Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.1. Định hướng hoạt động của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng
Tiếp tục duy trì mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh về tư vấn xây lắp các thiết bị điện trong các công trình xây dựng, đồng thời chú trọng đầu tư thêm vào mảng buôn bán các thiết bị linh kiện điện tử, mở rộng sản xuất & mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo thêm nhiều nguồn thu.
- Đảm bảo vật tư, hàng hóa đầy đủ cho công việc kinh doanh; đề xuất, hoàn thành các biện pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho.
- Đảm bảo chi trả cổ tức cho cổ đông; tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thuế với nhà nước.
- Quản lý, hạn chế các khoản bị chiếm dụng bởi khách hàng, thực hiện đẩy mạnh nghiên cứu.
- Kiện toàn bộ máy, ổn định quy trình buôn bán hàng hóa, nhằm giảm thiểu chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
3.2.1. Thông qua mô hình Dupont
Khi một công ty đã bước vào kinh doanh thì có thể nói mục tiêu chính của nó đó chính là thu được lợi nhuận. Nhưng vẫn phải đảm bảo được tối đa hiệu quả sử dụng vốn. Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty, phân tích các chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty rồi so sánh với trung bình ngành xây dựng.Từ những phân tích trên ta có thể khái quát lại tình hình sử dụng vốn của công ty qua mô hình Dupont.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Muốn lý giải những thay đổi trong quá khứ của chỉ tiêu ROA của Công ty, hay dự báo giá trị tương lai của ROA thì cần phải lưu ý đến các chỉ tiêu lợi nhuận ròng, doanh thu và tổng tài sản của Công ty. Những phân tích cụ thể dưới đây sẽ giúp ta hiểu rõ nguyên nhân.
- Bảng 3.1: Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont
Ta có thể thấy ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ ROS và số vòng quay vốn trong kì. Như đã tính toán ở trên, ROA của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng giảm trong năm 2024 và tăng trở lại vào năm 2025 là do ảnh hưởng của sự sụt giảm của ROS và sự gia tăng vòng quay vốn trong kì. Trong đó ROS tăng do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn và thu được doanh thu từ các hoạt động khác, số vòng quay tài sản tăng do doanh thu thuần tăng lên qua các năm trong khi tổng tài sản giảm.
VCSH là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, do đó ROE phụ thuộc vào ROA và tỷ lệ nguồn vốn trên Vốn chủ sở hữu. Các chỉ số như ROS và vòng quay vốn trong kì tăng giảm đối nghịch nhau, đây chính là nguyên nhân khiến ROE và ROA biến động trong 3 năm, nói cụ thể hơn là giảm trong năm 2024 và tăng trở lại vào năm 2025.
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
- Tăng hiệu suất sử dụng vốn. Nâng cao số vòng quay vốn trong kì, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của nguồn vốn.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
3.2.2. Quản lý khoản phải thu khách hàng Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
Qua phân tích quy mô khoản phải thu qua các năm cũng như vòng quay khoản phải thu hay kỳ thu tiền bình quân, có thể thấy việc tăng lên liên tục của khoản phải thu khách hàng và thời gian thu tiền bình quân ảnh hưởng không tốt đến quay vòng tiền và cơ hội đầu tư do công ty bị chiếm dụng vốn nhiều. Vì vậy, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng nên tiến hành những giải pháp nhằm giảm tỷ trọng khoản phải thu khách hàng từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng thu hồi công nợ, giảm khoản vốn bị chiếm dụng cải thiện lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và quan trọng nhất là tránh được rủi ro khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
Tuy nhiên việc thu hồi được hết các khoản nợ không phải là công việc dễ dàng với doanh nghiệp đặc biệt với những khách hàng có nhiều rủi ro trong thanh toán. Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống trong việc chọn lựa cấp tín dụng cho khách hàng.
Ta có thể sử dụng mô hình điểm số của Altman. Đây là mô hình định lượng dựa trên việc mô hình hóa các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua đó phản ánh chất lượng tín dụng và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng. Mô hình này thường được sử dụng để xếp hạng tín nhiệm và đo lường xác suất vỡ nợ thông qua đặc điểm cơ bản của khách hàng. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro với khách hàng: Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6 X4 + 1X5
- Bảng 3.2: Mô hình điểm số của Altman
Z càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại. Trong đó: Z > 2,99: khách hàng trong vùng an toàn
1,81 < Z < 2,99: khách hàng nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Z < 1,81: khách hàng nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ mất khả năng thanh toán cao. Đối với khách hàng thuộc nhóm có
Z > 2,99 có thể cấp tín dụng, bán hàng trả chậm. Với nhóm khách hàng thứ hai, việc cấp tín dụng cần được xem xét ở một mức độ nhất định và xác định thường xuyên mức độ an toàn của khách hàng. Với nhóm khách hàng có Z < 1,81, doanh nghiệp không nên cấp tín dụng hay bán hàng trả chậm vì dễ dẫn đến rủi ro thu hồi công nợ.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có thể áp dụng thêm chính sách chiết khấu nhằm tạo động lực thanh toán sớm của khách hàng từ đó giảm thiểu khoản phải thu khách hàng và tăng cường tính cạnh tranh. Giả sử tỷ lệ chiết khấu thanh toán có thể được áp dụng như sau: Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
- Bảng 3.3: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán
Giả định, việc áp dụng biện pháp trên giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn khoản phải thu, năm 2025, các khoản phải thu giảm xuống 10%, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng ít gặp rủi ro hơn trong thu nợ và hoàn nhập được 60% dự phòng hiện tại, khoản chi phí sử dụng để thu nợ được dùng cho công tác phân tích, chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Ta đánh giá lại khoản phải thu như sau:
- Bảng 3.4: Đánh giá lại khoản phải thu sau khi áp dụng giải pháp
Nhìn chung, việc xây dựng hệ thống chọn lựa cấp tín dụng và chiết khấu thanh toán cho khách hàng có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt các khoản phải thu, bên cạnh đó hạn chế được các khoản dự phòng phải trích lập trong kỳ, từ đó giảm bớt chi phí và tăng lợi nhuận. Ngoài ra, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ cũng được cải thiện và doanh nghiệp có điều kiện chi trả trong kỳ tốt hơn, ít phải sử dụng dự trữ tiền mặt hơn.
3.2.3. Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, việc lưu trữ hàng tồn kho cũng khiến cho các chi phí bảo quản, lưu trữ tăng lên, ngoài ra việc hàng tồn kho bị ứ đọng lâu không tiêu thụ được khiến doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khá lớn và khoản dự phòng này đang tăng lên trong suốt giai đoạn 2023-2025. Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng cần có những biện pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu tối đa các khoản chi phí đồng thời vẫn đảm bảo được tăng trưởng doanh thu.
CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng có thể áp dụng mô hình JIT (just in time approach) để quản lý hàng tồn kho. Để nâng cao hiệu quả mô hình JIT, công ty nên kí kết những hợp đồng thương mại lâu dài với các nhà cung cấp linh kiện điện tử để tránh trường hợp biến động giá quá lớn hay các nhà cung cấp bỏ dở việc phân phối gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với hàng tồn kho, việc áp dụng mô hình JIT đã nếu ở trên cũng góp phần làm giảm mức tồn kho xuống do vật liệu, thiết bị chỉ được mua và xuất dùng khi có những đơn đạt hàng lớn hay đến giai đoạn cung ứng nhiều như giai đoạn đầu năm, cuối năm…từ đó lượng hàng tồn lại trong kho cũng được giảm thiểu ít nhiều. Bên cạnh đó, công ty cũng cần tính đến biện pháp tiến hành thanh lý, giảm giá những mặt hàng cũ, không bán được lâu ngày để tiến tới duy trì khoản mục hàng tồn kho có tính cập nhật và không phải trích lập dự phòng giảm giá.
Giả sử, việc áp dụng mô hình JIT và những biện pháp trên đạt được hiệu quả, công ty không cần phải dự trữ vật liệu và hàng hóa nhiều nữa, khối lượng giảm 40%, dự phòng giảm giá hàng tồn kho giảm 50%, chi phí quản lý nguyên vật liệu trước đây được dùng cho việc ký kết các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu dài hạn.
- Bảng 3.5: Dự tính sự thay đổi về hàng tồn kho sau khi áp dụng giải pháp
Từ đây, có thể thấy sau khi áp dụng những biện pháp quản lý HTK, công ty không những có thể cải thiện được một số chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sử dụng HTK mà còn tiết kiệm được một khoản chi phí nhất định giúp làm gia tăng lợi nhuận sau thuế từ đó nâng cao tỷ suất sinh lời.
3.2.4. Một số giải pháp khác Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
Ngoài việc đề ra những biện pháp nhằm quản lý các khoản phải thu cũng như hàng tồn kho đạt hiệu quả cao hơn, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng nên chú trọng các chính sách phân bổ hiệu quả chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp trong các giai đoạn sắp tới, giám sát chặt chẽ khâu kiểm tra kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa các nguyên vật liệu bị lỗi, hư hỏng giúp nâng cao uy tín cũng như tối thiểu hóa hàng bán bị trả lại. Ngoài ra, công ty cũng nên cân nhắc đến việc có những đầu tư nhất định vào các tài sản cố định để đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững trong tương lai.
Trong điều kiện tài chính khá ổn định như hiện nay, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng có thể tính đến việc sử dụng nợ vay nhằm nâng cao cơ hội đầu tư phát triển với chi phí sử dụng vốn bình quân thấp hơn chi phí sử dụng Vốn chủ sở hữu hiện giờ. Tạo dựng chiến lược hợp lý nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường, đồng thời thường xuyên cập nhật thông tin, nhập mua những mặt hàng mới nhằm đáp ứng nhu cầu từ phía khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng cần tích cực mở rộng phạm vi thị trường, nâng cao chất lượng bộ máy nhân sự, có cơ chế quản lý, đãi ngộ tốt với công nhân viên, đảm bảo công tác bán hàng, tiêu thụ diễn ra an toàn, hiệu quả.
Trong thời gian tới, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng cần tích cực và chủ động hơn trong việc thực hiện kế hoạch tiến hành phân tích nghiên cứu tài chính để nhận biết và phát hiện sớm những sự thay đổi có thể diễn ra gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất cũng như cân bằng tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời duy trì tốt khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn…
3.3. Kết luận và kiến nghị Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
3.3.1. Kiến nghị
Qua việc phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cũng như phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty kết hợp với kiến thức hiện có em sẽ đưa ra một số kiến nghị như sau:
Đối với cơ quan nhà nước:
- Cần hoàn thiện khuôn khổ, hành lang pháp lý. Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về luật cũng như có các chính sách cụ thể cho công ty mình. Chẳng hạn như chính sách vay vốn, đấu thầu, thuế…
- Mục tiêu kiềm chế lạm phát phải đi kèm với mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Nếu như chỉ có mục tiêu kiềm chế lạm phát thì cũng sẽ tác động lên sự tăng trưởng và phát triển của công ty do đặc thù ngành chịu tác động trực tiếp của tăng trưởng kinh tế.
Đối với doanh nghiệp:
- Cần tăng cường biện pháp chặt chẽ để quản lý lượng hàng tồn kho cũng như các khoản phải thu khách hàng. Tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng quá nhiều, điều này sẽ làm cho nguồn vốn của công ty bị hạn chế và không có khả năng tạo ra được lợi nhuận.
- Giảm thiểu chi phí: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì cần phải có biện pháp để tối ưu hóa lợi nhuận của mình, mà lợi nhuận chủ yếu phụ thuộc vào doanh thu và chi phí chính vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí.
- Cần tiến hành xem xét, hạch toán và mua sắm thêm máy móc, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình Sản xuất kinh doanh.
3.3.2. Kết luận Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
Trong môi trường hội nhập và cạnh tranh hiện nay để có thể tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả, hay nói cách khác phải có lợi nhuận. Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp đặt ra cho mình và cố gắng để đạt được.
Qua thời gian thực tập cũng như phân tích về tình hình hoạt động của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã cho thấy rằng Công ty đang hoạt động đạt được hiệu quả doanh thu thuần cũng như lợi nhuận đang dần có sự tăng trưởng, tuy vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm như: Nguồn vốn bị chiếm dụng còn lớn, Chi phí còn cao… chính điều này đã làm cho khoản lợi nhuận sau cùng của Công ty bị giảm xuống. Song trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay, với nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và sự cạnh tranh quyết liệt nhưng Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã và vẫn đứng vững, ngày càng chiếm được nhiều lòng tin của khách hàng.
Ngoài ra Công ty đang mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động, mua sắm thêm các trang thiết bị, vật tư, máy móc… nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Thêm vào đó việc mở rộng quy mô sản xuất đã thu hút được đội ngũ quản lý có trình độ, giải quyết công ăn việc làm cho những người thất nghiệp, đồng thời cũng đã đóng góp không nhỏ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần thúc đẩy nâng cao và phát triển kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa.
Tuy rằng Công ty đang hoạt động Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhưng do điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn hơn, nhất là khi tình trạng lạm phát tăng cao, lãi suất tăng lên mà đặc thù của ngành xây dựng và điện lực là vay nợ nên để có thể đứng vững và phát triển mở rộng quy mô thì công ty cần có những chính sách và giải pháp cụ thể, toàn diện, liên hệ đến nhiều khía cạnh của vấn đề để đạt được hiệu quả cao và gắn liền với thực tiễn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cũng như trong quản lý tài chính nhằm đánh giá thực trạng hiện tại của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp thích hợp điều chỉnh những yếu tố tài chính theo mục đích và mục tiêu phát triển riêng của mỗi doanh nghiệp.
Qua việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng (PTS) có thể thấy rằng, dù hoạt động thu về doanh thu tăng trưởng qua các năm, các chỉ tiêu thanh toán cũng như tỷ suất sinh lời đều ở mức tốt, an toàn về thanh toán và không gặp rủi ro nhưng ta cũng nhận ra rằng vẫn còn nhiều điểm hạn chế trong tình hình tài chính của doanh nghiệp cần được khắc phục như chưa quan tâm đến tăng trưởng dài hạn, doanh nghiệp còn bị chiếm dụng vốn nhiều, lợi nhuận tăng giảm không ổn định qua các năm … Bên cạnh đó, việc nghiên cứu áp dụng những giải pháp đã được nêu có thể góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả hoạt động. Doanh nghiệp cũng cần chủ động hơn trong công tác phân tích tình hình tài chính hàng quý, hàng năm để nhận biết sớm sự biến đổi.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thông tin cũng như kinh nghiệm ứng dụng thực tế, những phân tích và đánh giá được nêu trong khóa luận vẫn còn nhiều điểm thiếu sót, chưa sát thực và tối ưu. Em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía thầy cô để bài viết được hoàn thiện và thực tế hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo T.S Phạm Thị Hoa trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty năng lượng


Pingback: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng