Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng.

3.1.1. Định hướng chung của Navibank Hải Phòng

Navibank Hải Phòng đã có sự chuẩn bị về mọi mặt, sẵn sàng cho những bước chuyển mình mới: trở thành một chi nhánh ngân hàng đa năng hiện đại có tầm vóc tương xứng với một chi nhánh online cuả ngân hàng TMCP lớn trong nước, có năng lực tài chính, mạng lưới khách hàng, hệ thống các phòng giao dịch, hệ thống phòng giao dịch, nguồn nhân lực và công nghệ… để tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh 2026 – 2030, với mục tiêu trở thành chi nhánh ngân hàng bán lẻ chuẩn mực, hiện đại hàng đầu Việt Nam.

Trong hoàn cảnh diễn biến kinh tế đầy biến động và phức tạp thì hoạt động kinh doanh không chỉ riêng Navibank Hải Phòng mà toàn hệ thống ngân hàng đều đứng trước nhiều khó khăn và rủi ro. Hoạt động huy động vốn là một hoạt động chủ yếu của ngân hàng nên cũng không nằm ngoài sự vận động đó.

3.1.1.1. Cơ hội

Trong khi lãi suất thị trường luôn luôn biến động thì đây cũng là cơ hội cho Navibank Hải Phòng thu hút khách hàng khi sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt. Hiện nay vấn đề về vốn kinh doanh là một vấn đề rất đỗi quan trọng với mỗi doanh nghiệp tuy nhiên chi nhánh cần phải sàng lọc kỹ lưỡng khách hàng để từ đó chọn ra các khách hàng tốt tập trung đầu tư cho vay tạo mối quan hệ tốt bởi chi nhánh chỉ hoạt động tốt khi có những khách hàng là các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. Trong hoàn cảnh khó khăn hiện nay của nền kinh tế toàn cầu thì đây cũng là cơ hội cho Navibank Hải Phòng cải tổ lại hoạt động kinh doanh, đưa ra các hoạt biện pháp huy động vốn vừa tiết kiệm vừa hiệu quả.

Bên cạnh đó, môi trường ngân hàng là một môi trường cạnh tranh nhất là cạnh tranh giữa các NHTM về lãi suất huy động vốn. NHNN ban hành quy định rõ lãi suất huy động vốn của các ngân hàng thương mại tối đa với đồng VND là 9%/ năm và với USD là tối đa 2%/ năm. Tuy nhiên đã có một số NHTM không chấp hành nghiêm chỉnh quy định trần lãi suất của NHNN gây ra một cuộc cạnh tranh lãi suất huy động trên thị trường. Điều này đã gây nhiều khó khăn cho Navibank nói chung và Navibank – Hải Phòng nói riêng vì lãi suất huy động của Navibank thường chỉ bằng lãi suất huy động do NHNN quy định. Sự chênh lệch về lãi suất đã khiến cho một số lượng khách hàng rời bỏ Navibank Hải Phòng chuyển sang gửi tiền tại các ngân hàng có lãi suất hấp dẫn hơn, điều này làm cho số lượng khách hàng cũng như lượng vốn ngân hàng huy động giảm đi đàng kể. Ngân hàng nhà nước có những biện pháp xử lý kịp thời bằng việc ban hành quy định bắt buộc các ngân hàng không được huy động lãi suất vượt trần và sẽ đình chỉ giám đốc chi nhánh ngân hàng nào vi phạm quy định này, do đó đã lập lại trật tự trên thị trường huy đông vốn. Đây chính là cơ hội cho Navibank Hải Phòng giữ được khách hàng cũ và thu hút được khách hàng mới.

3.1.1.2. Thách thức Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn là yêu cầu hàng đầu không chỉ của riêng ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng mà còn của tất cả các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy mà hoạt động huy động vốn của Navibank Hải Phòng sẽ gặp nhiều khó khăn vì phải cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Không những vậy các ngân hàng quốc doanh cũng ồ ạt thực hiện những chiêu khuyến mại nhằm giữ khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới với nhiều ưu đãi đặc biệt cho khách hàng gửi tiền. Như vậy để duy trì được hoạt động kinh doanh và tạo đà phát triển hiện tại và mai sau thì Navibank Hải Phòng cần phải nhanh chóng đưa ra các chính sách quyết đoán, phù hợp với bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay.

3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn

Mục tiêu huy động vốn của ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng là các mục tiêu về số lượng và chất lượng huy động vốn nhằm đảo bảo đủ nguồn vốn sử dụng và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững qua các năm. Chi nhánh đã đề ra kế hoạch huy động vốn năm 2013 là 1800 tỷ đồng, trong đó tăng cường huy động vốn bằng ngoại tệ, huy động vốn không kỳ hạn và ngắn hạn. Navibank Hải Phòng tập trung huy động vốn trung và dài hạn. Tuy nguồn vốn này có chi phí tương đối cao nhưng lại mang tính ổn định giúp chi nhánh chủ động được trong hoạt động kinh doanh của mình. Navibank Hải Phòng phấn đấu huy động vốn không kỳ hạn năm 2013 là 540 tỷ đồng chiếm 30% tổng nguồn vốn. Bên cạnh đó huy động vốn trung và dài hạn chiếm 50% tổng nguồn vốn tức đạt 900 tỷ đồng. Không những thế Navibank Hải Phòng cũng tập trung huy động vốn bằng ngoại tệ phấn đấu huy động vốn ngoại tệ quy đổi VND đạt 270 tỷ đồng chiếm 15% tổng nguồn vốn huy động. Những định hướng trong kinh doanh cụ thể như sau:

Một là, chi nhánh phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, tiếp tục tăng trưởng nguồn vốn huy động bền vững, giữ vững thị phần hoạt động.

Hai là, không ngừng củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh chính và các phòng giao dịch trực thuộc nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường tạo động lực tốt cho hoạt động huy động vốn.

Ba là, điều chỉnh cơ cấu huy động vốn theo thời gian phù hợp với việc sử dụng, đảm bảo vốn trung và dài hạn, đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng tài sản có thời hạn dài, ngăn ngừa các rủi ro có thể gặp phải thông qua các giải pháp mang tính định hướng như: làm tăng tính ổn định của nguồn vốn; thực hiện chế độ bảo hiểm tiền gửi; tăng khả năng kiểm soát độ nhạy cảm của tài sản và nguồn vốn và kiểm soát khe hở lãi suất; tăng khả năng hoán đổi kỳ hạn giữa các tài sản và nguồn vốn sao cho thích hợp.

Bốn là, tiến hành phân đoạn thị trường theo những tiêu thức khác nhau (như phân loại theo địa bàn, điều kiện kinh doanh vùng, tập quán tiêu dùng, mức độ cạnh tranh.v.v.) để từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối.v.v. thích hợp cho từng phân đoạn thị trường. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Năm là, thực hiện những cải tiến trong hệ thống phân phối. Không ngừng củng cố, nâng cao hiệu quả hệ thống mạng lưới hoạt động kinh doanh nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu thị trường. Tiếp tục hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tại chi nhánh, tạo tiền đề cho việc mở rộng các sản phẩm dịch vụ tài chính có chất lượng cao, được thực hiện khép kín từ đó nâng dần sức cạnh tranh của ngân hàng trong hoạt động dịch vụ.

Sáu là, mở rộng các hình thức huy động vốn theo hướng đa dạng hóa nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn và lãi suất hợp lý, tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí đầu vào thấp, đảm bảo chủ động nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư, cho vay và thanh toán. Ngoài ra Navibank Hải Phòng cúng chủ động khai thác các nguồn vốn mới làm cho chi nhánh ít phụ thuộc vào các nguồn, nhóm tiền gửi hay biến động.

Bảy là, nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ thanh toán, cải tiến, hiện đại hoá trong hệ thống thanh toán theo hướng thuận tiện hiệu quả và tiết kiệm, tăng an toàn trong hoạt động thanh toán góp phần củng cố lòng tin của khách hàng. Hiện nay các ngân hàng đưa ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao do đó muốn thu hút được nguồn vốn huy động thì cách tốt nhất là nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Tám là, tích cực quảng bá hình ảnh để thu hút khách hàng mới, đầu tư phát triển khách hàng mới, đồng thời cần giữ được những khách hàng cũ của ngân hàng. Phân tích đánh giá thị trường đối với từng ngành nghề kinh tế, từng lĩnh vực hoạt động theo nhóm khách hàng để định hướng đầu tư tín dụng phù hợp hiện tại cũng như lâu dài, đảm bảo an toàn hiệu quả.

Chín là, đặc biệt coi trọng công tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Phân công công việc phù hợp với khả năng trình độ, năng lực của cán bộ. Bên cạnh đó xây dựng được đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt và có đạo đức nghề nghiệp đủ bản lĩnh, năng lực chuyên môn đề hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Xây dựng chính sách phân định trách nhiệm của từng cán bộ và có chính sách thưởng phạt nghiêm minh.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Ý nghĩa giải pháp: cần thực hiện giải pháp này là vì hạn chế trong tăng trưởng nguồn vốn một phần xuất phát từ nguyên nhân hình thức huy động, kỳ hạn tiền gửi chưa đa dạng, phong phú dẫn tới ngân hàng chưa cung cấp được những sản phẩm, dịch vụ đa dạng, điều này hạn chế cơ cấu cho vay và khả năng cung cấp tài sản có tính lỏng khác nhau, khả năng chuyển hoán kỳ hạn của tài sản không cao bằng các NHTM khác. Các hình thức huy động vốn của Navibank Hải Phòng đang áp dụng hiện nay khá phong phú như tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, tiền gửi bậc thang, tiền gửi hoạt kỳ, tiết kiệm tích lũy giá trị. Trong đó các hình thức đều có sự hỗ trợ, bổ sung cho nhau, nhưng có một thực tế là hầu như các ngân hàng khác cũng cạnh tranh nhau chủ yếu dựa vào chính sách sản phẩm. Nên Navibank Hải Phòng cần hoàn thiện, bổ sung thêm nhiều loại hình, hình thức huy động vốn nhằm đa dạng hóa các hình thức huy động, tăng tiện ích và lợi ích cho người gửi tiền, góp phần tăng trưởng nguồn vốn huy động và đạt vượt các chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra, đảm bảo phục vụ nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và xu hường phát triển của nền kinh tế.

  • Cách thức thực hiện:

Thực hiện theo nguyên tắc tiếp tục duy trì huy động vốn ngắn hạn, đồng thời đẩy mạnh huy động vốn dài hạn. Hướng tới huy dộng vốn ngắn hạn đạt 540 tỷ đồng, huy động vốn trung và dài hạn là 900 tỷ đồng. Để đẩy mạnh công tác huy động vốn thì ngoài việc nâng cao chất lượng các hình thức huy động vốn truyền thống, Navibank Hải Phòng cần chú trọng nghiên cứu, áp dụng phổ biến các sản phẩm, hình thức huy động có mục đích đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng:

Đa dạng hoá kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm: không chỉ dừng lại việc chỉ có tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, Navibank Hải Phòng cần có giải pháp tự động chuyển hoá tiền gửi không kỳ hạn sang có kỳ hạn cho dân. Ví dụ, những người đã gửi tiết kiệm không kỳ hạn ở Navibank Hải Phòng từ 2 tháng trở lên có thể chuyển cho họ được hưởng quyền lợi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất huy động hiện hành 9%/năm thay vì họ chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn là 2%/năm .

Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng: Là hình thức huy động tiết kiệm có kỳ hạn 6,9,12 tháng, ngoài việc được hưởng lãi, khi khách hàng gửi tiền khách hàng còn được ngân hàng cấp cho số dự thưởng để tham gia quay thưởng và có khả năng nhận được giải thưởng có giá trị cao khi trúng thưởng. Loại tiền huy động là VND, USD, EUR, với mỗi số tiền 10 triệu đồng hoặc 700USD hoặc 500 EUR khách hàng được nhận 01 số dự thưởng. Lãi suất áp dụng là lãi suất tiết kiệm thông thường, phương thức trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán. Khách hàng tham gia chương trình tiết kiệm dự thưởng không được rút gốc trước hạn, trường hợp đặc biệt, nếu khách hàng rút gốc trước hạn số dự thưởng đã cấp cho khách hàng sẽ không được tham gia dự thưởng. Khách hàng đã nhận thưởng, nếu rút trước hạn phải hoàn trả lại cho ngân hàng giải thưởng đã lĩnh.

Tiết kiệm rút gốc từng phần: Đây là hình thức gửi tiền có kỳ hạn cho phép khách hàng có thể rút từng phần tiền gửi gốc một cách linh hoạt khi có nhu cầu sử dụng mà vẫn đảm bảo khoản tiền gốc còn lại được hưởng lãi suất như ban đầu. Loại tiền áp dụng sẽ là Việt Nam đồng hoặc Đô la Mỹ với mức tiền gửi tối thiểu là 20 triệu VND hoặc 1000 USD. Khách hàng sẽ được quy định số tiền rút gốc tối đa cho toàn bộ thời hạn gửi tiền và lĩnh lãi vào cuối kỳ. Nếu khách hàng rút trước hạn (một phần hoặc toàn bộ) thì hưởng lãi suất không kỳ hạn, số tiền gốc còn lại vẫn được hưởng lãi suất trên sổ tiết kiệm. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Tiết kiệm có mục đích: Đó là hình thức tiết kiệm trung dài hạn với mục đích như xây dựng nhà ở, mua xe ô tô… người gửi tiền có thể thoả thuận với ngân hàng hàng tháng trích từ tiền lương của mình một số tiền nhất định để chuyển vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm có mục đích. Với tài khoản này, người gửi sẽ nhận được lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm nhưng họ sẽ được ngân hàng cho vay tiền để thực hiện mục đích khi số tiền tiết kiệm đạt tới 2/3 giá trị ký kết mua tài sản. Hiện nay, hình thức tiết kiệm này đang được người dân quan tâm, chi nhánh cần triển khai thực hiện. Hình thức này một mặt giúp Ngân hàng thu hút được nhiều tiền gửi trong dân cư. Mặt khác, giúp ngân hàng có thêm được nguồn vốn trung, dài hạn.

Tài khoản thu nhập: Ngân hàng nên có phương pháp thu hút các khách hàng mở tài khoản thu nhập tại Ngân hàng bằng cách cho họ hưởng các dịch vụ ưu đãi như: khách hàng có thể rút quá số dư cho phép của ngân hàng nếu khách hàng có thu nhập hàng tháng từ 5 triệu đồng trở lên được công ty nơi khách hàng làm việc trả tiền lương qua tài khoản của họ tại ngân hàng.

Ngoài việc xem xét đưa ra các hình thức huy động mới vào kinh doanh, huy động vốn qua việc phát hành các giấy tờ có giá (như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…) cũng cần được quan tâm. Với hình thức huy động này khách hàng hoàn toàn không thể đổi thành tiền mặt được khi chưa đến hạn, tạo thuận lợi cho chi nhánh là chi nhánh sẽ có nguồn vốn ổn định, giúp ngân hàng chủ động trong việc kinh doanh. Do đó trong thời gian tới Chi nhánh cần có biện pháp để tăng cường huy động từ hình thức này như đưa ra các hình thức khuyến mại, quà tặng, bốc thăm trúng thưởng hấp dẫn để thu hút sự quan tâm, chú ý của các tầng lớp dân cư.

3.2.2. Thực hiện hình thức lãi suất linh hoạt Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Ý nghĩa giải pháp: Lãi suất là một trong các yếu tố kinh tế có tác động mạnh đến việc thu hút vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn, vì người dân khi có tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng với thời hạn dài thường đặt mục tiêu lãi suất lên trên hàng đầu. Lãi suất ngân hàng cần phải thoả mãn: Có lợi cho người gửi, có lợi cho người vay và có lợi cho ngân hàng.

  • Cách thức thực hiện:

Nâng lãi suất đối với tiền gửi trung và dài hạn, hạ thấp lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn ngắn. Đảm bảo lãi suất trung bình không tăng lên đối với toàn bộ nguồn vốn huy động. Ví dụ tiền gửi trung dài hạn sẽ được hưởng mức lãi suất huy động trần hiện hành là 9%/năm, tiền gửi ngắn hạn từ 1,2,3 tháng là 6%/năm tiền gửi không kỳ hạn là 2%/năm. Đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng từ 20 triệu trở lên khách hàng sẽ được hưởng lãi suất là 12 %/năm.

Có biện pháp khuyến khích khách hàng duy trì số dư tài khoản với thời gian dài hơn thời hạn gửi ban đầu. Ví dụ: người gửi tiền với kỳ hạn 6 tháng nhưng qua 3 lần kỳ hạn gộp lãi mà người gửi vẫn chưa rút tiền thì ngân hàng nên có chính sách thưởng thêm 1 tỷ lệ % về lãi suất tiền gửi .

Lãi suất được xây dựng phù hợp với từng đối tượng gửi tiền, từng khu vực dân cư và trong từng thời kỳ cụ thể. Lãi suất phải xây dựng dựa trên tình hình tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, biến động tỷ giá… Ví dụ khách hàng là bạn hàng lâu năm với ngân hàng có số lượng tiền gửi lớn và lâu dài thì ngân hàng nên cho khách hàng hưởng mức lãi suất cao hơn lãi suất hiện hành là 0,5% hay 1%.

Ngân hàng cần phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động lãi suất trên thị trường, dự đoán xu hướng biến động, thực hiện tính toán lãi suất đầu ra, đầu vào để đưa ra chính sách lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừa linh hoạt, vừa hấp dẫn nhưng cũng phải tuân theo lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước quy định và trong biên độ giao động cho phép. Điều này vừa đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng vừa đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

Áp dụng lãi suất linh hoạt giúp ngân hàng vừa huy động được nhiều vốn lại giảm được chi phí huy động vốn. Ước tính chi phí trả lãi năm 2026 là 189.000 triệu đồng. Như vậy tỷ lệ giữa chi phí trả lãi và tổng nguồn vốn huy động năm 2026 là 10,5% giảm đi so với năm 2025. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Với tổng số vốn huy động dự kiến là 1.800.000 triệu đồng. Ước tính thu nhập từ lãi thuần năm 2026 là 99.000 triệu đồng. Cụ thể như bảng sau( giả sử vốn huy động đủ để cho vay):

Như vậy với việc kết hợp đa dạng hóa hình thức sản phẩm huy động và áp dụng lãi suất linh hoạt sẽ giúp ngân hàng có thể huy động được lượng vốn lớn góp phần tăng lợi nhuận cho chi nhánh.

3.2.3. Đào tạo đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác huy động vốn

Ý nghĩa giải pháp: Con người là yếu tố trung tâm quyết định đến sự thành bại của mọi tổ chức doanh nghiệp và Navibank Hải Phòng cũng không nằm ngoài quy luật đó. Đối với NHTM thì yếu tố con người là quan trọng hơn cả. Ngân hàng sẽ hoạt động kinh doanh tốt với đội ngũ nhân viên có trình độ và nhiệt huyết với tay nghề. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quan tâm và đưa ra chiến lược con người phù hợp bắt đầu từ khâu tuyển dụng, sắp xếp bố trí công tác, thực hiện đào tạo và đào tạo lại cán bộ để có thể bắt kịp với những thay đổi.

  • Cách thức thực hiện:

Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Hải Phòng cần quan tâm hơn nữa đến đội ngũ cán bộ nhân viên bằng các biện pháp sau:

Đào tạo và đào tạo lại trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên. Thường xuyên mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức về ngoại ngữ, tin học, tạo điều kiện để nhân viên phát huy ý tưởng sáng tạo. Đồng thời tổ chức các buổi hội thảo, giao lưu học hỏi kinh nghiệm nhân viên trong toàn Chi nhánh. Thông qua các buổi này sẽ giải đáp các thắc mắc trong quá trình làm việc, tìm ra những ưu điểm để phát huy, những nhược điểm để khắc phục, tạo sự gắn kết trong nội bộ chi nhánh.

Có các chế độ khen thưởng vật chất hợp lý để động viên tinh thần làm việc của nhân viên. Nên xây dựng chính sách tiền lương, thưởng phạt rõ ràng, cụ thể đối với cán bộ nhân viên vừa để đảm bảo phát huy năng lực của cán bộ, vừa làm cho họ thấy được trách nhiệm của mình trong công việc.

Khuyến khích nhân viên nhớ các thông tin về khách hàng như tên, địa chỉ, điện thoại, thói quen gửi tiền … nhằm tạo cho khách hàng có cảm giác được quan tâm chu đáo. Khuyến khích nhân viên trong toàn Chi nhánh phát huy tối đa các mối quan hệ để thu hút tối đa nguồn tiền huy động cho ngân hàng. Thường xuyên tổ chức các lớp kỹ năng giao tiếp và thuyết phục khách hàng cho các giao dịch viên.

3.2.4. Tăng cường đổi mới công nghệ thông tin nâng cao uy tín của ngân hàng Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Uy tín là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động kinh doanh tiền tệ như ngân hàng. Để làm được việc này Navibank Hải Phòng cần tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng để luôn luôn tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và tôn trọng mỗi khi đến với ngân hàng. Các nhân viên của Navibank Hải Phòng cần khẳng định được giá trị thương hiệu trong quá trình giao dịch. Ngoài ra chi nhánh cũng cần định kỳ tiến hành lấy ý kiến khách hàng về các dịch vụ cũng như tác phong phuc vụ của nhân viên từ đó rút ra kinh nghiệm phục vụ khách hàng tốt hơn để lại cho khách hàng ấn tượng tốt khi giao dịch tại Navibank Hải Phòng.

Navibank Hải Phòng cần thực hiện thủ tục đơn giản, rút ngắn thời gian giao dịch. Bởi vì khi khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng ngoài mục đích là sự thuận lợi an toàn và hiệu quả mà họ còn quan tâm đến sự đơn giản nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Nếu khách hàng đến giao dịch với ngân hàng mà phải làm nhiều thủ tục, mất nhiều thời gian khách hàng sẽ cảm thấy phiền hà và thậm chí còn cảm thấy khó chịu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của ngân hàng. Cho nên bên cạnh quy trình làm việc chung của hệ thống thì Navibank Hải Phòng cần tìm ra các phương thức thích hợp sao cho các giao dịch được tiến hành một cách đơn giản, nhanh chóng hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo an toàn chính xác trong nghiệp vụ. Để làm được điều này Navibank Hải Phòng cần yêu cầu nhân viên chấp hành nghiêm chỉnh khung thời gian tối đa cho mỗi giao dịch tuy nhiên vẫn phải trên cơ sở đảm bảo tính pháp lý, an toàn tài sản cho khách hàng.

3.2.5. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý trong huy động vốn, tăng cường hoạt động marketing cho chi nhánh.

Ý nghĩa của giải pháp: Khi tiến hành đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, Chi nhánh cần phải đồng thời xây dựng chính sách thu hút và chăm sóc khách hàng hiệu quả. Đây là một công việc có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của chiếc lược huy động vốn, có tác dụng lâu dài đối với hoạt động huy động vốn của Chi nhánh.

  • Cách thực hiện: Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Cần tiến hành phân nhóm khách hàng, phân tích các nhu cầu, đặc điểm của khách hàng để xây dựng chiến lược thu hút khách hàng. Trước khi đưa ra một sản phẩm huy động vốn nào đó, Chi nhánh phải có một chương trình tuyên truyền, quảng cáo ấn tượng để thu hút khách hàng. Không những chỉ quảng cáo sản phẩm huy động vốn trên các phương tiện thông tin đại chúng mà cần phải gửi tờ rơi đến tận tay khách hàng, để họ có thể tìm hiểu kỹ hơn về sản phẩm mới của Chi nhánh.

Bên cạnh đó, tại Chi nhánh luôn có một bộ phận hỗ trợ khách hàng nhằm giải đáp những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, truyền đạt đến khách hàng những thông tin cần thiết của sản phẩm. Việc chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm huy động vốn cũng rất quan trọng. Điều này sẽ làm cho khách hàng có ấn tượng tốt về sự chu đáo và chuyên nghiệp của Chi nhánh, góp phần tạo ra lượng khách hàng truyền thống của Chi nhánh trong tương lai.

  • Ngoài ra, Chi nhánh có thể thực hiện một số biện pháp sau:

Cuối mỗi đợt trả lãi và gốc cho mỗi khách hàng, Chi nhánh nên có thư ( thư điện tử) cảm ơn tới khách hàng. Vào dịp lễ Tết, kỷ niệm ngày thành lập chi nhánh nên gửi thiệp hoa chúc mừng tới những khách hàng truyền thống, những khách hàng có lượng tiền gửi lớn…Những việc làm này tuy nhỏ nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc giữ chân khách hàng.

“ Khách hàng giới thiệu khách hàng ” và “ khách hàng là người trả lương cho nhân viên ngân hàng ” – là các phương châm mà Navibank Hải Phòng cần hướng tới và thực hiện.

Ngân hàng cần nắm được những đặc điểm và thông tin liên quan đến khách hàng để giúp cho việc chăm sóc khách hàng phù hợp hơn.

Chi nhánh cũng có thể phát những phiếu thăm dò tới khách hàng, lấy ý kiến của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, cũng như những mong muốn, cải tiến mới của khách hàng về những sản phẩm của ngân hàng. Đây là công việc có hiệu quả lớn cho Chi nhánh trước khi triển khai đợt huy động vốn mới, hay đưa ra thị trường những sản phẩm huy động mới.

Huy động vốn bằng “ Tiết kiệm dự thưởng”. Ngoài những đợt triển khai vẫn có thể tặng quà khách hàng cá nhân, tổ chức tuỳ theo lượng tiền gửi.

Tòm lại chi nhánh nên đẩy mạnh hoạt động của bộ phận marketing hơn nữa và cần phải xây dựng văn hoá Ngân hàng chuẩn mực và thân thiện để khách hàng xem “ngân hàng luôn là người bạn đồng hành của khách hàng”.

3.2.6. Hoàn thiện tiện ích phục vụ cho khách hàng Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hiện đang có quan hệ, cần phải giữ vững và mở rộng đầu mối giao dịch.

Những khách hàng đã và đang giao dịch phải quan tâm, chăm sóc, có chính sách khách hàng hợp lý trên cơ sở đanh giá tín nhiệm và hiệu quả tổng thể từng khách hàng thông qua quan hệ tín dụng, quan hệ sử dụng thanh toán, quan hệ xuất, nhập khẩu…để hỗ trợ huy động vốn. Nắm bắt kịp thời thông tin, diễn biến trong quá trình giao dịch để có biện pháp giữ vững, tìm kiếm và khai thác tối đa cơ hội phát triển sản phẩm dịch vụ đến mọi đối tượng khách hàng.

Với việc thành lập phòng Thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ, chi nhánh đã đặt nền móng cho việc tiếp cận khách hàng. Trong thời gian tới, chi nhánh cần triển khai thêm nữa các chương trình để đưa sản phẩm đến với khách hàng một cách sâu rộng. Như thực hiện các đợt khuyến mại làm thẻ ATM cho các sinh viên, có các chế độ đặc biệt đối với khách hàng như gửi điện chúc mừng sinh nhật, tặng quà dịp lễ tết…Mặt khác ngân hàng cần tiến hành các chương trình quảng cáo khuếch trương trên các phương tiện thông tin đại chúng để ngày càng khẳng định tên tuổi trên thị trường.

Chi nhánh cần quan tâm đến việc khuyến khích dân cư làm quen với việc mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng. Trong xu thế phát triển kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp cung ứng các hàng hoá, dịch vụ thiết yếu như: điện, nước sinh hoạt. dịch vụ viễn thông…chấp nhận cho khách hàng của mình thanh toán không dùng tiền mặt thông qua tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng. Thực tế cho thấy, nếu thực hiện tốt công tác này sẽ tạo nguồn vốn lớn cho ngân hàng với chi phí huy động thấp.

Nâng cao khả năng cạnh tranh, linh hoạt và đa dạng hoá các hình thức huy động để thu hút dân cư đến giao dịch thông qua mở tài khoản cá nhân, thu tiền gửi tại nhà, dịch vụ ATM…Đảm bảo tại mỗi thời điểm, sản phẩm huy động vốn của chi nhánh trên địa bàn luôn có ưu thế, khả năng cạnh tranh vượt trội.

Tăng cường tiếp thị, tìm kiếm và tranh thủ các mối quan hệ sẵn có để thu hút được các đầu mối mới. Có chính sách khuyến khích, ưu đãi về lãi suất, phí dịch vụ, hình thức khuyến mại trên cơ sở tính toán hiệu quả tổng thể đảm bảo lợi ích hai bên. Các chính sách này cần phải có cơ chế rõ ràng, được quán triệt đầy đủ đến mỗi cán bộ nhân viên để mỗi cán bộ nhân viên chi nhánh là một tuyên truyền, nhà tư vấn cho mọi đối tượng khách hàng.

3.3. Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Để giúp cho Navibank Hải Phòng thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả không chỉ dựa vào bản thân chi nhánh mà còn cần có môi trường kinh tế xã hội với những điều kiện nhất định. Dưới đây là một số kiến nghị với chính phủ, nhà nước, NHNN và Navibank

3.3.1. Đối với chính phủ, nhà nước

Chính phủ có vai trò quản lý chung đối với mọi hoạt động kinh tế xã hôi của một nước. Các hoạt động, công tác quản lý của chính phủ có tác động đến mọi lĩnh vực mọi ngành nghề trong xã hội. Do vậy, hoạt động của NHTM mà trong đó có huy động vốn cũng chịu ảnh hưởng từ các hoạt động của Chính phủ. Vì thể để nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn trong các NHTM thì Chính phủ cần thực hiện một số biện pháp sau:

3.3.1.1. Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định

Chính phủ cần tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định ở tầm vĩ mô thông qua việc ổn định chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng bền vững. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong môi trường kinh tế vĩ mô cũng đều gây ra những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động vốn của các ngân hàng thương mại. Những ảnh hưởng này có đi theo hai chiều hướng trái ngược nhau, hoặc là tạo điều kiện thuận lợi hoặc là kiềm chế hoạt động huy động vốn của các NHTM. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định với tỷ lệ lạm phát phù hợp, đảm bảo kích thích đầu tư, mức thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng đều đặn, giá trị đồng nộ tệ ổn định sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng khả năng huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế.

Chính phủ cần khuyến khích người dân thực hiện tiết kiệm tránh lãng phí, tập trung vốn nhàn rỗi vào cho sản xuất kinh doanh, tạo nguồn vốn tích lũy trong nước thông qua thực hiện cơ chế lãi suất linh hoạt dương có lợi cho nhà đầu tư và doanh nghiệp. Bên cạnh đó chính phủ cũng cần có những biện pháp cụ thể và kiên quyết ngăn chặn xóa bỏ các tổ chức cá nhân kinh doanh tiền tệ, tín dụng trái pháp phép dưới mọi hình thức vì điều này sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn cảu ngân hàng.

3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật cạnh trạnh Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank. 

Hiện nay các ngân hàng vẫn chủ yếu cạnh tranh nhau thông qua công cụ lãi suất chứ chưa phải bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ. Mà trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thì việc các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính tham gia vào thị trường Việt Nam là không thể tránh được. Thực tế đặt ra là Chính phủ Việt Nam không thể bảo hộ cho các ngân hàng trong nước với các chính sách phân biệt đối sử được nữa. Chính phủ cần hoàn thiện hệ thống pháp luật cạnh tranh tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho tất cả các ngân hàng. Một khi các ngân hàng được đặt trong môi trường tự do cạnh tranh, tự thân vận động thì điều tất yếu các ngân hàng phải nghĩ đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nâng cao công tác chăm sóc khách hàng… để tạo ra sự khác biệt tăng khả năng cạnh tranh đối với các ngân hàng khác. Có như vậy mới tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hệ thống ngân hàng.

3.3.1.3. Đẩy mạnh sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Hiện nay trên thế giới các nước đã và đang triển khai rất nhiều dịch vụ thanh toán thẻ mang lại rất nhiều thuận tiện cho người dùng và tiết kiệm chi phí chung cho toàn nền kinh tế. Nhưng ở Việt Nam người dân vẫn có thói quen sử dụng tiền mặt . Hầu hết các giao dịch thanh toán trong dân cư đều dùng tiền mặt. Việc lưu thông bằng tiền mặt làm cho chi phí xã hội cao, không an toàn tiềm ẩn nguy cơ gây lạm phát cao. Do vậy trong thời gian tới, để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Chính Phủ cần chỉ đạo các cán bộ, ban, ngành và các địa phương chủ động triển khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như chi trả lương qua tài khoản, thu phí, lệ phí qua tài khoản… Điều này sẽ tạo điều kiện cho các NHTM tận dụng được các nguồn vốn huy động ít tốn kém, nâng cao hiệu huy động vốn của NHTM.

3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý và điều hành hoạt động của hệ thống NHTM. NHNN có chức năng định hướng hoạt động cho NHTM trong đó có hoạt động huy động vốn. Với một chính sách đúng đắn cộng với cách thức hợp lý , NHNN sẽ là tiền đề quan trọng có tác động tích cực khơi tăng khả năng huy động vốn , đặc biệt là huy động nguồn vốn nhà rỗi trong dân của các NHTM.

Trong sự biến động của nền kinh tế toàn cầu thì NHNN cần tiếp tục hoàn thiện và đổi mới các chính sách điều tiết vĩ mô của mình, cụ thể như sau:

3.3.2.1. Kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền.

Việc làm này của nhà nước sẽ giúp thu hút lượng tiền gửi từ dân cư vào các hệ thống NHTM tránh tình trạng tích trữ tiền lớn dưới dạng vàng, ngoại tệ hay đầu tư bất động sản. Điều này cũng có tác dụng giảm áp lực tăng lãi suất huy động cho các NHTM. Lãi suất huy động không tăng thì lãi suất cho vay sẽ ổn định tạo điều kiện cho các chủ thể trong nền kinh tế có nhu cầu về tiếp cận được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Đồng thời hiệu quả huy động vốn của các NHTM sẽ được đánh giá cao hơn. Để làm được điều này thì NHNN cần thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt phối kết hợp các công cụ trực tiếp cũng như công cụ gián tiếp.

3.3.2.2. Tiếp tục điều hành linh hoạt công cụ lãi suất, chính sách tiền tệ

NHNN cần tiếp tục duy trì các mức lãi suất: trần lãi suất huy động vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trương mở ở mức hợp lý trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc thị trường và phải phù hợp với mục tiêu kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của NHNN. Bên cạnh đó NHNN cũng cần cho các chế tài đủ nghiêm minh để xử phạt các NHTM huy động vốn vượt quá lãi suất trần quy định.

3.3.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát hoạt động của các NHTM

Thanh tra là giải pháp mạnh mẽ và có ý nghĩa quyết định đối với việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm của tổ chức tín dụng, làm cho các tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh và hiệu quả. Nhất là trong thời gian gần đây, tình hình nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng ngày càng cao. Việc chấp hành các quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ chuyển hoán vốn của các ngân hàng chưa được thực hiện đúng. Chính vì vậy cần có sự giám sát của NHNN. Bên cạnh việc thanh tra, kiểm soát, NHNN yêu cầu các NHTM phải công khai thông tin về tình hình hoạt động của Ngân hàng. Việc công khai thông tin một mặt sẽ giúp cho hoạt động của các NHTM lành mạnh hơn, mặt khác giúp các khách hàng của ngân hàng theo dõi được hoạt động của NHTM từ đó yên tâm đầu tư. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

3.3.2.4. Thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.

Cùng với Chính phủ, NHNN cần kiện toàn hệ thống pháp lý trong thanh toán không dùng tiền mặt nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM thu hút được một khối lượng vốn lớn với chi phí sử dụng vốn thấp trong thanh toán. Nhờ đó mà hiệu quả huy động vốn của NHTM sẽ được nâng cao.

3.3.3. Đối với Navibank Việt Nam

Navibank Hải Phòng muốn hoạt động và kinh doanh tốt có hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào Navibank Việt Nam. Chính vì vậy, Navibank Việt Nam nên đưa ra những chiến lược và chính sách mới phù hợp với từng thời điểm để định hướng cho hoạt động của các chi nhánh.

Trong đó, Navibank Việt Nam nên điều chỉnh lãi suất huy động để tăng cao khả năng cạnh tranh đối với các NHTM khác trên thị trường. Bên cạnh đó, Navibank Việt Nam nên khuyến khích các chi nhánh tự xây dựng và thực hiện các chương trình huy động vốn riêng nhằm phát huy cao sự chủ động của các chi nhánh.

Navibank Việt Nam cần nghiên cứu đưa ra các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng từ đó triển khai trong toàn hệ thống Navibank. Các sản phẩm tiện tích và linh hoạt với từng đối tượng khách hàng như đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm, tổ chức các trương trình khuyến mại hấp dẫn cho toàn hệ thống hay đưa ra các chính sách khách hàng phù hợp.

Ngoài ra, Navibank Việt Nam nên thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn trong và ngoài nước cho cán bộ tín dụng để nâng cao trình độ chuyên môn, nắm bắt kịp thời những với xu hướng phát triển của lĩnh vực tài chính, ngân hàng hiện nay. Đồng thời Navinank cũng cần hỗ trợ công nghệ phần mềm giúp chi nhánh xây dựng hệ thống thông tin đa chiều.

Bên cạnh các hoạt động điều hành, Navibank Việt Nam cần tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa Navibank Việt Nam với các chi nhánh và giữa các chi nhánh với nhau để tăng cường trao đổi, giúp đỡ nhau trong hoạt động kinh doanh.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế quốc tế vốn luôn là yếu tố đầu vào đầu tiên và quan trọng quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTM. Vì vậy hoạt động huy động vốn của NHTM đóng vai trò hết sức to lớn trong hiện tại và cho tương lai. Cho nên việc nghiên cứu hoạt động huy động vốn của NHTM là rất cần thiết để từ đó đưa ra những giải pháp giúp NHTM nâng cao hiệu quả huy động vốn góp phần giúp cho các NHTM phát triển ổn định và bền vững.

Trong năm năm qua, NH TMCP Nam Việt – chi nhánh Hải Phòng đã từng bước làm tốt công tác huy động vốn, và cùng với các NHTM tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cung ứng vốn cho đầu tư sản xuất kinh doanh phát triển.

Khóa luận được hoàn thành với sự giảng dạy tận tình của tập thể giảng viên Đại học Dân lập Hải Phòng, sự hướng dẫn đầy tâm huyết của giảng viên Ths.Cao Thị Thu. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã kết hợp giữa phân tích lý luận và thực tế hoạt động huy động vốn tại Navibank Hải Phòng với mục đích đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết một số tồn tại và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Navibank Hải Phòng. Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và vận dụng lý thuyết vào tình huống cụ thể, nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên những vấn đề được trình bày trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và những người quan tâm để hoàn thiện hơn đề tài này. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank

2 thoughts on “Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi của NH Navibank

  2. Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank says:

    Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại NH Navibank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537