Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Thúy Anh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI NÓI ĐẦU

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, song trong những yếu tố đó phải kể đến yếu tố cực kỳ quan trọng đó là vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp. Quản lý Tài chính doanh nghiệp có vai trò hết sức to lớn đối với mỗi DN, nhưng không phải DN nào cũng thấy được vai trò của nó. Một doanh nghiệp quản lý tài chính không tốt sẽ dẫn đến rất nhiều nguy cơ đối với DN chẳng hạn như sử dụng vốn không hợp lý gây thiệt hại cho DN, huy động vốn không phù hợp với tình hình DN làm cho hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút, nếu quản lý tài chính không tốt là nguy cơ đi đến phá sản DN…Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung thì các DN chỉ việc làm theo kế hoạch của Nhà nước, họ không cần quan tâm đến kết quả kinh doanh, vốn do Nhà nước cấp, nợ do Nhà nước đứng ra chịu, nếu có lợi nhuận cao thì họ cũng nộp cho Nhà nước mà thua lỗ thì Nhà nước lại bù. Chính vì thế mà trong thời kỳ này việc quản lý tài chính trong các Doanh nghiệp nhà nước là không được chú trọng nhiều. Nhưng sau khi đổi mới kinh tế thì các Doanh nghiệp nhà nước đã phải thích ứng dần với nền kinh tế thị trường, họ phải tự hạch toán thu chi, Nhà nước không còn can thiệp sâu vào công việc kinh doanh của họ sâu như trước nữa. Đến lúc này thì không một DN nào là không thấy được vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp, đây là hoạt động mà có tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh một cách mạnh mẽ. Các doanh nghiệp đang dần đổi mới trong quản lý Tài chính doanh nghiệp để đáp ứng với những yêu cầu thay đổi, môi trường kinh doanh, cũng như chính sách mới của Đảng và Nhà nước. Với tình hình chung như vậy thì Công ty CP TM – VT Thúy Anh cũng đang dần tự hoàn thiện để không ngừng ổn định tài chính và đưa Công ty ngày càng phát triển bền vững hơn. Tuy nhiên việc đổi mới về các vấn đề tài chính trong Công ty còn rất chậm và nhiều hạn chế. Sau thời gian thực tập tại Công ty tôi nhận thấy rất rõ điều này và tôi muốn góp một phần sức lực cũng như trí tuệ của mình để cùng với Công ty thúc đẩy quá trình tự đổi mới quản lý tài chính. Với đề tài tốt nghiệp là Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty CP TM – VT Thúy Anh tôi mong muốn rằng nó sẽ phần nào tác động tốt tới hướng đổi mới của Công ty. Khóa luận này là sự kết hợp giữa lý thuyết đã được học ở trường và thực tế tại cơ quan thực tập, song do kiến thức lý thuyết còn có hạn, thời gian tìm hiểu về thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo mà đặc biệt là thầy giáo T.S Hoàng Chí Cương.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1. Tài chính doanh nghiệp.

  • Khái niệm tài chính doanh nghiệp.

Tài chính trong doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của DN nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của DN. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Bản chất tài chính doanh nghiệp.

Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp.

  • Các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.

Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước, được thể hiện qua việc nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động (đối với Doanh nghiệp nhà nước) và DN thực hiện các nghĩa vụ tài chính đồi với Nhà nước như nộp thuế và các khoản phí.

Quan hệ giữa các doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ thanh toán trong việc vay hoặc cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư, hàng hóa và các dịch vụ khác.

Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công,và thực hiện các khoản tiền thưởng tiền phạt với công nhân của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhận sau thuế của doanh nghiệp, việc phân chia lợi tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ trong doanh nghiệp.

1.1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mực tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa hoạt động không ngừng làm tăng giá trị của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị trí hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp.

  • Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong hoạt động kinh doanh tài chính doanh nghiệp giữ vai trò chủ yếu sau:

  • Huy động và đảm bảo huy động vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
  • Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

1.2.1. Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

  • Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho những đối tượng có liên quan có dự đoán chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó có những quyết định phù hợp với lợi ích của họ.

  • Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành, phân tích sẽ thực hiện chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp. Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp như các nhà quản lý, nhà đầu tư tài chính, các ngân hàng, người lao động…để có nhận thức đúng đắn và đầy đủ, các đối tượng tuỳ mục tiêu quan tâm mà lựa chọn những nội dung phân tích phù hợp. Cụ thể là:

  • Đối với nhà quản lý: đáp ứng các mục tiêu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như: tìm kiếm lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh toán nợ, tăng sức cạnh tranh trên thị trường… Ngoài ra, nhờ hoạt động phân tích tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế, thấy được thực trạng tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đối với các nhà đầu tư, người cho vay: đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng hoàn trả… của công ty từ đó quyết định có nên đầu tư hay cho doanh nghiệp vay vốn không?
  • Đối với cơ quan nhà nước: nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chính sách vĩ mô đúng đắn (chính sách thuế, lãi suất đầu tư…) nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động.
  • Đối với người lao động: định hướng việc làm của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tùy thuộc vào công việc được phân công, đảm nhiệm.
  • Đối với công ty kiểm toán: kiểm tra được tính hợp lý trung thực của các số liệu, phát hiện được những sai sót và gian lận của doanh nghiệp về mặt tài chính. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp.

  • Để trở thành một công cụ đắc lực giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, phân tích tài chính cần phải đạt được những mục tiêu sau:
  • Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính…nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm.
  • Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận…
  • Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp nguời phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
  • Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở để kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức ….

Các nội dung của tài chính doanh nghiệp.

Các nội dung chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp như:

  • Phân tích tài chính doanh nghiệp
  • Hoạch định và kiểm soát tài chính doanh nghiệp
  • Quản trị các nguồn tài trợ; chính sách phân phối và quản trị hoạt động đầu tư.

1.2.2. Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính trong tương lai. Từ đó giúp các đối tượng đưa ra quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn của từng đối tượng. Để đáp ứng mục tiêu của phân tích tài chính có nhiều biện pháp, thông thường người ta hay sử dụng các phương pháp sau:

  • Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.

  • Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm gốc so sánh. Gốc so sánh được xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích.
  • Điều kiện so sánh: Đảm bảo tính chất so sánh của chỉ tiêu qua thời gian cần đảm bảo điều kiện so sánh sau:
  • Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
  • Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
  • Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian)

Kỹ thuật so sánh:

Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 3 kỹ thuật so sánh sau đây: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lượng của các chỉ tiêu phân tích.

So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu.

So sánh số bình quân: biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.

Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau, biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích.

  • Hình thức so sánh: được thể hiện bằng 3 hình thức sau:

So sánh theo chiều ngang: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu. Phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp

So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Thực chất là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu, với tổng giá vốn hàng bán, với tổng tài sản…trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp.

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: điều đó được thể hiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và xu hướng phát triển của các hiện tượng, kinh tế – tài chính của doanh nghiệp.

  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang được cải tiến cung cấp đầy đủ hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và đẩy nhanh quá trình tính toán. Phương pháp phân tích này giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung có bốn nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản sau:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
  • Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
  • Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

Phân tích tài chính DUPONT

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình phân tích Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ. Chẳng hạn vận dụng mô hình Dupont phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định. Do doanh nghiệp hoạt động chủ yếu về thương mại dịch vụ mà không phải thiên về sản xuất mặt hàng nên phương pháp này chỉ giới thiệu qua mà không đi sâu vào phân tích.

1.2.3. Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp

Khi tiến hành phân tích hoạt động tài chính, nhà phân tích cần thu thập và sử dụng rất nhiều nguồn thông tin từ trong và ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp. Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để:

  • Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
  • Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp kỳ hoạt động đã qua.
  • Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó, người sử dụng thông tin ra được các quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời.

Báo cáo tài chính có hai loại là báo cáo bắt buộc và báo cáo không bắt buộc:

Báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phải lập, gửi đi theo quy định, không phân biệt hình thức sở hữu, quy mô. Báo cáo tài chính bắt buộc gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Báo cáo tài chính không bắt buộc là báo cáo không nhất thiết phải lập mà các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện đặc điểm riêng của mình có thể lập hoặc không lập như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo tài chính gồm 4 loại sau:

  • Bảng cân đối kế toán: mẫu B01 – DN
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: mẫu B02 – DN
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu B03 – DN
  • Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09 – DN

Thông tin chung về tình hình kinh tế.

  • Thông tin về tăng trưởng hay suy thoái kinh tế, đặc biệt với phạm vi trong nước và khu vực.
  • Các chính sách kinh tế lớn của nhà nước, chính sách chính trị, ngoại giao, pháp luật, chế độ tài chính, kế toán,…có liên quan.
  • Thông tin về tỷ lệ lạm phát.
  • Thông tin về lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái.
  • Thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích bảng cân đối kế toán

  • Khái niệm:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

  • Mục tiêu phản ánh:

Bảng cân đối kế toán nhằm phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần:

  • Phần tài sản

Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia thành các mục như sau:

  • Bảng 1.1: Bảng mẫu phân tích cơ cấu tài sản Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Từ bảng phân tích cơ cấu tài sản, ta có thể nhận thấy sự biến động tăng hay giảm của TS Ngắn hạn; TS Dài hạn cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối. Đối với Tài sản ngắn hạn ta có thể nhận xét một cách tổng quát nhất về tình hình biến động của khoản tiền mặt tại quỹ, phương thức thanh toán tiền hàng, nguồn cung cấp và dự trữ vật tư của doanh nghiệp và các khoản vốn ngắn hạn khác…Đối với Tài sản dài hạn, thông quan bảng phân tích này có thể đánh giá về hiệu quả sử dụng Tài sản cố định của công ty và tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật như máy móc thiết bị cho doanh nghiệp.

Bảng phân tích cơ cấu tài sản còn cho biết tỷ lệ từng khoản vốn chiếm trong tổng số tài sản và việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nhu thế nào.

  • Phần nguồn vốn
  • Bảng 1.2: Bảng mẫu phân tích cơ cấu nguồn vốn

Đối với nguồn vốn, nếu nguồn vồn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp với các chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn (cả về tuyệt đối và tương đối) thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp.

  • Phân tích tài sản và nguồn vốn

Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng với người quản lý doanh nghiệp và các chủ thể khác quan tâm đến doanh nghiệp. Việc phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho biết được sự ổn định và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Theo nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thì tài sản lưu động nên được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, tài sản cố định nên được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn để hạn chế chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm hoặc rủi ro có thể gặp trong kinh doanh.

Phân tích bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  • Khái niệm: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp.

  • Mục tiêu phản ánh:

Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định. Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước về thuế và các khoản khác. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

  • Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bảng 1.3: Bảng mẫu phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại, trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.

1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà phân tích tài chính còn dùng các chỉ tiêu tài chính để giải thích thêm về các mối quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng thanh toán.
  • Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.
  • Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp.
  • Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng sinh lời.

Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu…họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn…). Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.

  • Hệ số này cho biết có một đồng cho vay thì có mấy đồng đảm bảo.

Nếu H1>1: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, Kết quả của chỉ tiêu này bằng 3 là hợp lý nhất.

Nếu H1<1: Báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bị chiếm dụng toàn bộ. Tổng tài sản hiện có (TSCĐ+TSLĐ) đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (H2)

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời hay còn gọi là hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tạm thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.

Về mặt lý thuyết: Nếu H2 ≥ 1: doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tính hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.

Nếu H2 < 1: Doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn. Nếu H2 càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán hiện thời càng thấp.

Trên thực tế thì khi H2 ≥ 2 doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các chủ nợ mới có thể yên tâm thu hồi được các khoản nợ của mình khi đáo hạn.

  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong vòng từ 1 đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá. Do đó đối tượng thanh toán nhanh trong chỉ tiêu này chỉ là những tài sản tương đương tiền.

Về mặt lý thuyết: Nếu H3 ≥ 1: doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại Nếu H3 < 1: doanh nghiệp không không bảo đảm khả năng thanh toán nhanh.

Nhưng trên thực tế, thì khi H3 ≥ 2 doanh nghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn được

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định DN có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không. Vì thế các nhà phân tích tiếp tục xem xét chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời với công thức sau: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không.

  • Hệ số thanh toán lãi vay.

Hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không. Một doanh nghiệp được đánh giá hoạt động tốt khi có hệ số thanh toán lãi vay ≥ 8.

Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

  • Hệ số nợ

Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn đi vay.

Hệ số nợ càng cao thì tính độc lập của doanh nghiệp càng kém. Nhưng hệ số nợ mà cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ. Nếu chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp đang tăng lên thì hệ số nợ càng cao sẽ làm cho doanh lợi chủ sỡ hữu càng cao.

  • Hệ số vốn chủ (Hc).

Hệ số vốn chủ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh hiện doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng là vốn chủ sở hữu. Hệ số này cho biết mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với đồng vốn kinh doanh của mình.

Hc càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hay chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài sản của doanh nghiệp. Công thức của tỷ suất đầu tư được xác định như sau:

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.

  • Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cho thấy trong số tài hạn dài hạn của doanh nghiệp, bao nhiêu phần được trang bị bởi vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với giá trị tài sản dài hạn

Nếu tỷ suất này > 1 chứng tỏ khả năng doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn chủ sở hữu tự trang bị tài sản dài hạn cho doanh nghiệp mình còn nếu < 1 nghĩa là 1 bộ phận tài sản dài hạn của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm là vốn vay ngắn hạn.

  • Hệ số cơ cấu vốn.

Hệ số này thể hiện trong một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đầu tư vào Tài sản lưu động, bao nhiêu đầu tư vào Tài sản cố định. Tuỳ theo loại hình sản xuất mà tỷ số này ở mức độ cao thấp khác nhau. Cơ cấu cho từng loại vốn được tính như sau:

Tỷ trọng Tài sản lưu động = 1- Tỷ trọng Tài sản cố định.

Về mặt lý thuyết, tỷ lệ này bằng 50% là hợp lý. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.

  • Nhóm chỉ số về hoạt động: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau.

  • Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá thị trường tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán nhanh.

  • Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Công thức xác định là:

  • Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền trung bình đựoc xác định theo công thức sau:

  • Vòng quay tài sản ngắn hạn:

Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh trong kỳ tài sản ngắn hạn quay được mấy vòng. Công thức xác định như sau:

Trong đó, tài sản ngắn hạn bình quân được tính bằng cách cộng tài sản ngắn hạn đầu kỳ với cuối kỳ rồi chia đôi.

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.

  • Số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn:

Số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh trung bình một vòng quay tài sản ngắn hạn hết bao nhiêu ngày. Công thức xác định như sau: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Vòng quay tài sản dài hạn

Hệ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, chủ yếu quan tâm đến tài sản cố định như máy móc, thiết bị nhà xưởng. Cũng như vòng quay tài sản ngắn hạn, tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của riêng tài sản dài hạn. Công thức tính như sau:

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

  • Số ngày một vòng quay tài sản dài hạn:

Tương tự số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn, chỉ số vòng quay tài sản dài hạn phản ánh trung bình một vòng quay tài sản dài hạn hết bao nhiêu ngày.

  • Vòng quay toàn bộ vốn hay vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức:

Trong đó, tổng tài sản bình quân được tính bằng cách cộng tổng tài sản đầu kỳ với cuối kỳ rồi chia đôi. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng TS càng cao. Nếu chỉ số này quá cao cho thấy DN đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư thêm vốn.

  • Vòng quay vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN, vốn lưu động không ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của DN. Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của DN. Khả năng luân chuyển được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất.

  • Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời

Các chỉ số sinh lời rất được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một nkỳ nhất định. Ngoài ra các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROI)

Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn. Nó phản ánh 100 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang đi đúng hướng, ngược lại chỉ số này thấp, doanh nghiệp cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân.

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu doanh nghiệp. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ là chỉ tiêu để đánh giá mục tiêu đó.

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân khi tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh. Do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản qua chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Bảng 1.4: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp

Nhân tố chủ quan

  • Chính sách sử dụng tài sản của doanh nghiệp:
  • Chính sách huy động vốn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp

Nhân tố khách quan Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải.

  • Môi trường kinh tế
  • Môi trường pháp lý
  • Môi trường kĩ thuật công nghệ, môi trường thông tin
  • Môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế
  • Các môi trường đặc thù

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải

One thought on “Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải

  1. Pingback: Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty vận tải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537