Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sau những năm hội nhập và phát triển, nền kinh tế nước ta ngày một hoàn thiện hơn. Cùng với sự phát triển đó, việc quản lý, hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp ngày một được chú trọng hơn. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao đạt được lợi nhuận cao nhất và chi phí thấp nhất mà vẫn tuân thủ theo pháp luật.

Cũng như các doanh nghiệp Nhà nước khác khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các đơn vị sản xuất công nghiệp đã trở thành đơn vị hạch toán độc lập tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước, mà còn vô cùng quan trọng và cần thiết với hoạt động tài chính doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra cạnh tranh nhằm khẳng định thương hiệu của mình thì chất lượng thông tin kế toán (dù nhiều hay ít, dù thô sơ hay phức tạp) đều là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thành công cho những quyết định kinh doanh. Đặc biệt là những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của cơ quan chức năng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, bên cạnh đó còn chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cạnh. Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải thực hiện tổng điều hoà nhiều biện pháp quản lý với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đặc biệt là phải quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí và hạ giá thành. Việc hạch toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường.

Nhận thức vai trò quan trọng và có ý nghĩa thiết thực của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng, được tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán cũng như công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty, cùng với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất tại đây em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH NICHIAS Hải Phòng”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

  • Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
  • Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
  • Trên cơ sở đó đưa ra đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
  • Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/04/2014 đến 28/06/2014. Việc phân tích được lấy số liệu năm 2013 từ phòng kế toán của công ty.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Các phương pháp kế toán
  • Phương pháp thống kê và so sánh
  • Phương pháp chuyên gia
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu

5. Kết cấu của khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

Chương 1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực chất là sự vận động của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và sự biến đổi chúng một cách có ý thức, có mục đích thành sản phẩm cuối cùng. Số tiền chi ra để mua các yếu tố đó phục vụ cho quá trình sản xuất chính là chi phí để sản xuất ra sản phẩm. Vậy chi phí sản xuất là gì?

Trên góc độ nghiên cứu, quản lý khác nhau thì cách hiểu về chi phí cũng khác nhau.

  • Đối với quản trị: “Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm”.
  • Đối với kế toán: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quí, hoặc năm).

Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt:

  • Về mặt định tính, đó là bản thân các yếu tố về vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.
  • Về mặt định lượng, đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ.

Tóm lại: Chi phí được xem như một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi phí. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể ghi nhận, đo lường chính xác đầy đủ về chi phí cũng như quản lý, kiểm soát tốt chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất thì cần phải xem xét chi phí sản xuất trong quan hệ thứ hai và là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả thu được. Đó chính là chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Vậy giá thành sản phẩm là gì?

Giá thành sản phẩm xác định cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cụ thể và chỉ tính toán xác định cho những lao vụ đã hoàn thành, kết thúc toàn bộ quy trình sản xuất (thành phẩm) hoặc hoàn thành một giai đoạn công nghệ sản xuất nhất định (bán thành phẩm).

Giá thành là một căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất, giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là sản xuất đã chi ra và giá trị sử dụng đã thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành có hai chức năng chủ yếu là thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công việc phải được bù đắp bằng đúng số tiền về bán sản phẩm, lao vụ. Tuy nhiên, việc bù đắp các chi phí đầu tư vào đó mới chỉ đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn, mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu tư vào quá trình sản xuất và phải có lãi. Vì vậy trong cơ chế thị trường giá bán sản phẩm không những phụ thuộc vào quy luật cung cầu, vào sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng mà còn phải dựa trên cơ sở của giá thành sản phẩm.

Ngoài hai chức năng quan trọng là bù đắp chi phí và xác định giá bán sản phẩm, giá thành còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và cơ sở để ra các quyết định đầu tư.

1.3. Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có nhiều loại, nên để thực hiện cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất giúp cho nhà quản trị dễ dàng hơn trong việc kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành sản phẩm, tính toán phương án sản xuất, tiết kiệm chi phí một cách tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho xí nghiệp. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:

  • Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí sản xuất đó phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được phân thành những loại sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kỳ.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, nước, bưu phí… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền; như chi phí tiếp khách, hội nghị…

Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong công tác quản lý chi phí, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch tiền lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.

  • Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để chia ra các khoản mục chi phi khác nhau, những loại chi phí có cùng mục đích, công dụng thì được xếp chung vào một khoản mục, không phân biệt chi phí đó có cùng nội dung kinh tế như thế nào. Chi phí phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể vật chất của sản phẩn như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi,… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm:

  • Chi phí nhân viên quản lý
  • Chi phí vật liệu
  • Chi phí dụng cụ sản xuất
  • Chi phí khấu hao TSCĐ
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài

Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất căn cứ vào sự thay đổi của chi phí có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại, chi phí được chia thành 3 loại là:

Chi phí khả biến (Biến phí): Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường thì biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh.

Chi phí bất biến (Định phí): Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc rất ít thay đổi khi mức độ hoạt động kinh doanh thay đổi trong phạm vi phù hợp. Tuy nhiên nếu trong kỳ có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với biến động của sản phẩm.

Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí. Ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí.

Cách phân tích này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.

  • Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:

Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên Thông thường chi phí trực tiếp là những chi phí đơn nhất, cấu tạo bởi một yếu tố như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương… Chi phí trực tiếp thường được đo lường, ghi nhận chính xác cho từng đối tượng nên không tạo nên sự sai lệch về chi phí này khi tính giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định. Chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp. Chi phí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất. Chi phí gián tiếp khó đo lường, ghi nhận chính xác cho từng đối tượng. Vì vậy chi phí gián tiếp thường tại nên sự khác biệt giữa thực tế phát sinh và mức phân bổ chi phí gián tiếp vào giá thành do sử dụng các tiêu thức, phương pháp phân bổ khác nhau.

Ngoài cách phân loại trên chi phí sản xuất có thể được phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ, hoặc có thể phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí thành chi phí tổng hợp…

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Nichias Hải Phòng

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nichias Hải Phòng

Công ty TNHH Nichias Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhật Bản 100% vốn nước ngoài (Từ công ty mẹ trụ sở tại Tokyo-Nhật Bản).Công ty được thành lập ngày 31/3/2004 với tên giao dịch “NICHIAS HAIPHONG CO.LTD”. Trụ sở chính của Công ty TNHH Nichias Hải Phòng tại Lô C3 đến C6 khu công nghiệp Nomura – H.An Dương – Hải Phòng.

Năm 2004 căn cứ vào giấy phép đầu tư số 01/GPĐT-KCN-HP do Ban quản lý các khu chế xuất và Công nghiệp Hải Phòng (gọi tắt là HEPIZA) cấp, công ty được chính thức đi vào hoạt động với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các loại gioăng đệm bằng nhựa. Là doanh nghiệp sản xuất gioăng đệm bằng nhựa trực thuộc Tập đoàn Nichias bên Tokyo – Nhật Bản, do Tập đoàn đầu tư vốn, nguyên vật liệu….công ty chỉ sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng do Tập đoàn bên Nhật chuyển sang. Là một đơn vị thành lập đến nay đã được 10 năm, trình độ tay nghề kỹ thuật của công nhân rất đồng đều, máy móc thiết bị, nhà xưởng được đầu tư hoàn thiện, phát huy hết công suất sản xuất. Công ty TNHH Nichias Hải Phòng là chi nhánh duy nhất ở Việt Nam sản xuất gioăng đệm nhựa của Tổng công ty Nichias bên Nhật Bản. Cho đến nay sản xuất đã tương đối ổn định, trình độ tay nghề của lao động ngày càng cao, hàng hoá xuất khẩu ngày càng được tiêu thụ nhiều hơn. Đến nay Tập đoàn đã xây dựng được 4 nhà máy đại diện ở 4 đất nước: Việt Nam, Indonesia, Malaysia và Thái Lan.

  • Kết qủa đạt được trong 3 năm gần đây của công ty TNHH Nichias Hải Phòng

2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

Là một công ty có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, sản phẩm chính là các loại gioăng đệm bằng nhựa với quy trình công nghệ sản xuất trải qua các bước như sau theo sơ đồ 2.1 Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

  • Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất gioăng đệm nhựa tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

Để điều hành và quản lý phù hợp với đặc điểm của công ty, Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng gồm 6 phòng ban. Mỗi bộ phận chức năng có nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Tổng giám đốc: là người đứng đầu, là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm chung về kết quả sản xuất kinh doanh, quản lý và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng luật định.
  • Giám đốc sản xuất: là người đứng sau tổng giám đốc, có trách nghiệp theo dõi, đôn đốc và quản lý các phân xưởng sản xuất sản phẩm trong công ty.
  • Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: hỗ trợ Giám đốc tổ chức tốt các biện pháp sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ công tác xuất nhập khẩu, dự án đầu tư của Công ty.
  • Phòng quản lý vật tư: chịu trách nhiệm mọi mặt công tác quản lý vật tư, nguyên vật liệu, thành phẩm, máy móc thiết bị phụ tùng. Báo cáo tình hình chất lượng, số lượng, phẩm cấp vật tư cho giám đốc.

Phòng Tổ chức – Hành chính:

  • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức công ty, lưu trữ con dấu, công văn của công ty, phòng, chịu trách nhiệm đối nội, đối ngoại.
  • Quản lý, tuyển chọn lao động, cán bộ công nhân viên có năng lực, tay nghề. Thực hiện chế độ lao động theo đúng quy chế của Nhà nước.

Phòng Kỹ thuật – Sản xuất: theo dõi về mặt kỹ thuật, chất lượng sản xuất để có hướng xem xét hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của đơn dặt hàng. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ thiết kế mẫu, tính toán các thông số kỹ thuật cung cấp cho phòng kế hoạch kiểm tra giám sát nâng cao tay nghề, đào tạo công nhân mới.

Phòng Kế toán – Tài chính: có trách nhiệm ghi chép, phản ánh mọi phát sinh thu chi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo dõi tình hình tài chính, nguồn vốn, luân chuyển vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, giá thành sản xuất, tổng hợp số liệu và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh để cung cấp thông tin chính xác cho giám đốc. Tính toán trích nộp đầy đủ đúng thời hạn các khoản nộp ngân sách nhà nước, nộp cấp trên và các quỹ để lại công ty. Tham mưu cho giám đốc về các chính sách chế độ quản lý tài chính, thu chi tài chính theo chế độ kế toán hiện hành.

Phân xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, thực hiện các công đoạn sản xuất theo đúng quy trình công nghệ, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu ra thành phẩm. Thực hiện ghi chép, lưu trữ và số liệu sản xuất hàng ngày, tuần, tháng cho bộ phận quản lý của công ty theo quy định. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát bằng sơ đồ 2.2

  • Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Nichias Hải Phòng

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Nichias Hải Phòng

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, điều kiện và trình độ quản lý, Công ty TNHH Nichias Hải Phòng tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm 6 phần hành, mỗi phần hành kế toán đều có các kế toán có tay nghề chuyên môn đảm nhiệm trong chuỗi mắt xích công việc.

Bộ máy tổ chức kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ 2.3

  • Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng

Chức năng nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán:

  • Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và toàn bộ công việc của phòng kế toán. Phân công trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn kế toán viên – thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành, đồng thời tổng hợp các thông tin cung cấp cho giám đốc, các phòng ban liên quan và xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty.
  • Kế toán tổng hợp tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí phát sinh từng đối tượng và tính giá thành sản phẩm theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm doanh thu, tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính theo quy định
  • Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư và tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao TSCĐ
  • Kế toán thanh toán và tiêu thụ: Theo dõi trên sổ sách số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, thanh toán quyết toán với người bán, quản lý, theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng.
  • Kế toán tiền lương: Theo dõi, tính lương, các khoản trích theo lương và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
  • Thủ quỹ: Đảm nhiệm công việc thu chi trong công

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

  • Kỳ kế toán, kỳ hạch toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt
  • Chế độ chuẩn mực kế toán áp dụng: Hệ thống chứng từ, sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân liên hoàn.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ 2.4

  • Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

Chi phí sản xuất ở Công ty TNHH Nichias Hải Phòng hiện nay được xác định là toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, xí nghiệp có liên quan đến chế tạo sản phẩm. Giá thành sản xuất của công ty bao gồm các khoản chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, nhiên liệu động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của công ty.

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiêp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền ăn trưa, ăn ca và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,

Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí có liên quan đến sản xuất sản phẩm tại các phân xưởng sản xuất mà không thuộc khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung gồm: các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng như chi phí tiền lương công nhân phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, và các khoản chi phí bằng tiền khác.

Chi phí sản xuất ở Công ty TNHH Nichias Hải Phòng có đặc điểm nổi bật là chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn.

2.2.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

  • Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là từng phân xưởng sản xuất sản phẩm.
  • Đối tượng tính giá thành: là những sản phẩm hoàn thành do phân xưởng sản xuất.

2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm

  • Kỳ tính giá thành: Hàng tháng vào thời điểm cuối tháng.
  • Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn.

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Nichias Hải Phòng

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

Là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập từ năm 2004. Công ty TNHH Nichias Hải Phòng đã từng bước thoát khỏi những khó khăn ban đầu và trên đà phát triển, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất nâng cao tay nghề của người lao động. Sự nhạy bén, linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty từng bước hòa nhập với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Hiện nay Công ty là chi nhánh độc quyền của Tổng công ty Nichias sản xuất gioăng nhựa xuất khẩu tại Việt Nam, doanh thu ngày càng tăng, luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà nước, giúp cho đời sống người lao động ổn định. Để có được những thành tựu đó là nhờ sự nỗ lực phấn đấu của tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán.

Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp cận với thực tiễn công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất-giá thành sản phẩm nói riêng, tuy còn hạn chế về khả năng nhận thức và kinh nghiệm thực tế nhưng qua bài khóa luận này, em xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến nhận xét, một vài kiến nghị với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình để củng cố và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

3.1.1 Ưu điểm

  • Thứ nhất, về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

Bộ máy quản lý của công ty TNHH Nichias Hải Phòng được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, có mối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dưới giúp ban lãnh đạo công ty thuận tiện trong việc quản lý, điều hành.

Công ty TNHH Nichias Hải Phòng đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung rất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuất của công ty. Công ty đã bố trí, phân công cụ thể các phần hành kế toán cho mỗi kế toán viên một cách khoa học đảm bảo sự hoạt động giữa các bộ phận không chồng chéo. Các nhân viên kế toán đều là người có kinh nghiệm, trình độ và nhiệt tình, trung thực trong công tác kế toán, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của mình. Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán một cách chính xác, kịp thời cho nhu cầu quản lý và tham mưu cho lãnh đạo trên một số mặt trong công tác quản lý. Điều đó thực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc ra quyết định kinh doanh.

  • Thứ hai, về tổ chức công tác kế toán

Hệ thống sổ sách kế toán về cơ bản được xây dựng khá hợp lý, tuân thủ đúng với chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đồng thời những thông tư, quy định mới của Bộ Tài chính trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm vói riêng luôn được kế toán công ty cập nhật, thay đổi kịp thời.

Về hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và sổ sách kế toán sử dụng tại Công ty hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Sau khi kết thúc liên độ kế toán, mọi chứng từ được lưu trữ và bảo quản, đảm bảo tính mật của tài liệu và số liệu kế toán. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

  • Thứ ba, về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty, cung cấp những thông tin quản trị quan trọng. Các chi phí phát sinh được phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác. Xác định tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng kg gioăng đệm nhựa là hoàn toàn hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc thù sản xuất của công ty.

Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nhìn chung công ty thực hiện đầy đủ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc mở sổ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh kịp thời, thường xuyên, hợp lý theo yêu cầu cuả công tác kế toán. Việc xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm là hoàn toàn hợp lý, nó là cơ sở để sử dụng hiệu quả cũng như quản lý vật tư trong công ty. Mặt khác, phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm theo định mức và sản lượng thực tế giúp cho công ty có thể theo dõi, quản lý vật tư chặt chẽ, tránh lãng phí.

Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Việc áp dụng trả lương theo thời gian mà công ty áp dụng là đơn giản, gọn nhẹ, giảm được khối lượng công việc cho kế toán. Lương và các khoản trích theo lương đều được tính toán và phân bổ theo đúng chế độ hiện hành.

Về hạch toán chi phí sản xuất chung: Việc hạch toán chi phí sản xuất chung cho các phân xưởng sản xuất được phân bổ một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác.

Quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty đang thực hiện rất tốt. Với nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định, đáp ứng đầy đủ cho quá trình sản xuất sản phẩm giúp cho công ty luôn luôn cung ứng thành phẩm đúng thời gian quy định cho các đơn đặt hàng của khách hàng.

Công ty áp dụng kỳ tính giá thành là tháng, đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về chi phí – giá thành, giúp các nhà lãnh đạo công ty đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời trong sản xuất cũng như xác định giá bán sản phẩm. Ngoài ra còn giúp tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm giá thành qua các tháng để đưa ra các giải pháp hạ giá thành cho sản phẩm trong tháng

3.1.2 Những mặt còn hạn chế

  • Thứ nhất, về tổ chức công tác kế toán

Công tác hạch toán kế toán vẫn còn thực hiện thủ công, tuy có sự hỗ trợ của phần mềm excel khiến công việc kế toán vẫn rất phức tập cồng kềnh, chưa linh hoạt. Việc sử dụng phần mềm excel hỗ trợ cho công tác hạch toán kế toán cũng đã phát huy hiệu quả tuy nhiên việc sao chép dữ liệu công thức qua nhiều bảng tính có thể xuất hiện lỗi và làm sai lệch số liệu kế toán.

  • Thứ hai, về hình thức tính và thanh toán lương Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất của công ty là chưa phù hợp với một doanh nghiệp sản xuất. Công ty trả lương theo hợp đồng lao động với mức lương cố định, gắn với từng thời kỳ sản xuất kinh doanh thì hình thức này thiếu linh hoạt, giai đoạn công ty phát triển cũng như khó khăn thì chi phí nhân công trực tiếp gần như luôn cố định. Công ty nên xem xét đến hình thức trả lương theo sản phẩm nhằm khai thác tối đa năng suất lao động.

  • Thứ ba, về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Về việc trích trước các khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Một số tài sản cố định của công ty do được mua sắm, xây dựng từ lâu nên một số tài sản đã xuống cấp. Mặc dù vậy kế toán vẫn không trích trước các khoản sửa chữa lớn cho chúng mà khi xảy ra kế toán sẽ hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ. Vì vậy những kỳ chúng phát sinh làm chi phí sản xuất tăng đột biến, gây biến động lớn cho giá thành. Việc yêu cầu kế toán tiến hành lập kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định là rất cần thiết.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cơ chế thị trường hiện nay, các thành phần kinh tế được tự do phát triển, tự do cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật. Với cơ chế này một mặt tạo cơ hội thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, mặt khác nó đặt các doanh nghiệp vào các cuộc cạnh tranh gay gắt. Để có thể đứng vững và tồn tại lâu dài, các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để ngày càng hoàn thiện bộ máy tổ chức và quy trình sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý. Sản phẩm chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực cho các doanh nghiệp đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy và năng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tạo ra sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí, bao gồm cả chi phí lao động sống và chi phí lao động vật hóa. Việc tập hợp các khoản chi phí này cho phép tính được tổng chi phí đã bỏ ra, giá thành sản xuất của sản phẩm, từ đó xác định được mức giá bán tối thiểu của các sản phẩm để hoàn vốn và thu về lợi nhuận.

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như năng lực quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào. Do đó, thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các nhà quản lý quan tâm. Các thông tin này giúp nhà quản lý định hướng, nắm bắt được chi phí, giá thành sản phẩm thực tế của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có thể phân tích, nhận xét và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn để kịp thời đưa ra các biện pháp hạ thấp chi phí, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.

Mặt khác, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường chiếm một khối lượng lớn trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất và chi phối đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên các doanh nghiệp luôn hết sức chú trọng đến hoàn thiện phần hành này.

Như vậy, hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu tất yếu. Góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải ngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để tăng cường hiệu quả kế toán cũng như quản trị, góp phần tăng sức mạnh của doanh nghiệp.

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất –giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

  • Yêu cầu của việc hoàn thiện:

Việc hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đòi hỏi việc thực hiện phải dựa trên những yêu cầu sau:

Nội dung hoàn thiện phải dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những nội dung đã và đang được thực hiện tại doanh nghiệp.

Nội dung hoàn thiện cần đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty với chế độ kế toán nói chung. Vì mỗi Công ty có những đặc điểm riêng nên vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt, hợp lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động và quy mô của mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý nói chung và công tác hạch toán nói riêng.

Nội dung hoàn thiện phải đơn giản, dễ triển khai, đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong công việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp. Muốn vậy phải tổ chức kế toán khoa học, hợp lý, tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của kế toán để chất lượng của công tác kế toán đạt được cao nhất với chi phí thấp nhất.

Đảm bảo tốt chức năng thông tin cho nhà quản lý vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời chính xác để nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn.

  • Phương hướng hoàn thiện:

Hoàn thiện những tồn tại về kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc nội dung của kế toán tài chính đã nêu ở phần thực trạng. Đảm bảo số liệu kế toán cung cấp được đầy đủ, rõ ràng, chính xác, góp phần củng cố công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp phù hợp với luật và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng

Tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng, công tác kế toán tuy có những ưu điểm nhưng vẫn còn những tồn tại, vướng mắc chưa hợp lý, nếu khắc phục được sẽ đem lại được sự chặt chẽ trong công tác kế toán và hiệu quả kinh tế cao cho Công ty. Sau khi tìm hiểu thực tế tại Công ty, kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường, em xin đề xuất một số hướng khắc phục trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty qua một số kiến nghị sau:

3.4.1. Kiến nghị 1: Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Là một doanh nghiệp sản xuất, công ty sử dụng một khối lượng máy móc thiết bị có giá trị lớn. Trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị cần phải được bảo dưỡng, sửa chữa đảm bảo duy trì sản xuất. Việc hạch toán như hiện nay của công ty làm cho chi phí sửa chữa TSCĐ giữa các kỳ không đồng đều, ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm.

Nhằm mục đích ổn định tài chính cho công ty, đảm bảo khi các khoản chi phí sửa chữa lớn phát sinh không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ảnh hưởng tới công tác tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, công ty nên căn cứ vào thực trạng của máy móc thiết bị để tiến hành lập kế hoạch sủa chữa và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 627, 641, 642
  • Có TK 335

Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Kế toán kết chuyển chi phí thực tế phát sinh thuộc khối lượng công việc sửa chữa lớn TSCĐ đã được trích trước vào chi phí:

Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước:

  • Nợ TK 335
  • Có TK 2413
  • Có TK 627, 641, 642

Nếu số thực tế phát sinh lớn hơn số trích trước:

  • Nợ TK 627, 641, 642
  • Nợ TK 335
  • Có TK 2413

3.4.2: Kiến nghị 2: Về việc thay đổi hình thức trả lương cho công nhân

Tiền lương là một vấn đề hết sức quan trọng. Một chính sách tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của công ty. Còn đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy năng lực sáng tạo, sự nhiệt tình trong công việc, góp phần không nhỏ làm tăng năng suất lao động, hoạt động kinh doanh của công ty cũng đạt kết quả cao. Với hình thức trả lương theo thời gian mà công ty đang áp dụng còn có nhiều hạn chế. Tiền lương theo thời gian cho nhân công trực tiếp sản xuất chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy hết chức năng đòn bẩy của tiền lương trong việc kích thích sản xuất và chưa phát huy hết khả năng của người lao động.

Để giải quyết vấn đề này công ty nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với trả lương theo thời gian để khuyến khích người lao động tích cực hơn trong công việc. Bên cạnh đó, công ty nên có chính sách thưởng cho người lao động để nâng cao tinh thần lao động của người lao động, người lao động sẽ hăng say, nhiệt tình, làm tăng năng suất lao động. Chính sách tiền thưởng có thể thực hiện thông qua đơn giá tiền lương sản phẩm có thưởng để áp dụng cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm. Ngoài ra công ty phải có những chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về tay nghề để giúp cho công tác tổ chức của công ty ngày càng hoàn thiện hơn.

Tiền lương sẽ được trả cho người lao động theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá tiền lương một đơn vị sản phẩm. Đơn giá tiền lương có thể được xây dựng theo từng công đoạn của quy trình sản xuất. Trước hết dựa vào các định mức kinh tế – kỹ thuật là cơ sở, công ty cần xây dựng đơn giá tiền lương cho từng công đoạn. Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ở từng tổ, từng phân xưởng do quản đốc phân xưởng hoặc tổ trưởng đã ký xác nhận, kế toán sẽ xác định được số lương sản phẩm hoàn thành. Cùng đơn giá mà công ty đã xây dựng theo từng công đoạn, kế toán tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Tiền lương của một công nhân trực tiếp sản xuất khi chưa công thêm các khoản phụ cấp sẽ được xác định như sau:

Hình thức trả lương theo sản phẩm sẽ đảm bảo công bằng cho người lao động, ai làm nhiều hưởng nhiều, ai làm ít hưởng ít. Áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất có tác dụng khuyến thích công nhân lao động tích cực, có trách nhiệm, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Mặt khác, xây dựng một chính sách tiền lương hợp lý còn giúp ích cho việc quản lý quỹ lương một cách chính xác, sử dụng lao động hiệu quả, xây dựng giá thành kế hoạch sát thực tế, góp phần quản lý chi phí tại công ty đạt hiệu quả. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

3.4.3. Kiến nghị 3: Về sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để giảm bớt sổ sách kế toán mà vẫn đảm bảo quy trình hạch toán cho từng loại chi phí sản xuất (CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC) thay vì theo dõi các chi phí này trên các chi tiết tài khoản của chúng và việc hạch toán chi phí sản xuất cũng như tính giá thành cho các loại sản phẩm được chính xác và hợp lý, kế toán nên tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từng loại sản phẩm.

Đối với chi phí sản xuất chung: Để tập hợp chi phí sản xuất chung ở công ty, kế toán sử dụng TK 627 và mở một số TK cấp hai có liên quan như 6271, 6273, 6274, Do đó để thuận tiện cho công việc theo dõi các số liệu của các TK chi tiết này, kế toán nên tổng hợp vào sổ chi phí sản xuất chung TK 627.

3.3.4. Kiến nghị 4: Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán mà cụ thể là việc sử dụng hệ thống máy tính cùng phầm mềm kế toán đóng vai trò rất quan trọng, vừa giúp tiết kiệm thời gian vừa giúp khối lượng công việc kế toán giảm đi đáng kể so với kế toán thủ công, nâng cao hiệu quả công việc, tránh nhầm lẫn, sai sót, các nghiệp vụ kế toán được cập nhật một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, góp phần đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý. Đồng thời việc lưu trữ, tra cứu số liệu trở nên thuận tiện hơn.

Công ty có thể tự viết phần mềm theo tiêu chuẩn quy định tại thông tư 103/2005/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 24/1/2005 về việc “Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán” hoặc có thể đi mua phần mềm của các nhà cung cấp phần mềm kế toán chuyên nghiệp như:

  • Phần mềm kế toán FAST của Công ty Cổ phần
  • Phần mềm kế toán MISA của Công ty Cổ phần
  • Phần mềm kế toán SASINNOVA của Công ty Cổ phần SIS Việt
  • Phần mềm kế toán ASOFT của Công ty giải pháp phần mềm
  • Phần mềm kế toán EFFECT của Công ty giải pháp phần mềm

Khi trang bị phần mềm, đội ngũ nhân viên kế toán cần được đào tạo, bồi dưỡng để có thể sử dụng thành thạo, khai thác những tính năng ưu việt của phần mềm.

3.4.5: Kiến nghị 5: Về chi phí thiệt hại trong sản xuất

Hiện nay, Công ty không hạch toán riêng các khoản thiệt hại này do sản phẩm hỏng của công ty tương đối nhỏ nên thiệt hại về sản phẩm hỏng do thành thẩm gánh chịu. Tuy nhiên, nếu thành phẩm phải chịu cả chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng nữa thì sẽ làm tăng giá thành của thành phẩm.

Theo em Công ty nên tiến hành hạch toán riêng chi phí về sản phẩm hỏng. Để hạch toán chi phí này, kế toán nên sử dụng tài khoản 1381 để tập hợp và kết chuyển chi phí sửa chữa như sau:

  • Phản ánh trị giá của chi tiết sản phẩm hỏng: Nợ TK 1381

Có TK 154

  • Tập hợp các chi phí sửa chữa chi tiết sản phẩm hỏng: Nợ TK 1381

Có TK 111, 112, 152, 334…

  • Cuối kỳ, khi sửa chữa hoàn thành thì tập hợp thành giá thành sản phẩm: Nợ TK 154: Tổng giá thành của sản phẩm sau khi sửa chữa Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Nợ TK111, 112, 152, 334…: Phần thu hồi bồi thường Có TK 1381

Việc hạch toán riêng phần thiệt hại hỏng trong sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức cho người lao động, xác định giá thành sản phẩm được chính xác hơn.

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.

3.5.1. Về phía Nhà nước

Hội nhập kinh tế toàn cầu tạo điều kiện phát triển cho các thành phần kinh tế trong nước nhưng cũng tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Vấn đề cấp bách đặt ra cho Nhà nước là làm thế nào thực hiện các cam kết hội nhập đồng thời khai thác các điểm mạnh trong nước và thúc đẩy doanh nghiệp trong nước phát triển dựa trên các nguồn lực hiện có. Hướng tới mục tiêu đó, Nhà nước cần xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng; ban hành các quyết định thông tư mang tính bắt buộc cao, tính pháp quy chặt chẽ. Có chính sách hỗ trợ trong quá trình doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị máy móc kỹ thuật. Đồng thời, Nhà nước cần tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện chế độ tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng trên nguyên tắc tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán quốc tế và phù hợp với các nguyên tắc, thông lệ có tính phổ biến của kế toán các nước có nền kinh tế phát triển.

Khi ban hành các các quyết định hay công văn mới, Bộ Tài chính cần có các thông tư hướng dẫn một cách cụ thể, rõ ràng và chặt chẽ để kế toán viên hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách đúng đắn nhất.

Bộ Tài chính cần tăng cường hơn nữa các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để đánh giá chính xác, trung thực trong công tác kế toán của doanh nghiệp để từ đó giúp doanh nghiệp hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống kế toán của công ty mình.

3.5.2. Về phía Doanh nghiệp

Đứng trước những thay đổi của nền kinh tế đất nước và chính sách kinh tế mở cửa, doanh nghiệp cần tìm ra được các biện pháp kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Cần kịp thời cập nhật các chuẩn mực, quy định, thông tư và các văn bản hướng dẫn mới nhất về kế toán, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán.

Doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ, năng lực cao, nhiệt tình, tiếp thu nhanh và nhạy bén với các quy trinh công nghệ mới. Đồng thời thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên kế toán để có thể theo kịp những thay đổi mới trong chế độ kế toán.

Các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp phải có sự quan tâm đúng mực và quan tâm chặt chẽ đến công tác tổ chức sản xuất sao cho chi phí đầu vào được tiết kiệm nhất có thể, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm một cách tốt nhất

Doanh nghiệp nên tạo mối quan hệ bền vững với khách hàng. Việc giữ mối quan hệ bền vững lâu dài và tốt đẹp với khách hàng là việc vô cùng quan trọng và cần thiết đối với doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

Để trở thành công cụ quản lý có hiệu quả, kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, luôn cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Chi phí sản xuất là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là tấm gương phản chiếu toàn bộ chi phí sản xuất lãng phí hay tiết kiệm trong quá trình sản xuất sản phẩm. Việc hạch toán chính xác đầy đủ chi phí sản xuất luôn là một vấn đề mà các nhà quản lý coi trọng nó là điều kiện cần thiết cung cấp nhanh chóng và kịp thời các thông tin về nội bộ cũng như bên ngoài Doanh nghiệp giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn mang lại những hiệu quả kinh tế cao.

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”. Đề tài này luôn là trọng tâm của các doanh nghiệp vì nó là vấn đề quan trọng, thiết thực có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào.

Đề tài hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng, em nhận thấy công tác kế toán tài chính nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của công ty còn tồn tại những hạn chế sau:

  • Việc hạch toán kế toán vẫn còn được thực hiện thủ công, làm giảm hiệu quả công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
  • Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà khi phát sinh nghiệp vụ kế toán mới tiến hành hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ, gây biến động lớn cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
  • Công ty tiến hành trả lương cho công nhân sản xuất theo lương thời gian còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy hết chức năng đòn bẩy của tiền lương trong việc kích thích sản xuất và chưa phát huy hết khả năng của người lao động.
  • Công ty không hạch toán riêng các khoản thiệt hại này do sản phẩm hỏng của công ty tương đối nhỏ nên thiệt hại về sản phẩm hỏng do thành thẩm gánh chịu

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn, đề tài đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty TNHH Nichias Hải Phòng, cụ thể:

  • Kiến nghị Công ty nên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhằm đảm bảo các khoản chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ảnh hưởng tới việc tính giá thành sản phẩm.
  • Kiến nghị Công ty nên tập hợp chi phí sản xuất ở từng phân xưởng theo từng sản phẩm hoàn thành. Đối với chi phí nào tập hợp riêng được thì nên tập hợp riêng cho từng thành phẩm, còn chi phí nào không tập hợp riêng được thì nên tập hợp chung lại rồi cuối tháng tiến hành phân bổ cho các thành phẩm, nhằm phản ánh chính xác và hợp lý chi phí sản xuất thực tế phát sinh và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm.
  • Kiến nghị Công ty áp dụng phần mềm kế toán để hiện đại hóa công tác kế toán, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác kế toán.
  • Kiến nghị Công ty tiến hành trả lương cho người lao động theo lương sản phẩm thay vì lương thời gian. Để giúp công ty nâng cao năng suất và hiệu quả của người lao động.
  • Kiến nghị Công ty nên tiến hành hạch toán riêng chi phí về sản phẩm hỏng để giá thành thành phẩm được tính chính xác hơn. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty than Hòn Gai

One thought on “Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Nichias

  1. Pingback: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Song Hoàng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537