Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Khái quát về Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Năm 2021 Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng được thành lập dựa trên những thành viên đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng các thiết bị tự động hoá lưới điện và trạm điện, tự động hoá công nghiệp cũng như các dịch vụ bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật cao. Được thành lập trong thời kỳ phát triển năng lượng bùng nổ, Công ty PTS là sự hội tụ của những con người say mê với khoa học công nghệ, luôn tìm tòi, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm để mang lại giải pháp ứng dụng những công nghệ tiến tiến nhất vào lĩnh vực công nghiệp và năng lượng tại Việt Nam.

Tháng 2 năm 2022 Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng xây dựng xưởng sản xuất tại Thanh Trì – Hà Nội phục vụ cho công tác nghiên cứu, phát triển và tích hợp, chế tạo các hệ thống SCADA, hệ thống điều khiển, bảo vệ.

Tháng 6 năm 2022 Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng được cấp chứng chỉ là đối tác của ABB Thuỵ Điện và ABB Phần Lan trong các lĩnh vực tự động hoá Trạm và các sản phẩm về điều khiển, bảo vệ hệ thống điện sau khi các cán bộ của công ty hoàn thành các khoá đào tạo tại Thuỵ Điển và Phần Lan.

Tháng 8 năm 2022 Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng và ABB tiếp tục mở rộng hợp tác trong các dự án lớn MiniSCADA 4 thành phố Miền Trung giai đoạn 2, dự án nâng cấp RTU – ADB cho 68 trạ 110kv toàn miền Bắc, dự án nâng cấp trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc…

Tháng 11 năm 2022 nghiên cứu thành công sản phẩm điều khiển tích hợp cho các trạm biến áp, dựa trên nền công nghệ của ABB, kết nối thành công các Rowle của các hãng khác nhau như ABB, SIEMENS, AREVA, TOSHIBA thông qua chuẩn IEC 61850.

CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng luôn phấn đấu cho sự lớn mạnh và phát triển các hoạt động thương mại của mình để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng. Công ty có thể thực hiện được điều này vì công ty là đại diện của các nhà sản xuất uy tín trên thế giới và bằng những chiến lược tiếp thị mạnh mẽ của công ty.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã xây dựng được thị trường với nhiều khách hàng trong cả nước. Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng công ty tin tưởng rằng dịch vụ kỹ thuật là một phần quan trọng trong hoạt động của công ty. Theo nghĩa hẹp công ty có thể làm nhiều hơn cho bạn – những khách hàng của công ty bởi vì công ty coi những vấn đề kỹ thuật của bạn như là vấn đề của chính công ty.

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa phải, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán.

  • Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

  • Giám đốc

Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại diện của công ty theo pháp luật.

  • Phó giám đốc

Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc. Phó giám đốc là người do Giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty, được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của công ty.

  • Phòng hành chính

Tổ chức – Nhân sự:

  • Quản lý về con người, tuyển dụng, đào tạo, điều phối nguồn nhân sự trong công ty đáp ứng đúng, đủ nhu cầu hoạt động của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.
  • Thực hiện các chế độ liên quan đến người lao động đúng theo quy định của công ty và của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội.

Hành chính – Quản trị:

  • Công tác hành chính, văn thư, văn phòng, tiếp nhận văn bản đến, chuyển văn bản đi, trung chuyển thông tin nội bộ.
  • Tiếp đón khách trong và ngoài nước, tổ chức đào tạo, hội thảo, hội chợ, hội nghị khách hàng…
  • Quản lý phương tiện, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động của công ty.

Phòng tài chính kế toán:

Quản lý vốn, đảm bảo đủ vốn cho phòng kinh doanh, quản lý các phương thức sử dụng vốn có hiệu quả và tạo điều kiện hỗ trợ cho các phòng kinh doanh hoạt động có hiệu quả. Chịu trách nhiệm hạch toán chi trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

  • Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có chức năng marketing tất cả các mặt hàng, sản phẩm của công ty tư vấn cho khách hàng về chủng loại cũng như quy cách kỹ thuật để khách hàng có sự lựa chọn và sử dụng sản phẩm đúng chủng loại, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cũng như giá cả cạnh tranh.

Phòng chuyên kinh doanh các mặt hàng như: các thiết bị tự động hoá, các thiết bị tích hợp, thiết bị điều khiển của các trạm biến áp….

Mỗi cán bộ chuyên trách của phòng kinh doanh tự đảm nhiệm một dự án, công trình từ khâu khai thác dự án, khai thác khách hàng đến khâu ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán, cũng như chịu trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn dự án.

Phòng kinh doanh có khả năng tự khai thác sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, giao dịch với đối tác nước ngoài để có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng về yêu cầu kỹ thuật cũng như giá cả.

Phòng dự án: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Theo dõi các dự án để tham gia đấu thầu và chào hàng cạnh tranh cho công
  • Triển khai thực hiện hoàn chỉnh một dự án từ làm thầu, thương thảo và thực hiện công việc sau trúng thầu như theo dõi tiến độ dự án, triển khai bàn giao hàng hoá và các dịch vụ sau bán hàng (nếu có).

Phòng kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty. Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo ca, theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.

Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà công ty chọn. Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả. Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống.

Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch. Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau.

  • Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng Dịch vụ Khách Hàng là bộ phận gắn bó mật thiết với các mặt hàng truyền thống của công ty cung cấp nhằm mục đích:

  • Nâng cao sự tin tưởng của bạn hàng với công ty, đặc biệt là những khách hàng làm ăn thường thuyên và lâu dài
  • Kiểm tra tham mưu về chất lượng, chủng loại thiết bị do công ty mua nhập về để đảm bảo cung cấp cho Khách hàng đúng theo hợp đồng ký kết.
  • Tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt và chuyển giao công nghệ đối với những trang thiết bị mới cho khách hàng.
  • Tư vấn, thiết kế đặt hàng gia công ngoài nhằm đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật sử dụng và tính kinh tế trong quá trình lắp đặt mới trang thiết bị và sửa chữa bảo hành.
  • Bảo hành trang thiết bị do công ty cung cấp cho khách hàng theo hợp đồng ký kết.
  • Bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị sau bảo hành theo yêu cầu của khách hàng.
  • Giao nhận trang thiết bị khi cần thiết.

2.1.4. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Ngay từ khi thành lập, ban lãnh đạo công ty đã hoạch định mục tiêu trọng tâm đặt ra cho Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng là cung cấp các giải pháp cho nền công nghiệp và năng lượng như:

  • Cung cấp giải pháp tự động hóa cho các trạm 110kV, 220kV, 500kV…các nhà máy thủy điện nhỏ, nhiệt điện… bao gồm hệ thống điều khiển, bảo vệ (hệ thống nhị thứ), hệ thống SCADA, hệ thống thông tin…
  • Cung cấp các giải pháp bảo dưỡng kỹ thuật cho các nhà máy điện khí với các hạng mục như bảo dưỡng Tuabin khí, bảo dưỡng Tuabin hơi, bảo dưỡng máy phát, bảo trì hệ thống C&I …
  • Cung cấp các giải pháp tự động hoá các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp như các nhà máy xi măng, các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất…
  • Cung cấp hệ thống tự động hoá điện: Hệ thống SCADA và viễn thông, hệ thống tự động hoá lưới phân phối, hệ thống điều khiển bảo vệ trạm biến áp, hệ thống đo lường và điều khiển nhà áy điện.
  • Cung cấp các thiết bị trạm điện như Rơle điều khiển bảo vệ, thiết bị ghép kênh và truyền dẫn, thiết bị đầu cuối RTU, từ bảng điều khiển bảo vệ, tủ SCADA Modem, Transducar, Rơ le trung gian.

Để áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất, công ty luôn đi cùng với các đối tác có những sản phẩm công nghệ cao hàng đầu thế giới như: SIEMENS, ABB, AREVA, SCHNEIDER… các sản phẩm do Công ty nghiên cứu sản xuất là sự tích hợp của các hàng hóa từ các hãng hàng đầu thế giới, hội tụ những công nghệ mới nhất với sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế và các phần mềm chuyên dụng. Ngoài ra, với lực lượng nhân sự có trình độ chuyên môn cao của mình, công ty luôn tự tin đưa ra thị trường những sản phẩm hoàn thiện nhất.

2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2023- 2025

  • Về tình hình doanh thu

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng nó phản ánh qui mô của quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Doanh thu còn là nguồn thu quan trọng để đơn vị trang trải các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái đầu tư. Qua đó có thể nắm bắt được khả năng tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường và thái độ của khách hàng đối với những chủng loại sản phẩm mà công ty cung cấp. Doanh thu cao chứng tỏ sản phẩm của công ty rất được ưa chuộng và chiếm ưu thế hơn so với những sản phẩm cùng loại khác trên thị trường.

Do vậy, doanh thu là một chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh, đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng góp phần đến sự thành công hay thất bại của đơn vị. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Hình 2.1: Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2023-2025

Doanh thu thuần từ bán hàng & cung cấp dịch vụ: Dựa vào hình 2.2 ta thấy được trong giai đoạn 2023-2025, tình hình về doanh thu của công ty có bước đột phá lớn. Năm 2024 doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ của công ty tăng 45,1% so với năm 2023. Từ 40.372.368.128 đồng lên 58.581.424.831 đồng. Sang đến năm 2025, con số này tiếp tục tăng thêm 91,56% so với năm 2024, tổng doanh thu năm 2025 là 112.215.677.641 đồng. Tuy nhiên, nhìn vào bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, chênh lệch giữa giá vốn hàng bán & doanh thu thuần của năm 2024 giảm đi so với chênh lệch giữa hai chỉ tiêu này của năm 2023. Đồng thời giá vốn hàng bán năm 2025 tăng lên rất cao, doanh thu năm 2025 cũng tăng gần gấp đôi so với năm 2024.

Lý giải về sự thay đổi của các chỉ số này, đó là trong năm 2023 công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn về xây dựng & lắp đặt các thiết bị điện cho các công trình nhà cao tầng, văn phòng v.v… đồng thời có sản xuất một số các thiết bị điện nhỏ để cung cấp cho các công trình, giá vốn hàng bán của Công ty trong năm 2023 là 16.138.856.086 đồng. Sang năm 2024 công ty bắt đầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh là buôn bán các linh kiện điện tử, linh kiện máy vi tính v.v… Đây là các mặt hàng có giá vốn hàng bán rất cao, nhưng cũng đồng thời đem lại nhiều doanh thu cho Công ty. Sau năm 2024 hoạt động thấy doanh thu tăng, Công ty đã đẩy mạnh nhập hàng hóa, đồng thời sản xuất nhiều hơn những mặt hàng trước đây của mình để tăng doanh thu. Điều này lý giải vì sao doanh thu của Công ty ngày càng tăng cao, nhưng giá vốn hàng bán cũng vì thế mà tăng mạnh như một hệ quả tất yếu. Giá vốn hàng bán tăng cao do cuối năm 2024 lượng linh kiện vi tính nhập chủ yếu từ Thái Lan về bị ảnh hưởng do thiên tai, đồng thời do cả bất ổn chính trị của nước bạn & do một vài ảnh hưởng nhỏ của nền kinh tế cũng góp phần làm tăng giá vốn hàng bán Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Hình 2.2: Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2023-2025

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Dựa vào hình 2.3 ta thấy tình hình doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2023-2025 có nhiều biến động. Năm 2024 giảm 32,51% so với năm 2023, từ 208.450.137 đồng giảm xuống 140.685.571 đồng. Sang đến năm 2025 doanh thu này lại tăng vọt 426,41% so với năm 2024, tăng về tuyệt đối là 599.892.086 đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu từ hoạt động tài chính này là do lượng tiền gửi ngân hàng và cho vay cuối năm 2023 giảm đi, ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động tài chính của Công ty trong năm 2024. Nhưng đến năm 2025 ghi nhận sự gia tăng hơn 426% của doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty. Lý giải cho điều này một phần là do lượng tiền gửi ngân hàng được ghi nhận vào cuối năm 2024 tăng lên, đồng thời trong năm 2024 Công ty có một khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn 600.000 cổ phiếu vào Công ty tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam, giá trị đươc ghi nhận là 6.000.000.000 đồng, khoản đầu tư này đã tạo nên khoản thu lớn của doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2025 khi Công ty được nhận cổ tức. Ngoài ra các khoản thu khác như lãi từ bán hàng trả chậm trả góp, lãi do nhượng bán ngoại tệ, chênh lệch tỉ giá hối đoái … cũng góp phần không nhỏ vào việc làm gia tăng doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty.

  • Về chi phí hoạt động

Chi phí quản lý doanh nghiệp: trong năm 2024 tăng không đáng kể so với năm 2023 là 14,87%, về giá trị là 309.285.378 đồng. Nhưng đến năm 2025 thì chi phí này lại tăng lên 58,92% so với năm 2024 đạt 3.796.609.166 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên là do công ty mở rộng quy mô đòi hỏi những cán bộ quản lý trong công ty cần phải nâng cao trình độ, đồng thời cần phải tuyển thêm đội ngũ nhân viên chính vì vậy đã làm gia tăng chi phí này.

Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng của năm 2023 là 750.707.265 đồng và chi phí này tăng thêm 746,7% vào năm 2024, đạt giá trị 6.356.247.013 đồng, đến năm 2025 lại giảm đi 87,62%. Sở dĩ có sự tăng mạnh vào năm 2024 là do Công ty mở rộng sản xuất và mở rộng lĩnh vực kinh doanh vào năm 2024 dẫn đến chi phí bán hàng tăng mạnh theo, đến năm 2025 Công ty thay đổi phương thức bán hàng truyền thống sang phương thức bán hàng trực tuyến, chi phí bán hàng được cắt giảm đáng kể, tuy nhiên lại làm gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp do phải thuê thêm nhiều nhân viên để giao dịch và tìm kiếm khách hàng.

Chi phí thuế TNDN: là một phấn bắt buột phải có và khi hoạt động, doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả thì chi phí này càng tăng. Vào năm 2023 chi phí thuế TNDN phải chịu là 3.755.017.548 đồng và con số này giảm đi còn 860.929.147 đồng vào năm 2024, tức giảm 77%. Đến năm 2025 thì con số này lại tăng lên 2.045.169.239 đồng, tăng 137,5% so với năm 2024. Nguyên nhân của chi phí thuế TNDN năm 2024 giảm mạnh là do năm 2024 Công ty mở rộng sản xuất, chi phí bán hàng tăng mạnh ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty, do đó dẫn đến thuế TNDN năm 2024 giảm. Nhưng đến 2025 sau khi ổn định sản xuất, lượng sản phẩm được tiêu thụ ổn định trở lại, chi phí bán hàng giảm, đồng thời lợi nhuận tăng lên sau quá trình mở rộng quy mô sản xuất và mở rộng lĩnh vực kinh doanh, do đó chi phí thuế TNDN tăng lên là điều tất yếu.

Chi phí lãi vay: chi phí lãi vay năm 2024, 2025 lần lượt là 35.875.435 đồng và 82.673.519 đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do khi công ty phát triển thì đòi hỏi cần phải có được nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mà nguồn vốn tự có thì có giới hạn chính vì vậy mà doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp vay nợ, do đó chi phí phát sinh của công ty phải tính thêm vào khoản chi phí lãi vay. Tuy nhiên, Công ty cần phải tìm cách hạn chế sự gia tăng chi phí này nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của công ty mình. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Về lợi nhuận của Công ty

Là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.

Dựa vào lợi nhuận của công ty ta có thể biết được tình hình hoạt động của công ty đang lời hay lỗ từ đó các nhà đầu tư cũng như những nhà chức năng trong công ty có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

  • Hình 2.3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2023-2025

Lợi nhuận kế toán sau thuế: qua hình 2.4, ta thấy trong năm 2023 lợi nhuận của công ty đạt 17.702.225.589 đồng và sụt giảm mạnh 77% tức giảm đi 13.643.559.609 đồng vào năm 2024. Đến năm 2025 lợi nhuận của công ty tăng trưởng khá 66% so với năm 2024, đạt mức giá trị là 6.735.309.716 đồng. Lợi nhuận giảm mạnh năm 2024 do chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp đồng loạt tăng, đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng nhanh vì công ty thay đổi mặt hàng kinh doanh sang linh kiện điện tử, linh kiện máy vi tính … vốn là các loại mặt hàng có giá vốn hàng bán cao. Đến năm 2025 sau khi ổn định hoạt động và thực hiện một loạt các biện pháp cắt giảm chi phí, lợi nhuận của công ty đã dần tăng trở lại.

Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy được rằng công ty đang hoạt động một cách ổn định, tình hình doanh thu cũng như lợi nhuận có sự tăng trưởng đáng kể. Để hiểu rõ hơn tại sao cần đi sâu vào đánh giá tình hình nguồn vốn, cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty là như thế nào để đạt được lợi nhuận và sự tăng trưởng như thế.

2.2. Thực trạng cơ cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng giai đoạn 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và các khoản vốn chiếm dụng trong thanh toán khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh; đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế – tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị là với số vốn đã huy động được, doanh nghiệp phải sử dụng sao cho có hiệu quả nhất, tức là đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Điều đó cho thấy, hiệu quả hoạt động tài chính (xét trên góc độ huy động và sử dụng vốn) gắn chặt với hiệu quả sử dụng vốn, có nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mới nâng cao được hiệu quả hoạt động tài chính, mới thúc đẩy được hoạt động tài chính phát triển. Trên một khía cạnh khác, hiệu quả sử dụng vốn lại phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng thấp.

Bằng việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý có thể đánh giá chính xác khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do những người sử dụng thông tin theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau. Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn.

Qua bảng báo cáo kết quả Sản xuất kinh doanh, ta đã khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm hoạt động. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta cần tiến hành phân tích các chỉ số tài chính.

  • Bảng 2.2: Cơ cấu Vốn lưu động và VCĐ của công ty trong giai đoạn 2023-2025

Trong tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty thì kết cấu vốn có sự biến đổi qua các năm. Sự biến đổi này có thể là tăng hoặc giảm nguồn vốn của công ty. Đánh giá được tình hình nguồn vốn của công ty có thể cho thấy được sơ lược quy mô hoạt động của công ty. Qua bảng kết cấu vốn có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định. Đầu tư dài hạn sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.

Qua bảng 2.2 ta thấy có sự gia tăng về tổng vốn kinh doanh qua các năm. Năm 2024 Vốn lưu động của Công ty tăng mạnh 34%, VCĐ cũng tăng gần 30%. Sang năm 2025 thi Vốn lưu động của Công ty chỉ nhích nhẹ thêm khoảng 2%, nhưng VCĐ của Công ty lại tăng vọt thêm 2025.4%, mức tăng giá trị Vốn lưu động được ghi nhận đạt giá trị 1.365.486.995 đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn hoạt động của công ty thì Vốn lưu động chiếm gần như toàn bộ. Trong 3 năm từ 2023 đến 2025, Vốn lưu động lẫn VCĐ của Công ty đều gia tăng. Cơ cấu Vốn lưu động của Công ty trong 3 năm liền đều chiếm hơn 98% tổng nguồn vốn kinh doanh.

2.2.1. Tình hình tài sản của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Bảng 2.3: Tình hình tài sản lưu động của Công ty giai đoạn 2023-2025

Nhìn vào bảng 2.3, ta có thể thấy chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động là các khoản phải thu khách hàng. Năm 2023, các khoản phải thu khách hàng chiếm đến 87% trong cơ cấu vốn. Đến năm 2024 giảm xuống còn 78%, năm 2025 là 43.56%. Trong kinh doanh thì việc chiếm dụng vốn qua lại giữa các công ty là điều hiển nhiên, nhưng chiếm dụng ở mức nào là vừa phải. Ngoài các khoản phải thu thì công ty còn chịu chi phối bởi lượng tiền, hàng tồn kho.

Tiền và các khoản tương đương tiền: là một phần giá trị vốn lưu động, bao gồm tiền mặt tại Công ty và tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền nhằm chi trả kịp thời cho các hoạt động thanh toán. Lượng tiền này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty là cao đồng thời cũng phản ánh được tính chủ động trong các tình huống xảy ra. Tuy nhiên, giá trị vốn lưu động bằng tiền không nên có số dư quá cao mà nó cần được đưa vào sản xuất kinh doanh để tăng vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hay dùng để chi trả nợ nhằm giảm chi phí sử dụng vốn. Qua các năm, tiền và các khoản tương đương tiền có sự biến động. Năm 2024 giảm xuống 1.588.211.321 đồng, năm 2025 lại tăng lên 24.344.579.532 đồng. Trong cơ cấu vốn lưu động, thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng thấp nhất. Năm 2025 lượng tiền mặt tăng mạnh do doanh nghiệp đẩy mạnh dự trữ tiền mặt, chuẩn bị cho việc nhập mua số lượng lớn hàng hóa, cụ thể ở đây là nhập mua các linh kiện điện tử, thiết bị vi tính chất lượng cao từ Thái Lan và Nhật Bản.

Các khoản phải thu ngắn hạn: các khoản phải thu ngắn hạn có sự tăng giảm qua các năm. Năm 2023 các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty là 42.785.151.239 đồng, năm 2024 tăng lên 51.372.068.396 đồng, và giảm xuống còn 37.771.898.401 vào năm 2025. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 giảm 26% so với năm 2024, và giá trị khoản phải thu ngắn hạn này thậm chí còn thấp hơn cả năm 2023. Tuy nhiên trong các khoản phải thu ngắn hạn thì các khoản phải thu khách hàng chiếm cơ cấu ngày một tăng dần qua các năm. Đây là một dấu hiệu không tốt cho Công ty, vì nó chứng tỏ rằng nhiều khách hàng đã không thanh toán đúng hạn, thể hiện việc hoạt động kinh doanh của họ không tốt, đồng thời cũng cho ta thấy Công ty hiện tại quản lý vốn chưa được hiệu quả, nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng ở mức cao. Khi bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ phát sinh chi phí quản lý nợ, rủi ro nợ khó đòi tăng cao. Mặc dù nền kinh tế khó khăn, Công ty đã cho khách hàng nợ để góp phần thu hút thêm khách hàng, nhưng để bị chiếm dụng nhiều như vậy thì thực sự rất nguy hiểm. Công ty cũng cần phải có nhiều vốn để đầu tư cho hoạt động Sản xuất kinh doanh, việc tránh tình trạng số dư khoản phải thu quá cao khiến cho Công ty thiếu vốn và bị đình trệ sản xuất là việc vần thiết. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Hàng tồn kho: qua bảng 2.3, ta thấy trong 2 năm đầu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu tài sản của công ty, trong năm 2025 thì chiếm tỷ trọng tương đối. Trong năm 2023, hàng tồn kho có giá trị 1.744.990.094 đồng, chiếm 3,55% trong cơ cấu tài sản của Công ty. Lượng hàng tồn kho giảm 6,7% vào năm 2024 do tiêu thụ tốt sản phẩm. Nhưng đến năm 2025 thì hàng tồn kho lại có sự gia tăng trở lại, tăng lên mức giá trị 9.352.288.035 đồng, tức tăng xấp xỉ 474,37%. Lượng hàng tồn kho năm 2024 giảm nhẹ do hai nguyên nhân chính: Lượng hàng tồn kho cũ của năm 2023 được doanh nghiệp giải quyết, đồng thời các mặt hàng mới của quá trình mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhập vào số lượng hạn chế nhằm thăm dò thị trường, dẫn đến lượng hàng tồn kho của Công ty giảm 6,7%. Nhưng sang năm 2025, do nhận thấy tình hình hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đồng thời tìm được một số lượng khách hàng lớn nên Công ty đầy mạnh nhập hàng để phục vụ cho việc kinh doanh buôn bán, dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng mạnh. Điều này cũng phần nào thể hiện được việc gia tăng giá vốn hàng bán rất nhanh trong bảng 2.1 bên trên.

Tài sản lưu động khác: bảng 2.3 cho thấy được TSLĐ khác của Công ty có phần giảm qua các năm, tuy nhiên khoản tài sản này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động, và nó ít có biến động nên không ảnh hưởng lớn đến công ty.

  • Bảng 2.4: Tình hình biến động TSDH của Công ty trong giai đoạn 2023-2025

Trong năm 2023, tài sản cố định của Công ty có giá trị 31.232.783 đồng, chiếm chiếm 60% tỷ trọng TSDH của Công ty, còn lại là các chi phí trả trước dài hạn khác chiếm 40%. Năm 2024, tài sản cố định tăng 115,86% đạt giá trị 67.418.530 đồng, chiếm 100% cơ cấu TSDH của Công ty. Sang năm 2025, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 75%, còn lại là chi phí trả trước dài hạn chiếm 25%, không có tài sản cố định. Giải thích cho việc này là do sau 2024, Công ty hoàn tất việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất Công ty có đầu tư góp vốn vào Công ty cổ phần Việt Mông. Theo đó, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng sẽ mua lại quyền nhận cổ phần của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Hà Nội 5% vốn góp của Công ty cổ phần Việt Mông với giá trị chuyển nhượng là 1 tỷ đồng, sau đó Công ty tiếp tục góp vốn đợt 1 và đợt 2 số tiền lần lượt là 50 triệu đồng và 23,973 triệu đồng theo thông báo góp vốn và thỏa thuận giữa các cổ đông, tương ứng với tỷ lệ vốn góp 5% của Công ty.

Có thể thấy được rằng các TSDH do có đặc điểm là thời gian sử dụng lâu dài và phục vụ quá trình sản xuất nên việc mua sắm loại tài sản này không được thường xuyên. Công ty trong năm 2025 đã bán hết tài sản cố định của mình, chuyển sang hình thức thuê hoạt động nên tài sản cố định được thể hiện trong bảng cân đối kế toán của năm 2025 mang giá trị bằng 0. Tuy nhiên trong dài hạn, Công ty cần thay đổi chiến lược của mình, nên đầu tư vào tài sản cố định thay vì đi thuê hoạt động, để đảm bảo cho quá trình hoạt động Sản xuất kinh doanh của mình được diễn ra trơn tru, ổn định.

2.2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Nguồn vốn của doanh nghiệp trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau đó được hình thành từ nguồn vốn vay và nợ và cuối cùng là được hình thành từ các nguồn khác như đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác.

Trong kinh doanh, nguồn vốn một doanh nghiệp bất kỳ luôn được bổ sung và tăng trưởng theo thời gian. Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư và các đối tượng liên quan khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.

Bảng 2.5: Nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2023-2025

  • Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn: chính là các khoản mà Công ty đi chiếm dụng của công ty khác. Trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty thì chỉ có nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn. Có thể nói Công ty đang hoạt động ngày càng tốt trong lĩnh vực chiếm dụng vốn. Năm 2024 tăng vọt 150,64% so với năm 2023, đạt giá trị 28.051.116.574 đồng. Đến năm 2025 tình hình chiếm dụng nợ của Công ty vẫn khá tốt, nhưng mức chiếm dụng tăng dần chậm lại, với mức tăng 23,3% so với năm 2024, đạt giá trị 34.587.114.908 đồng.

Trong năm 2024, Công ty chiếm dụng được vốn nhiều chủ yếu do phần tiền chiếm dụng của các công ty, doanh nghiệp khác tăng vọt từ 2.396.728.025 đồng lên đến 18.608.468.055 đồng, tăng 676,41%. Sang năm 2025 tăng thêm 24,78%, đạt tới giá trị 23.219.162.399 đồng. Khoản chiếm dụng từ tiền ứng trước của khách hàng cũng gia tăng rất nhanh qua các năm. Năm 2024 tăng rất mạnh 1206,93%, từ 151.462.997 đồng lên đến 1.979.511.865 đồng, và trong năm 2025 tiếp tục tăng thêm 225,55% nữa, đạt giá trị 6.444.268.570 đồng. Ngoài ra, các khoản còn lại đều có sự giảm sút nhưng giá trị giảm không đáng kể như chiếm dụng từ thuế và các khoản phải trả nhà nước, phải trả người lao động. Trong năm 2025, khoản Thuế & các khoản phải nộp cho nhà nước giảm đáng kể so với năm 2024 và 2023, nguyên nhân do Công ty muốn giảm áp lực Thuế trong năm 2026 tới, đồng thời do trong năm 2025 chính sách thuế TNDN của Công ty có một chút điều chỉnh & thay đổi, cũng ảnh hưởng phần nào đến khoản Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty năm 2025. Các khoản phải trả phải nộp khác trong năm 2024 đã giảm từ 2.457.516.220 đồng của năm 2023 về 668.121.542 đồng, và trong năm 2025 tiếp tục giảm xuống chỉ còn 2.598.270 đồng.

  • Vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Nguồn Vốn chủ sở hữu có sự biến động qua 3 năm. Năm 2024 giảm nhẹ từ 38.025.347.696 đồng xuống còn 37.924.537.169 đồng. Đến năm 2025 tăng mạnh 17,65% đạt giá trị 44.619.388.653 đồng.

Vốn chủ sở hữu tăng trong năm 2025 là do vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối tăng trong giai đoạn 2024- 2025. Năm 2024 vốn đầu tư thuộc chủ sở hữu đạt 10 tỷ đồng, sang năm 2024 tăng gấp đôi lên đến 20 tỷ đồng và giữ nguyên trong năm 2025. Ngoài ra thì lợi nhuận chưa phân phối có sự biến động tăng giảm qua các năm, nhưng nhìn chung tình hình Vốn chủ sở hữu của Công ty vẫn có sự tăng trưởng.

Với sự tăng trưởng trên cho thấy được rằng nguồn Vốn chủ sở hữu ngày càng được gia tăng nhằm đẩy mạnh cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công, góp phần cho việc tạo ra được lợi nhuận cao.

2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng giai đoạn 2023-2025

2.3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn chung

  • Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn của Công ty
  • Hình 2.4: Chỉ tiêu vòng quay vốn trong kì của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành Điện lực

Vòng quay vốn bình quân trong kì: chỉ tiêu này của Công ty từ 1,21 vòng ở năm 2023 giảm xuống còn 1 vòng vào năm 2024, và lại tăng lên đạt 1,52 vòng vào năm 2025. Nguyên nhân vòng quay vốn bình quân trong kì của năm 2024 giảm là do tốc độ tăng doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng của vốn bình quân trong kì năm 2024, và trong năm 2025 thì ngược lại, tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của vốn bình quân trong kì, dẫn đến vòng quay vốn bình quân trong kì của năm 2025 tăng thêm 0,52 vòng.. Nhìn chung với chỉ số vòng quay tổng nguồn vốn trong kì của Công ty cả ba năm đều lớn hơn 1, có thể nhận xét đây là một dấu hiệu tốt, Công ty đang đảm bảo được tình hình sử dụng tài sản của mình ở mức hợp lý và hiệu quả trong các năm. Cụ thể, năm 2023 cứ mỗi đồng vốn đưa vào Sản xuất kinh doanh thì chỉ tạo ra 1,21 đồng doanh thu, năm 2024 thì số doanh thu tạo ra từ một đồng vốn là 1, và đến năm 2025 thì một đồng vốn tạo ra 1,52 đồng doanh thu. Nhìn trên hình 2.5, ta có thể thấy được chỉ tiêu này của Công ty hiện đang cao hơn với chỉ tiêu của các doanh nghiệp cùng ngành Điện lực.

Hệ số nợ: hệ số này của Công ty đang tăng dần qua các năm, từ 26% của năm 2023 lên đến 33,49% vào năm 2024 và 42,56% vào năm 2025. Năm 2023 để sử dụng 1 đồng vốn thì Công ty phải đi vay nợ 0,26 đồng, nhưng sang 2024 thì phải vay 0,33 đồng và năm 2025 phải vay 0,42 đồng. Như vậy ta có thể thấy khả năng thanh toán nợ của Công ty đang ngày một kém đi. Tuy nhiên, thật khó để có thể đánh giá được mức độ vay nợ phù hợp của doanh nghiệp, vì hệ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục đích vay. Tuy nhiên thông thường, ở mức 60/40 là chấp nhận được. Có nghĩa Hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có 100 thì vốn vay là 60). Như vậy với hệ số nợ hiện tại của năm 2025 là 42,56% thì vẫn có thể chấp nhận được. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Tỉ suất tự tài trợ: chỉ tiêu này đang giảm dần qua các năm, năm 2023 tỉ suất tự tài trợ của Công ty là 74%, năm 2024 là 66,51% và năm 2025 là 57,44%.Tỉ số này giảm dần thể hiện tính an toàn, sự đảm bảo của Công ty cho các món nợ đang ngày một giảm đi, nhưng cũng đồng thời thể hiện cho ta thấy Công ty hiện tại đang tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính cũng là “con dao hai lưỡi”, Công ty cần phải lên kế hoạch hoạt động cụ thể trong cả dài hạn lẫn ngắn hạn để tận dụng tích cực công cụ này.

Hệ số thanh toán lãi vay: hệ số thanh toán lãi vay của Công ty cũng có dấu hiệu giảm dần qua 2 năm, tuy nhiên nó vẫn nằm ở mức rất cao, năm 2024 là 137,64 lần, còn năm 2025 là 105,5 lần. Hệ số này cho ta thấy khả năng sinh lợi của Công ty đang ở mức cao, Công ty đang đảm bảo được khả năng thanh toán và trả các khoản nợ.

2.3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.3.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung

  • Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung trong sử dụng vốn lưu động của Công ty

Vòng quay vốn lưu động trong kỳ: cho ta biết trong một năm vốn lưu động đem vào hoạt động Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu lần (vòng), hoặc nói theo cách khác là một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay càng cao thì càng tốt đới với doanh nghiệp. Năm 2023, số vòng quay của Công ty là 1,21 lần, năm 2024 là 1,02 lần và năm 2025 là 1,56 lần. Điều này cho ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kỳ của Công ty đang được cải thiện và ngày một tốt lên. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu trong kì cao hơn tốc độ tăng vốn lưu động bình quân, dẫn đến hệ số này của doanh nghiệp tăng theo.

  • Kì luân chuyển vốn lưu động:

Cho biết tốc độ chu chuyển của Vốn lưu động là nhanh hay chậm. Năm 2023, vòng quay Vốn lưu động của Công ty là 1,21 lần ứng với thời gian luân chuyển là 298 ngày. Năm 2024 vòng quay Vốn lưu động là 1,02 lần ứng với thời gian thực hiện 1 kỳ luân chuyển là 354 ngày, tăng 56 ngày/1 kỳ luân chuyển. Năm 2025 vòng quay là 1,56 ứng với thời gian 1 kỳ luân chuyển là 230 ngày, tăng 124 ngày/1 kỳ luân chuyển so với năm 2024. Như vậy, năm 2025 số vòng quay Vốn lưu động tăng cao tương ứng với thời gian luân chuyển Vốn lưu động cũng tăng mạnh. Kết quả này phản ánh rằng lượng vốn lưu động của doanh nghiệp đã được tận dụng và triệt để vào sản xuất và lưu thông. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Hình 2.5: Kì luân chuyển Vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2023-2025

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, bị ảnh hưởng bởi kết quả Sản xuất kinh doanh và lượng Vốn lưu động bỏ ra trong kì. Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị của Vốn lưu động bỏ ra trong kỳ đem lại bao nhiều đơn vị lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt, Vốn lưu động tạo ra nhiều lãi ròng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Trong năm 2024, tỉ số này của công ty đã giảm từ 52,92% xuống còn 7,05%, chứng tỏ trong năm 2024 Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã phải sử dụng quá nhiều Vốn lưu động nhưng lại tạo ra ít lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2024 kém. Nhưng nhìn nhận theo khách quan, do ảnh hưởng của kinh tế suy thoái & do các dự án xây dựng – bất động sản đóng băng đã kéo theo hàng loạt công ty liên quan đến ngành Điện lực và Xây dựng bị ảnh hưởng, và Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng nằm trong số đó. Nhưng thật đáng mừng là nhờ chính sách quản lý vốn lưu động tốt nên tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động năm 2025 của Công ty đã tăng lên thành 9,38%. Như vậy có thể thấy tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động của Công ty biến động mạnh qua các năm trong bối cảnh nền kinh tế bất ổn định, vì vậy Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng cần có chiến lược độc đáo và hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động, góp phần tăng lợi nhuận để tạo một vị thế vững chắc trên thị trường.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: trong năm 2023, để có được một đồng vốn luân chuyển thì cần phải có 0,83 đồng Vốn lưu động, năm 2024 cần 0,98 và năm 2025 cần 0,64. Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ được rằng hiệu quả sử dụng Vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Như vậy qua số liệu tính toán của ba năm 2023, 2024, và 2025, ta nhận thấy rằng Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đang cải thiện được năng lực sử dụng Vốn lưu động của mình, số vốn tiết kiệm được ngày càng nhiều. Công ty cần cố gắng duy trì và phát huy năng lực này trong thời gian tới.

2.3.2.2 Đánh giá về khả năng hoạt động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động của Công ty

Số vòng quay hàng tồn kho: cho biết trong một năm kho của Công ty quay được bao nhiêu lần. Năm 2023, kho của Công ty quay được 43,82 vòng, năm 2024 quay được 34,73 vòng. Năm 2024 số vòng quay hàng tồn kho của Công ty giảm đi vì giá trị tăng thêm trong năm của hàng tồn kho bình quân nhiều hơn tốc độ gia tăng của doanh thu thuần. Sang năm 2025 thì kho của Công ty chỉ còn quay được 20,44 vòng. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ Công ty hoạt động Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhưng qua phân tích thì trong ba năm hoạt động 2023-2025 chỉ tiêu này lại đang giảm trầm trọng. Do trong năm 2025 Công ty thực hiện nhập hàng nhiều để phục vụ việc buôn bán của mình, cho nên giá trị hàng tồn kho bình quân trong năm 2025 tăng cao hơn hẳn so với năm 2023 và 2024. Cần phải nói rằng từ năm 2024 Công ty bắt đầu buôn bán mặt hàng mới là linh kiện điện tử vi tính, lượng hàng nhập về nhiều cộng với giá vốn lớn nên giá trị hàng tồn kho được thể hiện trong bảng cân đối kế toán lớn hơn so với hai năm trước. Trị giá hàng tồn kho lớn giúp Công ty an toàn trước những biến động thất thường của giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa, nhưng hàng tồn kho lại có tính thanh khoản không cao, dễ xảy ra tình trạng tồn kho ứ đọng. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả.

Thời gian luân chuyển kho trung bình: cho biết cứ bao nhiêu ngày thì hàng trong kho lại được luân chuyển một lần. Năm 2023 cứ 8 ngày thì kho lại được luân chuyển một lần, năm 2024 là 10 ngày và năm 2025 tăng lên thành 18 ngày. Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty đang có xu hướng tăng lên, dù vậy nhìn chung là ngắn. Tuy vậy trong dài hạn, Công ty cần tìm cách cải thiện thời gian luân chuyển kho nhằm cắt giảm các chi phí liên quan tới việc lưu kho, và đi đôi với việc cải thiện thời gian luân chuyển kho Công ty cần lưu tâm tới việc bảo quản và luân chuyển nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho.

  • Hình 2.6: Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty

Vòng quay các khoản phải thu: vòng quay các khoản phải thu của Công ty có sự biến đổi qua các năm. Cụ thể năm 2023 là 1,57 lần, năm 2024 là 1,24 lần và năm 2025 là 2,52 lần. Do tốc độ tăng của doanh thu thuần qua các năm cao hơn tốc độ năng của các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn nên dẫn đến vòng quay các khoản phải thu tăng lên. Chỉ số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh. Do đó, Công ty cần tiếp tục duy trì chính sách tín dụng của mình để thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu, góp phần làm tăng thêm vòng quay các khoản phải thu, tuy nhiên khi thực hiện các chính sách tín dụng nới lỏng thì phải có chiến lược quản lý tốt để tránh tình trạng nợ khó đòi xảy ra. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

Kì thu tiền bình quân: năm 2023 là 230 ngày, năm 2024 tăng lên thành 289 ngày và năm 2025 chỉ còn 143 ngày. Năm 2025 cho ta thấy một dấu hiệu tốt đối với Công ty, khi mà các khoản phải thu được khách hàng thanh toán rất nhanh chóng. Thời gian thu tiền thấp thể hiện việc doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, không phải chịu áp lực huy động vốn để Công ty đầu tư. Tuy nhiên Công ty cần phải có chiến lược hợp lý hơn nữa nhằm giảm kỳ thu tiền bình quân, quản lý tốt các khoản phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

  • Hình 2.7: Kì thu tiền bình quân của Công ty

2.3.2.3 Đánh giá khả năng thanh toán

  • Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty

Khả năng thanh toán hiện hành: Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty giảm dần qua các năm, từ 3,84 lần của năm 2023 xuống còn 2,93 lần vào năm 2024, và giảm xuống còn 2,29 lần vào năm 2025. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn lưu động chậm hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. Như vậy, chỉ tiêu này cho biết, trong năm 2023, mỗi một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có 3,84 đồng vốn lưu động có thể sử dụng để thanh toán, năm 2024 mỗi đồng nợ ngắn hạn có 2,93 đồng vốn lưu động để thanh toán và năm 2025 thì tỉ số này là 2,29. Mặc dù hệ số thanh toán hiện hành của Công ty đang giảm dần qua các năm nhưng vẫn lớn hơn 1. Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ giá trị vốn lưu động của Công ty vẫn lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, điều đó cho thấy nguồn vốn lưu động của Công ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tuy nhiên phải nhận định rằng khả năng thanh toán hiện hành của Công ty đang giảm dần.

Khả năng thanh toán nhanh: tương tự như khả năng thanh toán hiện hành, hệ số này của doanh nghiệp cũng giảm dần qua các năm. Năm 2024 giảm từ 3,74 xuống còn 2,85 lần và năm 2025 lại tiếp tục giảm xuống còn 2,12 lần. Do hệ số khả năng thanh toán nhanh không bao gồm hàng tồn kho, mà tốc độ tăng của vốn lưu động lại không bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, hơn nữa lượng hàng tồn kho của Công ty lại tăng mạnh vào năm 2025, do đó dẫn đến hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp giảm. Nhưng tỷ số này của cả 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ rằng giá trị vốn lưu động của Công ty k bao gồm hàng tồn kho đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tuy nhiên khả năng này đang giảm dần, do đó Công ty cần phải tìm cách để cải thiện tình hình thanh khoản của mình trong năm tới.

Khả năng thanh toán tức thời: hệ số này cho biết, trong năm 2023, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,61 đồng tiền mặt, nhưng năm 2024 thì lại giảm xuống còn 0,11 đồng, và năm 2025 lại tăng lên thành 0,41 đồng. Năm 2024 lượng tiền mặt trung bình của Công ty giảm khiến cho hệ số khả năng thanh toán tức thời của Công ty giảm, và ngược lại vào năm 2025 lượng tiền mặt trung bình của Công ty tăng thêm 5,86 lần so với năm 2024, trong khi tốc độ tăng của nợ ngắn hạn năm 2025 chỉ là 1,59 lần, điều này làm cho hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2025 tăng lên 0,3 lần so với năm 2024. Tuy nhiên qua ba năm hệ số này của Công ty đều nhỏ hơn 1, cho ta thấy khả năng đáp ứng cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền là cực kì kém. Công ty cần nhanh chóng tìm các biện pháp để khắc phục sớm nhất tình trạng này.

2.3.2.4 Đánh giá khả năng sinh lời Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

  • Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời của Công ty

Tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tổng nguồn vốn): hệ số này của Công ty giảm mạnh vào năm 2024 và lại tăng dần vào năm 2025. Cụ thể là từ 52,87% của năm 2023 giảm xuống chỉ còn 6,93% vào năm 2024 và lại tăng lên thành 9,15% vào năm 2025. So với ROA chung của toàn ngành Điện lực, thì ROA của Công ty 2 năm gần đây đang ở mức thấp hơn. Trong tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, các dự án công trình bị đình trệ, đồng thời sức mua của khách hàng giảm đi do suy thoái kinh tế khiến cho ROA của Công ty bị giảm đi, tuy nhiên dấu hiệu đáng mừng là ROA của Công ty lại tăng trở lại vào năm 2025, chứng tỏ rằng việc sử dụng tài sản (nguồn vốn) của Công ty đang dần hiệu quả trở lại.

  • Hình 2.8: ROA của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): ROS của Công ty giảm mạnh trong năm 2024, và tiếp tục giảm trong năm 2025. Cụ thể trong năm 2023, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty là 43,85%, sang năm 2024 giảm mạnh chỉ còn 6,93%, và năm 2025 là 6%. ROS của Công ty giảm qua các năm, Vốn chủ sở hữu bình quân của Công ty có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại biến động không ổn định, cụ thể làm giảm vào năm 2024 và lại tăng nhẹ vào năm 2025. Do đó đã dẫn đến tình trạng ROS của Công ty giảm qua các năm. Tuy nhiên nếu nhìn vào hình 2.10, ta vẫn nhận thấy rằng ROS của Công ty vẫn nằm trên trung bình ngành.

  • Hình 2.9: ROS của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2023-2025

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE): Theo hình 2.11 ở trang 47 thì ở năm 2023 nếu bỏ ra 1 đồng Vốn chủ sở hữu sẽ nhận lại 0.7145 đồng vốn, nhưng đến năm 2024 chỉ còn 0.1069 đồng. Đến năm 2025 có tăng ở mức khá, 1 đồng Vốn chủ sở hữu bỏ ra thu lại được 0.1632 đồng. Nếu so sánh với mặt bằng chung của ngành Điện lực thì ROE của Công ty vẫn đang ở mức cao hơn. Đây là dấu hiệu tốt, giúp công ty có động lực để cố gắng phát huy trong thời gian tới.

  • Hình 2.10: ROE của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2023-2025

2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

2.4.1. Kết quả đạt được

CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng, với sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế và các phần mềm chuyên dụng, cùng với đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao của mình, tuy là một doanh nghiệp non trẻ mới được thành lập từ năm 2021 nhưng đã cho thấy được tiềm năng & sức mạnh kinh tế của mình.

Đối với hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ, Công ty không hề có các khoản giảm trừ doanh thu, điều này giúp tăng doanh thu thuần của Công ty. Doanh thu từ bán hàng & cung cấp dịch vụ tăng dần qua từng năm, doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty cũng tăng rất nhanh, đỉnh điểm là vào cuối năm 2025 nhờ khoản đầu tư tài chính trong năm 2024.

Trong năm 2024 và 2025, Công ty đã tìm được nhiều bạn hàng, nhiều đối tác lớn cả trong nước lẫn nước ngoài. Điều này hi vọng sẽ tạo ra được lợi nhuận lớn cho Công ty trong thời gian tới, đồng thời từ đó nâng cao vị trí của Công ty, nâng cao sự cạnh tranh của Công ty với các đối thủ cùng ngành.

2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt được trong giai đoạn 2023-2025, Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng vẫn còn tồn tại một vài hạn chế. Cụ thể là:

  • Lượng tiền mặt dự trữ trong doanh nghiệp còn quá cao và đang tăng lên, điều này thể hiện Công ty đang sử dụng chưa hiệu quả nguồn vốn này của mình. Lượng tiền tăng do doanh thu từ hoạt động tài chính, do nhượng bán tài sản cố định và một số hoạt động đầu tư kinh doanh khác.
  • Việc duy trì các khoản phải thu nhiều khiến Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều hơn, đồng thời do có một cơ số khách hàng trả tiền không đúng hạn nên dẫn đến lượng vốn không về được tay doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lượng tiền vào doanh nghiệp.
  • Công ty quản lý giá vốn hàng bán chưa hiệu quả, lợi nhuận không ổn định. Trong năm 2024 lợi nhuận giảm do giá vốn hàng bán tăng mạnh, nhưng doanh thu thuần lại tăng không đáng kể.
  • Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính rất thấp, dẫn đến việc doanh nghiệp chưa tận dụng được lợi thế hiện có của mình.

Toàn bộ lượng tài sản cố định dùng trong hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty hiện đã bán hết và thay vào đó, Công ty sử dụng hình thức đi thuê hoạt động. Về lâu dài, Công ty nên đầu tư vào tài sản cố định nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động Sản xuất kinh doanh của mình được diễn ra trơn tru, ổn định. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng

One thought on “Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động công ty năng lượng

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty năng lượng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537