Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động gián tiếp tại công ty cổ phần cảng Nam Hải này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. Tìm hiểu chung về công ty cổ phần cảng Nam Hải
2.1.1. Lịch sử hình thành
Cảng Nam Hải là hệ thống cảng khu vực phía Bắc thuộc tập đoàn Gemadept- Tập đoàn có 20 năm kinh nghiệm khai thác cảng, sở hữu hệ thống cảng và cơ sở hạ tầng cảng biển dọc đất nước Việt Nam. Do đó lịch sử của cảng Nam Hải gắn liền với lịch sử của tập đoàn Gemadept.
Công ty Gemadept tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập vào năm 1990. Đến năm 1992 công ty chuyển đổi thành công ty Cổ phần với vốn điều lệ 6,2 tỷ đồng và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002. Năm 2008, công ty đưa vào khai thác 4 công trình quan trọng: Cao ốc Gemadept, Schenker- Gemadept Logistics Center và 2 cảng tại Dung Quất và Hải Phòng. Năm 2024, công ty hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác Cảng container Nam Hải Đình Vũ.
Trải qua gần một phần tư thế kỷ hình thành và phát triển, Gemadept ngày nay là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn khai thác cảng và logistics tại thị trường Việt Nam.
Cùng với chiến lược đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh có chọn lọc, Gemadept đã gặt hái được những thành công nhất định trong lĩnh vực trồng rừng và kinh doanh bất động sản.
2.1.2. Giới thiệu về Cảng Nam Hải
Cảng Nam Hải đựơc triển khai vào đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Qua 6 năm hoạt động, với sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng đối tác, cảng Nam Hải duy trì được sự phát triển liên tục về sản lượng, doanh thu. Chỉ tính riêng trong năm 2024 cảng Nam Hải đã tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, đạt sản lượng trên 250.000 Teu, tăng trưởng 10% so với năm 2023.
Tên công ty: Công ty cổ phần cảng Nam Hải. Tên giao dịch: NHP JOINT STOCK COMPANY
2.1.3. Vị trí địa lý Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Cảng Nam Hải có vị trí chiến lược nhất khu vực Hải Phòng, nằm trong khu công nghiệp Đình Vũ, nối liền với quốc lộ 5B Hà Nội- Hải Phòng và các khu công nghiệp thuộc các tỉnh phía Bắc. Có độ sâu trước bến, khu quay trở, luồng vào Cảng thuận lợi nhất khu vực Hải Phòng, có thể tiếp nhân khai thác tàu container 2000TEU, là Cảng đầu tiên tại vị trí cửa ngõ vào tất cả các Cảng khu vực Hải Phòng, thuận tiện cho các tuyến hàng hải trong nước và quốc tế.
- Vị trí: Kinh độ- vĩ độ
- Cỡ tàu: 30000DWT (2000TEU)
- Khoảng cách từ trạm hoa tiêu: 15 hải lý(1,5 giờ) Luồng vào Cảng: -6,70m
- Độ sâu trước bến: -12m Khu quay trở: 320m
- Chế độ thủy triều: 2.2÷ 3.8m- Nhật triều.
2.1.4. Các dịch vụ của cảng Nam Hải
- Dịch vụ cân hàng.
- Dịch vụ kho bãi, cảng biển.
- Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hoá, đóng rút hàng hoá.
- Dịch vụ logistics và khai thuế hải quan.
- Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển.
- Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển.
- Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho CFS.
- Dịch vụ container lạnh.
2.1.5. Các mặt hàng chủ yếu
- Container
- Máy móc, thiết bị
- Phân bón
- Gỗ
- Vải
- Vật liệu xây dựng
- Lương thực, thực phẩm
- Hàng hóa khác
- +…
2.1.6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Cảng Nam Hải Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Trang thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh là nhân tố then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Trình độ máy móc quyết định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm dịch vụ công ty trang bị đầy đủ vật chất, thiết bị phục vụ. Các thiết bị luôn đảm bảo điều kiện làm việc, giúp công nhân hoàn thành công việc một cách tốt nhất.
- Công ty cung cấp và duy trì các cơ sở hạ tầng cần thiết đảm bảo đuợc sự phù hợp cho các hoạt động, đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
- Kho tàng, nhà xưởng, các công trình phụ trợ của công ty được xây dựng bố trí phù hợp với việc vận hành các công đoạn hoạt động, các máy móc thiết bị trong dây chuyền công nghệ.
- Đảm bảo cung cấp các thiết bị thích hợp để sản đạt yêu cầu chất lượng .
- Máy móc, thiết bị được bảo dưỡng định kỳ đảm bảo năng lực sản xuất.
- Công ty luôn cung cấp, cải tiến thiết bị khi cần thiết.
- Cảng được đầu tư mới đồng bộ, trang thiết bị hiện đại gồm :
Có thể thấy rằng máy móc thiết bị được Cảng đầu tư hiện đại và đầy đủ. Đặc biệt Cảng mới đầu tư thêm 2 cầu giàn QC hiện đại bậc nhất hiện nay( với năng suất lên đến 30 moves/h, trọng tải 40 tấn) rút ngắn được thời gian xếp dỡ, tăng sản lượng thông qua đáng kể so với tất cả các Cảng khác ở Hải Phòng( với năng suất 25 moves/h). Chính vì thế chất lượng Cảng ngày càng tăng lên và vượt trội so với các Cảng khác từ đó tạo ra được lợi thế cạnh tranh, dần có nhiều đối tác làm ăn chuyển từ các công ty đối thủ sang công ty cổ phần cảng Nam Hải.
2.1.7. Chức năng, nhiệm vụ của cảng Nam Hải
- Chức năng
Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất- nhập khẩu hàng hoá là việc làm cần thiết và tất yếu. Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không… Trong các hình thức vận tải trên thì đường thuỷ là một trong những hình thức đặc biệt quan trọng.
- Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá.
- Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá.
- Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu.
- Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền.
- Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách.
- Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài.
- Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng.
Nhiệm vụ
- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng.
- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác.
- Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết.
- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá.
2.1.8. Cơ cấu tổ chức của cảng Nam Hải
2.1.9. Chức năng từng bộ phận Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Giám đốc:
- Là người điều hành và chịu trách nhiệm trước các công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.
Trung tâm điều hành:
- Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ các hoạt động khai thác sản xuất của Cảng, trong đó có lãnh đạo của Phòng khai thác và Điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận.
Gồm có:
- Chỉ huy/ lãnh đạo ca sản xuất.
- Kế hoạch khai thác.
- Trực ban điều độ.
- Số liệu báo cáo.
Tổ thủ tục:
- Trực thuộc Phòng thương vụ – kinh doanh.
- Kiểm tra chứng từ, đăng kí các dịch vụ giao nhận container và dịch vụ đặc biệt cho khách hàng.
- Phát hành Phiếu giao nhận – EIR vào cổng hoặc Phiếu yêu cầu dịch vụ theo đầu container cho khách hàng làm căn cứ cho bộ phận sản xuất thực hiện.
Tổ cước/ tổ thu ngân: Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
- Là bộ phận thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh/kế toán, được bố trí trên dây chuyền thủ tục – chứng từ làm hàng container.
- Tính cước, phát hành hoá đơn và thu tiền theo hình thức thanh toán thu ngay và thu sau (cước xếp dỡ tàu, định kỳ theo hãng khai thác container và theo các yêu cầu dịch vụ container khác như vệ sinh, đóng rút, cắm lạnh…).
Bộ phận Kế hoạch khai thác:
- Thuộc phòng Điều độ khai thác.
- Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
- Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/ điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
- Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến.
Bộ phận trực ban điều độ:
- Triển khai kế hoạch; phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất/ dịch vụ khách hàng.
- Điều phối liên lạc với hãng tàu, nhận thông báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/ xếp,…).
- Nhận yêu cầu của các cảng/ ICD/ Depot khác về container đi thẳng, chuyển cảng…
- Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất.
Bộ phận số liệu – báo cáo:
- Thuộc đội Giao nhận kho hàng.
- Nhập liệu số liệu về hàng hoá, báo cáo kết toán tàu và kế toán bãi.
- Trực tiếp nhập dữ liệu tàu từ hãng tàu gửi đến.
- Nhập liệu từ các phơi phiếu giao nhận chưa có máy tính hỗ trợ hiện trường (đóng/rút, tình trạng vỏ…).
- Kiểm tra/ đối chiếu/ chỉnh lý dữ liệu sau khi kết thúc dỡ tàu, kết thúc ca sản xuất.
- Lập báo cáo tàu rời/ tồn/ biến động bãi cho hãng tàu/ cước…
- Cung cấp tra cứu thông tin nội bộ trong dây chuyền sản xuất.
Chỉ đạo tàu:
- Chỉ đạo thực hiện xếp dỡ tàu theo kế hoạch.
- Điều phối liên lạc với hãng tàu nhận yêu cầu xếp/dỡ (sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/xếp, các yêu cầu điều chỉnh trong quá trình làm hàng…).
- Nhận các yêu cầu của các cảng bạn/ICD/ Depot khác (về container đi thẳng, chuyển cảng…).
- Giám sát/điều phối các bộ phận/ra lệnh/xử lý sự cố và thay đổi tại cầu tàu.
- Chỉ đạo tàu là chỉ huy hiện trường cao nhất trong máng xếp dỡ tàu gồm có tổ lái cẩu, xe kéo, giao nhận tàu, điều độ bãi, giao nhận bãi, xe chụp. Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Điều độ bãi:
- Điều phối, giám sát và hướng dẫn lái xe chụp và lái xe kéo (trong cảng, ngoài cảng) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.
Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương:
- Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
- Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
- Định mức và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
- Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương.
Phòng kế toán:
- Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong Cảng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ.
- Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ.
- Theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo đúng quy định.
Phòng kỹ thuật:
- Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
- Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn Cảng.
- Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động.
- Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kỹ thuật.
- Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị.
2.1.10. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng Nam Hải
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Qua bảng trên cho ta thấy trong 2 năm vừa qua công ty có nhiều sự thay đổi trong phương án tác nghiệp. Cụ thể, năm 2025 tổng sản lượng tăng lên 74.772 teus, tương ứng với 21,05%. Với sự thay đổi đó đã làm cho doanh thu tăng 24,83% và lợi nhuận cũng tăng lên 29,67% so với năm trước, do đó doanh nghiệp cần phải phát huy nhiều hơn nữa.
2.1.11. Những khó khăn, thuận lợi của cảng Nam Hải
- Thuận lợi
Hải Phòng đựơc mệnh danh là thành phố Cảng với đường bờ biển dài là một thị trường tương đối tiềm năng cho ngành vận tải biển.
Nước ta đã gia nhập WTO điều đó tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá thông qua Cảng sẽ tăng lên. Các dự án đầu tư đã và đang phát huy tác dụng.
Với ưu thế rẻ và thuận tiện, ngành dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành nghề phát triển mạnh mẽ.
Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của một số hãng tàu truyền thống và một số hãng tàu mới đưa vào khai thác như hãng CUL, hãng DHP, hãng HPO làm tăng sản lượng qua Cảng.
Đựơc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, của BCH Đảng uỷ, các đồng chí lãnh đạo công ty và sự hỗ trợ của các phòng- ban chức năng đã giải quyết kịp thời một số phát sinh vướng mắc cho các đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Công tác định hướng của Ban chấp hành Đảng bộ, sự chỉ đạo sâu sắc, kịp thời của ban giám đốc và sự nhất trí của toàn bộ Đảng viên, cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp ngay từ ngày đầu, tháng đầu thực hiện kế hoạch, được thể hiện trong công việc luôn luôn đổi mới phương thức quản lý, khai thác container.
Có sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Hải quan khu vực II, hoa tiêu, Cảng vụ, các đại lý, hãng tàu và các bạn hàng truyền thống của xí nghiệp.
Cảng có đội ngũ nhân viên có truyền thống đòan kết- kiên cường- sáng tạo, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và khai thác càng giúp cảng hoạt động kinh doanh tốt được nhiều bạn hàng biết đến.
Cảng Nam Hải có cơ sở vật chất tiên tiến đựơc đầu tư, nâng cấp, đổi mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công việc, của khách hàng và mọi loại hàng hoá qua Cảng.
- Khó khăn
Cảng Nam Hải là cảng mới do đó gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các cảng có truyền thống lâu đỡi khác như cảng Hải Phòng.
- Việc gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với xí nghiệp.
- Đội ngũ lao động nhiều, địa bàn rộng, phức tạp nên có phần phức tạp trong công tác điều hành, chỉ đạo và quản lý.
- Công tác tiếp thị của xí nghiệp còn rất nhiều mặt hạn chế.
- Chưa có chiến lược dài hạn, kế hoạch tiếp cận khách hàng cụ thể. Công tác thông tin, dự báo, phân tích còn hạn chế.
- Gía cả không ổn định, giá nhiên liệu cao, giá dầu không ổn định hiện tại vẫn ở mức cao nên sức ép giảm giá để cạnh tranh làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
- Trình độ quản lý, khai thác của đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa ngang hàng với yêu cầu. Công tác điều hành, bố trí sản xuất, sắp xếp lao động phục vụ khai thác ở một số khu vực chưa đổi mới, chưa tận dụng hết hiệu quả thời gian lao động.
- Phương tiện thiết bị còn chưa đồng bộ, bãi xếp hàng chưa đựơc mở rộng.
- Lịch tàu đến không ổn định và thường tập trung vào 1- 2 ngày cuối tuần nên phương tiện, thiết bị và nhân lực mặc dù đã đựơc huy động hết nhưng có thời điểm chưa đủ để phục vụ sản xuất.
2.2. Đặc điểm về cơ cấu lao động của công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
2.2.1. Tình hình lao động trong công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty
- Nhận xét:
Năm 2024 với tổng số lao động là 435 người trong đó có 315 người lao động trực tiếp bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ( chiếm 72,4%). Tuy nhiên sang đến năm 2025 số lượng lao động của Cảng có xu hướng tăng, hiện nay tổng số lao động của Cảng là 480 người trong đó lao động trực tiếp là 342 người ( chiếm 71,2%) và số lao động gián tiếp là 138 người( chiếm 28,75%).
Số lượng lao động tại cảng Nam Hải có xu hướng tăng lên là do hàng năm tốc độ tăng trưởng tại Cảng luôn đạt mức hai con số. Do đó, để đáp ứng và phục vụ nhu cầu của khách hàng cho tốt, Cảng thường xuyên tuyển đầu vào nhân sự. Bên cạnh đó, do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Cảng đã đầu tư thêm các máy móc, thiết bị mới nên số lượng lao động trực tiếp có xu hướng tăng lên.
2.2.2. Đặc điểm về lao động
- Khối lao động trực tiếp:
- Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện làm việc theo ca và làm việc ngoài trời.
- Giới tính của khối lao động trực tiếp hoàn toàn là nam hoặc nữ có đủ sức khỏe, trình độ và đạo đức.
- Trình độ: Đại học, cao đẳng, trung cấp, bằng nghề và lao động phổ thông.
- Khối lao động gián tiếp:
- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực và hành vi dân sự.
- Giới tính có thể là nam hoặc nữ.
- Có trình độ thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp.
2.2.3. Tình hình lao động trong doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
- Phân loại tình hình lao động theo độ tuổi
- Phân loại tình hình lao động theo trình độ
Nhìn chung năm 2025 lao động trong công ty có đầy đủ các trình độ trong đó trình độ đại học chiếm một tỷ lệ rất lớn( 38,33%), điều đó chứng tỏ chất lượng người lao động tại Cảng là khá cao, Cảng chú trọng đến công tác tuyển chọn nguồn nhân lực đầu vào.
Nhân sự là vấn đề cốt lõi để hình thành sự phát triển của một doanh nghiệp. Trong đó khối lao động gián tiếp ảnh hưởng rất lớn đến khối lao động trực tiếp. Ở cảng Nam Hải, khối lao động trực tiếp bằng 1/3 khối lao động gián tiếp nên họ yêu cầu trình độ nhân viên phải cao hơn. Cùng với trình độ cao thì Cảng phải đưa ra chế độ đãi ngộ, tiền lương sao cho hợp lý để kích thích người lao động làm việc hết công suất.
2.3. Đặc điểm cơ bản về sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương của công ty cổ phần cảng Nam Hải
2.3.1. Đặc điểm về sản phẩm, công nghệ, tổ chức vận hành
Khai thác dịch vụ Cảng được coi là một ngành nghề công nghiệp dịch vụ làm gia tăng giá trị hàng hóa thông qua việc di chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Ngành này có vị trí vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế quốc dân đặc biệt trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Do tốc độ phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nói chung và Việt Nam nói riêng, ngành khai thác dịch vụ Cảng cũng có tốc độ tăng trưởng đều đặn, bình quân khoảng 16% trong suốt thập niên qua. Thời gian tiếp nhận tàu, giải phóng tàu không cố định, thời gian làm việc theo ca với chế độ làm 12h nghỉ 24h đối với nhân viên điều hành bãi, còn nhân viên khối văn phòng làm theo giờ hành chính( sáng từ 8h-12h, chiều từ 13h30- 17h). Công nhân làm việc trong môi trường độc hại, quá trình sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết. Đặc điểm này cho thấy cần phải có sự phân công và sử dụng lao động hợp lý để đảm bảo sức khỏe và thời gian tái sản xuất sức lao động của công nhân. Sử dụng nhiều máy móc thiết bị trong quá trình giải phóng tàu nên phải thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình hoàn thiện công tác TCTL không chỉ xem xét các vấn đề liên quan đến tiền lương sản xuất kinh doanh ,mà còn cần phải quan tâm đến chi phí nhân công trong các công tác đại tu, xây dựng cơ bản.
- Đặc điểm về sở hữu Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Cảng Nam Hải là công ty cổ phần từ khi thành lập từ năm 2008 đến nay. Nói cách khác toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh đều do cổ đông đầu tư vốn.
- Đặc điểm về bộ máy công tác tổ chức tiền lương
Công ty cổ phần cảng Nam Hải có ban tổ chức tiền lương đều có trình độ đại học và trên đại học. Hiện nay Cảng đã sử dụng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương FTS HRM. Phần mềm này giúp Cảng giải quyết được những khó khăn trong công tác quản lý nhân sự tiền lương.
Giải quyết triệt để bài toán chấm công: Quản lý thời gian làm thêm, quản lý chi tiết từng ca làm việc của từng công nhân, từng phòng ban… Giúp cho doanh nghiệp tránh tình trạng tính thiếu công, sai cho người lao động.
Quản lý chi tiết thông tin nhân viên, tiến trình lịch sử công tác, quá trình luân chuyển, mức lương qua từng giai đoạn, thời kỳ.
- Hệ thống thưởng, phạt chi tiết rõ ràng theo từng tháng, quý, năm.
- Hệ thống tính lương tự động, nhanh chóng tránh tình trạng sai sót trong quá trình tính lương. Với sự kết hợp module chấm công, đánh giá, bảo hiểm đảm bảo đồng bộ xuyên suốt quá trình quản lý nhân sự tiền lương, thưởng và chế độ cho nhân viên.
- Hỗ trợ các tiện ích về cảnh báo, hết hạn hợp đồng, sinh nhật, cảnh báo đến hạn gia tăng lương,…
2.3.2. Định mức, đơn giá tiền lương Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Hiện nay Cảng đã chuyển đổi từ đơn giá tiền lương khối gián tiếp từ tính toán theo khối lượng sản phẩm công nhân trực tiếp sang đơn giá tính toán theo doanh thu tính lương để phân phối trả lương.
Đối tượng áp dụng: là các cán bộ nhân viên thuộc khối lao động gián tiếp.
- Bảng 2.2: Lực lượng thuộc khối quản lý của doanh nghiệp
Đơn giá tiền lương: Đơn giá tiền lương làm căn cứ trả lương cho khối lao động gián tiếp và được tính toán trên cơ sở:
- Qũy lương toàn khối được xây dựng theo tỷ lệ doanh thu.
- Hệ số lương cấp bậc công việc của cá nhân(được xây dựng theo quy chế 389/2024/LĐTL ngày 28/04/2024 về việc ban hành quy chế tạm thời trả lương cho khối lao động gián tiếp).
2.4. Tiền lương
Tiền lương trả theo thời gian
- Qũy tiền lương khối gián tiếp được xác định trên cơ sở doanh thu theo quyết định của Tổng Giám đốc Cảng
- Qũy lương khối gián tiếp= 5% Doanh thu
- Thu nhập lương của mỗi cán bộ công nhân viên khối gián tiếp phụ thuộc vào hệ số lương công việc, mức lương chi trả và ngày công tham gia sản xuất, công tác
Trong đó:
- HSLCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân HSLCV: Hệ số lương công việc cá nhân
- R: Mức lương SXKD được tính trên doanh thu ti: Số ngày công làm việc thực tế
Bên cạnh đó:
- Ví dụ: Doanh thu năm 2025 của Cảng Nam Hải là: 366.991.006.462đ
- Tổng quỹ lương khối gián tiếp = 5% * 366.991.006.462= 18.349.550.320đ
- Tổng hệ số lương khối gián tiếp= 12.233
- Ông Vũ Văn Nhâm, số hiệu: 00379- Trưởng phòng thương vụ Hệ số lương CV 368/LĐTL: 5,00
- Hệ số lương CB 205/2004/LĐTL: 4,2 Số ngày làm việc thực tế: 22 ngày.
- Vậy lương tháng của ông Vũ Văn Nhâm là:
2.4.1. Tiền lương trả cho những ngày nghỉ được hưởng lương Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động bao gồm: ngày nghỉ lễ, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng được hưởng lương. Thời gian nghỉ đựơc hưởng lương cơ bản theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định theo công thức: LP =(HCB*Ltt*N)/22
Trong đó:
- LP: Tiền lương chi trả cho số ngày nghỉ theo quy định
- HCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân
- Ltt: Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
- N: Số ngày nghỉ theo quy định
Cán bộ công nhân viên nghỉ việc trong thời gian điều trị trấn thương do tai nạn lao động: Tiền lương chi trả và hạch toán quỹ lương thực hiện theo quyết định số 103/2026/LĐTL ngày 01/01/2026 của Tổng giám đốc, với mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định là 2.150.000 đồng.
Cán bộ công nhân nghỉ 3 tháng trước khi nghỉ hưu: trước khi đủ tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động, có nguyện vọng nghỉ 3 tháng đựơc công ty giải quyết nghỉ hưởng lương 3 tháng trước khi nghỉ hưu được quy định tại công văn số 4208/QĐ- TCNS ngày 26/12/2022. Mức lương chi trả cho thời gian nghỉ theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2001 của Chính phủ. Mức lương tối thiểu chung được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 là 2.150.000 đồng.
2.4.2. Tiền lương chi trả cho thời gian học tập, tham quan, nghỉ mát
Đối với khối lao động gián tiếp phục vụ: thời gian tham gia học tập, công tác được coi là thời gian trực tiếp sản xuất và hưởng lương theo quy chế tạm thời trả lương cán bộ công nhân viên khối gián tiếp phụ vụ theo quy định của Tổng giám đốc.
Nhân viên được cử đi đào tạo, học tập nâng cao tay nghề, đi dự hội thảo, tham dự các lớp chính trị, lớp quản lý kinh tế, quản lý khoa học kỹ thuật, hành chính… trong thời gian học tập được hưởng mức lương như ngày công trực tiếp sản xuất bao gồm cả tiền thưởng khuyến khích. Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
2.4.3. Tiền lương chi trả thời gian tham gia các hoạt động thể thao, văn hóa
Cán bộ công nhân viên được cử đi tham gia các hoạt động thi đấu thể thao, hội diễn văn hóa quần chúng, công tác Quốc phòng an ninh, huấn luyện tự vệ. Hình thức hạch toán tiền lương được trích từ quỹ lương của Cảng để chi trả. Chế độ chi trả, ngày công được thanh toán theo quy định tại quy chế trả lương số 137/QĐ- LĐTL, quy chế số 1441/QC- CNH và thông báo số 1229/TB-LĐTL.
2.4.4. Các khoản thu nhập khác
- a, Tiền lương ngày lễ, tết, tiền thưởng thi đua quý… Thực hiện theo nội quy Tổng giám đốc ban hành
Ví dụ: Tiền thưởng Tết Ất Mùi 2026 đối với các nhân viên thuộc khối gián tiếp là 1 tháng lương công tác.
- b, Tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội
Cán bộ, công nhân viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản,… được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: Nghị định số 152/2006/NĐ- CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ. Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mưc lương tối thiểu để trợ cấp cho bảo hiểm xã hội là 2.150.000 đồng. Các chế độ thanh toán và hình thức chi trả thực hiện theo nội quy số 299/2008/TCNS ngày 24/01/2008 hướng dẫn quản lý chế độ bảo hiểm xã hội tại công ty.
- c, Tiền lương trực tiếp sản xuất
Tiền lương theo quy định của công ty cho từng chức danh công việc chính là tiền lương trả cho người lao động để hoàn thành công việc theo đúng nhiệm vụ, trách nhiệm của mình. Do đó, CBCNV chỉ đựơc trả lương làm thêm giờ, làm đêm trong trường hợp thực hiện những công việc đặc biệt, đột xuất ngoài giờ tiêu chuẩn theo sự phân công của Ban giám đốc Công ty.
- Tiền lương làm thêm giờ: Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
Quy định về điều kiện làm thêm giờ: Việc làm thêm giờ chỉ được thanh toán tiền công khi thoả mãn các điều kiện sau: Có bảng xác nhận của Trưởng phòng ban đề nghị thanh toán tiền làm thêm giờ cho những dự án cần phải hoàn thành đúng thời hạn do công việc phát sinh thêm, các công việc yêu cầu bắt buộc đúng thời gian như kiểm toán, quyết toán.
- Phương pháp trả lương ngoài giờ:
Vào ngày thường: mỗi giờ làm thêm được hưởng bằng 150% tiền lương gìơ của ngày làm việc bình thường.
Vào ngày nghỉ hàng tuần: mỗi giờ làm thêm được hưởng bằng 200% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương( quy định tại các điểu 73, 74, 75 và 78 của Bộ luật lao động) mỗi giờ làm thêm được hưởng bằng 300% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
Tiền lương làm việc vào ban đêm quy định tại điều 70 của Bộ luật lao động: Mỗi giờ làm việc vào ban đêm được hưởng bằng 130% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
Tiền lương giờ đựơc tính trên cơ sở một tháng 26 ngày làm việc, 1 ngày 8 giờ làm việc.
2.5. Các chứng từ thanh toán
Phiếu công tác, các loại và bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương là chứng từ chi trả cho người lao động theo mẫu thống nhất trong toàn công ty do phòng nghiệp vụ quản lý và cung cấp.
Phiếu công tác và bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương là chứng từ gốc để chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, thể hiện từ kết quả sản xuất, thời gian làm việc, thời gian nghỉ chờ có việc, thời gian hội họp, công tác và các khoản phụ cấp lương được thanh toán trong tháng.
Quy định việc nghỉ phép, xác nhận phiếu công tác, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương thực hiện theo quy định tại Nội quy số 2501/2005/TĐTL ngày 09/09/2005.
Ngoài các quy định trên, vì lí do khách quan, phiếu công tác để lưu lại chưa thanh toán phải có ý kiến của Trưởng phòng tổ chức tiền lương mới có giá trị thanh toán.
2.6. Đánh giá chung về công tác tiền lương Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
2.6.1. Ưu điểm
Công tác tính lương cho từng cán bộ công nhân viên của xí nghiệp tương đối công bằng và hợp lý. Trong công thức đó đã đầy đủ tất cả các khoản lương, thưởng mà nhân viên được hưởng trong tháng. Do đó, nhân viên trong xí nghiệp không bị thiệt thòi trong mọi trường hợp. Tiền lương được chia đều cho những người tham gia vào dây truyền sản xuất. Đồng thời công thức đó cũng phản ánh thời gian làm việc, mức độ hoàn thành công việc, hệ số cấp bậc, chức danh của từng người. Tiền lương được quy đổi theo 1 hệ số cấp bậc công việc hay theo 1 ngày công. Do đó mọi người đều được hưởng như nhau.
Tóm lại, công tác tổ chức tiền lương của cảng Nam Hải rất đúng đắn, đầy đủ và hợp lý phù hợp với các quy định của nhà nước về quy chế tiền lương. Cảng đã vận dụng nghiêm túc và linh hoạt các quy chế tiền lương mới cho phù hợp với tình hình sản xuất nên lao động ở Cảng đều yên tâm làm việc.
2.6.2. Nhược điểm
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, chế độ lương thưởng của công ty vẫn tồn tại một số vấn đề cần quan tâm và khắc phục:
Mức độ thưởng phạt còn nới lỏng và chưa cao nên chưa khuyến khích được mọi người hăng say làm việc.
Đôi khi việc đánh giá thông qua hệ số xếp loại chưa phản ánh hết được hiệu quả làm việc của người lao động.
Công thức tính lương của Cảng còn khá phức tạp, gây khó khăn cho bản thân CBCNV trong việc tính lương và theo dõi lương của mình. Hệ thống, cách thức phân phối lương chi tiết cho từng chức danh, cấp bậc công nhân, tuy nhiên rườm rà khó hiểu, quá nhiều công thức dễ dẫn đến sai sót tính nhầm lương cho cán bộ nhân viên.
Công tác tiền thưởng và các chế độ phúc lợi đối với người lao động chưa thực sự tốt, chưa khuyến khích được người lao động hăng say làm việc, gắn bó với xí nghiệp, chưa tạo ra không khí thi đua công tác trong xí nghiệp. Khóa luận: Thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp phương pháp tính lương cho khối lao động


Pingback: Khóa luận: Hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối lao động