Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh Công ty Cổ Phần Hóa Dầu Quân Đội này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.1 Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh
3.1.1 Những kết quả đạt được
Hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong những năm qua đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Lợi nhuận sau thuế tăng dần sau 3 năm đặc biệt trong năm 2025 lợi nhuận cao hơn hẳn hai năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện nhiều do có sự quan tâm của ban lãnh đạo chi nhánh. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đều có chuyển biến tốt. Vòng quay vốn kinh doanh cũng tăng dần sau các năm. Bên cạnh đó số vòng quay các khoản phải thu tăng.
Có được những kết quả đáng khích lệ trên là do chi nhánh đã có những thay đổi trong chiến lược phát triển sản phẩm, tăng lượng hàng hoá bán ra. Kết quả là làm tăng doanh thu bán hàng tăng lợi nhuận của chi nhánh khiến cho các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn tăng trong năm 2025 so với 2 năm trước đó. Bên cạnh đó trong thời gian này chi nhánh đã đầu tư vào mua sắm máy móc thiết bị hiện đại đồng bộ để tiết kiệm chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu. Chi nhánh cũng luôn làm tròn trách nhiệm của mình đối với Nhà nước luôn nộp đúng và đủ thuế góp phần không nhỏ vào việc tăng ngân quỹ quốc gia. Nguồn thu này cũng đem lại lợi ích cho xã hội cho sự tăng trưởng chung của nền kinh tế quốc dân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh hơn. Trong những năm qua người tiêu dùng biết đến sản phẩm của Petrolimex với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, chi nhánh luôn sẵn sàng cung cấp hàng ở mọi thời điểm ngay cả trong những thời điểm nhạy cảm như khi cuộc chiến ở khu vực Trung đông bùng nổ dữ dội nơi trữ lượng dầu mỏ chiếm lượng lớn.
Bạn hàng biết đến chi nhánh như một đối tác làm ăn uy tín luôn trả nợ đúng hạn và có chính sách tín dụng rộng rãi với khách hàng. Chi nhánh luôn coi trọng khách hàng do đó mục tiêu phục vụ khách hàng là một trong những tiêu chí hàng đầu. Chi nhánh thường gặp phải những khó khăn trong việc tối thiểu hoá vốn tài trợ cho các khoản phải thu cũng như hàng hoá tồn kho dẫn đến khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại
Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã tăng hàng năm tuy nhiên kết quả đạt được vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của chi nhánh. Do đó còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn. Đối với công tác quản lý hàng tồn kho chi nhánh gặp phải những khó khăn trong vấn đề mức dự trữ và chi phí lưu kho. Khối lượng hàng tồn kho lớn không chỉ khiến cho lượng vốn lưu động bị ứ đọng mà còn làm tăng chi phí lưu kho. Song song với những thành tựu đạt được ở trên thì hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh còn những hạn chế sau: Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
- Chất lượng dự báo thị trường chưa cao Công tác dự báo thiếu cơ sở nên việc cân đối cung cầu còn phát sinh nhiều bất cập. Bên cạnh đó chi nhánh lại không có một hệ thống nòng cốt, thường xuyên mua hàng theo kế hoạch nên đôi khi công tác kế hoạch lập đơn khách hàng sai lệch so với nhu cầu thực tế.
- Tình hình chính trị kém ổn định Một nhân tố khách quan có ảnh hưởng không nhỏ tới lượng hàng tồn kho là những biến động về tình hình nền kinh tế, chính trị thế giới chiến tranh ở khu vực Trung Đông – nơi có trữ lượng dầu dồi dào của thế giới, chiến tranh ở Isaren, Palestin… những vần đề về Iraq với Mỹ gây ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới cũng như thị trường dầu mỏ. Vì thế Tổng công ty chỉ đạo các đơn vị luôn đặt ra mức dự trữ tương đối để đảm bảo bình ổn nhu cầu thị trường trong nước đề phòng trường hợp diễn biến phức tạp của thị trường, giá cả leo thang đối tác ngừng cung cấp nguồn hàng không thể nhập được
- Thay đổi chiến lược sản xuất của chi nhánh Trong thời điểm hiện nay mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ rất gay gắt, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu, mỗi doanh nghiệp đều có điểm mạnh riêng. Do vậy, lúc này kết hợp với cơ chế kinh doanh mới 187 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán hàng cho đại lý và tổng đại lý. Chi nhánh đã từng bước thực hiện bán hàng theo đúng cơ chế, hiện tại các đại lý và tổng đại lý ký kết hợp đồng mua hàng của chi nhánh đã từng bước đi vào ổn định nhưng qua cơ chế này chi nhánh đã mất đi một số khách hàng vì vậy là rất kho khăn trong thời gian tới.
- Công tác quản lý hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho thấp là do ban lãnh đạo chi nhánh chưa tìm được một phương án hợp lí, hiệu quả cho việc giảm lượng tồn kho, giải phóng vốn từ những hàng hoá ứ đọng. Xác định mức tối thiểu hoá hàng tồn kho mà vẫn đáp ứng liên tục nhu cầu thị trường, tránh lượng vốn ứ đọng không cần thiết gây lãng phí cho chi nhánh.
- Khoản mục các khoản phải thu
Đây cũng là nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Để tăng doanh số bán hàng mở rộng thị phần cho chi nhánh nhằm thu hút khách hàng làm ăn lâu dài chi nhánh đã có một chính sách tín dụng thương mại tương đối thoáng, điều này đem lại cho chi nhánh những thuận lợi trên tuy nhiên cũng đem lại không ít khó khăn. Thông thường khách hàng muốn được cấp tín dụng thương mại thì phải thế chấp đúng bằng giá trị ghi trên hoá đơn, thế nhưng khách hàng lớn của chi nhánh chủ yếu đều được cấp tín dụng thương mại chỉ dựa vào uy tín mà không cần phải đảm bảo bằng tài sản và thời hạn kéo dài từ 10 đến 15 ngày. Điều này dẫn đến tình trạng khối lượng cấp tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động và khách hàng thường xuyên trả quá thời hạn nhiều khi còn không có khả năng thu hồi được nợ. Chính vì thế chi nhánh gặp khó khăn trong việc đi đòi nợ và làm tăng chi phí đòi nợ. Việc các khoản phải thu ngày càng tăng đồng nghĩa với việc vốn lưu động bị chiếm dụng ngày càng tăng như vậy khi cần vốn chi nhánh lại phải vay ngân hàng và phải chịu trả lãi cho các khoản vay đó. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
- Nguyên nhân của những hạn chế trên là:
Chính sách tín dụng thương mại chưa hợp lý: Nhân viên chi nhánh chưa quan tâm đúng mức việc gắn công tác bán hàng với hiệu quả kinh doanh và bảo toàn vốn. Chưa thực hiện tố các quy định về quản lý kinh doanh và tuân thủ quy trình quản lý tiền hàng, bán hàng cho nợ vượt qua khả năng tài chính cho phép dẫn đến vốn chi nhánh bị chiếm dụng dễ dàng. Thời gian vốn bị chiếm dụng thường kéo dài, có những trường hợp hơn 40 ngày mới thu được tiền hàng mà không trả lãi phạt. Bên cạnh đó chi nhánh chưa có cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực thẩm định tài chính để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của các khách hàng muốn cấp tín dụng thương mại. Do đó nhiều khi thông tin về khách hàng không được phản ánh đầy đủ chính xác dẫn đến khó khăn trong quyết định có cho khách hàng hưởng tín dụng thương mại hay không. Kết quả là công nợ lớn vốn đi chiếm dụng không đủ vốn bị chiếm dụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nguồn vốn huy động chưa đa dạng: ngày nay trên thị trường tài chính nước ta đang từng bước phát triển trong khi đó chi nhánh lại không hề có các khoản đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn và coi nó như những chứng khoán có giá trị thanh khoản cao. Sự ra đời của thị trường chứng khoán sẽ là một kênh quan trọng để đầu tư huy động vốn. Những hạn chế trên của chi nhánh trong nền kinh tế thị trường hiện nay khó lòng giúp được chi nhánh giữ vững và phát triển vị trí của mình trên thị trường khi hiệp định AFTA đang dần được triển khai. Nếu tình hình như hiện nay với những bất cập về hàng tồn kho và các khoản phải thu thì chi nhánh sẽ ngày càng tụt lại so với các đối thủ cạnh tranh đang ngày càng mạnh hơn và có một nguồn vốn được sử dụng hợp lý đem lại hiệu quả cao. Trước tình hình cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay, chi nhánh cần phải có những phương hướng và giải pháp chiến lược với mục tiêu tối đa hoá giá trị vốn chủ sở hữu, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh được duy trì và tăng trưởng.
3.2 Phương hướng hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2026-2027 Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Tình hình kinh tế năm 2026 được dự báo vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức phát huy những kết quả đã đạt được của năm 2025 và dự báo tình hình năm 2026, Ban lãnh đạo xây dựng Phương hướng và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 để khắc phục những tồn tại và phát huy những thành tựu to lớn đã đạt được trong thời gian vừa qua và đáp ứng yêu cầu phát triển của chi nhánh trong giai đoạn tới chi nhánh đưa ra kế hoạch năm 2026 đến năm 2027. Căn cứ vào kết quả kinh doanh của toàn chi nhánh trong năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026 và các năm tiếp theo, dựa vào tình hình kinh tế năm 2026 và dự báo xu hướng tăng trưởng của khu vực và đất nước chi nhánh đưa ra định hướng chiến lược phát triển.
3.2.1 Dự báo tình hình năm 2026
- Nhìn chung nền kinh tế vĩ mô có sự ổn định, nhưng tình trạng hồi phục và tăng trưởng GDP vẫn còn thấp do chậm tái cơ cấu doanh nghiệp và tình trạng bất ổn kinh tế toàn cầu. Mức cầu về nhiên liệu trong nước thấp do sản xuất kinh doanh còn khó khăn, tiêu dùng giảm. Nợ xấu và các rủi ro kinh doanh vẫn ở mức độ cao.
- Nghị định 83/2025/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu vừa là cơ hội vừa là thách thức trong việc giữ và thu hút khách hàng; Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đều tập trung thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới bán lẻ xăng dầu, tình hình thị trường kinh doanh xăng dầu cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn.
- Công ty phải đầu tư nhiều chi phí cho việc cải tạo bồn bể, đường ống công nghệ,… để tiếp tục triển khai kinh doanh xăng E5 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhiều khoản chi phí khác sẽ tiếp tục tăng như: chi phí đóng BHXH, BHYT, BHTN, tiền thuê đất, tiền điện,…
3.3 Mục tiêu phát triển của chi nhánh trong các năm tới Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Mục tiêu:
- Phát triển mảng kinh doanh xăng dầu để làm nền tảng phát triển các dịch vụ khác.
- Cố gắng đầu tư phát triển thêm CNXD mới vì hiện nay điều kiện phát triển CNXD là rất khó khăn. Phấn đấu đầu tư xây mới CNXD số 32 đưa vào hoạt động trong năm 2026.
- Khai thác tối đa các mặt bằng còn trống.
- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, cổ đông, đối tác, đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao động (NLĐ).
- Nâng cao hơn nữa tính hiệu quả của Hệ thống Quản trị Chất lượng Toàn diện (QTCLTD).
- Duy trì tốt quy định của Văn hóa ứng xử và Quy trình phục vụ khách hàng (kể cả trong nội bộ).
- Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn lao động và an toàn cháy nổ.
Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026:
- Doanh thu : 400 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế : 30 tỷ đồng.
Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 bởi vì giá xăng dầu giảm và các nguyên nhân chủ quan, khách quan như phần dự báo trên.
3.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chi nhánh xăng dầu Quân Đội
3.4.1 Biện pháp 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
3.4.1.1 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa vốn bị chiếm dụng
- Mục tiêu
Số dư trong khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều do đó sẽ bất lợi đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thu hồi công nợ sẽ giúp cho công ty có thêm vốn đầu tư vào các hoạt động khác như:
- Giảm số vốn bị chiếm dụng sẽ tiết kiệm được vốn ngắn hạn
- Giảm vòng quay vốn lưu động, giảm kỳ thu tiền bình quân
Cơ sở thực hiện biện pháp: Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Trong những năm qua mặc dù chi nhánh đã thu hồi được một số khoản nợ song vốn lưu động của chi nhánh còn bị chiếm dụng, thành phẩm tồn kho vẫn còn nhiều. Điều đó cho thấy công tác bán hàng, thanh toán tiền hàng, thu hồi công nợ cần phải chặt chẽ hơn. Chi nhánh chưa đề ra các biện pháp khuyến khích khách mua với số lượng lớn thanh toán tiền ngay.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng là trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh ký kết với khách hàng chưa có điều kiện ràng buộc chặt chẽ về mặt thanh toán và số tiền ứng trước.
Một trong những nguyên nhân khác khiến cho các khoản phải thu và phải thu khó đòi của chi nhánh lớn là do chi nhánh không làm tốt công tác thẩm định tình hình tài chính của khách hàng. Tăng cường công tác thẩm định khả năng tài chính của khách hàng trước khi đưa ra quyết định bán chịu là việc làm cần thiết. Việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng dựa trên các thông tin về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, qua các ngân hàng có quan hệ với khách hàng hay các bạn hàng đã từng có quan hệ làm ăn với khách hàng hoặc bất kỳ nguồn thông tin đáng tin cậy nào khác.
Chi nhánh cũng phải thường xuyên giám sát hoạt động của khách hàng, có thể phân công quản lý theo từng khách hàng, nhóm khách hàng đặc biệt là đối với các khách hàng lớn, để chi nhánh dễ dàng hơn trong công tác quản lý và thu nợ. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng là rất quan trọng đối với chi nhánh hiện nay khi mà công nợ khó đòi lên tới 30 tỷ (theo báo cáo công nợ năm 2025)
- Nội dụng thực hiện Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Khoản phải thu của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng vốn ngắn hạn và đã có hiện tượng tăng dần trong những năm vừa qua cụ thể năm 2023 là 14,05%, năm 2024 là 15,51% và năm 2025 là 17,95%. Điều này chứng tỏ trong thời gian qua tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn của chi nhánh tăng lên. Để quản lý tốt khoản phải thu chi nhánh cần thực hiện biện pháp sau:
Trước khi ký hợp đồng tiêu thụ chi nhánh phải xem xét kỹ lưỡng từng khách hàng nên từ chối ký hợp đồng với những khách hàng có khả năng thanh toán chậm hoặc đối với những đơn hàng có số tiền đặt trước quá nhỏ.
Chi nhánh nên áp dụng biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền trước thời hạn như chiết khấu thanh toán. Nếu khách hàng không trả nợ theo thời hạn thanh toán chi nhánh nên tìm hiểu thực tế của khách hàng để đi đến quyết định gia hạn nợ hoặc phạt trả chậm theo quy định trong hợp đồng.
Chi nhánh nên mở sổ chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng thời hạn. Nếu có nhiều khách hàng mua chịu thì kế toán phải ghi chi tiết cho từng khách hàng đã mua, đã trả được bao nhiêu và số tiền chi nhánh còn phải thu hồi để từ đó công ty có thể lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi và có phương hướng xử lý.
Sau mỗi hợp đồng bán hàng chi nhánh cần quyết toán hợp đồng bán hàng so với phương án đã lập. Có như vậy chi nhánh sẽ quản lý tốt hơn các khoản phải thu
3.4.1.2 Tổ chức tốt khâu thanh toán tiền hàng và thu hồi nợ Nội dung
- Giảm “Phải thu của khách hàng” Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Để thúc đẩy công tác thu hồi nợ chi nhánh lập cho mình một hệ thống theo dõi quản lý về thời gian các khoản nợ, xem xét khoản nào đã đến hạn và khoản nào chưa đến hạn thanh toán để từ đó lập kế hoạch thu hồi. Ngoài việc giao trách nhiệm cho các đơn vị đi đòi nợ chi nhánh cũng phải khuyến khích các đơn vị bằng cách trích thêm % cho các bộ phận bán hàng, cán bộ đi đòi nợ.
Hết thời hạn thanh toán mà khách hàng chưa trả tiền thì chi nhánh có thể tiến hành quy trình thu hồi nợ sau:
- Gọi điện, gửi thư nhắc nợ đối với khách hàng
- Cử người trực tiếp đến gặp khách hàng để đòi nợ
- Cuối cùng biện pháp trên không thành công thì phải uỷ quyền cho người đại diện tiến hành các thủ tục pháp lý
Cơ cấu các khoản phải thu:
Hiện nay phần lớn các khoản phải thu của chi nhánh chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng. Cụ thể năm 2024 là 63.867.296.388 đồng và năm 2025 là 56.950.770.632 đồng. Xuất phát từ kết quả trên chi nhánh có thể áp dụng tỷ lệ chiết khấu như sau:
- Nếu khách hàng thanh toán ngay khi mua hàng thì Chi nhánh chiết khấu cho khách hàng 1% giá trị hàng hóa
- Nếu khách hàng thanh toán trong vòng 15 ngày thì Chi nhánh chiết khấu cho khách hàng 0,5%
- Nếu khách hàng thanh toán chậm trong vòng 25 thì chi nhánh chiết khấu cho khách hàng 0,1% giá trị lô hàng
- Nếu khách hàng thanh toán trong vòng 30-50 ngày chi nhánh không tính chiết khấu cho khách hàng
- Nếu quá hạn thanh toán sau 50 ngày khách hàng sẽ phải trả lãi 1%/tháng cho chi nhánh theo đúng quy định của chính sách tín dụng thương mại.
Như vậy khi thực hiện biện pháp giảm các khoản phải thu ta dự tính có các nhân tố sau bị ảnh hưởng.
Số tiền chi phí cho các hoạt động khác khi thực hiện chính sách chiết khấu như chi phí triệu tập khách hàng, chi phí đi lại dự tính 70 triệu đồng. Chi phí thưởng cho cán bộ khi thu hồi được nợ 56.950.770.000 * 0,1% = 56.950.770 đồng. Tổng chi phí là 112.511.987 + 70.000.000 + 56.950.770 = 239.462.757 đồng.
Như vậy khoản phải thu sẽ giảm 21.586.917.201 đồng và số tiền thực thu là: 21.586.917.201 – 239.462.757 = 21.347.454.444 đồng. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
- Dự kiến kết quả đạt được
Sau khi thực hiện biện pháp dự tính kết quả đạt được như sau
Bảng dự tính kết quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp giảm khoản phải thu
Khoản phải thu giảm làm cho vòng quay khoản phải thu tăng, trước khi thực hiện là 138,93 vòng như vậy tăng 177,35 vòng. Do đó kỳ thu tiền bình quân giảm từ 3,76 ngày xuống còn 2,3 ngày.
3.4.2 Biện pháp 2: Giải pháp giảm lượng hàng tồn kho Cơ sở đề ra biện pháp
Các doanh nghiệp bao giờ cũng phải có một lượng hàng tồn trữ nhất định trong kho để cho quá trình sản xuất được thông suốt, liên tục. Song nếu hàng tồn kho lớn sẽ làm ứ đọng vốn dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn và sử dụng tài sản kém. Ngoài ra doanh nghiệp lại phải mất một khoản chi phí cho việc lưu kho bảo quản hàng hoá, nguyên vật liệu. Điều này sẽ làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Thực tế lượng hàng tồn kho ở chi nhánh cao là do giá trị kết tinh trong một đơn vị sản phẩm của các mặt hàng gas và dầu mỡ nhờn là lớn. Tuy nhiên cũng có một vài biện pháp có thể giúp giảm thiểu lượng hàng dự trữ, giải phóng được một lượng vốn dùng cho kinh doanh.
- Tình hình hàng tồn kho của chi nhánh
- Nội dung thực hiện
Để giảm lượng hàng tồn kho hay tăng lượng hàng hoá tiêu thụ ta cần tiến hành các bước:
- Nghiên cứu thị trường, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, tivi, webside công ty
- Chi nhánh phải có chiến sản phẩm hợp lý, tổ chức tốt công tác bán hàng. Điều này nghĩa là chi nhánh cần phải có phương án sản phẩm trong từng giai đoạn đảm bảo kinh doanh theo phương châm đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng. Nói cách khác chi nhánh phải xuất phát từ nhu cầu thị trường và tính cạnh tranh trên thị trường để quyết định quy mô, chủng loại mẫu mã, chất lượng và giá cả sản phẩm
- Nâng cao năng lực bán hàng của đội ngũ nhân viên
- Bán với giá ưu đãi cho khách hàng truyền thống và nội bộ công ty để giảm thiểu các chi phí và tránh tổn thất phát sinh
Do lượng hàng ứ đọng chủ yếu là sản phẩm dầu mỡ nhờn và các phụ kiện kèm theo nhập từ Nga giá nhập ngày đó cao hơn gấp hai lần giá tại thời điểm hiện tại nên rất khó tiêu thụ và sử dụng. Hàng hoá tồn kho này không những gây ứ đọng vốn kinh doanh làm giảm vòng quay hàng tồn kho mà còn tăng chi phí lưu trữ chiếm diện tích của kho. Đối với mặt hàng dầu mỡ nhờn giao cho các cửa hàng bán lẻ và các đại lý bán với giá chỉ bằng 60% giá vốn ban đầu. Chi nhánh cũng có thể trích một số loại dầu mỡ nhờn để làm hàng khuyến mại đối với những công ty, đại lý mua hàng của chi nhánh với số lượng lớn.
- Dự tính kết quả đạt được Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Với mặt hàng dầu mỡ nhờn còn 12.788.243.455 đồng. Giả sử chúng ta đồng ý bán dầu mỡ nhờn bằng 60% giá vốn lúc ban đầu tức là thu về 7.672.946.073 đồng đem gửi ngân hàng với lãi suất VND là khoảng 0,8%/tháng làm bài toán tính thời gian thu hồi vốn của chi nhánh là.
- FVn = v0 (1+i/m )n*m Trong đó
- FVn : Giá trị kép ở cuối năm thứ n V0 : Giá trị gốc
- i : Lãi suất tính theo năm n : Số năm
- m : Số kỳ hay số lần tính lãi trong năm
- 12.788.243.455 = 7.672.946.073 (1 + 0,8% ×12)12n
- n = 0,47 năm tức là gần 6 tháng chi nhánh sẽ thu hồi được vốn và các năm tiếp theo sẽ có lãi.
Đánh giá hiệu quả sau khi thưc hiện biện pháp 2
Như vậy sau khi thực hiện biện pháp hàng tồn kho giảm 7.672.946.073 đồng.
Doanh nghiệp nên gắng giảm lượng hàng tồn kho bằng cách thúc đẩy nhanh việc bán hàng, nới lỏng điều kiện trả chậm của khách hàng. Cân đối giưa giảm lượng hàng tồn kho mà không làm tăng khoản phải thu là mong muốn của mọi doanh nghiệp.
3.5 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp Đối với các ngân hàng Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Các ngân hàng luôn là trung tâm của hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đây là nguồn huy động vốn của tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường. Vì vậy các ngân hàng cần hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn kinh doanh. Ngân hàng nên giảm bớt các thủ tục vay vốn để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giảm các chi phí trong quá trình vay vốn.
- Đối với nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường nhà nước tuy không can thiệp được vào nội bộ từng doanh nghiệp nhưng nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều phối nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Do vậy để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy được hết khả năng của mình nhà nước cần
- Tạo lập môi trường pháp luật ổn định
Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đều phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật tạo thành hành lang pháp lý. Đây là biện pháp để nhà nước điều tiết nền kinh tế. Hành lang pháp luật thể hiện ở các văn bản pháp luật, các quy định các văn bản dưới luật về các vấn đề kinh tế.
Vì vậy để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy được hết khả năng tiềm lực của mình, nhà nước phải tạo ra môi trường pháp luật thông thoáng và hợp lý. Các bộ luật đã được ra đời là: Luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài, luật thương mại…Hiện nay trên thị trường các công ty cổ phần liên tục được thành lập và rất phát triển. Thị trường chứng khoán đang là điểm nóng, vì vậy nhà nước cần phải có các luật phù hợp để dần tạo ra được môi trường pháp lý cho các công ty cổ phần phát triển.
Đối với vấn đề huy động sử dụng vốn kinh doanh, nhà nước cần ban hành các quy định thuận lợi về vịêc vay vốn ngân hàng và các hoạt động tài chính khác.
- Tạo lập môi trường kinh tế xã hội ổn định đảm bảo cho việc huy động vốn
Huy động sử dụng vốn có hiệu quả cũng có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhà nước cần thông qua các chính sách, công cụ khác nhau để tạo một môi trường kinh tế thuận lợi cho việc đầu tư vốn như:
Định hướng cho sự phát triển của thị trường bằng cách vạch ra các kế hoạch, chính sách phát triển dài hạn của thị trường vốn, có biện pháp cải tiến hiện đại hoá hệ thống tài chính, làm cho hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả.
Đảm bảo môi trường kinh tế ổn định, kiềm chế lạm phát, tạo ra các yếu tố khuyến khích đầu tư: chính sách thuế, lãi suất…
Đa dạng hoá công cụ tài chính: cổ phiếu, trái phiếu..
- Thực hiện ưu đãi trong chính sách về tài chính Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Nhà nước cần tạo ra một cơ chế tài chính thông thoáng và hợp lý cho các doanh nghiệp hoạt động dược dễ dàng hiệu quả hơn. Đối với vấn đề vay vốn đầu tư nhà nước nên tạo điều kiện trong vấn đề này: hạ lãi suất, kéo dài thời hạn vay. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về hợp đồng kinh tế. Xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế, quy định các biện pháp chế tài nhằm nhanh chóng chấm dứt công nợ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chu chuyển bình thường, liên tục.
Thủ tục hành chính vẫn là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Thủ tục hành chính của Việt Nam rất cồng kềnh phức tạp. Nhiều khi nó gây khó khăn làm cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp mất đi nhiều cơ hội chỉ vì chờ đợi giải quyết thủ tục hành chính nào đó. Để các doanh nghiệp có thể phát triển mà không bị các thủ tục hành chính cản trở nhà nước nên cải cách thủ tục hành chính cho tinh giảm gọn nhẹ hơn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những vấn đề luôn được các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm đặc biệt. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đòi hỏi có sự kết hợp chặt chẽ của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp cũng như sự hỗ trợ của Nhà nước, của các Bộ, ban ngành có liên quan nhằm tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp.
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác quản lý vốn tại chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội cho thấy chi nhánh đã có những cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đã đạt được một số thành công nhất định như việc tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế cao, vòng quay vốn tăng hay như tăng khả năng sinh lời của vốn kinh doanh…Tuy nhiên cũng như nhiều doanh nghiệp khác chi nhánh không tránh khỏi những hạn chế trong vấn đề sử dụng và quản lý vốn. Nguyên nhân của những hạn chế này là do công tác quản lý vốn còn kém, dự đoán xu hướng biến động nhu cầu của thị trường còn chưa được quan tâm đúng mức. Thêm vào đó những biến động tình hình xăng dầu thế giới và những chính sách kinh tế của Chính phủ cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mà cụ thể là vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu.
Nhằm mục đích khắc phục những tồn động đã nêu và góp phần giúp cho chi nhánh ngày càng phát triển. Với trình độ lý luận kết hợp với nghiên cứu tình hình thực tế của chi nhánh em xin đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh. Qua đó chi nhánh có thể xem xét và áp dụng phù hợp vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội.
Đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh Công ty Cổ phàn Hóa Dầu Quân Đội” được hoàn thành với sự hướng dẫn và chỉ bảo trực tiếp của ThS Nguyễn Đoan Trang giảng viên trường đại học Dân lập Hải Phòng. Một lần nữa em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới các anh chị trong chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này. Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Hóa dầu


Pingback: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Hóa Dầu