Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Xã hội càng ngày càng phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế. Tất cả các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp đều được kế toán thu thập, xử lý và tổng kết một cách kịp thời. Tuy có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau nhưng muốn đứng vững trên thị trường thì sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình tiêu thụ trên thị trường và được thị trường chấp nhận.

Cuối kỳ việc kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều nhằm xác định được lãi lỗ ra sao và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả hơn.

Nhận thức được tầm quan trọng, tính thiết thực của công việc kế toán, vận dụng lý thuyết đã được học tập tại trường và thực tế qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A . Em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng S.V.A” cho bài khóa luận của mình.

Nội dung bài khóa luận gồm 3 chương :

  • Chương I : Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương II : Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
  • Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A

Vì thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1 Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng, giúp doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu và thu nhập khác, tổng chi phí từ đó xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán và nắm được mọi hoạt động của đơn vị thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh.Quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu, xác định kết quả kinh doanh chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong kinh doanh. Vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được thông tin, số liệu cần thiết cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư đạt hiệu quả cao nhất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

  • Xác định tất cả doanh thu và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, phản ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu để xác định chính xác doanh thu thuần.
  • Theo dõi thuế GTGT đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn và theo dõi các khoản phải thu khách hàng.
  • Xác định đúng đối tượng tính giá thành và hạch toán chính xác giá vốn công trình. Phản ánh vào nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phải đảm bảo đúng nội dung theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Tính doanh thu, lợi nhuận và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc.
  • Lập bảng so sánh tình hình hoạt động giữa các kỳ của công ty, đưa ra những ưu điểm phát huy và nhược điểm cần phải khắc phục.

1.1.3. Các khái niệm cơ bản.

  • Doanh

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. ( Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “ Doanh thu và thu nhập khác”, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính )

Các loại doanh thu

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều ký kinh doanh thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu bán hàng nội bộ.

  • Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty tính theo giá bán nội bộ.

Các khoản giảm trừ doanh thu

  • Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với số lượng lớn.
  • Giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu.
  • Hàng bán bị trả lại : là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
  • Thuế giá trị gia tăng phải nộp( theo phương pháp trực tiếp ) : Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên phần tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT sẽ được xác định bằng tỉ lệ phần trăm GTGT tính trên doanh thu.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt : là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất : rượu,bia, thuốc lá,vàng mã…
  • Thuế xuất khẩu : là loại thuế thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới giữa các quốc gia.
  • Doanh thu thuần : là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ với các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập khác Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

  • Thu nhập khác là những khoản góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu từ các hoạt động tạo ra doanh thu ( Chuẩn mực kế toán số 14)
  • Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
  • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
  • Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
  • Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản
  • Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
  • Các khoản thuế Ngân sách Nhà nước hoàn lại. Thu nhập từ biếu tặng bằng tiền, hiện vật …
  • Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

Chi phí.

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong ký kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu ( Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “ Chuẩn mực chung”, ban hành theo QĐ số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002)

Chi phí bao gồm:

  • Giá vốn hàng bán: Là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ, xuất bán trong kỳ.
  • Chi phí bán hàng : khoản chi phí phát sinh thực tế trong quá trình bán hàng chi phí quảng cáo, giới thiệu …
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp : là các khoản chi phí chung quản lý doanh nghiệp gồm chi phí về lương nhân viên, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định,…
  • Chi phí tài chính : là những khoản chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh , liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…
  • Chi phí khác: là những khoản chi phí ( lỗ) phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng khác với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp : là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp bị hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của 1 năm tài chính.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai, phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đc ghi nhận từ các năm trước.

  • Xác định kết quả kinh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ hoàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện sau một thời kỳ bằng số tiền lãi hay lỗ.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận HĐ tài chính = DT hoạt động tài chính – Chi phí tài chính
  • Kết quả hoạt động khác : Là chênh lệc giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác, chi phí thuế TNDN
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế : là tổng số của lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD, lợi nhuận tìa chính và lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN : là số lợi nhuận cuối cùng sau khi đã nộp thuế TNDN.

1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu.

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
  • Bảng thanh toán hàng đại ý, ký gửi.
  • Hợp đồng mua bán
  • Các chứng từ thanh toán như : Phiếu thu, giấy báo có…
  • Các chứng từ liên quan khác như : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…

Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh trong các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
  • Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết chuyển doanh thu thuẩn vào TK 911.

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

  • Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
  • TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
  • TK5112 : Doanh thu bán thành phẩm
  • TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
  • TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
  • TK 5118 : Doanh thu khác.
  • Tài khoản 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
  • Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

  • Trị gía hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
  • Số tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
  • Số thuế GTGT phải nộp của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.

Bên Có:

  • Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị được thực hiện trong kỳ kế toán.
  • Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào TK 911
  • Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
  • TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh số chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp được giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại ( đã ghi tên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng)

Kết cấu của tìa khoản này như sau:

  • Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
  • Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại.

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bán bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên TK này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong ký kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

  • Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào các khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.
  • Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK “ Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần.

TK 531 không có số dư cuối kỳ.

  • Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.

Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý các khoản giảm giá hàng bán trong kỳ hạch toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng theo quy cách trong hợp đồng kinh tế.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

  • BênNợ:Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
  • Bên Có: kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc “ Doanh thu nội bộ”.

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: – Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.

  • Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
  • Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
  • Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

Bên Có:

  • Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
  • Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
  • Tài khoản 333 có số dư bên Có hoặc bên Nợ ( nếu có)
  • Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2, trong đó để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng tài khoản 3331, 3332, 3333.
  • Tài khoản 3331 : Thuế GTGT phải nộp
  • Tài khoản 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Tài khoản 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng S.V.A

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

  • Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng V.A.
  • Tên tiếng nước ngoài : V.A Construction join stock Company
  • Địa chỉ trụ sở : Số 158A Trại Lẻ, Phường Kênh Dương, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng.

Mặc dù là doanh nghiệp mới thành lập vào năm 2008 nhưng Công ty cổ phần xây dựng S.V.A đã tạo được cho mình vị thế, uy tín trong lĩnh vực xây dựng . Công ty không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, hợp tác phát triển với nhiều đơn vị trên cả nước. Một số công trình tiêu biểu như: Công trình trường THPT Kiến Thụy, Sở Tài Nguyên Môi trường Hải Phòng, … Cùng với đó là đội ngũ cán bộ công nhân viên am hiểu về ngành nghể, có nhiệt huyết, đoàn kết trong sự phát triển của công ty.

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng S.V.A

Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới được thể hiện qua sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng S.V.A.

  • Ban giám đốc

Giám đốc là người đứng đầu công ty, đồng thời là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty qua bộ máy lãnh đạo của công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động đối nội và đối ngoại của công ty. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong điều hành quản lý công việc.

  • Phòng hành chính

Quản lý công tác hành chính văn thư, bảo mật, thông tin liên lạc, đánh máy…xây dựng và áp dụng các chế độ quy định nội bộ về quản lý sử dụng lao động, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc thực hiện các chính sách đối với người lao động.

Thực hiện công tác thi đua khen thưởng kỷ luật trong doanh nghiệp.

  • Phòng kỹ thuật Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Đảm bảo các hoạt động kỹ thuật chung phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Tổ chức và kiểm soát các quy trình kỹ thuật phù hợp với các kế hoạch sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quy định về an toàn kỹ   thuật  thi công… Là bộ phận đảm trách mọi hoạt động kỹ thuật thi công của toàn công ty.

Phòng kế toán

  • Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, lập, kiểm soát và quản lý các chứng từ kế toán theo đúng quy định của pháp luật.
  • Lập và quản lý các sổ sách kế toán theo quy định của chế độ Tài chính – Kế toán hiện hành.
  • Lập, trình ký, chuyển nộp các báo cáo thuế, báo cáo kế toán, báo cáo thống kê định kỳ theo chế độ Tài chính – Kế toán hiện hành.
  • Quản lý, sử dụng, bảo mật chương trình phần mềm kế toán.
  • Tổ chức, thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng mọi yêu cầu của công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh trong công ty.

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

  • Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty Công ty cổ phần xây dựng S.V.A được tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, toàn bộ công tác kế toán từ việc xử lý chứng từ đến ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính đều được tập trung thực hiện ở phòng kế toán. Giúp cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định.

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần xây dựng S.V.A

Chức năng của từng bộ phận:

Kế toán trưởng: là người lãnh đạo các nhân viên thuộc quyền quản lý của mình, có trách nhiệm đôn đốc các kế toán viên làm việc có hiệu quả. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty và chịu sự điều hành của giám đốc.

Kế toán tập hợp chi phí và giá thành: Theo dõi chi phí phát sinh của từng công trình và tập hợp lại tính giá thành khi công trình hoàn thành.

  • Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
  • Theo dõi dòng tiền vào, dòng tiền ra của công ty
  • Thực hiện việc .
  • Theo dõi việc thanh toán của khách hàng
  • Thủ quỹ: Quản lý việc thực hiện các khoản thu chi tiền mặt theo quy đinh của công ty.

2.1.3.2 Chính sách và phương pháp kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Công ty Cổ phần xây dựng S.V.A áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành, chế độ kế toán doanh nghiệp . Các chứng từ, sổ sách kế toán đều tuân thủ theo đúng quy trình của nhà nước.

  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung
  • Công ty áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán : đồngViệt Nam
  • Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đều.
  • Phương pháp tính giá xuất kho NVL : phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp NVL : phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tổ chức hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản.

Công ty tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.

  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được mô tả qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản phù hợp.

Cuối tháng cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu được dùng để lập Báo cáo tài chính.

  • Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính của công ty được lập theo mẫu quy định của Bộ tài chính bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

  • Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công

Công ty cổ phần xây dựng S.V.A là công ty chuyên sửa chữa, xây mới nhà cửa dân dụng, các công trình kiến trúc, công… Doanh thu của công ty là doanh thu từ việc thi công các công trình xây dựng.

Chứng từ sử dụng.

  • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01- GTKT3/001)
  • Phiếu thu, phiếu chi
  • các chứng từ giao dịch của Ngân hàng.
  • Hợp đồng xây dựng
  • Các chứng từ khác có liên quan.

Tài khoản sử dụng.

  • TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
  • Các tài khoản khác có liên quan như : TK 111, 112, 131,…

Quy trình hạch toán.

  • Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn GTGT, phiếu thu,… Kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bán hàng vào Sổ nhật ký chung, từ sổ nhật ký chung vào sổ cái TK 511 và các tài khoản liên quan. Cuối tháng, số liệu trên sổ cái được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm sau khi đã tổng hợp số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh và số cái, đối chiếu với bảng tổng hợp thì Lập Báo cáo tài chính.

  • Ví dụ minh họa.

Ngày 01/10/2014 Công ty bàn giao công trình sửa chữa, cải tạo nhà 5 tầng, sân hè trụ sở làm việc cho Sở tài nguyên môi trường Hải Phòng với số tiền là 1.515.600.000 ( đã bao gồm VAT 10%) .

Định khoản:

  • Nợ TK 1311:515.600.000
  • Có TK 511 : 1.377.818.182
  • Có TK 3331: 137.781.818
  • Nợ TK 632 : 198.576.966
  • Có TK 154 : 1.198.576.966

Ngày 01/10/2014 , căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000065 ( Biểu 2.1) kế toán phản ánh doanh thu của nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung ( Biểu 2.2) từ đó ghi vào sổ cái TK 511 ( biểu 2.3)

Chương 3 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

3.1.1 Ưu điểm.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty theo mô ập trung vì vậy tất cả các công tác hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, quý, năm đều tập trung giải quyết tại phòng kế toán nên đảm bảo được tính thống nhất, chặt chẽ, việc xử lý và cung cấp thông tin được thuận tiện và hiệu quả, nhờ đó mà Công ty sẽ dễ dàng trong việc quản lý, theo dõi và chỉ đạo công tác kế toán một cách có hệ thống. Các nhân viên trong phòng Kế toán đều có trình độ năng lực và chuyên môn vững vàng, có trách nhiệm với công việc.

  • Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán.

Công ty tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính. Công ty thực hiện đầy đủ sổ sách giúp việc kiểm tra đối chiếu số liệu dễ dàng, chính xác.

  • Về tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Việc áp dụng hệ thống kế toán Nhật ký chung rất phù hợp với đặc điểm bộ máy kế toán và tình hình hạch toán thực tế tại Công ty. Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ hạch toán theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên sổ Nhật ký chung, sau đó hạch toán vào sổ cái và các sổ chi tiết. Đây là hình thức đơn giản, phổ biến hiện nay.

  • Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Chứng từ kế toán: Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sử dụng các chứng từ như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu kế toán ( chứng từ tự lập cho từng nghiệp vụ kế toán ). Công tác luân chuyển chứng từ đảm bảo đầy đủ nội dung, chữ ký của các bên liên quan, phù hợp với các yêu cầu thực tế, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế. Việc sắp xếp các chứng từ khoa học giúp cho quá trình tra cứu số liệu kế toán để lên sổ sách, tiến hành xác định kết quả kinh doanh thuận tiện và nhanh chóng.

  • Về phương pháp hạch toán:

Cách xác định giá vốn của công ty đơn giản, thuận lợi trong việc tập hợp chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Khi xác định kết quả kinh doanh, Công ty sử dụng các tài khoản và phương pháp hạch toán đúng với chuẩn mực và quy định của Bộ Tài Chính, giúp cho Công ty xác định kết quả kinh doanh của mình một cách chính xác.

3.1.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Bên cạnh những ưu điểm trên thì công tác kế toán tại công ty vẫn còn tồn tại một vài hạn chế sau đây:

  • Về tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Khi hạch toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, kế toán chỉ theo dõi trên TK 642 mà không mở chi tiết các tài khoản cấp 2. Do đó gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát các yếu tố chi phí.

  • Về việc hiện đại hóa công tác kế toán.

Hiện nay công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kể trên nhưng chỉ mới dừng lại ở. Trong khi đó, hoạt động kinh doanh càng ngày càng mở rộng nên áp dụng công nghệ vào hạch toán kế toán nhằm giúp nhà quản lý đạt hiệu quả trong công việc, tiết kiệm,…

  • Về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.

Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận phòng ban về cơ bản là tuân thủ đúng quy trình nhưng trong quá trình luân chuyển giữa các phòng ban không có biên bản giao nhận chứng từ. Tuy nhiên công tác luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc với phòng tài chính kế toán của Công ty vẫn còn sự chậm trễ. Các chứng từ phát sinh sẽ được kế toán tập hợ . Chính sự chậm trễ này làm cho công tác kế toán thường bị dồn vào cuối kỳ hạch toán.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

3.2.1. Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối với công tác quản lý, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và định kết quả kinh doanh giúp cho các đơnvị quản lý các hoạt động tiêu thụ, sử dụng các khoản chi phí hợp lí. Dựa vào đó các nhà quản lý có những biện pháp thúc đẩy doanh thu và điều tiết chi phí hợp lý, hoàn thiện quá trình này giúp hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn cung cấp cho nhà quản lý những con số thực tế,những chứng từ xác thực phản ánh tình hình kinh doanh trong Công ty.Thông qua các số liệu kế toán, nhà quản lý sẽ có những hoạch định, chiến lược phát triển, giải quyết các khó khăn và đưa ra biện pháp bền vững lâu dài.

3.2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

Trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì sự thành bại của một doanh nghiệp là điều tất yếu. Doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác định phương hướng cũng như mục tiêu để có bước phát triển mới. Muốn vậy doanh nghiệp trước hết cần không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý. Thông qua việc lập chứng từ kiểm tra, tính toán , ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế bằng phương pháp khoa học để biết được những thông tin 1 cách chính xác, kịp thời và đầy đủ góp phần cho việc sử dụng hợp lý tài sản. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Hoàn thiện quá trình này giúp cho khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ, hệ thống sổ sách đơn giản, ghi chép đối chiếu xác minh dễ dàng, tạo điều kiện cho việc lấp Báo cáo tài chính cuối kỳ đảm bảo cng cấp đủ thông tin cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ngoài ra, quá trình này hoàn thiện còn giúp cho việc tổ chức chứng từ ban đầu và quá trình luân chuyển chứng từ được dễ dàng, tiết kiệm được chi phí và thời gian, tạo thuân lợi cho công tác kế toán cuối kỳ và đưa ra phương hướng kinh doanh cho kỳ tới.

3.2.3. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý về hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp thi việc hạch toán kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng S.V.A cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Hoàn thiện phải tuân thủ hệ thống kế toán, chế độ kế toán do Nhà nước ban hành nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Để đáp ứng như cầu về quản lý đồng bộ hoạt động kinh tế tài chính của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước, Nhà nước ta đã xây dựng hệ thống và chế độ kế toán. Đây là văn bản có tính bắt buộc, mặc dù vậy doanh nghiệp có thể thay đổi linh hoạt để phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.

Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi công ty có một đặc điểm khác nhau về tổ chức sản xuất và hệ thống quản lý.

Hoàn thiện dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí : Doanh nghiệp hoạt dộng với mục đích chủ yếu là lợi nhuận, lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, ngày càng phát triển. Do đó không thể tách rời hoạt động của doanh nghiệp với mục đích hạch toán kinh tế.

3.2.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A.

  • Hoàn thiện hệ thống sổ sách tại Công ty cổ phần xây dựng V.A.

Trong mỗi công ty, hệ thống sổ sách đóng vai trò rất quan trọng. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực sự có hiệu quả chỉ khi công ty có hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với quy mô, quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty. Khi hạch toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, kế toán chỉ theo dõi trên TK 642 mà không mở chi tiết các tài khoản cấp 2. Do đó gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát các yếu tố chi phí.Để hoàn thiện hơn hệ thống sổ sách công ty nên lập các Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( Mẫu số S36 – DN ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ). Việc theo dõi các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý trên từng yếu tố giúp Công ty quản lý các khoản chi phí dễ dàng hơn. TK 642 chia ra làm các tiểu khoản :

  • TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
  • TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
  • TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng.
  • TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
  • TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí.
  • TK 6426 : Chi phí dự phòng
  • TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • Tk 6428 : Chi phí bằng tiền khác

Dưới đây là biểu mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( Biểu 3.1)

  • Hoàn thiện quá trình luân chuyển chứng từ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi luân chuyển chứng từ thì các bên giao và nhận chứng từ đều phải ký vào sổ. Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm được cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý và dễ tìm lại khi bị thất lạc. Việc này giúp quản lý chặt chẽ các chứng từ của Công ty, hơn nữa cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên đối với việc quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung.Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban của công ty còn chậm trễ, chứng từ dồn lại và được chuyển đến phòng kế toán cùng một thời điểm, điều này gây ứ đọng, tăng khối lượng công việc cho kế toán, dễ gây ra những nhầm lẫn sai sót. Vì vậy công ty nên có những quy định về thời gian luân chuyển chứng từ trong năm hoặc trong một kỳ để việc hạch toán được khoa học, chính xác.

Ngoài ra công ty có thể sử dụng mẫu biên bản giao nhận chứng từ để  trong từng giai đoạn luân chuyển chứng từ.

  • Hiện đại hóa công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng V.A

Hiện nay, sự ứng dụng khoa học công nghệ đã mang lại rất nhiều hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Các phần mềm kế toán giúp kiểm soát, duy trì hoạt động của công ty. Các phần mềm kế toán phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, liệt kê danh sách khách hàng, … Mỗi phần mềm kế toán hiện nay đều được thiết kế khoa học, giao diện giúp người sử dụng một cách dễ dàng.

Trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán như MISA, CNS, SAS INNOVA … Em xin giới thiệu một số phần mềm kế toán mà donah nghiệp có thể sử dụng.

  • Phầm mềm kế toán MISA SME.NET 2015:

MISA SME.NET 2015 là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Quản lý hóa đơn, Thuế, Kho, TSCĐ, CCDC, Tiền lương, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Tổng hợp.

Giao diện phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015

Một số điểm nổi bật của phần mềm kế toán MISA:

  • Phân tích tài chính

Cung cấp tức thời nhiều biểu đồ phân tích, hệ thống báo cáo quản trị giúp Giám đốc nắm bắt nhanh chóng, chính xác các thông tin về sức khỏe của Doanh nghiệp.

  • Phân hệ Quỹ

Dễ dàng tạo mẫu Phiếu thu, Phiếu chi theo đặc thù doanh nghiệp, in theo khổ A4, A5 hoặc giấy cuộn. Dự báo dòng tiền thu, chi trong tương lai giúp doanh nghiệp tối ưu vòng quay vốn.

  • Phân hệ Ngân hàng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Đáp ứng nghiệp vụ thanh toán qua thẻ tín dụng. Lập và in các chứng từ như Séc, UNC theo đặc thù biểu mẫu từng ngân hàng. Hỗ trợ đối chiếu chứng từ thu, chi với sổ phụ ngân hàng để phát hiện chênh lệch.

  • Phân hệ Mua hàng

Tự động phân bổ chi phí mua hàng, chi phí hải quan, hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, theo dõi chi tiết công nợ phải trả theo từng hóa đơn.

  • Phân hệ Bán hàng

Cho phép thiết lập chính sách giá bán và chiết khấu cho từng khách hàng, mặt hàng, theo dõi chiết khấu theo tổng giá trị hóa đơn. Lập kế hoạch thu nợ, theo dõi nợ theo từng giai đoạn, hóa đơn, khách hàng, tự động tính lãi nợ quá hạn

  • Phân hệ Quản lý Hóa đơn

Hỗ trợ doanh nghiệp tự tạo mẫu, phát hành, in và sử dụng hóa đơn theo quy định của thông tư số 39/2014/TT-BTC. Theo dõi thông báo phát hành đối với tem, vé, phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ,

  • Phân hệ Kho

Tính giá xuất kho theo nhiều phương pháp: Đích danh, Nhập trước xuất trước, Bình quân cuối kỳ, Bình quân tức thời. Quản lý hàng hóa theo mã vạch, số lô, hạn dùng, mã quy cách, đặc tính sản phẩm, quy đổi theo nhiều đơn vị tính.

  • Phân hệ Lương

Chấm công, lập bảng tổng hợp chấm công, và tính lương theo thời gian, sản phẩm… Tính lương cơ bản theo hệ số và mức lương tối thiểu hoặc tính lương cơ bản theo lương thỏa thuận của nhân viên

  • Phân hệ Hợp đồng

Quản lý hợp đồng theo dự án, bộ phận kinh doanh, nhân viên kinh doanh, thị trường. Theo dõi các khoản dự kiến chi, thực chi, tình hình thanh toán và tự động xác định lãi lỗ theo từng hợp đồng, dự án.

  • Phân hệ Tài sản cố định

Tự động tính khấu hao chi tiết đến từng TSCĐ. Tự động phân bổ chi phí khấu hao cho từng bộ phận, phòng ban, đối tượng tập hợp chi phí. Cho phép lập biên bản kiểm kê TSCĐ, và tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê

  • Phân hệ Công cụ dụng cụ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Phân bổ chi phí một lần hoặc nhiều lần cho từng CCDC theo từng đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành, lãi lỗ kinh doanh. Cho phép lập biên bản kiểm kê CCDC, và tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê

  • Phân hệ Giá thành

Tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang theo nhiều phương pháp. Tự động phân bổ chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí.

  • Phân hệ Thuế

Tự động lập bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, tờ khai… , in tờ khai, báo cáo thuế có mã vạch. Xuất khẩu báo cáo thuế định dạng XML, nộp báo cáo thuế qua mạng trực tiếp đến cơ quan thuế qua MTAX.VN.

  • Phân hệ Ngân sách

Lập dự toán chi ngân sách theo từng chi nhánh, phòng ban. Thống kê chi phí theo từng khoản mục chi phí. Phân tích hiệu quả quản lý chi phí của từng bộ phận, chi nhánh.

  • Phân hệ Tổng hợp

Tự động kết chuyển lãi lỗ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Lập đồng thời 2 bộ sổ kế toán (Tài chính và Quản trị) trên cùng 1 dữ liệu. Tự động lập báo cáo tài chính tổng hợp cho công ty đa chi nhánh.

  • Phần mềm kế toán QLink :

Là phần mềm được xây dựng trên công cụ lập trình tiên tiến C#.NET, cơ sở dữ liệu SQL Server tích hợp trên Font chuẩn Unicode.

  • Mô hình cấp dữ liệu cho phép tập hợp và quản lý theo sơ đồ Tổng công ty -công ty thành viên- chi nhánh.
  • Tính linh động, dễ chỉnh sửa: cho phép người dùng khai báo thêm các trường thông tin để theo dõi.
  • Theo dõi và hạch toán song song nhiều loại tiền tệ.
  • Cho phép làm việc trên nhiều cửa sổ trong cùng 1 thời điểm, di chuyển nhanh đến danh mục hay chứng từ trên nhiều phân hệ khác.
  • Giao diện và báo cáo tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hoa và ngôn ngữ khác do người dùng tự định nghĩa.
  • Kết xuất dữ liệu ra bộ office dễ dàng, kết xuất trực tiếp qua HTTK, iHTKK, TaxOnline.
  • Tích hợp trên nhiều hệ điều hành như: Winxp, Vista, Win 7
  • Có thể kết nối dữ liệu từ xa (trường hợp bán hàng có showroom, chi nhánh, công ty con..)
  • Lập trình trên công nghệ mới nhất Microsoft.NET, xử lý số liệu tốc độ cực nhanh và chính xác bằng việc áp dụng công nghệ xử lý SQL Server và Visual Basic, có thể chạy nhiều máy trên mạng LAN, có chức năng lưu dữ liệu sang 1 file khác dự phòng và khôi phục dữ liệu khi bị mất, không sợ virus làm hư data.
  • Giao diện dễ nhìn, thao tác ngắn gọn lại thực hiện được nhiều việc mà những phần mềm khác không thể làm được. Hình thức nhập liệu quen thuộc, cực nhanh, dễ sử dụng với những chức năng vượt trội bằng việc áp dụng công nghệ lập trình một màn hình nhập liệu mà không chia theo phân hệ như các phần mềm kế toán khác, khi đang nhập phát sinh bạn có thể mở các danh mục hồ sơ ra xem.  cho công tác kế toán trong doanh nghiệp của mình.

Hoàn thiện việc trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

  • Đối tượng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi:

Là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu của bên khách hàng về số tiền nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản phải thu không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

Có đủ căn cứ xác định là khoản phải thu khó đòi:

  • Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc cam kết nợ khác.
  • Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố…

Những khoản nợ trên 3 năm trở lên không có khả năng thu hồi nợ được xử lý xóa nợ.

  • Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xẩy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chưng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn nhưng khách hành nợ đã rơi vào tình trạng phá sản hoặc làm thủ tục giải thể, bị cơ quan pháp luật truy tố…thì doanh nghiệp quy định mức tổn thất không thu hồi để được lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ phần dự phòng vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Tài khoản sử dụng: TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Kết cấu TK 139

Bên nợ:

  • Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
  • Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi

Bên có:

  • Số dự phòng phải thu khó đòi được tính vào chi phí quản lý kinh doanh.
  • Số dư bên có: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện có đầu hoặc cuối kỳ
  • Phương pháo hạch toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

NV1: Nếu số dự phòng phải trích lập năm nay cao hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ kế toán trước thì doanh nghiệp phải trích trích thêm vào chi phí quản lý kinh doanh phần chênh lệch.

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

NV2: Nếu số dự phòng phải trích lập năm nay nhỏ hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập cuối niên độ kế toán trước thì doanh nghiệp phải trích thêm phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh.

  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
  • Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

NV3: Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản phải thu khó đòi ghi:

  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 138 – Phải thu khác

Đồng thời ghi vào bên nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)

NV4: Đối với những khoản nợ phải thu đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi:

  • Nợ TK 111, 112…
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Đồng thời ghi vào bên có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán)

  • Ví dụ minh họa:

Từ bảng kê công nợ (Biểu 3.6) và dựa vào mức trích lập dự phòng theo quy định kế toán tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 3.7) vào ngày 31/12 như sau:

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

Là một doanh nghiệp xây dựng, Công ty phải tự tìm cho mình một hướng đi đúng đắn. Việc hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng và tích cực trong công tác điều hành, quản lý doanh nghiệp. Trong đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã góp phần vào việc cung cấp thông tin có độ tin cậy cao, nhằm phát hiện được những mặt mạnh, mặt yếu trong một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục và cải tiến những khuyết điểm để duy trì phát triển doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cải tiến nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A em đã có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Cùng với sự giúp đỡ hết sức tận tình của Ths. Nguyễn Thị Mai Linh và các anh chị kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A em đã hoàn tất khóa luận của mình. Qua bài khóa luận bằng sự kết hợp những kiến thức đã học ở trường với thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, em nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán này. Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Âm Nhạc

One thought on “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty xây dựng

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Cơ điện

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537