Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại vận tải Thúy Anh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP.

Công ty Cổ phần Thương mại Vận Tại Thúy Anh được thành lập chính thức vào ngày 13 tháng 9 năm 2005 với hình thức Công ty cổ phần.

Tính đến nay công ty đã đi vào hoạt động được 09 năm. Tuy lúc ban đầu còn gặp nhiều khó khăn do:

  • Một là, Việt Nam mới mở cửa nên chính sách còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của công ty.
  • Hai là, Công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh là công ty tư nhân, đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trường, công ty chưa có nhiều chi nhánh ở các tỉnh.
  • Tên Doanh nghiệp: Công Ty Cổ phần Thương mại Vận tải Thúy
  • Địa chỉ trụ sở chính: Lô 35, Hạ Đoạn II, Đông Hải II , Quận Hải An , thành phố Hải Phòng.
  • Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
  • Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0200645301 do Sở kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng cấp.
  • Vốn điều lệ: 000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng chẵn).
  • Ngày thành lập: 13/09/2005.
  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Vũ Mạnh Hùng.
  • Chức danh: Giám đốc.

Công ty Cổ phần Thương mại – Vận tải Thúy Anh là DN hoạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, chịu sự quản lý của nhà nước. Công ty được thành lập để kinh doanh dịch vụ thương mại nhằm đạt hiệu quả cao, Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật nhằm mục đích tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông và không ngừng đóng góp cho ngân sách Nhà nước theo luật định, phát triển Công ty ngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

  • Kinh doanh thương mại và các loại hình dịch vụ thương mại.
  • Liên doanh liên kết trong nước để vận tải hàng hóa kịp thời phục vụ cho nhu cầu thị trường.

Lĩnh vực kinh doanh: Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Kinh doanh vật tư, sắt thép, phế liệu, phế thải.
  • Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ.
  • Buôn bán kinh doanh xuất nhập khẩu các loại gỗ.
  • Xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics

=> Những năm gần đây công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ.

  • Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty có 55 người, mô hình cơ cấu tổ chức khá đơn giản như sau:

  • Giám đốc: Ông Vũ Mạnh Hùng

Giám đốc là người có toàn quyền nhân đanh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty và là người chịu trách nhiệm trong việc quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty với tư cách là thủ trưởng đơn vị.

  • Phó giám đốc: Ông Vũ Sơn Ca

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc. Giúp cho giám đốc các công tác về kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác hành chính quản trị và bảo vệ.

  • Các phòng chức năng: Gồm có 4 phòng
  • Phòng kinh doanh: Có 5 thành viên.

Phòng kinh doanh có chức năng nhiệm vụ là trực tiếp tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty; đại diện cho công ty đàm phán với các đối tác làm ăn; giải quyết và tập hợp các thủ tục cần thiết cho các nghiệp vụ thương mại. Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và phó giám đốc

  • Phòng tổ chức hành chính: có 3 thành viên:

Phòng tổ chức hành chính có chức năng, nhiệm vụ quản lý sắp xếp nhân sự, ban hành nội quy, ấn định chế độ lương thưởng theo sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc; tuyển nhân viên mới theo yêu cầu của phòng ban; trực tiếp giao dịch với các cơ quan hành chính Nhà nước,… Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Phòng kế toán tài chính: Gồm 4 thành viên

Phòng kế toán tài chính có chức năng, nhiệm vụ là thực hiện công tác kế toán sổ sách chứng từ theo luật định; Quản lý các hoạt động tài chính của công ty; quản lý các TK, ngân quỹ; trực tiếp giao dịch với các tổ chức tài chính. Phòng kế toán tài chính chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và Phó giám đốc.

  • Phòng dự án: có 5 thành viên

Phòng dự án có các chức năng như: lên kế hoạch và chiến lược một cách cụ thể theo quyết định của ban lãnh đạo, quản lý việc xây dựng các chi nhánh, các hạng mục công trình khác. Thêm vào đó, phòng có chức năng như một phòng nghiên cứu và phát triển.

Công ty CP TM – VT Thúy Anh tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán, hình thức này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Có thể minh họa bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần TM-VT Thuý Anh

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động Sản xuất kinh doanh của công ty mà bộ máy kế toán tài chính được tổ chức như sau:

  • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về kế toán của công ty. Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung toàn bộ công việc trong phòng. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong công ty.
  • Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kế toán tổng hợp, lập Báo cáo tài chính của công ty, giúp cho kế toán tổ chức thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán, tổ chức tổng hợp và chi tiết nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của đơn vị.
  • Kế toán tiền lương, Tài sản cố định, vật tư hàng hóa: Đảm bảo theo dõi quá trình nhập xuất hàng hóa trong công ty, tính lương cho Cán bộ công nhân viên, theo dõi Tài sản cố định.
  • Kế toán doanh thu, công nợ, thanh toán với khách hàng: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, doanh thu, công nợ, tiền gửi, tiền vay của công ty.
  • Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt cho các đối tượng sử dụng theo phiếu thu, phiếu chi đã được người có thẩm quyền ký duyệt. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.
  • Với cách sắp xếp và bố trí nhân viên trong phòng kế toán như vậy đã tạo cho bộ máy kế toán của công ty hoạt động một cách nhịp nhàng, đồng bộ, hiệu quả cao, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm của kế toán.

Công ty CP TM – VT Thúy Anh thuộc loại hình doanh nghiệp Cổ phần Thương mại nên công việc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua vào bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hóa chứ không phải là công nghệ sản xuất như ở đơn vị sản xuất.

  • Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện dưới dạng sơ đồ sau:

Ở khâu mua vào, căn cứ vào kế hoạch của công ty đã lập, phòng kinh doanh triển khai tìm nguồn hàng và thực hiện quá trình mua hàng. Sau khi mua hàng Công ty bán ra theo 2 phương pháp bán buôn và bán lẻ.

  • Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

Thuận lợi

  • Là một doanh nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải, sản xuất, kinh doanh công ty đã không ngừng đẩy mạnh và phát triển các chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.
  • Với đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm, công ty đã bước đầu tạo được tín nhiệm từ người tiêu dung, các tổ chức, cá nhân đặt hàng, Thúy Anh giờ đã trở thành tên tuổi đảm bảo cho uy tín và độ tin cậy cao mà khách hành lực chọn.
  • Với những sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý Thúy Anh đã tìm được chỗ đứng trên thị trường phía Bắc.
  • Với trang thiết bị hiện đại, không ngừng cải tiến bổ sung và bố trí hợp lý đã tạo ra thuận lợi cho việc lắp đặt, sửa chữa sản phẩm.

Khó khăn

  • Hiện nay Việt Nam đã ra nhập WTO, là một phần của nền kinh tế thế giới nên các biến động dù lớn hay nhỏ cũng đều ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước nói chung và công ty CP TM – VT Thúy Anh nói riêng.
  • Việc ra nhập tổ chức thương mại kinh tế lớn nhất thế giới cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Nếu công ty không có những hướng đi đúng đắn thì sẽ không theo kịp thị trường.
  • Quy mô sản xuất còn nhỏ, vốn đầu tư cho sản xuất ít, cán bộ công nhân viên còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau nên năng suất lao động chưa cao.
  • Chịu ảnh hưởng của lạm phát và của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Đặc điểm thương mại dịch vụ của công ty CP TM-VT Thúy Anh

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty CP TM-VT Thúy Anh là vận tải và khai thuê hải quan. Ngày nay, lĩnh vực này đang ngày càng phát triển cùng với sự đi lên của xuất nhập khẩu và vận tải đường bộ. Từ đầu thế kỷ thứ 20 khi mà vận tải đã được sử dụng một cách rộng rãi vào việc phục vụ vận chuyển hàng cho các con tàu, các bến cảng ở Hải Phòng và các tỉnh lân cận.

1/ Vận tải và dịch vụ vận tải

  • Xe container: 20 xe chuyên vận chuyển hàng hóa cho các bến cảng, chạy nội địa và shipside.
  • Bên cạnh đó, công ty còn mở xưởng sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra độ hao mòn, trùng tu…Với mục đích mang đến cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất, bảo hành, bảo trước kịp thời, tận tụy luôn mang lại niềm tin cho các khách hàng đối với sản phẩm.

2/ Buôn bán kinh doanh các loại gỗ

  • Với tiêu chí mang lại sự lựa chọn hoàn hảo cho khách hàng, Công ty luôn nhập các loại gỗ có chất lượng cao, độ đàn hồi tốt…phục vụ cho quý khách hang có nhu cầu về việc thiết kế nội thất và xây dựng.

3/ Dịch vụ khai thuê hải quan

  • Cùng với sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu, công ty CP TM-VT Thúy Anh đã bắt nhịp với nhịp sống đó để mở thêm dịch vụ khai thuê hải quan.

2.2.1. Thực trạng tình hình tài chính công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Thúy Anh

Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của Công ty cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo tài chính hàng năm của công ty.

  • Báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp năm 2023 – 2025

2.2.2. Hoạt động kinh doanh chung qua các năm

  • Bảng 2.1: Bảng đánh giá hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025

Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận đều có xu hướng tăng qua các năm trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025. Tuy nhiên khi so sánh mức độ tăng thì năm 2024 so với năm 2023 tăng nhiều hơn năm 2025 so với năm 2024. Cụ thể như sau: Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Về doanh thu

  • Năm 2024 tăng 263.802.724 đồng tương đương với 21,48% so với năm 2023.
  • Năm 2025 so với năm 2024 tăng 117.990.23 đồng tương đương với 16,54%.

=>Đây là kết quả cho thấy sự cố gắng của đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty đã khai thác tốt thị trường. Tuy nhiên lượng tăng này có phần giảm đi qua các năm chứng tỏ rằng với tình hình kinh tế như hiện nay thì sự sụt giảm đó không đáng kể, công ty vẫn đủ khả năng duy trì hoạt động kinh doanh.

Về chi phí

  • – Năm 2024 tăng 2.248.863.038 đồng tương đương 21,46 % so với 2023.
  • – Năm 2025 tăng 2.106.033.890 đồng tương đương 16,55 % so với 2024.

=> Đây được xem là dấu hiệu tốt cho việc giảm bớt chi phí trong thời buổi kinh tế thị trường ngày một biến động.

Về lợi nhuận

  • Năm 2024 tăng 772.542 đồng tương đương 37,71% so với năm 2023.
  • Năm 2025 tăng 872.494 đồng tương đương 7,96 % so với năm 2024.

=> Do doanh thu và chi phí đều tăng nên lợi nhuận tăng là điều đương nhiên. Tuy nhiên cũng giống như trên, khi mà doanh thu và chi phí của năm 2025 so với năm 2024 tăng ít hơn năm 2024 so với năm 2023 chứng tỏ rằng thời cơ và cơ hội phát huy điều kiện thuận lợi của doanh nghiệp ngày càng khó khăn hơn.

  • Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu năm 2023 – 2025
  • Biểu đồ 2.2: Tổng chi phí năm 2023 –2025
  • Biểu đồ 2.3: Tổng lợi nhuận năm 2023 – 2025

Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ ta thấy, doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều tăng qua các năm. Đó là tín hiệu đáng mừng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Những ưu điểm:

  • Là một trong những công ty của Hải Phòng hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Vị trí địa lý của Hải Phòng: là thành phố ven biển, nằm phía đông miền Duyên Hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Đây là vị trí giao lưu thuận lợi các tỉnh trong nước và quốc tế.
  • Địa điểm của công ty: nằm trong khu kinh tế cảng Đình Vũ, thuộc trục giao thương trung chuyển của thành phố với các tỉnh trong nước.
  • Đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động của công ty trải qua nhiều năm thăm gia hoạt động vận tải, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và quốc tế nên đã được trang bị nhiều kiến thức kinh nghiệm.

Những khó khăn:

  • Hiện tại đã có rất nhiều công ty khác cùng gia nhập thị trường, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nặng ký.
  • Do tốc độ phát triển của thành phố ngày 1 nhanh, nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực với công ty Thúy Anh ngày càng nhiều.
  • Do sự tăng giá của nhũng nguồn nguyên liêu hoá thạch (xăng, dầu…), làm tăng chi phí rât lớn cho doanh nghiệp. Với đặc thù của công ty vận tải, hàng năm doanh nghiệp tiêu tốn hàng trăm nghìn lít xăng, dầu.
  • Nhưng vấn đề lớn nhất của Công ty là tài chính. Đây là những vấn đề tài chính còn tồn đọng.

=>Những khó khăn trên đã ảnh hưởng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để khắc phục những khó khăn trên công ty cần phải có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khối lượng hàng bán, giảm tối đa hàng tồn kho, giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể, đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ…Đó là cơ sở thu hồi vốn nhanh, làm tăng vòng quay tổng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất hinh doanh của công ty.

2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm thành lập báo cáo.

Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang – Phần tài sản

  • Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản theo chiều ngang của doanh nghiệp

Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị của tài sản của công ty Thúy Anh có sự biến động trong 3 năm trở lại đây. Cụ thể là, giá trị tài sản cuối năm 2024 so với cuối năm 2023 giảm 118.535.168 đồng tương đương với tỷ lệ giảm 0,98%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 71.606.048 đồng tương ứng với việc tăng 0,65 % còn tài sản dài hạn lại có sự giảm sút rõ rệt đó là sự giảm sút 190.141.216 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 17,48%. Giá trị tài sản năm 2025 so với cuối năm 2024 đó là sự tăng trưởng đáng quan tâm với việc tăng 2.303.126.179 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 19,15%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng mạnh mẽ với 1.765.366.366 đồng tương ứng với tăng 15,86% còn tài sản dài hạn tăng 537.759.813 đồng tương thích với tỷ lệ 59,93%. Điều đó cho thấy quy mô vế tài sản cố định của doanh nghiệp có sự biến động không nhỏ. Xem xét từng loại tài sản ta thấy:

Về tài sản ngắn hạn Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2024 so với năm 2023 giảm 207.972.053 đồng tương ứng với tỷ lệ 49,94%. Nhưng đến năm 2025 lại tăng 682.020.592 đồng so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng 267,63%.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 so với năm 2023 giảm 2.398.154.088 đồng tương ứng giảm với tỷ lệ 32,24%. Nhưng đến năm 2025 so với 2024 đã tăng lên 639.431.380 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12,69%.
  • Mặt khác, hàng tồn kho năm 2024 so với năm 2023 tăng 2.598.964.039 đồng tương ứng tỷ lệ là 82,28%. Năm 2025 so với năm 2024 hàng tồn kho giảm 8.352.806 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0,15%

Về tài sản dài hạn

  • Tài sản dài hạn năm 2024 so với năm 2023 giảm 190.141.216 đồng giảm với tỷ lệ là 17,48% đặc biệt là do công ty tiến hành mua thêm xe conrterno (tài sản cố định).
  • Đến năm 2025 tài sản dài hạn tăng so với năm 2024 tăng lên 759.813 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 59,93%. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã mua thêm xe cont và nâng cấp kỹ năng chuyên môn cho nhân viên.

Phân tích bảng Cân đối kế toán theo chiều ngang – Phần nguồn vốn

  • Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều ngang của doanh nghiệp

Tình hình biến động phần nguồn vốn:

Nhìn vào bảng phân tích trên cho thấy, tổng nguồn vốn năm 2024 giảm so với năm 2023 là 118.535.168 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 0,98%, trong đó chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu giảm 0,57% và nợ ngắn hạn tăng 4,56%. Năm 2025 tăng so với năm 2024 là 2.303.126.179 đồng tương ứng với tỷ lệ 19,15%. Đó là do khoản nợ phải trả tăng 2.235.608.148 đồng tương ứng 122,77% cộng thêm với nguồn vốn chủ cũng tăng lên 67.518.031 đồng ứng với tỷ lệ tăng là 0,66 %.

Qua những phân tích trên, ta thấy Tài sản và Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Thúy Anh năm 2024 giảm so với năm 2023 nhưng không đáng kể và sau đó tăng lên trong năm 2025, điều này thể hiện Công ty đã và đang sử dụng rất tốt đồng vốn mà mình bỏ ra để mang về lợi nhuận, ban lãnh đạo cần tiếp tục phát huy và duy trì.

Từ số liệu tại bảng phân tích bảng cân đối kế toán trên cho ta thấy tổng số tài sản bằng tổng số nguồn vốn. Điều này đảm bảo cho tính cân bằng trong hạch toán kế toán và là đảm bảo bước đầu cho báo cáo tài chính phản ánh đúng và trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Phân tích bảng Cân đối kế toán theo chiều dọc

Nhìn vào bảng phân tích cân đối kế toán theo chiều ngang, ta chỉ có thể thấy tình hình biến động tăng lên hay giảm xuống giữa các khoản mục của năm sau so với năm trước mà không nhận thấy được mối quan hệ giữa các khoản mục trong tổng tài sản (tổng nguồn vốn). Do đó, ta tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc, nghĩa là tất cả các khoản mục (chỉ tiêu) qua hệ tỷ lệ, kết cấu để đánh giá biến động quy mô giữa các năm.

  • Bảng 2.4:Bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguốn vốn theo chiều dọc của doanh nghiệp

Qua biểu đồ trên ta thấy được cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm có sự thay đổi nhẹ. Tuy nhiên lại có sự biến động rõ rệt trong từng nhóm chỉ tiêu. Cụ thể là:

  • Trong nhóm tài sản

-Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng tăng từ 3,8% năm 2023 lên 6,6% năm 2025. Điều đó cho thấy lượng tiền mặt chảy vào doanh nghiệp tăng lên. Đây là một dấu hiệu thuận lợi cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay.

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần qua các năm từ 61,2 -> 41,9 -> 39,6%. Đây là dấu hiệu cho thấy sự thanh toán của công ty khách hàng đã nanh chóng hơn. Tuy nhiên con số này lại chiếm tỷ trọng lớn trong năm làm cho tình hình tài chính của công ty vẫn bị động và phụ thuộc vào công ty khách hàng.

Hàng tồn kho: tăng mạnh từ 26% lên đến 47,8% từ năm 2023 đến năm 2024, sau đó đến năm 2025 thì giảm xuống còn 40,1%. Tỷ trọng này là điều đáng lo ngại khi hàng hóa tồn kho ngày càng nhiều dẫn đến sự ứ đọng vốn tăng lên, tình hình tài chình của doanh nghiêp khó khăn. Tuy nhiên năm 2025, tỷ trọng này có xu hướng giảm đi chứng tỏ doanh nghiệp đã và đang rất cố gắng để không bị ứ đọng hàng cũng như tài chính của chính mình.

Tài sản ngắn hạn khác cũng có sự tăng lên một cách đáng kể từ 0% lên chiếm tỷ trọng nào đến 3,7% qua 2 năm. Cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư dần vào cơ sở vật chất thiết bị hạ tầng phục vụ cho sự phát triển hơn nữa của công ty Thúy Anh.

Tài sản dài hạn biến đổi nhẹ nhưng không ổn định từ 9% ->7,5% -> 10% cho thấy doanh nghiệp cũng đang dần chú trọng trong việc đầu tư những tài sản lớn mang tính chất lâu dài.

  • Trong nhóm nguồn vốn:

Nợ phải trả có xu hướng tăng từ 15,5 lên 28,3%. Đây được xem là dấu hiệu không tốt cho tài chính của doanh nghiệp. Điều này còn có thể kìm hãm sự phát triên xa hơn nữa của doanh nghiệp. Tìm hiểu sâu hơn ta thấy:

Nợ ngắn hạn tăng từ 13,4% ->14,1% -> 20,6% qua các năm từ 2023 đến năm 2025. Các khoản nợ ngắn hạn luôn làm cho ban lãnh đạo công ty đau đầu, khiến vòng quay tài chính trở lên căng thẳng và biến động nhiều hơn.

Nợ dài hạn tăng lên đáng kể trong 3 năm trở lại đây, Từ 2,1% giảm xuống 1% năm 2024, đó là dấu hiệu đáng mừng. Nhưng đến năm 2025 lại tăng 1 cách đột biến lên đến 7%. Đây là con số đáng lo ngại về khả năng thanh toán và cho thấy sự khó khăn trong tài chính của doanh nghiệp.

2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

  • Bảng 2.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần TM – VT Thúy Anh năm 2023-2025

Qua bảng số liệu trên ta thấy :

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng đều qua 3 năm. Cụ thể năm 2024 tăng 2.297.850.151 đồng tương ứng với tăng 21,88% so với năm Năm 2025 tăng 2.091.833.732 đồng tương ứng với 16,34% so với năm 2024. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và phát triển.

Tuy nhiên doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm từ năm 2024 giảm 2.175.245 đồng ứng với giảm 54,83% so với năm 2023. Năm 2025 giảm 1.170.229 đồng tương đương với giảm 65,29% so với năm 2024. Tuy mức giảm này không đáng kể nhưng nó cũng phản ánh mức độ ảnh hưởng gây trở ngại cho nền tài chính của doanh nghiệp trong các hoạt động tài chính.

Chi phí nhìn chung là tăng lên trong giai đoạn 2023-2024 còn giảm đi trong năm giai đoạn 2024-2025. Khi mà doanh thu tăng và chi phí giảm thì nhìn chung lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tăng là điều tất yếu. Cụ thể năm 2024 tăng 16.772.541 đồng tương ứng với tăng tỷ lệ lên 37,71% so với năm Năm 2025 tăng 4.872.494 đồng tương ứng với tăng 7,96% so với năm 2024. Mặc dù lợi nhuận có tăng nhưng mức độ tăng lại ngày càng giảm, vì vậy doanh nghiệp nên xem xét lại tình hình hoạt động kinh doanh của mình trong tời buổi thị trường nhiều biến động như hiện nay để duy trì được mức lợi nhuận cần thiết giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển hòa nhập với nền kinh tế trong và ngoài nước.

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc

  • Bảng 2.6 : Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc

Năm 2023: cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra 91,3 đồng giá vốn hàng bán và 5,7 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2024 thì cứ 100 đồng doanh thu cần doanh nghiệp phải bỏ ra 89,5 đồng giá vốn và 7,56 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thu lại được đòi hỏi doanh nghiệp cần bỏ ra 92,2 đồng chi phí cho giá vốn hàng bán và 5,58 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu đem lại 8,7 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu đem lại 10,5 đồng lợi nhuận gộp và năm 2025 thì cứ 100 đồng doanh thi bỏ ra đem lại 7,8 đồng lợi nhuận gộp về cho doanh nghiệp.

Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 1,15 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2024, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 0,58 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 0,39 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,4 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,5 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế.

=> Như vậy, nhìn chung thì mỗi đồng vốn và doanh thu bỏ ra đầu tư thì đều đem lại lợi nhuận cho công ty. Điều đó chứng tỏ rằng công ty đang đầu tư đúng hướng cho hoạt động thương mại dịch vụ của mình mặc dù lợi nhuận đó là chưa cao nhưng trong thời buổi kinh tế hiện nay đó cũng là một sự cố gắng của ban lãnh đạo cũng như toàn thể công nhân viên trong công ty Thúy Anh.

2.5. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của công ty

  • Các hệ số về khả năng thanh toán

Tình hình và khả năng thanh toán của công ty phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính. Nếu hoạt động tài chính là tốt thì công ty sẽ ít bị công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, không đản bảo thanh toán các khoản nợ. Việc phân tích các hệ số về khả năng thanh toán sẽ là những thông tin rất hữu ích để đánh giá công ty chuẩn bị nguồn vốn như thế nào để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Bảng 2.7: Bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán

Qua bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán ta thấy:

Khả năng thanh toán tổng quát trong 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp luôn có đủ khả năng thanh toán. Cụ thể trong năm 2023, cứ đi vay 1 đồng thì có 6,457 đồng đảm bảo, năm 2024 thì cứ đi vay 1 đồng thì có 6,606 đồng đảm bảo, tức là khả năng thanh toán tổng quát tăng lên 0,149 lần. Hệ số này tăng lên ở mức thấp sẽ làm hạn chế khả năng thanh toán của Công ty. Nhưng đến năm 2025, cứ đi vay 1 đồng thì chỉ có 3,533 đồng đảm bảo, hệ số này thấp hơn năm 2024 là 3,073 lần, do trong năm 2025 Công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài.  Xét tới khả năng thanh toán hiện thời, ta thấy trong năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 6,801 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 6,546 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo. Đến năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 4,359 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo, đều thấp hơn so với 2 năm trước, có thể coi là chưa thật sự an toàn cho tài chính của doanh nghiệp.

Trong vấn đề thanh toán thì khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 3 năm đều nhỏ hơn 0,5; chứng tỏ doanh nghiệp khó lòng có thể đám bảo được khả năng thanh toàn trong kỳ hạn 3 tháng gần nhất. Cụ thể năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,285 đồng tài sản tương đương tiền. Và đến năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,15 đồng tài sản tương đương tiền. So với năm 2023 thì hệ số này giảm đi gần gấp 2 lần. Điều này chứng tỏ công ty đã làm không tốt công tác thu hồi các khoản nợ, giảm ứng trước của khách hàng. Tuy nhiên, diễn biến đến năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,316 đồng tài sản tương đương tiền, lớn hơn 2 năm trước, chứng tỏ công ty đã làm công tác trên tốt và hiệu quả hơn. Nhìn chung, hệ số này quá nhỏ sẽ ảnh hưởng đến việc thanh toán công nợ vào lúc cần thiết bởi Công ty sẽ buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ.

  • Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến việc phân tích tài sản và nguồn vốn mà họ còn quan tâm đến mức độ độc lập hay phụ thuộc của Công ty với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của công ty đối với vốn kinh doanh của mình. Vì thế mà các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc hoạch định các chiến lược tài chính trong tương lai.

  • Bảng 2.8: Bảng phân tích các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Hệ số nợ năm 2024 là 0,151 giảm 0,004 so với năm 2023 là 0,155. Tuy nhiên, năm 2024, Công ty sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả thì hệ số nợ cao lên, tăng 0,087 so với năm 2024 lại có lợi vì sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ. Đây là một chính sách tài chính để các nhà đầu tư gia tăng lợi nhuận bởi trong nền kinh tế thị trường, hệ số nợ được coi là đòn bảy tài chính, nó được sử dụng để điều chỉnh doanh lợi vốn chủ sở hữu trong những trường hợp cần thiết. Do hệ số nợ tăng dẫn tới hệ số vốn chủ sở hữu giảm trong năm 2025, cụ thể hệ số vốn chủ sở hữu giảm từ 0,847 xuống còn 0,717 tức giảm đi 0,13. Điều đó nghĩa trong năm 2025 cứ 100 đồng vốn sử dụng có 0,717 đồng vốn chủ sở hữu, còn trong năm 2024 cứ 100 đồng vốn sử dụng có tới 0,847 đồng vốn chủ sở hữu. Trong cả 3 năm 2023, 2024 và 2025 hệ số vốn chủ sở hữu đều rất lớn > 0,5 chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn dùng để đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá trình độ trang bị máy móc thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Tỷ suất này vào năm 2023 là 0,089 đến năm 2024 là 0,075 và năm 2025 đã là 0,1 tức là tăng lên 0,025 so với năm 2024. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn tăng phản ánh năng lực sản xuất của công ty có xu hướng tăng lên. Công ty đã và đang chú trọng tới việc đầu tư mua sắm mới tài sản cố định và trang thiết bị vận tải để phục vụ cho việc nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ của công ty.

  • Các chỉ số về hoạt động Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Trong kỳ, công ty kinh doanh có hiệu quả cao thì công ty đó được gọi là hoạt động có năng lực và ngược lại. Chính vì vậy, đánh giá về năng lực hoạt động của công ty thực chất là phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua phân tích hiệu quả sử dụng các loại vốn của công ty.

  • Bảng 2.9 :Bảng phân tích các chỉ số về hoạt động

Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

So sánh giữa 3 năm ta thấy số vòng quay hàng tồn kho giảm dần, cụ thể số vòng quay của hàng tồn kho năm 2024 là 2,5702 vòng giảm đi 1,8571 vòng so với năm 2023, và năm 2025 là 2,386 vòng, giảm đi 0,1842 vòng so với năm 2024. Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho tăng lên thành 150,8805 ngày thực hiện 1 vòng quay, chứng tỏ khả năng giải phóng hàng tồn kho ngày càng chậm hơn, công ty không đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên thị trường. Công ty cần tăng cường các giải pháp như tiếp thị, marketing, quảng cáo… để giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán một cách hữu hiệu nhất.

  • Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày một vòng quay các khoản phải thu:

Về số vòng quay các khoản phải thu của năm 2023 là 1,2813 vòng, năm 2024 là 2,0517 vòng, năm 2025 là 2,7786 vòng. Điều đó phản ánh trong năm 2025 Công ty Thúy Anh có 2,7786 lần thu được các khoản nợ thương mại, chứng tỏ doanh nghiệp không phải đầu tư cho các khoản phải thu nhiều (không phải cấp tín dụng cho khách hàng), và luôn chú ý đến các khoản phải thu của khách hàng vì nếu không quản lý chặt chẽ sẽ bị khách hàng chiếm dụng vốn, đương nhiên như vậy là quản lý nợ rất tốt. Vòng quay các khoản phải thu năm 2024 tăng so với năm 2023 là 0,7704 vòng nên kỳ thu tiền trung bình tăng 105 ngày thì thu được các khoản phải thu. Do vòng quay các khoản phải thu năm 2025 tăng so với năm 2024 là 0,7269 vòng nên kỳ thu tiền trung bình tăng lên 45 ngày mới thu được các khoản phải thu.

  • Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động:

Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2023 là 0,9716 vòng, tức là bình quân cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu về được 0,9716 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vòng quay là 370,5363 ngày. Năm 2024 thì cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động thu được 1,1537 đồng doanh thu dẫn đến số ngày một vòng quay vốn lưu động giảm đi còn 312,0444 ngày. Còn năm 2025, cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động thì thu được 1,2396 đồng doanh thu thuần, và tương ứng tốc độ quay vốn lưu động cũng nhanh hơn; như vậy bình quân 290,4171 ngày thì vốn lưu động quay được một vòng.

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2023 là 8,0416 có nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất thì tạo ra 8,0416 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 12,8984 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2025 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 12,7698 đồng doanh thu thuần. So với 2 năm trước hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng, cụ thể là 1 đồng vốn cố định bỏ ra tăng lên 4,8568 đồng doanh thu thuần rồi lại giảm đi 0,1286 đồng vào năm 2025. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng cố định của doanh nghiệp là chưa được tốt so với những năm trước, bởi vì tài sản cố định mới đưa vào hoạt động nên chưa tận dụng hết công suất tối đa.

  • Các chỉ tiêu sinh lời

Bên cạnh việc xem xét hiệu quả kinh doanh của vốn dưới góc độ sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, người phân tích cũng cần phải xem xét cả hiệu quả sử dụng dưới góc độ sinh lời. Đây là một trong những nội dung tích được các nhà đầu tư, nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai.

Bảng 2.10: Bảng phân tích tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời

  • Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS)

Phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại.

Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2024 là 0,0042 tăng 0,0006 so với năm 2023 là 0,0048. Năm 2025 lại giảm đi 0,0004 từ 0,0048 xuống còn 0,0044 so với năm 2024. Năm 2023 cứ 1 đồng doanh thu tham gia vào kinh doanh thì tạo ra được 0,0042 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2024 thì cứ 1 đồng doanh thu tạo ra 0,0048 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã tăng lên 0,0006 đồng lợi nhuận so với năm 2023. Và năm 2025 cứ 1 đồng doanh thu tạo ra 0,0044 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm đi 0,0004 đồng lợi nhuận so với năm 2024. Tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty còn thấp, lợi nhuận công ty có được từ doanh thu chưa cao. Trong những năm tới công ty cần có các biện pháp giảm chi phí nhằm nâng cao tỷ suất doanh lợi doanh thu.

  • Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROA) Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

Sự kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn tạo thành chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi tổng vốn. Tỷ suất doanh lợi tổng vốn trong năm 2023 là 0,0037 có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra 0,0037 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024, cứ sử dụng 1 đồng vốn bình quân tạo ra 0,0051 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã tăng lên 0,0014 đồng lợi nhuận so với năm 2023. Năm 2025, cứ sử dụng 1 đồng vốn bình quân tạo ra 0,0051 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy chất lượng kinh doanh tính bằng lợi nhuận của công ty năm 2025 giảm đi so với năm 2024 là 0,0001 đồng. Điều đó chứng tỏ năm 2025 Công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý sử dụng tài sản chưa hợp lý và chưa mang lại hiệu quả hơn so với hai năm trước.

  • Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

Năm 2023 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mang về 0,0043 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 thì cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào sản xuất kinh doanh thì mang về 0,0060 đồng lợi nhuận sau thuế, đã tăng lên so với năm 2023 là 0,0017 đồng trên 1 đồng vốn chủ sở hữu. Còn năm 2025 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh thì tạo được 0,0064 đồng lợi nhuận sau thuế, cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là vẫn cao so với những năm trước. Ta thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu trong 3 năm đều lớn hơn doanh lợi tổng vốn, điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là rất có hiệu quả.

2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MẶT THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI THÚY ANH Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

  • Thành công

Sau gần 9 năm kể từ khi thành lập, Công ty đã có một lịch sử phát triển bền vững, tạo dựng được một uy tín rất lớn với khách hàng, ngày càng củng cố niềm tin với các đối tác lớn trong và ngoài nước. Công ty Thúy Anh còn có sự phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên rất nhiệt tình, giàu kinh nghiệm đã gắn bó với Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập.

Khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở nước ta – một đất nước giàu tài nguyên và ổn định về chính trị. Do đó, các doanh nghiệp trong nước cần nắm bắt cơ hội này để đưa thương hiệu Thúy Anh sánh có chỗ đứng vững chắc trong ngành vận tải.

Qua việc phân tích các chỉ tiêu thanh toán của công ty, cho thấy :

  • Thúy Anh là công ty có mức độ độc lập và khả năng tự chủ về mặt tài chính.
  • Công ty có một bộ máy tổ chức gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, lành nghề và có trình độ chuyên môn cao.
  • Các hợp đồng vận tải, dịch vụ của Công ty ký kết với các đối tác mang tính ổn định, bền vững cao.
  • Các dự án sắp triển khai của Công ty là hết sức khả quan, phù hợp với xu thế phát triển của ngành và của đất nước.

Trong những năm qua Công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ, mua sắm thêm xe container để tăng cường hoạt động vận tải, luôn cải thiện môi trường làm việc cũng như công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

  • Hạn chế

Bên cạnh những thành công đã đạt được, tình hình tài chính của công ty Thúy Anh vẫn còn những tồn tại cần phải cải thiện và điều chỉnh, cụ thể:

Công ty chưa có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu chi phí một cách hợp lý. Chi phí hoạt động tài chính tăng giảm thất thường, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Sự cạnh tranh trong dịch vụ vận tải rất gay gắt và có quá nhiều đại lý cho nên việc mở rộng hoạt động dịch vụ cũng hạn chế. Hoạt động Marketing không phát triển mạnh bởi Công ty chủ yếu cung ứng các dịch vụ cho các đối tác và bạn hàng truyền thống.

Giá dầu không ổn định và ở mức cao,trong đó chi phí nhiên liệu chiếm 40% giá thành cước vận chuyển, việc giảm chi phí là rất khó khăn. Sự biến động của giá cả cũng một phần nào đó ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty vận tải

One thought on “Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty vận tải

  1. Pingback: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537