Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty tuyển than Hòn Gai này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỉ XXI với những thành tựu đã đạt được đã tạo nền móng vững chắc để đưa Việt Nam thành một nước phát triển về công nghiệp. Hiện nay, ưu tiên của chính phủ là phát triển mạnh mẽ và hiệu quả trên tất cả các ngành nghề, lĩnh vực, tức là các doanh nghiệp đều có cơ hội đầu tư kinh doanh để thu được lợi nhuận cao nhất, đồng thời tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cũng được đẩy lên cao. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần có chính sách phát triển phù hợp, củng cố cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình sản xuất… để sản phẩm của mình được khách hàng chấp nhận, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, có thương hiệu.
Muốn nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, một trong những điều cần thiết là nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm hàng hoá. Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt chính xác các thông tin hoạt động kinh tế bao gồm ―chi phí đầu vào‖ và ―kết quả đầu ra‖. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đóng góp một phần lớn hình thành lên chất của của sản phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành sản phẩm. Mà ngành than lại sử dụng vật liệu và nhiên liệu chiếm 50% đến 60% trong giá thành sản phẩm. Nếu các doanh nghiệp có thể kiểm soát, sử dụng một cách có hiệu quả thì sẽ giảm một phần lớn chi phí, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm than sạch trên thị trường.
Do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển thì Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nói chung, công ty Tuyển than Hòn Gai nói riêng cần phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố nguyên vật liệu, bởi nó không chỉ là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà nó còn là yếu tố có thể kiểm soát, làm chủ được bằng việc tổ chức kế toán sử dụng vật liệu một cách khoa học, hợp lý, tối thiểu những lãng phí không cần thiết. Điều này có ý nghĩa hết sức thiết thực trong công tác quản lý và kiểm soát tài sản của công ty.
Để việc hạch toán vật liệu được thực hiện hiệu quả thì nhiệm vụ đặt vào vai của kế toán vật liệu, kế toán vật liệu cần phải ghi chép đầy đủ, tính toán, phản ánh trung thực, chính xác, hợp lý, kịp thời về số lượng, chất lượng, giá thành thực tế của từng loại vật liệu nhập, xuất, tồn kho, phân bổ chính xác giá trị vật liệu vào đối tượng sử dụng. Thông qua việc ghi chép để kiểm tra tình hình thu mua, dự trữ, tiêu hao vật liệu để qua đó phát hiện, xử lý kịp thời các vật liệu thừa, ứ đọng, kém phẩm chất.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, em quyết định chọn ―Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty tuyển than Hòn Gai‖ làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của em. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
- Phần I: Lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại các Doanh nghiệp sản xuất.
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) tại công ty Tuyển than Hòn Gai.
- Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty tuyển than Hòn Gai.
Trong thời gian thực hiện luận án, mặc dù em đã nỗ lực hết sức trong việc trình bày nhưng vì kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, thời gian có hạn do vậy bản luận án không tránh khỏi một số thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các cán bộ kế toán của công ty để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Phần I: Lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại các Doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động.Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt, thép, trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo,sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc….
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để chế tạo ra sản phẩm. Đối tượng lao động ở đây được hiểu là những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp nhu cầu của mình.
Ví du: lốp xe được chế biến từ mủ cao su, mủ cao su (dạng chất lỏng) qua quá trình chế biến nhờ lao động của con người tác động vào tạo ra sản phẩm.
1.1.2. Đặc điểm đối tượng
Nguyên vật liệu chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản xuất đó vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. VD: xăng, dầu, nhớt,…bị tiêu hao toàn bộ. Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của vật liệu sẽ được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.1.3. Yêu cầu quản lý NVL Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị nguyên vật liêu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh. Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL trước hết các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL. Hệ thống danh điểm và số danh điểm của NVL phải rõ ràng, chính xác tương đương với quy cách chủng loại của NVL.
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải xây dựng mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó. Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.
1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Có rất nhiều tiêu thức phân loại NVL nhưng thông thường kế toán sử dụng các tiêu thức phân loại đây để phân loại NVL phục vụ cho quá trình theo dõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loại theo các cách khác nhau:
- Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại:
Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể sản phẩm. Nguyên liệu: sản phẩm của ngành công nghiệp khai thác và ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. ngư nghiệp (VD: XN dệt, bông là NL); vật liệu chính: là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến.
VL phụ: là những loại VL khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi mầu sắc (sơn, xi, mạ..), mùi vị (hương liệu ), hình dáng bề ngoài (bao bì), làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm (như sơn trong các sản phẩm gỗ, các chất xúc tác trong sản xuất hóa chất…); tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu, than củi, hơi đốt…
Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị, TSCĐ, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…(ốc, đinh vít để thay thế, sửa chữa MMTB, các loại vỏ, ruột xe để thay thế trong các .)
VL và thiết bị XDCB: là những loại vật liệu, thiết bị sử dụng cho XDCB (như gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép, bột trét tường, sơn…).Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình XDCB (như các thiết bị điện: ổ điện, đèn điện, quạt, máy lạnh…; các thiết bị vệ sinh: bồn tắm, bồn rửa mặt…)
Phế liệu: là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi lại được (bên cạnh các loại thành phẩm ) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( VD: cắt may quần áo, vải vụn); là những loại vật liệu bị loại ra hoặc bị thải khỏi quá trình sản xuất sản phẩm ( VD: thanh lý TSCĐ, CCDC). Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Chú ý: Các khái niệm trên chỉ đúng khi gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể vì: VL chính ở DN này lại là VL phụ ở doanh nghiệp khác….
- Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
- Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.
- Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh.
Phân loại theo mục đích sử dụng gồm:
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
1.2.2. Tính giá nguyên vật liêu
Tính giá NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sxkd. Tính giá nguyên liệu vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện giá trị của NVL nhập, xuất, tồn kho trong kỳ. VL trong DN có thể được định giá theo 2 cách sau:
Giá thực tế: là giá được xác định trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cho các khoản chi hợp lệ của DN trong quá trình mua VL, CCDC.
Giá hạch toán: trong doanh nghiệp, vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau và động thường xuyên, do vậy, việc sử dụng giá thực tế để ghi chép hằng ngày kịp thời theo sự biến động đó là một công việc tốn nhiều lao động, nếu không sử dụng máy vi tính. Vì vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để ghi chép, giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và được sử dụng ổn đinh trong 1 thời gian dài. Giá hạch toán của vật liệu có thể là giá mua thực tế ở một thời điểm nào đó hoặc giá kế hoạch do doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm hoặc dựa vào giá thị trường.
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
- Tính giá NVL xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Ngoài ra trên thực tế còn có phương pháp giá hạch toán, phương pháp xác định giá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối. Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Ưu điểm: Tính giá nguyên vật liệu kịp thời, theo dõi được thời gian bảo quản của nguyên vật liệu
- Nhược điểm: Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quản từng lô nguyên vật liệu tồn kho, có ít chủng loại vật tư hoặc chủng loại vật tư ổn định, có tính tách biệt, giá trị đơn vị lớn và dễ dàng nhận diện
- Đối tượng áp dụng : phương pháp này dành cho những doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư và nhận diện được từng lô hàng.
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền
Trong đó, giá bình quân được tính theo 2 cách sau:
Cách 1: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.
- Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Cách 2 : Đơn giá Bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập):
- Ưu điểm: cách tính này xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho hàng ngày nên có thể cung cấp thong tin một cách kịp thời.
- Nhược điểm : khối lượng công việc tính toán nhiều nên đòi hỏi tốn nhiều thời gian, công sức
- Đối tượng áp dụng : Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp đã sử dụng kế toán máy.
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước. Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng. Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm. Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối với những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau. Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) tại công ty Tuyển than Hòn Gai. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
2.1. Tổng quan chung về công ty Tuyển than Hòn Gai
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tuyển than Hòn Gai
- Tên công ty: Công ty Tuyển than Hòn Gai
Hình thức hoạt động: Công ty Tuyển than Hòn Gai là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước, các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty tuyển than Hòn Gai.
Tên giao dịch quốc tế của công ty: Hon Gai Coal Preparation Company. Văn phòng của công ty: Trụ sở của công ty đặt tại: Số 46, Đoàn Thị Điểm, Phường Bạch Đằng, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
Khu sản xuất đặt tại Nam Cầu Trắng – cách trụ sở chính văn phòng công ty 8 Km. Nơi có đặt một nhà máy tuyển than công nghệ hiện đại Austraylia với công suất 2,5 triệu tấn năm, do Australia giúp đỡ xây dựng.
Dưới đây là một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong 2 năm trở lại đây:
- Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh của công ty Tuyển than Hòn Gai trong 2 năm gần đây (2011,2012)
Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tuyển than Hòn Gai trong hai năm trở lại đây.
Tổng tài sản năm 2012 giảm so với năm 2011 là hơn 232,771 tỷ đồng tương đương giảm 29,28%. Trong đó tài sản ngắn hạn giảm 27,48 %, tài sản dài hạn giảm 31,14 %. Điều này là do các khoản phải thu năm 2012 giảm so với năm 2011 là hơn 126,473 tỷ đồng tương đương giảm 60,54% và tài sản cố định giảm hơn 121,552 tỷ đồng tương đương giảm 31,14%.
Trong các năm trở lại đây công ty không ngừng cải tiến công nghệ sàng tuyển, nâng cao sản lượng sàng tuyển than tại nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng.
Sản lượng than sạch từ năm 2011 đến năm 2012 tăng từ 3,113 triệu tấn lên 3,17 triệu tấn tăng 1,8%. Cùng với việc nâng cao sản lượng sàng tuyển than sạch, nâng cao chất lượng than thành phẩm là công tác tìm kiếm thị trường, công ty không ngừng khai thác thị trường nội địa với việc cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện, xi măng, các bạn hàng cũ, …. Công ty còn mở rộng ra thị trường nước ngoài: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Indonexia, … với việc các tàu trọng tải lớn hàng chục ngàn tấn của nước ngoài vào ăn than tại cảng Nam Cầu Trắng. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Những cố gắng trên đã đưa doanh thu tiêu thụ của công ty năm sau vượt năm trước: từ khoảng 2.025 tỷ đồng(2011) lên khoảng 2.277 tỷ đồng (2012) tăng 12,43%; đồng thời mức thu nhập bình quân của công nhân ngày càng ổn định và tăng cao: năm 2011 là 5,7 triệu/người/tháng lên 6,8 triệu/người/ tháng năm 2012 tăng 1,1 triệu đồng.
Giá vốn hàng bán năm 2012 là gần 2.095 tỷ đồng tăng cao hơn nhiều so với năm 2011 là hơn 1.861 tỷ đồng tăng 12,56 % tương đương tăng hơn 233 tỷ đồng.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD năm 2012 so với năm 2011 giảm 1.246.946.088 đồng tương đương giảm 2,73% là do hoạt động tài chính của doanh nghiệp năm 2012 bị lỗ nhiều hon so với năm 2011 là hơn 13,519 đồng. Điều này cho thấy họat động tài chính của công ty chưa đem lại lợi nhuân.
Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận của năm 2012 là hơn 53 tỷ đồng cao hơn so với năm 2011 là hơn 48 tỷ đồng tăng 10,34% tương đương tăng trên 5,05 tỷ đồng. Điều đó đã cho thấy sự cố gắng của công ty trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước rất nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh
2.1.2.1. Sản phẩm kinh doanh và nhiệm vụ kinh doanh
Công ty hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu, của công ty và người lao động. Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm:
- Sàng tuyển, chế biến và kinh doanh than (ngành nghề chính)
- Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ
- Dịch vụ vận tải, bốc xếp than và các cảng lẻ
- Sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh dịch vụ, du lịch và thương mại tổng hợp
- Các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với năng lực của công ty được
Nhà nước và Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) cho phép. Công ty được phép tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình trên phạm vi cả nước và cả ở nước ngoài theo phân cấp, uỷ quyển của Tập đoàn TKV và quy định của Pháp luật. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất than
Công ty tuyển than Hòn Gai 15 năm trước, với lối tư duy mòn theo kiểu bao cấp của đội ngũ lãnh đạo cộng với nguồn than nguyên khai chưa ổn định; nguồn nước công nghiệp để tuyển rửa than phụ thuộc vào nguồn nước kinh doanh của thành phố Hạ Long, công nghệ lạc hậu , manh mún… là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh của công ty. Nhưng cán bộ lãnh đạo công ty đã kiên định vượt qua khó khăn gian khổ, đưa công ty thoát khỏi tình trạng đó bằng cách đổi mới công nghệ đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật một cách bài bản theo hướng chuẩn hoá, chuyên nghiệp. Với hai hệ thống sàng lọc được lắp, đã nâng công suất máy lên 220 tấn/ giờ. Không dừng lại đó công ty tiếp tục phấn đấu, xây dựng hàng loạt công trình phục vụ sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, hệ thống huyền phù để khử tạp chất trong than, nâng chất lượng than sạch đạt trên 95%, lắp đặt hệ thống dập bụi nhằm hạn chế lượng bụi khuếch tán trong không trung, thiết bị cấp rót than hiện đại đảm bảo phẩm cấp than, quy hoạch lại kho than có tường bao quanh tránh than trôi.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm
- Đặc điểm thị trường kinh doanh
Công ty tuyển than Hòn Gai là một trong 17 công ty trực thuộc tập Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, than có chất lượng tốt vào bậc nhất trên thế giới, cùng với quy trình công nghệ tiên tiến, sản lượng khai thác lớn. Thị trường kinh doanh tiêu thụ than của công ty không chỉ bó hẹp trong phạm vi trong nước mà còn vươn ra thị trường nước ngoài như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan…. Vị thế thương hiệu ―tuyển than Hòn Gai ‖ đã được khẳng định bằng sản phẩm than thương phẩm các loại, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu thị trường khó tính trong và ngoài nước. Từng bước mở rộng quan hệ với bạn hàng, tuyển than Hòn Gai đã mời lãnh đạo các công ty than Hà Tu, Hà Lầm, Núi Béo, Hòn Gai để ký kết hợp đồng mua than nguyên khai với phương thức hợp lý.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty tuyển than Hòn Gai là một công ty quốc doanh, hạch toán phụ thuộc tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam. Để có hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức ―trực tuyến chức năng‖ và được thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
- Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty tuyển than Hòn Gai
Ban giám đốc của công ty tuyển than Hòn Gai bao gồm: Một giám đốc và bốn phó giám đốc:
Giám đốc: là người đứng đầu công ty, có chức năng, nhiệm vụ là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng điều lệ, nghị quyết của công ty đã đề ra. Điều hành bộ máy dưới quyền chỉ đạo thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục, an toàn và hiệu quả. Trực tiếp điều hành việc tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm, mở rộng thị trường. Tổ chức thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn đặt hàng, chịu trách nhiệm chính về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc các bộ phận: Là những người người giúp việc cho giám đốc về công tác kinh doanh điều hành sản xuất, có trách nhiệm giải quyết các vấn đề mà giám đốc uỷ quyền có trách nhiệm và quyền hạn với chức năng nhiệm vụ, công việc được giao, thường xuyên báo cáo công việc với giám đốc và xin ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết. Tư vấn giúp giám đốc trong công tác điều hành sản xuất của công ty. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
- Một số phòng chủ yếu trong hệ thống các phòng ban của công ty.
Phòng tổ chức, lao động, tiền lương: Có chức năng sắp xếp lực lượng lao động, tuyển mới, thanh toán nghỉ chế độ cho những người lao động đến tuổi hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, soạn thảo, ban hành các nội quy, quy chế về tuyển dụng lao động, ra các quyết định về tuyển dụng, nghỉ chế độ, sắp xếp nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên. Lập các kế hoạch về đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ các phòng ban.
Phòng Kế toán, thống kê, tài chính: Có nhiêm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày của doanh nghiệp trên các chứng từ, sổ sách theo chuẩn mực kế toán. Lập kế hoạch tài chính, thu thập số liệu về tình hình cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo kế toán và làm cơ sở để lập kế hoạch cho kỳ sau. Kiểm tra việc thực hiện sử dụng vật tư định mức từng loại vật tư, tiền vốn đảm bảo sử dụng vật tư tiền vốn một cách hợp lý tiết kiệm mạng lại hiệu quả kinh tế cao. Lập và phân tích đánh giá các báo cáo tài chính làm cơ sở để ban giám đốc chỉ đạo theo đúng mục tiêu phương châm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Tập hợp các chi phí tính giá thành sản phẩm, thực hiện việc nộp nghĩa vụ đối với nhà nước. Kết chuyển chi phí tính lãi, lập kế hoạch gây quỹ phát triển sản xuất và tính lãi cho cổ đông.
Phòng quản lý vật tư: Hàng tháng, quý, năm lập kế hoạch về cung ứng vật tư cho việc sản xuất, sàng tuyển, tìm nguồn hàng để cung ứng vật tư kịp thời đạt chất lượng hiệu quả cao, quản lý kho hàng vật tư, thành phẩm hàng tháng, quý quyết toán vật tư với các bộ phận khác. Báo cáo giám đốc về tình hình vật tư, hàng hoá, thành phẩm.
Phòng kỹ thuật cơ điện vận tải: Chịu sự chỉ đạo của phó giám đốc kỹ thuật, quản lý thiết bị máy móc lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng đại tu các loại máy móc thiết bị, ô tô… phục vụ cho hoạt động của công ty. Kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật đối với thiết bị ở các đơn vị sản xuất, tham gia xây dựng năng suất các loại thiết bị và định mức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu khoán cho các đơn vị khai thác vận tải và theo dõi việc thực hiện công tác đó. Phải quan tâm đến vấn đề đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật, giám sát chặt chẽ từng khâu trong việc sàng than cho ra sản phẩm than sạch đúng phẩm cấp chất lượng, kiểm tra giám sát quá trình sàng lọc than, tham gia nghiệm thu kỹ thuật sản lượng sàng than, phân loại sản phẩm, bảo quản theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra.
Phòng bảo vệ quân sự: Tham mưu giúp việc cho cấp uỷ, giám đốc về công tác bảo vệ tài sản, an ninh quốc phòng trong phạm vi quản lý của công ty. Thực hiện kế hoạch bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài nguyên theo chỉ đạo của tập đoàn than và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chống các hiện tượng tiêu cực, phát hiện các trường hợp vị phạm nội quy, quy chế của công ty.
Phòng điều khiển sản xuất: Là trung tâm điều hành sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp, triển khai lệnh sản xuất và điều động xe, máy phục vụ cho các đơn vị trong công ty. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Các phân xưởng: Mỗi phân xưởng có nhiệm vụ chức năng riêng của mình, nhưng đều nằm trong sự chỉ đạo thống nhất từ ban giám đốc để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi.
2.1.4. Đặc điểm bộ máy kế toán và công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung và đứng đầu là kế toán trưởng sau đó là nhân viên kế toán tổng hợp và kế toán phân xưởng… Theo hình thức này, công ty tổ chức một phòng kế toán duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty tuyển than Hòn Gai
- Kế toán trưởng của công ty:
Lãnh đạo trực tiếp về mặt nghiệp vụ của toàn bộ kế toán Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong Công ty; giúp Giám đốc chấp hành các chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật về lao động, về sử dụng quỹ tiền lương, quỹ phúc lợi cũng như việc chấp hành các kỷ luật tài chính, tín dụng thanh toán. Ngoài ra, Kế toán trưởng còn giúp Giám đốc tập hợp các số liệu kinh tế, tổ chức phân tích các hoạt động kinh doanh, phát hiện ra các khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thực hiện các chế độ hạch toán kế toán trong công tác bảo đảm cho hoạt động của Công ty thu được hiệu quả.
- Kế toán tài sản cố định, giá thành:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng theo dõi, quản lý vốn, tài sản cố định, chi phí và quản lý giá thành. Có nghiệm vụ thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí quản lý doanh nghiệp; đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất; định kỳ lập báo cáo sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và đúng thời hạn; tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán nguyên vật liệu:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi, thanh quyết toán chi phí vật liệu và công cụ lao động nhỏ. Có nhiệm vụ quản lý tình hình sử dụng nguyên vật liệu. Căn cứ vào các bản thiết kế cho từng công trường và bảng bóc tách khối lượng vật tư, kế toán quản lý việc cung ứng nguyên vật liệu cho từng công trường.
- Kế toán thuế GTGT:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi, thanh quyết toán thuế GTGT.
- Kế toán tổng hợp lương và BHXH: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi, thanh quyết toán tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ cho CNVC và các tổ chức xã hội. Cuối mỗi quý làm bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ phục vụ công tác lập báo cáo tài chính của đơn vị.
- Kế toán công nợ:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi, các khoản công nợ (phải trả và tạm ứng).
- Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi và thực hiện các khoản thanh toán tài chính.
- Kế toán tiêu thụ:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng quản lý, theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm và xác định doanh thu tiêu thụ.
- Thủ quỹ:
Là chuyên viên thừa hành nghiệp vụ, giúp lãnh đạo phòng đảm nhiệm công tác quản lý cấp phát quỹ tiền mặt.
- Bộ phận thống kê:
Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, phản ánh, theo dõi một cách chính xác toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp Giám đốc chọn phương án sản xuất có hiêụ quả nhất.
- a. Kế toán thống kê tổng hợp:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng cập nhật, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê. Có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên và xử lý các công việc theo yêu cầu của kế toán trưởng, lập kế hoạch tài chính, quản lý các đội sản xuất, phản ánh tổng hợp tình hình phát sinh các phần hành kế toán, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kế toán định kỳ theo quy định. Kế toán các phần hành có nhiệm vụ quản lý trực tiếp phản ánh thông tin kế toán, thực hiện sự kiểm tra thông qua việc ghi chép đối tượng phụ trách từ khâu ghi chép, đối chiếu, kiểm tra… đến khâu lập báo cáo các phần hành được giao; liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành việc ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán chung. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
- b. Kế toán thống kê:
Là chuyên viên giúp lãnh đạo phòng cập nhật, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê.
- Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
Bộ máy Kế toán của công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác Kế toán thống kê trong công ty, tham mưu cho Giám đốc công ty về lĩnh vực hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, chọn phương án sản xuất có hiệu quả nhất.
Chế độ kế toán áp dụng: theo nguyên tắc giá gốc phù hợp với các quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành áp dụng cho Tập đoàn CN Than – KS VN theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Báo cáo tài chính của công ty được lập vào thời điểm kết thúc các quý kinh doanh, và báo cáo tài chính năm khi kết thúc niên độ kế toán.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: hình thức nhật ký chứng từ. Hạch toán chi tiết NVL: phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng. Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ
- Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ―Nhật ký chứng từ‖ được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
- Sơ đồ 2.4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.2 Thực trạng kế toán NVL tại công ty tuyển than Hòn Gai Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
2.2.1 Đặc điểm NVL tại công ty Tuyển than Hòn Gai.
Nhìn chung, nguyên vật liệu ở công ty tuyển than Hòn Gai có khá nhiều chủng loại. Mỗi loại có vị trí, vai trò và tình năng lý hoá khác nhau. Để tổ chức tốt công tác quản lý, công tác kế toán, đảm bảo cho việc sử dụng nguyên vật liệu trong công tác quản lý, công tác kế toán, đảm bảo cho việc sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất có hiệu quả, nhà máy đã tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa trên nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, bao gồm có 4 loại
- Nguyên vật liệu chính: Là vật liệu chính để sản xuất ra thành phẩm như : than nguyên khai..
- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ phục vụ cho máy móc, phương tiện vận tải của công ty: Xăng, dầu, mỡ…
- Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị, ô tô mà công ty sử dụng thay thế của ô tô, máy móc thiết bị bị hư hỏng như : Lốp ô tô, vòng bi, phớt, gioăng phớt pittông, xi lanh…
- Nguyên vật liệu phụ, vật liệu xây dựng : Là những vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên thực thể của sản phẩm mà có thể trong quá trình sản xuất làm thay đổi màu sắc hình dáng, kiểu cách của sản phẩm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường; những vật liệu phục vụ cho lĩnh vực xây dựng: xi măng, sắt thép…hoặc văn phòng phẩm…
- Phế liệu thu hồi : ốc vít, bu lông .. hỏng được thu hồi.
Mỗi loại vật liệu có tính chất lý học và hoá học riêng hoặc chịu ảnh hưởng của khí hậu môi trường bên ngoài nên đòi hỏi phải có những biện pháp bảo quản dự trữ phù hợp như: Kim loại, phế liệu kim loại rất dễ rỉ nên phải được bảo quản trong kho; vòng bi, phớt píttông, phải để nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm ướt, rơi vãi dễ mất mát. Còn đối với xăng, dầu rất dễ cháy phải có các thiết bị phòng cháy như bình cứu hoả. Hiện nay, việc bảo quản dự trữ nguyên vật liệu ở Kho của công ty được sắp xếp theo từng kho riêng.Tất cả có 5 kho: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
- Kho kim khí: sắt, thép. ..
- Kho phụ tùng: Răng gầu, săm, lốp xe, trục răng…..
- Kho nhiên liêu, hoá chất, vật liệu xây dựng: dầu ga doan, xăng, xi măng,….
- Kho bảo hộ lao động
- Kho văn phòng phẩm và tạp liệu
- Bảng 2.2: Sổ điểm danh vật tư
Hệ thống kho tàng của công ty được quản lý chặt chẽ, mỗi kho có một thủ kho quản lý và sử dụng thẻ kho theo dõi từng loại vật liệu.
Định ký hàng năm hoặc 6 tháng tổ chức kiểm kê vật tư ở kho công ty và các phân xưởng theo hình thức kiểm kê chi tiết cân đong, đo, đếm có phân loại sử dụng cho năm kế hoạch sau đối với vật tư tồn kho tồn đọng quá mức dự trữ, cần thiết công ty tổ chức bán và thu hồi vốn theo giá được Ban giám định công ty xác định và Giám đốc duyệt.
Trên cơ sở phân loại nguyên vật liệu như trên, công ty còn phân chia vật liệu một cách tỷ mỷ hơn theo đúng tính năng, quy cách, phẩm chất của vật liệu và được thể hiện ở sổ sách kho và sổ sách kế toán để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán VL và theo dõi tình hình biến động của VL.
2.2.2. Chứng từ sử dụng để hạch toán bao gồm:
Chứng từ nhập
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3); phiếu nhập vật tư (Mẫu 01-VT); biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (Mẫu 03-VT); bảng phân bổ VL (Mẫu 07-VT).
Chứng từ xuất
- Giấy đề nghị xuất, phiếu xuất vật tư (Mẫu 02-VT), phiếu lĩnh vật tư, hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3).
2.2.3. Tài khoản sử dụng Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Tài khoản sử dụng để hạch toán VL trong công ty là tài khoản 152. Công ty đã phân loại chi tiết tài khoản cấp II của tài khoản 152 như sau:
- 1:Vật liệu chính
- 3: Nhiên liệu.
- 4: Phụ tùng thay thế.
- 5: Vật liệu phụ và vật liệu xây dựng.
- 7: Phế liệu thu hồi.
2.2.4. Sổ sách sử dụng:
- Bảng nhập vật liệu, sổ chi tiết VL,CCDC (Mẫu S10-DN)
- Thẻ kho (Mẫu S12-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Mẫu S11-DN)
- Sổ chi tiết số thanh toán với người bán (Mẫu S31 – DN), NKCT số 5 (Mẫu S04-DN)
- Bảng phân bổ NL,VL (Mẫu 07-VT)
- Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu S04-DN)
- Sổ cái TK 152 (Mẫu S05-DN)
2.2.5. Phương pháp tính giá NVL tại công ty tuyển than Hòn Gai
- Phương pháp tính giá NVL nhập kho
- Đối với NVL mua ngoài:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, hoá đơn hoặc chứng từ về chi phí thu mua với hàng hóa trong nước; tờ khai hải quan, phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu đối với vật tư nhập khẩu, mà kế toán NVL tiến hành tính giá NVL mua về.
- NVL mua do nhập khẩu:
Với chi phí mua gồm: chi phí Vận chuyển, chi phí giao nhận hàng hóa nhập khẩu, chi phí mua vật tư (lương cán bộ vật tư), Chi phí khác: (như bảo hiểm, bốc xếp, chi phí hao hụt vật tư).
Ví dụ: Ngày 18/1/2013 Công ty mua đầu ga doan của XN xăng dầu Quảng Ninh chưa trả tiền người bán theo hoá đơn GTGT số 0000188 ngày 18/1/2013(biểu 2.1), giá chưa thuế GTGT101.463.750 VNĐ, thuế GTGT 10.146.375 VNĐ, tổng giá thanh toán 111.610.125VNĐ Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Trường hợp bên cung ứng bao thầu vận chuyển thì chi phí vận chuyển đã được tính trong giá mua nguyên vật liệu. Khi đó giá mua thực tế của nguyên vật liệu nhập kho chính bằng giá mua ghi trên hoá đơn chưa có thuế giá trị gia tăng (trong đó đã có chi phí vận chuyển).
Trường hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ do xe của công ty chở thì chi phí này được tính vào chi phí sản xuất chung.
- Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho được căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lí và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
Tại Công ty tuyển than Hòn Gai, giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp này dựa trên cơ sở thực tế vật liệu xuất ở lô nào thì dùng đúng giá mua thực tế của lô đó để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng cho đối tượng sử dụng.
Giá thực tế = số lượng vật liệu xuất kho x đơn giá thực tế vật liệu xuất kho
- Ví dụ: ngày 27/1/2013 Công ty xuất kho 5 cái răng gầu EX 700 cho PXSX với giá xuất kho là 4.800.000 đồng/cái.
- Giá xuất kho 5 cái răng gầu EX 700 = 5 x 4.800.000 = 24.000.000 (đồng)
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty tuyển than Hòn Gai.
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán NVL tại công ty tuyển than Hòn Gai
3.1.1. Ưu điểm Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Từ khi thành lập, công ty đã trải qua biết bao thăng trầm. Song, với sự cố gắng hết mình của Ban lãnh đạo công ty, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, đội ngũ kế toán viên dày dạn kinh nghiệm, công ty đã khắc phục được những khó khăn và đang từng bước lớn mạnh không ngừng về mọi mặt. Là một doanh nghiệp Nhà nước, sản xuất đa dạng, hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm của công ty đã có mặt trên nhiều thị trường trong và ngoài nước. Sở dĩ có được kết quả như vậy là do sự phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể CBCNV, sự linh hoạt trong công tác quản lý sản xuất đã trở thành đòn bẩy tích cực trong quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Nhìn một cách tổng thể, công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty tuyển than Hòn gai đã đạt được một số kết quả sau:
Công ty có hệ thống kho tàng tương đối tốt, nguyên vật liệu đã được sắp xếp gọn gàng phù hợp với dặc tính chất lý, hoá học của từng thứ, từng loại cho nên việc quản lý nhiên liệu ở đây tương đối tốt để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và mỗi kho đều có dấu niêm phong của kho và tránh hiện tượng xâm phạm tài sản từ bên ngoài.
Khâu thu mua nguyên vật liệu đảm bảo cho sản xuất về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại quy cách, mẫu mã của cong ty tương đối tốt. Công ty đã quản lý tốt việc sử dụng nguyên vật liệu, đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời vật liệu cho sản xuất, tránh tình trạng lãng phí, hay thiếu nguyên vật liệu, nguyên vật liệu mua được nhập kho đầy đủ và phản ánh trên các sổ kế toán.
Trình tự nhập, xuất nguyên vật liệu ở công ty được tiến hành trên máy vi tính hợp lý hợp lệ, chi tiết rõ ràng, rút ngắn rất nhiều thời gian. Việc vào sổ sách theo dõi tình hình xuất nhập vật liệu được tiến hành thường xuyên, đầy đủ. Số liệu giữa thủ kho và kế toán luôn được đối chiếu, so sánh nên những sai sót đều được phát hiện kịp thời.Các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều được thực hiện trên các sổ tổng hợp liên quan.
Công ty đã chọn được phương pháp đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu quản lý nguyên vật liệu là phản ánh chính xác giá trị vật liệu xuất dùng để xác định chi phí nguyên vật liệu trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công ty đã xây dựng hệ thống định mức sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu. Nhờ đó, vật liệu được xuất đúng mục đích sản xuất và quản lý dựa trên định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu.Khi có nhu cầu về vật liệu thì các bộ phận sử dụng làm phiếu xin lĩnh vật tư gửi lên Giám đốc.Sau khi xem xét hợp lý, hợp lệ các nhu cầu sử dụng vật liệu, Giám đốc xét duyệt. Bằng cách đó vẫn có thể cung cấp kịp thời, đầy đủ mà vẫn tránh được tình trạng hao hụt, mất mát, lãng phí vật liệu.
Công ty áp dụng kế toán áp dụng kế toán trên máy vi tính đã giúp cho kế toán giảm bớt được khối lượng công việc nhưng vẫn đảm bảo theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của vật tư. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Kế toán nguyên vật liệu đã vận dụng tài khoản một cách phù hợp để theo dõi sự biến động của NVL, đảm bảo luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, hạn chế việc ghi chép trùng lặp nhưng vẫn đảm bảo nội dung hạch toán.
3.1.2. Nhược điểm:
Tuy nhiên, bộ máy quản lý của công ty vẫn còn cồng kềnh, còn nhiều phòng ban, tốn nhiều chi phí vào quản lý công ty.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được đã được công tác kế toán vật liệu của nhà máy vẫn còn một số tồn tại sau :
- Thứ nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ (Phiếu nhập, phiếu xuất kho NVL) còn hạn chế là cuối tháng thủ kho mới tập hợp chúng từ và chuyển lên kế toán để kế toán ghi sổ chi tiết.
- Thứ hai: Công ty áp dụng hạch toán phần mềm kế toán trên máy vi tính nhưng riêng đối với phần hành kế toán NVL chưa thực hiện chi tiết được phần xuất nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản xuất.
- Thứ ba: Công ty chưa thực hiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn
- Thứ tư: Công ty tuyển than Hòn Gai có điạ bàn hoạt động kinh doanh rộng cho nên việc kiểm tra, giám sát của kế toán còn một số hạn chế, việc luân chuyển chứng từ và cung cấp thông tin kinh tế về phòng kế toán còn chậm đã làm cho việc cung cấp thông tin đến cho ban lãnh đạo chưa được kịp thời, các báo cáo cần được lập và gửi đến các cơ quan nhà nước chuyên quản thường bị chậm trễ.
- Thứ năm: công ty chưa áp dụng mẫu biên bản kiểm nghiệm và nhật ký chứng từ số 7 theo QĐ 15/2006 của BTC.
- Thứ sáu: Xây dựng hệ thống danh điểm thống nhất trong công
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty tuyển than Hòn Gai Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL
NVL của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm của công ty, phục vụ đắc lực cho quá trình sản xuất kinh doanh.việc quản lý tôt NVL là đã góp phần hạ chi phí và giá thành sản phẩm của công ty.
Công ty tuyển than Hòn Gai là một đơn vị có quy mô sản xuất, kinh doanh lớn, quy trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục, số lượng nhập xuất NVl trong kỳ kế toán nhiều. Chính vì vậy đòi hỏi công ty cần có những biện pháp quản lý NVL phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty.
3.2.2. Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty tuyển than Hòn Gai
Để công tác kế toán NVL của công ty tuyển than Hòn Gai đạt được những kết quả cao hơn nữa thì theo em công ty cần phải cải tiến và hoàn thiện một số vấn đề sau:
- Thứ nhất: Đổi mới, hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu.
Công ty có số nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nhập xuất nguyên vật liệu tương đối lớn, số lượng chứng từ nhập xuất NVL tập hợp trong tháng nhiều.Trong thực tế như hiện nay là cuối tháng thủ kho mới thực hiện tập hợp và chuyển chứng từ về kế toán nên việc cập nhật số liệu, ghi chép sổ chi tiết cũng như công tác tổng hợp gặp rất nhiều khó khăn.
Để thực hiện đúng các quy định hiện hành về việc luân chuyển chứng từ cũng như nhằm đẩy mạnh công tác quản lý và tăng cường khả năng kiểm soát, điều hành sản xuất được kịp thời … công ty tuyển than Hòn Gai cần thiết nhanh chóng ra quy chế về chế độ luân chuyển chứng từ nội bộ. Kế toán NVL cần bám sát các kho để đôn đốc và thực hiện thu thập chứng từ nhập xuất NVL kịp thời trong ngày để ghi sổ và vào máy vi tính theo yêu cầu, tạo điều kiện cho công tác quản lý và tổng hợp nhanh chóng và chặt chẽ.
- Thứ hai: Thực hiện quản lý hợp lý trên máy vi tính:
Với mô hình hiện nay của công ty có rất nhiều các phân xưởng với các chức năng khác nhau, việc tập hợp chi phí cho từng phân xưởng còn đang gặp nhiều vướng mắc. Trong đó công việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho từng phân xưởng mặc dù đã được áp dụng kế toán trên máy vi tính nhưng vẫn chưa thể tập hợp riêng cho từng phân xưởng theo yêu cầu quản lý.
Công ty cần thiết từng bước thực hiện thắt chặt công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh. Đặc biệt với mô hình sàng tuyển than, chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất là rất lớn, việc tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm là rất khó khăn và thiếu chính xác, do vậy công ty nên đầu tư phần mềm kế toán dành riêng cho mô hình kế toán trong doanh nghiệp.
- Thứ ba: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Như đã nói ở trên, công ty có số phát sinh về nguyên vật liệu rất lớn, số lượng nguyên vật liệu tồn kho, … luôn luôn chiếm trọng cao trên bảng tổng kết tài sản. Công ty tuyển than Hòn Gai không thực hiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đây sẽ là nguy cơ tiềm ẩn đối với nhà máy trong giai đoạn giá cả thị trường biến động liên tục như hiện nay.
- Việc trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho được thực hiện khi:
Là những nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá thị trường thấp hơn giá ghi trên sổ kế toán.
Nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của Công ty tồn kho tại thời điểm lập BCTC. Trong trường hợp nguyên vật liệu sử dụng làm nguyên vật liệu chính sản xuất sản phẩm, có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì Công ty cũng không được trích lập dự phòng.
- Có chứng từ hóa đơn hợp lý hợp lệ.
Công ty cần phải thực hiện nghiêm túc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Về lập dự phòng giảm giá HTK:
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải tiến hành cho từng danh điểm vật tư, sau đó tổng hợp lại ra tổng số dự phòng cần.
- Xác định dự phòng và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tổng số dự phòng cần lập = Tổng mức dự phòng giảm giá VLi
- Ví dụ: Công ty tồn kho 1500 viên than điện 25x32x40, giá ghi trên sổ kế toán là 14.500 đồng, giá thực tế trên thị trường là 14.000 đồng.
Ta có:
- Mức dự phòng giảm giá than điện = 1500 x (14.500 – 14.000) = 750.000 đồng Khi đó kế toán ghi
- Nợ TK 632: 750.000
- Có TK 159: 750.000
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán là giá vốn hàng bán, nếu hoàn nhập hạch toán giảm giá vốn hàng bán.
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán ghi:
- Nợ TK 632: giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối niên độ sau (N+1), tính mức dự phòng cần lập, nếu: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
- Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau cao hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm, ghi:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán ( chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng, ghi:
Thứ sáu: Xây dựng hệ thống danh điểm thống nhất trong công ty Nguyên vật liệu trong công ty có rất nhiều chủng loại khác nhau, việc thiết lập sổ danh điểm là cần thiết nhưng nên quản lý khoa học và theo một quy trình, chủng loại cụ thể. Hiện tại công ty đã xây dựng bộ mã vật tư theo thứ tự 01,02,03.. nhưng chưa thể hiện rõ được nhóm, loại nguyên vật liệu cần tìm kiếm.Bởi vậy nên công ty có thể áp dụng theo mẫu sau :
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
Một lần nữa ta khẳng định hạch toán kế toán là công cụ quan trọng trong công tác quản lý vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở công ty tuyển than Hòn Gai nói riêng, nó có tác dụng to lớn trong quản lý kinh tế. Để phát huy vai trò một cách có hiệu lực của mình, đòi hỏi việc tổ chức công tác kế toán phải không ngừng đổi mới sao cho phù hợp đáp ứng yêu cầu quản lý, đặc biệt là kế toán vật liệu, phải luôn được tiến hành cải tiến và hoàn thiện để có thể phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời một cách toàn diện về tình hình nhập xuất tồn NVL.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế của công ty tuyển than Hòn Gai, em thấy công tác hạch toán vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý vật liệu. Mặc dù có nhiều khó khăn khách quan song công ty tuyển than Hòn Gai luôn luôn cố gắng khắc phục khó khăn để phục vụ tương đối kịp thời, đầy đủ vật liệu cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Trải qua nhiều năm nhà máy đã từng bước phát triển và lớn mạnh, đó cũng nhờ một phần bộ máy kế toán của nhà máy không ngừng được sửa đổi và hoàn thiện.
Tuy nhiên, công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác hạch toán vật liệu nói riêng vẫn còn một số tồn tại và hạn chế như bản viết này đã trình bày.
Vì thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế do vậy luận văn không tránh khỏi một số thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như của các cán bộ kế toán công ty để bản chuyên đề hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ. Phạm Văn Tưởng và Ban lãnh đạo công ty, các cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty tuyển than Hòn Gai đã giúp đỡ em hoàn thiện bản luận văn này. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng


Pingback: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias