Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trong quá trình phát triển theo yêu cầu và đòi hỏi của nền kinh tế thị trường hệ thống ngân hàng Việt Nam chia làm hai cấp, phân định rõ chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước và chức năng kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Sau khi nghị định 53/HĐBT ban hành ngày 26/3/1988 có hiệu lực thì ngày 01/07/1988, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động. Là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, Vietinbank có mạng lưới hoạt động được phân bổ rộng khắp trên 63 tỉnh thành trên cả nước, gồm: 157 Sở giao dịch, chi nhánh, gần 1000 Phòng giao dịch; 2 Văn phòng đại diện trong nước; 4 Công ty con và có quan hệ giao dịch đại lý với 850 ngân hàng và các định chế tài chính trên thế giới. Vietinbank đã và đang thành lập Văn phòng đại diện, các chi nhánh tại nước ngoài; năm 2024 nhiều tập đoàn tài chính nước ngoài là đối tác, cổ đông chiến lược của Vietinbank. Vietinbank có 4 Công ty hach toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Vietinbank là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknet). Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển, Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng: các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh, chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…

Ngân hàng Công thương Việt Nam cũng là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Năm 2023 là năm đầu tiên Vietinbank hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, đã có nhiều đổi mới và tích cực mang tính đột phá.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Cùng với sự ra đời của Ngân hàng Công thương Việt Nam, ngày 08/08/1988, Chi nhánh ngân hàng Đồ Sơn đã chuyển thành Chi nhánh Ngân hàng công thương Đồ Sơn trực thuộc Ngân hàng Công thương Thành phố Hải Phòng đến ngày 15/06/2020 và là Chi nhánh cấp 2. Ngày 16/06/2020, Vietinbank Đồ Sơn được nâng lên thành Ngân hàng cấp I và trực thuộc Vietinbank. Đến ngày 5/8/2023, quyết định đổi tên Vietinbank Đồ Sơn thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn (Theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2023 của Chủ tịch HĐQT NHTMCPCT Việt Nam).

Sau hơn 20 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn (Vietinbank – Chi nhánh Đồ Sơn) đã áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành, phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín thương hiệu qua chất lượng phục vụ khách hàng, đầu tư vào con người, phát triển tiềm lực cán bộ, nhân viên, khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng với thành tích và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện.

Vietinbank – Chi nhánh Đồ Sơn luôn hướng tới tiêu chí mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, bền vững về mặt tài chính, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư trong khu vực, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập kinh tế.

  • Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn;
  • Tên giao dịch quốc tế: Vietinbank Do Son Br;
  • Loại hình: Chi nhánh;
  • Địa chỉ: 193 Lý Thánh Tông, P.Ngọc Xuyên, Q.Đồ Sơn, TP.Hải Phòng;
  • Mã số thuế: 0100111948-046
  • Ngày cấp: 09/07/2024;
  • Người đại diện: Ông Phạm Minh Trí – Chức vụ: Giám đốc.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Tính đến 31/12/2025, tổng số cán bộ công nhân viên của Chi nhánh là 41 người. Trong đó: số cán bộ nữ là 25 người, số cán bộ nam là 16 người. Số cán bộ có trình độ trung cấp và chưa qua trường lớp đào tạo là 14 người. Số cán bộ có trình độ chuyên môn Đại học là 30 người, trong đó có 15 cán bộ đào tạo qua các trường Đại học chính quy, số còn lại xuất phát điểm chủ yếu là đạo tạo từ sơ cấp lên Đại học. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Về cơ cấu, Chi nhánh Đồ Sơn bao gồm 7 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng, do đó chúng luôn có mối quan hệ chật chẽ với nhau. Về cơ cấu tổ chức ta có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đồ Sơn:

Chức năng nhiệm vụ cơ bản:

  • Ban giám đốc: Lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh.

Phòng KHDN:

  • Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là doanh nghiệp
  • Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHTMCPCTVN: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ…
  • Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Vietinbank.
  • Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
  • Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của Vietinbank.
  • Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi, Hội đồng xử lý rủi ro.
  • Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp.
  • Thực hiện nghiệp vụ liên quan để ký kết hợp đồng mua bán ngoại tệ (Chuyển khoản) với các tổ chức kinh tế, cá nhân chuyển phòng kế toán để hạch toán theo quy định của Vietinbank.
  • Cung cấp thông tin của khách hàng cho Tổ quản lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của Chi nhánh và Vietinbank VN.
  • Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.
  • Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh.
  • Nghiên cứu chủ trường, chính sách, pháp luât, các văn bản pháp quy của Nhà nước, của các ngành và của Vietinbank có liên quan đến hoạt động ngân hàng để thực hiện xử lý rủi ro tín dụng.
  • Đề xuất phương án trình các cấp các ngành có liên quan hỗ trợ chi nhanh trong việc xử lý thu hồi các khoản nợ có vấn đề vượt phạm vi, khả năng xử lý của Chi nhánh.
  • Phối hợp với Phòng kế toán đối chiếu các bút toán phát sinh, xử lý các sai sót, chênh lệch theo quy trình nghiệp vụ tài chính thương mại.
  • Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Chi nhánh.
  • Tổng hợp báo cáo, tổ chức lưu giữ hồ sơ, số liệu, chứng từ, tài liệu theo quy định hiện hành.
  • Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của Phòng.
  • Làm công tác khác khi được Giám đốc giao.

Phòng KHCN:

  • Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là doanh nghiệp.
  • Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng: Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ…
  • Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Vietinbank.
  • Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
  • Theo dõi các khoản cho vay bắt buộc tìm biện pháp thu hồi các khoản cho vay này.
  • Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của Vietinbank.
  • Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi, Hội đồng xử lý rủi ro.
  • Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho Tổ quản lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của Chi nhánh và Vietinbank.
  • Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.
  • Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh.
  • Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch; hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ các dịch vụ ngân hàng, kiểm tra giám sát các hoạt động của Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch.
  • Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theo hướng dẫn của Vietinbank.
  • Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong cơ chế nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc Chi nhánh xem xét, giải quyết.
  • Nghiên cứu chủ trương, chính sách, pháp luật các văn bản pháp quy của Nhà nước, của các ngành và của Vietinbank có liên quan đến hoạt động ngân hàng để thực hiện xử lý rủi ro tín dụng.
  • Đề xuất phương an trình các cấp cấc ngành có liên quan hỗ trợ chi nhánh trong việc xử ký thu hồi các khoản nợ có vấn đề vượt phạm vi, khả năng xử lý của chi nhánh.
  • Khai thác, tư vấn chăm sóc khách hàng phát hành thẻ TDQT. Khai thác, tư vấn, ký hợp đồng, chăm sóc khách hàng.
  • Lập kế hoạch cân đối vốn kinh doanh quý, năm.
  • Tổng hợp báo cáo, tổ chức lưu giữ hồ sơ, số liệu, chứng từ, tài liệu theo quy định hiện hành
  • Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của Phòng.
  • Làm công tác khác khi được Giám đốc giao.

Tổ quản lý rủi ro tín dụng:

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án, đề nghị cấp tín dụng, thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Vietinbank.

  • Phòng kế toán giao dịch:

Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và Vietinbank. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng. Thực hiện tác nghiệp phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ ATM. Phân tích tổng hợp cung cấp số liệu kịp thời tham mưu cho Ban Giám đốc.

  • Phòng tiền tệ kho quỹ: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy định của NHNN và Vietinbank; ứng và thu tiền cho các Phòng Giao dịch, Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

  • Phòng Tổ chức – Hành Chính:

Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Vietinbank. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn tài chính.

Tổ thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh.

  • Phòng giao dịch:

Thực hiện các nghiệp vụ như: huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của NHNN, Vietinbank, uỷ quyền của Tổng Giám đốc.

2.1.4. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn

Với phương châm của Ngân hàng thương mại là “Đi vay để cho vay” nên công tác huy động vốn của Vietinbank Đồ Sơn luôn được quan tâm đúng mức, chỉ đạo mở rộng các hình thức huy động vốn kịp thời, chính xác, nhịp nhàng ăn khớp với sự biến động về nhu cầu đầu tư vốn. Vì huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của các ngân hàng, nó quyết định lượng tiền vốn mà Ngân hàng có thể đem cho vay hoặc đầu tư. Với lượng vốn huy động được càng nhiều sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi cho Ngân hàng thực hiện các hoạt động tín dụng của mình.

Các hình thức huy động chủ yếu được áp dụng trong thời gian qua tại Vietinbank Đồ Sơn là: Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, phát hành công cụ nợ, điều chuyển vốn và nhận vốn điều hòa từ Vietinbank.

  • Bảng 2.1 – Nguồn huy động vốn của Chi nhánh

Trong những năm gần đây, thị trường đang phải chứng kiến cuộc chạy đua huy động vốn giữa các NHTM. Sự cạnh tranh của các NHTM nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư diễn ra rất quyết liệt, thông qua các dịch vụ chăm sóc khách hàng, cạnh tranh lãi suất và các chương trình khuyến mãi có giá trị lớn.

Cũng trong thời gian này, thị trường tài chính cũng đang trải qua khủng ,hoảng trên toàn thế giới. Vì vậy ngành ngân hàng cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực. Việc kinh doanh của Chi nhánh cũng có sự biến động. Tính đến ngày 31/12/2025, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh là 485.543 triệu đồng, tăng 141.434 so với năm 2024 (tỷ lệ tăng 41,10%). Nhìn lại năm 2024 so với năm 2023 tăng 81.157 triệu đồng (tỷ lệ tăng 30,86%).

Theo hình thức huy động, đối với nguồn huy động chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, ta thấy, năm 2024 so với năm 2023 tăng 90.007 triệu đồng (tăng 42,12%), năm 2025 tăng 109.522 triệu đồng (tăng 36,06%) so với năm 2024. Mặc dù tốc độ tăng trưởng có giảm những vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với nguồn khác. Việc huy động vốn lớn từ các tổ chức kinh tế không phải là biện pháp an toàn cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Sự sụt giảm kinh tế trong năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, không chỉ tại chi nhánh mà ảnh hưởng đến toàn hệ thống Ngân hàng. Tuy nhiên đây lại là nguồn vốn mà Ngân hàng chỉ phải trả lãi suất thấp, tốn ít chi phí huy động, ổn định, tạo cơ sở thuận lợi cho việc đầu tư, cho vay và các nghiệp vụ khác. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Xét về mặt thời gian, Chi nhánh huy động theo các loại: không kỳ hạn đến tháng (Vốn ngắn hạn), từ 12 tháng đến 60 tháng (Vốn trung và dài hạn), và trên 60 tháng (Vốn dài hạn). Hình thức có kỳ hạn của Ngân hàng rất đa dạng, đáp ứng được mọi nhu cầu của người gửi. Hiện nay Ngân hàng đang huy động với các thời hạn: 01 tháng, 02 tháng, 03 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên tháng. Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy, trong tổng nguồn vốn huy động theo thời gian thì nguồn vốn ngắn hạn luôn rất lớn, chiểm khoảng 75 – 90% và vẫn tăng trưởng hàng năm. Năm 2024/2023 tăng 90.06 triệu đồng (tăng 46,07%), năm 2025/2024 tăng 160.299 triệu đồng (tăng 56,13%). Nguồn vốn ngắn hạn này huy động từ dân cư, doanh nghiệp và được các ngân hàng khác điều chuyển đến.

Khoản tiền huy động từ nguồn trung và dài hạn là quan trọng đối với bất kỳ Ngân hàng nào. Đây là nguồn chủ yếu để ngân hàng tiến hành cho vay trung và dài hạn. Lấy nguồn huy động này để cho vay trung và dài hạn là một cách để giảm bớt rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất. Nguồn vốn trung và dài hạn không nhiều, chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây. Tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng đến 60 tháng năm 2024 so với năm 2023 giảm 13,20%, năm 2025 lại giảm 32,22% so với năm 2024. Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng. Tuy nhiên ngân hàng cũng đã và đang đưa ra những phương án dể đảm bảo ổn định và cân bằng vốn huy động giữa các loại tiền gửi và giữa các kỳ hạn khác nhau, hạn chế rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.

Trong cơ cấu tiền gửi của Chi nhánh phân theo loại tiền thì chủ yếu là đồng nội tệ, đồng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bằng đồng ngoại tệ nhanh hơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy đồng bằng nội tệ. Trong năm 2024, nguồn vốn huy động bằng nội tệ tăng 72.846 triệu đồng (tỷ lệ tăng 29,47%) so với năm 2023, năm 2025 tăng 121.823 triệu đồng (tỷ lệ tăng 38,07%) so với năm 2024. Trong khi đó, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ năm 2023 tăng 52,67% (số tuyệt đối là 8.311 triệu đồng), năm 2025 tăng 81,42% (số tuyệt đối là 19.61 triệu đồng).

2.1.4.2. Hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Song song với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả, khả năng hoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm của một ngân hàng. Khác với hoạt động tín dụng của NHNN Việt Nam, hoạt động tín dụng của Vietinbank Đồ Sơn nói riêng cũng như của các NHTM nói chung là nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay”. Do đó chất lượng tín dụng luôn được các ngân hàng đặt lên hàng đầu. Trong thời gian qua, Vietinbank Đồ Sơn đã áp dụng hình thức cho vay đa dạng như cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, cho vay vốn theo dự án theo chỉ định của Chính phủ, và cho vay tiêu dùng, nhằm khai thác triệt để nhu cầu vay vốn của khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế.

Chi nhánh Đồ Sơn cũng đang chú trọng dầu tư vốn vào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tạo điều kiện phát triển kinh tế nhiều thành phần phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và ngành Ngân hàng trong giai đoạn đổi mới. Nhưng cũng phải nhận thấy rằng việc thực hiện cho vay vốn với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cũng rất phức tạp. Để thành công trong lĩnh vực này yêu cầu đầu tiên của người lãnh đạo Ngân hàng là phải có đội ngũ cán bộ tín dụng lành nghề, có tư cách đạo đức tốt. Hơn thế nữa người lãnh đạo Ngân hàng là người có tinh thần trách nhiệm cao, có năng lực quản lý kinh doanh giỏi. Chính vì vậy mà công tác cho vay giữ vai trò chủ đạo, là cơ sở để tiến hành thực hiện tất cả các hoạt động khác trong Ngân hàng.

  • Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh năm 2023-2025

Từ bảng số liệu 2.2 ta có thể thấy được tổng quan hoạt động cho vay của Chi nhánh có sự gia tăng đáng kể hằng năm. Tuy nhiên tốc độ tăng này có sự thay đổi đối với năm 2025 so với năm 2024. Cụ thể: doanh số cho vay năm 2024 đạt 789.283 triệu đồng, tăng 112% so với năm 2023; đến năm 2025 đạt 1.290.171 triệu đồng, tăng 63% so với năm 2024. Doanh số thu nợ năm 2025 so với năm 2024 tăng 569.321 triệu đồng, tăng 121% so với năm 2024. Mặc dù công tác cho vay chịu nhiều áp lực do tác động tiêu cực của lạm phát và thị trường tài chính tiền tệ, nhưng Chi nhánh đã chủ động tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra.Chi nhánh không chỉ tăng trưởng dư nợ nóng mà lựa chọn khách hàng có đầy đủ điều kiện vay vốn, chú trọng vào các dự án, phương án vừa và nhỏ thuộc các ngành kinh doanh chế biến lâm sản, dịch vụ vận tải bến bãi, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, cho vay chứng minh tài chính.Cho vay trung dài hạn là 308.310 triệu đồng, chiếm 38% so với tổng dư nợ, tỷ lệ cho vay trung dài hạn tăng 54.769 triệu đồng (tỷ lệ tăng 22%). Tính đến 31/12/2025, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 812.682 triệu đồng, tăng 44% so với cùng kỳ năm 2024.

Cùng với việc tổng doanh số cho vay tăng lên thì doanh số cho vay ngoại tệ cũng tăng lên, mà chủ yếu là cho vay trung và dài hạn. Cụ thể là năm 2023, doanh số cho vay ngoại tệ là 11,045 triệu đồng, chiếm 4% trên tổng dư nợ. Năm 2024, doanh số đạt 121,736 triệu đồng, tăng 18% so với năm 2023. Năm 2025 vừa qua, con số này tăng lên là 185,329 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 23% trên tổng dư nợ. Nhu cầu vay ngoại tệ của khách hàng chủ yếu nhằm tài trợ cho việc đi du học. Nằm trong khu vực phát triển năng động của thành phố Hải Phòng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong địa bàn của chi nhánh cũng rất cần vay vốn bằng ngoại tệ để đầu tư phát triển. Vì vậy chi nhánh cần có chiến lược để thu hút nguồn khách hàng tiềm năng này.

2.1.4.3. Hoạt động kinh doanh khác Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

  • Nghiệp vụ thanh toán
  • Thanh toán trong nước:

Công tác kế toán thanh toán là một trong ba trung tâm hoạt động của ngân hàng. Chi nhánh không ngừng hoàn thiện phong cách làm việc, triển khai kịp thời các chương trình ứng dụng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh của ngân hàng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

  • Bảng 2.3: Tình hình hoạt động thanh toán của Chi nhánh năm 2023-2025

Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy hoạt động thanh toán của Chi nhánh có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định (50 – 51%), trong đó thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọng cao hơn thanh toán tiền mặt (77% – 81%). Cơ cấu thanh toán trên cho thấy Chi nhánh đã tập trung đầu tư khoa học công nghệ vào quá trình hoạt động kinh doanh, với hệ thống thanh toán qua máy ATM tại khu trung tâm tập trung đông dân cư trong Quận. Ngoài ra Chi nhánh còn có nhiều chính sách khuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán.

  • Thanh toán quốc tế:

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế (TTQT) đối với chi nhánh còn khá mới mẻ. Đây là nghiệp vụ đặc biệt đòi hỏi ngoài trình độ nghiệp vụ cần phải có trang thiết bị, công nghệ hiện đại mới đáp ứng được yêu cầu. Tuy nhiên phòng Khách hàng doanh nghiệp đã triển khai thực hiện và thu được kết quả khá khả quan: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

  • Bảng 2.4: Hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh năm 2023-2025

Do đặc điểm khách hàng của Chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất, thường xuyên nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Chi nhánh chủ yếu phục vụ cho mở L/C nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu. Năm 2023 là năm đầu tiên Chi nhánh thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) và bước đầu đã có những kết quả khả quan. Bước sang năm 2024, thanh toán quốc tế có sự gia tăng đột biến. Mở L/C nhập khẩu với tổng trị giá là 4.182.474 USD, tăng 3.556.307 USD so với năm 2023 (tương ứng tỷ lệ tăng 568%); thanh toán L/C đạt 2.681.221 USD, tăng 2.336.149 USD so với năm 2023 (tỷ lệ tăng 677%). Năm 2025, Chi nhánh tiếp tục mở rộng các hình thức thanh toán khi có doanh thu về nhờ thu D/A và thanh toán TT. Điều đó cho thấy nghiệp vụ thanh toán quốc tế của Chi nhánh đang hoạt động hiệu quả, uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao.

  • Công tác tiền tệ, ngân quỹ:

Năm 2024, doanh số thu chi tiền mặt đạt 2.268 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2023. Bộ phận kiểm ngân phát hiện và thu giữ 8 triệu đồng tiền giả, trả lại tiền thừa cho khách hàng với tổng số tiền 114 triệu đồng, 3.450 USD và 200 EUR.

Năm 2025, hoạt động ngân quỹ đảm bảo thu chi tiền mặt nhanh chóng, chính xác. Bộ phận kiểm ngân đã trả lại tiền thừa cho khách 205 món với tổng số tiền gần 300 triệu đồng, doanh số thu chi tiền mặt đạt 2.553 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2024.

  • Dịch vụ ngân hàng:

Thực hiện phát triển các sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng công nghệ hiện đại không chỉ giúp thỏa mãn hơn nữa nhu cầu của khách hàng mà còn giúp Ngân hàng đa dạng hóa các nguồn thu từ dịch vụ và nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ trong tổng doanh thu của Ngân hàng. Đây chính là nguồn thu bền vững, tăng trưởng cao và ít rủi ro. Chi nhánh đã mở rộng quan hệ thanh toán, bảo lãnh với các TCTD trong và ngoài nước. Các hoạt động dịch vụ chủ yếu như dịch vụ thẻ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh… Năm 2023 thu từ dịch vụ là 844 triệu đồng, năm 2024 là 3.169 triệu đồng, tăng 2.345 triệu đồng (tỷ lệ tăng 275%) so với năm 2023, đến năm 2025, hoạt động này lại có sự giảm đi so với năm 2024 khi thu về dịch vụ đạt 2.970 triệu đồng, giảm 6,28%.

  • Kinh doanh ngoại hối: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh tương đối khả quan. Năm 2023, doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 139triệu đồng, năm 2024 là 304 triệu đồng, tăng 165 triệu đồng, và năm 2025 là 659 triệu đồng, tăng hơn 50% so với năm 2024. Chi nhánh cũng thường xuyên khai thác ngoại tệ của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác cùng với sự hỗ trợ của NHNN để đảm bảo hoạt động kinh doanh ngoại tệ của đơn vị.

  • Chi trả kiều hối:

Doanh số chi trả kiều hối cũng tăng trưởng đều hàng năm. Doanh số năm 2023 là 2.011.000USD, năm 2024 là 3.245.000USD, năm 2025 là 3.688.000 USD.

2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay, các NHTM đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự biến động phức tạp của thị trường trong nước và quốc tế. Song có thể nói rằng, Vietinbank – Chi nhánh Đồ Sơn là một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả của trong hệ thống chi nhánh của NHCT. Được như vậy có thể nói là do Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời những cơ hội để phát triển trong quá trình hội nhập. Bên cạnh đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Chi nhánh đã góp sức không nhỏ vào thành công của Ngân hàng. Điều đó đã mang lại thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh, mang lại doanh thu lớn cho Ngân hàng, đồng thời góp một khoản không nhỏ vào Ngân sách nhà nước.

  • Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Đồ Sơn

Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng Chi nhánh vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả, tăng tối đa các nguồn thu, giảm tối đa chi phí trên cơ sở lợi nhuận hợp lý. Năm 2024, doanh thu đạt 64.275 triệu đồng, tăng 57,81% so với năm 2023. Năm 2025 tiếp tục đà tăng trưởng với quy mô vốn huy động lớn cùng với mạng lưới khách hàng được mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ tại Chi nhánh nên doanh thu có sự gia tăng đột biến, tăng 200,75% so với năm 2024. Việc nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới khách hàng , đặc biệt là các chương trình khuyến mãi lớn khiến chi phí của Chi nhánh cũng tăng cao. Năm 2024 chi phí cho hoạt động kinh doanh là 53.199 triệu đồng, tăng 58,82% so với năm 2023 thì đến năm 2025, chi phí tăng cao, tăng 223,47% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, lợi nhuận của Chi nhánh vẫn tăng 91,61% so với năm 2024, vượt mức kế hoạch đặt ra. Lợi nhuận của Chi nhánh tăng chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động Ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là từ lãi của hoạt động cho vay. Mặt khác lợi nhuận tăng cũng do Chi nhánh đã cân đối được nguồn thu chi… Đây là biểu hiện tích cực, chứng tỏ những định hướng và chính sách của Chi nhánh là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Trong năm nay, Chi nhánh đã triển khai một loạt các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm – lãi suất thả nổi, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi, tiền gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian, tiền gửi thanh toán – lãi suất bậc thang… nhiều sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn, góp phần đa dạng hóa dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng dễ lựa chọn các dịch vụ, nâng cao tầm ảnh hưởng và uy tín của mình trong vùng.

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

2.2.1. Quy chế tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh

2.2.2.1. Nguyên tắc tín dụng trung dài hạn

Sử dụng vốn có mục đích: Nguyên tắc này của tín dụng trung dài hạn cũng là nguyên tắc chung của các loại tín dụng. Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với những quy định của pháp luật, và các quy định khác của ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng. Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng. Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng. Chính vì vậy khách hàng cũng phải cam kết việc sử dụng vốn là đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng quy định.

Quan hệ tín dụng thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa 2 bên: Quan hệ tín dụng phải được thực hiện trên cơ sở người cần vốn có nhu cầu đi vay ngân hàng và ngân hàng có khả năng đáp ứng. Ngoài ra nhu cầu của người đi vay và khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng phải nằm trong khuôn khổ mà pháp luật quy định, người đi vay có thể lựa chọn ngân hàng cung cấp vốn, ngân hàng cũng có quyền lựa chọn đối tượng khách hàng để cho vay. Do đó hợp đồng tín dụng phải được thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa người đi vay và người cho vay.

Nguyên tắc có kỳ hạn, hoàn trả vốn gốc và lãi: khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (Gốc) và lãi với thời gian xác định. Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này. Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.

Nguyên tắc có hiệu quả kinh tế xã hội cao: Thực hiện nguyên tắc này có nhiều ý nghĩa và cũng chính để bảo đảm cho việc thực hiện nguyên tắc sử dụng vốn có mục đích. Khi các dự án vay trung dài hạn đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, cũng chính là việc các dự án đem lại lợi ích cho chính người đi vay. Do đó mục đích vay của họ được thực hiện đúng, dự án mang lại lợi nhuận cho người đi vay. Họ sẽ có khả năng thanh toán vốn gốc, lãi cho ngân hàng và thực hiện các điều kiện trong hợp đồng tín dụng.

2.2.2.2. Các quy định cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Mục đích cho vay: Mục đích tài trợ cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án có thời gian thu hồi chậm. Cụ thể là các dự án có khả năng thu hồi vốn từ 01 năm trở lên.

Mục đích cho vay của ngân hàng còn nhằm sử dụng nguồn vốn huy động dư thừa tại ngân hàng cho các dự án, đem lại cho các dự án những khoản lợi nhuận đồng thời mang lại thu nhập cho chính ngân hàng. Nhìn chung mục đích cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại là nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, duy trì sự hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra một số khoản cho vay trung dài hạn của các ngân hàng thương mại không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận mà cho vay theo sự uỷ thác của chính phủ, uỷ thác của ngân hàng thế giới

Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay trung và dài hạn của Vietinbank gồm nhiều loại khách hàng khác nhau.Trong chính sách tín dụng của ngân hàng luôn có sự ưu tiên và mở rộng các loại khách hàng khác nhau, chính vì vậy doanh số cho vay trung và dài hạn của ngân hàng và của các chi nhánh luôn chiếm tỷ lệ cao. Đối tượng cho vay trung và dài hạn theo quy định của ngân hàng bao gồm: Hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế chính trị, xã hội…

Thời hạn cho vay trung và dài hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam và cũng là quy định của Vietinbank Việt Nam, cho vay trung hạn, có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm, cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm và thời hạn có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp có thể lên đến 40 năm.

Nguồn vốn cho vay: Theo quy định của Vietinbank nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn của ngân hàng và của các chi nhánh trực thuộc Vietinbank là từ nguồn vốn huy động của ngân hàng. Nguồn huy động là từ nguồn trung và dài hạn của chi nhánh và một phần nguồn vốn huy động ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn theo tỷ lệ quy định của Ngân Hàng Nhà Nước. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Lãi suất tín dụng trung và dài hạn: Lãi suất cho vay của chi nhánh được xác định trên cơ sở lãi suất cho vay trung và dài hạn của Ngân Hàng Nhà Nước, lãi suất trên thị trường, số tiền vay, thời hạn cho vay,loại khách hàng.

Mức tín dụng: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở xem xét nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng. Khi xác định hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng theo quy định của Vietinbank và tại Chi nhánh phải được tính cụ thể bảo đảm các nguyên tắc tín dụng của Vietinbank và của Ngân Hàng Nhà Nước.

Đối với tín dụng trung và dài hạn hạn mức tín dụng được tính toán như sau: (Tín dụng ngân hàng = Nhu cầu đầu tư – Các nguồn khác tham gia tài trợ)

Nếu khách hàng chưa vay ngân hàng trên cơ sở thẩm định nếu các điều kiện đảm bảo thì ngân hàng có thể cho vay bằng với nhu cầu vừa tính. Nếu khách hàng đang vay ngân hàng thì số tiền có thể cho vay thêm là:

  • Số tiền có thể cho vay thêm = nhu cầu vay ngắn hạn ngân hàng trong kỳ
  • Dư nợ đến thời điểm xin vay.

Tài sản đảm bảo: Theo quy định hiện nay của Vietinbank và của Ngân hàng Nhà Nước tài sản dùng để đảm bảo cho các khoản vay trung và dài hạn đó là tài sản hình thành từ bản thân vốn đi vay, các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay, có thể bảo đảm được thực hiện bởi bên thứ ba.

Phương thức cho vay: Nhằm đáp ứng được cho nhu cầu đa dạng của khách hàng ngân hàng có các phương thức cho vay trung và dài hạn như: Cho vay mua sắm máy móc, thiết bị trả góp, cho vay kỳ hạn, tín dụng tuần hoàn.

Quy trình thẩm định dự án đầu tư: Thẩm định dự án trong cho vay trung và dài hạn là yếu tố rất quan trọng. Trong quy trình tín dụng của Vietinbank và tại chi nhánh quy định rõ ràng các bước trong thẩm định một dự án đầu tư:

  • Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đánh giá phân tích.
  • Xử lý thông tin, đánh giá phân tích.

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:

  • Thẩm định tư cách pháp nhân vay vốn.

Phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp trong những năm gần đây (Ít nhất là 3 năm liên tục gần đây) gồm:

  • Phân tích tình hình tài chính.
  • Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư.
  • Thẩm định về phương diện kỹ thuật như thẩm định về quy mô, về mặt công nghệ và trang thiết bị, về phương diện tổ chức, quản lý vận hành của dự án.
  • Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính. Đặc biệt phải tính toán kỹ lưỡng 2 chỉ tiêu quan trọng nhất là : Giá trị hiện tại ròng NPV và tỷ suất thu hồi vốn nội tại IRR.
  • Sau khi đã xem xét thẩm định dự án phải lập tờ trình kết quả thẩm định các dự án đầu tư.

2.2.2. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

2.2.2.1. Quy mô tín dụng tại chi nhánh

Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng đó là doanh số cho vay. Quy mô của tín dụng trung dài hạn sẽ được thể hiện qua chỉ tiêu doanh số cho vay và dư nợ tín dụng trung dài hạn.

  • Bảng 2.6: Tình hình cho vay của chi nhánh qua các năm 2023, 2024, 2025

Trong những năm qua, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ đều có sự tăng trưởng. Doanh số cho vay năm 2024 tăng 416.626 triệu đồng so với năm 2023 với tốc độ tăng bình quân 112%/năm, trong đó doanh số cho vay trung dài hạn là 267.922 triệu đồng, chiếm 33,95%, tăng 154,74% so với năm 2023. Đến năm 2025, doanh số cho vay vẫn có sự tăng trưởng về số tuyệt đối, đạt 1.290.171 triệu đồng, tăng 500.888 triệu đồng so với năm 2024 (tỷ lệ tăng 63%). Doanh số cho vay trung dài hạn đạt 379.555 triệu đồng, tăng 111.633 triệu đồng (tỷ lệ tăng 41,6%). Mặc dù tỷ lệ tăng trưởng về doanh số cho vay tín dụng trung dài hạn giảm nhưng đó là phù hợp với bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động trong năm 2025. Điều đó cho thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn phụ thuộc rất nhiều vào tình hình đầu tư của địa phương. Xét về mặt tỷ trọng cho thấy Chi nhánh đã và đang thực hiện tốt những kế hoạch và mục tiêu đặt ra để phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng trung dài hạn với tỷ trọng cho vay của mảng tín dụng này trên tổng doanh số cho vay tăng đều qua các năm. Doanh số thu nợ tín dụng trung dài hạn năm 2024 là 123.584 triệu đồng, tăng 31.360 triệu đồng (tỷ lệ tăng 34%) so với năm 2023, năm 2025 đạt 324.786 triệu đồng, tăng 201.202 triệu đồng (tỷ lệ tăng 162,8%) so với năm 2024. Sự tăng trưởng mạnh về doanh số thu nợ tín dụng cho thấy công tác thu nợ của ngân hàng hoạt động năm 2025 là tương đối tốt, đảm bảo sự ổn định cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

2.2.2.2. Cơ cấu tín dụng trung dài hạn

  • Cơ cấu tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Năm 2025 là năm có nhiều biến động tiêu cực đối với nền kinh tế thế giới. Không chỉ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng mà hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cũng chịu nhiều tác động. Trong bối cảnh đó, Vietinbank Chi nhánh Đồ Sơn cũng đã có những thay đổi trong cơ cấu tín dụng của mình.

  • Bảng 2.7: Tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ
  • Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng tại Chi nhánh

Bảng 2.7 và biểu đồ 2.1 phản ánh sự tăng trưởng của quy mô tín dụng theo thời gian. Đồ Sơn là một vùng biển, phát triển chủ yếu dựa vào ngành du lịch, đánh bắt thủy hải sản, ngành công nghiệp chế biến… Do vậy trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề này nên cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn (từ 50 – 60%), còn lại là cho vay trung và dài hạn. Năm 2024, dư nợ tín dụng trung dài hạn là 253.541 triệu đồng, chiếm 45%, năm 2025 là 308.310 triệu đồng, chiếm 37,9%. Trong khi cho vay ngắn hạn tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tương đối thì nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn tuy vẫn tăng về giá trị tuyệt đối nhưng có tỷ trọng giảm, song điều này là hợp lý với cơ cấu và hướng phát triển của vùng. Mặt khác, đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn là khối lượng lớn, thời gian sử dụng dài, vòng quay vốn chậm nên nguồn vốn huy động khó có thể đáp ứng được. Năm 2025 là năm đầy sóng gió với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động của các doanh nghiệp cũng như hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng. Tỷ lệ lạm phát cao làm cho đồng Việt Nam trở nên mất giá nên các nhà đầu tư, các doanh nghiệp cũng thu hẹp phạm vi đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Để chống lạm phát, Chính phủ và NHNN đã đưa ra những chính sách “Thắt chặt tiền tệ”, “Thắt chặt tài khóa” khiến cho nguồn vốn của nền kinh tế giảm đi, các NHTM cũng thiếu vốn dẫn đến những cuộc “Chạy đua lãi suất” để huy động vốn, làm cho giá cả của việc sử dụng vốn tăng cao. Vì vậy, các doanh nghiệp vốn năng lực sản xuất kinh doanh đã bị suy yếu nghiêm trọng nay lại thêm khan hiếm vốn, khả năng tiếp cận vốn cũng bị suy giảm do lãi suất tín dụng trở nên đắt đỏ. Đó là nguyên nhân dẫn đến nhu cầu vay vốn trung dài hạn giảm. Nhưng tất cả những tác động của nền kinh tế nói chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Đồ Sơn chỉ là tương đối vì nhìn một cách tổng thể ta có thể nhận xét địa bàn quận Đồ Sơn có quy mô chưa phải là lớn, các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư lớn trên địa bàn chưa phải là nhiều do vậy mức độ ảnh hưởng là không lớn. Dù tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn có giảm nhưng xét trong tổng cơ cấu thì vẫn ở mức đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh có hiệu quả. Trong tương lai, Chi nhánh cần phải có chiến lược mở rộng tín dụng trung và dài hạn. Đây là một mảng hoạt động không thể thiếu được trong hoạt động của chi nhánh nếu chi nhánh muốn thu được lợi nhuận cao hơn.

  • Cơ cấu tín dụng theo loại tiền:

Bàng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tại Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy dư nợ tín dụng trung dài hạn ngoại tệ năm 2024 và 2025 tăng mạnh so với năm 2023. Năm 2023, tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ chỉ là 10% thì đến năm 2024 tăng lên là 48% so với tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn (chủ yếu vay bằng USD). Năm 2025, cho vay ngoại tệ vẫn được duy trì ổn định, đạt 135.564 triệu đồng, chiếm 44% so với dư nợ tín dụng trung dài hạn. Tình hình này kéo theo cơ cấu tín dụng trung dài hạn theo đồng nội tệ có xu hướng giảm dần. Có sự tăng cao của cho vay đồng ngoại tệ, giảm cho vay đồng nội tệ là do thời điểm này, khi lãi suất cho vay tiền đồng khá cao khiến các doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, trong khi đó vốn ngoại tệ lại có lãi suất thấp hơn (5,5% – 8%/năm), vì vậy các doanh nghiệp có xu hướng vay USD, làm cho dư nợ tín dụng theo ngoại tệ tăng cao. Mặt khác, nằm trong khu vực phát triển năng động của thành phố Hải Phòng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong địa bàn của chi nhánh cũng rất cần vay vốn bằng ngoại tệ để đầu tư phát triển. Vì vậy chi nhánh cần có chiến lược để thu hút nguồn khách hàng tiềm năng này.

2.2.2.3. Tình hình nợ quá hạn và nợ khó đòi

Chỉ tiêu nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá các khoản tín dụng có chất lượng hay không để từ đó chi nhánh có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động tín dụng của mình đồng thời đưa ra các biện pháp phòng tránh rủi ro tín dụng .Về tình hình nợ quá hạn của chi nhánh được thể hiện qua bảng tính hình nợ quá hạn tại chi nhánh như sau:

  • Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh phân theo tiêu chuẩn nợ

Dường như hoạt động cho vay của chi nhánh năm vừa qua diễn biến có nhiều biến động. Năm 2024 là năm mà việc kiểm soát các khoản nợ quá hạn là tốt nhất khi không có khoản nợ quá hạn nào. Sang đến năm 2025, mặc dù doanh số cho vay tăng trưởng nhưng lại xuất hiện các khoản nợ nhóm 2 và nhóm 4. Nợ nhóm 2 là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Nợ nhóm 4 nằm trong nhóm nợ xấu (nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5) năm 2025 là 3.783 triệu đồng, trong đó nợ xấu của tín dụng trung dài hạn là 1.485 triệu đồng.

  • Bảng 2.10: Nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn

Nếu năm 2023, tỷ lệ nợ quá hạn của tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ trung dài hạn chỉ là 0,05%, năm 2024 không có thì năm 2025 tỷ lệ này tăng đến 1,45%. Điều này không có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng bị giảm sút. Nó cho thấy một phần nào sự ảnh hưởng của nền kinh tế đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp khó khăn, hàng tồn kho nhiều, các dự án đầu tư hoạt động không hiệu quả thì việc xuất hiện nợ quá hạn, nợ khó đòi là điều tất yếu. Tuy nhiên, nếu đánh giá chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dung trung dài hạn nói riêng thì chất lượng tín dụng ở chi nhánh đạt kết quả rất tốt. Tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn của chi nhánh như ta vừa đánh giá là cao và có nhiều tiềm năng thì kết hợp với chỉ tiêu nợ quá hạn ta thấy chi nhánh đang thực hiện đúng quan điểm về chất lượng tín dụng đó là tăng trưởng về quy mô đi đôi với việc đảm bảo chất lượng tín dụng. Để thực hiện được điều này chi nhánh không ngừng cải tiến quy trình tín dụng, tăng cường giám sát khoản vay, có biện pháp xử lý kịp thời các khoản vay có dấu hiệu không bình thường, tăng cường công tác thẩm định dự án, chất lượng cán bộ tín dụng cũng không ngừng được nâng cao. Với tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn như năm 2024 và những năm tiếp theo chi nhánh cần tiếp tục phát huy thế mạnh này. Trong điều kiện trên địa bàn có một số NHTM hoạt động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng không thể tránh khỏi, để thu hút khách hàng thì chất lượng tín dụng phải được đặt lên hàng đầu.

2.2.2.4. Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung dài hạn

  • Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại Chi nhánh

Nhìn vào bảng thu nhập từ hoạt động tín dụng ta thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng trung dài hạn có sự tăng trưởng giữa năm 2023 so với năm 2025. Tăng trưởng thu nhập từ tín dụng trung dài hạn năm 2024 so với năm 2023 là 5.538 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 39,32 %. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 33.623 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 171,37%. Tuy nhiên về tỷ trọng tín dụng trung dài hạn lại có sự giảm sút. Năm 2023 thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm 50,16% nhưng đến năm 2024 thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm xuống chỉ chiếm chiếm 45,7% trong tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng, năm 2025 tăng lên chiếm 46,1%. Tỷ lệ tăng trưởng trên đã phản ánh sự ổn định trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.

2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

2.3.1. Kết quả đạt được

Do đặc thù riêng về phạm vi, địa bàn hoạt động, đối tượng khách hàng, môi trường kinh doanh chủ yếu là các ngành kinh doanh chế biến lâm sản, dịch vụ vận tải bến bãi, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ khách sạn nhà hàng, cho vay chứng minh tài chính, cho vay tiêu dùng và các hộ tư nhân cá thể. Bên cạnh những ưu điểm là dễ dàng cho Ngân hàng khi tìm kiếm khách hàng vay, song kinh tế ngoài quốc doanh bộc lộ nhiều hạn chế mạo hiểm. Vì thông thường các đối tượng này còn hoạt động nhỏ lẻ, sổ sách kế toán không chặt chẽ gây khó khăn cho Ngân hàng cho việc thẩm định và kiểm tra giám sát. Mặt khác, họ có những thủ thuật lừa đảo tinh vi, khôn khéo và bài bản hơn so với các Doanh nghiệp nhà nước.

Hơn nữa trên địa bàn có hai Ngân hàng cũng cho vay. Năm 2025 nguồn vốn cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên do các đơn vị kinh doanh chế biến lâm sản, ngành vận tải ổn định sản xuất do nhu cầu san lấp mặt bằng xây dựng nhiều, bốn đơn vị lớn là khách hàng truyền thống của Ngân hàng: đó là Công ty TNHH vận tải Hoàng Trường, Doanh nghiệp tư nhân Phương Nam, Công ty TNHH Huy Hoàng Anh, Công ty TNHH Minh Hương hoạt động kinh doanh đều có lãi. Tuy nhiên một số Doanh nghiệp thuộc cơ khí, cơ điện, vật liệu xây dựng, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi còn gặp khó khăn do dịch bệnh và hàng sản xuất ra tiêu thụ chậm. Từ tình hình hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của Ngân hàng.

Hoạt động tín dụng trung và dài hạn đã góp một phần vào sự thành công trong hoạt động kinh doanh của NHTMCP CT Việt Nam – chi nhánh Đồ Sơn chất lượng tín dụng trung và dài hạn vẫn được đảm bảo thể hiện qua sự tăng trưởng của tín dụng trung và dài hạn cũng như tỷ lệ nợ quá hạn vẫn giữ ở mức an toàn. Những kết quả mà Chi nhánh đạt được trong những năm qua:

Mặc dù có nhiều khó khăn trong khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao và khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp suy giảm nhưng dư nợ tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh vẫn đảm bảo để chi nhánh có một cơ cấu về vốn ổn định và hợp lý. Với quan điểm đầu tư chiều sâu cho doanh nghiệp là đầu tư cho tương lai của ngân hàng, Chi nhánh Đồ Sơn đã chủ động khai thác bổ sung các nguồn vốn trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp trong qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Chi nhánh đã có chiến lược khách hàng tốt. Ngân hàng đã có những chính sách, chiến lược để thu hút hấp dẫn khách hàng như: Phân loại khách hàng, chính sách ưu đãi lãi suất… Ngân hàng thường xuyên chỉ đạo bám sát khách hàng, bám sát địa bàn, chủ động phân tích tài chính. Ngân hàng sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề, từ đó có kế hoạch biện pháp xử lý kịp thời, không để khoản nợ quá hạn.

Chính sách tín hàng của chi nhánh đã từng bước được hoàn thiện với sự thay đổi của cơ chế thị trường. Với việc đi sâu đi sát vào thị trường, ngân hàng đã có những định hướng đầu tư đúng đắn, mở rộng cho vay có hiệu quả, có cơ chế chính sách linh hoạt và phù hợp về lãi suất, phí dịch vụ. Với những biến động của thị trường, sự thay đổi của lãi suất trên thế giới đã tác động không nhỏ đến lãi suất VNĐ, sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng trên địa bàn nhưng ngân hàng đã có những thay đổi kịp thời trong chính sách tín dụng của mình phù hợp với xu thế chung và thu hút các đối tượng khách hàng.

Ngoài ra ngân hàng còn có một đội ngũ nhân viên tín dụng có trình độ, năng lực, ham học hỏi, có khả năng đáp ứng các đòi hỏi trong quá trình làm việc, ngân hàng càn thường xuyên mở những lớp đào tạo nâng cao nghiệp cụ cho cán bộ, cử cán bộ tham gia các khoá học tại trong và ngoài nước.

2.3.2. Những hạn chế Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng trung dài hạn của chi nhánh Đồ Sơn trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số hạn chế như:

  • Chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp:

Tuy chính sách tín dụng của ngân hàng đã có những mềm dẻo và thay đổi hợp lý với cơ chế thị trường, tuy nhiên cũng còn nhiều điểm chưa phù hợp. Tính chủ động và phán quyết của chi nhánh còn bị hạn chế. Đôi lúc cơ chế tín dụng giữa Vietinbank và chi nhánh quá chặt chẽ, ít linh hoạt làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung dài hạn của ngân hàng.

  • Chiến lược đa dạng hoá đối tượng cho vay trung dài hạn của Chi Nhánh chưa thực sự hoàn thiện:

Chiến lược đa dạng hoá đối tượng cho vay trung dài hạn của chi nhánh đã được mở rộng, đã đạt một số kết quả đáng khích lệ song trên thực tế ngân hàng vẫn có sự ưu tiên đối với các doanh nghiệp quốc doanh, chưa thực sự quan tâm nhiều đến thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.

Trình độ chuyên môn của cán bộ chưa đồng đều còn nhiều bất cập trong công tác thẩm định các dự án trung dài hạn: ngân hàng đã thực hiện rất tốt tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu đầu tư đầu tư cho rất nhiều dự án. Vì thế các cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để thẩm định các dự án lớn với dây truyền công nghệ phức tạp là rất cần thiết. Cán bộ tín dụng còn chuyên trách kiêm nhiệm nhiều khâu trong quá trình thẩm định, họ vừa phải sàng lọc, vừa thẩm định tính khả thi của dự án, vừa giám sát… khiến công việc trở nên quá căng thẳng đối với họ đội ngũ cán bộ của chi nhánh có trình độ nhưng chưa thực sự đồng đều chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay, nên có nhiều khó khăn trong thực hiện công việc. Do đó ngân hàng nhiều khi không chớp được thời cơ kinh doanh cũng có khi có những quyết định đầu tư không hiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh.

Hoạt động Marketing ngân hàng chưa thực sự được chi nhánh quan tâm: Hoạt động marketing ngân hàng đã được chi nhánh thực hiện nhưng kết quả chưa đạt được như mong muốn. Để đạt được kết quả kinh doanh tốt trong năm 2026 và giai đoạn tiếp theo chi nhánh cần chủ động trong việc tiếp thị, khai thác tìm kiếm khách hàng, còn thiếu các biện pháp để tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lược khách hàng. Việc tổ chức một trương trình quảng cáo, tuyên truyền rộng rãi đến công chúng trên địa bàn về hoạt động của chi nhánh. Những sản phẩm của ngân hàng chỉ đơn thuần phục vụ nhu cầu của khách hàng mà chưa có những khuyến mãi và tiện ích đi kèm khi khách hàng tham gia giao dịch. Điều này gây khó khăn cho chi nhánh trong việc cạnh tranh với các NHTM khác. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

  • Cơ sở hạ tầng của ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức:

Trong giai đoạn hiện nay các NHTM đều đang trong quá trình hiện đại hoá, Chi nhánh Đồ Sơn cũng hoà nhịp theo xu thế đó và đã có những cố gắng đáng kể. Tuy nhiên trên thực tế qua một thời gian thực tập tại ngân hàng em thấy cơ sở vật chất của ngân hàng, quy mô chưa thực sự xứng đáng với tầm vóc, uy tín và khả năng mở rộng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới.

2.3.3. Nguyên nhân

2.3.3.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Về phía cán bộ ngân hàng: Trình độ của cán bộ tín dụng cho vay trung và dài hạn còn có những hạn chế nên việc cho vay trung và dài hạn chưa khai thác hết những tiềm năng có trên địa bàn. Trong việc cho vay trung và dài hạn sự yếu kém của các cán bộ tín dụng thể hiện ở những mặt sau:

Trình độ thu thập và phân tích thông tin còn mang tính một chiều nên chưa kịp thời và độ chính xác chưa cao. Việc thu thập, khai thác sử lý thông tin còn nhiều hạn chế. Có thể nói 80% nguyên nhân của các khoản nợ xấu là do ngân hàng không đủ khả năng thu thập và phân tích thông tin cũng như giám sát hoạt động của người đi vay sau khi đi vay.

Việc phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa vào kết quả phân tích đánh giá trên phương diện kinh tế tài chính của dự án nhưng nguồn số liệu, cơ sở để phân tích chủ yếu được lấy từ các báo cáo của đơn vị gửi tới với độ tin cậy không cao, chưa được cơ quan kiểm toán xác nhận.

Ngân hàng chưa đẩy mạnh công tác Marketing. Các thông tin về thị trường và khách hàng còn thiếu và chưa thường xuyên. Ngân hàng chưa có các biện pháp tích cực để lôi kéo khách hàng, đôi khi còn quá tin tưởng vào các khách hàng quen mà quên rằng nếu họ luôn được các ngân hàng khác chào mời thì ngân hàng có thể mất khách. Chính vì vậy ngân hàng phải thường xuyên có chính sách khuyến khích khách hàng.

Công tác xây dựng chiến lược cho vay trung dài hạn chưa được quan tâm đúng mức. Ngân hàng chưa có chiến lược phù hợp mở rộng cho vay trung dài hạn. Công việc cho vay còn bị động, phụ thuộc vào khách hàng. Ngân hàng chỉ thẩm định những dự án do khách hàng đưa đến để xin vay mà chưa chủ động tham mưu với khách để tạo ra những dự án khả thi để mở rộng cho vay. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng

Về phía doanh nghiệp: Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng còn lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu tính khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không hội đủ các điều kiện vay vốn, như:

Không có các dự án khả thi: Để sản xuất kinh doanh hiệu quả, ngân hàng phải lựa chọn dự án có tính khả thi cao để đẩu tư. Một dự án có tính khả thi phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, thông tin đầy đủ, phân tích đánh giá tình hình một cách chính xác, vì vậy dự án phải được nghiên cứu tỉ mỉ, phải do người có đầy đủ chuyên môn, kinh nghiệm, trách nhiệm xây dựng và thẩm định. Trong thực tế hầu hết các doanh nghiệp không thể tự xây dựng dự án đầu tư trung và dài hạn có những doanh nghiệp có ý tưởng đầu tư kế hoạch làm ăn lớn nhưng không lập được kế hoạch dưới dạng bảng, biểu theo yêu cầu của ngân hàng. Cán bộ tín dụng nhiều khi phải giúp đỡ người vay tính toán và lập phương án trả nợ, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch lưu chuyển vốn trong năm để biết lượng tiền chu chuyển từ nguồn nào, chi vào mục đích gì, cân đối thu chi để ngân hàng có cơ sở ấn định thời gian, số tiền giải ngân, thời hạn cho vay, số tiền thu nợ để toạ điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân hàng thu được nợ.

Không đủ vốn tự có tham gia dự án: Nhiều doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đầu tư cho các dự án lớn tuy nhiên vốn tự có của các doanh nghiệp tham gia vào dự án là rất nhỏ. Do vậy ngân hàng không giám cho các doanh nghiệp này vay.

Không đủ tài sản thế chấp hợp pháp: Điều kiện doanh nghiệp phải có đủ tài sản thế chấp hợp pháp là biện pháp bảo đảm vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi dự án sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, hoạt động không hiệu quả.

Năng lực của cán bộ quản lý doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường, có doanh nghiệp sau khi được ngân hàng tư vấn giúp đỡ vay trung dài hạn vẫn hết sức lúng túng trong việc điều hành dự án dẫn đến hiệu quả dự án giảm sút thậm chí không có hiệu quả.

2.3.3.3. Nguyên nhân khác Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Do tác động của môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng còn chưa đầy đủ. Các cơ quan chịu trách nhiệm về công tác chứng từ sở hữu tài sản và quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản chưa thực hiện kịp thời cấp giấy tờ sở hữu cho các chủ sở hữu làm cho việc thế chấp và tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng khó khăn phức tạp, nhiều khi ách tắc.

Việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê của các doanh nghiệp chưa nghiêm túc. Đa số các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc, số liệu phản ánh không chính xác tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là khối kinh tế ngoài quốc doanh.

Do nền kinh tế trong nước chưa ổn định, nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận được thị trường nên không có dự án đầu tư đổi mới công nghệ. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp đầu tư hàng triệu USD để nhập dây truyền sản xuất hiện đại công trình chưa kịp thu hồi vốn thì trên thị trường đã tràn đầy những sản phẩm ngoại nhập chất lượng cao dẫn đến việc thị trường bị bão hoà loại sản phẩm đó, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và không trả được nợ cho ngân hàng.

Năm 2025, khủng hoảng kinh tế dẫn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bị đình trệ. Cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng thương mại, lãi suất tín dụng cao, doanh nghiệp không thể tiếp cận với nguồn vốn, hàng nghìn doanh nghiệp phá sản và giải thể; vốn của ngân hàng cho vay bất động sản cao trong khi thị trường bất động sản đóng băng… dẫn đến các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trả nợ chậm hoặc không thể trả được nợ cho ngân hàng. Tất cả động thái của nền kinh tế đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng.

Do có sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nên ngân hàng không hoàn toàn chủ động kinh doanh thu lợi nhuận mà còn bị chi phối bởi những quyết định của Chính phủ. Đối với hình thức cho vay ưu đãi các dự án trung và dài hạn của các doanh nghiệp Nhà nước, sự can thiệp của Chính phủ càng rõ rệt, ngân hàng buộc phải thực hiện theo quyết định hay hướng dẫn của Chính phủ. Ngân hàng không có quyền quyết định việc cho ai vay, cho vay bao nhiêu và lãi suất cho vay như thế nào. Nói một cách khác trong việc cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay ưu đãi, ngân hàng chỉ là người giữ tiền hay là người quản lý tiền cho Chính phủ, có lỗ thì cũng do ngân sách Nhà nước bù đắp. Những dự án này lại thường là những dự án lớn, góp phần quan trọng vào việc tăng doanh số cho vay của ngân hàng song nó lại không thực sự là một khoản vay của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank.

Các quy định có tính pháp quy của Nhà nước liên quan đến tín dụng trung và dài hạn còn thiếu và không đồng bộ gây khó khăn cho cả doanh nghiệp và ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

  1. Pingback: Khóa luận: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại VietinBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537