Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ cảng Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPDV cảng Hải Phòng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CẢNG HẢI PHÒNG

Tên tiếng Anh: HAIPHONG PORT SERVICES JOINT STOCK COMPANY

Mã số doanh nghiệp: 020175364

Địa chỉ: Số 03 đường Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Công ty CPDV Cảng Hải Phòng được thành lập năm 2016 với số vốn điều lệ là 300 tỷ VNĐ; trực thuộc Tập Đoàn Sao Đỏ cùng với ba công ty khác: Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ; Công ty CP Petrol Sao Đỏ và Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Sao Đỏcùng với các Khu Công Nghiệp và Khu Đô Thị Lớn.

Sứ mệnh: Hội nhập và kết nối chuỗi giá trị toàn cầu

Tầm nhìn: Đến năm 2025, công ty sẽ trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch vụ kho bãi hàng đầu tại Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Khóa Luận Ngành Marketing

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần dịch vụ Cảng Hải Phòng

2.1.2.1. Chức năng

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất – nhập khẩu hàng hóa là việc làm cần thiết và tất yếu. Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không… Trong các hình thức vận tải trên thì đường thủy là một trong những hình thức đặc biệt quan trọng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

  • Cảng là khu vực thu hút và giải tỏa hàng hóa
  • Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hóa
  • Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền
  • Là điển luân chuyển hàng hóa và hành khách
  • Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài.
  • Cơ sở phát triển thương mại thông qua cảng

2.1.2.2. Nhiệm vụ

Kí kết hợp đồng xếp dỡ, gian nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng:

  • Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải vè nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được ủy thác
  • Kết toán việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết
  • Tiến trình xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hóa

2.1.3. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần dịch vụ Cảng Hải Phòng

2.1.3.1.  Cơ cấu tổ chức

Cùng với việc nhận chức năng – nhiệm vụ của mình, Công ty đã hoàn thiện bộ máy quản lý nhân sự, quản lý kinh doanh cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và địa bàn hoạt động của đơn vị mình. Hiện nay, hoạt động và tổ chức của Công ty tuân thủ theo luật doanh nghiệp hiện hành và điều lệ của công ty, cụ thể như sau:

2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban

Giám đốc: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

  • Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Công ty
  • Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hạch, đầu tư và phát triển, chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố chí nhân sự
  • Chỉ đạo, điều hành hoạt động và tài chính của Công ty
  • Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công ty. Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng.
  • Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
  • Giám đốc là người có quyền lực cao nhất, quyết đinh mọi hoạt động của công ty.

Trung tâm điều hành:

Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ hoạt động khai thác sản xuất của cảng; trong đó có lãnh đạo của phòng khai thác và điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận

Gồm có:

  • Chỉ huy/lãnh đạo ca sản xuất
  • Kế hoạch khai thác
  • Trực ban điều độ
  • Số liệu báo cáo
  • Bộ phận kế hoạch khai thác
  • Thuộc phòng điều độ khau thác
  • Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
  • Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
  • Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến. Bộ phận trực ban điều độ
  • Triển khai kế hoạch, phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất và dịch vụ khách hàng
  • Điều phối liên lạc với hãng tàu, nhận thông báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, doanh sách container phải dỡ/ xếp…) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.
  • Nhận yêu cầu của các cảng/ICD/Depot khác về container đi thẳng, chuyển cảng.
  • Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất

Điều độ bãi:

  • Điều phối, giám sát và hướng dẫn lái xe chụp và lái xe kéo (trong cảng, ngoài càng) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.
  • Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương:
  • Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên
  • Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động
  • Định mức thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên
  • Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương
  • Phòng kế toán:
  • Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong cảng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ
  • Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ
  • Theo dõi việc sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động, tính khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định

Phòng kỹ thuật:

  • Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm
  • Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn cảng
  • Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động
  • Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kĩ thuật
  • Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các thiết bị trong cảng.

2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP DV cảng Hải Phòng 

  • Dịch vụ cân hàng
  • Dịch vụ kho bãi, cảng biển
  • Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa, đóng rút hàng hóa
  • Dịch vụ logistics và khai thuế hải quan
  • Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển
  • Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển
  • Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho CFS
  • Dịch vụ container lạnh v..v…

2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực của công ty CP DV cảng HP Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

2.2.1. Đặc điểm về lao động

Khối lao động trực tiếp:

Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện làm việc theo cao và làm việc ngoài trời.

Giới tính của khối lao động trực tiếp hoàn toàn là nam hoặc nữ có đủ sức lao động, trình độ vào đạo đức.

Trình độ: Đại học, cao đẳng, trung cấp, bằng nghề và lao động phổ thông.

Khối lao động gián tiếp:

  • Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi nhân sự
  • Giới tính có thể là nam hoặc nữ có trình độ thạc sữ, đại học, cao đẳng, trung cấp

Bảng 2.1:Phân tích người lao động theo tính chất

Nhận xét: Năm 2020 với tổng số lao động là 615 trong đó lao động trực tiếp bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ (chiếm 59.35%). Tuy nhiên sang đến năm 2021 số lượng lao động của cảng có xu hướng tăng, hiện nay tổng số lao động của cảng 650 người trong đó lao động trực tiếp là 385 người (chiếm 59.23%) và số lao động gián tiếp là 265 người chiếm (40.77%).

Qua bảng số liệu ta thấy về mặt số lượng thì cả lao động gián tiếp và lao động trực tiếp đều tăng nhưng tốc độ tăng của CBNV GT tăng nhanh hơn so với CN trực tiếp.

Số lượng lao động tải cảng Hải Phòng có xu hướng tăng lên do hàng năm tốc độ tăng trưởng tại cảng luôn tăng. Do đó, để đáp ứng và phục vụ nhu cầu của khác hàng cho tốt, cảng thường xuyên tuyển đầu vào nhân sự. Bênh cạnh đó, mở rộng hoạt động kinh doanh, cảng đã đầu tư thêm các máy móc thiết bị.

2.2.2. Phân tích tình hình lao động trong doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Bảng 2.2: Phân tích người lao động theo giới tính

Theo giới tính, lao động trong công ty được chia theo nhóm là giới tính nam và giới tính nữ. Bảng trên cho thấy số lao động là nam giới nhiều hơn hẳn so với lao động là nữ giới. Xét về tỷ lệ, nam giới chiếm hơn 70% tổng số lao động toàn Công ty. Điều này có thể giải thích được lầ do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực cầu cảng, công việc mang tính nặng nhọc và nhiều yêu cầu kỹ thuật nên phù hợp với lao động nam giới hơn. Trong 2 năm gần đây tỉ lệ lao động có một vài sự thay đổi:

  • Số lao động nam năm 2020 là 415 chiếm 67% nhưng đến năm 2021 vẫn có xu hướng tăng. Cụ thể năm 2021 tăng 55 người.
  • Trong khi đó số lượng nam có xu hướng tăng thì lao động nữ lại ngược lại. Năm 2021 số lao động nữa giảm 20 người so với năm 2020 chiếm 27.69%.

Qua 2 năm ta thấy số lao động theo giới tính của công ty có biến động làm cho tỷ lệ lao động theo giới tính thay đổi đáng kể.

2.2.2.1. Phân tích theo trình độ

Bảng 2.3: Phân tích người lao động theo trình độ

Nhận xét: Trình độ lao động Công ty chia làm 6 trình độ: Cao nhất là Thạc Sĩ, rồi đến đại học, cao đẳng, trung cấp, bằng nghề và cuối cùng là lao động phổ thông. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Tỷ lệ lao động có trình độ Thạc sĩ năm 2020 là 20 người chiếm 3.25% toàn công ty, đến năm 2021 số lượng này vẫn giữ nguyên… Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao nhất năm 2020 là 39.02% và năm 2021 là 40% toàn công ty. Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo đã rất quan tâm đến việc tuyển những người có trình độ, trọng nhân tài để làm việc tại Công ty.

Lao động có bằng nghề, cao đẳng và trung cấp năm 2020 chiếm 45.53% tổng số lao động toàn công ty, đến năm 2021 đã tăng lên chiếm 46.92% số lao động toàn công ty so với năm 2021. Điều này cho thấy công ty rất chú trọng lao động có tay nghề và có kỹ thuật. Vì công ty chủ yếu sử dụng máy móc thiết bị hiện đại cần người có tay nghề và kỹ thuật làm tăng năng suấtvà bớt chi phí đào tạo… Đây là một hướng đi lau dài, chiến lược của Doanh nghiệp để dần nâng cao chất lượng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

Só lao động phổ thông năm 2020 là 75 người chiếm tỷ lệ 12.2% trên tổng số lao động toàn Công ty. Năm 2021 con số lao động này đã giảm xuống còn 65 người. Doanh nghiệp nên giảm số lượng lao động phổ thông xuống để nâng cao hơn chất lượng nguồn nhân lực tại Doanh nghiệp. Trong những năm tới, Doanh nghiệp cần mở rộng thêm diện tuyển dụng để thu hút thêm nguồn nhân lực chất lượng cao. Từ số liệu trên cho thấy: Tỷ lệ lao động có bằng đại học và bằng cao đẳng chênh nhau khá lớn.

Nhân sự là vấn đề cốt lõi để hình thành sự phát triển của một Doanh nghiệp. Trong đó khối lao động gián tiếp ảnh hưởng rất lớn đến khối lao động trực tiếp. Ở công ty, khối lao động gián tiếp bằng gần khối lao động trực tiếp nên họ yêu cầu trình độ nhân viên phải cao hơn. Cùng với trình độ cao thì Công ty phải đưa ra nhiều chính sách hộ lý để kích thích người lao động làm việc.

2.2.2.2. Phân tích theo độ tuổi Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Bảng 2.4: Phân tích người lao động theo độ tuổi

Độ tuổi của người lao động trong xí nghiệp từ 21 đến 60 tuổi. Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ. Đây là một lợi thế cạnh tranh của công ty khi mà họ phát huy được những khả năng của mình như: nhanh nhẹn, có thể lực tốt, tiếp thu nhanh với sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Tuy nhiên họ lại là những người thiếu kinh nghiệm trong quá trình làm việc:

Số lượng lao động trọng độ tuổi từ 21-30 chiếm tỷ lệ cao trong doanh nghiệp năm 2020 có 150 người chiếm 24% tổng số lao động trong công ty và năm 2021 có 165 người chiếm 25%.

Tiếp đến, số lượng lao động trong độ tuổi 31-40 năm 2020 là 290 người chiếm (47%) tổng số lao động công ty và số lao động này tăng lên là 320 người tương ứng tăng 49% trong năm 2021

Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 41-50 vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ năm 2020 là 13% và năm 2021 là 12% toàn Doanh nghiệp. Điều này là hợp lý với ngành nghề kinh doanh tại Doanh nghiệp. Lao động phù hợ là những người trẻ, có sức khỏe, năng động. Độ tuổi này sức làm việc về cơ bắp, trí tuệ mà giảm xuống thì đã làm giảm năng suất lao động.

Số lượng lao động trong độ tuổi từ 51-60 chiếm tỷ lệ có cao hơn so với lao động trong độ tuổi 41-50. Tuy nhiên số lượng lao động ở 2 độ tuổi này đều giảm qua 2 năm. Ta có thể thấy là do số tuổi của lao động tăng lên làm dịch chuyển và một số người về hưu. Số lượng lao động ở 2 độ tuổi giảm cho thấy công ty cũng đang giành chỗ đứng cho lao động trẻ tuổi. “Trẻ hóa lao động”

Độ tuổi bình quân của nhân viên trong công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Ta tính độ tuổi bình quan của nhân viên theo phương pháp tính số bình quan gia quyền: X = (Xmax + Xmin)/2

Công thức này có nghĩa khi lượng biến thiên thực hiện được phân bổ theo khoảng thì cho số bình quân giá trị trung tâm

  • X(21+30) = (21+30)/2 = 25.5 tuổi
  • X(31+40) = (31+40)/2 = 35.5 tuổi
  • X(41+50) = (41+50)/2 = 45.5 tuổi
  • X(51+60) = (51+60)/2 = 55.5 tuổi
  • Tuổi bình quân của nhân viên trong công ty năm 2020 là:
  • Tuổi bình quân của nhân viên trong công ty năm 2021 là:

Qua đó cho thấy độ tuổi bình quân của nhân viên công ty trong năm 2021 thay đổi không nhiều so với năm 2020 khoảng 1 tuổi. Điều này cho thấy lực lượng lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ nhưng đang có xu hưởng trẻ hóa. Công ty đã có chính trách “trẻ hóa đội hình” nhằm tuyển những người trẻ tuổi vào làm việc tại công ty.

2.2.3. Tình hình tuyển dụng

Chuẩn bị tuyển dụng:

  • Phân công người (thuộc phòng kinh doanh) chịu trách nhiệm cho tuyển dụng lao động
  • Nghiên cứu kỹ các văn bản của nhà nước, tổ chức và công ty liên quan đến tuyển dụng như: Bộ lao động, các quy định về hợp đồng lao động. Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng.

Thông báo tuyển dụng: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

  • Quảng cáo trên báo, đài, băng zôn áp phích, tờ rơi, mạng internet… Dán thông báo trước cổng doanh nghiệp
  • Các chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm chính trong công việc để người xin việc có thể hình dung được công việc mà họ định xin tuyển
  • Quyền lợi của ứng viên khi được tuyển như chế độ đã ngộ, lương bổng, cơ hội tăng tiến, môi trường làm việc…
  • Các hướng dẫn về thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên hệ với doanh nghiệp.

Tiếp nhận nghiên cứu hồ sơ:

  • Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc. Người tuyển dụng phải nộp cho doanh nghiệp ứng tuyển những giấy tờ theo mẫu quy định
  • Đơn xin tuyển dụng
  • Bản khai sơ yếu lý lịch có chứng nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi tham ra sinh sống
  • Giấy khám sức khỏe
  • Bản sao các văn bằng chứng chỉ có liên quan theo yêu cầu
  • Nghiên cứu hồ sơ của các ứng viên nhằm ghi lại một số thông tin của ứng viên bao gồm:
  • Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác
  • Sức khỏe
  • Mức độ lành nghề, sự khéo léo về tay chân Tình hình đạo đức nguyện vọng

Phỏng vấn sơ bộ:

Phỏng vấn sơ bộ thường kéo dài từ 5 đến 10 phút, được sử dụng nhằm loại ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hoặc yếu kéo rõ rệt hơn những ứng viên khác khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra.

Phỏng vấn sâu: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Tìm hiểu về kiến thức trình độ, kỹ năng và năng lực của ứng viên cũng như xác nhận lại mức độ kết quả của công việc mà ứng viên đã đạt được trước đây

Đánh giá liệu ứng viên có đặc điểm tính cách cần thiết để đảm nhiệm tốt vị trí cần tuyển hay không và để đánh giá độ chính xác và tính liêm chính của hộ trước khi nhận.

Xác minh điều tra và khám sức khỏe:

Đây là quá trình xác minh những thông tin chưa rõ đối với các ứng viên có triển vọng tốt, công tác xác minh điều tra sẽ cho biết thêm những thông tin về trình độ, kinh nghiệm, tay nghề của ứng viên. Đối với những công việc đòi hỏi tính an ninh cao như thủ quỹ, kế toán… thì công tác xác minh có thể yêu cầu tìm hiểu thêm về nguồn gốc lý lịch gia đình của ứng viên.

Các ứng viên cho dù có đầy đủ cá yếu tố như sự thông minh, năng động có tư cách đạo đức… nhưng nếu khám sức khỏe không đảm bảo thì cũng không thể tuyển được

Ra quyết định tuyển dụng:

Ra quyết định tuyển dụng là bước quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng. Đây là bước ra quyết định tuyển dụng hoặc loại bỏ ứng viên. Để nâng cao mức độ chính xác của các quyết đinh tuyển chọn, cần xem xét một cách hệ thống các thông tin phân tích tóm tắt các ứng viên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Bố trí công việc:

Các ứng viên sau khi nhận được tuyển dụng sẽ được bố trí vào vị trí công việc thích hợp hoặc vị trí công việc khi doanh nghiệp ra thông báo tuyển dụng.

Khi kế hoạch tuyển dụng đã được doanh nghiệp và Giám đốc phê duyệt, công ty thông báo nhu cầu tiếp nhận, tuyển dụng lao động.

Bảng 2.5: Số lượng công nhân ứng tuyển

Qua 2 năm 2020 và 2021 số lượng lao động của công ty đã tăng lên 40 người, điều này cho thấy công ty rất chú trọng đến nhu cầu về lao động để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất nhằm đem lại kết quả tốt nhất. Số lao động tuyển dụng năm 2021 tăng so với năm 2020 nguyên nhân là do lao động của công ty cần lao động trẻ, số lượng lao động tuyển thêm nhằm đảm bảo đủ số lượng lao động do một số lao động nghỉ hưu và thay thế lao động không đạt chất lượng. Tuyển nội bộ có xu hướng tăng lên (năm 2020 tuyển 10 người, năm 2021 tuyển người) hình thức tuyển dụng như vậy không còn tồn tại việc ưu tiên người thân của cán bộ trong công ty nên chất lượng lao động đã thật sự tốt. Như vậy công ty sẽ tận dụng đườn nguồn lao động có chất lượng bên ngoài, số lao động được tuyển vào nếu không đạt chất lượng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.

2.2.4. Tình hình lao động

Đào tạo đối với nhân sự mới:

Với nhân sự mới được tuyển dụng, mặc dù sau quá trình tuyển chọn năng lực của họ đã phù hợp với yêu cầu công việc. Tuy nhiên, sự phù hợp chỉ ở mức độ tương đối. Khi phân tích công việc đã cho chúng ta biết những kỹ năng cần cho mỗi cộng việc cụ thể, và người mới tuyển dụng ít khi có đủ tất cả các kỹ năng yêu cầu. Vì thế họ vẫn cần phải được đào tạo thêm một số kỹ năng, tránh sai sót trong quá trình làm việc ngay từ đầu và ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của họ.

Với đặc điểm và tình hình hiện tại, công tác đào tạo của công ty chỉ giới hạn ở hoạt động đào tạo nhân viên mới thông qua các phương pháp như: dạy kèm đối với nhân viên kỹ thuật, đào tạo tại bàn giấy đối với nhân viên nghiệp vụ và văn phòng, đào tạo tại chỗ đối với công nhân tại công trường. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Đào tạo và đào tạo lại đối với nhân sự hiện tại:

Trong xu hướng phát triển, để tồn tại các công ty phải không ngừng cải tiến, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Do đó công ty đã có các chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên, bổ sung cho họ kiến thức, kỹ năng có thể sử dụng và khai thác những công nghệ được cải tiến và đổi mới đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với những thay đổi trong quá trình làm việc.

  • Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật

Công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật được công ty tiến hành đều đặn hàng năm cho các công nhân kỹ thuật bậc cao và các lao động phổ thông

  • Đào tạo nâng cao năng lực quản trị
  • Áp dụng với tất cả các cấp quản trị, từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở
  • Một số phương pháp áp dụng để nâng cao năng lực quản trị trong công ty:
  • Cán bộ cao cấp trong Công ty được cử đi học các lớp nâng cao trình độ quản lý
  • Đưa kế toán trưởng đi học và tham gia các khóa học về kế toán để nắm bắt được thay đổi trong các luật thuế của Nhà nước.

2.2.5. Chế độ đãi ngộ người lao động Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

2.2.5.1. Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ vật chất trong Công ty được thể hiện qua: Tiền lương, tiền thưởng và một số phụ cấp khác

Công ty CP dịch vụ cảng Hải Phòng có ban tổ chức tiền lương thưởng đều có trình độ đại học và trên đại học. Hiện nay công ty đã sử dụng phần mềm quản lý tiền lương FTS HRM. Phần mềm này giúp công ty giải quyết được những khó khăn trong công tác quản lý nhân sự tiền lương.

Giải quyết triệt để bài toán chấm công: Quản lý thời gian làm thêm, quản lý chi tiết từng ca làm việc của từng công nhân, từng phòng ban… Giúp cho danh nghiệp tránh tình trạng thiếu công, sai cho người lao động.

Quản lý chi tiết thông tin nhân viên, tiến trình lịch sử công tác, quá trình luân chuyển, mức lương qua từng giai đoạn, thời kỳ.

Hệ thống thưởng, phạt chi tiết rõ ràng theo từng tháng, quý, năm.

Hệ thống tính lương tự động, nhanh tróng tránh tình trạng sai sót trong quán trình tính lương. Với sự kết hợp module chấm công, đánh giá, bảo hiểm đảm bảo đồng bộ xuyên suốt quá trình quản lý nhân sự tiền lương, thưởng và chế độ cho nhân viên.

Hỗ trợ các tiện ích về cảnh báo, hết hạn hợp đồng, sinh nhật, cảnh báo đến hạn gia tăng lương…

2.2.5.2. Quy chế trả lương Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Quỹ tiền lương khối được sác đinh trên cơ sở doanh thu theo quyết đinh của Tổng Giám đốc.

Quỹ lương khối gián tiếp = 5% Doanh thu

Thu nhập lương của mỗi cán bộ công nhân viên phụ thuộc vào hệ số lương công việc, mức lương chi trả và ngày công tham gia sản xuất, công tác Công thức như sau:

Trong đó:

  • HSLCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân
  • CSLCV: Hệ số lương công việc cá nhân
  • Mức lương SXKD được tính trên doanh thu ti: Số ngày công làm việc thực tế
  • Bên cạnh đó:
  • = Tổng quỹ lương

Tổng hệ số lương Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Ví dụ: Doanh thu năm 2020 của Doanh nghiệp là: 580.753.000.000 đ =>> Tổng quỹ lương = 5% * 580.753.000.000 = 29.380.000.000 đ Tiền lương trả cho những ngày nghỉ được hưởng lương

Ngày nghỉ theo bộ luật lao động bao gồm: ngày nghỉ lễ, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng việc được hưởng lương. Thời gian nghỉ được hưởng lương cơ bản theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ – CP của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định theo công thức:

Lp = (HCB * Lπ * N)/22

Trong đó:

  • Lp: Tiền lương chi trả cho số ngày nghỉ theo quy định
  • HCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân
  • Lπ: Mức lương tối thiêu do nhà nước quy định

Số ngày nghỉ theo quy định

Cán bộ công nhân viên nghỉ việc trong thời gian điều trị trấn thương do tai nạn lao động: Tiền lương chi trả và hoạch toán quỹ lương thực hiện theo nghị đính số 153/2016/NĐ-CP ban hành 14/11/2016 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017, với mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định là 3.320.000 đồng/tháng.

Cán bộ công nhân nghỉ 3 tháng trước khi nghỉ hưu: trước khi đủ tuổi nghỉ hưu được quy định tại công văn số 4208/QĐ-TCNS ngày 26/12/2011. Mức lương chi trả cho thời gian nghỉ theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy định tại Nghị đinh số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ. Mức lương tối thiểu chung được áp dụng kể từ ngày 01/001/2017 là 3.320.000 đồng/ tháng.

2.3. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Bảng 2.6: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Qua bảng trên ta nhận thấy:

Hiệu suất sử dụng lao động năm 2020 của công ty là 944.31 triệu/người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2020 một lao động của công ty tạo ra 944.31 triệu đồng doanh thu. Nhưng đến năm 2021 con số này chỉ là 595.18 triệu đồng/người/năm. Như vậy, hiệu suất sử dụng lao động năm 2021 giảm so với năm 2020 là 349 triệu/người/năm tương đường với 36.97%. đây là một con số giảm đáng kể.

Năm 2020, hiệu quả sử dụng lao động của công ty là 343.09 triệu đồng/người/năm, điều này chứng tỏ năm 2020 một lao động của công ty tạo ra 343.09 triệu đồng lợi nhuận. Đến năm 2021 con số này là 240.85 triệu đồng/người/năm. Như vậy, hiệu quả sử dụng lao động năm 2021 so với năm 2020 vẫn có sự giảm sút đáng kể. Cụ thể, hiệu quả sử dụng lao động năm 2021 giảm 102 triệu đồng/người/năm tương đương với 30.8% so với năm 2020. Đây là 1 con số không hề nhỏ.

Về mức đảm nhiệm lao động năm 2020, mức đảm nhiệm lao động của công ty là 0.0011 người/triệu đồng/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2021 để tạo ra một triệu đồng doanh thu cần 0.0011 lao động. Đến năm 2021 con số này là 0.0017 người/triệu đồng/năm. Như vậy, mức đảm chiệm lao động năm 2021 đã tăng đi so với năm 2020. Cụ thể, mức đảm nhiệm lao động năm 2021 so với năm 2020 tăng 0.0006 người/triệu đồng/năm tương ứng với 58.66%.

2.4. Đánh giá về tình hình sử dụng lao động tại Công ty CP DV Cảng HP

Công ty CP dịch vụ cảng Hải Phòng đã đáp ứng nhiều biện pháp quán lý mang lại những kết quả đáng kẻ. Việc tuyển dụng và đào tạo, khuyến khích người lao động được Công ty quan tâm làm cho hiệu quả sử dụng nhân sự ở công ty tăng lên. Song bên cạnh những điểm đã đạt được, vẫn còn tồn tại một số ít mặt hạn chế:

2.4.1 Ưu điểm: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

Cơ cấu tổ chức những năm gần đây đã thay đổi đáng kẻ và dần dần hoàn thiện hơn nhằm phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của đất nước. Hiện nay công ty đã tạo cho mình vị thế đứng trên thị trường và là một trong những công ty đạt doanh thu và thu nhập bình quân đầu người cao nhất. Bộ máy lãnh đạo và các phòng ban trong công ty ngày càng phát huy tốt chức năng nhiệm vụ, ý thức kỷ luật và trách nhiệm luôn luôn được đánh giá tốt. Công ty đã phát huy được sự hợp tác giữa các cá nhân trong công việc, giữa cấp dưới với cấp trên, qua đó chất lượng công việc ngày càng tăng cao.

Đời sống vật chất, tinh thần và môi trường làm việc ngày càng được cải thiện giúp cho người lao động được nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với công việc, tinh thần hăng say lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên.

Công tác đào tạo và phát triển nhân viên được sự ủng hộ nhiệt tình của CBNV. Đây là điều kiện tốt để Công ty được chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đạt hiệu quả công việc cao hơn

Người lao động có cơ hội thể hiện mình, bộc lộ hết tài năng trí tuệ thực sự của mình, trình độ được nâng cao.

Doanh nghiệp đã xây dựng được chính sách lương, thưởng; các chế độ, chính sách khác đối với người lao động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã có những phương pháp tính lương áp dụng cho từng đối tượng và nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của doanh nghiệp một cách có định hướng, nhằm thu hút và khuyến khích những người lao động có chuyên môn giỏi, đạt được thành tích cao trong công việc.

2.4.2 Hạn chế:

Bênh cạnh những kết quả đạt được trong thời gian qua, Công ty cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm trong công tác quản lý công việc, thể hiện ở mặt sau đây:

  • Một số CBNV mới có trình độ nhưng chưa có kinh nghiệm, chất lượng làm việc chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại của Công ty, ý thức trách nhiệm trong công việc chưa cao.
  • Mối quan hệ giữa các đơn vị cũng như các phòng ban chức năng còn chưa chặt chẽ.
  • Mặc dù số lượng lao động 2 năm qua của công ty tăng lên nhưng cả lợi nhuận và doanh thu đều giảm sút.
  • Mục tiêu đào tạo của công ty chỉ tập trung vào khía cạnh đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc trước mắt mà hầu như bỏ qua khía cạnh phát triển, nội dụng công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty còn nhiều hạn chế chưa thực sự giúp ích cho thực tế công tác của cán bộ nhân viên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537