Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh Công ty Cổ Phần Hóa Dầu Quân Đội
2.1 Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội.
- Tên đơn vị: Công ty CỔ PHẦN HOÁ DẦU QUÂN ĐỘI
- Ngày thành lập: 22/12/2003
- Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty Cổ Phần Hoá Dầu Quân Đội
- Tên giao dịch đối ngoại: MILITARY PETROCHEMICAL STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: MIPEC
- Địa chỉ tụ sở chính: N1- 33B Phạm Ngũ Lão, Phường Phan Tru Chinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh Hải Phòng: 376 Hùng Vương-Ngô Quyền-Hải Phòng
Đơn vị thành viên:
- Công ty CP Hoá dầu Quân Đội tại Hà Nội
- Công ty TNHH Hoá dầu Quân Đội
- Công ty CP Bất động sản MIPEC
- Công ty CP Thương mại MIPEC
- Công ty TNHH MTV Kinh doanh thương mại xăng dầu MIPEC
Ngành nghề kinh doanh:
- Hàng khách sạn ( không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar)
- Kinh doanh các sản phẩm hoá dầu và dầu khí
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Tư vấn về chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực hoá dầu
- Môi giới thương mại
- Dịch vụ phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật
- Kinh doanh trang thiết bị dầu khí
- Vận tải và tổ chức các dịch vụ trong lĩnh vực hoá dầu và dầu khí
- Chế biến, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lọc hoá dầu, dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hoá chất(trừ những lĩnh vực nhà nước cấm)
- Đại lý bán buôn bán lẻ xăng dầu
- Mua bán vật tư, máy móc thiết bị công nghiệp, nông ngư cơ, xây dựng, giao thông, khai khoáng, thiết bị văng phòng, đồ điện tử, điện lạnh, trang thiết bị viễn thông, vật tư ngành in
- Ngày hoạt động chính thức : 22/12/2003
- Số tài khoản: 0511.100.214.002 tại ngân hàng Thương mại CP Quân đội chi nhánh Điện Biên Phủ Hà Nội
- Triết lý kinh doanh:
Giá trị:
Là công ty được sáng lập bởi các công ty lớn mạnh và có uy tín trên thị trường MIPEC tự hào được thừa kế và phát triển các giá trị cốt lõi trong triết lý kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp của các công ty Cổ đông sáng lập.
Sứ mệnh:
Xây dựng vận hành an toàn, hiệu quả toàn bộ hệ thống thu gom, vận chuyển,phân phối các sản phẩm xăng đầu Việt Nam và đường ống kết nối với hệ thống xăng đầu khu vực, đảm bảo cung cấp các sản phẩm xăng dầu và dịch vụ xăng dầu cho các đai lý trên toàn quốc và mở rộng ra thị trường quốc tế, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và khu vực.
Giá trị cốt lõi:
- Phát triển bền vững cùng cộng đồng xã hội và môi trường thân thiện
- Đề cao trách nhiệm với nhân viên, khách hàng, nhà đầu tư và đối tác.
- Kỷ luật là cương quyết.
Phương châm hành động:
- Dám nghĩ, dám làm, chịu trách nhiệm, quyết định kịp thời, triển khai quyết liệt.
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty Cổ Phần Hoá Dầu Quân Đội được thành lập vào ngày 22/12/2003
- 32 giấy phép kinh doanh số 0103003405 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp với vốn điều lệ là 20 tỷ VNĐ.
Các Cổ đông sáng lập nên:
- TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM (PETRLIMEX) nắm giữ 10%
- NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (MB) nắm giữ 09%
- CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP VẠN XUÂN- BỘ QUỐC PHÒNG (VAXUCO) nắm giữ 19.39%.
Tổ chức bộ máy của công ty Cổ Phần Hoá Dầu Quân Đội gồm có:
- Tổng số 230 cán bộ công nhân viên
- 7 Phòng chức năng
- 5 chi nhánh
- 30 cửa hàng
Vốn điều lệ hiện nay: 500 tỷ VNĐ. Gồm các nguồn:
- TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT
- NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI.
- CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP VẠN XUÂN.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Chức năng của doanh nghiệp Cung cấp xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu ra thị trường đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, tham gia bình ổn giá cả thị trường theo sự điều tiết về giá của nhà nước. Thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá từng bước mở rộng thị trường kinh doanh của đơn vị.
- Sau 14 năm hoạt động, công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Năm 2024, MIPEC được xếp hạng thứ 33 trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (tăng 84 bậc so với năm 2023). Từ một chi bộ cơ sở Đảng với 8 đảng viên ngày đầu thành lập, đến nay Đảng bộ MIPEC đã có trên 80 đảng viên sinh hoạt ở 7 chi bộ có cấp uỷ và trở thành thương hiệu mạnh, đạt được nhiều thành tựu trong sản xuât kinh doanh. MIPEC đã thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức sản xuất dầu nhờn đặc chưng phục vụ cho các đơn vị quân đội và nhu cầu dân sinh. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm, bán lẻ của MIPEC đang tập trung ở hầu hết tại các thành phố lớn và đông dân cư. Đồng thời trong năm 2024, nhân kỷ niệm 10 thành lập công ty đã được đón nhận huân chương lao động hạng 3 do nhà nước trao tặng.
- Định hướng phát triển công ty:
Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng – Quốc phòng với kinh tế, Tổng công ty xăng dầu Quân Đội hình thành tương đương như một binh đoàn đảm bảo xăng dầu. Thời bình thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức đảm bảo xăng dầu cho các nhiệm vụ Quốc phòng thường xuyên và sản xuất kinh doanh góp phần phát triển đất nước, đảm bảo an ninh nhiên liệu. Thời chiến chuyển trạng thái huy động toàn bộ nguồn lực phục vụ quốc phòng, thực hiện vai trò, nhiệm vụ của một binh đoàn xăng dầu đảm bảo trên tất cả các tỉnh, thành, vùng, miền của Tổ quốc.
Quyền hạn của doanh nghiệp Chi nhánh xăng dầu Hải Dương có quyền hạn sau:
- Quản lý điều hành và khai thác tốt tiềm năng về lao động, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao
- Tổ chức bảo quản kho bể, đường ống đáp ứng yêu cầu Xuất – Nhập – Tồn -Chứa và điều chuyển xăng dầu cho các đơn vị trong ngành và nhu cầu thị trường được phân công quản lý
- Tổ chức sản xuất kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hoạt động nhiệm vụ khác có hiệu quả
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động của chi nhánh, tổ chức thực hiện các kế hoạch khi được giám đốc công ty phê duyệt
- Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, an toàn vệ sinh lao động đối với cán bộ công nhân viên
- Chấp hành nghiêm chỉnh và đầy đủ chế độ, chính sách về hạch toán thống kê, kế toán của Nhà nước và địa phương
- Được ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao với các tổ chức cá nhân trong nước theo phân cấp quản lý
Hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
- Về hàng hóa
Các nhóm hàng hóa kinh doanh
- Nhóm xăng dầu
Mogas Mogas Diesel 0,5
- Nhóm dầu mỡ nhờn
2.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Mô hình tổ chức trực tuyến chức năng thì giám đốc là người quyết định công việc, các phòng ban chức năng giúp giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ. Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ phối hợp để thực hiện và hoàn thành mục tiêu của giám đốc đề ra, các phòng ban chuyên môn chỉ tham mưu và làm nhiệm vụ nghiệp vụ. Đối với cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ nhằm cụ thể hoá để thực thi những mệnh lệnh chỉ huy của giám đốc.
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội
2.1.4.1 Thuận lợi
Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội đặt tại địa bàn Hải Phòng, là thành phố phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống vận chuyển bằng đường ống, đường sắt và đường song khiến việc lưu thông hàng hóa dễ dàng, thuận tiện hơn. Đồng thời trên địa bàn lại có rất nhiều các khu công nghiệp nên đây là một điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của chi nhánh. Do điều kiện kinh tế, đời sống nhân dân càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng xăng dầu tăng và thực tế xăng dầu là một nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong đời sống xã hội hiện tại cũng như tương lai. Đây là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng là một khó khăn lớn bởi vì trong tương lai sẽ có nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu do đó sẽ có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt.
- Điều kiện chính trị – xã hội
Nền kinh tế của nước ta xây dựng theo hướng kinh tế thị trường có sự điều tiết và quản lý của nhà nước. Đặc biệt xăng dầu là mặt hàng chiến lược chịu sự quản lý và chi phối trực tiếp của chính sách nhà nước. Do việc quản lý vĩ mô chặt chẽ của nhà nước đối với mặt hàng xăng dầu nên mặc dù Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi nhưng thực tế hiện nay ngành xăng dầu nói chung và chi nhánh xăng dầu Hải Phòng nói riêng đang phải đối đầu với rất nhiều khó khăn lớn trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.
2.1.4.2 Khó khăn
Do cơ chế nhà nước mặc dù giá xăng dầu trên thế giới tăng cao nhưng giá bán trong nước vẫn giữ nguyên hoặc tăng ít không đủ bù đắp chi phí. Hiện tại chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội đang phải liên tục phấn đấu để đứng vững trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp khác trong đó có những doanh nghiệp hơn hẳn về vốn. Ngành xăng dầu phải bán giá thống nhất ở thành phố cũng như ở các vùng sâu, vùng xa nên chi phí vận chuyển và hao hụt xăng dầu có sự chênh lệch nhiều nhưng thu nhập bù đắp không có sự chênh lệch tương ứng. Tuy nhiên do nắm vững tình hình và vận dụng các chính sách mềm dẻo, phù hợp chi nhánh vẫn giữ vững được vị thế chủ đạo trên thị trường, giữ được chữ tín với khách hàng.
2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.5.1 Lĩnh vực kinh doanh bất động sản
Bên cạnh các lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, công ty đã quan tâm và phát triển sang lĩnh vực bất động sản. Từ năm 2005 đã hợp tác các nhà máy cơ quan trọng trên địa bàn Hà Nội để thực hiện việc di dời nhà mẩy khỏi trung tâm thành phố chuyển dổi chức năng sử dụng đất để khai thác hiệu quả quỹ đất góp phần nâng cao diện tích sử dụng đất có chất lượng ở thủ đô.
2.1.5.2 Lĩnh vực xăng dầu
2.1.5.2.1 Công nghệ sản xuất
Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động ổn định nhà máy dầu mỡ nhờn trên khu đất diện tích 19.000 m2 tại số 4 Bạch Đằng Thành Phố Hải Phòng, với công suất 15.000 tấn dầu nhờn mỗi năm. Tích cực đưa vào khai thác đầu năm 2008, kết hợp với việc xây dựng tại đây một tổ hợp kho chứa xăng dầu, cây xăng, trạm gas, kho nhiên liệu có sức chứa trên 10.000 tấn, đường ống, công nghệ, gìn cấp phát, hệ thống phòng cháy chữa cháy, đường giao thông đảm bảo cho việc tiếp nhận và cấp phát.
Hiện nay công ty đã tự sản xuất, pha chế các sản phầm dầu mỡ nhờn cung cấp cho các đơn vị trong toàn quân. Doanh số tăng dần theo từng năm, đảm bảo kinh doanh có lãi, từ năm 2005 bắt đầu chia cổ tức bằng tiền và năm 2006 đạt mức 14.5%. Năm 2008 công ty đã phát triển mạnh hơn sang thị trường xăng dầu phục vụ nhu cầu dân sinh, phát triển mạng lưới xăng dầu, mở rộng hoạt dộng sang lĩnh vực vận chuyển, khai thác cho thuê cầu cảng, kho bãi.
Quý I năm 2008 đưa và hoạt động hệ thống cầu cảng 3000 tấn (tổ hợp kho chứa xăng dầu, cây xăng, trạm gaz) tại khu vực Sở Dầu TP Hải Phòng trên diện tích đất 30.000m2.
Đang triển khai các thủ tục về đất để tham gia lập dự án xây dựng cầu cảng tổng hợp khoảng 10.000 tấn, kho bãi, nhà xưởng trên diện tích đất 170.000 m2.
Từ năm 2008 công ty sẽ phát triển mạnh hơn sang thị trường xăng dầu phục vụ cho nhu cầu dân sinh, phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu, mở rộng hoạt động sang lĩnh vực vận chuyển, khai thác cho thuê cầu cảng kho bãi.
2.1.5.2.2 Nguyên liệu đầu vào:
Dầu nhờn là hỗn hợp của dầu gốc và phụ gia, là một sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực ở Việt Nam và trên thế giới. Dầu nhờn được sử dụng cho: động cơ, công nghiệp, hàng hải …
Dầu gốc được sản xuất từ dầu thực vật, cặn mazut và gudong của quá trình lọc dầu mỏ hoặc được tổng hợp từ các thành phần khác nhau. Trên thế giới, cầu về dầu nhờn những năm gần đây tiêu thụ khoảng trên 40 triệu tấn/năm. Tại Việt Nam, bên cạnh các tập đoàn lớn đầu tư nước ngoài sản xuất dầu nhờn như: BP, CALTEX, SHELL, MOBILL, CASTROL … còn có các công ty nhập dầu gốc để sản xuất dầu nhờn được biết đến: Công ty CP Hóa dầu Petrolimex –PLC,Công ty cổ phần hóa dầu VHP ; Công ty Hóa dầu Dầu khí Vidamo…
Nguồn nhập từ nước ngoài cung cấp dầu gốc và phụ gia được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Iran… qua cảng Hải Phòng theo hợp đồng nhập khẩu. Nguyên liệu chuyển bằng xe bồn, xe tải, container về Nhà máy.
- Nguồn nhập trong nước: nhà máy Dung Quất
- Phụ gia được nhập 100% trong phuy từ hai hãng nổi tiếng là Lubriol và Oronite của Mỹ
- Lượng nguyên liệu dự trữ cho sản xuất trong khoảng 02 đến 06 tháng.
2.1.5.2.3 Quy trình sản xuất pha chế
Quy trình sản xuất được lựa chọn là hệ thống pha chế từng mẻ. Sau khi pha chế, hệ thống được xúc rửa để chuẩn bị hệ thống sẵn sàng cho sản xuất loại sản phẩm. Dây chuyền sản xuất đảm bảo được từ 03 đến 04 loại sản phẩm đồng thời và có thể lên chương trình sản xuất được nhiều loại sản phẩm.
2.1.5.2.4 Sản phẩm
Sản xuất từ nhu cầu thực tế của thị trường cũng như căn cứ vào khả năng, kinh nghiệm của Công ty trong công tác sản xuất, pha chế dầu nhờn của chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội ở Hải Phòng.
- Dầu nhờn công nghiệp (cách điện, tuốc bin): 000 tấn/năm
- Dầu mỡ các loại khác: 000 tấn/năm
Trong đó 80% được đóng phuy và lon nhỏ, 20% xuất hàng rời cho ô tô xe téc. Chi tiết sản lượng mỗi năm được thống kê như sau:
Nhận xét: thông qua số liệu bảng trên có thể thấy sản lượng của doanh nghiệp đã tăng theo từng năm, doanh nghiệp tận dụng được gần hết công suất của nhà máy, sản xuất đạt hiệu quả theo từng năm. Đây được xem là thành quả doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh mặt hàng dầu nhớt
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU QUÂN ĐỘI
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Chi nhánh
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán Bảng 1: Bảng tính tỷ trọng, chênh lệch phần tài sản, nguồn vốn của Chi nhánh
- Nhận xét:
Có thể thấy một phần lớn vốn lưu động của chi nhánh hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tới 90% Tổng số vốn lưu động được huy động vào sản xuất kinh doanh. Sử dụng nguốn vốn này giúp doanh nghiệp linh hoạt chủ động trong việc thanh toán. Hơn nữa mô hình này cũng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của chi nhánh
Về phần tài sản
- Năm 2024 tổng tài sản của chi nhánh là 791.274.536 VND Tài sản ngắn hạn là 324.078.103.587 VND chiếm 54,22% Tài sản dài hạn là 273.713.170.949 VND chiếm 45.79%
- Năm 2025 tổng tài sản của chi nhánh là 410.076.059 VND
- Tài sản ngắn hạn là 157.736.799.502 VND chiếm 36,82% Tài sản dài hạn là 270.673.276.557 VND chiếm 63,18%
- Vậy từ năm 2024 đến năm 2025 tổng tài sản của chi nhánh đã giảm 169.309.198.477 VND tương ứng giảm 28,33%.
Nguyên nhân:
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 21.941.411.141 VND tương ứng giảm 43,66% do năm 2024 Chi nhánh áp dụng chính sách bán hàng chậm thanh toán đối với khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Hàng tồn kho giảm 138.245.276.488 VND tương ứng giảm 66,31% do năm 2025 việc canh tranh giữa các đối thủ ngày càng quyết liệt, cộng với tình hình kinh tế khó khăn, lượng tiêu thụ cũng bị hạn chế nhiều nên công ty đã tính toán lượng hàng tồn kho sao cho phù hợp tránh việc ứ đọng vốn.
Về nguồn vốn của chi nhánh:
- Tổng nguồn vốn năm 2024 là 791.274.536 VND trong đó: Nợ phải trả là 237.713.279.181 VND chiếm 39,77%
- Vốn chủ sở hữu là 360.077.995.355 VND chiếm 60,24%
- Tổng nguồn vốn năm 2025 là 410.076.059 VND trong đó: Nợ phải trả là 39.732.334.732 VND chiếm 9,27%
- Vốn chủ sở hữu là 388.677.741.327 VND chiếm 90,73%
Tổng nguồn vốn năm 2025 so với năm 2024 giảm 169.309.198.477 VND tương ứng giảm 28,33%. Nguyên nhân: Nợ phải trả giảm mạnh 197.980.944.449 tương ứng giảm 83,29%.
Qua bảng cân đối kế toán của chi nhánh ta thấy nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn chủ sở hữu.
2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo kết quả kinh doanh Bảng 2: Bảng tính tỷ trọng, chênh lệch các chỉ tiêu của báo cáo kết quả kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025 ta thấy
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của chi nhánh Năm 2024 lãi 25.530.734.015 VND
- Năm 2025 lãi 42.018.006.816 VND
- Năm 2025 Chi nhánh đã có những cải thiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã có lãi mặc dù năm 2025 có nhiều biến động về giá cả. Đi sâu vào tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh ta thấy:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 226.701.099.932 tương đương với 4,33%
- Giá vốn hàng bán năm 2024 là 5.077.814.599.137, đến năm 2025 là 5.272.379.325.892 tăng 194.564.726.755 tương đương tăng 3,83%
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 là 6.744.953.720, năm 2025 là 10.196.206.817 tăng 3.451.253.097 tương ứng tăng 51,17%
Xét về doanh thu trong 3 năm doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh có tăng. Nguyên nhân là năm 2025 chi nhánh đã ký được nhiều hợp đồng, sản lượng bán hàng của chi nhánh tăng. Năm 2025 mặc dù thị trường xăng dầu giá cả không ổn định nhưng Chi nhánh đã làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận sau thuế TNDN là 42.018.006.816
Những kết quả đạt được ở trên cho thấy Chi nhánh có những chuyển biến tích cực và hứa hẹn có những bước tiến mới trong thời gian tới với những phương án nghiện cứu chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
2.2.1.3 Đánh giá chung về tài chính của Chi nhánh
- Bảng 3: Phân tích tình hình tài chính của Chi nhánh trong 3 năm 2023-2025
Hệ số tài trợ năm 2023 là 0,589 năm 2024 là 0,602 năm 2025 là 0,907 ta thấy hệ số tài trợ của chi nhánh quá các năm đều lớn hơn 0,5 thể hiện khả năng độc lập về tài chính của chi nhánh còn yếu, đặc biệt là năm 2025.
Hệ số nợ của chi nhánh trong 3 năm có xu hướng giảm rõ rệt, năm 2023 là 0,411 năm 2024 là 0,398 năm 2025 là 0,093. Hệ số này cho biết một đồng tài sản có bao nhiêu vốn vay nợ. Công nợ cao là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng thu lời của chi nhánh
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết với tổng giá trị thuần về tài sản ngắn hạn hiện có của chi nhánh có khả năng thanh toán được nợ ngắn hạn không. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2023 là 1,514 năm 2024 là 1,376 năm 2025 là 4,333. Điều này cho thấy tình hình tài chính để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là khả quan.
Hệ số thanh toán nhanh của chi nhánh có xu hướng trong năm 2023 và 2024 là rất thấp 0,23 và 0,12 con số này đều ở mức rất thấp cho thấy chi nhánh trong 2 năm này đã gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, năm 2025 con số này cải thiện hơn là 1,041 nhưng đây vẫn chưa phải là con số an toàn.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của chi nhánh trong 3 năm đều lớn, năm 2023 là 2,432 năm 2024 là 2,514 năm 2025 là 10,785. Hệ số thanh toán hiện hành như trên là rất tốt chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Chi nhánh
2.2.2.1 Biến động tài sản và nguốn vốn
2.2.2.1.1 Phận tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh
Bảng 4: Phân tích biến động của nguồn vốn
- Nợ phải trả
So với năm 2024 thì nợ phải trả giảm 197.980.944.449 đồng tương ứng với việc giảm 83,29% trong đó nợ ngắn hạn giảm 199.086.686.834 đồng tương ứng với giảm 84,54%
- Nợ dài hạn năm 2025 tăng 1.105.742.385 đồng ứng với tăng 49,76% so với năm 2024.
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng 28.599.745.972 đồng ứng với 7,94%. Nguyên nhân là do chi nhánh hoạt động phần nào có hiệu quả trong kinh doanh nhưng hiệu quả này chưa cao, chi nhánh cần nỗ lực hơn nữa trong thời gian tới.
2.2.2.1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Chi nhánh
- Bảng 5: Phân tích biến động tài sản
Năm 2025 tổng tài sản giảm 169.309.198.477 đồng so với năm 2024 với tỷ lệ giảm 28,33%. Điều này cho thấy quy mô hoạt động của chi nhánh giảm xuống, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình này là do:
- Trong tài sản ngắn hạn:
Hàng tồn kho năm 2025 giảm mạnh 138.245.276.488 đồng với tỷ lệ giảm 66,31% so với năm 2024 cho thấy chi nhánh đã giải quyết được lượng hàng tồn đọng trong kho để hạn chế lượng hàng tồn kho, nhưng chi nhánh cũng cần phải chú ý đến lượng hàng cung cấp kịp thời cho khách hàng.
- Tài sản ngắn hạn khác giảm 14.661.517.527 đồng so với năm 2024 tương ứng với giảm 66,97%.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 giảm 21.941.411.141 đồng tương ứng giảm 43,66% so với năm 2024
- Trong tài sản dài hạn: Tài sản cố định giảm 1.518.330.377 đồng với tỷ lệ giảm 0,59% nguyên nhân là do máy móc phụ thanh lý chưa đầu tư mới.
2.2.2.2 Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Bảng 6: Kết cấu vốn kinh doanh của Chi nhánh năm 2023-2025
Cơ cấu thể hiện tỷ trọng của từng loại vốn trong doanh nghiệp. Chiến lược tài trợ, kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường vốn, sự ổn định của nền kinh tế, uy tín của doanh nghiệp và khả năng thích ứng của nhà quản lý trong từng tình huống cụ thể.
Qua số liệu trên cho thấy trong tổng vốn kinh doanh của Chi nhánh thì vốn cố định tăng dần theo từng năm, năm 2023 vốn dài hạn là 234.409.397.990 VNĐ chiếm 38,64%, năm 2024 vốn dài hạn chiếm 45,79% trong tổng vốn kinh doanh, năm 2025 vốn dài hạn lại chiếm quá nửa trong tổng vốn là 63,18%, doanh nghiệp trong những năm gần đây đã đẩy mạnh đầu tư trong sản xuất, mặt khác vốn lưu động lại giảm đáng kể, nhất là năm 2025 giảm từ 324.078.103.587 VNĐ xuống 157.736.799.502VNĐ. Tổng vốn kinh doanh giảm đi theo các năm cho thấy quy mô đầu tư của Chi nhánh giảm xuống, Chi nhánh có khả năng gặp khó khăn về hoạt động trong thời gian tới.
2.2.2.3 Tình hình huy động vốn kinh doanh của Chi nhánh
Bảng 7: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Chi nhánh năm 2023-2025
- Nhận xét
Ta thấy tổng vốn kinh doanh của Chi nhánh năm 2024 so với năm 2023 giảm 8.892.054.467 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,47%. Cụ thể như sau:
- Nợ phải trả năm 2024/2023 giảm 11.672.948.792 đồng với tỷ lệ giảm 4,6%. Nợ phải trả năm 2023 chiếm tỷ trọng 41,11% trong tổng nguồn vốn kinh doanh và năm 2024 là 39,77% cụ thể
- Nợ ngắn hạn năm 13/12 giảm 10.292.748.161 đồng với tỷ lệ giảm là 4,19% Nợ dài hạn năm 13/12 giảm 1.380.200.631 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 38,31%
- Vốn chủ sở hữu năm 13/12 tăng 852.894.325 đồng tương ứng tăng 0,8%. Vốn chủ sở hữu không hề phụ thuộc vào kinh phí quỹ khác
Tổng vốn kinh doanh năm 14/13 giảm 169.309.198.477 đồng với tỷ lệ giảm 28,33% cụ thể như sau:
- Nợ phải trả 14/13 giảm 980.944.449 đồng tương ứng giảm 83,29%, nợ phải trả năm 2025 chiếm 9,27% trong tổng vốn kinh doanh
- Nợ ngắn hạn năm 14/13 giảm 199.086.686.834 đồng với tỷ lệ giảm 84,54% Nợ dài hạn năm 14/13 tăng 1.105.742.385 đồng với tỷ lệ tăng 49,76%
- Vốn chủ sở hữu năm 14/13 tăng 28.599.745.972 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,97%
Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trong lớn trong nguồn vốn của chi nhánh, con số này tăng dần theo từng năm và đến năm 2025 vốn chủ sở hữu đã chiếm hơn 90% trong tổng nguồn vốn của chi nhánh, các khoản nợ phải trả giảm rất đáng kể năm 2025 giảm hơn 80% chứng tỏ tài chính của chi nhánh càng ngày càng vững vàng hơn kèm theo đó nợ phải trả giảm có nghĩa tình hình kinh doanh của chi nhánh khá tốt. Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng, vốn cần phải được huy động từ nhiều nơi trong đó chủ yếu là vay ngắn hạn. Qua phân tích ở trên các khoản vay ngắn hạn và dài hạn cụ thể năm 2023 chiếm 41,11%, năm 2024 chiếm 39,77%, năm 2025 chiếm 9,27% trong tổng nguồn vốn. Khi tỷ trọng này thấp chi nhánh ở tình trạng không vay nợ nhiều và mức độ rủi ro tài chính cũng thấp hơn. Đối với mặt hàng xăng dầu của chi nhánh đã có lượng khách hàng nhất định trong quân đội, có uy tín trên thị trường, địa bàn hoạt động khá rộng các mặt hàng luôn đảm bảo chất lượng tốt. Vì vậy trong nhiều năm qua dù thị trường có nhiều biến động nhưng chi nhánh vẫn luôn đứng vững và ngày một phát triển. Chi nhánh sử dụng phần lớn vốn chủ sở hữu tài trợ cho tài sản ngắn hạn vì vậy khá là linh hoạt trong quá trình cần tăng hay giảm vốn ngắn hạn.
2.2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Chi nhánh năm 2023-2025
- Nhận xét: theo bảng số liệu trên ta thấy
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn năm 2023 và năm 2024 đều ở mức 0,04 điều này cho thấy cứ một đồng vốn bỏ ra thì chi nhánh thu được 0,04 đồng lợi nhận, nhưng đến năm 2025 con số này tăng đạt 0,0981 có nghĩa chi nhánh có 0,0981 đồng lợi nhuận khi bỏ một đồng vốn. Điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã khả thi hơn, mặc dù không bị lỗ nhưng với một đồng vốn của doanh nghiệp bỏ ra thu được mức lợi nhuận vẫn ở mức rất thấp. Doanh nghiệp cần nhanh chóng tìm ra các giải pháp để khắc phục tình trạng này.
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần của chi nhánh trong năm 2023 và năm 2024 con số tương đương là 0,0064 và 0,0063, nhưng đến năm 2025 là 0,0094 cho thấy một đồng doanh thu thuần thu được 0,0094 đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của chi nhánh luôn ở mức dương trong 3 năm qua, năm 2025 đạt 0,1122, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu được 0,1122 đồng lợi nhuận. Trong ba năm qua tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) đã tăng lên nhưng mức tăng còn chậm, ta có thể thấy được hiệu quả vốn chủ sở hữu có tăng nhưng chưa cao.
Vòng quay của vốn kinh doanh có xu hướng tăng là cho số ngày chu chuyển vốn kinh doanh giảm là dấu hiệu cho thấy trình độ tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ngày được cải thiện. Năm 2024 là 8,69 vòng đến năm 2025 là 10,63 vòng.
Qua các chỉ tiêu trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh hóa dầu Quân Đội trong năm 2025 hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã cải thiện theo chiều hướng tích cực nhưng chưa thực sự tốt. Để đi sâu vào phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn, vốn dài hạn của chi nhánh năm 2023-2025
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
2.2.3.1 Kết cấu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp
Bảng 9: Cơ cấu vốn ngắn hạn của Chi nhánh năm 2023-2025
- Nhận xét:
Ta thấy vốn ngắn hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
- Năm 2024 so với năm 2023 vốn ngắn hạn giảm 9.194.924.826 đồng với tỷ lệ giảm 2,89%.
- Tiền giảm 28.167.482.670 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 49,82%
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 38.928.902.600 đồng ứng với tỷ lệ giảm 72,11%
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 2.045.210.589 đồng ứng với tỷ lệ giảm 3,91%
- Năm 2025 so với năm 2024 tiếp tục giảm 165.335.651.185 đồng ứng với tỷ lệ giảm 53,5% việc giảm này là do
- Các khoản phải thu NH giảm 21.941.411.141 đồng ứng với tỷ lệ giảm 43,66%. Trong đó phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn lại giảm 10,83%
- Hàng tồn kho giảm 138.245.276.488 đồng ướng với tỷ lệ giảm 66,31% Tài sản ngắn hạn khác giảm 14.661.517.527 đồng với tỷ lệ giảm 66,97%
Theo số liệu ở trên ta thấy hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động. Mặt hàng kinh doanh của chi nhánh gồm xăng dầu thì cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải có số lượng hàng nhất định để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, loại bỏ rủi ro mất khách hàng vào tay các đối thủ cạnh tranh, tăng cường sức mạnh trong ngành nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cũng rất phải chú trọng vào việc tính toán lượng tồn kho hợp lý dựa trên mức dự báo tiêu thụ của khách hàng tránh tình trạng hàng trong kho giá cao khó cạnh tranh với các đối thủ.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tại chi nhánh việc quản lý tiền do bộ phận kế toán đảm nhiệm. Hàng tháng các đơn vị lập kế hoạch thu chi, xác định các khoản phải thu phải chi bằng tiền của đơn vị mình trong tháng để có kế hoạch gửi lên phòng kế toán tài chính. Trên cơ sở kế hoạch thu chi của từng đơn vị phòng kế toán có trách nhiệm lên bản cân đối thu chi. Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào số chênh lệch thu chi của toàn chi nhánh trong 12 tháng và những dự báo về tình hình giá cả, nhu cầu chi tiêu tiền mặt mà chi nhánh sẽ xác định mức tối thiểu cần dự trữ trong năm tới. Tuy nhiên trên thực tế tiền biến động rất phức tạp có những ngày lượng tiền thu vào không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong ngày và có những ngày lượng tiền thu vào vượt quá nhu cầu chi tiêu. Vì thế chi nhánh luôn phải có những giải pháp can thiệp đến dòng tiền vào và dòng tiền ra để tạo sự cân đối thu chi đảm bảo vốn không bị ứ đọng cũng không bị thiếu để đáp ứng nhu cầu của chi nhánh Các tài sản lưu động khác: Các tiểu khoản của TSLĐ khác bao gồm tạm ứng, chi phí trả trước và thế chấp kí quỹ ngắn hạn. Hầu hết các TSLĐ khác của chi nhánh là các khoản tạm ứng cho người đi mua nguyên vật liệu và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi công tác chưa hoàn lại
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
Bảng 10: Đánh giá tình hình sử dụng vốn ngắn hạn năm 2023-2025
- Nhận xét: qua bảng số liệu trên ta thấy
Sức sinh lời của vốn ngắn hạn trong những năm qua của doanh nghiệp đều ở mức dương nhưng con số này ở mức rất thấp có nghĩa với những đồng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp bỏ ra đều thu được lợi nhuận nhưng lợi nhuận chưa cao. Năm 2024 có giảm so với năm 2023 từ 0,081 xuống còn 0,073 có nghĩa cứ một đồng vốn ngắn hạn mà chi nhánh bỏ ra chỉ thu được 0,081 đồng lợi nhận, đến năm 2025 lại tăng nhanh hơn từ 0,073 đến 0,174, như vậy năm 2025 cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra của doanh nghiệp thu về được 0,174 đồng lợi nhuận, mức tăng 137,84% so với năm 2024 cho thấy trong năm 2025 chi nhánh sử dụng vốn ngắn hạn có hiệu quả hơn so với 2 năm trước đo nhưng hiệu quả vẫn chưa thực sự.
Số vòng quay vốn ngắn hạn của chi nhánh năm 2023 là 16 vòng, năm 2024 con số này giảm xuống còn 15 vòng nhưng đến năm 2025 tăng lên 22 vòng tương ứng với tỷ lệ tăng hơn 50% cho thấy năm 2025 hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn có được cải thiện.
Số ngày luân chuyển vốn ngắn hạn của chi nhánh năm 14/13 có xu hướng giảm, năm 2024 là 21,787 ngày và đến năm 2025 giảm còn 15,898 ngày. Đây là dấu hiệu tốt vì khi số ngày luân chuyển vốn lưu động giảm giúp cho vốn ngắn hạn quay vòng một cách linh hoạt hơn.
Suất hao phí vốn ngắn hạn với doanh thu chỉ tiêu này cho thấy muốn có 1 đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn và chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn ngắn hạn càng cao, năm 2023 con số này là 0,061 có nghĩa muốn có 1 đồng doanh thu chi nhánh cần bỏ ra 0,061 đồng vốn ngắn hạn, năm 2024 là 0,067 và năm 2025 là 0,044. Chỉ tiêu này biến động không đáng kể.
Suất hao phí vốn ngắn hạn với lợi nhuận năm 2023 là 12,282 tức là với 1đồng lợi nhuận doanh nghiệp phải bỏ ra 12,282 đồng vốn ngắn hạn, hoạt đồng của doanh nghiệp trong thời gian này kém hiệu quả. Con số này lại tăng thêm vào năm 2024 là 13,686, nhưng đến năm 2025 giảm còn 5,733 cho thấy doanh nghiệp đã phần nào cải thiện được tình hình sử dụng vốn ngắn hạn những vẫn chưa hiệu quả, doanh nghiệp cần có những biện pháp tích cực hơn nữa.
Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho. Theo bảng số liệu vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm. Năm 2023 vòng quay vốn lưu động là 41,085 vòng năm 2024 giảm còn 25,358 vòng và đến năm 2025 là 37,829 vòng, chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ chi nhánh đã cố gắng sử dụng vốn ngắn hạn theo hướng tích cức nhưng chưa thực sự hiệu quả.
Vòng quay khoản phải thu: đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ các khoản phải thu chuyển thành tiền, vòng quay các khoản phải thu năm 2023 là 67,204 và tăng dần đến năm 2025 đạt 138,783 nguyên nhân của việc tăng này là do doanh thu thuần tăng nhiều hơn mà ngược lại số dư các khoản phải thu bình quân lại giảm. Như vậy vòng quay các khoản phải thu tăng không thể nói là hiệu quả hoạt động của các khoản phải thu là tốt vì quy mô và khoản dự phòng phải thu khó đòi cũng không nhỏ.
Kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm. Năm 2023 là 5,357 ngày, năm 2024 là 3,529 ngày và năm 2025 là 2,592 ngày.
Tóm lại vốn ngắn hạn bình quân có sự chuyển biến tăng giảm theo các năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của chi nhánh chưa được như mong muốn có một số chỉ tiêu còn thấp, một số chỉ tiêu có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa được cao. Vậy để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh thì cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
2.2.4.1 Kết cấu vốn dài hạn của Chi nhánh
Bảng 11: Kết cấu vốn dài hạn của Chi nhánh năm 2023-2025
- Nhận xét:
Ta thấy vốn dài hạn của chi nhánh được hình thành chủ yếu từ TSCĐ trong đó TSCĐ hữu hình chiếm tỷ lệ lớn năm 2023 là 50,26% năm 2024 42,90% năm 2025 là 43,71%. Như vậy quy mô TSCĐ hữu hình đã giảm sút cùng với sự gia tăng của TSCĐ vô hình. TSCĐ vô hình năm 2024/2023 tăng 7.846.730.112 đồng với tỷ lệ tăng 23,69%, năm 2025/1013 tăng 41.005.626.846 đồng với tỷ lệ 100,07%. Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu vốn dài hạn của chi nhánh năm 2023 là 1,34%, năm 2024 là 0,87% và năm 2025 là 0,64%. Nhìn chung quy mô tổng vốn dài hạn của chi nhánh qua 3 năm 2023-2025 đã tăng lên. Năm 2024/2023 vốn dài hạn của chi nhánh tăng 39.303.772.959 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,77%. Qua phân tích ta thấy vấn đề đổi mới TSCĐ của chi nhánh cần được chú trọng hơn trong thời gian tới có như vậy chi nhánh mới có thể tăng năng suất lao động, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường hoạt động.
2.2.4.2 Kết cấu TSCĐHH
Bảng 12: Kết cấu TSCĐHH của Chi nhánh năm 2023-2025
- Nhận xét
Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có của chi nhánh năm 2024/2023 giảm 5.863.112.368 VND tương ứng với giảm 4,98%, năm 2025/2024 tăng 1.164.910.360 VND với tỷ lệ tăng 1,04% Nguyên nhân là do Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản cố định hiện có của chi nhánh. Năm 2024/2023 giảm 3.703.662.264 VND tương ứng với tỷ lệ giảm là 3,45%, Năm 2025/2024 tăng 718.299.882 VND với tỷ lệ tăng 0,69% cho thấy doanh nghiệp cũng phần nào quan tâm tới đầu tư nhà cửa nhưng chưa thực sự hiệu quả.
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tài sản cố định. Số liệu qua 3 năm cho thấy chi nhánh đã có những bước tiến trong việc nâng cao trang thiết bị phục vụ sản xuất, đặc biệt là năm 2025 khi tăng 1.783.671.508 VND tương ứng với tỷ lệ tăng 117,53%, doanh nghiệp trong năm 2025 chú trong hơn về công nghệ sản xuất dầu nờn ở nhà máy, đầu tư bể chứa, qua trình pha chế được chú trọng sao cho sản phẩm đưa ra thị trường có chất lượng tốt nhất, tạo lòng tin cho khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trong ngành. Ngoài ra chi nhánh còn đầu tư các dụng cụ để phục vụ cho công tác pha chế màu cho 2 loại xăng Mogas90, Mogas92 để tránh nhầm lẫn giữa các loại hàng của ác đơn vị khác.
- Phương tiện vận tải truyền dẫn và dụng cụ quản lý đều giảm
Qua bảng số liệu ta thấy chi nhánh cũng đã từng bước quan tâm đầu tư nhà cửa nhưng ở mức chưa cao, việc mua sắm phương tiện cho cửa hàng bán xăng và dụng cụ quản lý còn chưa được chú trọng.
2.2.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Bảng 13 Đánh giá hiệu quả sử dùng vốn dài hạn của Chi nhánh năm 2023-2025
- Nhận xét:
Qua bảng số liệu cho thấy vốn dài hạn bình quân năm 13/12 đã tăng 27.687.504.431 đồng với tỷ lệ tăng 12,231%, năm 14/13 tiếp tục tăng 18.131.939.284 đồng với tỷ lệ tăng 7,137%. Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn năm 2023 là 21,895 lần tức là cứ một đồng vốn dài hạn bình quân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo được 21,895 đồng doanh thu, tiếp 2 năm sau đó con số này giảm nhẹ cụ thể năm 2024 là 21,118 lần và năm 2025 là 20,992 lần, tuy tỷ lệ giảm không đáng kể nhưng doanh nghiệp cũng cần xem xét đến việc sử dụng nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp
Để đánh giá chính xác hơn chúng ta xét đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn. Năm 2023 là 0,108 tức là doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn cố định bình quân sẽ thu được 0,108 đồng lợi nhuận, năm 2024 giảm còn 0,1 tương ứng với giảm 6,45%, năm 2025 là 0,154 đồng.
Qua phân tích trên ta thấy chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh chưa cao, không có tính ổn định. Trong những năm tới chi nhánh phải tận dụng hết công suất máy móc thiết bị đặc biệt phải chú trọng đến việc bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ các TSCĐ để có thể phát huy hết tác dụng và công suất của nó

