Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH trung Hiếu này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường mở ra như một luồng gió mới, khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ, thu hút vốn tròn và ngoài nước. Tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế. Với định hướng đúng đắn của Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập với kinh tế các nước trong khu vực và thế giới (WTO).
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, chuyên ngành Kế toán được nhiều nhà kinh tế quản lỹ kinh doanh và các chủ Doanh nghiệp quan niệm như một “ Ngôn ngữ kinh doanh” và coi đó là một “nghệ thuật” để ghi chép – phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin. Song dù quan niệm như thế nào chăng nữa thì Kế toán luôn là công cụ quản lý và có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước và quản lý vi mô của Doanh nghiệp.
Việc lập và phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp thực sự rất cần thiết nhằm đánh giá đúng trạng thái thực của chúng ta và đó chính là mối quan tâm của ban giám đốc, các nhà quản lý, đầu tư cũng như khách hàng. Trên cơ sở đó có thể đưa ra những quyết định, những biện pháp tối ưu, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, phù hợp với mô hình hoạt động, quy mô của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Trung Hiếu e có điều kiện tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tại công ty. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc lập và phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng, bằng những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo và phòng kế toán tài chính của công ty cũng như các thầy cô giáo tại trường đặc biệt là giáo viên, Thạc sĩ ĐỒNG THỊ NGA – giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn đã giúp em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Hiếu”.
Nội dung bài khóa luận gồm 3 phần:
- CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tài chính lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
- CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Hiếu.
- CHƯƠNG 3: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty.
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính
Sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường phải tiến hành lập báo cáo tài chính để tổng hợp đánh giá một cách khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ… của đơn vị. Trên cơ sở các số liệu đó tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ tới.
Như vậy, báo cáo tàu chính là báo cáo tổng hợp từ số liệu các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
1.1.2. Mục đích vai trò của báo cáo tài chính
1.1.2.1. Mục đích của báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán tròn một kỳ kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Như vậy mục đích của báo cáo tài chính là:
Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán.
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán cho tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
Thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng cho phù hợp với môi trường kinh doanh. Nhờ thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ tác động đến nguốn lực kinh tế này mà có thể dự đoán nguốn nhân lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tương đương tiền trong tương
Thông tin về cơ cấu tài chính: Có tác dụng lớn dự đoán nhu cầu đi vay, phương thức phân phối lợi nhuận, tiền lưu chuyển cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp và cũng là thông tin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về tính sinh lời, thông tin về tình hình biến động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tượng sử dụng đánh giá thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiếm soát trong tương lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tư, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
1.1.2.2. Vai trò của báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan Quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm tàng, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác liên quan. Nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp:
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của mình trong tương lai.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý- tài chính của doanh nghiệp như:
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp
Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp nhận các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng
- Đối với đối tượng sử dụng khác như:
Các chủ đầu tư: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan tới việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.
Các chủ nợ: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với các doanh nghiệp.
Các khách hàng: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.
Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
1.1.3. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính hệ thống báo cáo tài chính gồm:
- Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
- Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp.
1.1.3.1. Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Báo cáo tài chính giữa niên độ
- Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B01a-DN)
- Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B02a-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B03a-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ(Mẫu số B09a-DN)
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B01b-DN)
- Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B02b-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B03b-DN)
- Thuyết minh BCTC giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B09b-DN)
1.1.3.2. Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp
- Báo cáo tài chính hợp nhất, gồm:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B01- DN/HN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B02-DN/HN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B09-DN/HN)
- Báo cáo tài chính tổng hợp, gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
1.1.4. Yêu cầu báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Để đạt được mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng với những mục đích khác nhau khi đưa ra các quyết định kịp thời thì báo cáo tài chính phải đảm bảo những yêu cầu nhất định. Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 thì báo cáo tài chính phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý. Để đáp ứng được yêu cầu này, doanh nghiệp phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
- Trình bày khách quan không thiên vị.
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ mọi khía cạnh trọng yếu.
Báo cáo tài chính phải được trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.
1.1.5. Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính
Để đảm bảo những yêu cầu đối với báo cáo tài chính thì việc lập hệ thống báo cáo tài chính cần phải tuân thủ 06 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” như sau:
- Nguyên tắc hoạt động liên tục:
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc(người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
- Nguyên tắc hoạt động dồn tích:
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ thông tin liên quan đến luồng tiền.
Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Nguyên tắc nhất quán: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toán khác, trừ khi:
Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện.
Một chuẩn mực kế toán khác thay đổi trong việc trình bày.
- Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu.
Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu.
- Nguyên tắc bù trừ
Bù trừ tài sản và nợ phải trả: Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên BCTC.
Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí: Được bù trừ khi quy định tại một chuẩn mực kế toán khác, hoặc một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc so sánh
Theo nguyên tắc này, các báo cáo tài chính phải trình bày các số liệu để so sánh giữa các kỳ kế toán.
1.1.6. Trách nhiệm lập, kỳ lập, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính.
Theo quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì trách nhiệm lập, kỳ lập, thời hạn và nơi nhận báo cáo tài chính được quy định như sau:
1.1.6.1. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính
Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đề phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.
Công ty, Tổng Công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của Công ty, Tổng Công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của đơn vị kế toán trực thuộc Công ty, Tổng Công ty. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
Đối với Tổng Công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc lập báo cáo tài chính giữa niên độ (Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện bắt đầu từ năm 2013)
Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (được thực hiện bắt đầu từ năm 2013) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
1.1.6.2. Kỳ lập báo cáo tài chính
- Kỳ lập báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không vượt quá 15 tháng.
- Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (Không bao gồm quý IV)
- Kỳ lập báo cáo tài chính khác
Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác nhau (như tuần, tháng,6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của Công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
Đơn vị kế toán bị chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hợp đồng, phá sản.
1.1.6.3. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý
Đơn vị phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng Công ty Nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho tổng Công ty theo thời hạn Tổng Công ty quy định:
- Đối với các loại hình doanh nghiệp khác
Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.
Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
1.1.6.4. Nơi nhận báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính do Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho bộ tài chính (Cục tài chính doanh nghiệp)
Đối với các doanh nghiệp nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty sổ xố kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho bộ tài chính (Vụ tài chính ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban chứng khoản nhà nước.
Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các tổng công ty nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho bộ tài chính (tổng cục thuế)
DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo đơn vị kế toán cấp trên.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã được kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước và DN cấp trên.
1.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
1.2.1. Khái niệm và kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Kết cấu
Theo quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng-BTC thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có kết cấu gồm 5 cột:
- Cột 1: Các chỉ tiêu báo cáo.
- Cột 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
- Cột 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Cột 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm.
- Cột 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)
Sau đây là mẫu biểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
1.2.2. Công tác chuẩn bị trước khi lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán cần tiến hành các bước công việc sau:
Kiểm soát các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã cấp nhật vào sổ kế toán chưa, nếu cần hoàn chỉnh tiếp tục việc ghi sổ kế toán (đây là khâu đầu trong việc kiểm soát thông tin kế toán là có thực, vì chúng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh)
Cộng sổ kế toán các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
- Khoá sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Đối chiếu sự phù hợp về số liệu kế toán giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết. Nếu thấy chưa phù hợp phải thực hiện điều chỉnh lại số liệu theo nguyên tắc sửa sổ.
- Kiểm kê và lập biên bản xử lý kiểm kê, thực hiện điều chỉnh số liệu trên hệ thống sổ kế toán trên cơ sở biên bản xử lý kiểm kê.
- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.3. Nguồn số liệu và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.3.1. Nguồn số liệu
- Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
1.2.3.2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất.
- Số liệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm.
- Số liệu ghi vào cột 5 “ Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay” như sau:
- 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế phát sinh bên Có của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong năm báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- 2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này và luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tk 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và Tk 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” đối ứng với bên Có của TK 521 “Chiết khấu thương mại”, TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” (TK 3331, TK3332, TK3333) trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- 3. Doanh thu thuẩn về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dich vụ đã trừ các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .( MS10=MS01-MS02) Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
- 4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có Tk632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
- 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm. BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. (Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11)
- 6. Doanh thu về hoạt động tài chính (Mã số 21)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu (-) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có của TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc trên Nhật ký – Sổ cái.
- 7. Chi phí tài chính (Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động kinh doanh,…phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên có Tk 635 “Chi phí hoạt động tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
Trong đó: Chi phí lãi vay (Mã số 23) chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trà được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ chi tiết TK 635.
- 8. Chi phí bán hàng (Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 641 “Chi phí bán hàng” đối ứng với bên Nợ TK 911 ” Xác định KQ kinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – (Mã số 24 + Mã số 25) Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
- 11. Thu nhập khác (Mã số 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
- 12. Chi phí khác (Mã số 32)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên Số cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
- 13. Lợi nhuận khác (Mã số 40):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (Sau khi trừ đi thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo: Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32
- 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhạp doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
- 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc làm căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
- 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi và chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 hoặc căn cứ vào số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212
- 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động doanh nghiệp. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52)
- 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)
Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 “Lãi cơ bản trên cổ phiếu”.
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU
3.1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU
3.1.1. Những mặt ưu điểm của công ty
Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn tạo điều kiện cho người lao động: học hỏi nâng cao tay nghề, phát huy tính sáng tạo và tinh thần tập thể, chính sự thống nhất trong công tác quản lý giữa các phòng ban trong Công ty cũng như các phần hành kế toán trong bộ máy kế toán đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của ban lãnh đạo, tạo cho Công ty có được môi trường làm việc lành mạnh.
Việc tổ chức hạch toán đã đáp ứng được yêu cầu của Công ty đề ra như đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo trung thực hợp lý rõ ràng. Hiện nay Công ty đang trang bị thêm phương tiện hỗ trợ như trang bị máy vi tính cho cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính để nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán tiếp cận nhanh với các nguồn thông tin giúp cho công tác kế toán của Công ty đã giảm bớt tính phức tạp cũng như khối lượng công việc kế toán.
Bộ phận kế toán tại Công ty tổ chức hoạt động dưới hình thức nhật ký chung mà Công ty đang áp dụng. Đội ngũ kế toán là những người có kinh nghiệm am hiểu nghiệp vụ nhiệt tình trong công việc. Công ty tổ chức cho nhân viên kế toán tham gia các lớp bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô của Công ty. Mặt khác kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên giúp cho Công ty quản lý dễ dàng và chính xác hơn.
Nhìn chung việc sử dụng các tài khoản kế toán tại Công ty được nhân viên kế toán về cơ bản áp dụng đúng chế độ quy định. Việc vận dụng linh hoạt chế độ sổ kế toán vào việc xác định các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, bảng báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006.
3.1.2. Những hạn chế trong công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Hiếu.
3.1.2.1 Những hạn chế trong công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty
Qua nghiên cứu tình hình thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán, đi sâu tìm hiểu các phần hành kế toán tại công ty TNHH Trung Hiếu, em nhận thấy về cơ bản công tác kế toán của công ty đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty cũng như đáp ứng được yêu cầu quản lý. Tuy nhiên trong quá trình hạch toán còn tồn tại một số hạn chế sau: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Công ty còn hạn chế trong việc mở các sổ chi tiết theo dõi các tài khoản như TK531, TK 532, TK 521 . Thực tế cho thấy Công ty lập báo cáo kết quả kinh doanh lấy từ sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, nhưng trong quá trình lập Công ty chưa so sánh sổ chi tiết với sổ cái.
Cuối mỗi tháng, trong quá trình hạch toán Công ty chưa thường xuyên đối chiếu sổ tổng hợp chi tiết bán hàng với bảng kê dịch vụ hàng hóa bán
Việc phân tích báo cáo tại Công ty chưa được quan tâm đúng mức, việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chưa tiến hành thường xuyên, mới chỉ mang tính hình thức chưa đem lại hiệu quả. Đây cũng là 1 hạn chế của Công ty khi đưa ra một số dự báo tài chính, một số biện pháp cụ thể để giảm chi phí tăng lợi nhuận và để ra kế hoạch kinh doanh trong năm tiếp theo. Hàng năm Công ty chỉ tiến hành lập báo cáo tài chính năm mà chưa áp dụng việc lập báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ.
Công ty chưa áp dụng hình thức kế toán máy để dễ dàng hơn trong công việc hạch toán, đối chiếu và quản lý sổ sách kế toán.
3.1.2.2. Những hạn chế trong công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.
Việc phân tích chỉ được tiến hành vào cuối năm theo chỉ đạo của kế toán trưởng vốn kiến thức và kinh nghiệm còn yếu. Lãnh đạo Công ty mới chỉ coi việc phân tích như 1 bộ phận nhỏ trong công tác tài chính kế toán và kết quả phân tích chưa trở thành nguồn thông tin quan trọng để đề ra các quyết định tài chính.
Chuẩn bị phân tích mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng số liệu của Công ty để phân tích chưa sử dụng các dữ liệu về doanh nghiệp trong ngành chính vì vậy chưa đưa ra được các dự báo về doanh thu, chi phí của các năm tiếp
Việc phân tích mới chỉ dừng lại ở 1 số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh. Sau khi phân tích xong cần chỉ được nguyên nhân và phương pháp khắc phục.
Đội ngũ cán bộ phân tích của Công ty còn thiếu và chưa mạnh mẽ cả số lượng lẫn chuyên môn mặc dù Công ty thường xuyên tạo điều kiện để các cán bộ công nhân viên được nâng cao trình độ bằng các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhưng chưa chú trọng đến công tác bồi dưỡng cán bộ làm công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng. Vì thế nên công tác phân tích tại Công ty còn sơ sài và chưa hoàn thiện.
3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Hiếu.
3.2.1.1 Hoàn thiện công tác mở sổ chi tiết cho doanh thu, chi phí
Công ty còn hạn chế trong việc mở các sổ chi tiết theo dõi các tài khoản như TK531, TK 532, TK 521. Công ty nên mở thêm các sổ theo dõi chi tiết các TK511, TK531, TK521 Ví dụ sổ chi tiết bán hàng như sau:
Cuối mỗi tháng Công ty cần đối chiếu sổ tổng hợp chi tiết bán hàng với bảng kê dịch vụ hàng hóa bán ra để đảm bảo tính chính xác của doanh thu tránh tình trạng các kế toán ghi sót chứng từ gốc.
3.2.1.3. Đối chiếu công nợ
Để đảm bảo doanh thu của công ty, công ty cần thực hiện quản lý công nợ thật tốt để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ cũng như giảm thiểu nợ phải thu khó đòi. Một trong những biện pháp để quản lý công nợ là định kỳ cuối tháng công ty thực hiện đối chiếu công nợ giữa doanh thu theo khách hàng và bảng tổng hợp công nợ theo tài khoản.
3.2.1.4. Lập báo cáo niên độ
Công ty nên lập báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ để dễ dàng theo dõi doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình biến động tài chính của Công ty để từ đó đề các giải pháp kịp thời giảm chi phí, tăng lợi nhuận đạt được mục tiêu của cả năm.
Ngoài ra công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán máy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán, quản lý công tác kế toán như phần mền Fast, Misa, Adsoft,…
3.2.2. Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Hiếu
Do công tác phân tích của Công ty còn quá sơ sài , chưa hoàn thiên và chưa được chú trọng nhiều, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn hạn chế. Nên công ty cần có những giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên về việc phân tích các chỉ số liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
3.2.2.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong từng kỳ hạch toán của công ty, làm cơ sở đánh giá hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản tác động đến kết quả sản xuất chung của công ty. Đồng thới là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của công ty.
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là việc so sánh giữa các chỉ tiêu phân tích với kỳ gốc, kết quả tính được bằng con số tuyệt đối và tương đối. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
- Tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế của công ty
Qua bảng trên ta thấy mức biến động khoản mục lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 23,78% là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Tổng doanh thu của công ty năm 2013 so với năm 2012 đã giảm 305.757.106 đ tương đương với 2,54%
- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm 757.106 đồng, tương đương với 2,54% làm cho lợi nhuận gộp tăng 400.819.864 đồng.
- Giá vốn hàng bán giảm 576.970đồng tương đương giảm 7,05% làm cho lợi nhuận gộp tăng 400.819.864 đồng.
- Doanh thu tài chính của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 2.172.399 đồng tương đương với 24,17% làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 114.869.048đồng
- Chi phí tài chính giảm 892.804 đồng tương đương với 35,36% .
- Chi phí bán hàng tăng 516.355 đồng tương đương với 15,01 %.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 283.499.664 đồng tương đương với 21,28%.
Đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân làm tăng lợi nhuận của cty năm 2013
Qua bảng so sánh số liệu trên ta thấy, lợi nhuận của công ty tăng khá nhiều, điều đó cho thấy trong năm 2013 công ty làm ăn có hiệu quả hơn 2012. Sau đây là một số nguyên nhân làm tăng lợi nhuận của công ty:
Trong các khoản mục làm tăng lợi nhuận sau thuế của công ty phải kể đến khoản mục giá vốn hàng bán, sự giảm đi của giá vốn lớn hơn mức giảm của doanh thu. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến lợi nhuận sau thuế của công ty.
Khoản mục thứ 2 làm tăng lợi nhuận sau thuế của công ty là doanh thu hoạt động tài chính. Song trong năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính tăng không đáng kể so với năm 2011. Doanh thu thu được từ hoạt động tài chính của công ty mới chỉ là các khoản thu từ tiền lãi ngân hang trong khi chi phí cho hoạt động này rất lớn. Công ty cần chú trọng hơn nữa đến hoạt động tài chính
3.2.2.2. Phân tích sự biến động của giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- BẢNG PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ VỐN, CPBH, CPQLDN
Năm 2013, tỷ trọng giá vốn trên doanh thu là 79,47%, giảm 3,85% so với năm 2012. Năm 2013, giá vốn hàng bán giảm so với năm 2012 là do năm 2013 lãi suất ngân hàng đã giảm mạnh, giá xăng đã ổn định hơn nên đã khiến giá vốn hàng bán giảm.
Nhìn chung qua 2 năm 2012-2013 tỷ trọng giá vốn trong doanh thu thuần có chiều hướng giảm dần, đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã có những chính sách, biện pháp kịp thời trong việc giảm chi phí. Tỷ trọng giá vốn trong doanh thu còn cao, tốc độ tăng của doanh thu so với giá vốn tăng không đáng kể, do đó trong những năm tới doanh nghiệp tiếp tục đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty.
- Chi phí bán hàng Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Giai đoạn 2012-2013: Chi phí bán hàng trong doanh thu thuần của Công ty năm 2013 là 1,47% tăng 0,22% so với năm 2012. Nguyên nhân chi phí bán hàng tăng là do trong năm Công ty đã tăng chi phí quảng cáo, từ đó Công ty còn tăng chi phí trang bị đồng phục và ủy thác xuất khẩu.
Như vậy qua 2 năm chi phí bán hàng đã có chiều hướng tăng, chi phí tăng chủ yếu vào năm 2012 và 2013. Tuy Công ty đã khắc phục tình trạng lãng phí và đẩy mạnh quảng cáo, đây là những chi phí tăng hợp lý nhưng Công ty vẫn cần có những giải pháp thiết thực để giảm bớt những chi phí không đang có nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận cho Công ty
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong giai đoạn 2012-2013: tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tăng lên từ 11,07% đến 13,78%, tăng 2,71%.Nguyên nhân tăng của chi phí này chủ yếu là do chi phí đào tạo nghiệp vụ, tăng trình độ cho các nhân viên quản lý trong Công ty, tăng chi phí đăng ký nhãn hiệu logo, chi phí tiền lương tăng, chi phí công tác của cán bộ nhân viên Công ty tăng.
Như vậy qua 2 năm chi phí quản lý của Công ty có chiều hướng tăng dần,nhưng các chi phí tăng đều là những chi phí giúp cho Công ty hoạt động tốt hơn nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp, do đó các chi phí này không nên hạn chế.
3.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sư dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanh thu.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Tình hình thực tế tại Công ty như sau:
Qua số liệu ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí qua các năm có xu hướng tăng: Năm 2013 cứ 1 đồng chi phí đem lại 1,05đồng doanh thu, tăng 0,01đồng so với năm 2012. Như vậy qua kết quả phân tích cho thấy công ty chưa có những biện pháp hợp lý để giảm thiểu chi phí, làm hiệu suất chi phí ngày càng giảm đi gây nhiều bất lợi cho Công ty trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
3.2.2.4. Phân tích ảnh hưởng của các hoạt động đến lợi nhuận của Công ty
Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận của Công ty. Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính theo chức năng, công ty còn có những hoạt động tài chính với những chi phí và thu nhập có liên quan. Việc phân tích hoạt động này sẽ giúp ta đánh giá được sự ảnh hưởng của chúng vào tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Từ bảng phân tích ta thấy hoạt động tài chính năm 2012, 2013 bị lỗ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của Công ty. Nguyên nhân của hoạt động tài chính bị lỗ là do thu nhập của hoạt động tài chính quá ít không thể bù đắp nổi chi phí phát sinh quá lớn của hoạt động này. Năm 2012, 2013 thu nhập hoạt động tài chính chủ yếu của công ty là thu lãi tiền gửi, thu lãi do chênh lệch tỷ giá, trong khi đó chi phí hoạt động tài chính của Công ty mà chủ yếu là chi phí lãi vay lại cao.
Đến năm 2013 hoạt động tài chính của Công ty đã có bước phát triển mới, Công ty đã giảm bớt chi phí lãi vay mà sử dụng nhiều hơn vốn chủ nên hoạt động tài chính không còn bị lỗ và làm cho lợi nhuận có chiều hướng tăng lên. Công ty nên hạn chế các khoản lãi vay, chú trọng sản xuất kinh doanh để giảm bớt chi phí tài chính, gia tăng lợi nhuận cho công ty.
3.2.2.5. Phân tích khả năng sinh lời
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm.
- Chỉ số lợi nhuận hoạt động
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được tính dựa vào công thức sau:
Nhìn vào bảng phân tích và biểu đồ qua 2 năm ta thấy chỉ số lợi nhuận hoạt động có chiều hướng giảm: Năm 2013, chỉ số lợi nhuận hoạt động là -5,28%, nếu so sánh với năm 2012 thì chỉ số hoạt động lợi nhuận tăng 0,92đồng. Năm 2013 chỉ số lợi nhuận hoạt động tăng lên tới 5,28%. Nguyên nhân của sự tăng này là do Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh và doanh thu thuần giảm làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận thuần tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần. Do đó, tốc độ tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần.
Vì vậy, công ty cần quan tâm nhiều hơn đến các hoạt động kinh doanh, đầu tư nhiều hơn cho máy móc và các phương tiện kỹ thuật hiện đại, giảm chi phí để thu được nhiều lợi nhuận hơn trong nhưng năm tiếp theo.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp.
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.
Qua bảng phân tích 2 năm 2012-2013 và đồ thị cho thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có chiều hướng tăng: Tỷ suất lợi nhuận/ trên doanh thu năm 2012 là 4,02% và đến năm 2013 là 5,10%. Nguyên nhân là do: Doanh thu tăng và tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản chi phí, dẫn đến tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế tăng nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Như vậy, qua phân tích 2 năm 2012-2013 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đang có chiều hướng tăng dần. Vì vậy, trong những năm tới doanh nghiệp cần có những biện pháp giảm chi phí, đẩy mạnh tiêu thụ để góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng lợi nhuận.
3.2.2.6. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty
Nâng cao khả năng sinh lời của Công ty là nâng cao doanh thu, lợi nhuận và nâng cao khả năng sinh lời trên vốn sản xuất kinh doanh.
Để nâng cao khả năng sinh lời thì biện pháp hữu hiệu hơn cả là gia tăng lợi nhuận, việc gia tăng lợi nhuận chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là doanh thu và chi phí. Như vậy để gia tăng lợi nhuận phải gia tăng doanh thu và giảm chi phí.
Một số biện pháp làm gia tăng lợi nhuận:
- Mở rộng thị trường để tìm kiếm các bạn hàng mới, đồng thời cần đẩy nhanh tốc độ cung cấp dịch vụ, thường xuyên nâng cao chất lượng cung cấp phục vụ khác hàng, nâng cao sức cạnh tranh.
- Xây dựng tổ chức tốt các kế hoạch kinh doanh, dịch vụ quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và không ngừng tăng cường vốn, chấp hành tốt chế độ tài chính của nhà nước đồng thời làm tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
- Thực hiện tốt các cam kết đã ký trong hợp đồng mua bán hoạt động tín dụng với các tổ chức trong thành phần kinh tế.
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, thực hiện phân phối theo lao động. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo học các lớp nâng cao nghiệp vụ để kịp thời cập nhật thông tin và có khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học mới vào sản xuất kinh
- Giảm chi phí lãi vay phải trả là số tiền trả cho việc huy động vốn thêm.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều thiếu vốn, do đó phải huy động thêm vốn ở bên ngoài và có nhiều cách để huy động vốn, vay vốn ngân hàng, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết… Song dù huy động vốn theo hình thức nào đi chăng nữa thì công ty cũng tính toán xem huy động bằng cách nào để chi phí phải trả là thấp nhất. Ngoài ra cố gắng để không bị chiếm dụng vốn, khi đó quay vòng vốn nhanh đủ phục vụ cho kinh doanh mà không phải đi vay nhiều. Để làm được điều này, công ty nên thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán cho các đối tác trả tiền nhanh nhưng đương nhiên mức chiết khấu phải trả nhỏ hơn vay lãi.
Giảm chi phí bán hàng: Công ty phải tiết kiệm khoản chi phí này trong quá trình sản xuất một cách tối đa bởi công ty vẫn chưa được thực hiện tiết kiệm triệt để chi phí. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công Để có thể quản lý chi phí này một cách chặt chẽ, giảm đi các khoản chi phí bất hợp lý, công ty cần kiểm soát các khâu bằng cách tổ chức lao động hợp lý, các chính sách đổi mới công nghệ trong quản lý phải phù hợp với khả năng tài chính của công ty, nâng cao trinh độ, nghiệp vụ của các nhân viên bán hàng, áp dụng các hinh thức phục vụ thích hợp. Đó là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng chất lượng cung cấp dịch vụ, tăng lợi nhuận cho công ty.
KẾT LUẬN Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
Báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ quản lý hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là hình ảnh tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ và là tầm nhìn chiến lược của các nhà hoạch định tài chính trong tương lai. Mọi quyết định trong quản lý đều được xuất phát từ các dữ liệu trên bảng báo cáo tài chính. Chính vì vậy việc lập và phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng phải luôn luôn được cải tiến hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý của các chủ doanh nghiệp, sự giám sát, quản lý Nhà nước về kinh tế và đặc biệt là sự quan tâm của các nhà đầu tư.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Trung Hiếu, tìm hiểu thực tế về công tác kế toán, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo, cán bộ phòng kế toán, em đã hoàn thành xong chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Hiếu “. Em hy vọng, thông qua bài khoá luận của mình sẽ giúp cho người đọc hiểu hơn về công ty cũng như tình hình tài chính của công ty.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn -Thạc sĩ Đồng Thị Nga, các thầy cô trong tổ bộ môn quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ Công ty TNHH Trung Hiếu đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất


Pingback: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha