Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức cho các bạn.
2.1 Tổng quan về trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty cổ phần Hồng Đức
- Người đại diện: Giám đốc – Thạc sĩ: Trần Minh Đức Mã số thuế: 3300510511
- Ngày chính thức đi vào hoạt động: 20/09/2007
- Ngày cấp phép hoạt động: 24/09/2007 Logo
Địa chỉ và tên các cơ sở của công ty
- Trụ sở chính ở địa chỉ : 09 Trần Cao Vân, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Cở sở 2: 20 Lê Lợi, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ sở 3: Nhà sách Hồng Đức: 01 Trương Định, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty còn có chi nhánh hoạt động đào tạo ở địa chỉ: 1093 Ngô Quyền, TP Đà Nẵng
- Chi nhánh ở 142 Xô Viết Nghệ Tỉnh TP Đà Nẵng
Công ty có 4 trung tâm đào tạo
- Trung tâm đào tạo và tư vấn Trung tâm phát triển phần mền Trung tâm sách Hồng Đức
- Trung tâm nghiên cứu Tài Chính – Kế Toán – Thuế
Công ty có 4 phòng ban hoạt động
- Phòng phát triển kinh doanh Phòng đào tạo kế toán tổng hợp Phòng tài chính kế toán
- Phòng nghiên cứu chiến lực
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Hồng Đức Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Công ty cổ phần Hồng Đức được thành lập và chính thức đi vào hoạt động bắt đầu từ năm 2007 và ngày được cấp phép hoạt động vào ngày 24/09/2007 có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và mã số thuế riêng.
- Tháng 9 năm 2007 thành lập công ty TNHH Trần Đức
- Tháng 11 năm 2008 thành lập Công ty cổ phần Hồng Đức (được chuyển đổi từ công ty Trần Đức) với hoạt động cốt lõi là đào tạo và tư vấn kế toán – thuế, phần mềm kế toán.
- Năm 2017 thành lập Hệ thống Nhà sách Hồng Đức
- Năm 2022 triển khai Hệ thống máy Bán hàng tự động
- Năm 2023 đánh dấu sự duy trì và phát triển của các bộ phận, đồng thời nhận nhiều giải thưởng của Tỉnh, …
Công ty được thành lập và hoạt động trên 4 lĩnh vực chính đại diện là 4 trung tâm của công ty: Trung tâm đào tạo và tư vấn, Trung tâm phát triển phần mềm, Trung tâm nghiên cứu tài chính kế toán và nhà sách Hồng Đức. Công ty tập trung đào tạo về giáo dục nghề nghiệp.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
- Chức năng của từng bộ phận
Đại hội đồng: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có trách nhiệm thảo luận về kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty báo cáo tài chính hằng năm. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, nhân danh công ty để đưa ra những quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty và các quyền và nghĩa vụ này không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng.
Ban kiểm soát: Là tổ chức của công ty được lập ra bởi hội đồng quản trị nhằm giúp hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ của công ty.
Giám đốc: Là người chịu hoàn toàn trách nhiệm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Là người đại diện pháp nhân cho công ty. Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch kinh doanh của công ty, lãnh đạo tập thể cán bộ nhân viên hoạt động trong công ty.
Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty, theo sự phân công của Giám đốc. Bên cạnh đó, chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động. Thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận.
Phòng nghiên cứu chiến lược: Có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Giám đốc, tổng công ty trong các lĩnh vực về xây dựng định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư, …
Phòng đào tạo kế toán tổng hợp: Có chức năng tham mưu cũng như đề xuất những kế hoạch hoạt động giúp cho công ty phát triển nhanh và bền vững.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho ban Lãnh đạo công ty và tổ chức thực hiện các mặt công tác sau: Hoạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, … Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính kế toán, …
Phòng phát triển kinh doanh: Xây dựng và tổ chức các hoạt động cửa hàng mẫu, các kênh giới thiệu sản phẩm. Xây dựng các chương trình đầu tư, phát triển, bảo vệ thị trường, các chính sách phát triển hình ảnh thương hiệu. Xây dựng chiến lược sản phẩm, giá bán, đề xuất xem xét khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu trong từng giai đoạn.
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Chức năng
Tổ chức có uy tín về đào tạo thực tế chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán, quyết toán thuế, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn, … cho các tổ chức và các cá nhân hành nghề kế toán – thuế, quản lý tài chính – ngân hàng ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận.
Trung tâm còn là cầu nối quan trọng để đưa lý luận của Nhà trường vào thực tế. -Bằng các chương trình đào tạo và hướng dẫn thực tế nghề kế toán, quyết toán thuế, kiểm tra báo cáo tài chính ở các loại hình DN (Thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây lắp, xuất nhập khẩu), thực hành nghiệp vụ tín dụng – kế toán ngân hàng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, …
Phân phối, nâng cấp phần mềm kế toán, tổ chức nhiều khóa học cả về lý luận và thực tiễn với các chương trình: Kế toán trưởng, Kế toán thực hành – Kê khai quyết toán thuế – Lập báo cáo tài chính; Nghiệp vụ Ngân hàng thực hành; Kế toán máy – Phần mềm Kế toán; Nghề kế toán; Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu; Nghiệp vụ Hành chính – Văn phòng; Tiếng Anh chuyên ngành Tài chính – Kế toán; Nghiệp vụ sư phạm; Tin học trình độ A,B; …
- Nhiệm vụ
Đào tạo cán bộ: Tăng cường công tác quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, thanh tra, kiểm tra trong điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, cập nhật và bổ sung kiến thức và kinh nghiệm mới nhất trong lĩnh vực kế toán – thuế – kiểm toán – tài chính – ngân hàng; ứng dụng công nghệ phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp để điều hành một cách hiệu quả nhất.
Đào tạo nhân viên nghiệp vụ và sinh viên sắp ra trường: Nâng cao và bổ sung kiến thức lý luận, tăng cường thực hành nghiệp vụ, kinh nghiệm mới nhất và đặc biệt là rèn luyện kỹ năng thực tế; kỹ năng sử dụng các phầm mềm chuyên nghiệp để có thể quản lý tốt theo yêu cầu đòi hỏi thực tế của từng loại hình tổ chức, ngân hàng và doanh nghiệp.
Đào tạo chuyên sâu thực tế “Nghề kế toán” cho từng cá nhân: Hệ thống lại kiến thức lý luận, đào tạo chuyên sâu thực tế kế toán chi tiết. Kế toán tổng hợp, cách thức lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế hoàn chỉnh hàng năm tại các doanh nghiệp.
2.1.5 Sản phẩm dịch vụ của trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức
Bảng 2.1 Các khoá học tại trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
2.1.6 Tình hình nguồn lao động của Trung tâm Đào taọ và Tư vấn Hồng Đức trong ba năm 2022, 2023, 2024
Lao động là một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Chính vì thế trong quá trình hoạt động của mình Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức không ngừng thu hút nhân tài về phục vụ mình. Nguồn nhân lực chất lượng luôn đem đến năng suất làm việc và hiệu quả công việc mong muốn từ đó giúp thương hiệu của trung tâm ngày càng phát triển, là lựa chọn hàng đầu của khách hàng. Tình hình nguồn lao động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 Tình hình lao động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2022 – 2024
| Năm
Chỉ tiêu |
2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||
| SL (Người) | TT (%) | SL (Người) | TT (%) | SL (Người) | TT (%) | |||||
| +/- | (%) | +/- | (%) | |||||||
| Tổng lao động | 10 | 100 | 12 | 100 | 15 | 100 | 2 | 20 | 3 | 25 |
| I. Phân loại theo giới tính | ||||||||||
| 1.Lao động nam | 4 | 40 | 4 | 33,33 | 5 | 33,33 | 0 | 0 | 1 | 25 |
| 2.Lao động nữ | 6 | 60 | 8 | 66,67 | 10 | 66,67 | 2 | 33,33 | 2 | 25 |
| II.Phân loại theo trình độ | ||||||||||
| 1.Đại học | 3 | 30 | 4 | 33,33 | 6 | 40 | 1 | 33,33 | 2 | 50 |
| 2.Cao đẳng | 3 | 30 | 4 | 33,33 | 5 | 33,33 | 1 | 33,33 | 1 | 25 |
| 3.Trung cấp | 4 | 40 | 4 | 33,33 | 4 | 26,67 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)
Từ bảng 2.2 ta có thể thấy tình hình lao động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức qua 2022 – 2024 có sự gia tăng nhưng không đáng kể. Năm 2022 tổng số nhân viên là 10 người. Số nhân viên năm 2023 là 12 người tăng 2 người so với năm 2022 (tương ứng tăng 20%). Còn số lao động năm 2024 là 15 người tăng 3 người so với 2023 (tương ứng 25%). Tổng số lao động của trung tâm tăng lên là vì quy mô ngày càng được mở rộng, cũng chứng minh rằng Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức ngày càng được khách hàng lựa chọn và việc tuyển thêm người để đáp ứng kịp thời công việc.
Phân loại theo giới tính: Số lượng lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn số lượng lao động nam trong 3 năm Năm 2022, lao động nữ là 6 người và lao động nam là 4 người, đến năm 2023 số lao động tăng lên 2 người lại rơi vào lao động nữ (tương ứng tăng 33,33%). Năm 2024, số lao động tăng lên 3 người trong đó lao động nữ lại tăng 2 người (tương ứng tăng 25%) và lao động nam cũng tăng lên 1 người (tương ứng 25%) so với năm 2023.
Phân loại theo trình độ: lao động trình độ đại học năm 2023 tăng 1 người (tương ứng tăng 33,33%) so với năm 2022, năm 2024 tăng 2 người (tương ứng tăng 50%) so với năm 2023; lao động trình độ cao đẳng năm 2023 tăng 1 người (tương ứng tăng 33,33%) so với năm 2022, năm 2024 tăng 1 người (tương ứng tăng 25%) so với năm 2023; về trình độ lao động trung cấp thì không có sự thay đổi. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Như vậy, qua 3 năm thì số lượng lao động được tuyển dụng nằm trong trình độ cao đẳng và đại học khẳng định chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của công việc. Qua phân tích ở trên thấy rằng cơ cấu nguồn lực của trung tâm là hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động và tình hình phát triển của công ty.
2.1.7 Phân tích tình hình kết quả hoạt động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2022 – 2024
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức
(ĐVT: Triệu đồng)
|
Chỉ tiêu |
2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | (%) | +/- | (%) | ||||
| 1. Tổng doanh thu | 1371,55 | 1461,60 | 1683,40 | 90,05 | 6,57 | 221,80 | 15,18 |
| 2. Tổng chi phí | 872,15 | 909,89 | 1015,04 | 37,74 | 4,33 | 105,15 | 11,56 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế | 499,4 | 551,71 | 668,36 | 52,31 | 10,47 | 116,65 | 21,14 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế | 399,52 | 441,368 | 534,688 | 41,848 | 10,47 | 93,32 | 21,14 |
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)
Theo bảng thống kê trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của trung tâm có bước tăng trưởng qua các năm.
- Về doanh thu:
Doanh thu là chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được đầu tiên trước khi tính đến mục tiêu chính là lợi nhuận và tạo ra giá trị. Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều mong muốn đạt được nguồn doanh thu cao nhất với chi phí thấp nhất. Do vậy, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến tăng doanh thu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái hoạt động kinh doanh và mở rộng đầu tư. Vì vậy, doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng và có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Từ số liệu ta có thể thấy, tổng doanh thu của trung tâm có sự thay đổi rõ rệt qua 3 năm, và nó có xu hướng đi lên. Cụ thể, năm 2022 doanh thu là 1371,55 triệu đồng, đến năm 2023 doanh thu tăng lên 90,05 triệu đồng (tương ứng tăng 6,57%) so với năm 2022. Năm 2024 doanh thu tăng mạnh lên đến 221,80 triệu đồng (tương ứng 15,18%) so với năm 2023. Doanh thu của trung tâm chủ yếu tập trung và các khóa học mà trung tâm tổ chức giảng dạy và học tập. Các khóa học chủ yếu và trọng cốt là nhập môn kế toán, kế toán tổng hợp thực hành, kế toán máy và các khoá học khác do trung tâm tổ chức và thực hiện.
- Về chi phí:
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội cần thiết được biểu hiện bằng tiền qua quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, sự tăng hay giảm chi phí sẽ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Vì vậy sau mỗi chu kỳ kinh doanh, công ty cần tiến hành phân tích và nắm rõ tình hình chi phí của mình để có những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng của chi phí nhằm mang lại lợi nhuận cao cho trung tâm.
Từ bảng số liệu trên ta thấy , tổng chi phí của trung tâm có sự thay đổi rõ rệt qua 3 năm, và nó có xu hướng đi lên. Cụ thể, năm 2022 chi phí là 872,15 triệu đồng; đến năm 2023 là 909,89 triệu đồng mức chi phí tăng tỷ lệ thuận với doanh thu, tổng chi phí tăng lên 37,74 triệu đồng (tương ứng tăng 4,33%) so với năm 2022. Năm 2024 chi phí tăng nhanh lến đến 105,15 triệu đồng (tương ứng 11,56%) so với năm 2023. Chi phí tăng là một dấu hiệu không tốt đối với sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu vẫn là một điều chấp nhận được.
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận là một yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong việc phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sử dụng lao động, tài sản cố định,…Vì vậy để có thể phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta cần phân tích tình hình lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của trung tâm, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của trung tâm. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Qua bảng 2.3 ta có thể thấy được: Lợi nhuận của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức có sự thay đổi rõ rệt trong 3 năm qua, điều này giải thích cho ta thấy rõ về phần doanh thu và chi phí 3 năm cũng có sự biến động tương tự, và lợi nhuận thì phụ thuộc vào 2 chỉ số doanh thu và chi phí đó. Năm 2022 lợi nhuận là 399,52 triệu đồng, đến năm 2023 là 441,368 triệu đồng tăng 41,848 triệu đồng (tương ứng tăng 10,47%) so với năm 2022. Năm 2024 lợi nhuận tăng mạnh lên đến 93,32 triệu đồng (tương ứng tăng 21,14%) so với năm 2023. Điều này chính tỏ rằng việc kinh doanh của trung tâm đạt hiệu quả tốt.
Tổng doanh thu từ năm 2022-2024 tăng có nghĩa là số lượng học viên theo học tăng lên, cho đến hiện tại thì lượng học viên tại trung tâm đang có xu hướng tăng dần. Bảng sau sẽ phản ánh tình hình số lượng học viên đang theo học tại trung tâm:
Bảng 2.4 Số lượng học viên đang theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2022 – 2024
(ĐVT:học viên)
| Khóa học | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||
| Học viên | Tỷ trọng | Học viên | Tỷ trọng | Học viên | Tỷ trọng | (+/-) | (%) | (+/-) | (%) | |
| 1 | 27 | 3,58 | 28 | 3,49 | 31 | 3,39 | 1 | 3,70 | 3 | 10,71 |
| 2 | 31 | 4,11 | 33 | 4,11 | 35 | 3,83 | 2 | 6,45 | 2 | 6,06 |
| 3 | 89 | 11,79 | 91 | 11,35 | 113 | 12,35 | 2 | 2,25 | 22 | 24,18 |
| 4 | 124 | 16,42 | 131 | 16,33 | 147 | 16,07 | 7 | 5,65 | 16 | 12,21 |
| 5 | 226 | 29,93 | 233 | 29,05 | 252 | 27,54 | 7 | 3,10 | 19 | 8,15 |
| 6 | 23 | 3,05 | 24 | 2,99 | 26 | 2,84 | 1 | 4,35 | 2 | 8,33 |
| 7 | 9 | 1,19 | 11 | 1,37 | 16 | 1,75 | 2 | 22,22 | 5 | 45,45 |
| 8 | 11 | 1,46 | 13 | 1,62 | 19 | 2,08 | 2 | 18,18 | 6 | 46,15 |
| 9 | 16 | 2,12 | 18 | 2,24 | 21 | 2,30 | 2 | 12,50 | 3 | 16,67 |
| 10 | 13 | 1,72 | 15 | 1,87 | 23 | 2,51 | 2 | 15,38 | 8 | 53,33 |
| 11 | 19 | 2,52 | 21 | 2,62 | 22 | 2,40 | 2 | 10,53 | 1 | 4,76 |
| 12 | 22 | 2,91 | 26 | 3,24 | 31 | 3,39 | 4 | 18,18 | 5 | 19,23 |
| 13 | 17 | 2,25 | 19 | 2,37 | 22 | 2,40 | 2 | 11,76 | 3 | 15,79 |
| 14 | 101 | 13,38 | 110 | 13,72 | 122 | 13,33 | 9 | 8,91 | 12 | 10,91 |
| 15 | 27 | 3,58 | 29 | 3,62 | 35 | 3,83 | 2 | 7,41 | 6 | 20,69 |
| Tổng | 755 | 100,00 | 802 | 100,00 | 915 | 100,00 | ||||
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)
Chú thích các khóa học: Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Nghề Kế toán chuyên nghiệp
- Kế toán Tổng hợp Thực hành chuyên nghiệp trên sổ sách và phần mềm kế toán
- Nhập môn kế toán
- Kế toán Tổng hợp Thực hành – Kê khai quyết toán thuế – Lập báo cáo tài chính
- Kế toán Máy – Phần mềm kế toán
- Kế toán trưởng Doanh nghiệp
- Kế toán trưởng Đơn vị Nhà nước – Hành chính sự nghiệp
- Thực hành Kế toán xây dựng
- Thực hành Kế toán Thuế và Lập báo cáo Thuế chuyên sâu
- Thực hành kế toán tổng hợp đơn vị Nhà nước, Hành chính sự nghiệp
- Kế toán Thuế dành cho Giám Đốc và nhà quản lý
- Hành chính Văn phòng – Văn thư, lưu trữ
- Nghiệp vụ sư phạm
- Tin học “Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản” – 06 mô đun
- Quản lý Khách sạn – Nhà hàng
Số lượng học viên tăng từ năm 2022 – 2024 đã góp phần tích cực vào doanh thu của Trung tâm. Nhìn vào bảng 2.4. ta thấy, tổng doanh thu của trung tâm tăng liên tục trong vòng 3 năm qua và trong cơ cấu kinh doanh của trung tâm thì khóa học “Kế toán Máy – Phần mềm kế toán” chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn chiếm tỷ trọng trên 20% tổng doanh thu của trung tâm. Việc gia tăng tổng số học viên không chỉ làm tăng doanh thu của trung tâm mà còn gia tăng uy tín thương hiệu và quy mô trung tâm ngày càng được mở rộng.
Nhìn chung, trong thời gian vừa qua trung tâm đã hoạt động khá hiệu quả, số lượng học viên và doanh thu ngày một tăng, đem lại lợi nhuận cho trung tâm và ngày càng khẳng định vị thế vững chắc của mình trong lĩnh vực đào tạo.
2.2 Đánh giá khả năng thu hút học viên của Trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
2.2.1 Các hoạt động thu hút học viên của Trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức
Trong môi trường kinh doanh về mảng đào tạo, việc tạo uy tín thương hiệu để mọi người biết đến là vô cùng quan trọng, vì nó sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh và ngày càng phát triển vững chắc hơn. Để tăng số học viên thì Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức đã thực hiện các chính sách sau:
- Chính sách về giá:
Giá cả là một công cụ sắc bén nó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của học viên. Vì vậy, trung tâm luôn đưa ra mức giá hợp lí cho từng khoá học phù hợp nhu cầu của học viên.
- Chính sách khuyến mãi
Để kích thích và tạo động lực cho học viên có quyết định nhanh chóng đến trung tâm theo học, Hồng Đức thường xuyên đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi. Đặc biệt, để gia tăng lượng khách hàng, trung tâm thường có những chính sác khuyến mãi giảm giá khi đăng kí trọn khoá học và đăng kí học cùng bạn bè, người thân. Ngoài ra, Hồng Đức còn thực hiện các chương trình “thi thử, học thử” hoàn toàn miễn phí trên hệ thống học online để học viên có thể trải nghiệm học thử tại trung tâm, sau đó càng có động lực để đăng kí học.
- Chính sách chăm sóc khách hàng
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức đang thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng. Hiện tại, thì trung tâm đang thực hiện cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ. Ngoài ra, nhân viên còn theo sát việc học của học viên để có thể hỗ trợ học viên một cách tốt nhất.
- Các hoạt động khuyến học
Trung tâm thường trao tặng các suất học bổng cho các trường đại học, cao đẳng với các sinh viên có thành tích xuất sắc, điều này góp phần tăng hình ảnh của trung tâm cũng như thu hút thêm nhiều sinh viên đăng kí theo học.
2.2.2 Kết quả khảo sát học viên về các chính sách thu hút học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Để đánh giá khả năng tăng số lượng học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức tôi đã tiến hành thu thập ý kiến của 150 học viên đã và đang theo học tại trung tâm. Mẫu khảo sát được khái quát ở bảng 2.5.
Bảng 2.5 Đặc điểm mẫu điều tra
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ lệ(%) | |
| Tổng | 150 | 100 | |
| Giới tính | Nam | 48 | 32 |
| Nữ | 102 | 68 | |
| Độ tuổi | Từ 18 đến 25 | 96 | 64 |
| Từ 26 đến 35 | 47 | 31,3 | |
| Trên 35 | 7 | 4,7 | |
| Nghề nghiệp | Sinh viên | 70 | 46,7 |
| Nhân viên văn phòng | 34 | 22,7 | |
| Công chức nhà nước | 19 | 12,7 | |
| Khác | 27 | 18 | |
( Nguồn : Xử lý số liệu SPSS 20 của tác giả)
- Về giới tính
Mẫu nghiên cứu có sự chênh lệch giữa nam và nữ, tỷ lệ giới tính nữ chiếm tỷ lệ cao 68%, giới tính nam chiếm 32%. Điều này được xem là hợp lí, bởi vì đa phần các ngành đào tạo tại trung tâm chủ yếu là kế toán, công việc của kế toán yêu cầu sự tỉ mỉ, cẩn thận khi làm việc với các chứng từ sổ sách nên nữ giới có ưu thế hơn. Với tỷ lệ 68% và 32% là hoàn toàn hợp lý, mẫu nghiên cứu bảo đảm độ tin cậy và khách quan để tiến hành phân tích, kiểm định.
- Về độ tuổi Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Độ tuổi khách hàng được chia làm 3 nhóm: từ 18 đến 25, từ 26 đến 35, trên 35, tôi thu được kết quả cơ cấu theo độ tuổi của học viên lần lượt là: 64%, 31,3%, 4,7%.
Có thể thấy rằng độ tuổi từ 18 đến 25 chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vì đây là nhóm học viên mới ra trường đang tìm kiếm một công việc tốt thì việc học thêm chứng chỉ sẽ là một lợi thế giúp ích cho công việc trong tương lai. Nhóm học viên từ 35 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất, điều này cũng dễ hiểu vì ở độ tuổi đó đa phần đã có một công việc ổn định.
- Về nghề nghiệp
Qua bảng 2.5 ta thấy, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất 46,7%, tiếp đến là nhân viên văn phòng chiếm 22,7%, ngành nghề khác chiếm 18% và thấp nhất là công chức nhà nước chiếm 12,7%. Như vậy có thể thấy sinh viên sẽ là đối tượng khách hàng mục tiêu mà trung tâm cần thu hút họ để có thể ngày càng gia tăng số lượng học viên theo học.
- Đặc điểm hành vi của học viên
Bảng 2.6 Đặc điểm hành vi khách hàng
| Tiêu chí | Số lượng ( học viên) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng | 150 | 100 | |
| Khoá học | Nhập môn kế toán | 46 | 30,7 |
| Kế toán máy – Phần mềm kế toán | 26 | 17,3 | |
| Tin học cơ bản | 31 | 20,7 | |
| Nghiệp vụ sư phạm | 28 | 18,7 | |
| Kế toán tổng hợp thực hành | 19 | 12,7 | |
| Nguồn thông tin | Tờ rơi | 25 | 16,7 |
| Qua facebook, zalo | 32 | 21,3 | |
| Bạn bè, người thân | 70 | 46,7 | |
| Nhân viên tư vấn | 19 | 12,7 | |
| Khác | 4 | 2,7 | |
| Số khoá học đăng kí | Một | 121 | 80,7 |
| Hai | 19 | 12,7 | |
| Ba | 10 | 6,7 | |
| Kết quả | Đạt | 99 | 66 |
| Không đạt | 0 | 0 | |
| Chưa thi | 51 | 34 | |
( Nguồn : Xử lý số liệu SPSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Khoá học đã đăng ký của học viên
Qua quá trình điều tra khảo sát cho thấy số lượng học viên theo học Nhập môn kế toán là cao nhất chiếm 30,7%, tiếp đến là Tin học cơ bản chiếm 20,7% tương ứng 31 học viên theo học, Nghiệp vụ sư phạm chiếm 18,7%, Kế toán máy – Phần mềm kế toán chiếm 17,3% tương ứng với 26 học viên và cuối cùng Kế toán tổng hợp thực hành chiếm 12,7%. Nhìn tổng thể thì đa phần các ngành kế toán vẫn chiếm đa số trong trong cơ cấu.
- Kênh thông tin giúp khách hàng tiếp cận với Trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức
Để xác định phương tiện truyền thông nào có ảnh hưởng nhất đến học viên cũng như tìm ra phương án gia tăng số học viên ở trung tâm, tác giả thống kê các nguồn thông tin mà khách hàng tiếp cận với trung tâm đào tạo tư vấn Hồng Đức. Dựa vào thống kê này, doanh nghiệp cũng biết kênh thông tin quảng bá của mình đến bao nhiêu % khách hàng. Từ đó có thể tìm ra phương thức quảng bá tốt nhất.
Qua nghiên cứu ta thấy học viên biết đến Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức chủ yếu qua bạn bè, người thân giới thiệu với tỷ lệ cao nhất 46,7% ( tương ứng với 70 học viên). Một kênh thông tin khác cũng được nhiều học viên lựa chọn là qua facebook, zalo với 21,3% (tương ứng với 31 học viên). Các kênh còn lại mặc dù tỷ lệ thấp hơn hai kênh trên nhưng vẫn có đến 16,7% học viên biết đến trung tâm qua tờ rơi, 12,7% học viên biết đến qua nhân viên tư vấn và 2,7 % theo nguồn kênh khác. Khách hàng thường tham khảo ý kiến của bạn bè, người thân những người đã theo học ở trung tâm đây là lí do vì sao đa số học viên biết đến trung tâm đều có qua bạn bè, người thân giới thiệu. Đây là điều mà trung tâm cần quan tâm, tìm kiếm học viên mới là chưa đủ, cần phải quan tâm và đáp ứng tốt hơn nữa những học viên hiện tại đang theo học tại trung tâm, đó cũng sẽ là một kênh quảng cáo hiệu quả mà không tốn kém quá nhiều chi phí cuả trung tâm.
- Thống kê số lần đăng kí khoá học
Như vậy, mẫu nghiên cứu có 80,7% học viên đăng kí một khoá học, 12,7% tương ứng với 19 học viên đăng kí hai khoá học, 6,7% tương ứng với 10 học viên đăng kí ba khoá học. Ta thấy số lượng khoá học là hợp lí vì đa số học viên cần một đến hai chứng chỉ để có thể phục vụ cho công việc của mình.
- Thông kế kết quả thi của học viên
Trong tổng số 150 học viên thì có 99 học viên có kết quả đạt chiếm 66%, 51 học viên có kết quả chưa thi chiếm 34% và không có kết quả không đạt. Qua bảng trên, cho thấy kết quả đầu ra các khóa học tại trung tâm luôn luôn đảm bảo có kết quả là Đạt và không có kết quả không đạt.
2.2.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach‘s alpha Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Độ tin cậy của thang đo được định nghĩa là mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra không gặp phải các sai số và kết quả phỏng vấn khách hàng là chính xác và đúng với thực tế.
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua các hệ số Cronbach’s alpha
Đề tài nghiên cứu gồm 6 phần chính: “Chương trình đào tạo” được đo bằng 5 biến quan sát, “Đội ngũ giảng viên” được đo bằng 4 biến quan sát, “Năng lực phục vụ” được đo bằng 5 biến quan sát, “ Chính sách học phí” được đo bằng 4 biến quan sát, “ Cơ sở vật chất được đo bằng 5 biến quan sát và “Khả năng thu hút” được đo bằng 4 biến quan sát. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008, trang 24) “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm thang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu”.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha cho các biến độc lập
Bảng 2.7 Đo lường hệ số Cronbach’s alpha của các biến độc lập
| Biến | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Chương trình đào tạo: Cronbach’s alpha = 0,887 | ||||
| CTDT1 | 15,8867 | 8,513 | 0,750 | 0,807 |
| CTDT2 | 15,9267 | 8,523 | 0,772 | 0,851 |
| CTDT3 | 15,9467 | 8,521 | 0,750 | 0,857 |
| CTDT4 | 15,8533 | 9,119 | 0,656 | 0,878 |
| CTDT5 | 15,7733 | 8,485 | 0,703 | 0,868 |
| Đội ngũ giảng viên: Cronbach’s alpha =0,87 | ||||
| GV1 | 11,9133 | 4,402 | 0,648 | 0,864 |
| GV2 | 11,9600 | 4,025 | 0,731 | 0,832 |
| GV3 | 11, 9400 | 4,003 | 0,781 | 0,811 |
| GV4 | 12,0067 | 4,275 | 0,738 | 0,829 |
| Năng lực phục vụ: Cronbach’s alpha = 0,945 | ||||
| NLPV1 | 15,4800 | 9,701 | 0,865 | 0,929 |
| NLPV2 | 15,8733 | 10,044 | 0,871 | 0,928 |
| NLPV3 | 16,2133 | 10,249 | 0,762 | 0,943 |
| NLPV4 | 15,8867 | 10,021 | 0,868 | 0,928 |
| NLPV5 | 15,6133 | 9,648 | 0,883 | 0,925 |
| Chính sách học phí: Cronbach’s alpha = 0,849 | ||||
| HP1 | 11,6067 | 4,066 | 0,670 | 0,817 |
| HP2 | 11.5733 | 4,112 | 0,683 | 0,810 |
| HP3 | 11,6933 | 4,281 | 0,649 | 0,825 |
| HP4 | 11,5667 | 4,153 | 0,757 | 0,781 |
| Cơ sở vật chất: Cronbach’s alpha = 0,859 | ||||
| CSVC1 | 15,9933 | 8,060 | 0,644 | 0,838 |
| CSVC2 | 16,1400 | 7,625 | 0,646 | 0,839 |
| CSVC3 | 16,2533 | 7,721 | 0,744 | 0,813 |
| CSVC4 | 16,0333 | 8,153 | 0,653 | 0,836 |
| CSVC5 | 15,9800 | 7,738 | 0,700 | 0,823 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Kết quả ở bảng trên cho thấy tất cả các thành phần đều có giá trị Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 và giá trị tương quan biến tổng của các biến quan sát cùng lớn hơn 0,3. Vậy nên không có biến nào bị loại và có thể sử dụng cho các kiểm định tiếp theo.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbac’s alpha cho các biến phụ thuộc
Bảng 2.8 Đo lường hệ số Cronbach’s alpha của các biến phụ thuộc
| Biến | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến |
| Khả năng thu hút khách hàng: 0,855 | ||||
| THKH1 | 11,9933 | 2,544 | 0,710 | 0,810 |
| THKH2 | 12,0000 | 2,685 | 0,610 | 0,850 |
| THKH3 | 11,9333 | 2,734 | 0,660 | 0,831 |
| THKH4 | 12,0333 | 2,422 | 0,813 | 0,766 |
(Nguồn : Kết quả xử lý số liệu SPSS 20 của tác giả)
Thang đo hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,855 và tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo khả năng thu hút khách hàng sau khi được đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.
2.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha đã đánh giá được mối quan hệ giữa quan hệ các biến trong cùng một nhóm chứ chưa đánh giá mối quan hệ giữa các biến quan sát với nhau. Nên cần phải tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA để rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng số lượng học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức và kiểm tra các biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biến quan sát phân sai nhân tố.
Phân tích nhân tố khám phá để sử dụng rút gọn và tòm tắt các nghiên cứu thành khái niệm. Về mặt lý thuyết các biến đo lường thực hiện bới câu hỏi trong bảng hỏi phỏng vấn tương quan với nhau và do đó chúng để rút gọn để dễ dàng quản lý. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho các biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khám phá dựa vào tiêu chuẩn và tin cậy.
Theo Nguyễn Khánh Duy (2007), khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm tới một số tiêu chuẩn sau:
- Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) ≥ 0,5; mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0,05
- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0,5
- Tổng phương sai rút trích ( Cumulative % Extraction Sum of Squared loading) ≥ 50%
- Hệ số Eigenvalue ≥ 1
- Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.
- Kiểm định KMO & Bartlett’s test được Kaiser đề xuất năm 2001 dùng để đánh giá tính hợp lý của cơ sở dữ liệu, dùng cho phân tích nhân tố (factor analysis). Kiểm định cho phép biết được cơ sở dữ liệu có phù hợp với phân tích nhân tố hay không. Kaiser (2001) cho rằng giá trị của kiểm định KMO nên nằm trong khoảng 0,5 – 1 là thích hợp.
- Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s của biến độc lập KMO and Barlett’s Test
| Chỉ số KMO | 0,822 | |
| Kiểm đinh Bartlett’s Test | Thống kê Chi bình phương | 2346,443 |
| Bậc tự do (Df) | 253 | |
| Mức ý nghĩa (Sig.) | 0,000 | |
( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20 của tác giả)
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett với KMO = 0,822 nên phân tích nhân tố phù hợp. Giá trị Sig. của kiểm định của kiểm định Bartlett’s = 0,000 < 0,05 chứng tỏ các biên quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Như vậy, dữ liệu phân tích nhân tố là hoàn toàn phù hợp. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Bảng 2.10 Kết quả sau khi xoay nhân tố
| Nhân tố | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| NLPV4 | 0,916 | ||||
| NLPV2 | 0,904 | ||||
| NLPV5 | 0,895 | ||||
| NLPV1 | 0,883 | ||||
| NLPV3 | 0,817 | ||||
| CTDT2 | 0,824 | ||||
| CTDT1 | 0,822 | ||||
| CTDT3 | 0,814 | ||||
| CTDT4 | 0,801 | ||||
| CTDT5 | 0,730 | ||||
| CSVC3 | 0,839 | ||||
| CSVC5 | 0,811 | ||||
| CSVC1 | 0,766 | ||||
| CSVC4 | 0,746 | ||||
| CSVC2 | 0,727 | ||||
| GV3 | 0,888 | ||||
| GV4 | 0,847 | ||||
| GV2 | 0,827 | ||||
| GV1 | 0,786 | ||||
| HP3 | 0,820 | ||||
| HP4 | 0,820 | ||||
| HP2 | 0,783 | ||||
| HP1 | 0,743 | ||||
( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Thực hiện phân tích nhân tố lần đầu tiên, đưa 23 biến quan sát trong 5 biến độc lập ảnh hưởng đến sự gia tăng số lượng học viên của trung tâm vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 5 nhân tố được tạo ra.
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, số biến quan sát vẫn là 23, được rút lại còn 5 nhân tố. Không có biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) bé hơn 0,5 nên không loại bỏ biến, đề tài nghiên cứu tiếp tục tiến hành phân tích tiếp theo.
Kết quả thu được tổng phương sai trích = 72,341% ≥ 50% cho biết 4 nhóm nhân tố này giải thích được 72,341% biến thiên của dữ liệu, giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 cho thấy mô hình EFA là phù hợp.
- Nhóm nhân tố thứ nhất
Năng lực phục vụ (NLPV) có giá trị Eigenvalue = 6,526 > 1, đây là các nhân tố liên quan đến năng lực và khả năng đáp ứng của nhân viên tư vấn, …
Bao gồm: NLPV4 (Các vấn đề học vụ của học viên được giải quyết kịp thời), NLPV2 (Thời gian từ khi tiếp nhận đến khi giải quyết được vấn đề nhanh chóng, tiết kiêm thời gian), NLPV5(Học viên nhận kịp thời các thông báo từ trung tâm) , NLPV1 (Nhân viên giải đáp thắc mắc của Anh/ Chị), NLPV3(Nhân viên có thái độ nhiệt tình khi giải quyết các vấn đề hay thắc mắc của Anh/ Chị).
Nhân tố năng lực phục vụ giải thích 28,373% biến thiên của dữ liệu điều tra. Trong các biến về “NLPV” thì biến quan sát: “Các vấn đề học vụ của học viên được giải quyết kịp thời” được nhiều học viên đánh giá tốt nhất có hệ số tải 0,916
- Nhóm nhân tố thứ hai
Chương trình đào tạo (CTDT) có giá trị Eigenvalue = 3,529> 1, đây là nhóm nhân tố liên quan đến mục tiêu đào tạo, đầu ra của chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, …
Bao gồm: CTDT2 (Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng), CTDT1 (Khung chương trình giảng dạy của khoá học được thông báo chi tiết cho học viên),CTDT3 (Chương trình đào tạo đổi mới để phù hợp qua từng năm),CTDT4 (Giáo trình giảng dạy phù hợp với từng khoá học, bám sát, cụ thể và dễ hiểu),CTDT5 (Chương trình đào tạo được cập nhật thường xuyên)
Nhân tố chương trình đào tạo giải thích được 15,346% biến thiên của dữ liệu điều tra. Trong các biến về “CTDT” thì biến quan sát: “Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng” được nhiều học viên đánh giá tốt nhất với hệ số tải nhân tố là 0,824. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Nhóm nhân tố thứ ba
Cơ sở vật chất (CSVC), có giá trị Eigenvalue = 2,727> 1, nhóm nhân tố này là những yếu tố liên quan đến phòng học, trang thiết bị giảng dạy, tài liệu học tập, …
Bao gồm: CSVC3 (Giáo trình giảng dạỵ, tài liệu học tập trang bị đầy đủ kịp thời), CSVC5(Trung tâm có chỗ để xe rộng rãi, an ninh), CSVC1(Nơi tiếp nhận và tư vấn khách hàng thuận tiện, dễ dàng tìm kiếm), CSVC4(Phòng học được trang bị đầy đủ các phương tiện hỗ trợ giảng dạy và học tập), CSVC2(Phòng học thoải mái, sạch sẽ, số lượng học viên tham gia phù hợp)
Nhân tố cơ sở vật chất giải thích được 11,857% biến thiên của dữ liệu điều tra. Trong các biến về “CSVC” thì biến quan sát: “Giáo trình giảng dạỵ, tài liệu học tập trang bị đầy đủ kịp thời” có hệ số tải nhân tố lớn nhất là 0,839.
- Nhóm nhân tố thứ tư
Đội ngũ giảng viên (GV) có giá trị Eigenvalue = 2,199> 1, đây là các nhân tố liên quan đến kiến thức, kinh nghiệm, sự giảng dạy của giảng viên đối với các học viên.
Bao gồm: GV3 (Giảng viên luôn giải đáp các thắc mắc cho học viên), GV4 (Giảng viên có thái độ gần gũi, luôn chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức thực tế cho học viên), GV2 (Giảng viên truyền đạt nội dung dễ hiểu phù hợp), GV1 (Giảng viên là các chuyên gia giàu kinh nghiệm, có chuyên môn.)
Nhân tố đội ngũ giảng viên được 9,563% biến thiên của dữ liệu điều tra. Trong các biến về “GV” thì biến quan sát “Giảng viên luôn giải đáp các thắc mắc cho học viên” có hệ số tải lớn nhất là 0,888
- Nhóm nhân tố thứ năm
Chính sách học phí (HP) cógiá trị Eigenvalue = 1,657> 1, đây là các nhân tố liên quan đến học phí, học bổng, khuyễn mãi.
Bao gồm: HP3 (Chính sách giảm giá, ưu đãi dành cho học viên khi học liên tục tại trung tâm), HP4 (Tặng thưởng trao học bổng đối với các học viên đạt kết quả kì thi cao), HP2 (Phương thức tính giá hợp lý), HP1 (Mức giá phù hợp với từng khoá học)
Nhân tố chính sách học phí được 7,203% biến thiên của dữ liệu điều tra. Trong các biến về “HP” thì biến quan sát “Chính sách giảm giá, ưu đãi dành cho học viên khi học liên tục tại trung tâm” có hệ số tải lớn nhất là 0,820
2.2.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho các biến phụ thuộc Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Bảng 2.11 Giá trị KMO của biến quan sát KMO and Barlett’s Test
| Chỉ số KMO | 0,662 | |
|
Kiểm đinh Bartlett’s Test |
Thống kê Chi bình phương | 325,319 |
| Bậc tự do (Df) | 6 | |
| Mức ý nghĩa (Sig.) | 0,000 | |
( Nguồn: Kết quả xử lý sô liệu SPSS20 của tác giả)
Kết quả kiểm định cho ta hệ số KMO = 0,662 và kết quả kiểm định Barlett’s Test cũng cho thấy Sig. = 0,000 đã bác bỏ giả thuyết các biến không tương quan với nhau nên việc phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 2.12 Kết quả phân tich khả năng thu hút khách hàng
|
Biến quan sát |
Hệ số tải |
| Nhìn chung Anh/ chị thấy khả năng thu hút khách hàng ở Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức là tốt (THKH4) | 0,912 |
| Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức là nơi đáng tin cậy để theo học(TKH1) | 0,849 |
| Anh/ chị có sẵn sàng giới thiệu cho người quen theo học khi họ có nhu cầu. (THKH3) | 0,809 |
| Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết. (THK2) | 0,771 |
| Eigenvalues = 2,8 | |
| Phương sai trích: 70,004 | |
( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS20 của tác giả)
Nghiên cứu thu được kết quả Eigenvalues = 2,8 > 1 và tổng phương sai trích = 70,004% cho thấy các điều kiện của phân tích nhân tố là phù hợp.
- Nhận xét:
Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng tại Trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức, đó là “Chương trình đào tạo”, “Đội ngũ giảng viên”, “Năng lực phục vụ”,”Chính sách học phí”,”Cơ sở vật chất”. Như vậy, sau khi nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy không có gì thay đổi so với ban đầu và không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình trong quá trình kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá.
2.2.5 Phân tích hồi quy Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
2.2.5.1 Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Bảng 2.13 Phân tích tương quan Pearson
| THKH | CTDT | GV | NLPV | HP | CSVC | |
| Tương quan Pearson | 1 | 0,474xx | 0,405xx | 0,376xx | 0,510xx | 0,492xx |
| Sig.(2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |
| N | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả)
Dựa vào kết quả phân tích trên, ta thấy:
Giá trị Sig.(2-tailed) của các nhân tố mới đều nhỏ hơn với mức ý nghĩa α = 0,05 cho thấy được giữa biến độc lập và biến phụ thuộc có môi liên hệ tuyến tính với nhau. Giữa THKH và HP có mối tương quan mạnh nhất với hệ số r là 0,510
Hệ số tương quan Pearson cũng khá cao (có 5 nhân tố lớn hơn 0) NLPV, CTDT, CSVC, GV, HP nên ta có thể giải thích rằng các biến độc lập có thể giải thích cho biến phụ thuộc “thu hút khách hàng”.
- Xây dựng mô hình hồi quy
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA để khám phá các nhân tố mới có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc “Khả năng thu hút khách hàng”, nghiên cứu tiến hành hồi quy tuyến tính để xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mới đến sự hài lòng về chất lượng đào tạo của học viên. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Mô hình hồi quy được xây dựng gồm biến phụ thuộc là “khả năng thu hút khách hàng” – THKH và các biến độc lập được rút trích từ nhân tố EFA gồm 5 biến: “Chương trình đào tạo” – CTDT, “Đội ngũ giảng viên” – GV “Năng lực phục vụ” – NLPV, “Chính sách học phí” – HP, “Cơ sở vật chất” – CSVC với các hệ số β tương ứng β1, β2, β3, β4, β5. THKH= α + β1CTDT + β2GV + β3NLPV + β4HP + β5CSVC + ei
Dựa vào hệ số Beta chuẩn hóa với mức ý nghĩa Sig. tương ứng để xác định các biến độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình và ảnh hưởng mức độ ra sao. Từ đó, làm căn cứ để kết luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao.
- Phân tích hồi quy
Bảng 2.14 Hệ số phân tích hồi quy
| Hệ số chưa chuẩn hóa | Hệ số chuẩn hóa | T | Sig. | VIF | ||
| B | Độ lệch chuẩn | Beta | ||||
| Hằng số | 0,503 | 0,277 | 1,816 | 0,071 | ||
| CTDT | 0,159 | 0,047 | 0,218 | 3,376 | 0,001 | 1,294 |
| GV | 0,200 | 0,047 | 0,254 | 4,273 | 0,000 | 1,091 |
| NLPV | 0,122 | 0,042 | 0,181 | 2,900 | 0,004 | 1,209 |
| HP | 0,194 | 0,051 | 0,245 | 3,778 | 0,000 | 1,303 |
| CSVC | 0,208 | 0,048 | 0,274 | 4,298 | 0,000 | 1,254 |
( Nguồn: Kết quả xử lý sô liệu SPSS 20 của tác giả)
Hệ số phóng đại phương sai của các biến (VIF) đều nhỏ hơn 2, do vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình.
Giá trị Sig. tại các phép kiểm định của các biến độc lập được đưa vào mô hình nhỏ hơn 0,05 chứng tỏ các biến độc lập này có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Như vậy phương trình hồi quy được xác định như sau: THKH = 0,218CTDT + 0,254GV + 0,181NLPV + 0,245HP + 0,274CSVC
Nhìn vào mô hình hồi quy, ta có thể xác định rằng có 5 nhân tố là “Chương trình đào tạo”, “Đội ngũ giảng viên” “Năng lực phục vụ”, “Chính sách học phí”, “ Cơ sở vật chất” ảnh hưởng đến “Khả năng thu hút khách hàng” từ đó gia tăng số lượng học viên đến theo học tại trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Chương trình đào tạo ( CTDT) có hệ số hồi quy là 0,218 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì khả năng thu hút khách hàng tăng lên 21,8% và ngược lại.
Đội ngũ giảng viên (GV) có hệ số hồi quy là 0,254 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì khả năng thu hút khách hàng tăng lên 25,4% và ngược lại.
Năng lực phục vụ (NLPV) có hệ số hồi quy là 0,181 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì khả năng thu hút khách hàng tăng lên 18,1% và ngược lại.
Chính sách học phí (HP) có hệ số hồi quy là 0,245 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% khả năng thu hút khách hàng tăng lên 24,5% và ngược lại.
Cơ sở vật chất (CSVC) có hệ số hồi quy là 0,274với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì khả năng thu hút khách hàng tăng lên 27,4% và ngược lại.
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Bảng 2.15 Đánh giá độ phù hợp của mô hình
| Mô hình | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Ước lượng độ lệch chuẩn | Durbin – Watson |
| 1 | 0,731a | 0,534 | 0,518 | 0,36410 | 1,764 |
( Nguồn: Kết quả xử lý sô liệu SPSS 20 của tác giả)
Dựa vào bảng kết quả phân tích, mô hình các biến độc lập có giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,518 tức là độ phù hợp của mô hình là 51,8%. Đồng thời ta nhận thấy giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,518 khá cao (> 50%), nghĩa là mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc được coi là gần chặt chẽ.
Giả định về hiện tượng tự tương quan trong mô hình, ta dùng đại lượng thống kê Durbin Watson để kiểm định, 4 có giá trị từ 0 đến 4, giá trị d của mô hình hồi qui trên là 1,764 < 4. Giá trị này nằm trong khoảng cho phép. Như vậy có thể khẳng định không có hiện tượng tự tương quan xảy ra. Do đó có thể nói mô hình hồi quy xây dựng được là phù hợp, đảm bảo ý nghĩa thống kê, các biến độc lập giải thích tốt cho biến phụ thuộc Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bảng 2.16 Phân tích phương sai ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Trung bình phương | F | Sig. | |
|
1 |
Hồi quy | 21,908 | 5 | 4,382 | 33,051 | 0,000b |
| Số dư | 19,090 | 144 | 0,133 | |||
| Tổng | 40,998 | 149 | ||||
( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS20 của tác giả)
Từ kết quả hồi quy thì ta thấy kiểm định F cho giá trị Sig. < 0,05 đủ điều kiện chấp nhận. Chứng tỏ mô hình phù hợp với thực tế, các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.
Biểu đồ 2.1 Hồi quy thặng dư chuẩn hoá
Sử dụng công cụ biểu đồ Histogram ta quan sát được phân phối của phần dư.
Biểu đồ của tần số phần dư chuẩn hoá cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Phân phối dư có Mean = 2,38E-15 và độ lệch chuẩn Std.Dev.=0,983 tức gần bằng 1 nên ta có thể khẳng định phần dư có phân phối chuẩn.
Biểu đồ 2.2 Đồ thị P – P bình thường của hồi quy chuẩn hoá
Xem biểu đồ Normal P-P Plot trên, các trị số quan sát và các trị số mong đợi đều nằm gần trên đường chéo chứng tỏ phân dư chuẩn hoá có phân phối chuẩn.
2.2.6 Đánh giá của học viên đối với các nhóm yêu tố ảnh hưởng đến khả năng tăng số lượng học viên tại trung tâm
- Kiểm định One – SampleT – Test dùng để phân tích đánh giá của học viên về yêu tố ảnh hưởng đến khả năng tăng số lượng học viên tại trung tâm qua đánh giá của học viên
- Ý nghĩa giá trị trung bình trong thang đo khoảng để giúp cho việc phân tích số liệu hợp lí và hiệu quả hơn.
Thang đo đang dùng là thang đo Likert 5 lựa chọn trong bảng khảo sát: Khi đó giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5 – 1)/5 = 0,8 Ý nghĩa các mức như sau: Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- + 1,00 – 1,08 : Rất không đồng ý
- + 1,81 – 2,60 : Không đồng ý
- + 2,61 – 3,40 : Trung lập
- + 3,41 – 4,20: Đồng ý
- + 4,21 – 5,00: Rất đồng ý
Đánh giá của học viên về nhân tố chương trình đào tạo (CTDT) Giả thuyết:
- H0: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố CTĐT = 3
- H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố CTĐT # 3
Bảng 2.17 Kết quả kiểm định One Sample T – test về chương trình đào tạo
|
Tiêu chí |
Mean | Sig. ( 2-tailed) |
| Khung chương trình giảng dạy của khoá học được thông báo chi tiết cho học viên | 3,9600 | 0,000 |
| Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng | 3,9200 | 0.000 |
| Chương trình đào tạo đổi mới để phù hợp qua từng năm | 3,9000 | 0.000 |
| Giáo trình giảng dạy phù hợp với từng khoá học, bám sát , cụ thể và dễ hiểu. | 3,9933 | 0,015 |
| Chương trình đào taọ được cập nhật thường xuyên . | 4,0733 | 0,000 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả)
Tác giả sử dụng kiểm định One Sample T – test, với mức ý nghĩa 95%, kiểm định cho kết quả chỉ tiêu có Sig. < 0,05 có nghĩa là có đủ bằng chứng bác bỏ H0 và chấp nhận H1. Bên cạnh đó giá trị trung bình của kết quả khảo sát lớn hơn 3. Như vậy giá trị trung bình của tổng thể của kết quả khảo sát lớn hơn, các học viên đồng ý với chương trình đào tạo của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Đối với nhận định “Chương trình đào tạo được cập nhật thường xuyên” có giá trị trung bình bằng 4,0733. Mỗi năm chương trình học sẽ có thay đổi tuy nhiên mức độ sẽ không nhiều hoặc qua các năm thì chương trình học vẫn giữ nguyên không thay đổi.
Cũng vì tính chất môn học của trung tâm đào tạo đa phần là các lớp kế toán, các kiến thức không thay đổi nhiều chỉ về kỹ năng và phần mềm kế toán sẽ có thay đổi giúp người học có thể hiểu và nắm rõ xu hướng đổi mới.
Về tiêu chí “Giáo trình giảng dạy phù hợp với từng khoá học, bám sát , cụ thể và dễ hiểu.” (Mean=3,9933), qua mỗi năm học giáo trình sẽ được biên soạn, chỉnh sửa bổ sung để phù hợp hơn với xu hướng mới.
Đối với ba nhận định “Khung chương trình giảng dạy của khoá học được thông báo chi tiết cho học viên”,” Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng”,” Chương trình đào tạo đổi mới để phù hợp qua từng năm” có Mean lần lượt bằng 3,96; 3,92; 3,9. Thông thường ngay khi học viên đến đăng kí khoá học tại trung tâm sẽ được nhân viên tư vấn giới thiệu về khung chương trình và lộ trình học bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào. Tiếp theo đó nhân viên tư vấn sẽ lấy thông tin của học viên để thường xuyên liên hệ và giải đáp thắc mắc về khung chương trình, điều này giúp học viên nắm rõ hơn về chương trình đào tạo. Các học viên đến với trung tâm đều mong muốn học thêm các kĩ năng để phục vụ tốt cho công việc sau này. Vì vậy khi các học viên tìm đến thì trung tâm luôn cam kết chương trình đào tạo sẽ giúp các học viên nắm rõ các kiến thức được học đồng thời có thể áp dụng vào thực tế công việc sau này.
Đánh giá của học viên về nhân tố đội ngũ giảng viên (GV) Giả thuyết:
- H0: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố GV = 3
- H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố GV # 3
Bảng 2.18 Kết quả kiểm định One Samphle T – Test về đội ngũ giảng viên
|
Tiêu chí |
Mean | Sig.( 2-tailed) |
| Giảng viên là các chuyên gia giàu kinh nghiệm, có chuyên môn | 4,0267 | 0,000 |
| Giảng viên truyền đạt nội dung dễ hiểu phù hợp | 3,9800 | 0,000 |
| Giảng viên luôn giải đáp các thắc mắc cho học viên | 4,0000 | 0,000 |
| Giảng viên có thái độ gần gũi, luôn chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức thực tế cho học viên | 3,9333 | 0,000 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Tác giả sử dụng kiểm định One Sample T – test, với mức ý nghĩa 95%, kiểm định cho kết quả chỉ tiêu có Sig. < 0,05 có nghĩa là có đủ bằng chứng bác bỏ H0 và chấp nhận H1. Bên cạnh đó giá trị trung bình của kết quả khảo sát lớn hơn 3. Như vậy giá trị trung bình của tổng thể của kết quả khảo sát lớn hơn, các học viên khá đồng ý với đội ngũ giảng viên của trung tâm.
Nhận định “Giảng viên là các chuyên gia giàu kinh nghiệm, có chuyên môn” và “Giảng viên luôn giải đáp các thắc mắc cho học viên” có Mean lần lượt là 4,0267, 4,000 . Từ những đánh giá khách quan của học viên cho thấy trung tâm luôn chú trọng đến đội ngũ giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm để có thể truyền đạt tốt nhất đến với học viên và giảng viên sẽ luôn giải đáp các thắc mắc trong quá trình học tập của học viên.
Nhận định “Giảng viên truyền đạt nội dung dễ hiểu phù hợp” được đánh giá 3,98. Nhìn chung, chất lượng đào tạo của trung tâm đã được khẳng định bởi vì lẽ đó mà doanh nghiệp đã tồn tại và phát triển suốt 12 năm qua. Nhận định “Giảng viên có thái độ gần gũi, luôn chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức thực tế cho học viên” được đánh giá là 3,9333 là nhận định thấp nhất trong nhóm chất lượng giảng dạy. Theo cảm nhận của học viên thì giảng viên luôn chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức để giúp học viên có thể hình dung được công việc thực tế, nhưng bên cạnh đó vì là giảng viên họ cần giữ thái độ nghiêm nghị để học viên có thể học tập tốt.
Đánh giá của học viên về nhân tố năng lực phục vụ (NLPV) Giả thuyết:
- H0: Đánh giá của học viên về nhóm năng lực phục vụ NLPV = 3
- H1: Đánh giá của học viên về nhóm năng lực phục vụ NLPV# 3
Bảng 2.19 Kết quả kiểm định One Sample T – test về chăm sóc khách hàng
|
Tiêu chí |
Mean | Sig.( 2-tailed) |
| Nhân viên giải đáp thắc mắc của Anh/ Chị | 4,2867 | 0,000 |
| Thời gian từ khi tiếp nhận đến khi giải quyết được vấn đề nhanh chóng, tiết kiêm thời gian. | 3,8933 | 0,000 |
| Nhân viên có thái độ nhiệt tình khi giải quyết các vấn đề hay thắc mắc của Anh/ Chị. | 3,5533 | 0,000 |
| Các vấn đề học vụ của học viên được giải quyết kịp thời. | 3,8800 | 0,000 |
| Học viên nhận kịp thời các thông báo từ trung tâm. | 4,1533 | 0,000 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Nhân viên là người phục vụ trực tiếp cho học viên, là bộ mặt của doanh nghiệp trước học viên. Chính trong cách làm việc của nhân viên sẽ tạo ra ấn tượng tốt trong tâm trí học viên. Nhân viên giao dịch tốt với học viên sẽ vừa mang lại lợi ích cho học viên, vừa mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín hình ảnh của mình, duy trì sự trung thành của học viên.
Từ kết quả của bảng trên cho ta thấy năm nhận định có mức ý nghĩa Sig.< 0,05 điều này chứng tỏ chúng ta sẽ bác bỏ giả thiết H0. Nhận định “Nhân viên giải đáp thắc mắc của Anh/ Chị” được đánh giá 4,2867 là mức đánh giá cao nhất trong năng lực phục vụ. Thật vậy, khi học viên đăng kí học tại trung tâm sẽ được nhân viên tư vấn về khoá học đồng thời cũng nhiệt tình giải đáp thắc mắc trong quá trình học tại trung tâm. Vì trung tâm tin rằng ngoài chất lượng dịch vụ thì thoả mãn khách hàng sẽ giúp trung tâm ngày càng phát triển hơn trong tương lai. Tiếp đến là nhận định “Học viên nhận kịp thời các thông báo từ trung tâm” và “Thời gian từ khi tiếp nhận đến khi giải quyết được vấn đề nhanh chóng, tiết kiêm thời gian” có giá trị Mean lần lượt là 4,1533, 3,8933. Ngay sau khi học viên đăng kí học tại trung tâm thì nhân viên sẽ báo danh và sắp xếp lớp học đồng thời cũng thông báo lịch học để học viên có thể thuận tiện trong việc sắp xếp thời gian. Nhận định “Các vấn đề học vụ của học viên được giải quyết kịp thời” có Mean =38800 và cuối cùng là nhận định có giá trị thấp nhất “Nhân viên có thái độ nhiệt tình khi giải quyết các vấn đề hay thắc mắc của Anh/ Chị” có giá trị 3,5533. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Đánh giá của học viên về nhân tố chính sách học phí (CSHP)
Bảng 2.20 Kiểm định One sample T – test về chính sách học phí
|
Tiêu chí |
Mean | Sig.(2-tailed) |
| Mức giá phù hợp với từng khoá học | 3,8733 | 0,000 |
| Phương thức tính giá hợp lý | 3,9067 | 0,000 |
| Chính sách giảm giá, ưu đãi dành cho học viên khi học liên tục tại trung tâm | 3,7867 | 0,000 |
| Tặng thưởng trao học bổng đối với các học viên đạt kết quả kì thi cao | 3,9133 | 0,000 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả)
Tác giả sử dụng kiểm định One Sample T – test, với mức ý nghĩa 95%, kiểm định cho kết quả chỉ tiêu có Sig. < 0,05 có nghĩa là có đủ bằng chứng bác bỏ H0 và chấp nhận H1. Bên cạnh đó giá trị trung bình của kết quả khảo sát lớn hơn 3. Như vậy giá trị trung bình của tổng thể của kết quả khảo sát lớn hơn, các học viên đồng ý với chính sách học phí của trung tâm.
Nhận định “Tặng thưởng trao học bổng đối với các học viên đạt kết quả kì thi cao”,“Phương thức tính giá hợp lý”, “Mức giá phù hợp với từng khoá học” “Chính sách giảm giá, ưu đãi dành cho học viên khi học liên tục tại trung tâm”có giá trị Mean lần lượt là 3,9133; 3,9067; 3,8733; 37868 đây là mức đánh giá khá cao. Trung tâm có các mức giá học phí cho từng khoá học cụ thể được thông báo khi học viên đến đăng kí tại trung tâm, mức giá này dưạ vào từng khoá học, đáp ứng nhu cầu đa dạng, phù hợp với mức học phí hiện nay. Ngoài ra, trung tâm còn có các chương trình khuyến mãi khi học viên đăng kí học liên tục tại trung tâm, khuyến mãi này có thể là giảm học phí cho khoá học hoặc tặng tài liệu cho học viên.
- Đánh giá của học viên về nhân tố cơ sở vật chất (CSVC)
Bảng 2.21 Kiểm định One Sample T – test về Cơ sở vật chất
|
Tiêu chí |
Mean | Sig.(2-tailed) |
| Nơi tiếp nhận và tư vấn khác hàng thuận tiện, dễ dàng tìm kiếm | 4,1067 | 0,000 |
| Phòng học thoải mái, sạch sẽ, số lượng học viên tham gia phù hợp | 3,9600 | 0,000 |
| Giáo trình giảng dạỵ, tài liệu học tập trang bị đầy đủ kịp thời. | 3,8467 | 0,000 |
| Phòng học được trang bị đầy đủ các phương tiện hỗ trợ giảng dạy và học tập | 4,0667 | 0,000 |
| Trung tâm có chỗ để xe rộng rãi, an ninh. | 4,1200 | 0,000 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Tác giả sử dụng kiểm định One Sample T – test, với mức ý nghĩa 95%, kiểm định cho kết quả các chỉ tiêu Sig. < 0,05 có nghĩa là đủ bằng chứng bác bỏ H0 và chấp nhận H1.
Nhận định “Trung tâm có chỗ để xe rộng rãi, an ninh” “Nơi tiếp nhận và tư vấn khác hàng thuận tiện, dễ dàng tìm kiếm” “Phòng học được trang bị đầy đủ các phương tiện hỗ trợ giảng dạy và học tập” có giá trị Mean lần lượt là 4,12; 4,1067;4,0667 có nghĩa là học viên đồng ý với các nhận định này. Hai nhận định còn lại “Phòng học thoải mái, sạch sẽ, số lượng học viên tham gia phù hợp” và “Giáo trình giảng dạỵ, tài liệu học tập trang bị đầy đủ kịp thời” có giá trị Mean lần lượt là 3,9600 và 3,8467. Có thể thấy một số học viên không đồng ý với nhận định này. Trung tâm cần quan tâm và đưa ra biện pháp khắc phục để có thể làm hài lòng những học viên khó tính nhất.
- Đánh giá của học viên về nhân tố khả năng thu hút khách hàng (THKH)
Bảng 2.22 Kiểm định One Sample T – test về khả năng thu hút khách hàng
|
Tiêu chí |
Mean | Sig. (2-tailed) |
| Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức là nơi đáng tin cậy để theo học | 3,9933 | 0,000 |
| Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết | 3,9867 | 0,000 |
| Anh/ chị có sẵn sàng giới thiệu cho người quen theo học khi họ có nhu cầu | 4,0533 | 0,000 |
| Nhìn chung Anh/ chị thấy khả năng thu hút khách hàng ở Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức là tốt. | 3,9533 | 0,000 |
( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20 của tác giả) Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
Tác giả sử dụng kiểm định One Sample T – test, với mức ý nghĩa 95% kiểm định cho kết quả các chỉ tiêu có Sig. < 0,05 có nghĩa đủ bằng chứng bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết H1.
Nhận định “Anh/ chị có sẵn sàng giới thiệu cho người quen theo học khi họ có nhu cầu” có mức đánh giá 4,0533 là mức đánh giá cao nhất. Điều này đáng mừng cho trung tâm vì khi học viên cảm nhận chất lượng dịch vụ trung tâm thực sự tốt thì họ sẽ tự động giới thiệu cho người quen khi có nhu cầu điều này góp phần gia tăng số lượng học viên theo học tại trung tâm. Tiếp đến là nhận định “Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức là nơi đáng tin cậy để theo học” có mức đánh 3,9933. Điều này cho thấy rằng học viên luôn tin tưởng và chọn Hồng Đức là ưu tiên hàng đầu để theo học. Nhận định “Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết”, “Nhìn chung Anh/ chị thấy khả năng thu hút khách hàng ở Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức là tốt” có giá trị Mean lần lượt là 3,9867 và 3,9533.
2.2.7 Đánh giá chung của hoạt động thu hút học viên
- Ưu điểm:
Trung tâm có bộ khung chương trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu của các học viên theo học, xây dựng được giáo trình giảng dạy phù hợp, đầy đủ thông tin, dễ hiểu cho từng khóa học.
Các giảng viên giảng dạy tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức đã có kinh nghiệm và gắn bó lâu dài với trung tâm, điều này tác động rất lớn đến khả năng thu hút học viên tại trung tâm vì trong lĩnh vực đào tạo thì giảng viên là người đóng vai trò quan trọng nhất.
Các kế hoạch giảng dạy theo từng khóa học được tổ chức thông báo đến học viên một cách đầy đủ và kịp thời.
Cách sắp xếp thời gian học được các học viên đánh giá cao và cho là thuân tiện.
Trang thiết bị khá đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu hiện tại. Một số trang thiết bị kỹ thuật mới từng bước được hoàn thiện và phát huy, mang lại hiệu quả nhất định trong công tác giảng dạy tại Trung tâm.
Tinh thần thái độ của đội ngũ giảng viên và nhân viên văn phòng đang nhận được sự phản hồi khá tốt từ các học viên được điều tra, điều này cho thấy Trung tâm xây dựng hình ảnh về công tác giáo dục là khá tốt.
Tài chính Trung tâm khá ổn định. Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo.
- Nhược điểm
Một số học viên vẫn đang còn phàn nàn về khu vực để xe không thuận tiện hay số lượng học viên chưa hợp lý.
Các vấn đề về học vụ hay thắc mắc của các học viên vẫn chưa được giải đáp một cách triệt để.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp thu hút học viên theo học tại Trung tâm


Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo
Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo
Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo
Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo
Khóa luận: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo
Pingback: Khóa luận: Thu hút học viên theo học tại Trung tâm Đào tạo