Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hải Phòng
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Chi nhánh Hải phòng.
Theo dự báo, năm 2026 tiếp theo với nhiều thách thức cần giải quyết của ngành ngân hàng như: công tác xử lý nợ xấu, các công tác kiện toàn bộ máy hoạt động để đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp hóa, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tín dụng và kiểm soát chất lượng tín dụng, xu hướng quốc tế hóa ngày càng cao của hệ thống ngân hàng… Để vượt thử thách và đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả trong năm 2026, mục tiêu chiến lược của ABBANK là tập trung nguồn lực vào việc kiện toàn bộ máy hoạt động, tối ưu hóa để nâng cao năng lực quản trị; nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và hướng đến tăng trưởng an toàn, bền vững. Để đạt được những tiêu chí trên tổng đề ra Chi nhánh Hải Phòng có định hướng phát triển như sau:
Thứ nhất, Chi nhánh sẽ thực hiện tái cấu trúc, cơ cấu lại hệ thống theo ngành dọc. Trong đó vai trò quản trị sẽ được tổ chức lại và sẽ được tập trung nhiều hơn cho nguồn lực kinh doanh. Phân lại chức quyền rõ ràng và hợp lý hơn giữa các cấp.
Thứ hai, Chi nhánh sẽ thiết lập lại hệ thống phân loại nợ nhằm đáp ứng đầy đủ các quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro của ABBANK cũng như của Chính phủ. Công tác theo dõi, cảnh báo sớm chuyển nhóm nợ cũng sẽ được chú ý hơn.
Thứ ba, Chi nhánh sẽ tiếp tục tập trung nguồn lực, quyết liệt xử lý nợ xấu bằng mọi biện pháp thích hợp và chủ động. Bên cạnh đó hệ thống xử lý nợ sẽ được nâng cấp và tổ chức bài bản nhằm kịp thời phát hiện xử ký nhanh chóng, tối đa mức thu hồi và hạn chế mức thiệt hại cho Ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Thứ tư, Chi nhánh sẽ tiếp tục tăng trưởng tổng tài sản và mở rộng quy mô kinh doanh theo định hướng bán lẻ. Tăng cường tìm kiếm khách hàng, duy trì quan hệ tốt với các khách hàng chiến lược lớn như EVN, mở rộng bán chéo các sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao việc thu phí đi kèm với các hoạt động cho vay. Thứ năm, Kiểm soát chặt chẽ chi phí và hoàn thiện hệ thống hiệu quả. Chi nhánh sẽ tiếp tục thực hiện chính sách kiểm soát chi phí nghiêm ngặt: hạn chế, tránh chi tiêu đối với các khoản không thật sự bức thiết, tập trung chi phí cho hoạt động phục vụ kinh doanh. Chi nhánh sẽ chủ động tổ chức thực hiện chủ trương tiết kiệm chi phí trên toàn hệ thống, tới từng nhân viên.
Thứ sáu, tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ mở rộng nhiều chương trình ưu đãi dành cho khách hàng.Mở ra nhiều đợt tập huấn đào tạo nhân viên để tạo lợi thế khi cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn thành phố.Chuẩn bị định hướng sẵn sàng cho ngân hàng bán lẻ. Đông thời điều chỉnh lại mức lương thưởng đãi ngộ để tạo động lực thúc đẩy năng lực làm việc của mỗi cá nhân.
3.1.2 Định hướng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Với định hướng tập trung cho nhóm khách hàng DN nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực xuất nhập khẩu, kênh phân phối (xăng dầu, dược phẩm,…), các nhà thầu điện lực, các nhà thầu xây dựng, các công trình nguồn vốn tốt… Công tác khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tập trung cho những giải pháp hành động cụ thể sau:
- Tăng cường tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng và phát triển doanh số cho vay. Dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định dự kiến tăng trưởng ở mức ít nhất là 12% song vẫn đảm bảo thực hiện các nguyên tắc an toàn trong cho vay.
- Giải quyết được hết tình trạng nợ quá hạn của các doanh nghiệp, nhanh chóng thanh lý phát mại tài sản đối những khoản nợ mất khả năng thu hồi.
- Hạn chế tối đa các khoản nợ quá hạn và giảm tỷ trọng nợ quá hạn xuống dưới 1% hàng năm.
- Khai thác tối đa nhu cầu của khách hàng đang có quan hệ tín dụng với Ngân hàng ABBANK chi nhánh Hải Phòng. Đồng thời tích cực tìm kiếm và thiết lập quan hệ tín dụng với những DN nhỏ và vừa khác.
- Không ngừng quảng bá thương hiêu ABBANK, đưa ra các sản phẩm tín dụng mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các DN nhỏ và vừa, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Đúc kết từ những giải pháp từ một số tài liệu liên quan đến chất lượng tín dụng đã thu thập được từ những năm trước, cộng thêm với những giải pháp hiện tại trong năm 2025 và đầu năm 2026 của một số nhà kinh tế học ta có thể đưa ra một số giải pháp cho chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP An Bình- Chi nhánh Hải Phòng.
3.2.1 Nâng cao chất lượng một số khâu trong quy trình tín dụng.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định.
Đối với bất kỳ vấn đề nào, phương pháp giải quyết mang lại hiệu quả và chất lượng tốt nhất cho một Ngân hàng đó là: “Phòng còn hơn chống”. Vì vậy nên ngay từ khâu ban đầu Ngân hàng đã phải thực hiện tốt quy trình thẩm định cho thật khách quan và có khoa học.
Việc làm đầu tiên của thẩm định là thu thập thông tin của khách hàng. Việc làm này yêu cầu nhân viên quan hệ khách hàng phải có kỹ năng và kinh nghiệm thực tế trong việc lấy thông tin. Chuyên viên quan hệ khách hàng cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như từ khách hàng, những người xung quanh khách hàng, lấy qua đối tác, trung tâm thông tin tín dụng (CIC), thông tin từ đồng nghiệp, từ các bạn bè làm ở các ngân hàng khác, từ trung tâm hỗ trợ các DN nhỏ và vừa. Ngoài ra phải biết chọn lọc những thông tin quan trọng và cần thiết. Bên cạnh việc thu thập thông tin Chuyên viên quan hệ khách hàng còn phải xuống doanh nghiệp để thẩm định, điều đó có thể giúp Chuyên viên quan hệ khách hàng nắm bắt được tình hình sản xuất cũng như cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Qua đó chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ có thông tin chính xác về khách hàng, để có thể đưa ra quyết định cho vay đối với những khách hàng tốt hoặc từ chối cho vay đối với khách hàng không tốt, góp phần hạn chế nợ xấu cho ngân hàng.
Sau khi thu thập thông tin cần phải xem xét nội dung thẩm định sao cho đạt tiêu chuẩn đầy đủ, chính xác và khoa học. Trong quá trình thẩm định cần phải xem xét một cách khách quan, toàn diện ở tất cả các nội dung. Cán bộ thẩm định tín dụng ngoài việc cần phân tích kỹ lưỡng tài sản đảm bảo của khách hàng có đang nằm trong tranh chấp hay đã thế chấp ở tổ chức tín dụng nào khác không, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng có khả thi không, khách hàng có năng lực pháp lý, doanh nghiệp phải có giấy phép đăng ký kinh doanh, uy tín của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Hồ sơ vay vốn phải đầy đủ và đúng với quy định của nhà nước. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Ngoài ra, một vấn đề vô cùng quan trọng sau khi lấy thông tin là nhân viên thẩm định phải xem xét và phân tích một cách kỹ lưỡng về dự án đề xuất của doanh nghiệp. Không nên quá coi trọng tài sản đảm bảo. Vấn đề tài sản đảm bảo khá quan trọng nhưng không nên vì khách hàng không đáp ứng được đủ điều kiện mà Ngân hàng không cho vay. Việc thắt chặt tín dụng với những điều kiện đảm bảo bằng tài sản quy định quá chặt chẽ và cứng nhắc sẽ làm giảm tăng trưởng tín dụng và khiến ngân hàng mất dần thị phần . Thêm vào đó, thực tế cho thấy hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn kém đã làm cho công tác xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là không hề đơn giản. Vậy nên, Ngân hàng cần xem xét vấn đề tài sản đảm bảo một cách thông thoáng và linh hoạt hơn. Cần nới lỏng các điều kiện vay vốn, không nên coi tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết để cho vay mà có thể sử dụng các hình thức như bảo lãnh. Điều quan trọng là Ngân hàng nên tập trung xem dự án mà doanh nghiệp đưa ra có thực sự khả thi hay không, có đem lại lợi ích thực sự trong tương lai hay không,… Bên cạnh đó còn phải xem xét thái độ trung thực của khách hàng, và những vấn đề môi trường xung quanh như tác phong làm việc của doanh nghiệp có chuyên nghiệp hay không, cơ sở vật chất có đáp ứng được yêu cầu của dự án, có đảm bảo an toàn, không gây ô nhiễm môi trường,…Nếu Doanh nghiệp có dự án khả thi, phương án sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả và có lịch sử quan hệ tốt với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay theo hình thức tín chấp, hoặc dùng một phần tài sản từ vốn vay để đảm bảo cho khoản nợ vay.
Ngoài ra, việc định giá đúng tài sản đảm bảo để trích lập dự phòng rủi ro là điều vô cùng quan trọng. Vì hoạt động định giá này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc lợi nhuận của Ngân hàng là con số thực hay ảo. Nếu giá trị tài sản đảm bảo được định giá lớn hơn giá trị thực, mức khấu trừ tài sản đảm bảo tăng dẫn đến việc lượng trích lập dự phòng rủi ro giảm thì lợi nhuận ngân hàng sẽ tăng lên. Như vậy sẽ càng gây rủi ro cho ngân hàng. Các nhân viên tín dụng cần phải xác định lại giá tài sản đảm bảo thường xuyên để tránh rủi ro cho ngân hàng.
Bên cạnh vấn đề nội dung thẩm định, Ngân hàng cần chú trọng tới thời gian thẩm định dự án sao cho đạt được thời gian nhanh chóng mà vẫn đảm bảo hiệu quả. Tránh tình trạng giải ngân chậm gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý giám sát quá trình sử dụng vốn của Doanh nghiệp.
Sau khi giải ngân cho doanh nghiệp Ngân hàng cần phải kiểm tra một cách chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp có sử dụng đúng mục đích không, có hiệu quả không từ đó có thể đưa ra những giải pháp kịp thời để tránh bị những hậu quả xấu sau này.
Hiện nay, mặc dù đã có sự cố gắng song hoạt động kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay của ABBANK vẫn chưa thực sự được thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt. Trên thực tế, rất nhiều cán bộ tín dụng chỉ chú trọng đến công tác phân tích tín dụng trước khi cho vay và xem nhẹ khâu kiểm tra sau khi cho vay dẫn đến tình trạng doanh nghiệp vay vốn sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không thể kiểm soát được. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng tình trạng nợ quá hạn và nợ khó đòi của Ngân hàng trong thời gian qua. Đặc biệt với đối tượng khách hàng chứa đựng nhiều rủi ro như DN nhỏ và vừa. ABBANK Hải Phòng càng cần phải nâng cao hơn nữa công tác quản lý rủi ro. Ngân hàng cần xác định được dòng tiền vào ra của doanh nghiệp để lên phương án cho vay và thu nợ phù hợp, đồng thời thường xuyên giám sát chặt chẽ các khoản vay để phát hiện sớm những rủi ro để có giải pháp ứng phó kịp thời.
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
- Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt.
Ngân hàng cần xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt để hỗ trợ các doanh nghiệp. Như ta đã biết, chi phí lãi vay trong các DN nhỏ và vừa là một chi phí được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong việc quyết định chọn ngân hàng nào phù hợp với mình. Do vậy, để thu hút những doanh nghiệp có tiềm năng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng thì Chi nhánh áp dụng một cách linh hoạt các mức lãi suất khác nhau đối với từng doanh nghiệp nhưng vẫn phải căn cứ trên nền tảng đã quy định. Ngân hàng có thể dựa trên kết quả thẩm định tín dụng và lịch sử quan hệ với ngân hàng để đưa ra các mức lãi suất khác nhau nhằm khuyến khích các DN nhỏ và vừa vay vốn. Đối với các DN nhỏ và vừa có mối quan hệ lâu năm với Ngân hàng, có lịch sử thanh toán lãi và nợ gốc tốt, có tài sản đảm bảo có giá trị, ngoài ra có tình hình tài chính khả quan, có tiềm năng trên thị trường thì có thể áp dụng mức lãi suất ưu đãi sẽ khuyến khích, tạo điều kiện cho các DN nhỏ và vừa này vay vốn ngân hàng. Hoặc có thể phân khúc riêng cho từng nhóm ngành. Đối với những nhóm ngành đang gặp khó khăn như xi măng, sắt thép,… Ngân hàng có thể áp dụng lãi suất ở mức thấp hơn so với những nhóm ngành như thương mại dịch vụ. Ngoài ra Ngân hàng cần áp dụng mức lãi suất thả nổi cho các doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh lãi suất định kỳ dựa trên mức cung cầu của thị trường. Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể thay đổi theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát, nó không cố định trong suốt thời hạn vay. Như vậy, Ngân hàng dễ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể trả nợ hơn.
Trước đây, theo cách kinh doanh truyền thống của các ngân hàng là hưởng chênh lệch lãi suất từ việc cho vay và đi vay. Lãi suất huy động thấp, lãi suất cho vay thì cao. Khi tốc độ lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá, thì lãi suất huy động bắt buộc phải tăng cao để thu hút người dân gửi tiền, các ngân hàng phải làm lãi suất cho vay cao để đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng. Điều này gây lên hiện tượng đội đội chị phí lãi suất cho vay. Điển hình là năm 2023 và đầu năm 2024 con số lãi suất cho vay lên đến 18%/năm (lãi suất huy động 14%/năm). Như vậy là vô cùng bất lợi cho ngân hàng và cả các doanh nghiệp. Có một phương pháp lợi cho tất cả các bên đó là Ngân hàng chấp nhận lãi suất thấp cho doanh nghiệp và lãi suất cao cho huy động vốn. Nhiều ngân hàng chấp nhận lãi suất cho các doanh nghiệp có thể thấp hơn cả lãi suất huy động vốn để đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng. Ngân hàng sẽ không tập trung vào việc hưởng doanh thu từ việc nhận chênh lệch chi phí lãi nữa mà hướng tới nhận doanh thu từ dịch vụ. Các doanh nghiệp hay các cá nhân trong thời buổi hiện đại ngày nay vô cùng cần đến các tiện ích liên quan đến ngân hàng như internet banking, sms banking, dịch vụ chuyển tiền, giao nhận,… Nếu ta thúc đẩy được việc thu phí dịch vụ thì vấn đề lãi suất của ngân hàng không phải là vấn đề cản trở các doanh nghiệp đi vay nữa. Và đương nhiên, các ngân hàng có thể tăng trưởng tín dụng, và mức sinh lời từ hoạt động tín dụng cũng tăng theo.
- Đa dạng hóa các phương thức cho Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Ngân hàng nên đa dạng hoá các phương thức cho vay. Các DN nhỏ và vừa ngành nghề kinh doanh rất đa dạng và linh hoạt nên nhu cầu vay vốn của họ cũng rất đa dạng. Do đó, để đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của các DN nhỏ và vừa, ABBANK cần đưa ra nhiều phương thức cho vay hơn phù hợp với yêu cầu của khách hàng, qua đó mở rộng được hoạt động cho vay. Chi nhánh mới chỉ chú trọng hình thức cho vay từng lần.
Phương thức cho vay từng lần được áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn cũng như cho vay trung dài hạn. Việc cho vay đối với từng khoản vay riêng biệt không có sự liên hệ, phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng. Đặc trưng của hình thức cho vay này là mỗi lần vay khách hàng phải ký kết một hợp đồng tín dụng riêng trong đó có các nội dung như số tiền vay, lãi suất, thời hạn…Đặc điểm của phương thức cho vay này là việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nao cho vay, lúc nào thu nợ. Việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ. Phương pháp này có ưu điểm là giúp cho ngân hàng mở rộng kinh doanh, tìm kiếm thu nhập, phục vụ mọi đối tượng khách hàng, đồng thời đảm bảo an toàn vốn vay và tạo thế chủ động cho cả ngân hàng và khách hàng .Với mức phát tiền vay cụ thể ,hạn trả nợ cụ thể nên ngân hàng có thể tính toán được hiệu quả kinh tế của khoản cho vay, từ đó có thể lên kế hoạch cho vay các khoản tiếp theo một cách hợp lí tránh ứ đọng vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, việc tính toán thu nợ ,thu lãi của kế toán cho vay được thực hiện đơn giản căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay trên hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên lại có nhiều nhược điểm đối với cả ngân hàng và khách hàng .Với khách hàng, đây là một hình thức vay phức tạp bởi thủ tục vay rườm rà, mỗi lần muốn vay khách hàng phải lập hồ sơ vay vốn, tốn kém thời gian, công sức gây khó khăn trong việc vay vốn làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng, thậm chí mất cơ hội trong kinh doanh nếu không có vốn kịp thời. Còn đối với ngân hàng thì phải tiến hành theo dõi từng món vay tại các thời điểm khác nhau để thu nợ gốc và lãi nên chi phí trong kinh doanh cao mà lợi nhuận tìm kiếm trên một lần vốn đầu tư thấp. Hơn nữa ,việc định kỳ hạn nợ đối với các món vay đôi khi còn mang tính chủ quan của con người, đặc biệt là khi đối tượng cho vay là các thiết bị vật tư, hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại, cho nên nếu không phù hợp sẽ dẫn tới vòng quay vốn lưu động của khách hàng lớn hơn vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng ,dẫn tới tình trạng ngân hàng bị khách hàng chiếm dụng vốn hoặc nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong kế hoạch về nguồn vốn, do đó ngân hàng phải kiểm soát chạt chẽ những khách hàng của mình trong việc sử dụng vốn vay của ngân hàng.
Nhưng, nếu chỉ tập trung vào hình thức này sẽ chưa khai thác hết các nhu cầu của DN nhỏ và vừa. Do đó, tùy vào đặc điểm của từng loại doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh Ngân hàng có thể mở rộng các hình thức cho vay khác để tạo điều kiện cho các DN nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn vốn của Ngân hàng. Ví dụ như phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư đối với những doanh nghiệp thuộc các ngành như xây dựng công trình, đóng tàu hoặc những doanh nghiệp kinh doanh buôn bán bất động sản, cho vay trả góp đối với các doanh nghiệp đang cần vốn để mua trang thiết bị máy móc có giá trị lớn không có đủ tiền ngay, cho vay hợp vốn dành cho những doanh nghiệp có nhu cầu vay lớn ngân hàng có thể liên kết với các ngân hàng khác để cho vay,… Đặc biệt đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thì việc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất vật tư hàng hoá, ngân hàng cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng trong quan hệ tín dụng, tức là vay vốn và trả nợ sòng phẳng. Khi có nhu cầu, khách hàng chỉ cần lập uỷ nhiệm chi, séc rút tiền mặt để rút tiền nhưng không được rút vượt quá hạn mức tín dụng. Căn cứ vào các chứng từ của khách hàng, trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép, nếu thấy đủ điều kiện để thực hiện phát tiền vay thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay. Ngân hàng không ấn định thời hạn trả nợ cho từng khoản vay mà việc trả nợ được thực hiện trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể trả nợ nhiều lần trên cơ sở kỳ luân chuyển vốn của mình. Đặc điểm của phương thức cho vay này là việc cho vay và thu nợ đan xen nhau không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào cho vay và lúc nào thu nợ. Việc cho vay thu nợ được thực hiện thông qua tài khoản cho vay luân chuyển (bên nợ của tài khoản này phản ánh các khoản tiền vay của khách hàng và bên có của tài khoản này phản ánh các khoản phải trả nợ của khách hàng). Về ưu điểm đây là phương thức cho vay năng động, linh hoạt đáp ứng được kịp thời nhu cầu của người vay bởi thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện. Khách hàng chỉ cần làm thủ tục vay vốn lần đầu còn các lần sau họ chỉ cần gửi đến ngân hàng những chứng từ hoá đơn thích hợp, phù hợp với mục đích sử dụng tiền vay trong hợp đồng tín dụng đã ký kết để nhận tiền vay. Do đó khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc vay và trả nợ vay. Về phía ngân hàng, có thể tận thu triệt để những khoản thu mà khách hàng có, kiểm soát được thu nhập của khách hàng, từ đó nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khả năng tài chính của họ, qua đó có thể tăng cường quá trình sử dụng vốn của khách hàng và có được những quyết định đúng đắn, kịp thời trong quan hệ tín dụng với khách hàng. Một ưu điểm nữa của phương thức cho vay này là mặc dù việc cho vay và trả nợ được thực hiện đan xen nhau nhưng vẫn có thể phạt nợ quá hạn đối với đơn vị khi họ không đạt được vòng quay vốn tín dụng như kế hoạch đề ra.
- Thay đổi chiến lược trong việc cho vay các kỳ hạn, sử dụng linh hoạt hệ thống luật pháp trong việc gia hạn cho các khoản nợ.
Ngân hàng cần thay đổi chiến lược trong việc cho vay theo các kỳ hạn. Kỳ hạn của khoản vay là yếu tố rất quan trọng, được ngân hàng hết sức chú ý. Hiện nay Chi nhánh ngân hàng mới chú trọng cho vay ngắn hạn mà chưa quan tâm nhiều đến cho vay trung và dài hạn. Việc cho vay ngắn hạn có thể làm cho vốn xoay vòng và luân chuyển nhanh, điều kiện và thời gian giải ngân thuận lợi hơn. Nhưng chính vì do thời gian ngắn mà một số món nợ đã bị chuyển nhóm sớm vì chưa kịp trả nợ, điều này dẫn đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng tăng cao. Mặt khác, các khoản nợ ngắn hạn thường cần lượng vốn khá nhỏ đủ để sản xuất kinh doanh nên nguồn lợi trong tương lai mang lại thường thấp hơn những khoản vay có thời gian lớn hơn. Những khoản vay trung và dài hạn có độ rủi ro cao hơn ngắn hạn nhưng lại mang về lợi ích tương lai lớn nếu doanh nghiệp làm ăn tốt. Đồng thời các doanh nghiệp cũng cần vay lớn để cải tiến các thiết bị, nhà kho… để có thể chuẩn bị cho việc sản xuất một cách thuận lợi hơn.
Ngoài ra, doanh nghiệp nên áp dụng phương thức gia hạn thêm thời gian trả nợ cho các doanh nghiệp đang có nguy cơ bị chuyển nhóm nợ. Vận dụng linh hoạt hệ thống luật pháp như quyết định 780 về vấn đề gia hạn cho các khoản nợ. Nếu doanh nghiệp có khả năng trả nốt khoản nợ còn thiếu thì Ngân hàng chưa nên chuyển sang khoản nợ xấu vội mà hãy cho các doanh nghiệp có thêm cơ hội để trả nợ.
3.2.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Trong bất kỳ một tổ chức kinh tế hay cá nhân nào con người luôn là nhân tố quyết định và có vai trò quan trọng hàng đầu. Vì vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng DN nhỏ và vừa hay bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng thì cần phải nâng cao năng lực làm việc của cán bộ ngân hàng trước tiên. Để nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng cần phải thường xuyên kiểm tra, cấp trên cần dõi sát sao quá trình làm việc của nhân viên để tránh tình trạng gian lận, vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Bên cạnh đó cần phải có lớp tập huấn củng cố chuyên môn định kỳ và hệ thống lại những đội ngũ cán bộ nhân viên. Cụ thể tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thẩm định tín dụng, củng cố kiến thức, học thêm về sản phẩm mới, các quy cách thu hút khách hàng và các kỹ năng mềm cho nhân viên. Khi tuyển dụng nhân viên đầu vào cho ngân hàng, Chi nhánh cần phải xác định rõ đây là thế hệ kế thừa sau này và tuyển dụng một cách bài bản, công bằng để sau này có một đội ngũ nhân viên thực sự chuyên nghiệp.
Hơn nữa, Ngân hàng cũng cần chú ý đến việc phân công sắp xếp hơp lý các nguồn lực, sử dụng đúng người đúng việc. Tạo mọi điều kiện thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả. Thay đổi cơ cấu lương thưởng theo đúng năng lực làm việc để nhân viên chủ động làm việc hơn. Ngoài ra nên tạo môi trường làm việc thân thiện đoàn kết giữa các nhân viên và có những chính sách đãi ngộ công bằng hợp lý để giữ chân những người giỏi, thu hút người tài đến ngân hàng làm việc.
3.2.4 Thúc đẩy hoạt động Marketing, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều công ty lớn.
Như đã nói, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có rất nhiều Ngân hàng mạnh như Sacombank, ACB, BIDV,.. đang cùng tồn tại do đó để thu hút khách hàng về phía mình ABBANK Hải Phòng cần phải đẩy mạnh công tác quảng bá, marketing.Các khách hàng là những DN nhỏ và vừa thường chưa thật sự am hiểu về hoạt động cho vay cũng như quy trình cho vay vốn của ngân hàng nên thường ngần ngại sợ mất nhiều thời gian cho thủ tục vay ngân hàng. Vì vậy, để phát triển cho vay DN nhỏ và vừa Ngân hàng cần tăng cường quảng bá, giới thiệu mình với khách hàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu nhu cầu thị trường, thái độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng từ đó cải tiến sản phẩm và khai thác tối đa nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, Chi nhánh cần tìm ra những phương pháp sáng tạo đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và các sản phẩm, dịch vụ cho DN nhỏ và vừa nói riêng. Ví dụ như đẩy mạnh việc bán chéo các sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng hơn đồng thời cũng làm tăng doanh thu từ các khoản phí cho ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Ngoài việc tìm kiếm khách hàng theo cách thông thường như qua quen biết bạn bè, các mối quan hệ ngân hàng nên chủ động tổ chức các buổi hội thảo để thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp. Ví dụ có thể tổ chức buổi hội thảo về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, chủ động quảng cáo phát động các loại hình dịch vụ mới hỗ trợ doanh nghiệp, chủ động mời các nhà quản lý cấp cao từ tổng ngân hàng đến tổ chức hội thảo quảng bá trung tâm hỗ trợ khách hàng SMEs dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức tài trợ một số trương trình mang tính xã hội, vui chơi giải trí để quảng bá thương hiệu,…
Ngoài việc marketing quả bá thương hiệu ABBANK, Ngân hàng cũng nên áp dụng các hình thức bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tức là thông qua việc huy động vốn hay cho vay, Ngân hàng cũng nên giới thiệu thêm một số các sản phẩm dịch vụ thẻ, tiện ích hỗ trợ cho việc sử dụng vốn của khách hàng. Từ đó làm tăng doanh thu cho ngân hàng đồng thời làm cho các sản phẩm tiện ích của Ngân hàng được nhiều người biêt đến.
Ngân hàng cũng nên mở rộng quan hệ hợp tác với những công ty lớn để làm tăng niềm tin cho khách hàng, thu hút được thêm nhiều doanh nghiệp đến vay vốn. Ta có thể lấy ví dụ : ABBANK có cổ đông chiến lược là EVN ( tập đoàn điện lực Việt Nam), và hầu mọi hoạt động giao dịch chuyển tiền giữa EVN và các nhà thầu xây dựng công trình hay sản xuất vật liệu dẫn điện đều thông qua ngân hàng. Tận dụng cơ hội giao dịch đó ABBANK đưa ra các gói cho vay ưu đãi các nhà thầu điện lực để thu hút các nhà thầu sử dụng vốn của ABBANK. Như vậy, ABBANK vừa có thêm khách hàng lại vừa có thể dễ dàng quản lý tình hình sử dụng vốn của khách hàng đó. Bởi vì, doanh nghiệp này đã chào thầu thành công cho cổ đông chiến lược của mình (EVN). Do vậy, nếu có thêm nhiều khách hàng lớn như EVN thì Ngân hàng sẽ có rất nhiều lợi thế. Đối với tầm chi nhánh thì việc tạo quan hệ tốt với một số doanh nghiệp lớn không chỉ ở Hải Phòng mà một số tỉnh khác cũng là điều vô cùng thuận lợi.
3.2.5 Hiện đại hóa trang thiết bị và phát triển công nghệ ngân hàng.
Chi nhánh ABBANK Hải Phòng cần đẩy mạnh hiện đại hoá hệ thống thông tin, ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới trong việc quản lý ngân hàng. Một hệ thống công nghệ hiện đại sẽ giúp giảm nhẹ bộ máy làm việc, nâng cao tính hiệu quả và chính xác trong công việc, đồng thời đẩy nhanh tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các ngân hàng khác. Do đó Ngân hàng cần phải nâng cấp cơ sở vật chất thay mới những thiết bị cũ hỏng là điều cần thiết cho việc phát triển chất lượng kinh doanh trong ngân hàng.
3.3 Một số kiến nghị. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan.
Chính phủ cần phải sớm điều chỉnh và thống nhất các văn bản pháp luật nhằm tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý ổn định, là căn cứ cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển tín dụng ngân hàng đặc biệt là cho vay đối với DN nhỏ và vừa.
Cần xây dựng một khuôn khổ pháp lý và thể chế để thị trường hoạt động năng động, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Chính phủ cũng cần tạo ra một sân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, tránh phân biệt đối xử, tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế đều phát triển.
Nhà nước cần chứng khoán hóa các khoản nợ khó đòi phương pháp: Nếu doanh nghiệp có lịch sử quản trị kinh doanh tốt, đang gặp khó khăn về nghĩa vụ trả nợ gốc hoặc do các dự án đầu tư đang triển khai chưa đi vào hoạt động… có thể chuyển một phần nợ gốc thành trái phiếu trung hạn. Điều này nhằm hỗ trợ thanh khoản và giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển.
Có biện pháp hiệu quả để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN nhỏ và vừa phát triển: cải cách, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, quy định, quy chế, điều kiện kinh doanh đối với các DN nhỏ và vừa.
Ban hành các quy định thống nhất về các chuẩn mực kế toán, các thông tin tài chính của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho ngân hàng đánh giá, kiểm soát khách hàng.
- Tham khảo áp dụng giải pháp cho vấn đề nợ xấu của VAFI (Hiêp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam) là:
Miễn các loại thuế (thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp…) cho các hoạt động mua bán nợ nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển của thị trường mua bán nợ. VAFI cho rằng, việc miễn các loại thuế về hoạt động mua bán nợ sẽ làm giảm tổn thất về nợ xấu, thúc đẩy các nhà đầu tư, tư nhân tham gia vào thị trường mua bán nợ. Đồng thời, thực hiện giải pháp này sẽ không làm tốn kém ngân sách nhà nước. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Nhà nước cần miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nghiệp vụ phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Hiệp hội các Nhà đầu tư tài chính cho rằng, điều này giúp giảm lãi suất huy động, và giúp hệ thống ngân hàng thương mại có điều kiện huy động vốn dài hạn, thay vì ngắn hạn, đồng thời thúc đẩy tiến trình chứng khoán hóa các khoản nợ.
Phá băng thị trường bất động sản, trong giai đoạn hiện nay vẫn còn hàng triệu người chưa có khả năng mua nhà, nếu giá nhà chỉ ở mức vài trăm triệu đồng một căn thì nhu cầu thực tế là rất lớn. Vì thế, nhà nước cần nhanh chóng biến sáng kiến căn hộ nhỏ tối thiểu 25 m2 thành hiện thực.
Nhà nước nên giảm 50% thuế GTGT trong các ngành kinh tế đang gặp khó khăn như xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản, sửa chữa tàu biền, vận tải biển nội địa, cơ khí.
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng nhà nước nên Ban hành các văn bản, quy chế cho vay thống nhất giữa các ngân hàng, đảm bảo tính tự chủ của từng ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước phải thường xuyên nắm bắt các diễn biến kinh tế để đưa ra các chính sách kinh tế và các hướng chỉ đạo kịp thời, phù hợp nhằm đảm bảo cho hoạt động của các NHTM an toàn, hiệu quả.
Ngân hàng Nhà nước cần ban hành các văn bản pháp luật về việc sắp xếp phân loại loại nợ tạo điều kiện tốt hơn cho các Doanh nghiệp và Ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước cũng cần mở rộng và phát triển hơn nữa các chương trình hỗ trợ tín dụng dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi nền kinh tế có những biến động bất lợi tác động xấu đến các doanh nghiệp như chương trình hỗ trợ lãi suất cho các DN nhỏ và vừa trong thời gian qua.
Nhà nước nên cơ cấu lại phân bổ ngân sách cho theo hướng tăng chi ngân sách cho lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng. Không nên đặt mục tiêu tăng thâm hụt ngân sách mà phải là tăng chi ngân sách cho lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng trên cơ sở giảm chi ở các ngành lĩnh vực chưa cấp thiết.
Ngân hàng nhà nước cần phải thay đổi nới lỏng tín dụng, và giúp đỡ doanh nghiệp nhiều hơn sau việc thất bại của gói hỗ trợ 30.000 tỷ. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
3.3.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Để giúp cho những khoản tín dụng của DN nhỏ và vừa đạt được chất lượng cao, ta có thể đưa ra một số kiến nghị cũng như giải pháp cho chính doanh nghiệp như sau:
- Các doanh nghiệp nên tái cơ cấu lại tổ chức sao cho phù hợp với nền kinh tế. Từ công tác quản lý nhân sự đến công tác hoạt động tài chính nên điều chỉnh lại.
- Tích cực tập trung giải quyết, thanh lý hàng tồn kho. Làm mới lại tất cả các sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu thị hiếu khách hàng.
- Các doanh nghiệp nên từng bước tăng dần vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bằng lợi nhuận giữ lại hay phát hành cổ phiếu, mở rộng sản xuất kinh doanh. Tăng khả năng quản lý vốn vay, hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Các doanh nghiệp nên tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích. Hoàn thiện hơn trong công tác kế toán, quản lý. Các báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp phải rõ ràng.
- Chủ động tiếp cận và tìm hiểu các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ tín dụng nói riêng, tăng khả năng tìm kiếm dự án đầu tư cũng như khả năng thuyết trình đối với ngân hàng, cung cấp cho ngân hàng những thông tin chính xác, rõ ràng.
- Cố gắng cải tiến công nghệ, trang thiết bị đáp ứng phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh.
- Các doanh nghiệp nên nâng cao hoạt động marketing quảng bá thương hiêu cho công ty của mình để thu hút nguồn khách hàng lớn.
3.3.4 Kiến nghị đối với ABBANK. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Ngân hàng cần phải dựa vào sự linh hoạt của cơ chế thị trường mà đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn. Phải duy trì mức lãi suất hợp lý giữa nguồn ngắn hạn, trung và dài hạn, mức lãi suất này phải đảm bảo lợi ích của người gửi tiền, khuyến khích mọi người gửi tiền với kỳ hạn dài hơn, bên cạnh đó nên điều chỉnh hợp lý mức lãi suất cho vay để khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận nguồn vốn.
ABBANK cần khách quan trong việc định giá tài sản đảm bảo. Cần đẩy mạnh tăng dư nợ tín dụng bằng hình thức không cần tài sản đảm bảo với những phương thức cho vay như cho thuê tài chính, bảo lãnh…
Việc cấp tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời, chính xác, sau khi đã thẩm định tín dụng và ngân hàng đồng ý cho vay thì phải giải ngân nhanh chóng cho khách hàng. Đối với những khoản vay nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn bất thường trong kinh doanh của khách hàng, Chi nhánh cần linh động cho vay với thủ tục nhanh chóng và đơn giản. Đây cũng là cách để tạo uy tín lâu dài cho khách hàng và có nhiều khả năng khách hàng sẽ quay lại vay vốn trong tương lai.
Ngân hàng cần phát triển hơn nữa chương trình SMEFP III (Small & Medium Enterprise Finance Program) là chương trình hợp tác giữa ABBANK với Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ABBANK. Đối tượng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng hoặc sốlượng lao động bình quân hàng năm không quá 300 người tùy theo ngành nghề.
ABBANK cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác với một số doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp nước ngoài để tăng cường khách hàng vay vốn cho ngân hàng, mở rộng tín dụng, dễ dàng hơn trong việc quản lý vốn, đảm bảo được chất lượng tín dụng ngân hàng.
Ngân hàng cần tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, để nâng cao hiệu quả tín dụng nhằm hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. Chi nhánh cần chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, nâng cao chất lượng hội đồng tín dụng và tổ thẩm định dự án. Ban lãnh đạo ngân hàng phải cân nhắc thận trọng khi bố trí nhân sự để nhân viên của mình có thể phát huy hết thế mạnh và hạn chế được nhược điểm của mỗi cán bộ.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
Năm 2025 là năm được đánh giá là một năm ổn định của nền kinh tế với tốc độ lạm phát được giữ ở mức thấp nhất trong 10 năm trở lại đây, cùng với việc đó Ngân hàng nhà nước và ABBANK đã đưa ra nhiều hỗ trợ lãi suất ưu đãi riêng cho các nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy vậy, nhưng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn là một năm có đầy khó khăn trong việc tiếp cận vốn của Ngân hàng do vấn đề liên quan đến tài sản đảm bảo không đáp ứng được yêu cầu và vấn đề giải quyết hàng tồn kho để tái đầu tư. Thêm vào đó, Ngân hàng có xu hướng e ngại trong việc cho vay những khoản trung và dài hạn trong khi các doanh nghiệp lại đói vốn trung và dài hạn để tái sản xuất kinh doanh. Điều này dẫn đến tăng trưởng tín dụng thấp gây ra nhiều hậu quả không tốt như doanh số cho vay giảm, lợi nhuận giảm,… Vì vậy cần phải có những biện pháp khắc phục tình trạng này. Đó chính là những giải pháp liên quan đến chất lượng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa – nhóm doanh nghiệp chiếm đa số trong nền kinh tế hiện nay. Việc đưa ra các giải pháp đó có thể giúp cho các doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, khiến cho doanh thu của các doanh nghiệp tăng, mang lại nhiều lợi nhuận về cho ngân hàng.
Thông qua quá trình nghiên cứu về đề tài : “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hải Phòng” ta biết được Ngân hàng TMCP An Bình Chi nhánh Hải Phòng đã đạt được một số thành tựu như: Mức nợ xấu trong dư nợ DNVVN được giữ ở mức thấp dưới 5%, hiệu suất sử dụng vốn tăng qua các năm, tỷ trọng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn; Chi nhánh cũng đã áp dụng biện pháp lãi suất linh hoạt cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Ngân hàng đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho các doanh nghiệp khá tốt đảm bảo độ an toàn cho vốn,…Ngoài những thành quả đạt được ngân hàng vẫn còn tồn tại những vấn đề sau cần phải đưa ra biện pháp giải quyết :
- Tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu đối với các khoản tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng. Nhiều khoản nợ bắt đầu chuyển nhóm.
- Doanh số và doanh thu cho vay có chiều hướng giảm, và dư nợ tín dụng tăng trưởng thấp, tỷ suất dư nợ tín dụng DN nhỏ và vừa trên tổng dư nợ giảm thể hiện quy mô tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm dần.
- Vấn đề thủ tục cho vay, tài sản đảm bảo vẫn còn mang nặng, rườm rà và chưa có tính linh hoạt.
- Thị trường khách hàng của ABBANK vẫn còn thấp so với nhiều ngân hàng khác.
Từ những vấn đề trên, sau một quá trình phân tích và nghiên cứu, đề tài đã nêu ra được một số giải pháp được tóm tắt như sau :
- Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định, cần có biện pháp tín dụng với lãi suất thấp, tận dụng triệt để hoạt động dịch vụ ngân hàng.
- Ngân hàng cần cơ cấu, thiết đặt lại các nhóm nợ. Sử dụng linh hoạt hệ thống luật pháp, gia hạn thêm nợ cho các doanh nghiệp có khả năng hoàn trả khoản nợ xấu.
- Áp dụng phương thức cho vay linh hoạt, không mang nặng vấn đề tài sản đảm bảo. Khuyến khích ngân hàng cho vay hình thức tín chấp. Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng đối với DN nhỏ và vừa.
- Không ngừng nâng cao chất lượng hệ thống tổ chức quản lý từ con người đến cơ sở vật chất, hệ thống máy móc. Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu và những sản phẩm dịch vụ mới…
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Chất lượng tín dụng của DN nhỏ và vừa tại NH An Bình

