Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế toán đã trở thành công cụ đặc biệt quan trọng, bằng các hệ thống khoa học kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ chính xác. Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tế thị trường Công ty TNHH Song Hoàng luôn chú trọng công tác hạch toán kế toán sao cho ngày càng hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn.

Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng là công cụ quản lí hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là hình ảnh của doanh nghiệp trong quá khứ và là tầm nhìn chiến lược của các nhà hoạch định trong tương lai. Mọi quyết định quản lý đều được xuất phát từ các dữ liệu trong báo cáo tài chính. Chính vì vậy mà việc lập và phân tích Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng luôn được cải thiện để đáp ứng nhu cầu quản lí của doanh nghiệp, sự giám sát quản lí của Nhà nước về mặt kinh tế đặc biệt là sự quan tâm của các nhà đầu tư. Việc phân tích bảng cân đối kế toán giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin về tình hình tài chính, nhận biết những thuận lợi, khó khăn để có quyết định đúng đắn giúp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn còn ít quan tâm đến vấn đề này. Nhận thức được tầm quan trọng của báo cáo tài chính và việc phân tích báo cáo tài chính, trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu bộ máy kế toán của công ty, tìm hiểu và thực hành các phần hành kế toán của công ty.

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Song Hoàng nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành và quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty còn gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Cộng thêm với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng” làm đề tài khóa luận của mình.

Bài khóa luận được chia thành 3 chương chính như sau:

  • Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng.
  • Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng.

Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong công ty TNHH Song Hoàng nói chung và phòng kế toán nói riêng, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Hòa Thị Thanh Hương. Là một sinh viên mới trải qua lý thuyết chưa có kinh nghiệm trong thực tế nên trong khoảng thời gian thực tập tại công ty TNHH Song Hoàng, việc viết báo cáo còn gặp nhiều khó khăn, do đó khó tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót.Với mong muốn được tiếp tục hoàn thành tốt bài khóa luận, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.

1.1 Một số vấn đề chung về Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong việc quản lí kinh tế

  • Khái niệm về Báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lí của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lí nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình.

  • Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được doanh nghiệp lập trên các BCTC.

Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng… sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ có mức rủi ro cao.

Xét trên tầm vĩ mô nhà nước không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chúng từ …Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đó là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để điều tiết và quản lý nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do đó hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta.

1.1.2 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính

  • Mục đích của báo cáo tài chính

BCTC của doanh nghiệp được lập ra với mục đích sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và dự toán cho tương lai. Thông tin của BCTC là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ…hiện tại và tương

  • Vai trò của báo cáo tài chính

BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng có liên quan…Nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp.

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó có thể đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển doanh nghiệp mình trong tương lai.

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: BCTC là nguồn tài liệu quan trọng cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp.

  • Ví dụ như:

Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp.

Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng …

  • Đối với các đối tượng sử dụng khác nhau:

Các nhà đầu tư: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.

Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp.

Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ với doanh nghiệp.

Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: BCTC giúp người lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp họ ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện gia tăng doanh thu và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

1.1.3 Đối tượng áp dụng

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Một số trường hợp đặc biệt như: Ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc …. Việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng đối tượng.

1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính

Theo chế độ hiện hành BCTC phải:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
  • Trình bày khách quan không thiên vị
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

  • Hoạt động liên tục

Khi trình bày BCTC, Giám đốc doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Giám đốc doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc đến mọi thông tin có liên quan để dự đoán tương lai hoạt động của doanh nghiệp.

  • Cơ sở dồn tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu tiền, chi tiền hay chưa. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

  • Nhất quán

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi: Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hay khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện.

  • Trọng yếu và tập hợp

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.

  • Bù trừ

Theo nguyên tắc này thì các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, chi phí chỉ được bù trừ khi:

  • Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác

Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: Hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục được phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ).

  • Có thể so sánh

Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại.

Doanh nghiệp nhà nước có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp BCTC theo quy định. BCTC của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào BCTC khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán

  • Khái niệm Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

  • Tác dụng của Bảng cân đối kế toán

Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua số liệu trên BCĐKT cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.

Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho phép đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính Nhà nước của doanh nghiệp. Thông qua số liệu trên BCĐKT có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

  • Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.

Ngoài ra trên BCĐKT các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào dài hạn

Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

  • Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán

Theo quyết định 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì BCĐKT có kết cấu như sau:

Kết cấu BCĐKT gồm hai phần: Phần Tài sản, phần nguồn vốn có thể kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc kiểu hai bên (kiểu ngang). Ở mỗi phần trên Bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm” và “ Số đầu năm”.

BCĐKT được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần.

Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích để phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Ngoài phần kết cấu chính, BCĐKT còn có phần chỉ tiêu ngoài BCĐKT Sau đây là mẫu BCĐKT (mẫu số B01-DN) như sau (Biểu 1.1):

  • Thông tư 244/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT như sau:
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên BCĐKT thành Mã số 323 trên BCĐKT.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo.
  • Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên BCĐKT. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước).
  • Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

1.2.2 Cơ sở số liệu, trình tự và phương pháp lập bảng cân đối

  • Cơ sở số liệu trên bảng cân đối kế toán
  • Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
  • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết
  • Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh tài khoản (nếu có)
  • Căn cứ vào BCĐKT cuối niên độ kế toán năm trước

1.2.2.2 Trình tự lập bảng cân đối kế toán

  • Bước 1: Kiểm tra các các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán
  • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức
  • Bước 4: Lập bảng cân đối tài khoản
  • Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
  • Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

3.1 Một số định hướng phát triển của công ty TNHH Song Hoàng trong thời gian tới.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động Công ty TNHH Song Hoàng đã có những định hướng cụ thể:

  • Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên khắp cả nước.
  • Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn; đôn đốc việc thu hồi công nợ nhanh hơn nữa, nâng cao hoạt động tài chính của Công ty.
  • Thực hiện tốt các cam kết đã ký kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế.
  • Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ cho mọi người

3.2 Một số ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Song Hoàng.

3.2.1. Ưu điểm

Tổ chức bộ máy quản lý linh hoạt theo cơ cấu trực tuyến – chức năng tạo nên sự hài hòa, phù hợp vói yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

Công ty thực hiện mô hình kế toán tập trung, điều này giúp cho các nhân viên kế toán thực hiện công việc của mình tốt hơn, phát huy được khả năng, trình độ, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.

  • Hệ thống sổ sách kế toán:

Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của DN luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất. Cụ thể là công ty đã áp dụng Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán DN. Đây là biểu hiện tốt, cho thấy công ty luôn theo dõi và cập nhất những quy định, chính sách mới nhất của Nhà nước để hoàn thiện công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị nói chung. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định. Các chứng từ được giám sát, kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống BCTC, sổ sách đảm bảo tính có thật.

3.2.2. Hạn chế

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người phụ trách kiểm tra lập Báo cáo tài chính, đóng góp ý kiến lãnh đạo với công ty nên khối lượng công việc khá nhiều.

Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều, mỗi kế toán còn kiêm thêm nhiều mảng khác nhau trong khi việc hạch toán kế toán của công ty vẫn mang tính chất thủ công, chưa áp dụng các phần mềm kế toán máy trong công tác hạch toán kế toán.

Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở khoa học do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến công ty không thấy được thực lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Song Hoàng, được học tập, trải nghiệm và tìm hiểu thực tế, em nhận thấy rằng công tác kế toán của công ty được thực hiện tương đối tốt. Bên cạnh những ưu điểm nổi trội vẫn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục. Dưới góc độ là một sinh viên thực tập ở công ty với một khoảng thời gian không dài, em xin được mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty như sau:

  • Ý kiến thứ nhất : Tăng cường và nâng cao trình độ của cán bộ phân tích.

Trong bất cứ hoạt động nào, nhân tố con người vẫn luôn là nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả công việc. Muốn phát huy tốt nhân tố con người cần phải có sự đầu tư, quan tâm đúng mức. Tại Công ty TNHH Song Hoàng, ở phòng kế toán có 5 nhân viên, trong đó:

  • Về giới tính: 4 nữ, 1
  • Về độ tuổi: 25 – 38 tuổi.
  • Về trình độ: 1 đại học, 3 cao đẳng, 1 trung cấp.

Về khả năng lập và phân tích BCTC: Ngoài kế toán trưởng công ty hiện có một nhân viên có khả năng lập được một phần của BCTC nhưng không có nhân viên nào có khả năng phân tích chuyên sâu các BCTC. Kế toán trưởng là người duy nhất trong phòng kế toán có khả năng phân tích được BCTC. Kế toán trưởng còn là người lập, kiểm tra BCTC và đưa ra ý kiến đóng góp cho lãnh đạo Công ty nên khối lượng và áp lực công việc rất lớn.

Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Bằng cách cử CBCNV đi học tại các lớp đại học tại chức, theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cao tại các trung tâm đáng tin cậy… Bên cạnh đó, công ty nên thường xuyên phát động các phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao cho cán bộ công nhân viên trong tập thể công nhân nhằm từng bước đưa công ty ngày càng phát triển hơn.

Có thể Công ty nên tuyển mới một người có đủ khả năng lập và phân tích BCTC làm kế toán tổng hợp để hỗ trợ, giúp đỡ cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, hiệu quả. Kế toán tổng hợp này cùng với kế toán trưởng phân tích BCTC để có thể đánh giá được toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty để từ đó có thể đưa ra được các giải pháp phát huy những điểm mạnh đồng thời khắc phục những điểm yếu ở kỳ kế toán tiếp theo.

  • Ý kiến thứ hai: Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán

Để nâng cao hiệu quả cho công tác phân tích, Ban lãnh đạo công ty cùng kế toán trưởng nên lập kế hoạch phân tích cụ thể theo trình tự như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Bước 1: Lập kế hoạch phân tích Bảng cân đối kế toán

  • Tài liệu cho việc phân tích : chủ yếu dựa vào Bảng cân đối kế toán, liên hệ giữa bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại thời điểm phân tích.
  • Nội dung phân tích: phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính chủ yếu.
  • Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và phương pháp cân đối.

Bước 2 : Tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán

Thực hiện công việc phân tích dựa trên nguồn số liệu đã sưu tầm được, các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích theo mục tiêu đặt ra. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.

Bước 3: Lập báo cáo phân tích

Báo cáo phân tích phải bao gồm:

  • Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty.
  • Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó
  • Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.

Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty TNHH Song Hoàng

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Song Hoàng năm 2013, ta có bảng phân tích cơ cấu và biến động của tài sản như sau: (Biểu 3.1) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

  • Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm tăng 16.801.248.090 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 18,99%. Điều này cho thấy công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô và làm ăn có hiệu quả hơn năm 2012. Tuy nhiên để thấy rõ hơn về tình hình tài chính của công ty ta đi vào phân tích các khoản mục chi tiết.

  • Biểu 3.1. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản năm 2013 của công ty TNHH Song Hoàng

Tổng tài sản ngắn hạn là phần chiếm chủ yếu trong cơ cấu tài sản của công ty (chiếm trên 80%) so sánh giữa năm 2012 với năm 2013 đã tăng 18.878.858.083 đồng tương ứng với tăng 26,49%. Điều này cho thấy việc tăng tài sản của công ty là do phần tài sản ngắn hạn tăng. Để hiểu rõ nguyên nhân tại sao có sự tăng tài sản ngắn hạn như vậy ta phân tích:

Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 so với năm 2012, khoản mục này tăng 2.124.646.644 đồng,cho thấy lượng tiền ra tăng đột ngột ở mức khá cao. Với lượng tiền dự trữ tương đối nhiều, công ty sẽ có thể chủ động trong những giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt. Tuy nhiên xét trên góc độ hiệu quả sử dụng vốn thì việc để tồn quỹ lớn tại Công ty sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn do lượng vốn này không được đưa vào hoạt động SXKD để sinh lời, không mang lại lợi ích tối đa cho Công ty. Do đó Công ty cần xem xét và phân phối lượng vốn này một cách phù hợp để vừa đảm bảo khả năng thanh toán cho Công ty, đồng thời có thể vận động sinh lời, mang lại lợi ích tối đa cho Công ty.

Khoản mục Phải thu ngắn hạn năm 2013 so với năm 2012 tăng 5.437.472.058 đồng. Trong đó: phải thu từ khách hàng tăng 6.014.811.020 đồng; khoản trả trước cho người bán giảm 580.487.312 đồng; các khoản phải thu khác tăng 3.148.350 đồng => Cho thấy doanh nghiệp chưa linh hoạt trong việc thực hiện các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng. Điều này làm cho các khoản phải thu tăng, gây khó khăn trong việc quay vòng vốn.

Khoản mục hàng tồn kho tăng 11.104.670.085 đồng, tương đương mức tăng 61,42% => Điều này cho thấy năm 2013 công ty chưa xây dựng được một kế hoạch hợp lý trong công tác mua bán hàng hoá, công cụ dụng cụ, đồng thời làm gia tăng chi phí lưu kho và các chi phí khác liên quan. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng nhanh so với năm 2012 với mức tăng 212.069.296 đồng,trong đó chủ yếu tăng cao ở khoản mục Thuế và các khoản phải nôp Nhà nước (tăng 172.374.750 đồng) => điều này cho thấy lượng tài sản ngắn hạn khác của công ty có xu hướng ngày càng tăng thêm.

Tổng tài sản dài hạn: năm 2013 so với năm 2012 khoản mục này giảm 2.077.609.990 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 12,08%(khoản mục này giảm là do TSCĐ giảm). Chứng tỏ hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công ty. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần tìm biện pháp khắc phục để ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh cho DN mình.

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn

Công tác đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ không triệt để, đầy đủ nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy để thấy rõ hơn tình hình tài chính của công ty, chúng ta cần phải kết hợp phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty.

Dưới đây là bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Song Hoàng (Biểu 3.2)

  • Nhận xét:

Tổng nguồn vốn năm 2013 so với năm 2012 tăng 16.801.248.090 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 18,99%. Nguyên nhân do:

Nợ phải trả tăng 16.461.662.568 đồng tương ứng với mức tăng 28,48%.Điều này chứng tỏ công ty đã chiếm dụng vốn để hoạt động, đây là biểu hiện không tốt vì về lâu dài khoản nợ này cũng phải thanh toán và công ty sẽ phải chịu một khoản chi phí tiền lãi cho hoạt động chiếm dụng đó. Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi và có biện pháp xử lý phù hợp.

  • Vay và Nợ ngắn hạn: tăng 8.550.000.000 đồng trong khi năm 2012 khoản mục này không có => cho thấy công ty đã gia tăng thêm khá nhiều vốn vay.
  • Phải trả người bán: tăng 1.558.003.160 đồng tương đương với mức tăng 4,44% mức tăng không quá cao,tạm xem là chấp nhận được.
  • Người mua trả tiền trước: tăng 6.336.634.440 so với năm 2012. Người mua trả tiền trước giúp công ty tăng nguồn vốn mà mình có, thực sự đem lại lợi ích cho công ty. Bản chất của người mua ứng tiền trước giúp cho công ty chiếm dụng được vốn của khách hàng, đảm bảo chất lượng của các khoản phải thu. Do vậy việc tăng khoản mục này được xem là biểu hiện tốt.
  • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: tăng 1.047.967 đồng tương ứng với mức 1,66%,điều này chứng tỏ công ty làm ăn có lợi nhuận,càng ngày càng tạo được sự tín nhiệm.

Biểu 3.2. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn năm 2013 của công ty TNHH Song Hoàng

Vốn chủ sở hữu năm 2013 so với năm 2012 tăng 352.928.252 đồng, tương ứng 1,15%. Điều này cho thấy công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 352.928.252 đồng trong năm 2013,tương ứng với tỷ lệ tăng 1,15%. Lợi nhuận sau thuế là kết quả chứng tỏ công ty làm ăn có lãi. Lợi nhuận sau thuế này là con số không lớn so với vốn chủ sở hữu, nhưng đã chứng tỏ công ty hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước, tạo được uy tín trên ngành nghề kinh doanh của mình và tạo uy tín lớn đối với nhà nước.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cho thấy thực lực tài chính của công ty đã mạnh lên, công ty chủ động hơn trong nguồn vốn, ít bị phụ thuộc vào các khoản đi vay.

  • c.Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Song Hoàng thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Để đánh giá một cách toàn diện về tình hình tài chính của công ty, ta đi sâu phân tích thêm một số chỉ tiêu tài chính để hiểu rõ năng lực tài chính của công ty (Biểu 3.3) Nhận xét: Qua kết quả ở bảng trên ta thấy

  • Biểu 3.3. Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2013 thấp hơn so với năm 2012 nhưng thấp hơn không đáng kể, số liệu cả hai năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản bảo đảm, cụ thể trong năm 2013 cứ đi vay một đồng thì có 1,42 đồng tài sản đảm bảo.

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 và 2013 đều lớn hơn 1 và có xu hướng giảm dần về cuối năm. Tuy hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không quá cao nhưng công ty nên duy trì hệ số này ở mức độ xấp xỉ bằng 1 sẽ tốt hơn vì như vậy cơ bản công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số này có chiều hướng giảm trong năm 2013, đây được xem là biểu hiện tốt, công ty nên tiếp tục duy trì để đạt được lợi ích cao nhất cho hoạt động kinh doanh của mình.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể nói là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng quy đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giúp cho các nhà cung cấp sẽ quyết định được thời gian cho doanh nghiệp nợ là bao nhiêu. Hệ số này của cả 2 năm đều ở mức rất thấp, mặc dù năm 2013 đã tăng lên được đôi chút nhưng hệ số này vẫn nhỏ hơn 1. Điều này cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn. Để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn trả công ty nên quan tâm đến công tác thu hồi nợ nhằm bổ sung thêm các khoản tiền.

Tóm lại thông qua việc phân tích ta thấy công ty đang dần cải thiện tình hình tài chính, công ty đang chủ động hơn về nguồn vốn chủ, giảm các khoản vay tăng cường uy tín để thu hút đầu tư, mở rộng quy mô đem lại lợi nhuận cho công ty.

  • Ý kiến thứ ba: Công ty cần tăng cường công tác thu hồi nợ phải thu khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường việc bán chịu là không thể tránh khỏi, nó giúp DN chiếm lĩnh thị phần nhưng cũng đem lại nhiều rủi ro. Vì thế để phát huy mặt tích cực của việc bán chịu công ty cần làm tốt công tác thu hồi nợ đọng.

Qua phân tích biến động tài sản ta thấy khoản phải thu khách hàng trong năm 2013 tăng mạnh. Điều này chứng tỏ phương thức thu hồi nợ đọng của công ty trong thời gian qua là không hiệu quả, dẫn đến nguy cơ thiếu vốn. Do đó công ty cần tăng cường công tác thu hồi nợ bằng các biện pháp sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

  • Kiểm tra tình hình tài chính của khách hàng trước khi quyết định bán chịu để tránh nợ xấu khó đòi.
  • Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở thu hồi nợ từ khách hàng Phân công cán bộ chuyên trách thu nợ
  • Đưa ra một số chính sách, chiết khấu cho khách hàng nếu thanh toán sớm các khoản nợ, đưa ra các mức chiết khấu thanh toán hấp dẫn khuyến khích khách hàng trả tiền ngay…
  • Ban lãnh đạo công ty cần phân loại nợ theo các tiêu thức: Nợ chưa đến hạn trả; Nợ đến hạn trả; Nợ quá hạn trả. Từ đó có các biện pháp cụ thể với từng đối tượng.

Cụ thể:

  • Đối với khoản nợ chưa đến hạn: công ty có thể gửi thư xác nhận công nợ, thông báo khách hàng trả nợ đúng hạn
  • Đối với khoản nợ đến hạn trả: công ty có thể gặp trực tiếp, gửi thư yêu cầu thanh toán, dùng biện pháp cứng rắn….
  • Đối với các khoản nợ quá hạn: công ty phải cử cán bộ chuyên trách đến tận nơi đôn đốc thường xuyên cho đến khi khách hàng trả nợ…

Ý kiến thứ tư: Công ty nên ứng dụng các phần mềm trong công tác hạch toán kế toán

Ngày nay công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác hạch toán kế toán cụ thể là các phần mềm kế toán có ý nghĩa to lớn trong việc hỗ trợ các kế toán viên vừa đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành, tính chính xác của các thông tin kế toán vừa giảm bớt khối lượng của nhiều loại hình doanh nghiệp.

Hiện nay trên thị trường đã có những phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp rất dễ sử dụng và giá phù hợp. Có thể kể đến như là: MISA, FAST Accounting, Adsoft, Green soft, Acc Pro, Bravo…Ví dụ:

  • Phần mềm kế toán MISA SME.NET.2012.

Phần mềm kế toán MISA.SME.NET.2012 gồm 13 phân hệ, được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục đích giúp cho các doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán, quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Đặc biệt, phần mềm hỗ trợ tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP

Về tính năng:

  • Hỗ trợ in hóa đơn theo nghị định NĐ 51/2010/NĐ-
  • Dễ dàng sử dụng.
  • Cập nhật các chế độ tài chính mới nhất. Về giá cả: 9.950.000.000 đ.

Phần mềm kế toán STP Basic Accouting: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Là một dòng sản phẩm đóng gói của công ty phần mềm Sao Tiền Phong được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin, tiết kiệm, kiểm soát tốt chi phí của công ty. Phần mềm này gồm 17 phân hệ, được thiết kế đơn giản giúp người sử dụng tiếp cận.

Về tính năng:

  • Cập nhật chế độ kế toán, thuế mới nhất: nghị định số 51-NĐ 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ; thông tư 244/2009- TT-BTC về hướng dẫn sửa đổi, bổ xung chế độ kế toán doanh nghiệp…
  • Xử lý linh hoạt, thao tác nhanh, đơn giản dễ dàng.
  • Khả năng tương tác với các ứng dụng khác dễ dàng như phần mềm hỗ trợ kê khai HTKT 2.5.4…

Về giá cả:

  • Phần mềm dành cho công ty thương mại, dịch vụ, xây dựng: 900.000đ
  • Phần mềm dành cho công ty sản xuất: 800.000đ.

Phần mềm kế toán Fast Accouting:

Phần mềm kế toán Fast accouting gồm 3 phiên bản: Standart, Professional, Enterise, với 20 phân hệ chuyên sâu và nhiều tính năng nổi trội như: quản lý thu chi chặt chẽ, quản lý kho chuyên sâu, tính giá thành theo nhiều phương pháp…

Về tính năng:

  • Bảo mật tuyệt đối với những dữ liệu nhạy cảm của doanh nghiệp
  • Giao diện dễ dàng sử dụng.

Về giá cả:

  • Phiền bản standart: 500.000đ
  • Phiên bản Professtional: 500.000đ

Qua tìm hiểu một số phần mềm kế toán chuyên dùng hay, có thể sử dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, em thấy phần mềm kế toán MISA là thích hợp sử dụng cho công ty. Bên cạnh những tính năng hữu hiệu kể trên, MISA là phần mềm phổ biến thường được đưa vào nội dung giảng dạy tại các trường đại học hay trung tâm kế toán. Vì thế việc áp dụng phần mềm này sẽ thuận lợi hơn, từ đó giúp giảm nhẹ công việc kế toán và áp lực cho nhân viên.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Song Hoàng” đã đạt một số vấn đề sau:

Về mặt lí luận:

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các DN theo quyết định 15/2006 QĐ-BTC, sửa đổi bổ sung theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.

Về thực tiễn:

  • Đã phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2013 tại công ty TNHH Song Hoàng.
  • Đã đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng của công ty
  • Đã đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán nói riêng.

Do thời gian và trình độ có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi thiếu xót. Kính mong các thầy, cô đóng góp ý kiến, chỉ bảo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất tận tình của Thạc sỹ Hoà Thị Thanh Hương, các thầy cô giáo Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán ở phòng Kế toán của Công ty TNHH Song Hoàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias

One thought on “Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537