch vụ cầu cảng tàu DAEWON cho công ty CP khu công nghiệp đình vũ sô tiền là 240.000.000 bằng chuyển khoản theo UNC 026 (biểu số 2.15)
Kế toán định khoản
Nợ 331 : 240.000.000
Có 112 : 240.000.000 ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Biểu số 2.15 : Ủy nhiệm chi
ỦY NHIỆM CHI Số bút toán: 026
Mã KH………………………..
Ngày: 15/12/2016
Tên đơn vị trả tiền(Payer): Công ty CP giám định và logistic Viettec
Số tài khoản(Acc No): 79069396
Tại ngân hàng(At Bank): VP Bank Tỉnh, TP(City,province): Hải Phòng Tên đơn vị nhận tiền(Beneficiary): CÔNG TY CP KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH VŨ Số tài khoản(Acc No): 05040000160
Tại ngân hàng(At Bank): NH TNHH MTV Public Viet Nam
Chi nhánh (branch) Hải Phòng
Số tiền bằng chữ (Amount in words):
Hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn
Nội dung thanh toán(Content): Trả nợ cho Công ty CP Khu Công Nghiệp Đình Vũ
Đơn vị/Người yêu cầu(Customer)
VPBank
Kế toán Chủ tài khoản Giao dịch viên Kiểm soát Giám đốc
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC )
– Căn cứ vào HĐ 0001188 và UNC 026 kế toán ghi nhận công nợ phải trả vào sổ chi tiết thanh toán với người bán(biểu số 2.16)
Biểu số 2.16 : sổ chi tiết thanh toán với người bán
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Mẫu số: S13- DNN
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN
TK:331- Phải trả người bán
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Đối tượng: CÔNG TY CP KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH VŨ
Tháng 12 Năm 2016
| Ngày ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK ĐƯ | Số phát sinh | Số dư | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu tháng | 93.119.836 | |||||||
| 03/12 | HD 0001188 | 03/12 | Dịch vụ cầu cảng tàu DAEWON | 154 | 279.299.980 | 372.419.816 | ||
| 133 | 27.929.998 | 400.349.814 | ||||||
| 15/12 | UNC026 | 15/12 | Trả nợ cho công ty cp khu công
nghiệp đình vũ |
112 | 240.000.000 | 160.349.814 | ||
| Cộng số phát sinh tháng | 240.000.000 | 307.229.978 | ||||||
| Số dư cuối tháng | 160.349.814 | |||||||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD 10 : Ngày 22/12/2016 Kế toán hạch toán tiền dịch vụ xuất tàu OCEAN SUCCESS theo hóa đơn GTGT 0007297( biểu số 2.17) số tiền phải trả là 162.365.005 (VAT 10%), chưa thanh toán
Kế toán định khoản:
Nợ 154 : 147.604.550
Nợ 133 : 14.760.455
Có 331 : 162.365.005 ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Biểu số 2.17 : Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ GTGT
SERVICE INVOICE
Liên 2: Khách hàng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG HOÀNG DIỆU
Mẫu số: 01GTKT3/002
Ký hiệu : HD/16P N0: 0007297
Địa chỉ : Số 3 Lê Thánh Tông – Phường Máy Tơ – Quận Ngô Quyền- TP. Hải phòng,Việt Nam Mã số thuế : 0201712790
Số TK: VND: 020.01.01.0468.468- NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM- CN HẢI PHÒNG
Tên khách hàng: Công ty CP giám định và logistic VIETTEC
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
Số TK:
Mã số thuế: 0201626686 Số vận đơn: 7266
Số lệnh giao nhận: HN160007266+7360
Điều kiện xếp dơ:LI-0163.16/VP/HDN(PLBB)- (XND)
Tên tàu: HGB xuất tàu OCEAN SUCCESS
Ngày cập bến: Loại hàng: Thiết bị Số tấn: 905,418
| Tên dịch vụ | Đ.vị | Số lượng | Đơn giá | Tiền dịch vụ | Thuế GTGT | Cộng | |
| % | Tiền thuế | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5=3×4) | (6) | (7=5×6) | (8=5+7) |
| Ôtô -> Bãi | Tấn | 905 | 107.000 | 96.835.000 | 10 | 9.683.500 | 106.518.500 |
| Giảm 5% | 4.841.750 | 10 | 484.175 | 5.325.925 | |||
| B xếp hàng vào bãi | Tấn | 905 | 30.000 | 27.150.000 | 10 | 2.715.000 | 29.865.000 |
| Giảm 5% | 1.357.500 | 10 | 135.750 | 1.493.250 | |||
| Lưu 12/12->18/12/2016 | N/Tấn | 4×213 | 6.600 | 5.623.200 | 10 | 562.320 | 6.185.520 |
| Lưu 13/12-> 17/12/2016 | N/Tấn | 3×60 | 6.600 | 1.188.000 | 10 | 118.800 | 1.306.800 |
| Lưu 14/12->18/12/2016 | N/Tấn | 2×30 | 6.600 | 396.000 | 10 | 39.600 | 435.600 |
| Lưu 12/12->18/12/2016 | N/Tấn | 5×293 | 6.600 | 9.669.000 | 10 | 966.900 | 10.635.900 |
| Lưu 11/12->19/12/2016 | N/Tấn | 6×217 | 6.600 | 8.593.200 | 10 | 859.320 | 9.452.520 |
| Lưu 11/12->19/12/2016 | N/Tấn | 7×77 | 6.600 | 3.557.400 | 10 | 355.740 | 3.913.140 |
| Lưu 11/12->19/12/2016 | N/Tấn | 8×15 | 6.600 | 792.000 | 10 | 79.200 | 871.200 |
| Tổng cộng | 147.604.550 | 14.760.455 | 162.365.005 | ||||
Tổng số tiền (Băng chữ): Một trăm sáu mươi hai triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn năm đồng
Ngày 22 tháng 12 năm 2016
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc (Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD 11: Ngày 23/12/2016 Thanh toán tiền dịch vụ xuất tàu OCEAN SUCCESS số tiền là 80.000.000 bằng chuyển khoản theo ủy nhiệm chi ngày 23/12/2016 (Biểu số 2.18)
Kế toán định khoản
Nợ 331 : 80.000.000
Có 112 : 80.000.000
Biểu số 2.18 : Ủy nhiệm chi ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
ỦY NHIỆM CHI Số bút toán: 042
Mã KH………………………..
Ngày: 23/12/2016
Tên đơn vị trả tiền(Payer): Công ty CP giám định và logistic Viettec
Số tài khoản(Acc No): 79069396
Tại ngân hàng(At Bank): VP Bank Tỉnh, TP(City,province): Hải Phòng
Tên đơn vị nhận tiền(Beneficiary): CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG HOÀNG DIỆU
Số tài khoản(Acc No): 020.01.01.0468.468
Tại ngân hàng(At Bank): NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
Chi nhánh (branch) Hải Phòng
Số tiền bằng chữ (Amount in words):
Tám mươi triệu đồng chẵnNội dung thanh toán(Content): Trả nợ cho công ty TNHH Cảng Hoàng Diệu
Đơn vị/Người yêu cầu(Customer)
VPBank
Kế toán Chủ tài khoản Giao dịch viên Kiểm soát Giám đốc
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC )
– Căn cứ vào HĐ 0007297 và UNC 042 kế toán ghi nhận công nợ phải trả vào sổ chi tiết thanh toán với người bán(biểu số 2.19)
Biểu số 2.19 : sổ chi tiết thanh toán với người bán
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Mẫu số: S13- DNN
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN
TK:331- Phải trả người bán
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Đối tượng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG HOÀNG DIỆU
Tháng 12 Năm 2016
| Ngày ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK ĐƯ | Số phát sinh | Số dư | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu tháng | 9.640.180 | |||||||
|
22/12 |
HĐ 0007297 |
22/12 |
Thanh toán tiền dịch vụ xuất tàu OCEAN SUCCESS | 154 | 147.604.550 | 157.244.730 | ||
| 133 | 14.760.455 | 172.005.185 | ||||||
| 23/12 | UNC042 | 23/12 | Thanh toán nợ cho Cảng Hoàng Diệu | 112 | 80.000.000 | 92.005.185 | ||
| Cộng số phát sinh tháng | 80.000.000 | 162.365.005 | ||||||
| Số dư cuối tháng | 92.005.185 | |||||||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD 12: Ngày 05/12/2016 Kế toán hạch toán cước gửi xe cho công ty CP giao nhận và vận tải Minh Đạt theo HĐ GTGT0000075 ( biểu số 2.20) số tiền là 5.300.000, chưa thanh toán
Kế toán định khoản:
Nợ 154 : 4.818.182
Nợ 133 : 481.818
Có 331: 5.300.000
Biểu số: 2.20: Hóa đơn GTGT
| HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao người mua hàng Ngày 05 tháng 12 năm 2016 |
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/16P Số: 0000075 |
||||||
| Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ GIAO NHẬN MINH ĐẠT
Mã số thuế 0201260537 ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán ) Địa chỉ: Số 62 tổ dân phố 07, Phường Đằng Hải,Quận Hải An, TP Hải Phòng Điện thoại: ……………………………………………….. Fax:………………………. Số tài khoản:136891079 – Ngân hàng ACB- Chi nhánh HP |
|||||||
| Họ tên người mua hàng: …………………………………………………………..
Đơn vị: Công ty CP giám Định và logistic VIETTEC Mã số thuế:0201626686 Hình thức thanh toán: Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam Số tài khoản:……………………………..tại Ngân hàng………………………… |
|||||||
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đ.V.T | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | ||
| 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4×5 | |||
| 1 | Phí giữ xe đầu kéo+ Mooc | Xe | 3 | 1.272.727 | 3.818.182 | ||
| 2 | Phí giữ Mooc | Cái | 1 | 1.000.000 | 1.000.000 | ||
| Cộng tiền hàng: | 4.818.182 | ||||||
| Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: | 481.818 | ||||||
| Tổng cộng tiền thanh toán: | 5.300.000 | ||||||
| Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn | |||||||
| Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Thủ thưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
|||||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD 13: Ngày 10/12/2016 Công ty thanh toán nợ cho công ty Minh Đạt bằng tiền mặt. PC 012/Q2.(Biểu số 2.21)
Kế toán định khoản:
Nợ 331 : 5.300.000
Có 111 : 5.300.000
Biểu số 2.21: Phiếu chi
| Đơn vị: Công ty CP giám định và logistic VIETTEC
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam |
Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
Bên nhận tiền : CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ GIAO NHẬN MINH ĐẠT ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Địa chỉ: Số 62 tổ dân phố 07, Phường Đằng Hải,Quận Hải An, TP Hải Phòng Lý do: Trả cước giữ xe
Số tiền: 5.300.000 (Viết bằng chữ): Năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo.. Chứng từ gốc.
Ngày 10 tháng 12 năm 2016
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ………………………………………………………….
+ Số tiền quy đổi: ……………………………………………………………………………………..
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
VD14: Ngày 13/12/2016 Công ty trả trước tiền cước gửi xe cho Công ty CP dịch vụ và giao nhận Minh Đạt số tiền 21.500.000 bằng chuyển khoản theo UNC 032 ngày 13/12/16 (Biểu số 2.22)
Kế toán định khoản:
Nợ 331 : 21.500.000
Có 112 : 21.500.000
Biểu số 2.22: Ủy nhiệm chi
ỦY NHIỆM CHI
Số bút toán: 032
Mã KH…………………
Ngày: 13/12/2016
Tên đơn vị trả tiền(Payer): CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC
Số tài khoản(Acc No): 79069396
Tại ngân hàng(At Bank): VP Bank
Tên đơn vị nhận tiền(Beneficiary): CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ GIAO NHẬN MINH ĐẠT
Số tài khoản(Acc No): 136891079
Tại ngân hàng(At Bank): Ngân hàng ACB
Chi nhánh (branch) : Hải Phòng
Số tiền bằng chữ (Amount in words):
Hai mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Nội dung thanh toán(Content): Chuyển trả tiền
Đơn vị/Người yêu cầu(Customer)
VPBank
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng
– Căn cứ vào HĐ 0000075, PC012 và UNC032 kế toán ghi nhận công nợ phải trả vào sổ chi tiết thanh toán với người bán(biểu số 2.23)
Biểu số 2.23 : sổ chi tiết thanh toan với người bán ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC Mẫu số: S13- DNN
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN
TK:331- Phải trả người bán
Đối tượng: CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ GIAO NHẬN MINH ĐẠT
Tháng 12 Năm 2016
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
| Ngày ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK ĐƯ | Số phát sinh | Số dư | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu tháng | ||||||||
| 05/12 | HĐ 0000075 | 05/12 |
Cước gửi xe |
154 | 4.818.182 | 4.818.182 | ||
| 133 | 481.818 | 5.300.000 | ||||||
| 10/12 | PC012/Q2 | 10/12 | Thanh toán nợ cho Minh Đạt | 111 | 5.300.000 | |||
| 13/12 | UNC032 | 13/12 | Trả trả cước giữ xe | 112 | 21.500.000 | 21.500.000 | ||
| Cộng số phát sinh tháng | 26.800.000 | 5.300.000 | ||||||
| Số dư cuối tháng | 21.500.000 | |||||||
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
Mời bạn tham khảo thêm:
2.3.3. Kế toán tổng hợp thanh toán với người bán ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
– Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0001188(biểu 2.14), hóa đơn GTGT 0007297(biểu số 2.17), hóa đơn GTGT 0000975 (biểu số 2.20), UNC026(biểu số 2.15), UNC042(biểu số 2.18), phiếu chi PT012/Q2(biểu số 2.21), UNC032(biểu số 2.22) kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu số 2.24)
Biểu số 2.24: Trích sổ Nhật ký chung năm 2016
| Đơn vị: Công ty CP giám định và logisticVIETTEC Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê
Chân, Hải Phòng, Việt Nam |
Mẫu số S03a-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) |
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2016
Đơn vị tính: Đồng
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ |
Diễn giải |
Số hiệu TK | Số phát sinh | ||
| Số hiệu | Ngày,
tháng |
Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | H | 1 | 2 |
| Số trang trước chuyển
sang |
||||||
| ….. | ||||||
|
03/12 |
HĐ 0001188 |
03/12 |
Tiền dịch vụ cầu cảng tàu DAEWON | 154 | 279.299.980 | |
| 133 | 27.929.998 | |||||
| 331 | 307.229.978 | |||||
| …. | ||||||
|
05/12 |
HĐ 0000075 |
05/12 |
Cước gửi xe |
154 | 4.818.182 | |
| 133 | 481.818 | |||||
| 331 | 5.300.000 | |||||
| ….. | ||||||
| 10/12 | PC012
/Q2 |
10/12 | Thanh toán nợ cho công ty Minh Đạt | 331 | 5.300.000 | |
| 111 | 5.300.000 | |||||
| ….. | ||||||
| 13/12 | UNC32 | 13/12 | Trả trước tiền cho Minh Đạt | 331 | 21.500.000 | |
| 112 | 21.500.000 | |||||
| ….. | ||||||
| 15/12 | UNC 026 | 15/12 | Thanh toán nợ cho Khu Công Nghiệp Đình Vũ | 331 | 240.000.000 | |
| 112 | 240.000.000 | |||||
| ….. | ||||||
|
22/12 |
HĐ 0007297 |
22/12 |
Tiền dịch vụ xuất tàu OCEAN SUCCESS | 154 | 147.604.550 | |
| 133 | 14.760.455 | |||||
| 331 | 162.365.005 | |||||
| 23/12 | UNC042 | 23/12 | Thanh toán nợ cho Cảng Hoàng Diệu ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán ) | 331 | 80.000.000 | |
| 112 | 80.000.000 | |||||
| …. | ||||||
| Cộng số phát sinh năm | x | 53.037.241.281 | 53.037.241.281 | |||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC
Căn cứ vào nhật ký chung (biểu số 2.24) Kế toán ghi sổ cái tài khoản 131 (biểu số 2.25)
Biểu số 2.25: Sổ Cái TK331
Đơn vị:CP giám định và logistic VIETTEC Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ CÁI
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Tên tài khoản: Phải trả người bán Tài khoản: 331
Năm 2016
Đơn vị tính: Đồng
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ |
DIỄN GIẢI |
SHTK ĐƯ | Số tiền | ||
| Số
hiệu |
Ngày,
Tháng |
Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | H | 1 | 2 |
| Số dư đầu năm | 225 265 626 | |||||
| … | ||||||
| 03/12 | HĐ 0001188 | 03/12 | Tiền dịch vụ cầu cảng tàu DAEWON | 154 | 279.299.980 | |
| 133 | 27.929.998 | |||||
| … | ||||||
| 05/12 | HĐ
0000075 |
05/12 | Cước gửi xe | 154 | 4.818.182 | |
| 133 | 481.818 | |||||
| … | ||||||
| 10/12 | PC012/
Q2 |
10/12 | Thanh toán nợ cho công ty
Minh Đạt |
111 | 5.300.000 | |
| … | ||||||
| 13/12 | UNC32 | 13/12 | Trả trước tiền cho Minh Đạt | 112 | 21.500.000 | |
| … | ||||||
| 15/12 | UNC
026 |
15/12 | Thanh toán nợ cho KCN
Đình Vũ ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán ) |
112 |
240.000.000 |
|
| … | ||||||
| 22/12 | HĐ
0007297 |
22/12 | Tiền dịch vụ xuất tàu
OCEAN SUCCESS |
154 | 147.604.550 | |
| 133 | 14.760.455 | |||||
| 23/12 | UNC
042 |
23/12 | Thanh toán nợ cho cảng
Hoàng Diệu |
112 | 80.000.000 | |
| … | ||||||
| Cộng số phát sinh năm | 4 491 224 195 | 6 450 588 112 | ||||
| Số dư cuối năm | 2 184 629 543 | |||||
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC
– Căn cứ vào sổ chi tiết phải thu khách hàng: biểu số 2.16, biểu số 2.19, biểu số 2.23. Kế toán ghi vào sổ tổng hợp thanh toán với người mua (biểu số 2.26).
Biểu số 2.26: Sổ tổng hợp phải trả người bán Đơn vị:CP giám định và logistic VIETTEC Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN
Tài khoản:331- Phải trả người bán Tháng 12 Năm 2016
| STT | Tên người mua | Số dư đầu tháng 12 | Số phát sinh tháng 12 | Số dư cuối tháng 12 | |||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| 1 | CTy CP khu công nghiệp Đình vũ | 93.119.836 | 240.209.888 | 307.229.978 | 160.139.926 | ||
| 2 | Công Ty TNHH một thành
viên cảng Hoàng Diệu |
9.640.180 | 80.000.000 | 162.365.005 | 92.005.185 | ||
| 3 | Công Ty CP dịch vụ và
giao nhận Minh Đạt |
26.800.000 | 5.300.000 | 21.500.000 | |||
| … | … | … | … | … | … | … | … |
| Tổng | 201.643.864 | 754.224.000 | 610.588.832 | 32.000.000 | 2.216.629.543 | ||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
- Căn cứ vào sổ cái tk 131 và sổ cái tk 331 kế toán phản ánh các chỉ tiêu liên quan vào bảng cân đối tài khoản (biểu số 27)
Biểu số 2.27: Bảng cân đối TK (Trích số liệu năm 2016 của Công ty CP giám định và logistic VIETTEC ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Đơn vị: Công ty CP giám định và logistic Viettec
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng,
Việt Nam
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Năm 2016
Đơn vị tính: đồng
| TK | Tên TK | Dư nợ đầu kỳ | Dư có đầu kỳ | PS nợ trong kỳ | PS có trong kỳ | Dư nợ cuối kỳ | Dư có cuối kỳ |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| … | … | … | … | … | … | … | … |
| 131 | Phải thu của khách hàng | 7 501 616 225 | 6 907 951 723 | 593 664 502 | |||
| 331 | Phải trả cho người bán | 225 265 626 | 4 491 224 195 | 6 450 588 112 | 2 184 629 543 | ||
| … | … | … | … | … | … | … | … |
| Tổng cộng | 2.072.035.741 | 2.072.035.741 | 53.037.241.281 | 53.037.241.281 | 4.007.878.314 | 4.007.878.314 |
Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2016
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
- Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán với người mua biểu số 2.13 và người bán biểu số 2.26, kế toán phản ánh các chỉ tiêu liên quan vào bảng cân đối kế toán ( biểu 28):
Biểu số 2.28: Bảng cân đối kế toán (Trích số liệu năm 2016 của Công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
Đơn vị: Công ty CP giám định và logistic Viettec
Địa chỉ: Số 5/16/414 đường Tô Hiệu, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2016
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Mã
số |
T minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tài sản | ||||
| A. Tài sản ngắn hạn
(100 =110+120+130+140+150) |
100 | |||
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | (III.01) | ||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | (III.05) | ||
| 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 121 | |||
| 2. Dự phòng giảm giá tài chính ngắn
hạn |
129 | |||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | |||
| 1. Phải thu của khách hàng | 131 | 646 864 502 | 343.638.579 | |
| 2. Trả trước cho người bán | 132 | 32.000.000 | ||
| 3. Các khoản phải thu khác | 138 | |||
| 4. Dự phòng phải thu khó đòi | 139 | |||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | |||
| 1. Hàng tồn kho | 141 | (III.02) | ||
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | |||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | |||
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 151 | |||
| 2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 152 | |||
| 3. Tài sản ngắn hạn khác | 158 | |||
| B. Tài sản dài hạn(200= | 200 |
( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| 210+220+230+240) | ||||
| I. Tài sản cố định |
210 |
(III.03.04) |
||
| 1. Nguyên giá | 211 | |||
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 212 | |||
| 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 213 | |||
| II. Bất động sản đầu tư | 220 | |||
| 1. Nguyên giá | 221 | |||
| 2. Hao mòn lũy kế | 222 | |||
| III. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn |
230 |
(III.05) |
||
| 1. Đầu tư tài chính dài hạn | 231 | |||
| 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn |
239 |
|||
| IV. Tài sản dài hạn khác | 240 | |||
| 1. Phải thu dài hạn | 241 | |||
| 2. Tài sản dài hạn khác | 248 | |||
| 3. Dự phòng phải thu dài hạn khác | 249 | |||
| Tổng Tài Sản (250 = 100 + 200) | 250 | 4 061 078 314 | 2 072 035 741 | |
| Nguồn vốn | ||||
| A. Nợ phải trả (300 = 310 + 330) | 300 | |||
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | |||
| 1. Vay ngắn hạn | 311 | |||
| 2. Phải trả người bán | 312 | 2 216 629 543 | 225 265 626 | |
| 3. Người mua trả tiền trước | 313 | 53.200.000 | ||
| 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước |
314 |
(III.06) |
||
| 5. Phải trả người lao động | 315 | |||
| 6. Chi phí phải trả | 316 | |||
| 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 318 | |||
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 319 | |||
| II. Nợ dài hạn | 320 | |||
| 1. Vay và nợ dài hạn | 331 | |||
| 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm | 322 | |||
| 3. Phải trả phải nộp dài hạn khác | 328 |
( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
| 4. Dự phòng phải trả dài hạn | 329 | |||
| B. Vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 430) | 400 | |||
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | (III.07) | ||
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | |||
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | |||
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 413 | |||
| 4. Cổ phiếu quỹ | 414 | |||
| 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 415 | |||
| 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | 416 | |||
| 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 417 | |||
| II. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 430 | |||
| Tổng cộng nguồn vốn
(440 = 300 + 400) |
440 |
4 061 078 314 |
2 072 035 741 |
Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2016
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Giám đốc |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
(Nguồn:Phòng kế toán công ty CP giám định và logistic VIETTEC)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC. ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
- Công ty CP giám định và logistic VIETTEC là doanh nghiệp dịch vụ chuyên cung cấp các dịch vụ logistic. Công ty không chỉ hoạch định kế hoạch giúp thực hiện và kiểm soát quá trình lưu thông và lưu trữ các hàng hoá, nguyên vật liệu theo nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó công ty còn đảm nhận luôn nhiệm vụ quản lý các thông tin có liên quan đến quá trình vận chuyển và lưu kho hàng hoá trong suốt chuỗi logistic, xử lý các giấy tờ, các vấn đề phát sinh trong lô hàng mà mình đảm nhận.
- Cảng biển ngày càng phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa, các công ty logistic tăng mạnh trong những năm gần đây. Công ty luôn phải cạnh tranh gay gắt về thị trường trong nước. Vậy nên để đứng vững trên thị trường kinh doanh dịch vụ công ty luôn phải cố gắng cải thiện chất lượng, việc thanh toán cũng không được chậm trễ và phải luôn linh hoạt. Quản lý tốt phần hành kế toán thanh toán với người mua người bán sẽ giúp công tác quản lý tài chính của công
- Nhìn chung qua thời gian thực tập và tìm hiểu kề công tác kế toán nói chung và công tác kế tóan thanh toán nói riêng tại công ty Cp giám định và logistic VIETTEC có những ưu điểm và hạn chế:
Ưu điểm
Trong những năm vừa qua phòng kế toán của công ty không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng để đảm bảo cung cấp cho ban giám đốc cùng với các đối tác thông tin trung thực và hợp lý nhất phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán nói chung của công ty được xây dựng theo mô hình tập trung đơn giản, gọn nhẹ nhưng hiệu quả; luôn có sự kết hợp ăn ý giữa phòng kế toán và các phòng ban khác trong công ty, vì vậy kế toán có thể cập nhật đầy dủ chứng từ phục vụ cho công việc ghi sổ.
Kế toán thanh toán của công ty được giao nhiệm vụ thực hiện toàn bộ quá trình thu nhận, xử lý, ghi chép theo dõi tình hình thanh toán trên hệ thống sổ sách, đồng thời cung cấp báo cáo thông tin đầy đủ cho ban lãnh đạo về khách hàng và nhà cung cấp.
- Hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Kế toán công ty đã áp dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Quá trình lập và luân chuyển chứng từ cũng tương đối hợp lý tuân theo đúng thủ tục đảm bảo về mặt pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh
- Về hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán cho Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC được công ty áp dụng đầy đủ, việc mở tài khoản cũng hợp lý và khoa học phù hợp với các đối tượng thanh toán.
- Về hệ thống sổ sách: Sổ sách kế toán được phản ánh, ghi chép đầy đủ khoa học. Mỗi nghiệp vụ kế toán đều được kiểm tra cẩn thận trước khi đưa vào sổ.
- Về hạch toán kế toán thanh toán: Công tác hạch toán kế toán thanh toán luôn được hoàn thành đúng lúc. Công ty đã mở sổ chi tiết để theo dõi công nợ từng đối tượng người mua, người bán theo từng đơn đặt hàng. Theo dõi chi tiết như vậy giúp cho việc hạch toán tổng hợp một cách nhanh chóng kịp thời, kế toán có thể cung cấp cho người quản lý những thông tin chính xác về tình hình công nợ của công ty, nhà quản lý có thể nắm băt tình hình tài chính của công ty và đưa ra các hoạch định chiến lược cho Công
Công ty đã theo dõi công nợ phải thu, cũng như phải trả khách hàng một cách khoa học. Có sự phối hợp và đối chiếu công nợ thường xuyên, do đó công nợ của công ty được phản ánh với những số liệu chính xác và đầy đủ làm hài lòng các khách hàng cũng như nhà cung cấp
- Hạn chế
Về cơ bản thì việc tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán nói riêng tại Công ty Cp giám định và logistic VIETTEC là đúng theo chế độ kế toán tuy nhiên cũng không tránh khỏi những hạn chế.
Thứ nhất: Tại công ty hiện nay chưa áp dụng phần mềm kế toán mọi công việc của kế toán viên đều thực hiện thủ công nên tốn mất nhiều thời gian và đôi khi không tránh khỏi sai sót, sẽ mất rất nhiều thời gian để tìm ra những chỗ sai khi xảy ra lỗi. Với khối lượng công việc của một kế toán tương đối nhiều nếu kế toán phải thực hiện thủ công thì việc nhầm lẫn là khó tránh khỏi
Thứ hai: Hiện tại công ty chưa lập dự phòng phải thu khó đòi. Đối với các khoản nợ ngoại trừ việc cố gắng để thu hồi thì công ty chưa đưa ra giải pháp nào để xử lý các khoản nợ khó đòi theo hướng có lợi nhất cho công ty, trong khi với tình hình kinh tế hiện nay nợ khó đòi hoàn toàn có thể xảy ra và trở thành nợ không có khả năng thu hồi.
Thứ ba: Trong công tác kế toán thanh toán, mặc dù công ty đã có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng nhưng công ty mới chỉ áp dụng chiết khấu cho những khách hàng lớn và lâu năm, cộng với việc thời gian áp dụng chiết khấu còn cứng nhắc và thiếu linh hoạt.
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển, cùng với đó là sự phát triển của các ngành dịch vụ cảng biển vậy nên đối với mỗi doanh nghiệp đây không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức. Nếu doanh nghiệp biết khắc phục hạn chế và những khó khăn thì sẽ tự tạo cho mình một đà để vững bước tiến lên
Để có thể cạnh tranh với đối thủ trong nền kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp phải có chính sách quản lý tốt. Để công tác quản lý tốt nhất, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải sử dụng nhiều sự hỗ trợ khác nhau trong đó công tác kế toán là vô cùng quan trọng. Trong công tác kế toán thì việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán giúp cho việc quản lý tài chính, cung cấp thông tin số liệu chính xác phản ánh trung thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy công ty cần phải không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán cũng như công tác kế toán thanh toán của mình để hòa nhập nhanh nhất với sự phát triển của xã hội.
3.3. Yêu cầu và phương pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
- Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người bán và người mua phải đảm bảo việc cung cấp thông tin kế toán, kịp thời phản ánh các hoạt động tài chính trong công ty, không để xảy ra tình trạng thông tin bị dồn ứ, không cung cấp kịp thời cho nhu cầu quản trị trong nội bộ công ty cũng như những đối tượng quan tâm khác.Nếu thông tin không được cung cấp kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến việc xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra trong doanh nghiệp; còn đối với các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp như ngân hàng… mà không được cung cấp thông tin kịp thời có thể công ty sẽ mất đi cơ hội đầu tư và để lại ấn tượng không tốt cho việc kinh doanh
- Việc cung cấp thông tin kịp thời là rất quan trọng nhưng cũng không vì thế mà kế toán có thể đưa ra các thông tin thiếu chính xác. Các thông tin như vậy sẽ không có giá trị trong việc ra quyết định. Do vậy việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ đảm bảo tính kịp thời mà cả tính chính xác của thông tin kế toán
- Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán muốn thực hiện thì phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả. Bất cứ giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người bán, người mua nào cũng đưa ra cũng phải tính đến những chi phí bỏ ra như: lương nhân viên, chi phí tài chính khác và hiệu quả mang lại từ việc áp dụng nó. Chỉ khi nào hiệu quả mang lại lớn hơn chi phí bỏ ra thì lúc đó phương án mới được thực hiện.
- Việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán tài chính của Nhà nước, lấy các nghị định thông tư làm trọng tâm. Ngoài ra hoàn thiện công tác kế toán thanh toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty tạo điều kiện tốt cho việc áp dụng kế toán.
3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
3.4.1. Kiến nghị 1: Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán tại công ty
Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn: Ngày nay, kế toán là hoạt động thường xuyên liên tục tại bất kỳ doanh nghiệp nào trên thế giới, công việc kế toán được xây dựng thành các chuẩn mực nghề nghiệp, theo cùng đó là sự phát triển và ứng dụng đa dạng của phần mềm kế toán. Nhìn chung thì lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán thể hiện ở những mặt. Tiết kiệm cho doanh nghiệp trong việc quản lý thời gian lẫn chi phí. Đây là 2 yếu tố tiêu chuẩn cho việc phát triển của bất kì doanh nghiệp nào. Tiết kiệm có nghĩa tăng thu nhập và tốc độ phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả và phát triển cho doanh nghiệp. Phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu năng, nâng cao khả năng quản lý, nâng cấp hay mở rộng quy mô quản lý một cách nhanh và hiệu quả nhất
Mục tiêu: Tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC hiện nay công tác hạch toán kế toán đang được thực hiện thủ công. Khi sử dụng phần mềm kế toán thì việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính được nhanh cóng chính xác, kịp thời tiết kiệm được sức lao động mà hiệu quả công việc cao,các dữ liệu được lưu trữ và bảo quản thuận lợi, an toàn hơn. Vì vậy công ty cần quan tâm hơn trong việc đầu tư các phần mềm kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của xã hội.
Giải pháp: Công ty có thể tự viết phần mềm theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC của Bộ tài chính ký ngày 24/11/2005 về việc “Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán” hoặc đi mua phần mềm của các nhà cung ứng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như:
- Phần mềm kế toán MISA: http://www.misa.com.vn
- Phần mềm kế toán FAST http://fast.com.vn
- Phần mềm kế toán AsiaSoft : http://www.asiasoft.com.vn Hình 3.3: Giao diện hoạt động của phần mềm AsiaSoft
Ba phần mềm trên đều phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng thời cũng là công cụ đắc lực trong công tác kế toán nói chung và công tác quản lý thanh toán nói riêng.
Để có thể cài đặt của phần mềm kế toán có thể truy cập vào địa chỉ trang web của nhà cung cấp. Doanh nghiệp cũng cần phải trang bị cho phòng kế toán đầy đủ máy tính có cấu hình phù hợp và có kết nối mạng và tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán viên tìm hiểu sử dụng phần mềm mà công ty sử dụng.
Hiệu quả mang lại:
+ Với kế toán viên:
Không phải thực hiện việc tính toán bằng tay.
Không yêu cầu phải nắm vững từng nghiệp vụ chi tiết mà chỉ cần nắm vững được quy trình hạch toán, vẫn có thể cho ra được báo cáo chính xác. Điều này rất hữu ích đối với các kế toán viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm về nghiệp vụ.
+Với kế toán trưởng:
Tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp, đối chiếu các sổ sách, báo cáo kế toán. Cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm nào cho người quản lý khi được yêu cầu.
+Với ban giám đốc:
Có được đầy đủ thông tin tài chính kế toán của doanh nghiệp khi cần thiết để phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả.
Tiết kiệm được nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyên nghiệp của đội ngũ, làm gia tăng giá trị thương hiệu trong con mắt của đối tác, khách hàng và nhà đầu tư.
Kiến nghi 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi:
Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn:
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
- Hiện tại đối với các khoản nợ ngoại trừ việc cố gắng để thu hồi thì công ty chưa đưa ra giải pháp nào để xử lý các khoản nợ khó đòi theo hướng có lợi nhất cho công ty. Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm khắc phục vấn đề trên Mục đích: c, bảo đảm cho công ty phản ánh đúng giá trị của các khoản nợ phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Giải pháp:
Theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi như sau
+ Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu của khách nợ về số tiền nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, cam kết nợ, đối chiếu công nợ…
- Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định phải xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác đinh là nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết nợ khác, các khế ước vay nợ
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
Mức trích lập dự phòng mà doanh nghiệp có thể áp dụng
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm trích lập 30% giá trị.
+ Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm trích lập 50% giá trị.
+ Đối với khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. Trích lập 70% giá trị
+ Đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên được trích lâp 100% giá trị.
- Doanh nghiệp được dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.trong trường hợp với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…
- Sau khi tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi của mình, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết. Lấy đó, làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp mình.
- Tài khoản sử dụng: TK1592- Dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ Có
- Hoàn thành chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết
- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra
- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ
Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Số dư Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ
- Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được, Kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập
Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này lớn hơn số đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
- Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hạch toán.
Nợ TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131: Phải thu của khách hàng Có TK 138: Phải thu khác
Kiến nghị 3: Hoàn thiện chính sách về chiết khấu thanh toán ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn: Chiết khấu thanh toán chính là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn ( không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được.)
Hiện nay dù công ty đã có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng nhưng công ty chiết khấu còn cứng nhắc và thiếu linh hoạt.
Mục tiêu: Chiết khấu thanh toán là một trong những biện pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy nhanh số lượng tiêu thụ và rút ngắn vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh thì đây là một yếu tố cần thiết cho sự tồn tại của công ty.
Giải pháp:
Để áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, trước hết công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp. Xác định mức chiết khấu thanh toán cho khách hàng dựa trên lãi suất tiền gửi ngân hàng mà công ty mở tài khoản, tỷ lệ chiết khấu nên chia thành nhiều mức căn cứ vào số ngày khách hàng thanh toán sớm
Giả sử tại thời điểm tháng 12 năm 2016, lãi suất tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng VP Bank là 5,3%/tháng, thời hạn mà công ty cho khách hàng chậm thanh toán là 30 ngày. Tỷ lệ chiêt khấu tính như sau:
| Số ngày thanh toán sớm | 20 – 30 ngày | 10 – 19 ngày | 1 – 9 ngày |
| Tỷ lệ chiết khấu | 5,3% | 4,5% | 4% |
- Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”
TK 635 “Chi phí tài chính”
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ trình tự hạch toán chiết khấu thanh toán
- Hạch toán chiết khấu thanh toán: Nợ 635 : số tiền chiết khấu
Có 111,112
Hiệu quả mang lại: Khuyến khích được các khách hàng hợp tác tích cực trong việc thanh toán. Tránh được việc khách hàng kéo dài, khất việc thanh toán gây ảnh hưởng đến nguồn vốn và quản lý tài chính của công ty.
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC
- Về phía nhà nước
- Chính sách quản lý của Nhà nước đối với mỗi doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì nguồn thu vào ngân sách cũng sẽ dồi dào vì vậy các cơ quan nhà nước cần tạo điều kiện tốt để doanh nghiệp có thể tự chủ động trong bộ máy quản lý của mình. Nhà nước cần:
+ Hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi cho Doanh nghiệp trong việc thu hồi các khoản nợ khó đòi.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách có hiệu quả
+ Cung cấp hỗ trợ thông tin về các tổ chức doanh nghiệp trong nước và ngoài nước nhằm giúp doanh nghiệp có định hướng đúng đắn trong việc tìm đối tác kinh doanh
- Về phía doanh nghiệp
- Hoàn thiện công tác kế toán phải được thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ các chính sách kinh tế của Nhà nước nói chung và chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành nói riêng.
- Công ty nên tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, đúng chuẩn mực quy định chung, bộ máy kế toán phải phù hợp với quy mô kinh doanh của công ty, tiết kiệm, hiệu quả
- Bộ máy quản lý đặc biệt là ban lãnh đạo phải luôn nắm bắt xu thế thi trường để đưa ra những chính sách có hiệu quả tốt nhất
- Về nhân sự: Công ty tạo điều kiện cho nhân viên nâng cao năng lực thông qua các khóa học đào tạo quản lý chuyên sâu về công nợ, tiếp cận các chính sách mới của nhà nước.
Các giải pháp trên được áp dụng và thực hiện đúng như những quy định đề ra sẽ giúp cho doanh nghiệp hội nhập và đi theo xu thế chung của kinh tế thị trường. Mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
KẾT LUẬN ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Như chúng ta đã biết kế toán thanh toán với việc tăng cường và quản lý công nợ của mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết. Hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác công nợ phải thu, phải trả phát sinh trong kỳ tạo điều kiện cho nhà quản lý đư ra các chính sách về tài chính hợp lý, từ đó phân tích đề ra các biện pháp thiết thực để tăng cường và quản lý công nợ. Đó là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới, là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Mà để có thể quản lý tốt công nợ thì kế toán thanh toán cần cung cấp được thông tin chính xác và kịp thời, vì vậy công tác để đề tài hoàn thiện tốt công tác thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ là môt đề tài mang tính cấp thiết cho doanh nghiệp
Để tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC” đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán.
Về lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận chung về công nợ phải thu, phải trả trong các doanh nghiêp
Về thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh trung thực, khách quan về thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty với số liệu năm 2016 minh chứng cho các lập luận đưa ra
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường và thực tập tại Công ty CP giám định logistic VIETTEC đã giúp em hiểu rõ hơn về những gì mình học đồng thời biết ứng dụng các kiến thức đó vào thực tế. Tuy nhiên dưới góc độ là sinh viên chưa có kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. ( Khoá luận Thực trạng Giải pháp kế toán thanh toán )
Xem tiếp phần đầu tại:
→ Khoá luận Lý luận kế toán thanh toán tại Công ty logistic VIETTEC

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
