Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần tôn màu Việt – Pháp này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN MẠ MÀU VIỆT PHÁP

2.1. Giới thiệu chung về công ty :

  • Tên DN: Công ty cổ phần tôn mạ màu Việt-Pháp
  • Tên tiếng Anh: VIFA coating Ioint Stock Company
  • Tên viết tắt : VIFA
  • Lĩnh vực kinh doanh :
  • Kinh doanh sản xuất tôn mạ, tôn mạ sơn màu và các sản phẩm khác liên quan đến quá trình sản xuất (tôn lợp, xà gồ kim loại, khung nhà thép, các chế phẩm khí công nghiệp).
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng.
  • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách đường thuỷ, đường bộ. Loại hình DN : Công ty cổ phần
  • Sản phẩm chủ yếu : Sản phẩm tôn mạ các loại
  • Tổng vốn : 725.157.491.310
  • Tổng lao động :231 người

Địa bàn :

  • Trụ sở chính: Khu công nghiệp Đông Hải, Hải An, Hải Phòng.
  • Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Tầng 6, tòa nhà SIMCO, 28 Phạm Hùng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: 214 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

2.2. Lịch sử phát triển của công ty: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

  • Công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp (Vifa) là thành viên của tổng công ty lắp máy Việt Nam Lilama.

9/2020 Vifa được đầu tư xây dựng toạ lạc trên khuôn viên 5,3 ha tại khu công nghiệp Đông Hải – Hải An – Hải Phòng, cạnh quốc lộ 5 Hải Phòng đi Hà Nội và đường ra cảng Đình Vũ, nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh, thành phố trong cả nước cũng như quốc tế bằng đường bộ và đường thủy.

10/2022 công ty chính thức đi vào hoạt động.Song song với việc đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại được nhập khẩu đồng bộ từ các nước G7 Vifa coi con người là nền tảng, nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Vifa có đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề được đào tạo bài bản từ Châu Âu cũng như được hướng dẫn trực tiếp bởi các chuyên gia nước ngoài; đội ngũ bán hàng có kỹ năng chuyên nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao. Vifa tiến hành các hoạt động của doanh nghiệp theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000 nhằm đem đến cho khách hàng ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng hoàn hảo và xây dựng niềm tin vững chắc về thương hiệu Tôn Việt – Pháp.

Suốt 4 năm qua, Vifa đã không ngừng phát triển và nâng cao uy tín, trở thành một thương hiệu được khách hàng cả nước tin cậy với dòng sản phẩm tôn mạ kẽm, mạ màu, mạ hợp kim chất lượng cao và có khả năng thay thế hàng ngoại nhập. Vifa tự hào đóng góp cho sự phong phú của thị trường tôn mạ nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung

2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty:

2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

  • Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.3.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban:

  • Hội đồng quản trị mà người đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị.

Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT.

Tổng giám đốc: là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước HĐQT , các cổ đông và tập thể người lao động về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đảm bảo sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn lực của công ty, có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của công ty và các cam kết tài chính, nộp thuế cà các khoản nộp khác theo quy định hiện hành.

  • Phó tổng giám đốc là người trợ giúp tổng giám đốc trong các lĩnh vực
  • Công tác nghiên cứu và quản lý công nghệ
  • Công tác tiêu chuẩn, đo lường – chất lượng sản phẩm
  • Đại diện của lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
  • Công tác đào tạo
  • Công tác sáng kiến
  • Công tác xuất nhập khẩu và giao dịch thương mại
  • Giao dịch tài chính, duyệt thu khi được tổng giám đốc uỷ quyền Dưới tổng giám đốc và phó tổng giám đốc là các phòng ban Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

Phòng tổ chức – hành chính: là nơi quản lý hồ sơ lưu trữ tài liệu, theo dõi báo cáo tổng giám đốc về chất lượng, số lượng CBCNV, tham mưu cho giám dốc về tuyển dụng hay đề bạt cán bộ, giải quyết các chế độ chính sách lao động, tiền lương, BHXH…

Phòng kĩ thuật công nghệ :lập kế hoạch tiến độ sản xuất, nghiên cứu áp dụng cải tiến khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, tham mưu giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, an toàn lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật khác. Đồng thời kết hợp với các phòng ban khác trong công tác đào tạo thi nâng bậc, kiểm tra tay nghề và quản lý công tác bảo hộ lao động.

Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc quản lý và tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm,nghiên cứu xu thế của thị trường, đánh giá đúng năng lực của đối thủ cạnh tranh, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho từng thời kì, tổng hợp và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.Bên cạnh đó xây dựng chính sách bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, quảng cáo và xúc tiến thương mại, quản lý và chăm sóc khách hàng, giao nhận hàng hoá đồng thời xử lý khiếu nại ( nếu có).

Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch định kì mua sắm vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng hợp các chi phí trong sản xuất để tính giá thành sản phẩm, kết hợp với các phòng ban khác để lập kế hoạch sản xuất, đánh giá thị trường mua cùng dự báo diễn biến thị trường mua và xây dựng giá bán sản phẩm. Tham mưu cho ban giám đốc về phương án sản xuất kinh doanh các sản phẩm mới.

  • Phòng tài chính – kế toán:
  • Lập cáo báo cáo tài chính, xử lý các số liệu về thu chi của doanh nghiệp
  • Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác.
  • Thu nhập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thong tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau.
  • Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế hoạch theo định kì báo cáo
  • Thực hiện phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo, giúp công ty có đường lối phát triển đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý

Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra đánh giá sản phẩm trong quá trình sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm dựa trên bộ tiêu chuẩn được xây dựng, quy trình kiểm tra chất lượng. Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm và kết hợp cùng với phòng kỹ thuật công nghệ về công tác cải tiến và ứng dụng sản phẩm mới. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

  • Xưởng sản xuất:
  • Tổ chức, quản lý, điều hành các ca sản xuất theo kế hoạch công ty giao đảm bảo an toàn – chất lượng – hiệu quả
  • Quản lý nhân lực theo định biên
  • Quản lý máy móc, trang thiết bị trên dây chuyền chính
  • Giám sát quá trình đầu tư, sửa chữa các thiết bị trong phạm vi được giao quản lý
  • Quản lý sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất
  • Quản lý và thực hiện các quy trình vận hành, quy trình công nghệ trong sản xuất
  • Xưởng cơ điện
  • Tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong việc thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa các thiết bị trong công ty
  • Quản lý điều hành, vận hành các thiết bị, cung cấp các nguyên vật liệu phụ trong sản xuất như khí Hydro, khí Nitơ, Gas LPG.

Nhận xét: Có thể nói mô hình quản lý của công ty rất phù hợp trong giai đoạn hiện nay. Tất cả các phòng ban trực thuộc công ty đều thuộc sự điều hành của tổng giám đốc nên hoạt động kinh doanh của công ty đều thống nhất và đồng bộ. Các yêu cầu, đòi hỏi đều được thực hiện một cách kịp thời, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của thị trường trong giai đoạn hiện nay. Cơ chế này cho thấy mỗi phòng ban, đơn vị thấy rõ quyền hạn của mình nên có trách nhiệm hoàn thành công việc theo đúng kế hoạch. Đây là một yếu tố thuận lợi và là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của công ty trên con đường hội nhập kinh tế trong nước, khu vực và trên thế giới.

2.4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

2.4.1. Chức năng:

Hoạt động kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi và có lãi, khai thác nguồn vật tư, nhân lực, tài nguyên của đất nước đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.

Sản xuất các loại tôn mạ kẽm, tôn mạ kẽm sơn màu, tôn mạ hợp kim nhôm – kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm – kẽm sơn màu…

  • Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp:
  • Xuất khẩu: các loại tôn mạ kẽm, tôn mạ kẽm sơn màu, tôn mạ hợp kim nhôm
  • kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm – kẽm sơn màu…
  • Nhập khẩu: vật tư, nguyên liệu (kẽm, sơn, phôi thép…), máy móc thiết bị dây chuyền phục vụ sản xuất kinh doanh.

2.4.2. Nhiệm vụ:

Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, ngành thép là vật tư chiến lược chịu sự tác động của cơ chế thị trường nhưng có sự điều tiết của nhà nước nên phải tuân thủ:

Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật

Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị với tổng công ty thép và bộ công thương giải quyết các vấn đề vướng mắc trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng đổi mới thiết bị, tự bù đắp chi phí sản xuất, tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước. Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Quản lý và đào tạo đội ngũ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nước.

2.5. Phân tích hoạt động chung của công ty:

  • Bảng 2.1 Bảng chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận qua 2 năm 2025, 2026
  • Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu của công ty qua 2 năm 2025 và 2026
  • Hình 2.3 Biểu đồ lợi nhuận của công ty qua 2 năm 2025 và 2026

Như vậy, cả doanh thu và lợi nhuận năm 2026 đều có sự tăng trưởng so với năm 2025. Sức tăng của lợi nhuận lớn hơn sức tăng của doanh thu. Điều đó chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí gia tăng được lợi nhuận. Công ty cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

3.1 Phân tích chung hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Bảng 3.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

3.1.1. Tổng doanh thu:

Năm 2026 tổng doanh thu của công ty tăng 102.391.856.943 đồng, đạt mức tăng trưởng tương đối là 22,26% so với năm 2025. Tốc độ tăng trưởng doanh thu là do số lượng hàng hoá và cung cấp dịch vụ tăng. Việc đánh giá sự thay đổi của tổng doanh thu sẽ chính xác hơn sau khi xem xét sự biến đổi của các loại chi phí mà công ty phải bỏ ra.

3.1.2. Chi phí:

Các loại chi phí của công ty có thể được chia thành hai loại chính là chi phí biến đổi và chi phí cố định. Chi phí biến đổi hoàn toàn phụ thuộc vào sản lượng hàng hoá mà công ty công ty tiêu thụ được, chi phí cố định là các khoản chi phí gần như không thay đổi (ít thay đổi và có tốc độ thay đổi chậm hơn tốc độ tăng sản lượng). Tổng chi phí năm 2026 là 555.300.152.780 đồng đã tăng thêm 99.053.129.919 đồng tương ứng 21,71% so với tổng chi phí năm 2025 là 456.247.022.861 đồng. Tổng chi phí tăng xấp xỉ với mức tăng trưởng của doanh thu, điều này cho thấy việc cắt giảm chi phí trong quá trình sản xuất là rất cần thiết. Trong các chi phí của công ty ta nhận thấy chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2026 đã tăng với số lượng lớn nhất, vấn đề đặt ra với công ty là phải có biện pháp để giảm chi phí này. Một số lý do làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên là : bộ máy quản lý chưa gọn nhẹ, bố trí lao động chưa hợp lý nên dẫn đến năng suất lao động chưa cao. Ta thấy rằng trong cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay một doanh nghiệp có sản lượng và doanh thu đều tăng là một điều rất tốt. Những yếu tố tích cực trên công ty cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới.

3.1.3. Lợi nhuận:

Năm 2026 lợi nhuận sau thuế của công ty là 5.365.960.227 đồng tăng 3.302.187.849 đồng tương ứng 160,01% so với lợi nhuận sau thuế của năm 2025 là 2.063.772.378 đồng. Như vậy sản lượng tiêu thụ tăng, lợi nhuận tăng là điều kiện thuận lợi để công ty có những bước tiến vững chắc cho những chiến lược kinh doanh lâu dài.

3.2. Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

  • Bảng 3.2 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty

Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2025 là 0,7495 có nghĩa 1 đồng tài sản mang vào sản xuất kinh doanh làm ra 0,7495 đồng doanh thu. Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2026 là 0,8065 nghĩa 1 đồng tài sản mang vào sản xuất kinh doanh làm ra 0,8065 đồng doanh thu.

Sức sinh lợi của tài sản năm 2025 là 0,0034 có nghĩa là 1 đồng tài sản tạo ra 0,0034 đồng lợi nhuận. Sức sinh lợi của tài sản năm 2026 là 0,0077 có nghĩa là 1 đồng tài sản tạo ra 0,0077 đồng lợi nhuận.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Sức sản xuất của tài sản năm 2026 tăng 0,261 lần tương ứng 39,63% so với năm 2025 do các nhân tố sau:
  • Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất của tài sản tăng một lượng là:
  • Tổng tài sản tăng nên sức sản xuất của tài sản giảm đi một lượng là:
  • Sức sinh lợi của tài sản năm 2026 tăng 0,0043 so với năm 2025 do các nhân tố sau:
  • Tổng lợi nhuận tăng do đó sức sinh lợi của tài sản tăng một lượng là:
  • Tổng tài sản tăng làm cho sức sinh lợi của tài sản giảm :
  • => Tổng hợp 2 nhân tố trên : 0,0278 – 0,0329 = -0,0051

3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

  • Bảng 3.3 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty

Ta thấy năm 2026 vốn chủ sở hữu của công ty tăng so với năm 2025 là 33.382.279.718 đồng tương ứng 30,94%.

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2025 là 4,2522 có nghĩa là 1 đồng vốn chủ sở hữu của năm 2025 làm ra 4,2522 đồng đồng doanh thu. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2026 là 3,9806 có nghĩa là 1 đồng vốn chủ sở hữu của năm 2026 làm ra 3,9806 đồng doanh thu. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của năm 2025 là 0,0191 có nghĩa là 1 đồng vốn chủ sở hữu năm 2025 tạo ra 0,0191 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2026 là 0,0380 nghĩa là 1 đồng vốn chủ sở hữu năm 2026 tạo ra 0,0380 đồng lợi nhuận sau thuế.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu của năm 2026 giảm 0,2716 so với năm 2025. Các nguyên nhân dẫn đến kết quả này là:
  • Do nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng, dẫn đến sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu giảm một lượng:
  • Do doanh thu tăng dẫn đến sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu tăng một lượng là:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: (-1,0047) + 0,7331 =  -0,2716

  • Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng 0,0189 so với năm 2025 là do các nguyên nhân sau:
  • Lợi nhuận tăng dẫn đến sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu tăng một lượng là:
  • Nguồn vốn chủ sở hữu tăng dẫn đến sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi một lượng là:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 0,0234 + (- 0,0045) = 0,0189

3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:

Chi phí kinh doanh là những khoản chi phí đã tiêu hao trong kỳ để tạo ra được những kết quả trực tiếp hữu ích có lợi cho doanh nghiệp. Sự biến động chi phí kinh doanh có tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Bảng 3.4 Bảng tổng hợp tình hình thực hiện chi phí của công ty

Để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp không chỉ mở rộng thêm sản xuất, đầu tư vào khoa học công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường tìm kiếm khách hàng mới, tăng doanh thu và nâng cao chất lượng hàng hoá mà còn phải hạn chế tới mức thấp nhất những chi phí của doanh nghiệp trong những điều kiện có thể. Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm rất nhiều loại khác nhau, để thuận tiện cho quá trình phân tích ta có thể chia chi phí của doanh nghiệp ra thành các nhóm chính sau: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

  • Giá vốn hàng bán
  • Chi phí tài chính
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chi phí khác

Để thấy rõ tốc độ tăng giảm của chi phí tại công ty có ảnh hưởng thế nào tới hiệu quả sản xuất kinh doanh ta sẽ đi sâu vào phân tích bảng số liệu tổng hợp sau.

  • Bảng 3.5 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty

Năm 2026 công ty đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn so với năm 2025, điều này thể hiện rõ qua sự biến động của 2 chỉ tiêu chính được thể hiện ở hiệu quả sử dụng chi phí. Đó là tỷ suất doanh thu của chi phí ( sức sản xuất của chi phí ) và tỷ suất lợi nhuận của chi phí ( sức sinh lợi của chi phí ).

Chỉ tiêu sức sản xuất của chi phí: Năm 2025, sức sản xuất của chi phí là 1,0056 nghĩa là 1 đồng chi phí mà công ty bỏ ra thì thu được 1,0056 đồng doanh thu. Năm 2026 chỉ tiêu này là 1,0127, nghĩa là 1 đồng chi phí mà công ty bỏ ra thì thu được 1,0127 đồng doanh thu. Như vậy,năm 2026, 1 đồng chi phí công ty bỏ ra đã thu về thêm 0,0071 đồng doanh thu so với năm 2025.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Doanh thu thuần tăng làm cho sức sản xuất của chi phí tăng:
  • Tổng chi phí tăng dẫn đến sức sản xuất của chi phí giảm là:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 0,227 + ( – 0,2199) = 0,0071

Chỉ tiêu sức sinh lợi của chi phí: Năm 2025 , chỉ tiêu sinh lợi của chi phí là 0,0045 nghĩa là cứ 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu được 0,0045 đồng lợi nhuận. Năm 2026, chỉ tiêu sinh lợi của chi phí là 0,0097 nghĩa là cứ 1 đồng mà doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu đuợc 0,0097 đồng lợi nhuận. Như vậy, 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở năm 2026 đã thu về thêm 0,0051 đồng lợi nhuận so với năm 2025.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Lợi nhuận tăng làm cho sức sinh lợi của chi phí tăng:
  • Tổng chi phí tăng dẫn đến sức sinh lợi của chi phí giảm:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 0,0073 + ( – 0,0021) = 0,0052

3.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:

Công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp là công ty con của tổng công ty lắp máy Lilama. Do tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty nên số lượng lao động công ty không nhiều. Đội ngũ cán bộ lao động này đáp ứng được các yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và nhiệm vụ của tổng công ty giao phó.

  • Bảng 3.6 Bảng cơ cấu lao động của công ty

Lao động năm 2026 đã tăng 4 người tương ứng 1,76% trong đó lao động trực tiếp tăng 3 người, lao động gián tiếp tăng 1 người.

Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty ta sử dụng nhóm các chỉ tiêu sau:

  • Năng suất lao động – sức sản xuất của người lao động: phản ánh trong một kỳ kinh doanh ( 1năm) bình quân mỗi lao động của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
  • Sức sinh lợi của 1 người lao động: phản ánh trong 1 năm mỗi người lao động mang lại cho công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
  • Sức sản xuất của chi phí tiền lương: phản ánh công ty thu về được bao nhiêu đồng doanh thu khi phải bỏ ra 1 đồng lương trả cho người lao động.
  • Sức sinh lợi của chi phí tiền lương: phản ánh 1 đồng chi phí tiền lương mà công ty trả cho người lao động sẽ gián tiếp mang về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty

  • Các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của người lao động:
  • Sức sản xuất của lao động (năng suất lao động) năm 2026 tăng 413.362.584 đồng so với năm 2025 do các nhân tố sau:
  • Lao động bình quân tăng làm cho sức sản xuất của lao động giảm:
  • Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất của lao động tăng:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: ( -42.898.410) + 456.260.995 = 413.362.584 * Các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh lợi của người lao động: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

  • Sức sinh lợi của người lao động năm 2026 tăng 14.137.757 đồng so với năm 2025 do các nhân tố sau:
  • => Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 14.547.083 + ( – 409.326) = 14.137.757

Để đánh giá một cách chính xác hơn hiệu quả của việc tăng số lượng lao động trong năm 2026 ta sử dụng phương pháp so sánh có liên hệ: so sánh sự biến động lao động của công ty giữa hai năm 2025 và 2026 trong mối liên hệ với chỉ tiêu tổng doanh thu của công ty.

Công thức so sánh tương đối như sau:

  • Năm 2025 để đạt được mức tổng doanh thu là 458.794.741.657 đồng thì công ty cần 227 lao động.
  • Với cùng điều kiện như năm 2025 để đạt được tổng doanh thu 562.365.987.412 đồng thì công ty cần một lượng lao động là:

Tuy nhiên trên thực tế công ty chỉ cần 231 lao động, như vậy đã tiết kiệm được lao động. Xét về phương diện đem lại doanh thu năm 2026 công ty đã sử dụng lao động hiệu quả hơn rất nhiều so với năm 2025.

3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

  • Bảng 3.8 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty

Năm 2026 tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 123.543.435.430 đồng tương ứng 29,33% so với năm 2025.

  • Chỉ tiêu sức sản xuất tài sản cố định:

Năm 2025, sức sản xuất của TSCĐ là 1,0891 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản cố định đem lại 1,0891 đồng doanh thu. Năm 2026, sức sản xuất của TSCĐ là 1,0322 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản cố định đem lại 1,0322 đồng doanh thu.

Như vậy, sức sản xuất của TSCĐ ở năm 2026 đã giảm 0,0569 so với năm 2025.

Các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

  • Doanh thu thuần tăng dẫn đến sức sản xuất tài sản cố định tăng:
  • Tài sản cố định tăng dẫn đến sức sản xuất tài sản cố định giảm:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 0,2459 + (-0,3027) = -0,0569 * Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định:

Năm 2025, sức sinh lợi của tài sản cố định là 0,0049 có nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng tài sản cố định sẽ thu về 0,0049 đồng lợi nhuận. Năm 2026, sức sinh lợi của tài sản cố định là 0,0098 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản cố định được đầu tư thì thu về 0,0098 đồng lợi nhuận. Như vậy ở năm 2026 chỉ tiêu này đã tăng thêm 0,0049 so với năm 2025.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Lợi nhuận tăng dẫn đến sức sinh lợi của tài sản cố định tăng:
  • Tài sản cố định tăng dẫn đến sức sinh lợi của tài sản cố định giảm:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có : 0,0078 + (-0,0029) = ,0049

3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty ta sẽ tính toán và so sánh các chỉ tiêu tài chính phản ánh sự vận động của tài sản lưu động của công ty đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới sự biến động đó nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty trong thời gian tới.

  • Bảng 3.8 Cơ cấu tài sản lưu động của công ty

Trong tổng tài sản lưu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng tồn kho. Năm 2025 hàng tồn kho là 76.669.614.120 đồng chiếm 61,60% trên tổng tài sản lưu động. Năm 2026 hàng tồn kho là 137.732.109.965 đồng chiếm 77,79% tổng tài sản lưu động. Như vậy, hàng tồn kho của công ty ở năm 2026 đã tăng 61.062.495.845 đồng tăng 79,64% so với năm 2025.

Hàng tồn kho có giá trị và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản lưu động. Hàng tồn kho lớn sẽ làm giảm sức sản xuất của tài sản lưu động và cho thấy công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa tốt. Hàng tồn kho có giá trị cao do một số nguyên nhân sau: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

Nguyên nhân thứ nhất: Công ty thường xuyên phải dự trữ một lượng nguyên vật liệu lớn trong kho để phục vụ sản xuất.

Tại công ty nguyên vật liệu chính là thép cuộn. Việc dự trữ nguyên vật liệu là cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục và đạt hiệu quả.

Nguyên nhân thứ hai: Công ty tồn kho một lượng hàng hoá chưa tiêu thụ hết Bên cạnh hàng tồn kho có tỷ trọng lớn thì các khoản phải thu cũng là một vấn đề công ty cần quan tâm. Năm 2025, tỷ trọng các khoản phải thu chiếm 30,62% tài sản lưu động của công ty. Tuy nhiên sang năm 2026 thì công ty đã có biện pháp đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn khiến tỷ trọng các khoản phải thu chỉ còn 8%.

Ta thấy cơ cấu tài sản lưu động năm 2026 nhìn chung đã biến động đáng kể so với năm 2025. Trong năm qua tình hình giá cả thép ( nguyên vật liệu chính ) biến động ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ tôn, khiến cho tỷ trọng hàng tồn kho tăng đột biến trong năm 2026 chiếm tới 77,79%.

Để đánh giá tình hình sử dụng tài sản lưu động trong năm 2026 ta đi tính toán và phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

  • Vòng quay tài sản lưu động: đây là chỉ tiêu thể hiện trong một chu kì kinh doanh thường là 1 năm.
  • Sức sản xuất của tài sản lưu động: chỉ tiêu này thể hiện lượng tài sản lưu động của công ty quay được bao nhiêu lần

Bảng 3.9 Bảng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty

  • Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản lưu động:

Năm 2025, sức sản xuất của tài sản lưu động là 5,2421 có nghĩa là cứ 1 đồng tài sản lưu động của công ty tham gia vào quá trình sản xuất thì đem lại 5,2421 đồng doanh thu. Năm 2026, sức sản xuất của tài sản lưu động là 3,7302 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản lưu động của công ty tham gia vào quá trình sản xuất thì đem lại 3,7302 đồng doanh thu. Như vậy sức sản xuất của tài sản lưu động năm 2026 đã giảm 1,5119 so với năm 2026.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Doanh thu tăng dẫn đến sức sản xuất của tài lưu động tăng:
  • Tài sản lưu động bình quân tăng dẫn đến sức sản xuất tài sản lưu động giảm:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 1,1834 + ( -2,6953) = -,5119 *

  • Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản lưu động:

Năm 2025, sức sinh lợi của tài sản lưu động là 0,0236 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản lưu động của công ty tham gia vào quá trình sản xuất thì thu về 0,0236 đồng lợi nhuận. Năm 2026, sức sinh lợi của tài sản lưu động là 0,0356 hay cứ 1 đồng tài sản lưu động của công ty tham gia vào quá trình sản xuất thì thu về 0,0356 đồng lợi nhuận. Như vậy, sức sinh lợi của tài sản lưu động năm 2026 đã tăng thêm 0,012 so với năm 2025. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Lợi nhuận tăng làm cho sức sinh lợi của tài sản lưu động tăng:
  • Tài sản lưu động tăng dẫn đến sức sinh lời của tài sản lưu động giảm:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 0,0377 + (-0,0257) = 0,012 * Chỉ tiêu hệ số đảm nhận tài sản lưu động( suất hao phí):

Năm 2025 hệ số đảm nhận tài sản lưu động là 0,1908 nghĩa là để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần 0,1908 đồng tài sản lưu động. Tương tự, hệ số đảm nhận tài sản lưu động năm 2026 là 0,0268 nghĩa là để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần 0,0268 đồng tài sản lưu động. Như vậy năm 2026 đã hao phí thêm 0,0773 đồng tài sản lưu động để tạo ra 1 đồng doanh thu so với năm 2025.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Tài sản lưu động tăng dẫn đến hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động tăng:
  • Doanh thu tăng dẫn đến hệ số đảm nhiệm giảm:

=> Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có:  0,1378 + ( – 0,0605) = 0,0773

Nhận xét:

  • Khoản phải thu:

Hiệu quả sử dụng các khoản phải thu năm 2026 cao hơn vượt bậc so với năm 2025, do các khoản phải thu năm 2026 đã giảm mạnh.

  • Thời gian thu tiền bán hàng:

Thời gian thu tiền bán hàng năm 2026 đã giảm rất nhiều so với năm 2025

  • Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho năm 2026 đã tăng mạnh so với năm 2025 và chiếm tỷ trọng rất cao trong tài sản lưu động vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong thời gian tới công ty cần có các biện pháp giảm lượng hàng tồn kho.

  • Nhận xét về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của công ty:

Năm 2026 công ty sử dụng tài sản chưa thực sự hiệu quả, tuy sức sinh lời của tài sản cố định tăng 100% và sức sinh lợi của tài sản lưu động tăng 50,94% nhưng sức sản xuất của tài sản cố định và tài sản lưu động đều giảm so với năm 2025. Bên cạnh đó, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu giảm 6,39% so với năm 2025. Tuy sức sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2026 đã tăng so với năm 2025 nhưng hệ số này còn thấp (=3,8%) nhỏ hơn mức lãi suất tiền gửi ngân hàng. Công ty cần có những biện pháp để tăng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

3.4. Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính của công ty:

Bảng 3.10 Bảng các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty

  • Khả năng thanh toán:

Tuy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2026 đã được cải thiện so với năm 2025 tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty vẫn rất thấp (< 1), công ty còn gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toán nhanh cả hai năm 2025 và 2026 đều << 1 nên công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.

  • Cơ cấu tài chính:

Tỷ số cơ cấu tài sản lưu động và tỷ số cơ cấu tài sản cố định cho ta biết tỷ lệ của tài sản lưu động và tài sản cố định có trong tổng tài sản của công ty.

Tỷ số cơ cấu TSLĐ năm 2026 cao hơn so với năm 2025 còn tỷ số cơ cấu TSCĐ lại giảm. Mặt khác doanh thu năm 2026 cao hơn năm 2025 điều này chứng tỏ công ty sử dụng TSLĐ trong năm 2026 kém hiệu quả hơn so với năm 2025.

Tỷ số tài trợ dài hạn: Tỷ số này = 0,5 thì tình hình kinh tế là vững chắc nhất. Nếu tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro càng nhỏ. Năm 2025, tỷ số tài trợ dài hạn là 0,6432 nên tình hình tài chính của công ty khá ổn định. Tuy nhiên, sang năm 2026 tỷ số tài trợ dài hạn của công ty chỉ còn 0,4390 nên tình hình tài chính của công ty còn gặp nhiều khó khăn.

  • Khả năng hoạt động:

Năm 2026 số vòng quay hàng tồn kho ( 4,8221) đã giảm mạnh so với năm 2025 ( 7,6904). Như vậy lượng hàng tồn kho năm 2026 đã tăng mạnh so với năm 2025 khiến cho khả năng luân chuyển hàng tồn kho giảm, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.

Năm 2026 số ngày một vòng quay hàng tồn kho ( 74,6563) đã tăng mạnh so với năm 2025 ( 48,8116). Thời gian cho một vòng quay hàng tồn kho tăng, khả năng luân chuyển hàng tồn kho giảm, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.

  • Bảng 3.11 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của công ty

3.5 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

3.5.1. Ưu điểm:

Như vậy qua 2 năm 2025 và 2026 ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp đã có những kết quả đáng kể. Trên các mặt đều có bước tăng trưởng, sản lượng hàng hoá tăng, doanh thu tăng, đặc biệt lợi nhuận năm 2026 tăng 160% so với năm 2025. Thu nhập của người lao động tăng, đời sống của người lao động ngày càng được nâng cao, công ty đã đóng góp một phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Có được kết quả như vậy là do một số nguyên nhân sau:

Hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ các nước Châu Âu cho ra đời các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

Công ty với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, đội ngũ công nhân lành nghề… đã tạo ra sức mạnh to lớn trong công cuộc cạnh tranh khốc liệt trong giai đoạn hiện nay.

3.5.2. Nhược điểm:

Trong năm qua, công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành tôn thép nói chung đã chịu sức ép lớn từ thị trường thép biến động, khiến tỷ trọng hàng tồn kho tăng mạnh so với năm 2025 và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, số vòng quay hàng tồn kho giảm, hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm mạnh, hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm

  • Các hoạt động marketing xúc tiến thương mại chưa đáp ứng được yêu cầu trong môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sản xuất.
  • Khả năng thanh toán của công ty còn gặp nhiều khó khăn.

=>Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp em xin đưa ra một số biện pháp dựa trên những hiểu biết và những kiến thức được học trong thời qua tại khoa quản trị kinh doanh trường đại học dân lập Hải Phòng với mong muốn được góp phần tạo ra được sự chuyển biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tôn mạ màu

3 thoughts on “Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty tôn màu

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tôn mạ màu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537