Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Alpha này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Lời mở đầu

1. Sự cần thiết của đề tài

Trong thời đại hiện nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn đề rất quan trọng. Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động và biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả mà họ đã cống hiến. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng … Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao hiệu suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Từ đó thấy tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Do vậy em chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ALPHA” làm chuyên đề  tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

  • Nắm vững những lý thuyết căn bản về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh n.
  • Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ALPHA.
  • Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần ALPHA.

3. Đối tượng nghiên cứu

Các chứng từ chi tiết liên quan đến công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán ….

Các chứng từ tổng hợp liên quan đến công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương….

Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trong công tác tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ALPHA. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

4. Phạm vi nghiên cứu

  • Về không gian: Công ty cổ phần ALPHA
  • Về thời gian: số liệu của tháng 12 năm 2013

5 Kết cấu khóa luận

Khóa luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần ALPHA.
  • Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương tại công ty CP ALPHA.

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Khái niệm của tiền lương:

Tiền lương ( tiền công) chính là phần thù lao, lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng, chất lượng công việc của họ. Tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.

  • Bản chất của tiền lương:

Bản chất của tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả thị trường và pháp luật của nhà nước hiện hành. Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động. Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất. Còn đối với người lao động là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực và là cuộc sống. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Một số vấn đề mà doanh nghiệp không thể không quan tâm đó là mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu đo lường giá trị sức lao động thông thường trong điều kiện làm việc bình thường. Đây là cái “Ngưỡng” cuối cùng cho sự trả lương của tất cả các doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động sản xuất kinh doanh, ít nhất trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định. Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và thu nhập trong đó có tiền lương là một chi phí rất quan trọng ảnh hưởng đến mức lao động sẽ thuê làm sao để tạo được lợi nhuận cao nhất.

  • Chức năng của tiền lương:

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

  • Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả phù hợp mỗi khi giá cả biến động.
  • Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí của người lao động.
  • Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì nâng lương và ngược lại.
  • Chức năng tích lũy: đảm bảo các dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc, rủi ro.

Một số nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:

Tất cả người lao động đều mong muốn có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ. Một số nhân tố có thể kể đến là:

  • Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực.
  • Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc.
  • Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị.
  • Vật tư, vật liệu bị thiếu, hoặc kém phẩm chất.
  • Sức khỏe của người lao động không được đảm bảo.
  • Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi.

Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày, nếu không tự trau dồi kiến thức và học hỏi các kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không được đảm bảo, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm, nhất là với doanh nghiệp sử dụng lao động chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng … Ngoài vấn đề trên, vấn đề sức khỏe của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động cũng không được đảm bảo. Thêm vào đó các nhân tố vật tư, trang thiết bị, điều kiện địa hình và thời tiết cũng ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người lao động.

  • Bảo hiểm xã hội ( BHXH) Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Luật bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại bảo hiểm xã hội là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.

Trong phạm vi bài viết sẽ chỉ đề cập đến BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, Công nhân công an.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân.

Quỹ BHXH được hình thành từ việc lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương làm cơ sở tính BHXH trong tháng, và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2014, mức trích BHXH là 26 % trong đó doanh nghiệp chịu 18% và 8% do người lao động đóng góp.

Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước, do cơ quan BHXH quản lý. Quỹ được thiết lập để tạo ra nguồn kinh phí trợ cấp cho người lao động, chi tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí ….

  • Trợ cấp ốm đau: Mức trợ cấp là 75% tiền lương, tiền công mà người đó đóng BHXH của tháng liền trước kỳ nghỉ.
  • Trợ cấp thai sản: hưởng 100% mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ.
  • Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tùy vào mức suy giảm khả năng lao động.

Trợ cấp thôi việc, hưu trí: Khi nghỉ hưu, tùy theo thời gian đóng BHXH thì lương hưu được hưởng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó cứ tăng thêm 1 năm đóng BHXH thì sẽ được tính thêm 2% đối với nam và 3 % đối với nữ, nhưng tối đa là 75% tiền đóng BHXH. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

  • Bảo hiểm y tế ( BHYT)

Là khoản tiền do người lao động và chủ doanh nghiệp đóng góp để chi trả cho việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn( thường dưới hình thức mua BHYT) để bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên. Quỹ BHYT được sử dụng chi trả cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Khi người lao động ốm đau thì mọi chi phí khám chữa bệnh đều được cơ quan BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không trả trực tiếp cho người lao động.

Theo chế độ hiện hành: Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

  • Người sử dụng lao động phải chịu 3 % và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Người lao động phải chịu 1.5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

Toàn bộ 4.5% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố. Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên.

  • Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế của người lao độ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Quỹ KPCĐ được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định : 1% nộp lên cấp trên , 1% chi cho hoạt động công đoàn cơ sở. Việc chi tiêu quỹ KPCĐ phải chấp hành đúng theo quy định, tổ chức công đoàn các cấp có trách nhiệm quản lý việc sử dụng quỹ này đúng mục đích.

  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Là khoản tiền do người lao động, người sử dụng lao động đóng góp cộng cùng một phần hỗ trợ của nhà nước. Quỹ này để hỗ trợ cho người lao động khi họ mát việc làm . Đây là một chính sách mới của nhà nước góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc.

Quỹ BHTN được hình thành từ các nguồn:

  • Từ người lao động: người lao động đóng góp 1% lương cơ bản.
  • Từ người sử dựng lao động: Doanh nghiệp đóng góp 1% trên lương cơ bản của lao động trong doanh nghiệp, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2010 căn cứ trích BHTN là tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên.

Quỹ BHTN do cơ quan chuyên môn quản lý. Hàng tháng căn cứ vào quỹ lương doanh nghiệp trích nộp BHTN. Việc chi trả BHTN cho người lao động do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định.

1.1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

  • Tiền lương:

Việc tính và trả chi phí lao động có thể có nhiều hình thức khác nhau tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của việc quy định và các hình thức trả lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối lao động. Theo điều 7 nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 nhà nước quy định cụ thể phương pháp tính lương trong các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước hay các loại hình doanh nghiệp khác cũng áp dụng 3 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm và tiền lương khoán.

Điều 58 Bộ Luật lao động quy định: người sử dụng lao động có quyền lựa chọn các hình thức trả lương nhưng phải duy trì hình thức trả lương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao động biết.

  • Tiền lương theo thời gian:

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ tay nghề. Nghĩa là căn cứ vào thời gian làm việc và cấp bậc lương quy định cho các ngành nghề để tính trả lương cho người lao động. Cách tính này thường áp dụng cho các lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, tài vụ kế toán … hoặc những loại công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có giá lương sản phẩm.

Lương tháng là tiền lương trả cố định cho một tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.

  • Mức lương tháng = Lương tối thiểu x ( Hệ số lương + Tổng số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định )

Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng để trả lương lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian, tính lương cho người lao động trong từng ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.

  • Mức lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Lương giờ: là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.

Mức lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định

  • Ưu điểm:

Phù hợp với công việc không định mức hoặc không nên định mức. Tính toán đơn giản, dễ hiểu , áp dụng cho những người lao động làm việc ở bộ phận gián tiếp, những nơi không có điều kiện xác định chính xác khối lượng công việc hoàn thành.

  • Nhược điểm: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Do chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất nên hình thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả lao động.

Để khắc phục các hạn chế của hình thức trả lương theo thời gian, có thể kết hợp trả lương theo thời gian với chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.

  • Hình thức trả lương khoán

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành trong thời gian cụ thể. Hình thức này được áp dụng đối với khối lượng công việc hoặc từng công việc cần được hoàn thành trong thời gian nhất định.

Trong các doanh nghiệp thuộc ngành   có thể thực hiện theo cách khoán gọn lương, theo các hạng mục công trình cho từng tổ, đội sản xuất. Trên cơ sở xây dựng các định mức kỹ thuật và số lượng lao động trong biên chế xác định thì doanh nghiệp sẽ tính toán và giao khoán quỹ lương cho từng bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác, nhiệm vụ được giao còn quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc được giao.

Hình thức tiền lương khoán làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình, người lao động có tinh thần trách nhiệm cao so với sản phẩm làm ra. Tiền lương khoán = Đơn giá khoán x Khối lượng công việc

  • Tiền lương theo sản phẩm:

Đây là hình thức phổ biến mà hiện nay các đơn vị áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vật chất. Tiền lương công nhân sản xuất phụ thuộc vào đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm và số sản phẩm sản xuất ra.

Tiền lương sản phẩm = Số lượng, khối lượng x Đơn giá lương công việc hoàn thành sản phẩm

  • Các hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm:

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận sản xuất trực tiếp.

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này thường được áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị …

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Theo hình thức này, ngoài lương tính theo sản phẩm trực tiếp của người lao động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, tiết kiệm vật tư …

Trong trường hợp làm ra sản phẩm hỏng, không đảm bảo ngày công thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.

Tiền lương sản phẩm thưởng lũy tiến: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ hoàn thành vượt mức lao động để tính thêm một phần tiền thưởng theo tỷ lệ lũy tiến quy định. Tỷ lệ hoàn thành vượt định mức càng cao thì năng suất lũy tiến tính thương càng nhiều.

Tiền lương sản phẩm tập thể: lương trả cho một số công nhân làm chung một công việc mà không hạch toán riêng được kết quả lao động của từng người . Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Trình tự tính lương của từng người trong tổ( nhóm) theo công thức :

  • Bước 1: Xác định hệ số so sánh lương:
  • Bước 2: Quy đổi thời gian làm việc thực tế của mỗi công nhân thành thời gian làm việc quy đổi:
  • Bước 3 : Tính mức lương 1 giờ quy đổi:
  • Bước 4: Tính tiền lương phải trả cho mỗi công nhân :

Ưu điểm:

  • Chú ý đến chất lượng lao động, gắn với người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.

Nhược điểm:

  • Tính toán phức tạp.
  • Tiền lương trích trước

Đối với công nhân nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian làm việc.

Tiền lương phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất ( như tiền lương chính ). Nếu doanh nghiệp không bố trí được cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm ( có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ), để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào cho phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép để phản ánh đúng số phép chi thực tế ở chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất. Trích trước tiền lương nghỉ phép đối với công nhân trực tiếp sản xuất.

  • Quỹ lương trong doanh nghiệp:

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương ( tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục, …) mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động. Trên góc độ hạch toán , thông thường tiền quỹ lương được chia thành 2 phần :

  1. Tiền lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương, …
  2. Tiền lương phụ : Trả cho người lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật Lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng, …

Việc phân chia quỹ lương chính và quỹ lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành. Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩm. Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

1.1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

  • Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
  • Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
  • Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí công đoàn. Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn.
  • Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán.
  • Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

1.2.1. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lương chính xác cho từng người lao động. Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và chất lượng lao động.

  • Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng “ Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp ” thường do phòng lao động theo dõi. Sổ này hạch toán số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề ( cấp bậc kỹ thuật ) của công nhân viên. Phòng Lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.

  • Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban doanh nghiệp. Trên cơ sở này để dính lương phải trả cho từng người.

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban … Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng. Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm công, số liệu chúng phải khớp nhau. Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lượng lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc tại đơn vị mình . Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo quy định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng.

Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình. Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách. Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công. Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương. Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiền lương để tiến hành tính lương. Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động … thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế xác nhận. Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra. Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH, sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

  • Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất. Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác.

Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động. Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán …

Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị các nhân người lao động.

Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt. Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm.

Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường hợp giao khoán công việc. Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán. Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý. Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó được chuyển lên phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhân thực hiện.

1.2.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Kế toán tổng hợp tiền lương

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thang toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000429 ngày 10 tháng 4 năm 2003 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Một số thông tin cơ bản về công ty :

  • Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA
  • Tên tiếng Anh: ALPHA JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: ALPHA ,CO
  • Đăng ký lần đầu ngày 10/04/2003 với vốn điều lệ 000.000.000
  • Đăng ký thay đổi lần 2 ngày 28/06/2007 với vốn điều lệ 500.000.000
  • Địa chỉ: Km 105 + 500 Quốc lộ 5, Phường Đông Hải, Quận Hải An, Hải Phòng
  • Địa điểm kinh doanh: Cửa hàng kinh doanh số 1 – Địa chỉ: Số 19 khu Kiều Sơn, phường Đằng Lâm, quận Hải An, Hải Phòng

Công ty Cổ phần Alpha là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở các tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của Nhà nước.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Đi vào hoạt động từ năm 2003 kinh nghiệm thực tiễn của Ban lãnh đạo cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty về ngành nghề kinh doanh mới dừng ở bước ban đầu. Song, cùng với thời gian, Công ty đã dần khắc phục khó khăn và không ngừng vươn lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đến năm 2007, uy tín và chất lượng sản phẩm của Công ty đã được khẳng định khá rõ rệt, các quan hệ bạn hàng ngày càng được mở rộng, sản phẩm tiêu thụ chiếm thị phần không nhỏ trên thị trường thành phố. Trong điều kiện các loại sản phẩm thép xuất hiện tràn lan trên thị trường và sự cạnh tranh giữa các Công ty ngày nay thì những thành quả ban đầu đó là tín hiệu đáng mừng góp phần khích lệ cán bộ nhân viên toàn Công ty.

Đến giữa năm 2007, Hội đồng quản trị cùng Ban lãnh đạo Công ty quyết định lập tờ trình xin đăng ký tổng số vốn điều lệ lên 3.500.000.000. Quyết định mang tính chất chiến lược này đã giúp Công ty tăng vòng quay của vốn, phục vụ mục tiêu tái đầu tư trong khoảng thời gian ngắn nhất. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Hơn 10 năm hoạt động, hiện nay Công ty ngày càng khẳng định vị thế vững vàng của mình trên thương trường. Sản phẩm của Công ty đã chiếm được lòng tin của khách hàng không chỉ vì chất lượng cao, giá thành hợp lý mà Công ty còn mang lại dịch vụ hoàn hảo, vượt trên cả sự mong đợi đối với từng yêu cầu đặc thù của từng khách hàng.

  • Những thuận lợi và khó khăn của công ty

Thuận lợi

  • Có bộ máy lãnh đạo quản lý gọn nhẹ không cồng kềnh. Nhưng vẫn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao
  • Sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của chủ tịch Hội đồng quản trị và các đơn vị hợp tác.
  • Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, có thời gian công tác tại Công ty nhiều năm, có tinh thần đoàn kết năng động sáng tạo và ý thức xây dựng Công ty phát triển.

Khó khăn

  • Gặp phải sự cạch tranh khốc liệt của các công ty cùng ngành nghề trên thị trường.
  • Chưa có chính sách, kế hoạch dài hạn đem lại lợi ích cho người lao động.

Đặc biệt là công nhân trực tiếp.

  • Công ty chưa đi sâu vào sản xuất, nên phần lớn lợi nhuận có được đều từ hoạt động thương mại.
  • Vốn điều lệ Công ty là 3.500.000.000 nên còn hạn chế quá trình mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh.
  • Từ năm 2009 nền kinh tế Việt Nam suy thoái gây khó khăn cho Công ty trong việc phát triển khách hàng.

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Các ngành nghề đăng ký kinh doanh:

  • Kinh doanh vật liệu xây dựng
  • Kinh doanh và đại lý vật tư, máy móc công nghiệp, dân dụng
  • Vận tải hàng hóa đường thủy, đường bộ và dịch vụ xếp dỡ hàng hóa

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty CP ALPHA

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, cùng với sự biến đổi không ngừng Công ty Cổ phần Alpha đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ và phù hợp. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

  • Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần ALPHA

Qua sơ đồ ta thấy chức năng của các phòng ban như sau:

Giám đốc: là người trực tiếp quản lý cao nhất của Công ty, là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về các hoạt động của Công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong Công ty. Là người lập kế hoạch, chương trình hoạt động của HĐQT, chuẩn bị nội dung tài liệu của cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp của HĐQT.

Tổ chức theo dõi việc thực hiện quyết định của HĐQT, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty, bảo toàn và phát triển vốn, kinh doanh có lãi và ngày càng hiệu quả. Chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao.

  • Thay mặt Công ty ký hợp đồng văn bản, báo cáo và các chứng từ PS trong quá trình hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kí đó.
  • Quyết định mức lương tiêu chuẩn, nhiệm vụ, xây dựng quy chế thi đua khen thưởng.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức năng quản lý trong công ty.

Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao, được phân công và được ủy quyền. Phó Giám đốc phải thường xuyên báo cáo với Giám đốc về công việc và nhiệm vụ được giao.

Phòng kế toán: chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác hạch toán trong Công ty. Giải quyết vấn đề tài chính, kinh tế, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch từ đó cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên, các ban ngành liên quan .

2.1.4. Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty CP ALPHA

Bộ máy kế toán của Công ty là tập hợp những cán bộ công nhân viên kế toán cùng những trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Nhiệm vụ của phòng kế toán là phòng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tổ chức hạch toán theo quy định của Nhà nước về toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính.

  • Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần ALPHA

Qua sơ đồ ta thấy chức năng của các bộ phận như sau:

  • Kế toán trưởng: Tổ chức và phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán trực tiếp kiểm tra nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ và báo cáo trước khi trình Giám đốc. Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán trong đơn vị, kiểm tra kiểm soát việc chấp hành quy chế tài chính và luật pháp.
  • Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt tại quỹ của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Thường xuyên theo dõi về việc nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt, phân tích việc thu chi tiền mặt hàng ngày. Đồng thời theo dõi các quỹ của công ty.
  • Kế toán bán hàng: theo dõi hình bán hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm, đồng thời theo dõi công nợ phải thu cua khách hàng trên tài khoản 131. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Mỗi bộ phận kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ riêng song giữa các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau giúp bộ máy kế toán hoạt động đáp ứng theo nhu cầu của Công ty đề ra.

2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Để thuận tiện, đơn giản và phản ánh kịp thời đầy đủ khối lượng nghiệp vụ kinh tế của đơn vị, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép, phản ánh hệ thống hóa nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán.

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA.

2.2.1 Tình hình về công tác quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

Để hạch toán lao động trước hết kế toán phải nắm bắt được số lượng lao động toàn công ty tại các phòng ban, tổ đội; đồng thời phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động. Chứng từ để hạch toán lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của từng lao động. Cuối tháng, bảng chấm công được chuyển cho cán bộ tiền lương dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng phòng, từng tổ và từng cá nhân lao động.

Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, tâm huyết và giàu kinh nghiệm quản lý. Bên cạnh đó, các tổ đội tập trung các công nhân lành nghề có trách nhiệm với công việc.

Công ty cổ phần ALPHA là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với tổng số 20 cán bộ công nhân viên. Lao động công ty có thể chia thành:

  • Khối lao động gián tiếp: hưởng lương quản lý doanh nghiệp, bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên làm trong các phòng ban quản lý công ty.
  • Khối lao động trực tiếp: Đây là bộ phận người lao động trực tiếp làm sản phẩm, tiền lương của họ được tính theo đơn giá, khối lượng công việc.

Về cơ cấu toàn bộ lao động của công ty được phân loại theo bảng sau:

  • Cơ cấu về giới: Lao động nam chiếm chủ yếu với 17 người trong tổng số 20 người tương ứng với tỷ lệ 85%. Tỷ lệ này phù hợp với đặc điểm của công việc mang tính chất đòi hỏi thể lực và sức khỏe nhiều như kinh doanh vật liệu xây dựng: Bốc vác, vận chuyển ….
  • Cơ cấu về độ tuổi: lực lượng lao động chủ yếu là lao động có độ tuổi trên 30 với 13 người tương ứng với tỷ lệ 65%. Đây là lực lượng lao động ổn định, sức lao động tốt và có nhiều kinh nghiệm. Lao động trong độ tuổi từ 18 đến 30 là 7 người chiếm tỷ trọng tương ứng 35%, đây là lực lượng có khả năng ứng dụng và đổi mới nhanh nhạy, rất linh hoạt trong công việc. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.
  • Cơ cấu về trình độ: Doanh nghiệp có trình độ lao động chưa cao nhưng khá phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động có trình độ đại học chiếm 30%, tập trung hết vào công việc văn phòng và quản lý. Lao động có trình độ trung cấp chiếm 20% và lao động có trình độ phổ thông chiếm 50% tập trung chủ yếu ở các tổ, đội bốc vác và vận chuyển.
  • Cơ cấu lao động theo tính chất công việc: lao động gián tiếp có 6 người chiếm tỷ lệ là 30% còn lại là lao động trực tiếp với 14 người chiếm tỷ lệ 70%. Tỷ lệ này phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động của công ty.
  • Các hình thức tiền lương và quỹ lương tại công ty

Tại công ty  ALPHA áp dụng hai hình thức trả lương cho công nhân viên. Bao gồm:

  • Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho cán bộ công nhân viên thuộc bộ phận văn phòng
  • Hình thức trả lương khoán: áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp, cụ thể là công nhân tổ bốc vác

Hình thức trả lương theo thời gian:

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và tháng lương tiêu chuẩn do Nhà nước quy định. Thời gian làm việc của lao động càng dài thì hệ số lương càng cao nhưng nó chỉ tăng đến mức giới hạn của thang lương thì không còn tăng nữa. Chế độ trả lương này áp dụng cho khối lao động gián tiếp.

Các khoản phụ cấp theo quy định của nhà Nước và theo quy chế của công ty:

  • Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng cho cán bộ quản lý cao cấp trong công ty nhằm động viên, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của họ với quyền hạn chức năng của mình.

Hệ số trách nhiệm được quy định như sau:

  • Phụ cấp ăn trưa: là khoản tiền công ty hỗ trợ thêm cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao sức khỏe và giảm bớt một phần chi phí của họ
  • Phụ cấp ăn trưa = số ngày đi làm thực tế x 20.000
  • Phụ cấp đi lại : đối với nhân viên làm việc trong hoàn cảnh phải di chuyển nhiều, tùy theo từng vị trí công ty sẽ hỗ trợ từ 150.000 – 300.000 đ/người/tháng.
  • Tổng lương = lương thời gian + Mức phụ cấp trách nhiệm (nếu có) + Phụ cấp ăn trưa + Phụ cấp đi lại
  • Lương thực lĩnh = Tổng lương – các khoản khấu trừ lương

Hình thức trả lương khoán: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo ngày đối với công nhân tổ bốc vác và vận chuyển . Tiền lương công nhân tổ bốc vác và vận chuyển sẽ được tính theo đơn giá 1 ngày công nhân với số ngày làm việc thực tế. Mức lương sẽ được thỏa thuận rõ trong hợp đồng thuê. Công thức tính:

  • Quỹ lương:

Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương. Hiện nay quỹ lương của công ty bao gồm:

  • Lương cơ bản: Mức lương cơ bản cho cán bộ công nhân viên được quy định riêng cho từng người, phụ thuộc vào năng lực làm việc và thời gian mà người lao động gắn bó với doanh nghiệp.
  • Phụ cấp: Bao gồm các khoản phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho nhân viên quản lý, tùy vào chức vụ cũng như mức độ trách nhiệm của từng người. Ngoài ra còn phụ cấp đi lại, ăn trưa …..
  • Tiền thưởng : Công ty thực hiện chế độ thưởng định kỳ cho người lao động như thưởng lương tháng thứ 13 cho người lao động vào dịp lễ tết âm lịch. Khoản tiền thưởng này lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi.

2.2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ALPHA

Hạch toán số lượng lao động: Để quản lý lao động về mặt số lượng, Công ty cổ phần ALPHA sử dụng “ Sổ sách theo dõi lao động” . Sổ này được lập riêng cho ba bộ phận trong công ty, cụ thể: bộ phận phòng ban, tổ bốc vác tổ vận chuyển.

Chương 3 Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần ALPHA

3.1 Đánh giá những ưu nhược điểm trong tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ALPHA

Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần ALPHA và đi sâu tìm hiểu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ALPHA” em nhận thấy công tác kế toán ở công ty có những ưu nhược điểm sau:

3.1.1 Ưu điểm

Hoạt động kinh doanh : Công ty Cổ phần ALPHA là công ty được thành lập từ năm 2003. Tuy thành lập chưa lâu nhưng công ty không ngừng phấn đấu để ngày một lớn mạnh, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo một vị trí vững chắc trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng. Để đạt được những thành tựu này là quả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên toàn thể công ty. Việc vận dụng nhanh nhạy, sáng tạo các quy luật kinh tế thị trường, đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế và các chính sách kinh tế của Nhà nước giúp công ty đạt được những thành tựu tương đối khả quan. Bên cạnh đó, công ty không ngừng nâng cao điều kiện làm việc cũng như đời sống cán bộ công nhân viên, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của họ trong công việc. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Đội ngũ kế toán : Đội ngũ kế toán tại công ty là những người trẻ tuổi, có năng lực chuyên môn, năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm và sáng tạo trong công việc, luôn chấp hành quy định của công ty. Bên cạnh đó, họ cũng luôn chịu khó học hỏi, cập nhật và bổ sung những thay đổi mới của chế độ áp dụng vào công ty cho kịp thời. Các nhân viên trong bộ máy kế toán cũng phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau và hoạt động có hiệu quả

Tổ chức bộ máy kế toán: Hoạt động kế toán của công ty luôn tuân thủ chế độ Kế toán do Bộ tài chính ban hành , chế độ chính sách, thể lệ tài chính và quy định trong điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước. Đồng thời hoạt động kế toán của công ty thiết kế phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của chính công ty, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả .

Hình thức kế toán: Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán “ nhật ký chung” rất đơn giản trong việc ghi chép, giảm được khối lượng sổ sách, dễ dàng trong việc đối chiếu khớp giữa các sổ sách.

Tài khoản kế toán : Hệ thống tài khoản kế toán của công ty đầy đủ với chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh.

Quản lý lao động : Việc bố trí sử dụng lao động tại công ty là hợp lý, giảm bớt được sự cồng kềnh của lao động gián tiếp , tăng lực lượng lao động trực tiếp đem lại hiệu quả sản xuất của công ty. Công ty có kế hoạch điều phối và bố trí lao động một cách hợp lý tạo ra sự phấn khởi và gắn bó giữa toàn thể công nhân viên trong công ty làm cho người lao động cống hiến hết mình trong công việc được giao góp phần tăng năng suất lao động đảm bảo các chỉ tiêu được giao.

Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hai hình thức trả lương phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh trong công ty.

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được công ty theo dõi một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời. Việc thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên luôn đúng hạn quy định từ đó đã tạo cho người lao động một sự tin tưởng, an tâm làm việc, do đó đã kích thích người lao động, nâng cao năng lực của người lao động.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những thành tích đạt được, Công ty Cổ phần ALPHA cũng còn một số tồn tại:

Hệ thống sổ sách kế toán của công ty chưa hoàn thiện : Kế toán công ty theo dõi chi tiết các khoản khấu trừ vào lương mà không mở hệ thống sổ chi tiết cho TK 338. Điều này gây khó khăn cho việc theo dõi các chi phí này, và khi cần kiểm tra, so sánh đối chiếu thì không có dữ liệu cụ thể.

Quản lý lao động: chưa chặt chẽ, hình thức kỷ luật chưa nghiêm khắc, chưa có tính răn đe với người lao động. Việc chấm công chưa được giám sát chặt chẽ. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Trên bảng chấm công chỉ thể hiện được số ngày đi làm và số ngày nghỉ mà không thể hiện được việc đi sớm về muộn cũng như chưa đánh giá được chất lượng công tác của từng người lao động. Bên cạnh đó, việc công nhân nghỉ tự do nhiều ngày mà chưa có hình thức xử phạt nghiêm khắc, công ty mới dừng lại ở việc trừ lương những ngày nghỉ đó .

Tiền thưởng cho người lao động: Công ty vẫn còn hạn chế trong vấn đề tiền thưởng cho người lao động, chủ yếu mới chỉ thưởng vào tết Âm lịch vào cuối năm, chưa có hình thức hợp lý để kích thích tinh thần làm việc của người lao động.

Tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất: Việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tại tổ bốc vác và tổ vận chuyển chỉ căn cứ vào số lượng thời gian lao động mà chưa tính đến chất lượng của công việc của từng người lao động trong tháng. Để đảm bảo tính công bằng trong việc tính lương thì công ty phải có biện pháp nhằm xác định chất lượng công tác của từng cá nhân. Nói chung, mức lương của người lao động chưa cao, điều này cũng ảnh hưởng đến ý thức trách nhiệm và sự gắn bó của người lao động vì mức lương chưa thỏa mãn được cuộc sống của họ.Công nhân trực tiếp sản xuất là công nhân thuê ngoài nhưng công ty không cho họ tham gia đóng bảo hiểm.

Chưa tiến hành phân tích quỹ lương: Công ty không có mức lương kế hoạch nên không có chỉ tiêu để so sánh với quỹ lương thực tế, điều này làm cho nhà quản lý không thể xác định được việc thực hiện trong kỳ có đảm bảo đúng kế hoạch đề ra hay không.

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15 là chưa thực sự phù hợp, vì quy mô của công ty là vừa và nhỏ.

Hình thức thanh toán lương:Công ty áp dụng hình thức thanh toán lương bằng tiền mặt cho người lao động, hàng tháng đến kỳ trả lương kế toán phải đến ngân hàng rút tiền về công ty để tiến hành chi trả lương cho công nhân viên. Như vậy sẽ có rủi ro trên đường đi và việc phát lương cho người lao động cũng mất nhiều thời gian và công sức.

Thời gian thanh toán lương : Thời gian thanh toán lương cho người lao động chưa hợp lý. Công ty cổ phần ALPHA thanh toán lương cho công nhân viên một lần vào ngày 15 mỗi tháng. Việc thanh toán lương cho công nhân viên một lần trong tháng có thể không đảm bảo giải quyết nhu cầu sinh hoạt kịp thời của người lao động.

Hình thức thanh toán lương: Hiện nay công ty vẫn trả tiền lương hàng tháng cho người lao động theo hình thức thanh toán tiền mặt. Chưa áp dụng các phương pháp mới. Hàng tháng đến kỳ trả lương kế toán đến ngân hàng rút tiền về công ty để tiến hành chi trả lương cho công nhân viên. Như vậy, sẽ gặp rủi ro trên đường đi và việc phát lương cho người lao động cũng mất nhiều thời gian và công sức.

Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán máy: Hiện nay kế toán tại công ty Cổ phần ALPHA vẫn chỉ sử dụng bảng tính Excel để tính toán số liệu nên việc hạch toán khá mất thời gian trong khi khối lượng công việc lại nhiều. Dù kế toán viên đã quen với công việc của mình, nhưng khi Cảng có nhiều hợp đồng dịch vụ hoặc đến kỳ nộp báo cáo tài chính, báo cáo thuế thì họ trở nên bận rộn và hầu như phải hoàn thành công việc vội vàng nên việc tính toán có thể nhầm lẫn, sai sót.

Chính vì vậy việc áp dụng phần mềm kế toán là cần thiết. Nó ảnh hưởng đến tốc độ tiếp cận, xử lý thông tin, công nghệ thực hiện thủ công, hiệu quả công việc chưa cao, chưa khoa học.

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần ALPHA. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

Tại công ty hiện nay không mở sổ chi tiết cho Tk 338 khiến cho việc theo dõi các khoản trích theo lương khó khăn và khi cần kiểm tra số liệu thì khá rắc rối, lại phải tính toán lại từng khoản trong tổng số chung các khoản đã trích. Vì vậy em xin kiến nghị công ty nên tiến hành mở sổ chi tiết các khoản này để công tác theo dõi, tổng hợp và quản lý được đảm bảo hơn. Sau đây em xin lập sổ chi tiết tài khoản 338 trong tháng 12 năm 2013 như sau:

Các khoản khấu trừ lương cho người lao động: Nợ TK 334: 2.496.364

  • Có Tk 3383: 1.839.425
  • Có Tk 3384: 394.164
  • Có Tk 3389: 262.775

Các khoản trích theo lương tính vào chi phí: Nợ Tk 642: 6.141.025

  • Có Tk 3382: 622.750
  • Có Tk 3383: 4.467.175
  • Có Tk 3384: 788.325
  • Có Tk 3389: 262.775

Hiện nay các ngân hàng đều xây dựng hệ thống rút tiền bằng ATM, sử dụng tài khoản cá nhân rất tiện lợi. Việc trả lương bằng tài khoản sẽ giảm bớt sự lưu thông tiền mặt, tránh rủi ro trong quá trình vận chuyển. Về doanh nghiệp, giúp giảm bớt khối lượng công việc trong phòng kế toán, tránh rủi ro trong quá trình vận chuyển tiền. Về phía người lao động, họ có thể chủ động hơn trong việc lĩnh lương.

Để đáp ứng nhu cầu của thời đại khoa học- công nghệ và yêu cầu của công việc hiện nay, em xin kiến nghị công ty nên sử dụng phần mềm kế toán máy thay vì làm kế toán bằng Excel. Việc áp dụng phần mềm kế toán máy giảm khối lượng công việc và áp lực cho kế toán, đem lại nhiều thuận tiện: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán chỉ cần mở phần mềm và nhập số liệu vào, sau đó hệ thống sẽ tự chạy chi tiết các số liệu vào sổ sách liên quan. Các kế toán viên có thể xem các nghiệp vụ chính xác hay không khi xem các sổ sách liên quan trong hệ thống, đồng thời nếu phát hiện sai sót có thể sửa chữa trực tiếp mà không cần phải ghi thêm bút toán nào khác. Cuối tháng hệ thống sẽ tự động khóa sổ và chuyển số liệu sang tháng tiếp theo. Hệ thống còn có chức năng rất hữu dụng là cập nhật số liệu vào báo cáo tài chính và lưu trữ sổ sách lớn. Hiện tại có rất nhiều phần mềm kế toán trên thị trường. Công ty có thể tham khảo các phần mềm khác như MISA hiện nay đang được nhiều công ty sử dụng có hiệu quả. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537