Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chi Lăng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI NÓI ĐẦU

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù sản xuất kinh doanh hay thương mại thì đều phải thông qua khâu tiêu thụ và lấy hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu. Muốn làm được điều đó thì các nhà quản lý phải nhận thức được vai trò của công tác kế toán. Kế toán là nguồn cung cấp thông tin cần thiết để quản lý hiệu quả hoạt động kinh tế của công ty.

Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả phải nắm bắt được các thông tin về “chi phí đầu vào” và “kết quả đầu ra” một cách kịp thời và chính xác để có thể đưa ra quyết định đúng đắn cho cho hoạt động của doanh nghiệp mình. Các doanh nghiệp mong muốn tối ưu hoá hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí và hướng tới mục đích “kết quả đầu ra” càng cao càng tốt, hay là tối đa hoá lợi nhuận. Điều này phụ thuộc rất nhiểu vào công tác tổ chức kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Vì thế để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới các yếu tố chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của mình.

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chi Lăng” làm khóa luận.

Ngoài lời mở đầu và kết luận bài viết của em gồm 3 chương:

  • CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.
  • CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng.
  • CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng.

Vì thời gian, sự hiểu biết và trình độ nghiệp vụ còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Em kính mong các thầy cô sẽ chỉ bảo, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bài khoá luận này.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo qui định, là nguồn có thể tham gia vốn góp cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Trường hợp doanh thu không đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản.

Thông qua tiêu thụ giá trị hàng hoá được thực hiện, các vấn đề liên quan đến hàng hoá được xác định như: số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Tiêu thụ xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất xã hội. Đảm bảo tiêu thụ là đảm bảo duy trì sự liên tục của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối liên hệ mật thiết giữa các khâu trong quá trình tái sản xuất.

Như vậy, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Vì vậy, để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá cũng như hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá là điều cần thiết.

1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau: Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

  • Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị….
  • Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để phán ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ.
  • Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp. Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh.
  • Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán…Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời theo dõi chi tiết cụ thể tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng.
  • Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
  • Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
  • Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

1.2. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1.1. Chứng từ sử dụng:

  • Hóa đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
  • Hợp đồng kinh tế
  • Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng
  • Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, …
  • Các chứng từ liên quan khác.

1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng.

  • Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
  • Kết cấu của tài khoản 511:

Bên nợ:

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết chuyển doanh thu.

Bên có:

  • Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.

  • TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, vật tư.
  • TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.
  • TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật.
  • TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
  • TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
  • TK 5118 – Doanh thu khác.

Tài khoản 512: “Doanh thu nội bộ”.

TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng cộng tính theo giá bán nội bộ.

  • Kết cấu của tài khoản 512

Bên nợ:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
  • Trị giá hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán nội bộ.
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Bên có:

  • Tổng doanh thu nội bộ trong kỳ

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá.
  • TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm.
  • TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Ngoài ra để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: 111, 112, 131, 333, …

  • Tài khoản 521: “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mya với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc cam kết mua, bán hàng. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

Kết cấu của tài khoản 521:

  • Bên nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.
  • Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5211 – Chiết khấu hàng hoá.
  • TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm.
  • TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ.

Tài khoản 531: “Hàng bán bị trả lại”.

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng.

  • Kết cấu của tài khoản 531:

Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán.

Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu tiêu thụ nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

  • Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”.

  • Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị trả lại kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.
  • Tài khoản này dùng để phản ánh giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
  • Chỉ phản ánh vào TK này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi bán hàng và phát sinh hóa đơn do hàng kém phẩm chất. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

Kết cấu của tài khoản 532:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán bị kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”.

  • Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra còn có các tài khoản làm giảm trừ doanh thu như:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp”
  • Để hạch toán các khoản giảm trừ sử dụng tài khoản 333.
  • Kết cấu của tài khoản 333:

Bên nợ:

  • Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
  • Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
  • Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

Bên có:

  • Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
  • Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2 nhưng sử dụng 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 3331: “ Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp”.
  • Tài khoản 3332: “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
  • Tài khoản 3333: “ Thuế xuất khẩu”.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CHI LĂNG Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH thương mại Chi Lăng.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Chi Lăng.

Hoạt động kinh doanh Gas độc lập mới chỉ hình thành từ năm 1999 cùng với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước. Trước đó, tức là giai đoạn năm 1998 trở về trước, các công ty xăng dầu trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đều kinh doanh Gas thông qua các xí nghiệp trực thuộc.

Trước tình hình phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh Gas độc lập, tháng 5 năm 2005, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Chi Lăng đã được thành lập.Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0202002635 của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt được những kết quả nhất định, góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của thành phố.

  • Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại Chi Lăng
  • Tên viết tắt : CHILANG Co.,ltd
  • Mã số thuế: 020062535
  • Số điện thoại: 0313.538.35
  • Địa chỉ: 381 Đường 5 cũ – An Trì – Hùng Vương – Hồng Bàng – HP

Công ty TNHH thương mại Chi Lăng là công ty TNHH hai thành viên, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

Hiện nay, công ty đã tiến hành đăng ký lại giấy phép kinh doanh lần thứ ba vào ngày 08 tháng 03 năm 2008, tạo điều kiện cho công ty hoạt động kinh doanh hợp pháp, chấp hành đúng theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam.

  • Ngành kinh doanh gas có thị trường tiềm năng lớn, nhu cầu tiêu thụ của người dân ngày một tăng cao. Do đó công ty gas đã có một mạng lưới phân phối rộng khắp. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.
  • Với cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, công ty TNHH thương mại Chi Lăng trong những năm qua đã trở thành một doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực cung cấp gas.
  • Bên cạnh đó, với nhà lãnh đạo giỏi, đội ngũ kế toán dày dặn kinh nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề đã giúp công ty không ngừng phát triển và khẳng định mình là một doanh nghiệp cung cấp gas lớn mạnh đáp ứng kịp thời nguồn cung cấp LPG cho thị trường. Công ty đã phát triển mô hình bán hàng trực tiếp đến các đại lý thông qua các hệ thống giao hàng trực tiếp của công ty.
  • Trong thời kỳ hội nhập và mở cửa, cạnh tranh ngày càng lớn công ty phải có biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
  • Khó khăn nhất của công ty trong giai đoạn hiện nay là giá cả nguồn hàng ngày một tăng cao, đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều. Do vậy, công ty thường xuyên tăng cường marketing và có biện pháp sản xuất tốt để khẳng định công ty luôn là một bạn hàng đáng tin cậy.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng

Công ty TNHH thương mại Chi Lăng kinh doanh chủ yếu hai mặt hàng là khí hoá lỏng LPG và VM Gas.

Ngoài mặt hàng chính là gas, công ty được tự kinh doanh và khai thác mặt hàng bếp gas và phụ kiện gas như (van, điều áp, dây kẹp…) trên nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả. Căn cứ vào nhu cầu thị trường tại Hải Phòng công ty tiến hành nhập và mua bếp gas và phụ kiện cần thiết phục vụ gas dân dụng và gas công nghiệp của các nhà cung cấp và tiến hành bán hàng cho các đại lý, khách hàng có nhu cầu. Công ty được tự quyết định giá bán bếp và phụ kiện trên nguyên tắc đảm bảo vốn kinh doanh và có lãi.

Qua hơn 7 năm phát triển và trưởng thành, Công ty TNHH thương mại Chi Lăng đã và đang khắc phục mọi khó khăn, vượt qua mọi thử thách để có thể tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường, góp phần tích cực vào công cuộc CNH- HĐH đất nước. Công ty TNHH thương mại Chi Lăng là doanh nghiệp hoạt động theo luật của nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ chức của nhà nước.

Hoạt động kinh doanh gas là hoạt động chủ yếu của Công ty, là nhà phân phối chính của công ty TNHH MTV KD khí hóa lỏng Nam Định. Công ty cung cấp ra thị trường các thiết bị và phụ kiện được sử dụng với LPG như bình gas, van bình, bồn chứa gas. Doanh thu và lợi nhuận hàng năm không những đảm thu nhập ổn định cho công nhân viên, mà còn đầu tư vào trang thiết bị và mua sắm TSCĐ mới.

Công ty khẳng định phương châm hành động đúng đắn để công ty tồn tại và phát triển là giữ uy tín bằng chất lượng hàng hóa và giá cả hợp lý. Vì vậy trong những năm qua công ty đã cố gán thực hiện tốt phương châm này.

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH TM Chi lăng.

2.1.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng tại Công ty.

Công ty TNHH thương mại Chi Lăng chuyên cung cấp các loại hàng hoá khí hoá lỏng. Vì vậy doanh thu chính của công ty là do bán khí hoá lỏng.

Các loại hàng hoá chính của Công ty là:

  • Khí hoá lỏng LPG L12.
  • Khí hoá lỏng LPG L45.
  • Khí hoá lỏng LPG L11.
  • VM gas L12.
  • VM gas L45.
  • Bình Mex 12kg.
  • Bình Mex 13 kg.
  • Và các loại bếp gas và phụ kiện kèm theo.

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng:

Hoá đơn GTGT (mẫu GTKT-3LL). Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Lưu.
  • Liên 2: Giao cho khách hàng.
  • Liên 3: Dùng cho kế toán thanh toán.

Trên hoá đơn ghi đầy đủ mã số thuế, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng, thanh toán ngay hay công nợ, hình thức thanh toán và đầy đủ chữ ký. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

Khi khách hàng mua hàng của Công ty thì nhân viên bán hàng sẽ viết hoá đơn GTGT cho người mua. Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần. Liên 1 màu tím để lưu, liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng, liên 3 màu xanh giao cho kế toán để hạch toán.

  • Hợp đồng mua hàng.
  • Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, …
  • Các chứng từ khác có liên quan.

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng:

  • TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
  • TK 111 – Tiền mặt.
  • TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
  • TK 131 – Phải thu khách hàng, …

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CHI LĂNG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chi Lăng.

Trong quá trình phát triển, lãnh đạo công ty TNHH thương mại Chi Lăng đã tự tìm cho mình hướng đi phù hợp với khả năng của mình. Để có được kết quả như hiện nay, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý rất chặt chẽ và khoa học, lựa chọn những cán bộ có nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao. Bộ máy kế toán tổ chức hoàn chỉnh chặt chẽ tạo thành một thể thống nhất góp phần đắc lực vào công tác quản lý, giám sát tài chính của công ty. Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình trong công việc được bố trí phù hợp với khả năng của mỗi người do đó việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý tương đối kịp thời. Hệ thống sổ sách mà công ty sử dụng được thiết lập trên mẫu quy định không phức tạp nhưng phản ánh đầy đủ nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời.

Trong công tác kế toán việc thực hiện và áp dụng chế độ kế toán của Nhà nước được tiến hành một cách kịp thời và triệt để, đúng với yêu cầu nguyên tắc kế toán đề ra. Tuy nhiên trong quá trình hạch toán cũng không cứng nhắc, dập khuôn mà luôn được cải tiến cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm kinh doanh. Vì vậy nó không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản lý. Để bắt kịp thời với xu thế kinh tế thị trường đòi hỏi kế toán phải thu thập và xử lý nhanh chóng kịp thời, chính xác.

3.1 Ưu điểm Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

Mặc dù có bề dày phát triển chưa lâu nhưng công ty TNHH TM Chi Lăng đã và đang khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Những hợp đồng bán hàng với giá trị lớn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng nhiều vùng miền phần nào khẳng định được sự trưởng thành, lớn mạnh của công ty. Để có được những thành tựu như ngày hôm nay thì không thể không kể đến những cố gắng, nỗ lực của đội ngũ nhân viên tận tuỵ, nhiệt tình với công việc chịu khó tìm tòi học hỏi để đổi mới công ty, xây dựng công ty vững mạnh. Những ưu điểm của công ty trong công tác tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua các khía cạnh sau:

  • Về bộ máy kế toán: Trong công ty có sự phân chia công việc và phối hợp giữa nhân viên các phòng ban đã góp phần làm giảm khối lượng công việc.
  • Về hình thức kế toán: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn giản, gọn nhẹ, dễ theo dõi.

Dựa trên những đặc điểm riêng của công ty là công ty thương mại, có quy mô nhỏ cũng như đặc điểm về quản lý, năng lực trình độ chuyên môn của các cán bộ kế toán nên việc áp dụng hình thức Nhật ký chung là hoàn toàn thích hợp.Cũng do đặc điểm kinh doanh và tính chất, quy mô hoạt động công ty không áp dụng phần mềm kế toán. Mẫu chứng từ cũng như trình độ luân chuyển chứng từ luôn theo đúng chế độ qui định.Cách thức ghi chép sổ sách và phương pháp hạch toán khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý, việc tổ chức hạch toán khoa học rõ ràng, giảm được công việc ghi sổ kế toán.

  • Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Bởi lẽ nó liên quan đến việc xác định kết quả, các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp vào ngân sách nhà nước, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong lưu thông. Trên cơ sở đặc điểm của hàng hoá, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp các thông tin cho các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, ngân hàng,…Cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp ban giám đốc doanh nghiệp có những quyết định về hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và chiến lược nắm bắt thị trường kịp thời đúng đắn và hiệu quả.

  • Nguyên tắc hoàn thiện
  • Nguyên tắc phù hợp
  • Nguyên tắc khả thi
  • Nguyên tắc hiệu quả
  • Yêu cầu hoàn thiện

Cung cấp số liệu thông tin về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách trung thực, khách quan, kịp thời chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ hiệu. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

  • Đảm bảo tiết kiệm, thiết thực khả thi.

Phải có một quy chế kiểm tra, xử lý chặt chẽ. Kế toán trưởng phải có trình độ cao, am hiểu nhiều lĩnh vực để làm tốt công tác kế toán và lập BCTC một cách khoa học, phù hợp với nhiều đối tượng. Bên cạnh đó, lãnh đạo công ty cũng phải am hiểu về kế toán để tiện kiểm tra, theo dõi

3.1.2. Những tồn tại và hạn chế.

Bên cạnh những ưu điểm, kế toán còn tồn tại những mặt nhất định chưa phù hợp với chế độ chung, chưa thực sự khoa học cần thiết phải phân tích, làm sáng tỏ, từ đó có những biện pháp thiết thực nhằm cung cấp thông tin hoàn thiện và đầy đủ hơn nữa giúp cho ban lãnh đạo đưa ra được những quyết định về hoạt động quản lý để đạt hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể:

Tồn tại 1: Về hệ thống sổ chi tiết, kế toán nên hạch toán chi tiết cho từng loại hàng hoá bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn của từng mặt hàng, ta có thể xác định được lãi gộp của từng mặt hàng . Đồng thời hệ thống sổ chi tiết còn giúp doanh nghiệp kiểm tra được kết quả từ khâu nhập hàng hoá đến khâu tiêu thụ hàng hoá như thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả, chất lượng hành hoá tốt tạo sức cạnh tranh trên thị trường của công ty.

Tồn tại 2: Công ty chưa trích lập các khoản dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi. Công ty là một doanh nghiệp thương mại với quy mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng đôi khi còn rất chậm, thậm chí có những khách hàng mà doanh nghiệp không thể thu hồi được nợ. Kế toán phải thường xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng có thể không thanh toán được. Nhưng doanh nghiệp lại không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro.

Tồn tại 3: Công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính nhưng công ty chưa sử dụng phầm mềm kế toán, kế toán mới chỉ làm kế toán Excel. Công việc kế toán vừa tiến hành bằng máy vừa viết tay nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu.

3.2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tai Công ty TNHH TM Chi Lăng. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

Khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại cần phải quan tâm nhiều hơn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Do đó các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình tiêu thụ lỗ, lãi thực tế của doanh nghiệp. Những thông tin này có thể láy từ nhiều nguồn khác nhau nên phải có sự thu thập chọn lọc thông tin. Trong đó nguồn thông tin từ phòng kế toán và nguồn thông tin quan trọng và đáng tin cậy cho doanh nghiệp sử dụng.

3.2.1. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán.

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng có vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là sự cần thiết khách quan và cần phải dựa vào một số nguyên tắc:

Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh. Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán.

  • Thực hiện đúng chế độ Nhà nước ban hành.
  • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học phù hợp với đặc điểm, tính chất kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị phải có đội ngũ kế toán viên hiểu biết, nắm vững nghiệp vụ kế toán.
  • Tiếp cận chuẩn mực quốc kế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo quá trình kinh doanh.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

Trên đây là toàn bộ nội dung của cuốn khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu  và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chi Lăng”.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn. Em thấy công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh và xác định kết quả kinh doanh nói riêng vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn và là một công cụ quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp.

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ….phản ánh một cách đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó Công ty TNHH TM Chi Lăng đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh từ đó xác định được uy tín với khách hàng và có được vị trí như ngày hôm nay.

Trong quá trình thực tập tại công ty do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại của Công ty em xin phép mạnh dạn đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Do kiến thức còn hạn chế nên bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để em hoàn thiện khoá luận này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là cô giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh cùng các anh chị phòng kế toán trong Công ty TNHH TM Chi Lăng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khoá luận. Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty đầu tư Cửu Long

One thought on “Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Chi Lăng

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537