Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh NH ĐT & PT BN- NH ĐT & PT VN này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1.Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng DN tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư & Phát Triển Bắc Ninh

3.1.1.Định Hướng hoạt động chung của Chi Nhánh giai đoạn 2024 – 2028

Chiến lược của BIDV giai đoạn 2025-2028 và tầm nhìn đến 2030 là phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2030.Với định hướng phát triển đó, BIDV Bắc Ninh cũng đề ra những mục tiêu phù hợp với tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp cũng như toàn bộ hoạt động của chi nhánh.

  • Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị tăng cường năng lực điều hành các cấp của BIDV tạo nền tảng vững chắc để phát triển thành Tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam.
  • Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì chất lượng. Chủ động kiểm soát rủi ro và tăng trưởng bền vững.
  • Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của BIDV trên thị trường tài chính
  • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro; chủ động áp dụng và quản lý theo các thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại địa bàn.
  • Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ.
  • Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinh doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động.
  • Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động.
  • Phấn đấu trở thành ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất trong hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Ngân hàng Nhà Nước Bắc Ninh.
  • Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển thương hiệu BIDV.

Trên cơ sở mục tiêu chung, mục tiêu ưu tiên và một số chỉ tiêu tài chính tài chính chủ yếu đặt ra trong kế hoạch 5 năm gắn với tái cơ cấu, BIDV đã phân khai chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành tại BIDV. Cụ thể: Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

  • Tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đối tượng khách hàng. Đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảo chất lượng tín dụng
  • Huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn và khách hàng theo hướng bền vững và hiệu quả thông qua gia tăng nguồn vốn trung dài hạn, nguồn vốn huy động từ dân cư.
  • Đầu tư: Giảm dần và hướng đến chấm dứt các khoản đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, nâng cao hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn và đầu tư vào các công ty trực thuộc.
  • Phát triển NHBL: tăng cường nguồn lực về công nghệ, tài chính, nhân lực dành cho hoạt động NHBL, đa dạng hóa sán phẩm dịch vụ NHBL; đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp.
  • Thu nhập, hiệu quả: Đa dạng hóa nguồn thu nhập, đảm bảo các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE).
  • Nguồn nhân lực – Mô hình tổ chức: xây dựng đội ngũ chuyên gia, thiết lập nền tảng tập đoàn tài chính ngân hàng.
  • Công nghệ: Củng cố hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản trị điều hành và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

Mở rộng địa bàn huy động vốn đảm bảo tự cân đối đối vốn cho hoạt động tín dụng, thị phần huy động vốn đạt 30 % so với các tổ chức trên địa bàn.

Mở rộng loại hình tín dụng và sử dụng linh hoạt các loại hình cho vay, bảo đảm an toàn và có hiệu quả. Chú trọng đầu tư tín dụng với mọi nghành nghề và mọi thành phần kinh tế, hướng khách hàng trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp làng nghề phấn đấu đạt 30% thị phần tín dụng trên địa bàn.

Tăng cường và phát triển các hoạt động tín dụng đa dạng hóa theo hướng thuận lợi, nhanh chóng, đạt hiệu quả cao phấn đấu đạt mục tiêu chiếm lĩnh 40% thị trường dịch vụ trên địa bàn

Cải tiến đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nghiệp vụ, đổi mới cách làm, cách nghĩ và luôn hướng tới khách hàng với những dịch vụ ngân hàng tốt nhất, phấn đấu vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3.1.2. Kế hoạch kinh doanh năm 2026.

Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu năm 2025 của tỉnh, xuất phát từ phương hướng nhiệm vụ kinh doanh năm 2026 của NH ĐT & PT VN, phát huy những kết quả tốt đạt được, đồng thời rút kinh nghiệm những thiếu sót tồn tại trong năm 2025, chi nhánh xác định mục tiêu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh năm 2026 như sau :

  • Tổng tài sản cuối kỳ đạt 4402,58 tỷ tăng 18 % so với 2025.
  • Huy động vốn cuối kỳ đạt 2986,8 tỷ tăng 14% so với 2025.
  • Dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 2947,304 tỷ tăng 22.6% so với 2025.
  • Tỷ lệ nợ xấu < 4,5%.

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng DN tại Chi nhánh NHĐT& PT BN Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

3.2.1. Nâng cao chất lượng huy động vốn

Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn song song với việc cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng nâng cao tỷ trọng nguồn vốn USD, nguồn vốn từ dân cư, duy trì và mở rộng nguồn vốn từ tổ chức kinh tế. Phát huy tốt những giải pháp huy động vốn trung dài hạn, coi đây là cơ sở để phát triển các hoạt động về tín dụng và dịch vụ. Việc đầu tư tín dụng của các NHTM cần tính toán hợp lý trên cơ sở nguồn vốn huy động được để giảm trừ rủi ro kỳ hạn có thể xảy ra khi thời hạn cho vay không phù hợp với kỳ hạn của nguồn vốn. NH cần tập trung khai thác những nguồn vốn có chênh lệch cao hơn so với giá điều chuyển vốn nội bộ để tăng thu nhập cho chi nhánh và nâng cao hiệu quả hoạt động chung của toàn ngành.

Năm 2026 sẽ là một gặp khó khăn cho hoạt động huy động vốn vì tình hình kinh tế Việt Nam khó khăn, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị trên thế giới, để đảm bảo huy động vốn thì NH cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Xây dựng một cơ cấu lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng như nhu cầu thanh toán, bảo lãnh…
  • Tăng cường việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ khách hàng
  • Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, tăng cường kênh phân phối hiện đại…
  • Tạo dựng và nâng cao uy tín của NH đối với khách hàng, thường xuyên nghiên cứu nắm bắt nhu cầu khách hàng nhằm đưa ra những sản phẩm dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng…

3.2.2. Tiếp tục mở rộng tín dụng Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Thực hiện mục tiêu cơ cấu lại khách hàng, cơ cấu lại dư nợ đồng thời với việc tăng cường kiểm soát tăng trưởng, kiểm soát rủi ro tín dụng để nâng cao chất lượng tín dụng theo đề án của NH ĐT&PT Việt Nam.

Với phương châm giữ vững thị phần, thu hút chọn lọc thêm khách hàng mới, tăng thị phần tín dụng với mục tiêu tín dụng phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả và an toàn. Đầu tư tín dụng vào các ngành nghề các vực kinh tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh.

Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại khách hàng, tăng tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, tăng tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, bảo đảm đúng luật pháp và tăng doanh lợi.

Tăng cường công tác quản lý tín dụng nhằm quản lý chặt chẽ danh mục đầu tư, cảnh báo, phát hiện, quản lý rủi ro ở từng bộ phận. Thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát thực hiện tuân thủ quy chế, quy trình tín dụng ở tất cả các khâu, đảm bảo hồ sơ pháp lý, đề xuất cho vay, đảm bảo nợ, giải ngân, thu nợ, thu lãi, uỷ quyền, phán quyết. Phân loại tài sản có theo mức độ rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định.

3.2.3. Điều chỉnh lại cơ cấu tín dụng

Xác định vai trò, trách nhiệm trong việc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, nhằm góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội, BIDV Bắc Ninh tập trung ưu tiên nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp nông thôn.

NH cần phải đa dạng hoá cơ cấu tín dụng, chuyển đổi cơ cấu, đối tượng đầu tư, tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh hạn chế cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh kém hiệu quả như hiện nay.

Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh NH cần có biện pháp cho vay linh hoạt hơn nữa để mở rộng cho vay đến từng đối tượng này, cán bộ tín dụng không nên chỉ dựa vào điều kiện về tài sản đảm bảo mà cần linh hoạt có thể căn cứ vào phương án kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp với khách hàng và NH khác để có quyết định cho vay phù hợp.

3.2.4. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý

Chính sách tín dụng NH mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình thực hiện cho vay. Thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ISO, quy trình hiện đại hoá đảm bảo tăng trưởng gắn với an toàn hiệu quả. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, sắp xếp bố trí cán bộ tín dụng hợp lý đúng năng lực sở trường để thẩm định tốt các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, xác định đúng thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Nắm chắc tình hình tài chính của doanh nghiệp, thường xuyên kiểm tra sử dụng vốn vay gắn với công tác kiểm tra nội bộ, tăng cường kiểm tra tài sản đảm bảo nợ vay trước, trong và sau khi cho vay, đảm bảo cho vay có hiệu quả thu được nợ và lãi vay nhằm tránh rủi ro có thể xảy ra.

Chính sách tín dụng hợp lý là cơ sở để quản lý chất lượng tín dụng có hiệu quả. Chính sách tín dụng cần quy định rõ ràng cụ thể cho từng loại khách hàng như: hình thức cho vay, thời hạn trả nợ, lãi suất cho vay thích hợp, tiêu chuẩn khách hàng và tài sản đảm bảo, khả năng tài chính, mức cho vay, thủ tục thanh lý và thu hồi nợ. Chính sách tín dụng có thể thay đổi linh hoạt phù hợp với thực tiễn tín dụng, việc đánh giá xếp loại khách hàng sẽ là cơ sở để NH xây dựng chính sách tín dụng hợp lý trong việc quyết định mức cho vay, lãi suất, tài sản đảm bảo.

Việc xây dựng chính sách tín dụng hợp lý còn thể hiện thông qua việc xây dựng chính sách khách hàng hợp lý. Và hiện nay NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh đã triển khai tốt công tác tiếp cận khách hàng, có được một chính sách khách hàng hợp lý, tuy nhiên NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh cũng nên cũng cố gắng hơn nữa trong công tác này để có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến với NH mình.

Đối với các khách hàng truyền thống: NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh cần thành lập và duy trì quan hệ tín dụng ổn định và lâu dài và đặc biệt là các ngành thương nghiệp, công nghiệp, giao thông… trong đó chú trọng hơn nữa đối với ngành công nghiệp chế biến vì đây là ngành chiếm dư nợ tín dụng ngắn hạn lớn nhất trong tất cả các ngành. Bên cạnh đó, NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh cần từng bước mở rộng cho vay đối với ngành công nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu hoặc sản xuất công nghiệp được thị trường chấp nhận. Những công ty này có triển vọng lớn trong tương lai khi nền kinh tế phát triển mạnh. Với mối quan hệ tốt đẹp và được duy trì thường xuyên với các doanh nghiệp đó, trong tương lai NH sẽ có những khách hàng lớn mạnh, nhiều tiềm năng, đồng thời đó cũng là điều kiện để NH chi nhánh khẳng định uy tín và khả năng của mình không chỉ trong nước mà cả quốc tế.

Đối với khách hàng có khó khăn về tài chính: NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh cần đáp ứng dần những nhu cầu dịch vụ từ thấp đến cao, trên cơ sở vẫn đảm bảo an toàn tín dụng, không để xảy ra rủi ro. Như vậy NH vừa giúp đỡ được doanh nghiệp vừa tạo ra khách hàng tiềm năng tốt và lâu dài. Chi phí để giữ một khách hàng không nhỏ nhưng chi phí để có một khách hàng mới lớn hơn nhiều. Do vậy việc xây dựng một chính sách khách hàng tốt, cũng cố và duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng cũ là một yếu tố hết sức quan trọng bên cạnh việc xây dựng chính sách khách hàng để mở rộng và thu hút thêm các đối tượng khách hàng mới.

Đối với khách hàng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tư nhân: NH cần có những chính sách cụ thể để phát huy tiềm năng đối tượng khách hàng này. Mặc dù các doanh nghiệp này tiềm ẩn những rủi ro rất cao cả từ phía nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều làm ăn như vậy. Có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi và hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản vay ngân hàng. Nhiệm vụ trước mắt đặt ra cho NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh là mở rộng hình thức cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Đồng thời thực hiện các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vay vốn tại NH.

3.2.5. Điều chỉnh quy trình tín dụng hợp lý Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Quy trình tín dụng giúp cho quá trình cho vay diễn ra một cách thống nhất khoa học, hạn chế phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng và góp phần đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu về vốn của khách hàng.

NH cần thường xuyên thu thập ý kiến của khách hàng và cán bộ trực tiếp cho vay để cập nhật sửa đổi cho phù hợp. Phải chọn lọc những khâu, những quy trình mang tính bắt buộc hay cần linh hoạt trong những tình huống cụ thể nhằm thu gọn hơn nữa các quy trình thủ tục.

Trong quá trình cho vay thì cán bộ tín dụng cần hướng dẫn khách hàng một cách rõ ràng, cụ thể các thủ tục, hồ sơ vay… để tránh tình trạng khách hàng phải đi lại nhiều lần, sửa đổi bổ sung giấy tờ gây phiền toái.

Trong khâu thẩm định, đặc biệt là những dự án lớn có kỹ thuật cao và biến động lớn thì NH nên phối hợp với các cơ quan, các chuyên gia đi sâu trong lĩnh vực đó để giảm bớt thời gian và tăng tính chính xác cho kết quả quá trình thẩm định góp phần đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, mang lại hiệu quả cao và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. Và để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra thì NH cần thực hiện tốt việc phân tích tín dụng ngay từ khâu xét duyệt cho vay, bao gồm:

  • Đánh giá khái quát nhu cầu vốn vay của khách hàng, được tiến hành nghiên cứu trên hồ sơ vay vốn của khách hàng
  • Đánh giá các nhân tố rủi ro tín dụng:
  • Đối với khách hàng NH cần đánh giá năng lực pháp lý, khả năng quản lý vốn chủ sở hữu, tài sản đảm bảo nợ vay, tình hình tài chính và năng lực cạnh tranh so với bạn hàng trên thị trường.

Đối với môi trường kinh doanh NH phân tích nhằm đánh giá những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp như doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành nào, vị thế sản phẩm của doanh nghiệp, hoạt động kinh tế tài chính và khả năng sinh lời trong kinh doanh, độ nhạy cảm với các yếu tố kinh tế… Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Hầu hết NH đều yêu cầu khách hàng đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, điều đó nhằm mục đích bù đắp cho khoản vay nếu khách hàng không thể hoàn trả khoản vay như đã thoả thuận. Đặc biệt khi thế chấp, bảo lãnh đối với tài sản là bất động sản NH phải lập hồ sơ và đăng ký tại cấp có thẩm quyền. Việc lập hồ sơ và đăng ký này bảo vệ NH khỏi những khiếu nại về tài sản của bên thứ ba. Ngoài ra đối với tài sản là bất động sản khi chấp nhận làm đảm bảo nợ vay các NH cũng cần nắm bắt giá cả thị trường của bất động sản và khả năng bán ra trên thị trường trong trường hợp cần thiết.

Các NH phải thực hiện việc kiểm tra khoản vay để giảm tổn thất và theo dõi chất lượng khoản vay. Kiểm tra khoản vay bao gồm cả việc kiểm toán định kỳ hoạt động của một vài hoặc tất cả các khoản vay đang tiến hành trong danh mục cho vay của NH. Để giảm tổn thất cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng, các NHTM cần chú ý các vấn đề sau: phát hiện càng sớm càng tốt các khoản vay có vấn đề thực tế hoặc tiềm tàng, khuyến khích cán bộ tín dụng theo dõi khoản vay và báo cáo về sự suy giảm chất lượng của những khoản vay mà họ theo dõi, bắt buộc thực hiện hồ sơ thống nhất, đảm bảo việc chấp hành chính sách cho vay, luật và quy chế về NH. Thông báo cho ban giám đốc về tình hình chung của danh mục cho vay, yêu cầu hình thành các khoản dự trữ tổn thất cho vay. Mục đích của việc kiểm tra khoản vay là phát hiện thiếu sót và khi hoạt động kiểm tra khoản vay có thể cung cấp những dẫn chứng cụ thể về sự suy giảm chất lượng tín dụng.

Phân loại chất lượng khoản vay theo mức độ rủi ro vì trong quá trình cho vay thu nợ NH phải luôn cố gắng phân loại hồ sơ cho vay theo các nhóm để quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng.

NH cần khắc phục những khoản vay có vấn đề, khi phát hiện khoản vay có vấn đề cán bộ cho vay có trách nhiệm phải thực hiện hành động khắc phục kịp thời để ngăn chặn sự suy giảm tiếp tục và giảm thiểu tổn thất tiềm tàng.

Cán bộ cho vay phải nhanh nhẹn trong việc phát hiện những sai phạm như báo cáo tình hình tài chính giả, chứng từ, chứng khoán và quyền sở hữu tài sản thế chấp giả. Trong trường hợp phá sản, chứng cứ về sự giả mạo có thể được sử dụng nhằm giúp cho việc thu hồi hợp pháp những tài sản của người vay trước những chủ nợ khác.

3.2.6. Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường

Cũng như các doanh nghiệp khác, để phát triển hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng thị phần, thu được nhiều lợi nhuận và nâng cao chất lượng tín dụng, NH phải hiểu rõ thị trường mình đang hoạt động, khác với các doanh nghiệp thông thường NH kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, đây là một lĩnh vực rất nhạy cảm và chứa đựng nhiều rủi ro. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Trong tình hình hiện nay, sự cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động tín dụng NH ngày càng gay gắt. NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh cần thiết phải lập ra bộ phận chuyên trách để nghiên cứu thị trường đưa ra các giải pháp để chi nhánh có thể điều chỉnh hướng hoạt động của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Bộ phận nghiên cứu thị trường có hai nhiệm vụ:

Nghiên cứu thị trường sản phẩm của NH: Bộ phận nghiên cứu thị trường sẽ xem xét những vấn đề như nhu cầu vốn vay trên thị trường của các doanh nghiệp, khả năng cung ứng vốn vay và thị phần hiện có về sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh. Hình thức cho vay nào được các doanh nghiệp ưa chuộng, chất lượng của những món vay của NH hiện nay ra sao, phương thức cho vay nào là an toàn, hiệu quả. Với những thông tin thu được về thị trường sản phẩm của mình, chi nhánh sẽ có những giải pháp phù hợp, kịp thời để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Kịp thời loại bỏ những món vay không hợp lý, những lĩnh vực đầu tư nhiều rủi ro. Tất cả nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao, đó là các khoản cho vay lành mạnh.

Nghiên cứu thị trường sản phẩm của khách hàng: NH ĐT&PT Việt Nam cũng như NH ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh phải luôn luôn quán triệt tư tưởng “thành công của khách hàng là thành công của ngân hàng”. Khách hàng làm ăn có hiệu quả, hoạt động sản xuất kinh doanh tiến triển thì các khoản nợ của NH được thanh toán đầy đủ. Như vậy chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng. Hiện nay, phần lớn khách hàng của chi nhánh đều có khả năng tự chủ về tài chính song chưa cao mà vẫn còn một số khách hàng làm ăn thua lỗ và không trả được nợ cho NH, do đó để hạn chế tình trạng này NH cần phải dự đoán được triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy bộ phận nghiên cứu khách hàng sẽ có nhiệm vụ tìm hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến thị trường sản phẩm của khách hàng như : số lượng doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, chất lượng sản phẩm trên thị trường, nhu cầu về sản phẩm đó, sức cạnh tranh… từ đó đánh giá được mức độ xâm nhập thị trường sản phẩm của khách hàng, khả năng tiêu thụ loại sản phẩm đó như thế nào, người tiêu dùng đánh giá như thế nào về loại sản phẩm đó… Qua đó NH sẽ so sánh, kiểm tra và đối chiếu thông tin do khách hàng cung cấp để có những điều chỉnh kịp thời hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra đối với vốn vay của NH.

3.2.7. Các biện pháp xử lý các khoản vay nợ quá hạn

Đối với các khoản vay mà sau khi đã phát hiện và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nhưng không có tác dụng vẫn dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, khi đó NH cần thực hiện các biện pháp như:

  • Biện pháp khai thác: Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Áp dụng biện pháp này để xử lý các khoản cho vay có vấn đề có thể mô tả như một chương trình phục hồi để áp đặt lên người vay với sự thỏa thuận và cộng tác của họ. Đây không phải là công cụ pháp lý, mà có thể NH hướng dẫn cho người đi vay trên nhiều khía cạnh nhằm tác động đến khả năng tạo ra và thu được lợi nhuận như: đối với doanh nghiệp, NH có thể khuyên thực hiện lại một chương trình mở rộng sản xuất, cải tiến phương thức bán, tăng thêm sản phẩm mới, hoặc loại bỏ một số hoạt động không sinh lời hay không có môi trường triển khai tốt..vv. Tất cả được hoạch định để giảm bớt rủi ro, chi phí, tăng doanh số bán ra và lợi nhuận, như vậy, tăng khả năng trả nợ của người vay, giảm bớt được rủi ro cho NH.

  • NH giúp DN thu hồi các khoản công nợ từ các DN khác có quan hệ với NH để tạo thêm nguồn trả nợ cho khách hàng.
  • NH đề nghị người vay quản lý chặt chẽ ngân quỹ, khuyên bán nốt tài sản có giá trị giảm lượng hàng tồn kho, thanh lý bớt tài sản không sử dụng…
  • Nếu do nguyên nhân về thiên tai, tai nạn, trộm cắp..người vay không thể trả được nợ cũng như trả được một phần cho NH thì NH có thể xem xét ra hạn hoặc điều chỉnh hợp đồng cho vay tương ứng với các kỳ hạn có thể thu được lợi nhuận của khách hàng.

NH cũng có thể điều chỉnh hợp đồng tín dụng, giảm quy mô hoàn trả trước mắt hoặc cho vay tiếp vốn để tăng sức mạnh về tài chính của khách hàng, khôi phục sản xuất kinh doanh. NH có thể giãn nợ cho DN, tức là kéo dài thời hạn trả nợ ( tối đa không quá 12 tháng). Nếu không thể gia hạn được thì chưa chuyển sang nợ quá hạn hoặc tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn hoặc khách hàng bổ sung thêm tài sản thế chấp, cầm cố thì bổ sung thời hạn cho vay. Thời hạn này chỉ áp dụng cho những khách hàng:

  • Đang còn hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ.
  • Có thiện chí trả nợ, trong quá trình sử dụng vốn đã trả được một phần nợ gốc, trả lãi hàng tháng đều đặn.
  • Tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng, dễ phát mại.
  • Biện pháp thanh lý tài sản thế chấp

Trong trường hợp NH thấy rõ việc tổ chức khai thác là không tiện lợi, không có hy vọng thu hồi được nợ thì NH sẽ áp dụng biện pháp thanh lý để xử lý các khoản nợ cho vay khó đòi. Biện pháp thanh lý được thực hiện khi người đi vay không sẵn lòng chi trả, có hành động lẩn trốn, lừa đảo, tình trạng tài chính là vô vọng. Thật ra, biện pháp thanh lý là không nhân đạo với người vay hay người bảo lãnh nhưng NH vẫn phải tiến hành, coi nó như cứu cánh cho sự tồn tại của mình.

  • Nếu là các khoản cho vay có thế chấp hoặc đảm bảo, Nhờ các chuyên gia tư vấn pháp luật, nhân viên thanh lý thực hiện bán đấu giá các tài sản đó theo pháp luật hiện hành.
  • Nếu các khoản cho vay không co thế chấp, đảm bảo thì NH phải chờ sự phán quyết của tòa án kinh tế mới có biện pháp thu hồi vốn như bán tài sản của người vay. Nếu người vay không có tài sản thì kết quả đòi nợ vô hiệu hóa hoặc người vay phải thụ án dân sự.

Việc áp dụng phương pháp nào là phụ thuộc vào yếu tố như : khả năng chi trả của khách hàng; thái độ của khách hàng đối với các khoản đi vay; thái độ của các chủ nợ; các chi phí thu hồi nợ.

3.2.8. Giải pháp nâng cao hiệu quả về đảm bảo tiền vay Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Điều đó nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý tài sản đảm bảo để thu các khoản nợ khó đòi.

Đầu tiên phải chấp hành đầy đủ nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về đảm bảo tiền vay loại bỏ ngay từ đầu những tài sản đảm bảo không thoả mãn những điều kiện theo quy định.

NH cũng cần khắc phục việc coi trọng quá mức tới tài sản đảm bảo mà không quan tâm đúng mức tới phương án, dự án vay vốn. NH cần có nhận thức đầy đủ về những biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng theo các nghị định của chính phủ, tài sản đảm bảo chỉ là biện pháp dự phòng trong trường hợp khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ do dự án vay vốn kém hiệu quả nằm ngoài khả năng dự đoán của NH.

Khi thiết lập các biện pháp đảm bảo NH cần xác định từ các quyền và việc chuyển giao các quyền về tài sản đảm bảo, giúp cho NH dễ dàng xử lý tài sản sau này nếu khách hàng không còn khả năng trả nợ.

Vấn đề định giá bất động sản là đất đai trong khi đó thị trường nhà đất Bắc Ninh không thực sự sôi động do đó nó cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc xử lý tài sản đảm bảo của NH.

NH cần giám sát cụ thể các đảm bảo trong thời gian khách hàng vay nợ, nắm chắc mọi diễn biến về hoạt động kinh tế của người vay cũng như trạng thái của các tài sản đảm bảo nợ vay để bất cứ trong trường hợp nào NH cũng là người chủ động đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp.

Đối với biện pháp bảo lãnh của bên thứ ba cần phải thẩm định đầy đủ để tránh tình trạng từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hay không có khả năng bảo lãnh. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Việc vận dụng các tài sản đảm bảo trong hoạt động tín dụng vừa phải đảm bảo tính an toàn cho NH song cũng phải thuận tiện cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn và trong sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy NH nên áp dụng một cách đa dạng các hình thức đảm bảo và đề ra nhứng điều kiện cụ thể đối với hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo.

3.2.9. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

Tiếp tục thực hiện lộ trình cơ cấu lại NH nhằm đẩy nhanh quá trình xây dụng một Ngân hàng kinh doanh đa năng tổng hợp, góp phần hình thành tập đoàn tài chính vững mạnh.

NH cần ứng dụng và đẩy nhanh tiến độ nâng cấp các chương trình ứng dụng của Trung ương đề ra, tăng cường bổ sung đội ngũ cán bộ tin học có trình độ đáp ứng đủ nhu cầu phát triển công nghệ thông tin của ngành.

Không ngừng nghiên cứu và phát triển các ứng dụng trên cơ sở áp dụng mô hình dự án hiện đại hoá Ngân hàng nhằm tăng chất lượng các tiện ích, sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng suất phục vụ khách hàng và hoạt động hiệu quả cho NH.

3.2.10. Giải pháp đối với công tác kiểm soát nội bộ

Để nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp NH không chỉ quan tâm đến mở rộng hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp mà còn phải quan tâm đúng mức tới công tác kiểm tra kiểm soát nhằm giảm nợ quá hạn và nợ khó đòi. Công tác kiểm tra, kiểm soát được đề cập không chỉ đơn thuần nhằm kiểm tra khách hàng, mà quan trọng hơn là phải kiểm tra, giám sát việc làm của cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo nhằm giúp cho họ tuân thủ đầy đủ theo đúng quy trình, quy chế nghiệp vụ, đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả và theo đúng pháp luật.

3.2.11. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ

Chất lượng cán bộ, nhân viên ngân hàng là nhân tố quan trọng, nếu không nói là quan trọng nhất để kiến tạo sức mạnh cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại. Do vậy, cần phải không ngừng đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ cho toàn bộ cán bộ, nhân viên ngân hàng

Xây dựng nguồn nhân lực là chìa khóa thành công hàng đầu, chú trọng công tác tuyển chọn nhân viên tín dụng có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao là tiêu chuẩn lựa chọn của ngân hàng. Bên cạnh đó cần tạo ra được một cơ chế kiểm tra, giám sát cán bộ tín dụng, cần quy định rõ chế độ thưởng phạt đối với cán bộ tín dụng.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ: về thẩm định, đánh giá các dự án, có kiến thức về pháp luật, về thị trường, kinh tế… bảo đảm mỗi người ngoài việc thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn còn phải có khả năng tư vấn giúp đỡ khách hàng trong thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh.

NH cũng nên có những hoạt động nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ, nhân viên tạo sự gắn bó đoàn kết giữa từng nhân viên, từng bộ phận…. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

NH cần chia khách hàng doanh nghiệp theo từng nhóm cùng đặc điểm riêng, trên cơ sở đó căn cứ vào năng lực của từng cán bộ tín dụng để phân công mỗi người thực hiện cho vay một nhóm khách hàng nhất định. Việc chuyên môn hoá cán bộ tín dụng sẽ góp phần làm tăng chất lượng và độ tin cậy của các thông tin tín dụng, tạo cơ sở cho việc xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài. Đồng thời giảm chi phí trong công tác điều tra, tìm kiếm khách hàng, thẩm định và phân tích tín dụng, giám sát khách hàng trong quá trình sử dụng tiền vay.

3.2.12.Thực hiện chiến lược khách hàng,quản lý khách hàng

Chiến lược khách hàng luôn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Nhất là khi NHNN quy định áp dụng cơ chế cho vay với lãi suất theo thỏa thuận. Nó làm cho sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt. Do vậy để tồn tại và phát triển các NHTM luôn quan tâm đến chiến lược khách hàng mà mình đang áp dụng, để làm sao thu hút được lượng khách hàng lớn nhất đến với ngân hàng chỉ có như vậy thì mới đảm bảo cho sự tồn tại của ngân hàng.

Khách hàng của NH ĐT& PT BN chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, các công ty TNHH và các DNTN, làng nghề. Không chỉ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp mà còn có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, xây lắp tìm đến với ngân hàng.

NH tiến hành phân đoạn khách hàng vào từng nhóm có những đặc điểm tương tự nhau đúng, sẽ giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn. Cơ sở để phân đoạn khách hàng mục tiêu như sau:

Ngoài chính sách chung áp dụng cho các đối tượng khách hàng DN, các khách hàng với các mức xếp hạng khác nhau sẽ được áp dụng chính sách cụ thể.

3.2.13.Cung cấp các dịch vụ tư vấn kinh doanh cho khách hàng

Giữa khách hàng và NH luôn có quan hệ tương hỗ. NH hoạt động và tồn tại trên cơ sở các hoạt động của khách hàng. Một khách hàng nếu làm ăn có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao thì tất nhiên sẽ trả nợ được ngân hàng, đồng thời có khả năng mở rộng quy mô, vay thêm vốn, tạo cơ sở cho ngân hàng hoạt động. Ngược lại một NH hoạt động kém hiệu quả, tỷ lệ nợ quá hạn lớn là hệ quả của một quá trình kinh doanh thua lỗ của khách hàng. Bởi vậy, việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ tư vấn kinh doanh cho khách hàng là công cụ đắc lực giúp cho doanh nghiệp và ngân hàng cùng tồn tại và phát triển.

Thực hiện dịch vụ này rõ ràng là khó khăn va phức tạp. Về cơ bản nó là kỹ năng, kinh nghiệm của mỗi nhân viên ngân hàng trong qua trình phát triển kinh doanh của ngân hàng và của doanh nghiệp. Mục tiêu là tìm cách giúp đỡ khách hàng kinh doanh tạo ra nhiều thuận lợi, bao hàm trong đó cả lợi ích của ngân hàng.

Làm dịch vụ tư vấn, ngân hàng nên đưa ra cho khách hàng những lời khuyên về vấn đề : sáng kiến cải tiến mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển bất hợp lý, giúp khách hàng tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh, tư vấn cho khách hàng về hướng đầu tư và thị trường tiềm năng, dự đoán xu hướng phát triển của nghành nghề mà khách hàng đang kinh doanh. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ như môi giới cho hoạt động khác, dùng nghệ thuật liên kết khách hàng với nhau tạo cơ hội kinh doanh mới cho cả hai bên.

3.3. Một số kiến nghị Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

3.3.1. Kiến Nghị với Nhà nước

Tiếp tục củng cố và hoàn thiện bộ máy pháp luật, từ đó tạo các hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng cũng nhưng các hoạt động Ngân hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau trong nền kinh tế hệ thống pháp luật khoa học tiến bộ phù hợp với thực tiễn khách quan sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển do đó sớm có hệ thống pháp luật hoàn thiện sẽ góp phần rất lớn vào sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng như Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Bắc Ninh nói riêng .

Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp: tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, xoá bỏ phiền hà, minh bạch hoá các quyết định về chính sách, trợ giúp thông tin đối với doanh nghiệp; công khai quy hoạch phát triển, xây dựng, tạo cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin từ các cơ quan tỉnh; ban hành quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong giải quyết thủ tục đầu tư của doanh nghiệp.

Tăng cường phối hợp trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp: xây dựng Quy chế phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh; các ngành thường xuyên phối hợp, thông tin về doanh nghiệp, từng ngành, cấp theo chức năng có trách nhiệm quản lý doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thống nhất với các ngành để tránh chồng chéo, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Tăng cường hướng dẫn, trợ giúp khởi sự doanh nghiệp, khuyến khích các hộ sản xuất kinh doanh chuyển sang thành lập doanh nghiệp; hướng dẫn kiểm tra, đào tạo, cấp chứng chỉ kế toán trưởng cho doanh nghiệp thực hiện tốt Luật Quản lý thuế, Luật Kế toán, Luật Thống kê. Tăng cường cán bộ và phương tiện cho các sở trực tiếp làm công tác quản lý và kiểm tra doanh nghiệp.

Tiếp tục sắp xếp, đổi mới khu vực kinh tế nhà nước; đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá DNNN. Cùng với việc cổ phần hoá, cần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của khối DNNN, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán theo các tiêu chuẩn quốc tế để có các thông tin công khai, minh bạch về tình hình tài chính các doanh nghiệp, giúp ngân hàng có thông tin chính xác để có các quyết định đúng đắn.

Xây dựng các điều kiện cần thiết về hệ thống quy phạm, về tổ chức triển khai, về môi trường kinh tế xã hội để thực hiện các nghiệp vụ về thương phiếu, hối phiếu góp phần phong phú thêm về công cụ tài chính mở ra thị trường kinh doanh mới cho các ngân hàng. Hạn chế được nợ nần dây dưa giữa các doanh nghiệp tạo điều kiện luân chuyển vốn trong nền kinh tế phát triển.

Xây dựng các điều kiện dể xử lý vấn đề lạm phát và quản lý hiệu quả thị trường bất động sản và chứng khoán.

Địa bàn hoạt động của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh Bắc Ninh chủ yếu là vùng đông dân cư, trình độ văn hoá, dân trí còn hạn chế. Nhà nước cần quan tâm nâng cao hiệu lực quản lý, học tập trao đổi nhằm hướng dẫn người dân cách thức sản xuất kinh doanh từ đó mà sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả. Nhà nước cần có những chính sách ưu đãi khuyến kích hiệu quả và thiết thực hơn đối với khu vực dân cư đặc biệt chính sách về tín dụng.

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

NHNN cần áp dụng các chính sách tiền tệ có hiệu quả nhằm hạn chế tình trạng lạm phát ngày càng tăng mạnh như hiện nay.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần tăng cường giám sát và đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án cơ cấu lại hệ thống NHTM Nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là việc xử lý nợ tồn đọng nhằm nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng. Mặc dù đề án cơ cấu lại hệ thống NHTM Nhà nước được thực hiện đã lâu, nhưng việc xử lý nợ tồn đọng của các NHTM NN vẫn chậm, đặc biệt là nợ tồn đọng của NH ĐT&PT Việt Nam. Nếu đánh giá nợ cho vay của các NHTM Nhà nước hiện nay theo chuẩn mực quốc tế, thì nợ dưới tiêu chuẩn, nợ khó đòi và nợ mất vốn vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn.

Cần có những chính sách, biện pháp hỗ trợ để các NHTM đẩy nhanh tiến độ thực hiện hiện đại hoá hoạt động ngân hàng và hệ thống thanh toán. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đẩy nhanh tiến độ thực hiện hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tại tất cả các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Đây là điều kiện quan trọng giúp cho các NHTM thay thế hoàn toàn thanh toán bù trừ bằng việc trao đổi trực tiếp chứng từ giấy, rút ngắn thời gian chuyển tiền và đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến (Home Banking, Phone Banking, Internet Banking, thanh toán Online…), vận hành công nghệ ngân hàng giao dịch một cửa… do vậy cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện ở các Chi nhánh trong toàn quốc.

Tiếp tục rà soát lại luật ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu mới và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Đơn cử như cần luật hoá quy định bắt buộc thanh toán qua ngân hàng:

Các cơ quan Nhà nước, khi mua bán, chi tiêu với các doanh nghiệp đều phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Để tạo điều kiện cho các cơ quan Nhà nước thanh toán qua hệ thống ngân hàng. Việc trả lương và thu nhập khác cho người lao động trong các cơ quan này cũng được thực hiện qua tài khoản cá nhân. Đối với các khoản thanh toán từ một mức nào đó trở lên bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng, trừ các khoản mua bán nhỏ với nông dân, trả các dịch vụ nhỏ. Đối với cá nhân có các giao dịch mua bán lớn, có đăng ký quyền sở hữu như mua bán nhà, đất, phương tiện vận tải, giấy tờ có giá… đều phải thanh toán qua ngân hàng một cách bắt buộc. Những quy định trên không chỉ giúp cho Nhà nước kiểm soát được nguồn gốc các khoản thu nhập của tổ chức, cá nhân, ngăn chặn các hành vi trốn thuế… mà còn tạo điều kiện cho người dân tiếp cận và hình thành thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng, là cơ sở cho các NHTM phát triển các sản phẩm dịch vụ, đồng thời thu hút được vốn cho phát triển kinh tế. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Thực hiện nhất quán, có hệ thống chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ của tất cả các NHTM Nhà nước. NHNN Việt Nam. NHĐT&PT Việt Nam cần xây dựng chiến lược cán bộ dài hạn đồng thời hỗ trợ các Chi nhánh trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ dưới các hình thức như đào tạo tập trung, bồi dưỡng cán bộ tại chỗ, mời các chuyên gia về nói chuyện, giảng dạy, cử cán bộ kiến tập tại các ngân hàng thương mại trong khu vực,…

Nâng cao khả năng giám sát NHNN thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý thông tin có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả cho việc phân tích, dự báo tình hình thị trường tài chính tiền tệ và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp. Đơn cử như hiện nay nguồn thông tin cơ bản của CIC là thông tin của các TCTD cung cấp, nên nguồn thông tin này đã được chọn lọc, không đầy đủ, không được cập nhật kịp thời và phụ thuộc hoàn toàn vào các TCTD. Do vậy, để có thông tin đầy đủ, kịp thời và trung thực phải nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm CIC của NHNN trên cơ sở thay đổi nguồn và phương pháp thu thập thông tin. Ngoài những thông tin chung về nền kinh tế như: xu hướng thay đổi nhu cầu thị trường về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, tình hình hoạt động, kinh nghiệm cạnh tranh của các ngân hàng khác trong và ngoài hệ thống, triển vọng phát triển kinh tế trong ngoài nước… thì những thông tin về khách hàng do các TCTD cung cấp phải được kiểm chứng bằng nhiều nguồn thông tin khác, đồng thời quản lý thông tin về khách hàng theo mã số thuế.

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Thường xuyên tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các chi nhánh, thu nhập ý kiến đóng góp và những kiến nghị từ cơ sở góp phần đề ra các quy định, văn bản phù hợp với thực tế phong phú biến động như hiện nay. Nhất là các quy trình nghiệp vụ thực hiện trong thực tế nếu không được xây dựng sát thực tế không đáp ứng được những yêu cầu đề ra của quy định, trong khi các chi nhánh cũng không dám vận dụng hoặc vi phạm quy định đó.

Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam cần xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh toàn ngành, phù hợp với từng địa phương tuy nhiên điều kiện các đơn vị khác nhau do vậy định hướng chiến lược kinh doanh của Ngân hàng là rất cần thiết cần được lưu ý đặc biệt.

Tăng cường đầu tư trang thiết bị, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để từng bước hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, việc hiện đại hoá cần từng bước triển khai trong toàn hệ thống.

Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với các chi nhánh thành viên, đây là động lực quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các chi nhánh, cơ chế khoán cho các đơn vị thành viên là hết sức nhạy cảm, đảm bảo công bằng mới có thể đẩy sự phát triển của các chi nhánh.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, đứng trước các yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,với phương châm phát huy tối đa nguồn nội lực, tín dụng ngân hàng trong đó có tín dụng doanh nghiệp luôn là giải pháp quan trọng về vốn. Để thực hiện ngày càng hiệu quả chức năng vốn có của mình, các Ngân hàng nhận thấy rằng, bên cạnh mở rộng tín dụng, cần phải cho chất lượng tín dụng là một yếu tố trọng khi cho vay.

Khoá luận đã phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng doanh nghiệp và chất lượng tín dụng doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Chi Nhánh NH ĐT & PT Bắc Ninh để từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp của NHTM.

Vì điểm nghiên cứu chỉ giới hạn trong một chi nhánh ngân hàng nên những giải pháp đưa ra chỉ mang tính đề xuất.

Em hy vọng rằng nghiên cứu trên phần nào có ý nghĩa đối với Chi Nhánh NH ĐT&PT Bắc Ninh.

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà Minh Sơn và các anh chị trong phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập cũng như thực hiện bài khoá luận này. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Khóa luận: Chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV

One thought on “Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537