Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- Chi nhánh Hải Phòng
2.1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Giới thiệu chung
- Tên công ty: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank ( Tên viết tắt: ACB)
- Tên tổ chức phát hành: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- Trụ sở chính: Số 442, Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
- Vốn điều lệ là: 2.530.106.520.000 vnđ
- Ngành nghề hoạt động: Tài chính và ngân hàng
- Mạng lưới chi nhánh: 186 chi nhánh và phòng giao dịch
Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 71 phòng giao dịch. Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 2 Sở giao dịch (Hải Phòng, Hà Nội), 7 chi nhánh và 30 phòng giao dịch.
- Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế): 7 chi nhánh và 12 phòng giao dịch.
- Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 6 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới).
- Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 3 chi nhánh và 11 phòng giao dịch.
Lĩnh vực kinh doanh:
- Huy động vốn(nhận tiền gửi của khách hàng, bằng tiền VND, ngoại tệ và vàng).
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng .
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Pháp lệnh về ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo được một khung pháp lý cho hoạt động thương mại tại việt nam. Trong bối cảnh đó ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu(ACB) đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do ngân hàng nhà nước việt nam cấp ngày 24/4/1993. Giấy phép số 553 GP-UB do ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/1993. Ngày 4/6/1993 Ngân hàng ACB chính thức đi vào hoạt động. Năm 2019, thành lập Chi nhánh tại tại Hải Phòng
Ngay từ ngày đầu hoạt động, không chỉ Ngân hàng ACB cả nước mà đối với cả Chi nhánh Hải Phòng đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB.
2.1.1.2.. Quá trình hình thành và phát triển
15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa.
Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị nhằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã được bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm. Thông qua chương trình đào tạo này, ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.
Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ – Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam. Hoạt động này đã góp phần giúp thị trường địa ốc ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ. ACB trở thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam.
Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng (TCBS) nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Năm 2016 – Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2016, ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2016-2020) như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2016. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ. Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch. Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra – kiểm soát nội bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng. Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống. Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng. Phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro được quan tâm đúng mức. Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu.
29/06/2016 – Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS. Với sự ra đời của công ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng. Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại.
02/01/2018 – Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS.
06/01/2019 – Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2016 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
14/11/2019 – Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron.
Trong năm 2019, các sản phẩm ngân hàng điện tự phone banking, mobile banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích của TCBS.
10/12/2022 – Công nghệ sản phẩm cao: Đưa sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phát sinh cho khách hàng.
17/06/2021 – Đối tác chiến lược: Ngân hàng Standard Chartered (SCB) và ACB ký kết thoả thuận hỗ trợ kỹ thuật. Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh của mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam.
Chi nhánh Hải Phòng
- Tên chi nhánh: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- chi nhánh Hải Phòng.
- Địa chỉ: 69, Điện Biên Phủ, Q. Hồng Bàng, TP.Hải Phòng.
- Điện thoại: 031.382339
- Fax: 031.3823267
Chi nhánh Hải phòng nằm trong trung tâm thành phố, là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng thương mại và cổ phần Á Châu.Vì Hải Phòng là một thành phố lớn,có nhiều công ty và các tổ chức kinh tế nên nhu cầu dùng vốn của các doanh nghiệp cũng từ đó mà nhiều hơn. Ngân Hàng Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng đã thu hút được nhiều nguồn vốn từ các kênh khác nhau, như tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu tiền gửi của các tổ chức kinh tế… đã giúp cho người dân và các doanh nghiệp có vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ( ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh) của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
2.1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng
Huy động vốn: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, và các tổ chức tín dụng dưới hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng Việt nam, Ngoại tệ và vàng.
Hoạt động tín dụng: Cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam, Ngoại tệ cho các tổ chức cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh….. và các hình thức khác theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước. Cho các hộ gia đình và các tổ chức kinh tế vay vốn dưới hình thức sau đây: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và các hình thức bảo lãnh theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước.
Các hoạt động khác: Kinh doanh ngoại hối, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động Ngân hàng, cung ứng bảo hiểm, cho vay ngoại tệ, thanh toán quốc tế và bảo lãnh….. Nhận chuyển tiền trong nước và quốc tế qua hệ thống Ngân hàng.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của chi nhánh
- Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.
- Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay).
- Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Tuy ACB ( chi nhánh) đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công. Do vậy, từ năm 2021, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại chiến lược mới. Đó là chương trình Chiến lược 5 năm (2022-2027) và tầm nhìn 2027. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng. Ngân hàng có đội ngũ cán bộ năng động, có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường. Bộ mấy quản lý chặt chẽ, có nhiều kinh nghiệm với trình độ chuyên môn cao, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng.
Hiện nay, mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- Chi nhánh Hải Phòng được thực hiện theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Các bộ phận được hình thành theo chức chuyên môn về các lĩnh vực như: tư vấn khách hàng là cá nhân, tư vấn khách hàng là doanh nghiệp, tín dụng, tài chính… qua đó tạo điều kiện phát huy tối đa năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng và đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến qua đó công việc được thực dễ dàng.
Thực hiện theo mô hình cơ cấu tổ chức, quản lý này thì người lãnh đạo được sự quan tâm giúp đỡ của các phòng ban chức năng trong việc tìm ra những giải pháp tốt nhất với những vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, quyền quyết định cuối cùng vẫn thuộc về người lãnh đạo cao nhất của Ngân hàng.
- Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Á Châu- chi nhánh Hải Phòng
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
- Ban Giám đốc: Gồm một giám đốc, một phó giám đốc.
Đây là trung tâm quản lý của cả chi nhánh. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, phạm vi nhiệm vụ của cấp trên giao.
Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm kỉ luật và khen thưởng cán bộ công nhân viên của đơn vị.
Đại diện chi nhánh kí hợp đồng với khách hàng.
Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược phát triển kinh doanh, đồng thời chụi trách nhiệm về hoạt dộng kinh doanh của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Xử lý hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng của chi nhánh.
- Bộ phận KHCN, bao gồm:
Bộ phận giao dịch ngân quỹ, có chức năng giao dịch nội tệ, ngoại tệ, vàng đối với khách hàng là cá nhân.
Bộ phận dịch vụ khách hàng, có chức năng tư vấn cho khách hàng là cá nhân. Giải quyết những vấn đề, những thắc mắc mà khách hàng không hiểu hay chưa hiểu rõ.
Bộ phận tín dụng cá nhân: Có chức năng cho vay tín dụng đối với những khách hàng là cá nhân
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Có Chức năng tư vấn tài chính cho các tổ chức kinh tế, các công ty có nhu cầu vay vốn.
- Phòng hành chính kế toán: Gồm một trưởng phòng, một phó phòng và các kế toán giao dịch: chuyển tiền, thủ quỹ.
Bộ phận hành chính: Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thời gian làm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động, quy định phân phối quỹ lương, xây dưng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động. Tham mưu cho ban giám đốc trong công tác quy hoạch đào tạo cán bộ của chi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến nhân sự của chi nhánh. Ngoài ra còn thực hiện công tác mua sắm tài sản và công cụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, quản lý tài sản, đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ làm việc và chăm lo cho cán bộ công nhân viên.
Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa ngân hàng và khách hàng, giữa ngân hàng với nhau. Hàng ngày còn làm nhiệm vụ kết toán các khoản thu chi để xác định lượng vốn hoạt động.
2.1.4. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- Chi nhánh Hải Phòng
2.1.4.1. Sản phẩm dịch vụ của chi nhánh
- Nhận tiền gởi bằng VND, ngoại tệ, vàng.
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, và tiêu dùng.
- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union.
- Thu đổi ngoại tệ.Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa.
- Các dịch vụ ngân hàng khác…
Sản phẩm thẻ:
- Thẻ tín dụng quốc tế
- Thẻ thanh toán và rút tiền nội địa
- Thẻ thanh toán nội địa 365 style
- Thẻ ATM2+
- Thẻ tín dụng nội địa
Thẻ thanh toán và rút tiền toàn cầu:
- ACB Visa Prepaid/MasterCard Dynamic
- ACB Visa Electron/MasterCard Electronic
- Thẻ ghi nợ quốc thế Vía Debit
Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ:
- Danh sách các đại lý đã triển khai chấp nhận thẻ Banknetvn_365 Styles
- Dịch vụ chấp nhận thẻ của ACB
- Dich vụ chuyển tiền
- Chuyển tiền trong nước
- Chuyển tiền ra nước ngoài
- Nhận tiền chuyển từ trong nước
- Nhận tiền chuyển từ nước ngoài
- Nhận và chi trả kiều hối Western Union
- Chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union.
Các sản phẩm cho vay:
- Cho vay tài sản có đảm bảo:
- Vay đầu tư vàng
- Vay trả góp mua nhà ở, nền nhà
- Vay trả góp XD, sửa chữa nhà
- Vay mua biệt thự Riviera thế chấp bằng chính biệt thự mua
- Vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
- Vay trả góp phục vụ sản xuất kinh doanh làm dịch vụ
- Hỗ trợ tài chính du học
- Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán
- Vay phát triển kinh tế nông nghiệp
- Phát hành thư bảo lãnh trong nước
Các dịch vụ khác:
- Dịch vụ giữ hộ vàng
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
- Dịch vụ thanh toán mua bán bất động sản
- Dịch vụ Bankdraft đa ngoại tệ
- Dịch vụ thu hộ tiền điện tại ACB
- Trung tâm dịch vụ khách hàng 247 miễn phí chuyển khoản trong hệ thống cùng Internet Banking và Home Banking
- Dịch vụ quản lý tài khoản tiền nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán
- Séc du lịch American Express
- Dịch vụ tư vấn tài chính
- Trung tâm dịch vụ khách hàng
Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như:
- Gửi tiền thanh toán
- Gửi tiền tiết kiệm
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động nhất hiện nay do đó có rất nhiều tiềm năng cũng như cơ hôi đầu tư phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với rất nhiều những thách thức lớn. Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đồi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với những thách thức đó. Muốn giành được thế chủ động thì doanh nghiệp phải nắm rõ được những thuận lợi và khó khăn của mình.
2.1.5.1. Những thuận lợi của Ngân hàng
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới tạo nhiều cơ hội cho Ngân hàng phát triển thu hút nhiều khách hàng mới
Được sự quan tâm, giúp đỡ của chính quyền địa phương, HĐND, UBND Thành phố về mọi mặt là một trong những tiền đề quan trọng mang đến nhiều điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng phát triển tiềm năng vốn có của mình một cách hiệu quả nhất.
Đội ngũ nhân viên có trình độ năng lực cao. Kinh nghiệm lâu năm, năng động , sáng tạo trong nhiều lĩnh vực đặc biệt có nhiều kinh nghiệm về quản lý và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Chi nhánh đã thành lập thêm những phòng giao dịch,và lắp đặt các máy ATM được đặt trong các quận huyện trong thành phố sẽ thuận tiện cho việc giao dịch của khách hàng.
Là một trong những thành phố lớn của cả nước, tập trung nhiều những tổ chức kinh tế, những hộ gia đình có nhu cầu tự doanh. Vì vậy nên nhu cầu sử dụng vốn cũng từ đó mà nhiều hơn. Thêm vào đó giao thông thuận lợi( đường bộ, đường thủy) giúp cho việc giao dịch với các cá nhân tổ chức nước ngoài được thuận lợi hơn.
2.1.5.2. Những khó khăn của Ngân hàng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Do từ đầu năm 2024 đến nay diễn biến kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước có rất nhiều bất lợi cho hoạt động ngân hàng. Đặc biệt là lạm phát tăng cao nhất trong 15 năm qua. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 6 tháng đầu năm 2024 tăng lên 18,44%. Chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất huy động vốn đồng Việt Nam lên tới 18-19%/năm, USD lên tới 7,0 – 8,0%/năm và lãi suất cho vay tăng cao tới 21%/năm. Nó đã có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả vật tư hàng hóa, các thực phẩm thiết yếu, gía vàng và tỷ giá ngoại hối tăng cao và không ổn định. Đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất hàng hóa, tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy mà hoạt động tín dụng của Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hải Phòng bị kiềm chế.
Do tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ biến động mạnh và diễn biến phức tạp. Giá vàng thế giới và trong nước tăng cao nhất từ trước tới nay( lên 19,35 triệu đồng/lượng). Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh. Đặc biệt trong một số thời điểm thanh khoản của một số NHTM cổ phần căng thẳng, vốn khả dụng thiếu, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng bình quân trên 20%/năm, cá biệt có một số thời điểm lên tới 30% thậm chí hơn 40%/năm. Cho nên việc huy động vốn trong công chúng và các nhà đầu tư cũng từ đó mà khó khăn hơn.
Công tác đầu tư tín dụng vẫn phải chịu ảnh hưởng về rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình và các doanh nghiệp.
Tồn tại những khoản nợ khó đòi từ những khách hàng là cá nhân hay các tổ chức kinh tế.
2.2.Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
2.2.1. Mục đích và ý nghĩa của việc tìm hiểu công tác nhân sự trong Ngân hàng
2.2.1.1. Mục đích
Kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách theo pháp luật của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng đối với người lao động.
- Nghiên cứu kết cấu lao động của Ngân hàng thể hiện qua các mặt như cơ cấu lao động, trình độ, lứa tuổi, giới tính…
- Đánh giá tình hình sử dụng lao động, các hình thức tổ chức lao động đã phù hợp với Ngân hàng hay chưa.
- Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nhằm đạt được chất lượng tốt, năng suất cao để nâng cao năng suất cho người lao động.
2.2.1.2. Ý nghĩa
Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một tổ chức doanh nghiệp nào và là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp đó. Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình sử dụng lao động giúp cho Ngân hàng thấy được những điểm mạnh để phát huy và những điểm yếu cần phải sử đổi, bổ xung. Từ việc nghiên cứu đó giúp Ngân hàng đưa ra các biện pháp để sử dụng lao động một cách hợp lý đem lại hiệu quả cao trong công việc.
2.2.2. Đặc điểm lao động của Ngân hàng
2.2.2.1. Đánh giá chung
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh đã xác định tầm nhìn và chiến lược của mình. Từ đó xác định nhu cầu tuyển dụng thêm nhân viên vào những bộ phận thích hợp. Hòa bình cùng với công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, Chi nhánh không ngừng nỗ lực xây dựng và phát triển. Cùng với nhu cầu trao đổi thông thương trong nước và thế giới ngày càng tăng thì cũng là lúc ngành ngân hàng phát huy được những thế mạnh của mình. Hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển. Theo xu hướng phát triển đó Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng không ngừng thay đổi tổ chức lại cơ cấu, đầu tư trang thiết bị ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đồng thời Ngân hàng rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng để bắt nhịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.
Là chi nhánh cấp 2 đặt trên địa bàn của một thành phố lớn với nền kinh tế phát triển trong đó có cả nông nghiệp và công nghiệp. Vì nhu cầu dùng vốn của người dân cũng như các tổ chức kinh tế là tương đố lớn( nhất là các tổ chức kinh tế). Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng phải có nguồn nhân lưc hợp lý để đáp ứng và phục vụ khách hàng của mình một cách tốt nhất.
Tính đến nay tổng số lượng cán bộ nhân viên của ACB – Chi nhánh Hải Phòng là 55 người, phân loại theo tiêu chí sau:
+) Theo giới tính: Nam 18 người ( Chiếm 32.73% tổng số)
- Nữ 37 người( Chiêm 67.27% tổng số)
+) Theo độ tuổi: Tuổi từ 18-30 có 27 người ( Chiếm 49.2% tổng số)
- Tuổi từ 30-45 có 23 người ( Chiếm 41.8% tổng số)
- Tuổi từ 45-60 có 5 người ( Chiếm 10% tổng số)
+)Theo trình độ học vấn: Sau đại học: 7 người ( Chiếm 12.7% tổng số)
- Đại học: 45 người( Chiếm 81.8% tổng số)
- Trên đại học:3 người ( Chiếm 5.5% tổng số)
2.2.2.2. Cơ cấu lao động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
- Bảng 2: Phân loại cơ cấu lao động của Ngân hàng qua các năm
- Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính
Qua sơ đồ trên ta thấy số lượng lao động trong Chi nhánh năm 2025 tăng lên đáng kể so với năm 2024. Năm 2024 số lao động nam có 12 người chiếm 25,53% trong tổng số lao động, lao động nữ chiếm 74.47%. Năm 2025 lao động nam tăng lên 18 người, chiếm 32.73% trong tổng số lao động, nữ chiếm 67.27% trong tổng số lao động. Sở dĩ lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn lao động nam là do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng phải sử dụng nhiều kỹ năng giao tiếp, vì vậy nên đòi hỏi nhân viên phải khéo léo. Lao động nam chủ yếu làm bảo vệ và làm trong bộ phận IT( bộ phận kỹ thuật).
- Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
- Biểu đồ2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Qua biểu đồ trên ta thấy số lượng lao động trong độ tuổi từ 18 đến 30 là cao nhất, chiếm tới 49,2%, ở độ tuổi từ 31 đến 45 chiếm 41.8%, độ tuổi từ 46-60 chiếm 10%. Điều đố chứng tỏ cơ cấu lao động trong Ngân hàng là cơ cấu lao động trẻ. Đây cũng có thể coi là một lợi thế đối với Ngân hàng. Ngân hàng đã đào tạo được đội ngũ cán bộ công nhân viên với nhiều kinh nghiệm trong công việc, Ngân hàng cần có các biện pháp khen thưởng để động viên người lao động làm việc tốt hơn. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng cần chú ý tới lực lượng lao động trẻ, cần tuyển dụng thêm lớp trẻ năng động, sáng tạo để kế cận kịp thời, để giúp Ngân hàng phát triển tốt hơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
- Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.
- Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.
Qua biểu đồ trên ta thấy lực lượng lao động trong Ngân hàng phần lớn đều có trình độ cao, chủ yếu là đại học. Năm 2024, trình độ trên ĐH chiếm 5.4%, trình độ đại học chiếm 78.2%, sau đại học chiếm 16.4%. Năm 2024 số nhân viên có trình độ đại học tăng hơn rõ rệt so với năm 2025 là 6 người,sau đại học tăng thêm 1 người, trên đại học tăng thêm 1 người. Điều này cho thấy Ngân hàng luôn cần những người có trình độ, chuyên môn có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công việc.
2.2.2.3. Tình hình sử dụng lao động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
- Bảng 3: Tinh hình tăng giảm lao động qua các năm
- Biểu đồ 3.4: Biểu đồ lao động tăng giảm qua các năm
Tổng số lao động trong Ngân hàng ACB cả nước là 6.813 người trong đó, thời điểm hiện tại(năm 2025) chi nhánh Hải Phòng có 55 người, năm 2024 có 47 người. Xét về số tuyệt đối năm 2025 số nhân viên tăng so với năm 2024 là 8 người. Xét về mặt tương đối năm 2025 số lao động tăng so với năm 2024 là 17.1%. Trong hai năm cho thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh rất khả quan.
Để phát huy tối đa năng lực của người lao động thì việc sắp xếp, bố trí và sử dụng lao động theo đúng chuyên môn nghiệp vụ là một việc làm hết sức cần thiết. Việc sắp xếp lao động theo chuyên môn nghiệp vụ ở Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng được bố trí theo bảng sau:
Bảng 4: Tình hình sắp xếp lao động theo các phòng ban, đơn vị tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
- Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy:
Ban giám đốc gồm 2 người chiếm tỷ lệ 3.6% trong đó có một người làm giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước về quá trình kinh doanh của chi nhánh, một phó giám đốc chịu trách nhiệm tư vấn trợ giúp cho giám đốc ở mỗi lĩnh vực thuộc chuyên môn đảm nhiệm.
Phòng tài chính gồm 1 người chiếm 1.8% trong tổng số lao động.Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thời gian làm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động, quy định phân phối quỹ lương, xây dựng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động. Tham mưu cho ban giám đốc trong công tác quy hoạch đào tạo cán bộ của chi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến nhân sự của chi nhánh. Ngoài ra còn thực hiện công tác mua sắm tài sản và công cụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, quản lý tài sản, đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ làm việc và chăm lo cho cán bộ công nhân viên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Phòng ngân quỹ gồm 4 người chiếm 7.4% trong tổng số lao động. Có chức năng giao dịch nội tệ, ngoại tệ, vàng đối với khách hàng. Quầy giao dịch gồm 8 người chiếm 14.5% trong tổng số lao động của Chi nhánh.
Bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân gồm 8 người chiếm 14.5% trong tổng số lao động.Có chức năng tư vấn cho khách hàng là cá nhân. Giải quyết những vấn đề, những thắc mắc mà khách hàng không hiểu hay chưa hiểu rõ.
Bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng doanh nghiệp gồm 7 người chiếm 12.8% trong tổng số lao động. Có Chức năng tư vấn tài chính cho các tổ chức kinh tế, các công ty có nhu cầu sử dụng vốn.
Bộ phận tín dụng cá nhân gồm 2 người chiếm 3.6% trong tổng số lao động. Có chức năng cho vay tín dụng đối với những khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp.
Phòng quản lý các dự án công nghệ thông tin (IT) gồm 4 người chiếm 7.4% trong tổng số lao động. Có chức năng giải quyết các vấn đề về kỹ thuật hay các thông tin trong nội bộ Chi nhánh.
Phòng hỗ trợ và phát triển Chi nhánh gồm 2 người chiếm 3.6% trong tổng số lao động. Có chức năng hoạch định các chiến lược, các biện pháp để phát triển Chi nhánh.
Bộ phận kế toán gồm 4 người chiếm 7.4% trong tổng số lao động. Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa ngân hàng và khách hàng, giữa ngân hàng với nhau. Hàng ngày còn làm nhiệm vụ kết toán các khoản thu chi để xác định lượng vốn hoạt động.
Ban kiểm toán gồm 3 người chiếm 5.5% trong tổng số lao động của Chi nhánh. Có chức năng kiểm tra, tính toán lại các nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng.
Ban nguồn vốn gồm 4 người chiếm 7.4% trong tổng số lao động. Có chức năng huy động vốn và cung cấp vốn cho Chi nhánh.
Phòng bảo vệ gồm 5 người chiếm 9.1% trong tổng số lao động của Chi nhánh.
Nhìn chung, việc sắp xếp các phòng ban nêu trên tương đối hợp lý theo đúng khả năng chuyên môn của mỗi nhân viên trong Chi nhánh. Hầu hết đó là những người đã qua đào tạo, có thâm niên công tác giàu kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến trong công việc.
2.2.3. Phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
2.2.3.1.Hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 5: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Hiệu suất lao động năm 2024 là 40.757.319 Tr.đồng/ người, năm 2025 là 45.954.563 Tr. đồng/ người. Năm 2025 tăng tuyệt đối so với năm 2024 là 5.197.244 Tr.đồng tương ứng với mức tăng tương đối là 12.8% . Điều này cho thấy hiệu suất lao động của Chi nhánh có xu hướng tăng lên, chứng tỏ hoạt động kinh doanh có hiệu quả tốt hơn. Để có được kết quả này toàn bộ cán bộ nhân viên của Chi nhánh đã có sự nỗ lực không ngừng trong công tác quản lý và điều hành công việc.
- Chỉ tiêu sức sinh lời của lao động
Sức sinh lời của lao động năm 2024 là 26.474.382 Tr.đồng/ người, năm 2025 là 29.052.781 Tr. đồng/ người. Năm 2025 tăng tuyệt đối so với năm 2024 là 2.578.399 Tr.đồng/ người tương ứng với mức tăng tương đối là 9.7% . Sức sinh lời lao động được tính dựa trên lợi nhuận sau thuế mà Chi nhánh đã đạt được. Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm 2024 – 2025 rất khả quan. Chi nhánh cần phải phát huy.
2.2.3.2. Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động
Điều kiện làm việc: điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho người lao động nhanh chóng phục hồi súc khỏe để có thể làm việc với hiệu quả cao nhất. Vì là một loại hình kinh doanh doanh đặc biệt nên nhân viên trong ngành Ngân hàng đôi khi có căng thẳng. Do đó, Ngân hàng phải không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho toàn thể cán bộ, nhân viên với các phương pháp khác nhau.
Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác như chất lượng lao động, công tác hiệp tác và định mức lao động… mà Ngân hàng cần phải tìm hiểu và đưa ra biện pháp khắc phục nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho Chi nhánh.
2.3. Công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
2.3.1. Phân tích công việc
Do đặc thù kinh doanh riêng của ngành Ngân hàng nên Chi nhánh cần xây dựng chế độ tuyển dụng thích hợp đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc. Từ đó mới đảm bảo được việc thu được kết quả cao nhằm đạt được mục đích tối ưu trong Ngân hàng.
Ngân hàng đã thực hiện chặt chẽ công tác phân tích công việc thông qua bản mô tả công việc và bản phân tích công việc để giúp cho người lao động thực hiện tốt hơn công việc được giao, hiểu được nhiệm vụ cần thực hiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được tiến hành dựa theo yêu cầu của mỗi vị trí, tính chất công việc, được thay đổi thường xuyên theo điều kiện thực tế nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế. Điều này giúp cho công tác hoạch định, tuyển dụng cũng như công tác quản lý tại Chi nhánh được linh hoạt và hiệu quả hơn.
2.3.2. Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là một trong những yếu tố hàng đầu trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở mỗi doanh nghiệp. Việc lập dự báo nhu cầu nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở kinh doanh hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh doanh lâu dài của Chi nhánh.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của các phòng, ban, đơn vị kinh doanh và kế hoạch công việc được giao thì trưởng mỗi phòng ban lập ra một bản danh sách cụ thể những yêu cầu cần thiết của mình để đáp ứng được yêu cầu công việc. Bản kế hoạch này được trình lên trưởng phòng nhân sự xem xét về tính hợp lý rồi trình lên ban giám đốc phê duyệt căn cứ vào kế hoạch kinh doanh cụ thể của Chi nhánh trước mắt và lâu dài.
Công tác hoạch định nguồn nhân lực được phòng nhân sự tiến hành qua các bước sau:
- Bước 1: Dự báo nhu cầu và khả năng hiện có trong chi nhánh về nguồn nhân lực
Khi tiến hành dự báo thì phòng nhân sự phải căn cứ vào nhiều yếu tố như kế hoạch kinh doanh cụ thể của Ngân hàng, các yếu tố có thể phát sinh, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực hiện tại và nhu cầu trong tương lai. Từ đó lên kế hoạch cụ thể để đưa ra những quyết định đối với việc tuyển dụng, sa thải cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh, tiết kiệm những chi phí không phù hợp.
- Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các phòng, ban, đơn vị phòng nhân sự tổng hợp lại các ý kiến đó và dựa vào những tài liệu về quản lý nhân sự, xây dựng thành bản báo cáo rồi trình lên ban Giám đốc xem xét, đưa ra ý kiến rồi phê duyệt.
- Bước 3: Phòng nhân sự dựa trên cơ sở bản báo cáo đã được phê duyệt, tổ chức phối hợp với các nhà quản trị ở mỗi lĩnh vực khác nhau để thực hiện các chương trình cụ thể như tuyển dụng, sa thải hoặc đào tạo nhân viên đáp ứng được yêu cầu và tính chất phức tạp của từng công việc khác nhau.
- Bước 4: Phòng nhân sự đánh giá hiệu quả và có sự điều chỉnh nguồn nhân lực sao cho phù hợp hơn với thực tế kinh doanh của từng phòng ban.
Việc hoạch định nguồn nhân lực trong Chi nhánh đã tuân theo những bước cơ bản trên, tuy nhiên các bước này cũng thay đổi thường xuyên đáp ứng được xu hướng phát triển kinh tế hiện nay.
Bên cạnh đó, hàng năm Chi nhánh cũng tiến hành điều chỉnh nguồn nhân lực. Song, thực tế vấn đề đó vẫn chưa được giải quyết triệt để vì một số lý do bất cập gây ảnh hưởng đến tinh thần thi đua lao động trong bản thân mỗi cán bộ, công nhân viên. Chính điều này làm cho kết quả lao động chưa đat được mục tiêu như mong muốn.
2.3.3. Tuyển dụng lao động Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Việc tuyển dụng lao động hàng năm căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh, từ đó xây dựng lên bản kế hoạch lao động một cách chi tiết và cụ thể đối với từng phòng, ban. Kế hoạch làm việc do Giám đốc chi nhánh phê duyệt theo phương án kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng.
Vì số lượng nhân viên trong chi nhánh còn rất hạn chế nên việc tuyển dụng thêm nhân viên của Ngân hàng là rất cần thiết. Việc tuyển dụng thêm nhân viên được diễn ra cả trong nội bộ và ở ngoài
Trình độ chuyên môn các ứng viên khi tham gia quá trình tuyển dụng của Ngân hàng thường ở hai cấp độ chủ yếu sau:
- Ứng viên đã có kinh nghiệm
- Ứng viên vừa tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
Với sự mở rộng quy mô kinh doanh, năm 2025 Chi nhánh đã tuyển thêm 8 nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp để bổ xung vào đội ngũ lao động, quản lý của Chi nhánh. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng tiến hành xem xét, phân loại hồ sơ dựa trên tiêu chuẩn cơ bản đưa ra. Những ứng viên có hồ sơ được lựa chọn sẽ thông qua một vòng phỏng vấn. Trong quá trình phỏng vấn, Ngân hàng sẽ đưa ra những câu hỏi và những bài kiểm tra nhỏ về chuyên môn nghiệp vụ để chọn ra những ứng viên tốt nhất.
Những ứng viên này sẽ được Ngân hàng ký hợp đồng thử việc và tiến hành thử việc trong thời gian nhất định, tùy thuộc vào từng vị trí tuyển dụng. Sau thời gian thử việc, căn cứ vào báo cáo kết quả thử việc, cũng như yêu cầu của từng vị trí, Ngân hàng sẽ thông báo kết quả tuyển dụng cho ứng viên. Những ứng viên nào có kết quả tốt và đạt được những yêu cầu cơ bản của vị trí tuyển dụng sẽ được ký hợp đồng lao động chính thức với Ngân hàng.
Sơ đồ 5: Quy trình tuyển dụng của Ngân hàng ACB – Chi nhánh Hải Phòng
- Nhu cầu tuyển dụng
- Lập kế hoạch tuyển dụng
- Phê duyệt
- Thu nhận hồ sơ
- Thành lập hội đồng tuyển dụng
- Tiến hành xét duyệt
- Tiến hành thi tuyển
- Thông báo ký hợp đồng thử việc
- Ký hợp đồng dài hạn và ký các thủ tục khác
Quy trình tuyển dụng nhân viên trong chi nhánh được thực hiện qua các bước:
- Nhu cầu tuyển dụng:
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch hoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực hiện có, trưởng các phòng nghiệp vụ cân đối nguồn nhân lực của mình có đáp ứng được yêu cầu công việc đề ra không, nếu thiếu đề xuất tuyển dụng thêm nhân viên theo phiếu yêu cầu tuyển dụng rồi gửi lên trưởng bộ phận phụ trách về nhân sự.
- Lập kế hoạch tuyển dụng: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Căn cứ vào đề xuất các phòng ban, đơn vị thì bộ phận nhân sự và bộ phận lao động tiền lương phối hợp với lãnh đạo chi nhánh tổ chức rà soát lại toàn bộ lao động, trên cơ sở đó lập danh sách các lĩnh vực cần bổ xung thêm lao động.
Cán bộ phụ trách tuyển dụng căn cứ vào số lượng tuyển dụng làm văn bản trình Giám đốc số lượng cần bổ xung sau đó thông báo cho các đơn vị, phòng, ban.
- Thông báo tuyển dụng, tiến hành thu nhận hồ sơ
Kế hoạch tuyển dụng sau khi đã được Giám đốc phê duyệt thì trưởng phòng nhân sự thông báo về số lượng tuyển, ngành nghề và vị trí công việc tuyển dụng. Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm thông báo tuyển dụng dưới các hình thức khác nhau như: dán thông báo trước cổng Ngân hàng, thông báo trên báo, đài. Tivi, internet…trước 20 ngày rồi mới tiếp nhận hồ sơ.
Hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch;
- Đơn xin việc( viết tay hoặc đánh máy);
- Giấy khám sức khỏe;
- Bản sao giấy khai sinh;
Các văn bằng, chứng chỉ liên quan phù thuộc vào yêu cầu và tính chất từng công việc.
- Thành lập hội đồng tuyển dụng:
Hết thời hạn nộp hồ sơ thì bộ phận nhân sự tiến hành lập danh sách những thành viên trong hội đồng tuyển dụng, và tiến hành họp hội đồng để phục vụ cho công tác tuyển dụng lao động một cách có hiệu quả nhất.
Thành phần hội đồng tuyển dụng bao gồm: Giám đốc, phó giám đốc, người phụ trách bộ phận nhân sự, trưởng các phòng nghiệp vụ có liên quan.
- Tiến hành xét tuyển: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Sau khi đã tiếp nhận các hồ sơ xin việc thì hội đồng tuyển dụng tiến hành phân loại hồ sơ. Những hồ sơ nào đáp ứng đủ các tiêu chí mà Ngân hàng đề ra và có thành tích nổi bật sẽ được tiếp tục nhận vào vòng tiếp theo, những hồ sơ không đạt sẽ bị loại bỏ.
- Tiến hành thi tuyển:
Với những hồ sơ đã được lựa chọn ở vòng xét tuyển thì các ứng viên đó sẽ được gọi đến để thi chuyên môn hoặc phỏng vấn tùy theo yêu cầu của mỗi vị trí công việc và các hình thức thi tuyển khác nhau. 30 ngày sau khi thi tuyển những ứng viên trúng tuyển sẽ được gọi đến để ký hợp đồng thử việc.
Thành phần Hội đồng thi tuyển:
- Cán bộ kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực cần tuyển chọn.
- Cán bộ kiểm tra về tin học.
- Cán bộ kiểm tra về ngoại ngữ.
Thông báo ký hợp đồng thử việc
Thời gian thử việc từ 2 – 3 tháng; người trúng tuyển được bố trí về bộ phận đã được dự kiến sẽ tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của Ngân hàng.
Hết thời gian thử việc thì nhân viên tập sự phải tự viết bản báo cáo và có ý kiến nhận xét của bộ phận chuyên môn trực tiếp hướng dẫn. Việc nhận xét phải có các nội dung sau:
- Thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ được giao;
- Việc thực hiện các nội quy, quy chế của Ngân hàng;
- Tinh thần học tập và ý thức trách nhiệm đối với công việc được phân công;
- Giữ bí mật kinh doanh trong Ngân hàng;
- Có ý thức và đạo đức nghề nghiệp.
Ký hợp đồng dài hạn và ký các thủ tục khác
Hết thời gian thử việc thì mới ký hợp đồng chính thức và hoàn thiện nốt thủ tục, hồ sơ theo yêu cầu của công việc. Mức lương chính thức thực hiện hợp đồng lao động được hưởng theo quy chế trả lương của Ngân hàng và tuân thủ theo đúng quy chế trả lương theo quy định của pháp luật. Các hình thức ký kết hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ 3 – 5 năm.
Nguồn tuyển dụng của Ngân hàng
- Tuyển dụng nội bộ:
Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng luôn ưu tiên đến các đối tượng là con em trong ngành, nhân viên trong Chi nhánh, lựa chọn những người có năng lực trình độ chuyên môn, được đào tạo qua các chuyên ngành phù hợp với loại hình hoạt động của Ngân hàng. Đây cũng là một hình thức quan tâm đến lợi ích của cán bộ công nhân viên.
- Tuyển dụng bên ngoài: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Với hình thức tuyển dụng này, Ngân hàng cũng ưu tiên cho con em của cán bộ công nhân viên( đã qua thi tuyển) nhưng không đáp ứng được yêu cầu thi tuyển. Ngoài ra, căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận Chi nhánh tiến hành đăng tuyển nhân viên theo những chuyên môn cần thiết.
Trên thực tế thì việc tuyển dụng nhân viên dưới hình thức tuyển nội bộ chiếm đa số số lượng nhân viên được tuyển dụng hàng năm, còn hình thức tuyển bên ngoài là rất ít. Do đó, nguồn nhân lực được tuyển vào còn tồn tại một số hạn chế về chất lượng do nguồn tuyển bị thu hẹp phạm vi tuyển dụng.
- Bảng 6: Tình hình tuyển dụng lao động qua các năm
Qua 2 năm đầu vào lao động tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Mỗi lao động đảm trách một vị trí khác nhau nhưng đều xuất phát từ thực tế nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nhìn chung, số lượng lao động được tuyển trong 2 năm có xu hướng tăng lên cho thấy Ngân hàng rất chú trọng nhu cầu về lao động, đáp ứng kịp thời về nguồn nhân lực cho Chi nhánh. Tuy nhiên, hình thức tuyển dụng như vậy còn tồn tại một số hạn chế lớn ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay.
2.3.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Chi nhánh
Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực nên vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được Ngân hàng rất quan tâm. Dựa theo kế hoạch nhân lực hàng năm, trưởng phòng nhân sự xác định nhu cầu đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh sau đó lên kế hoạch một cách cụ thể.
Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng luôn đưa ra những chính sách đào tạo cho nhân viên: tạo mọi điều kiện giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời xây dựng một lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho Ngân hàng.
Chương trình đào tạo của Ngân hàng giúp nhân viên có kỹ năng chuyên môn cao, quy trình nghiệp vụ thống nhất trên toàn hệ thống, để dù khách hàng giao dịch tại bất cứ điểm giao dịch nào cũng đều nhận được một phong cách ACB duy nhất, đó là sự chuyên nghiệp, nhanh chóng và vì lợi ích của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Các chương trình học tập đều xuất phát từ nhu cầu cụ thể. Chi nhánh khuyến khích nhân viên chủ động trong học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân. Phòng Phát triển Nguồn nhân lực và Trung tâm Đào tạo đóng vai trò hỗ trợ và hướng dẫn việc học tập và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.
Ngân hàng đã đa dạng hóa phương thức đào tạo nhằm tạo cho nhân viên nhiều cơ hội học tập và phát triển. Các phương thức học tập cho nhân viên gồm có: Học trên lớp, học tập ngay trong công việc, học tập từ các nguồn khác, tự học trên trang web (E-learning).
Nhân viên quản lý, điều hành của Chi nhánh cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu về quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng, v.v. Ngân hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên trong Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững, tất cả các nhân viên trong hệ t Chi nhánh đều có cơ hội tham dự các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên ngoài ngân hàng, được Ngân hàng tài trợ mọi chi phí.
- Đối với nhân viên mới tuyển dụng, Chi nhánh sẽ tổ chức các khóa đào tạo liên quan như:
- Khóa học về Hội nhập môi trường làm việc
- Khóa học về các sản phẩm của ACB
- Các khóa nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm TCBS liên quan đến chức danh nhân viên (tín dụng, giao dịch, thanh toán quốc tế, v.v..)
Đối với cán bộ quản lý, Chi nhánh thường xuyên tổ chức các khóa học như sau:
- Khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý Chi nhánh
- Các khóa học về kỹ năng liên quan (kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, v.v.)
- Các khóa học nâng cao và cập nhật, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ: tín dụng nâng cao, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, v.v.
- Ngoài ra, với sự hỗ trợ của các cổ đông nước ngoài, chi nhánh cũng đã tổ chức các khóa học trong nước đồng thời cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo tại nước ngoài để nâng cao kiến thức.
- 373 khóa đào tạo cho 19.086 lượt cán bộ và nhân viên. 6 tháng đầu năm 2025, ACB đã tổ chức 209 khóa đào tạo cho 7.800 lượt CB- NV , tổ chức 02 kỳ thi kiểm tra nghiệp vụ nhân viên: Kỳ thi kiểm tra kiến thức nhân viên và hội thi nhân viên giỏi nghiệp vụ 2025.
Sau các khóa đào tạo, nhân viên trong Chi nhánh sẽ được thi để lấy chứng chỉ và được lưu vào hồ sơ cá nhân. Đây cũng là một hình thức khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
Như vậy, Ngân hàng rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy đã thực sự quan tâm đến vấn đề đào tạo nhưng mới chỉ đào tạp được số ít nhân viên nên chưa thực sự đáp ứng hết yêu cầu của công việc. Vì vậy, Ngân hàng cần tăng cường đầu tư công tác đào tạo để có được một đội ngũ nhân viên có trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
2.3.5. Chính sách đãi ngộ
Tiền lương là một bộ phận rất quan trọng trong hoạt động quản lý, đặc biệt là hoạt động quản lý nguồn nhân lực, xây dựng một quy chế trả lương hợp lý chính là nguồn động lực kích thích tinh thần làm việc và cống hiến của mỗi cán bộ, công nhân viên. Ngân hàng trả lương cho người lao động căn cứ theo nghị định số 205/2020/NĐ-CP ra ngày 14/12/2020 của Chính phủ
2.3.5.1.Chế độ khen thưởng:
Chế độ khen thưởng cho cán bộ công nhân viên ở chi nhánh Hải phòng: Chế độ khen thưởng cho nhân viên của Ngân hàng ACB nói chung và của Chi nhánh Hải Phòng nói riêng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ của mỗi nhân viên thực hiện cho khách hàng. Về quy định chung, Chi nhánh có các chế độ cơ bản như sau:
Một năm, nhân viên được hưởng tối thiểu 13 tháng lương. Ngoài ra nhân viên còn được hưởng thêm lương, thưởng cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu trong năm, thưởng sáng kiến, thưởng trong các dịp lễ tết của quốc gia và kỷ niệm thành lập Ngân hàng.
2.3.5.2.Chế độ phụ cấp bảo hiểm xã hội:
Về chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội:Tất cả nhân viên chính thức của chi nhánh đều được hưởng các trợ cấp xã hội phù hợp với Luật Lao động. Bên cạnh đó, nhân viên của Ngân hàng còn nhận được các phụ cấp theo chế độ như phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp chuyên môn, v.v…
Các chính sách khác và hoạt động đoàn thể: Ngoài việc thực hiện chính sách phúc lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật, Chi nhánh còn áp dụng các chương trình phúc lợi hữu ích cho nhân viên: Thưởng nhân dịp các ngày lễ lớn (tết Nguyên đán, 30/4, 1/5, 2/9, Kỷ niệm ngày thành lập ngân hàng), bảo hiểm tai nạn, chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện “ACB- Care”, CLB sức khỏe, hỗ trợ bữa ăn sáng, ăn trưa, cấp phát trang phục làm việc, nón bảo hiểm, nghỉ mát hàng năm cho nhân viên, mua nhà trả góp, cho nhân viên vay vốn với lãi suất ưu đãi.
2.3.5.4. Các chế độ khác:
Tại Chi nhánh, các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. Chi nhánh thường xuyên tổ chức các hoạt động sinh hoạt đoàn thể nhằm tạo không khí vui tươi, thân thiện cho nhân viên.
Tại chi nhánh, đặc biệt chú trọng tổ chức các chương trình hoạt động nhân đạo xã hội, .v.v…, qua đó nhằm xây dựng tinh thần trách nhiệm vì cộng đồng của nhân viên Chi nhánh Hải Phòng.
2.3.5.5.Phương pháp trả lương: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Đối với cán bộ công nhân viên trong ngân hàng sẽ được trả lương theo cấp bậc, ngành và theo thời gian quy định của nhà nước.
- Bảng 7: Bảng hệ số lương công việc của Ngân hàng
Cách tính lương theo thời gian của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu như sau:
Tiền lương =( hệ số lương* mức lương tối thiểu+ hệ số trách nhiệm* mức lương tối thiểu)+ các khoản khác
Quy định hệ số trách nhiệm như sau:
- Bảng 8: Hệ số trách nhiệm của Chi nhánh
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Thanh Thủy nhân viên phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, với hệ số lương do Ngân hàng quy định là 6.0, hệ số trách nhiệm là 0.3, mức lương cơ bản là 810.000 đồng/tháng, và các khoản phụ cấp, các khoản tiền thưởng đạt được trong tháng là 3650.000 đồng. Vậy tiền lương trung bình một tháng là: TL = (6.0*810000+0.3*650000) + 3650000 = 7.745.000 đồng/ tháng
Tiền lương và thu nhập hàng tháng của nhân viên được thanh toán vào đầu tháng( vào mồng 5 hàng tháng).
Trên cơ sở quy định của pháp luật thì hàng tháng Ngân hàng phải chịu trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động. Tỷ lệ đóng bảo hiểm là 15% trên tổng quỹ lương( trong đó người lao động phải tự đóng 5% trên tổng số lương mà họ được nhận).
Ngoài các khoản tiền lương được hưởng ra thì hàng tháng nhân viên còn được hưởng các khoản phụ cấp: phụ cấp đi lại, phụ cấp ăn ca, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên.
Để khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên thì Ngân hàng cũng đưa ra các quy định để xây dựng mức thưởng cho phù hợp với kết quả công việc mà họ đạt được dựa trên thành tích kinh doanh hàng tháng của Ngân hàng.
Ngân hàng đã xây dựng một số khoản thưởng cố định sau:
- Thưởng ngày tết Nguyên Đán: từ 30.000.000 – 70.000.000 ( tùy theo thâm niên làm việc của mỗi nhân viên).
- Thưởng tết dương lịch: 10.000.000 – 40.000.000 ( tùy theo thâm niên làm việc của mỗi nhân viên).
- Thưởng ngày lễ 30/04 và 01/05: một chuyến du lịch trong nước hoặc ngoài nước tùy vào ngân sách của Chi nhánh.
Bên cạnh các hình thức thưởng thì Chi nhánh cũng đưa ra những cách thức phạt khác nhau như: phạt cảnh cáo, thuyên chuyển công việc hoặc hình thức phạt nặng nhất là sa thải( áp dụng với những trường hợp làm mất uy tín với Ngân hàng).
2.4. Đánh giá chung về tình hình quản lý nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
2.4.1. Ưu điểm Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
Về bộ máy điều hành quản lý đã có rất nhiều tiến bộ, công tác tổ chức trong các bộ phận đã có phần được cải thiện. Ban lãnh đạo gồm những người có năng lực, quyết đoán, tạo điều kiện nâng cao năng suất kinh doanh
Về trình độ chuyên môn: trong những năm qua, Chi nhánh luôn quan tâm bồi dưỡng, đào tạo không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên.
Đội ngũ nhân viên của Chi nhánh có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật tốt.
Công tác phân công lao động được thực hiện khá hợp lý, phù hợp với đặc điểm công việc.
Ngân hàng quản lý sử dụng quỹ thời gian hợp lý, tránh được tình trạng nhân viên đi làm muộn, nghỉ việc bừa bãi. Phòng tổ chức hành chính đã có nhiều cố gắng để áp dụng chế độ tiền lương mới, thực hiện nguyên tắc, quy chế và quyết định của Giám đốc Chi nhánh về lao động và tiền lương nhằm tạo ra sự công bằng cho nhân viên trong Chi nhánh.
2.4.2. Nhược điểm
Trong công tác hoạch định nguồn nhân lực, mặc dù Ngân hàng đã thực hiện khá tốt, đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại cần khắc phục để công tác hoạch định đạt được những hiệu quả cao hơn nữa, tránh việc hoạch định thừa so với thực tế. Điều này dễ gây lãng phí chi phí của Ngân hàng và làm việc dễ bị chồng chéo.
Công tác đào tạo của Ngân hàng chưa thực sự hiệu quả về mặt chất lượng mà chỉ mang tính số lượng, do một số người được cử đi học để đối phó. Ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Trong công tác đánh giá năng lực hoàn thành công việc của nhân viên thực sự chưa được quan tâm nhiều, chỉ mang tính thủ tục, gây lãng phí chi phí cho mỗi kỳ đánh giá mà hiệu quả thu được không cao, dễ dẫn tới tình trạng tinh thần thi đua bị giảm sút, điều này dễ ảnh hưởng xấu tới hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong NH Á Châu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nguồn nhân lực tại NH Á Châu


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Ngân hàng Á Châu