Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH DV-VT và TM Việt Hoa này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH DV–VT & TM Việt Hoa

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH DV-VT & TM Việt Hoa

  • Gíới thiệu chung

Dịch vụ vận tải, giao nhận ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Từ khi nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới, nhiều công ty nước ngoài thấy được Việt Nam là thị trường tiềm năng. Từ đó đẩy mạnh hoạt động XNK vào nước ta. Sự phát triển đó tất yếu dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ. Để đáp ứng được điều này, giao nhận và kho vận Việt Nam đã có những thay đổi kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhận cũng như nhu cầu chuyên chở hàng hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng trưởng và mở rộng thị trường vận tải giao nhận container đường biển.

Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Thương Mại Việt Hoa là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên. Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Việt Hoa được thành lập vào tháng 9 năm 1995 theo Giấy phép Kinh doanh số 4102016806 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

  • Tên giao dịch tiếng việt: Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương Mại Việt
  • Tên giao dịch quốc tế: Viethoa Transport Service & Trading ,Ltd.
  • Vốn điều lệ: 000.000 USD
  • Tổng Giám đốc: Ông Dương Thành Khuấn.
  • Số lượng nhân viên: 300 nhân viên
  • Mạng lưới: 01 trụ sở chính, 04 chi nhánh, 01 công ty liên doanh, kho hàng bãi đậu xe, liên kết rộng khắp với hãng tàu, hãng hàng không, đại lý hãng tàu rộng khắp các tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam và toàn thế giới.
  • Văn phòng chính: 284 Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 04, Tp HCM

Chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh: có 2 chi nhánh

Chi nhánh 1:

  • Địa chỉ: 75 Đoàn Như Hài, Quận 04, TP Hồ Chí Minh
  • Điệnthoại:(84)88268533/82685
  • Email: vcl @com

Chi nhánh 2: mới được thành lâp

  • Địa chỉ: Số 30, đường 17, khu B, phường An Phú, quận 2, tp: HCM
  • Điện thoại: (84) 8 281024

Chi nhánh ở Hà Nội:

  • Địa chỉ: 44B Tăng Bạt Hổ, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.
  • Điện thoại: (84) 4 97227
  • Email: (84) 4 97227

Quá trình phát triển

  • Tháng 09/2022 nhận danh hiệu “Doanh nghiệp Uy tín về Chất lượng” qua bình chọn của phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam tổ chức.
  • Tháng 12/2022 Việt Hoa được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001/2016 do VBQI của Vương quốc Anh công nhận.
  • Tháng 09/2021 Việt Hoa Group Việt Nam là một trong những doanh nghiệp, có các giải pháp sáng tạo phát triển thị trường.

Từ ngày thành lập cho đến nay, công ty Việt Hoa đã tạo dựng cho mình một hình ảnh cũng như một thế đứng vững chắc về các hoạt động vận tải và giao nhận, đăc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu và đã thiết lập những mối quan hệ khá bền vững với nhiều khách hàng trong và ngoài nước. Công ty luôn hoạt động theo phương châm:

  • Uy tín, tận tâm
  • An toàn chất lượng
  • Mọi lúc mọi nơi
  • Giá cả cạnh tranh

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Dịch vụ vận tải

  • Vận tải nội địa.
  • Đại lý vận tải quốc tế bằng đường biển và hàng không.

Uỷ thác Xuất Nhập Khẩu

  • Xuất, Nhập khẩu hàng đi các nước.
  • Kí kết hợp đồng thương mại.

Dịch vụ giao nhận

  • Giao nhận hàng hoá nội địa, gom hàng.
  • Dịch vụ thủ tục hàng hoá XNK, hàng chuyển cửa khẩu…

Kinh doanh kho bãi

  • Kinh doanh kho bãi trung chuyển phục vụ cho việc tập kết hàng xuất nhập khẩu của các đơn vị kí gửi.

Đại lý giao nhận cho các công ty ở nước ngoài

  • Hiện nay, Việt Hoa đang làm đại lý cho các công ty giao nhận hàng hoá lớn ở các nước: HongKong, Nhật, Trung Quốc, EU và Mỹ. Các dịch vụ do đại lý cung cấp bao gồm: Liên lạc với hãng tàu, liên lạc với hãng tàu thông báo cho khách hàng…

2.1.3. Hệ thống tổ chức của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Hiện tại số nhân viên của công ty 300 người, được phân bổ trải đều các phòng ban: phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán tài vụ. Nhân viên phòng kinh doanh bao gồm nhân viên của đại lý tàu biển, bộ phận kinh doanh XNK, bộ phận kho – vận tải ô tô và bộ phận giao nhận.

  • Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

  • Cơ quan quản lý Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Giám đốc là người có quyền cao nhất ra các quyết định, giao công việc cho cấp dưới và chịu trách nhiệm trước ban quản trị.

Phó giám đốc là người có quyền cao thứ hai trong công ty nhưng vẫn chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm về các lĩnh vực và thực hiện các công việc khi giám đốc đi công tác.

  • Cơ quan chức năng

Phòng kế toán tài vụ : Phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế toán , đánh giá tình hình hoạt động của công ty.

Cung cấp các số liệu, thông tin thực hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý các mặt nghiệp vụ của các phòng khác. Đứng đầu các phòng là trưởng phòng có nhiệm vụ điều hành phòng mình hoạt động theo chuyên môn.

Phòng hành chính: Phụ trách công việc quản trị, tuyển dụng về quản lý nhân sự trong công ty, tổ chức lao động và an toàn lao động, xem xét đến tình hình thực hiện các quyết định mức lao động và năng suất lao động.

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: bộ phận quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, thực hiện hầu hết các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Các bộ phận:

  • Bộ phận đại lý tàu biển

Theo dõi lịch tàu và thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách nhiệm liên hệ với hãng tàu trong và ngoài nước, thu cước cho công ty nếu là cước trả sau, làm các chứng từ và thủ tục Hải Quan cho khách.

  • Bộ phận kho và vận tải

Chịu trách nhiệm quản lý hàng hoá trong kho, thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật của từng loại hàng. Quản lý đội xe chở container, hệ thống kho riêng và tổ chức việc chở hàng cho công ty.

  • Bộ phận giao nhận Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Thực hiện tất cả các nội dung công việc trong hoạt động kinh doanh XNK : từ khi lên chứng từ đến khi hoàn tất thủ tục xuất hàng nước ngoài hoặc nhập hàng về kho của doanh nghiệp đăng ký làm dịch vụ.

Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh XNK các mặt hàng phục vụ cho khách hàng. Giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn và dứt điểm cho từng lô hàng .Tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt đối với khách hàng.

  • Bộ phận uỷ thác XNK

Với danh nghĩa của công ty, Việt Hoa giúp các khách hàng làm thủ tục XNK. Thực hiện các công việc phải làm để XNK lô hàng của khách hàng yêu cầu. Văn phòng đại diện (các chi nhánh): thuộc sự quản lý trực tiếp của văn phòng chính.

Cơ sở vật chất của công ty:

  • Kho :1 nhà kho – Địa chỉ : 79C Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Bình, Quận 9,TP. Hồ Chí Minh .
  • Đội xe : 40 đầu xe chở container, 15 xe vận tải chở hàng.

2.1.4. Tình hình nhân sự của công ty

Đội ngũ nhân viên hiện nay hầu hết đã được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ , có kinh nghiệm thực tế và nhiệt tình đối với công việc. Mỗi cá nhân được bố trí, phân công công việc cụ thể, một cách chặt chẽ, chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực hoạt động.

  • Phòng kinh doanh: 200 người
  • Phòng kế toán – tài vụ: 20 người
  • Phòng tài chính: 30 người, Phòng khai thác: 50 người

Với trình độ:

  • Trên đaị học: 8 người chiếm 2,7%
  • Đaị học : 50 người chiếm 16,6%
  • Cao đẳng : 142 người chiếm 47,4%
  • Trung cấp: 100 người chiếm 33,3% Nhìn chung cơ cấu trình độ này tương đối hoàn chỉnh.

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2024-2026 Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Kết quả kinh doanh

Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2024 – 2026

Qua bảng về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2024 – 2026 cho thấy lợi nhuận năm 2026 đạt cao nhất, và lợi nhuận năm 2025 thấp nhất. Điều này cho thấy trong năm 2026 công ty có những bước phát triển tốt nhưng năm 2025 kinh doanh chưa hiệu quả.

Năm 2025 lợi nhuận giảm đáng kể so với năm 2024, trong đó lợi nhuận trước thuế giảm 1.110 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 16,42%, lợi nhuận sau thuế giảm 832 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 16,42%. Nguyên nhân lợi nhuận giảm là do hai nhân tố sau:

Doanh thu năm 2025 giảm so với năm 2024 là 2.073 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 9,97%, đã làm cho lợi nhuận của công ty giảm. Nguyên nhân là do công ty chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho nhu cầu về dịch vụ của khách hàng giảm đáng kể, làm giảm phần lớn nguồn thu của công ty.

Chi phí năm 2025 giảm so với năm 2024 là 962 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 6,86% đã góp phần làm cho lợi nhuận của công ty tăng. Nguyên nhân là do năm 2025 công ty đã tiết kiệm chi phí bằng cách tận dụng những cơ sở kỹ thuật hiện có để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà không đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị mới, và nhu cầu khách hàng giảm nên dẫn đến việc chi phí cũng giảm.

Tuy nhiên do doanh thu giảm khá nhiều so với chi phí nên lợi nhuận thu được năm 2025 đạt không cao, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2025 không hiệu quả. Mặc dù vào thời điểm khủng hoảng, doanh thu có sụt giảm nhưng công ty đã biết cắt giảm các chi phí không thật cần thiết.

Năm 2026 lợi nhuận tăng so với năm 2025, trong đó lợi nhuận trước thuế tăng 1.702 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 30,12%, lợi nhuận sau thuế tăng 1.276 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 30,12%. Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do hai nhân tố sau:

Doanh thu năm 2026 tăng so với năm 2025 là 139 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,83%. Điều này làm cho lợi nhuận của công ty tăng. Nguyên nhân của việc tăng này là do tình hình kinh tế thị trường đã có hướng khôi phục trở lại, nhu cầu của khách hàng đã tăng lên nên công ty đã gia tăng hoạt động dịch vụ của mình.

Chi phí năm 2026 tăng so với năm 2025 là 4.437 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 34 % làm cho lợi nhuận của công ty giảm. Chi phí tăng là do nhu cầu về dịch vụ giao nhận tại công ty đang tăng dần.

Nhìn chung năm 2026 tình hình kinh doanh của công ty đã dần có hướng phát triển tốt hơn năm 2025, công ty cũng đã có những biện pháp nhằm kích thích, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh về nhiều mặt, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu 2026 vẫn không tăng tương ứng với tốc độ tăng của chi phí. Vì vậy lợi nhuận của công ty chưa đạt hiệu quả cao như mong đợi. Trong tương lai công ty cần phải nỗ lực để đẩy mạnh sự phát triển hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Bảng 2.2: Cơ cấu dịch vụ của Việt Hoa 2024 – 2026
  • Hình 2.3: Tỷ trọng cơ cấu dịch vụ của công ty 2024 – 2026

Qua bảng cơ cấu dịch vụ trên cho thấy doanh thu của các ngành dịch vụ của công ty năm 2025 giảm sút so với năm 2024 là 2.073 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 9.97%, và tăng trở lại vào năm 2026 so với 2025 là 6.140 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 32.83%.

  • Dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu

Năm 2025: Doanh thu dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu giảm so với năm 2024 là 870 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 8,21 %. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm cho tình hình xuất- nhập khẩu chung của cả nước ta gặp nhiều khó khăn, vì vậy nhu cầu của khách hàng về dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu cũng giảm đáng kể.

Năm 2026: Doanh thu dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu năm 2026 tăng so với năm 2025 là 3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,83%. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế của nước ta đã có sự tăng trưởng, có sự phục hồi nhanh trở lại, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ xuất nhập khẩu tăng lên.

  • Dịch vụ đại lý tàu biển

Năm 2025: Doanh thu dịch vụ đại lý tàu biển năm 2025 giảm so với năm 2024 là 913 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 16,90 %. Nguyên nhân là do dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu giảm đã tác động làm cho nhu cầu về dịch vụ này cũng giảm mạnh.

Năm 2026: Doanh thu dịch vụ đại lý tàu biển năm 2026 tăng so với năm 2025 là 1.971 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 43,91%. Nguyên nhân là do dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu tăng góp phần làm tăng lượng khách hàng, tăng lượng hàng và đem lại doanh thu cho công ty. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận tải hàng hóa

Đây là loại hình dịch vụ mà đòi hỏi công ty phải đầu tư hơn nữa về cơ sở hạ tầng cũng như vấn đề về vốn để có thể đấy mạnh loại hình dịch vụ này.

Năm 2025: Doanh thu dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận tải năm 2025 giảm so với năm 2024 là 290 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 6,06 %. Do hoạt động kinh doanh xuất- nhập khẩu giảm, vì vậy nhu cầu về dịch vụ và kho bãi cũng giảm đáng kể.

Năm 2026: Doanh thu dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận tải năm 2026 tăng so với năm 2025 là 977 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 21,76%. Nguyên nhân do dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu tăng nên nó cũng tăng.

Do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu kéo dài đã làm cho tình hình xuất- nhập khẩu của nước ta gặp nhiều khó khăn. Công ty Việt Hoa cũng chịu ảnh hưởng mạnh từ cuộc khủng hoảng này. Năm 2026 doanh thu tăng trở lại một cách đáng kể là do tác động rất lớn từ tình hình xuất- nhập khẩu của cả nước. Nhờ chính sách hỗ trợ cũng như đẩy mạnh xuất khẩu của chính phủ mà tình hình kinh tế nước ta có chiều hướng tốt hơn. Xuất khẩu của cả nước trong năm 2026 đã tăng đáng kể và nhập khẩu cũng tăng về các nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất.

  • Bảng 2.3: Doanh thu theo phương thức giao nhận
  • Hình 2.4: Tỷ trọng phương thức giao nhận của công ty 2024- 2026

Qua bảng số liệu về phương thức giao nhận từ năm 2024 – 2026 cho thấy tổng doanh thu năm 2025 giảm so với năm 2024 là 870 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 8,2 %. Doanh thu theo phương thức giao nhận năm 2026 tăng so với năm 2025 là

3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,8%. Điều này cho thấy doanh thu của công ty đang có xu hướng tăng và phương thức giao nhận bằng đường biển thì luôn chiếm tỷ trọng lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới đã khiến cho nhu cầu xuất nhập hàng bị giảm sút, từ đó ảnh hưởng đến vấn đề vận tải của công ty. Do vậy, để lôi kéo và giữ chân khách hàng, đồng thời mang lại lợi nhuận cho công ty, công ty đã thay đổi chính sách giá rất nhiều, có nhiều lô hàng công ty đã phải chịu hoà vốn chỉ để giữ chân khách hàng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Doanh thu theo phương thức giao nhận 2025 giảm so với 2024 là do nhân tố:
  • Phương thức giao nhận bằng đường biển năm 2025 giảm so với năm 2024 là 1.008 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 15,9%.
  • Phương thức giao nhận bằng đường hàng không năm 2025 giảm so với năm 2024 là 218 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 8,2%.
  • Phương thức giao nhận bằng đường bộ năm 2025 tăng so với năm 2024 là 356 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 22,4%.

Trong đó doanh thu theo phương thức giao nhận bằng đường biển là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất làm cho tổng doanh thu 2025 giảm. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc hoảng kinh tế thế giới làm nhu cầu về dịch vụ xuất- nhập khẩu của khách hàng giảm sút. Tuy nhiên công ty đã kịp thời có những biện pháp hợp lý nhằm làm giảm thiểu mức thiệt hại có thể, trong đó phương thức giao nhận bằng đường bộ năm 2025 đã tăng lên đáng kể góp phần giảm bớt thiệt hại cho công ty.

Doanh thu theo phương thức giao nhận năm 2026 tăng so với năm 2025 3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,8% và việc tăng là do ảnh hưởng của 3 nhân tố sau:

  • Phương thức giao nhận bằng đường biển năm 2026 tăng so với năm 2025 là 3.692 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 69,0%.
  • Phương thức giao nhận bằng đường hàng không năm 2026 tăng so với năm 2025 là 152 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 6,3 %.
  • Phương thức giao nhận bằng đường bộ năm 2026 giảm so với năm 2025 là 653 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 33,6 %.

Năm 2026 công ty đã đầu tư mạnh các dịch vụ liên quan đến đường biển nên doanh thu theo phương thức giao nhận bằng đường biển tăng lên đáng kể và quyết định này càng khẳng định sự đúng đắn trong cách quản lý của công ty.

  • Cơ cấu chi phí của Việt Hoa

Chi phí của công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.

Bảng 2.4 : Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 2024-2026

  • Chi phí vốn Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Chi phí vốn năm 2025 giảm 1.210 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 11,84% so với năm 2024. Năm 2025, công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào, hạn chế tối đa việc đầu tư trang thiết bị mới làm cho chi phí vốn năm 2025 giảm so với năm 2024. Năm 2026 chi phí vốn tăng lên 3.005 triệu đồng, tương ứng tăng 33,35% so với năm 2025. Nguyên nhân là do nhu cầu về dịch vụ tăng cao cùng với việc hồi phục của nền kinh tế, vì vậy các công ty dịch vụ không đáp ứng kịp nhu cầu vận chuyển nên đã ảnh hưởng đến giá cả tăng.

  • Chi phí tài chính

Năm 2025 chi phí tài chính giảm so với năm 2024 là 28 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 7,4%. Sang đến năm 2026, chi phí này tăng lên cao, tăng 278 triệu đồng tức tăng 79,43% so với năm 2025. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng mạnh của chi phí tài chính chủ yếu là do ảnh hưởng của chi phí lãi vay. Trong năm 2024 và 2026, công ty mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nên cần mở rộng quy mô liên doanh hợp tác, đồng thời cũng mở rộng quy mô vay vốn làm cho lãi vay tương ứng tăng.

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm 2025 chi phí này giảm 44 triệu đồng, tức giảm 1,55% so với năm 2024. Sang đến năm 2026 chi phí này tăng lên mạnh so với năm 2025 như sau: tăng 796 triệu đồng, tức tăng tương ứng là 28,43%.

Nguyên nhân làm cho chi phí này tăng do khấu hao máy móc thiết bị tăng, đồng thời công ty cũng đã nâng cấp một phần kho bãi hàng hóa tại quận 9. Công ty đã tuyển thêm nhân công, nhân viên quản lý dẫn đến chi phí trả lương tăng lên năm 2026, chi phí nhân công tăng. Mặt khác, công ty cũng đã tiến hành tăng lương cho cán bộ quản lý trong công ty nhằm thu hút nhân tài, hạn chế tình trạng “chảy máu chất xám”.

  • Chi phí khác

Chi phí này cũng có biến động qua các năm. Năm 2025 chi phí này giảm mạnh giảm 59 triệu đồng tức giảm về tỷ lệ là 6,21% so với năm 2024. Đến năm 2026, chi phí này tăng lên mạnh là 359 triệu đồng tức tăng tương ứng là 40,29% so với năm 2025. Nguyên nhân tăng là do trong năm 2026 công ty phải trích chi phí dự phòng và phải trả do vi phạm hợp đồng với khách hàng.

2.2. Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH DV- VT&TM Việt Hoa Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

2.2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH DV- VT&TM Viet Hoa

Trước khi bắt đầu quá trình giao nhận hàng hóa, công ty Việt Hoa sẽ tiến hành ký hợp đồng dịch vụ. Sau khi nhân viên bộ phận kinh doanh của Công ty thuyết phục được khách hàng sử dụng dịch vụ của mình, thì họ sẽ bắt đầu báo giá về dịch vụ đó. Nếu khách hàng đồng ý với mức giá mà công ty đưa ra thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Tùy vào loại hình dịch vụ mà khách hàng yêu cầu thì sẽ có những mức giá khác nhau và các loại hợp đồng tương ứng khác nhau. Đối với những khách hàng quen thuộc thì thủ tục sẽ đơn giản hơn rất nhiều, công ty sẽ ký một hợp đồng dài hạn với mức giá quy định trước, và khi có nhu cầu khách hàng chỉ cần gọi điện thoại đến Việt Hoa thì sẽ được nhân viên Công ty cung cấp dịch vụ tức thời.

Quy trình giao nhận hàng hóa đối với lô hàng xuất khẩu tại công ty Việt Hoa được thực hiện qua các bước sau:

  • Hình 2.5: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu

2.2.1.1. Chuẩn bị hàng hoá:

Bước này, nếu như công ty khách hàng không thực hiện thì sẽ do công ty Việt Hoa đảm nhiệm. Việc chuẩn bị hàng hoá theo quy định có giám sát của nhân viên giao nhận để theo dõi quá trình làm hàng và hướng dẫn cho chủ hàng và tiến hành làm thủ tục cho phù hợp. Có 2 trường hợp nếu là hàng lẻ thì sẽ được chuyển đến kho CFS tại cảng để đóng hàng vào cont, nếu hàng nguyên cont thì làm thủ tục mượn cont để đóng hàng vào cont và chuyển về bãi container tại cảng đi.

2.2.1.2 Hợp đồng lưu khoang (Booking note) Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Công ty Việt Hoa nhận thông tin từ khách hàng về Bill of lading do hãng tàu bên nhập khẩu cấp.

Thủ tục mượn cont rỗng: Công ty nhận chi tiết mà khách hàng gửi đến: tên hàng, trọng lượng, cảng đi, cảng đến, số lượng cont, loại cont (20’, 40’, cont lạnh hay cont khô), đóng hàng tại kho hay bãi. Sau đó nhân viên giao nhận liên hệ với hãng tàu để đăng kí cont gọi là Booking note, nhân viên của hãng tàu có thể fax, email, hoặc nhân viên trực tiếp đến hãng tàu để lấy Booking note.

Sau khi nhận được yêu cầu book cont, hãng tàu sẽ xem xét nếu chấp nhận thì hãng tàu sẽ fax lại cho công ty một booking note trên đó ghi số booking, tên chủ hàng, loại hàng, số lượng cont, tên tàu, số chuyến, ngày tàu chạy, closing time (thời gian trễ nhất để người giao nhận hoàn tất công việc vào sổ tàu). Nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra booking đó, nếu có sai sót thì yêu cầu hãng tàu sửa ngay, nếu chính xác sẽ cầm Booking này đến văn phòng đại diện của hãng tàu tại cảng hoặc một nơi khác theo chỉ định để đổi lấy “Lệnh cấp container rỗng” và đại lý sẽ cấp seal ứng với cont đó. Sau khi đã có lệnh cấp cont rỗng và seal, nhân viên giao nhận sẽ xuống thương vụ cảng để đóng tiền. Nhân viên thu ngân sẽ đóng dấu xác nhận “đã thu tiền” và cấp cho nhân viên giao nhận hai liên biên lai giao nhận.

Nhân viên giao nhận cầm một liên biên lai cùng với lệnh cấp cont rỗng đến phòng điều độ cảng để nhờ họ hạ cont xuống cho mình. Biên lai còn lại nhân viên giao nhận sẽ nộp cho phòng chạy điện để chạy điện cho cont sau khi đóng hàng xong (cont lạnh). Sau khi hạ cont, nhân viên giao nhận xem số cont rồi lên văn phòng đại diện hãng tàu để báo cho họ biết. Trên lệnh này ghi địa chỉ cấp cont rỗng, khi đó nhân viên giao nhận liên hệ điều xe cont đến chở cont về kho để đóng hàng.

Người giao nhận Việt Hoa lúc này biết địa điểm mở tờ khai Hải quan, đồng thời liên hệ hãng tàu để nộp giấy xin mượn container về làm hàng xuất.

2.2.1.3 Chuẩn bị chứng từ

  • Nhận bộ chứng từ

Công ty Việt Hoa nhận chứng từ từ khách hàng: Hoá đơn, Hợp đồng, Packing list. Sau đó xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Hồ sơ để xin cấp C/O

  • Giấy giới thiệu của Công ty (1bản chính).
  • Phiếu xác nhận đã đăng ký tờ khai hải quan .
  • Phiếu ghi chép hồ sơ .
  • Phiếu nộp/ nhận C/O.
  • Packing list (nếu có).
  • Đơn đề nghị cấp C/O đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (1 bản chính).
  • Bộ C/O đã được kê khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính có đóng dấu ORIGNAL, (2) bản sao có đóng dấu COPY.
  • Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan (1 bản chính).
  • Hóa đơn thương mại.
  • Vận tải đơn.

Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.

=> Để làm thủ tục cấp C/O nhân viên giao nhận cầm bộ hồ sơ đến tại địa chỉ: Lầu 1, Trung tâm hổ trợ xúc tiến thương mại – đầu tư, đường Võ Thị Sáu ,Q1, Tp.HCM. Tại đây nhân viên giao nhận đóng số thứ tự vào phía trên góc phải của mỗi C/O, kế đến nhập số tỷ xích vào máy tính theo số thứ tự đã đánh, sau đó đem hồ sơ này nộp vào bộ phận tiếp nhận C/O. Nhân viên giao nhận sẽ chờ cán bộ kiểm tra sau đó trả lại người giao nhận gồm: Tờ khai, Phiếu xác nhận đã làm thủ tục Hải quan, Phụ lục tờ khai, Phiếu nhận/trả C/O có chữ ký của cán bộ kiểm tra. Thông thường nếu nộp hồ sơ vào buổi sáng thì chiều có thể nhận C/O hoặc hẹn sau 1 ngày đến đóng lệ phí và nhận C/O.

  • Kiểm tra bộ chứng từ

Đây là một khâu nghiệp vụ khá quan trọng trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu một lô hàng, có ảnh hưởng rất lớn đến các khâu nghiệp vụ phức tạp sau này. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Kiểm tra hợp đồng: Nhân viên giao nhận kiểm tra ngày ký hợp đồng, ngày hết hạn, điều khoản của hợp đồng, xem bản dịch có đúng với hợp đồng hay không.

Kiểm tra hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa: Kiểm tra xem các chi tiết ở hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa đã phù hợp với B/L và hợp đồng chưa. Đặc biệt, kiểm tra ngày phát hành hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa phải sau ngày ký kết hợp đồng và trước hoặc cùng ngày gởi hàng. Hóa đơn và bảng kê khai hàng hóa do người bán lập nhằm cung cấp cho người mua biết tổng số hàng thực tế sẽ giao, đó cũng là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền đã được ghi trên đó.

2.2.1.4 Tổ chức nhận – vận chuyển hàng đến cảng

Sau khi chuẩn bị chứng từ đầy đủ người giao nhận cho xe chở cont về cảng để xuất đi. Việc chở hàng có thể do công ty Việt Hoa làm dịch vụ vận tải hoặc do chủ hàng chở đến cảng.

2.2.1.5 Lên tờ khai – chuẩn bị làm thủ tục hải quan

  • Lên tờ khai

Sau khi có được đầy đủ chứng từ theo yêu cầu thì nhân viên giao nhận lên tờ khai hải quan hàng xuất. Việc lên tờ khai phải hết sức cẩn thận đến từng chi tiết, tờ khai hàng xuất khẩu có màu đỏ. Nếu việc mở tờ khai tại cửa khẩu có thủ tục đăng ký hải quan điện tử thì tờ khai có tên “Tờ khai Hải quan điện tử”. Tờ khai được lên theo mẫu tờ khai hải quan điện tử HQ/2025-TKĐTXK. Cụ thể là hàng hoá thể hiện trên tờ khai hải quan phải chính xác và trùng khớp với tên của hàng hoá trên lô hàng thực tế cũng như số lượng khai báo, đơn giá hàng hoá cần phải xem xét so sánh với các hàng hoá cùng loại được xuất nhập khẩu trên thị trường không được quá cao hơn hoặc thấp hơn. Muốn được tỷ lệ chính xác cao thì nhân viên giao nhận phải căn cứ vào những chứng từ do khách hàng cung cấp, chủ yếu là căn cứ trên hoá đơn thương mại, bảng kê khai hàng hoá (packing list), vận đơn, sau đó tiến hành áp mã số hàng hóa, mã số thuế, kiểm tra số lượng, trọng lượng, tổng giá trị lô hàng…

  • Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Sau khi lên tờ khai, điền đầy đủ thông tin theo quy định thì nhấp vào nút “Khai báo” nhận và chờ kết quả phản hồi của hải quan về số tiếp nhận, số tờ khai và đưa ra lệnh hình thức mức độ kiểm tra trên “Thông Báo- Hướng dẫn làm thủ tục Hải quan”, sau đó được in ra 1 bản để làm thủ tục Hải quan vì đây là khai báo hải quan địên tử.

Để tiến hành khai báo hải quan nhân viên giao nhận cần lập hồ sơ và sắp xếp hồ sơ theo thứ tự sau:

  • Giấy giới thiệu của công ty (01 bản chính).
  • Tờ khai hải quan điện tử (02 bản chính).
  • Phiếu tiếp nhận và bàn giao hồ sơ hải quan (01 bản chính) dùng để liệt kê các chứng từ nộp vào cho hải quan tiếp nhận.
  • Phụ lục tờ khai hải quan (nếu có nhiều loại hàng hoá) –(02 bản chính).
  • Hợp đồng ngoại thương (Contract) – (01 bản copy có dấu “sao y bản chính”).
  • Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) – (01 bản chính).
  • Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing list) – ( 01bản chính).
  • Giấy chứng nhận xuất xứ C/O (Certificate of Origin ) – (01 bản chính).
  • Các chứng từ có liên quan khác (nếu có): 1 bản chính gồm giấy chứng nhận kiểm dịch động thực vật; chứng thư phun trùng; giấy phép đối với hàng xuất khẩu phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Tất cả các bản copy điều phải có dấu sao y bản chính và đóng dấu kinh doanh của doanh nghiệp, những loại chứng từ nào có từ 2 tờ trở lên phải có dấu giáp lai.

2.2.1.6 Khai báo hải quan

  • Mở tờ khai – kiểm tra thuế

Trình tự khai Hải quan tại chi cục Hải quan Quản lý Hàng Đầu Tư trực thuộc Hải Quan Thành Phố.

Tại đây nhân viên giao nhận nộp hồ sơ nói trên vào bộ phận đăng ký tờ khai – kiểm tra thuế theo số tiếp nhận đã có từ truớc khi khai hải quan điện tử, vì lúc này theo quy định của cục hải quan đã nhập 2 bộ phận thành 1, vì vậy thủ tục sẽ nhanh hơn. Lúc này nhân viên giao nhận sẽ ngồi chờ trong khi cán bộ hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra lại số thuế mà người khai đã khai. Nếu kiểm tra thấy hợp lệ đúng với khai báo thì cán bộ cấp cho lô hàng này “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Hải quan sau khi kiểm tra sơ bộ về thông tin của lô hàng và căn cứ trên tờ khai Hải quan điện tử để đưa ra “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra”.

Đối với hồ sơ mức 1 (luồng xanh): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. Hồ sơ sẽ chuyển lại cho công chức bước 1 ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô 31 “xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát” trên tờ khai Hải quan điện tử. Sau khi ký, đóng dấu công chức vào ô 31 công chức bước 1 chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Đối với mức 2 (luồng vàng): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

Đối với mức 3 (luồng đỏ): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá. Ở mức này hàng hoá có thể kiểm tra toàn bộ 100% lô hàng; hoặc kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm; hoặc kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.

  • Kiểm tra hàng hoá

Thông thường hàng xuất khẩu ít xảy ra trường hợp kiểm hóa vì theo quy định của Luật Hải quan, thông tư số 32/2019/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành là hàng hoá xuất khẩu sẽ được miễn kiểm tra thực tế khi chủ hàng có quá trình 1 năm xuất khẩu không bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan và tại thời điểm làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu. Những doanh nghiệp mới hoạt động xuất khẩu trong thời gian ngắn, chưa đủ thời gian để xem xét quá trình chấp hành pháp luật thì hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hoá một số lần đầu xuất khẩu. Nếu doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan thì những lần sau sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. Vì vậy công ty thông thường rất ít bị kiểm hóa, ngoại trừ những mặt hàng nhạy cảm, nguy hiểm.

Trong trường hợp hàng hóa phải chịu kiểm hòa thì khi kiểm hoá nhân viên giao nhận sẽ cầm phiếu tiếp nhận tờ khai và biên lai ghi lệ phí hải quan đến bộ phận đăng ký kiểm hoá để cán bộ kiểm hoá vào sổ, đồng thời nhân viên giao nhận sẽ đến phòng điều độ cảng để làm thủ tục trải bãi kiểm hoá. Việc kiểm tra hàng xuất được thực hiện bởi hai cán bộ Hải quan và đại diện công ty. Đại diện của công ty gọi điện thoại mời cán bộ Hải quan đến vị trí hàng hoá để thực hiện kiểm tra và giao biên lai đã đóng lệ phí hải quan cho nhân viên kiểm hóa kẹp vào hồ sơ.

Sau khi kiểm hoá xong, đại diện công ty ghi ý kiến (nếu có), ký ghi rõ họ tên vào ô ghi ý kiến của đại diện công ty của tờ khai, gửi lại tờ khai cho cán bộ Hải quan kiểm hoá. Cán bộ Hải quan sẽ trở lại văn phòng để ghi kết quả kiểm tra vào ô “Ghi kết quả kiểm tra hàng hoá” và ký tên đóng dấu vào ô này. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Nếu kết quả kiểm tra thực tế phù hợp với khai báo của người khai trên tờ khai thì ký xác nhận đóng dấu vào ô 32 “Xác nhận đã thông quan”. Trong khi chờ đợi, chủ hàng sẽ lo đóng gói lại những thùng, kiện hàng vừa được mở ra để kiểm hoá, sau đó hun trùng và sau cùng là đóng lệ phí 30.000VNĐ, công chức ký tên đóng dấu xác định “Đã làm thủ tục hải quan” của Chi cục hải quan. Bộ phận trả tờ khai sẽ trả tờ khai cho nhân viên giao nhận để tiến hành thanh lý tờ khai.

Nếu kết quả kiểm tra sai lệch với khai báo của người khai Hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo chi cục để xem xét, quyết định:

  • Kiểm tra tính thuế lại và quyết định điều chỉnh số thuế phải thu .
  • Lập biên bản chứng nhận và biên bản vi phạm .
  • Quyết định thông qua hoặc tạm giải phóng hàng

Nộp thuế:

Cán bộ hải quan tính thuế kiểm tra việc áp mã hàng hóa và tính thuế của doanh nghiệp. Thời điểm tính thuế xuất khẩu là ngày đối tượng nộp bộ hồ sơ hợp lệ đăng ký với cơ quan hải quan. Thuế xuất khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế tại ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng chưa có hàng thực xuất thì tờ khai đó không có giá trị làm thủ tục hải quan. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Sau đó người khai đến bộ phận thu lệ phí để đóng phí. Hải quan đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan”. Sau khi đóng lệ phí Hải quan xong người giao nhận liên hệ đóng hàng vào container và bấm seal, xuống Hải quan giám sát bãi ghi số container và thanh lý bãi.

2.2.1.7 Thanh lý tờ khai

Mang tờ khai đến hải quan giám sát bãi để thanh lý tờ khai. Nhân viên hải quan giám sát bãi sẽ đóng dấu vào ô 31 “Xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát”. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Đối với hàng lẻ

Nhân viên giao nhận cầm booking đến kho đóng hàng đưa cho người đại diện của hãng tàu hoặc giám sát kho hàng. Sau đó xin thủ kho phiếu đo hàng ghi kích thước số khối lên và cầm phiếu này đi đóng phí CFS. Sau đó nhân viên giao nhận cầm biên lai thu phí CFS và tờ khai đến Hải quan kho thanh lý là xong.

Bước cuối cùng sau khi hãng tàu cấp B/L thì cầm tờ khai đã làm thủ tục, hoá đơn, B/L đến cảng làm thủ tục thực xuất. Khi đó Hải quan đóng dấu số hiệu công chức vào ô 33 “Xác nhận đã làm thủ tục thực xuất”.

  • Đối với hàng nguyên container

Nhân viên giao nhận chỉ việc thanh lý tại Hải quan giám sát bãi và vào sổ tàu là hoàn thành.

2.2.1.8 Vào sổ tàu

Khi hàng được chuyển đến cảng nhân viên giao nhận mang tờ khai cùng bảng chi tiết container đến đăng ký với thương vụ cảng để xác nhận container có các chi tiết như trong tờ khai đã được hạ bãi chờ bốc lên tàu. Nhân viên Hải quan phòng đăng kí tàu xuất sẽ dựa trên chi tiết của tờ khai và bảng chi tiết container như tên tàu, số chuyến, số container, số seal, trọng lượng hàng để ghi vào bảng tổng hợp các lô hàng xuất đi đồng thời cấp cho nhân viên giao nhận một phiếu xác nhận vào sổ tàu “Phiếu xác nhận đăng kí tờ khai hải quan”. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Mục đích của bước này là xác định vị trí container hàng của người gửi hàng. Ta có thể tìm được container hàng của mình qua hệ thống tìm kiếm tự động của cảng. Ta chỉ cần nhập số container và số seal vào hệ thống sẽ có ngay kết quả là container của mình đang nằm ở vị trí nào trong bãi container. Container đã vào sổ tàu thì có nghĩa là nằm trong tầm kiểm soát của Hải quan và người gửi hàng không sợ tình trạng rớt container khi bốc hàng lên tàu.

Sau khi tàu chạy và có vận đơn đường biển, nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai, vận đơn đường biển đến bộ phận thực xuất tại cảng để làm thủ tục thực xuất. Tại đây, công chức Hải quan sẽ ghi xác nhận lên ô thực xuất (ô số 33) dựa trên vận đơn đường biển Ký xác nhận và đóng dấu Hài quan. Đến đây thì thủ tục Hải quan đã hoàn tất.

Lưu ý: Sau khi tàu chạy, hãng tàu sẽ cấp cho công ty Việt Hoa vận đơn chủ và Việt Hoa cấp cho khách hàng vận đơn thứ cấp. Qui trình làm B/L cho khách hàng được tiến hành theo sơ đồ sau theo 2 qui trình cấp B/L nháp và cấp B/L chính thức:

  • Hình 2.6: Sơ đồ qui trình cấp B/L

Giải thích sơ đồ

Qui trình 1: Cấp B/L nháp: Sau khi nhận được thông tin về việc thực hiện lô hàng để xuất khẩu, và căn cứ trên booking note hãng tàu sẽ cấp Master B/L nháp cho công ty Việt Hoa. Dựa trên Master B/L nháp được cấp, phòng Logistics của công ty Việt Hoa cấp House B/L nháp cho khách hàng để công ty khách hàng có thể yêu cầu chỉnh sửa sai sót (nếu có) để thảo ra một B/L hoàn chỉnh.

Lưu ý: Sau khi đã xác nhận B/L nháp để thực hiện B/L chính thức, nếu phát hiện thêm bất kỳ sai sót nào phải thông báo cho bên thực hiện B/L chính thức chỉnh sửa. Nhưng có thể chỉnh sửa được hay không là tùy thuộc vào sai sót đó, nếu sửa được thì bên muốn điều chỉnh B/L phải chịu thêm một khoản phí tu chỉnh B/L.

Qui trình 2: Cấp B/L chính thức: Sau khi nhận được xác nhận B/L nháp của khách hàng. Nếu có chỉnh sửa thì công ty Việt Hoa thực hiện việc tu chỉnh với các bước tương tự như qui trình 1. Nếu không có chỉnh sửa gì thì công ty Việt Hoa dựa trên B/L nháp đó để cấp B/L chính thức cho khách hàng, đồng thời công ty Việt Hoa cũng được nhận một B/L chính thức từ hãng tàu.

2.2.1.9 Quyết toán với khách hàng

Sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan lô hàng xuất khẩu, nhân viên giao nhận về Công ty ghi phiếu giải chi, ghi lại tất cả các chi phí đi làm hàng, còn thừa thiếu bao nhiêu so với tạm ứng, rồi bàn giao lại cho bộ phận kế toán tất cả những hóa đơn, chứng từ liên quan đến lô hàng của khách hàng. Kết thúc quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu tại đây nhân viên giao nhận đã hết trách nhiệm .

2.2.2. Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

2.2.2.1 Ưu điểm

Có mối quan hệ rộng rãi với Hải quan nên các lô hàng được các nhân viên giải quyết trong thời gian sớm nhất để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hàng hóa luôn được giao đúng địa điểm, thời gian, đảm bảo số lượng, chất lượng trong suốt thời gian giao nhận.

Đội ngũ nhân viên giao nhận hầu hết là những nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình trong công việc, thường xuyên được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, đặc biệt có nhiều nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.

Luôn đặt chất lượng dịch vụ, uy tín lên hàng đầu, với phương châm kinh doanh là “uy tín, tận tâm, giá cả cạnh tranh”, Việt Hoa đã tạo được lòng tin rất lớn ở khách hàng. Vì vậy khách hàng của công ty đều là những khách hàng lớn, tiềm năng và ngày càng có nhiều khách hàng kí hợp đồng.

Luôn đặt uy tín, chất lượng lên hàng đầu nên trong quá trình kiểm hóa công ty được kiểm hóa với tỷ lệ thấp, thỉnh thoảng được miễn kiểm hóa, điều đó giảm thời gian xuất hàng, tránh được những vấn đề phát sinh trong khi kiểm hóa.

Việc kinh doanh uy tín cùng với những đối tác quen thuộc nên trong quá trình giao nhận công ty đã giảm bớt một số bước không cần thiết, nhằm không làm ứ đọng vốn, rút ngắn thời gian giao hàng, làm tăng lợi nhuận.

Đội xe đã ngày càng được đầu tư, công ty có đội xe gồm: trên 40 đầu kéo container, 15 xe vận tải chuyên dụng, gần 35 remooc để vận chuyển hàng nên chủ động trong khâu vận chuyển. Điều này góp phần nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng trong việc chuyên chở hàng hóa đúng thời gian, đúng địa điểm quy định, giải phóng được lượng hàng hoá.

Công ty đã tạo được mối quan hệ với nhiều hãng tàu để có thể mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng như sự chủ động về đội xe kéo, nắm bắt tâm lý khách hàng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

2.2.2.2 Nhược điểm

Khi đã có trong tay đầy đủ những chứng từ nhưng vì lượng công việc quá nhiều làm không kịp lô hàng hay do một lý do nào đó mà lô hàng phải chờ lâu mới làm thủ tục hải quan. Điều này gây thiệt hại cho công ty như: làm tăng phí lưu kho bãi đặc biệt là hàng hóa container. Đồng thời điều này cũng ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh, bỏ lỡ một số thị trường hàng hoá khá quan trọng.

Trong quá trình làm thủ tục hải quan các nhân viên giao nhận thường gặp một số khó khăn ở một số chứng từ sai lệch với nhau. Có trường hợp thiếu chứng từ cũng như các chứng từ không hợp lệ, làm kéo dài thời gian giao nhận, phát sinh các chi phí không đáng có.

Vì nhân viên giao nhận vừa phải lo kiểm tra chứng từ, vừa phải đi làm thủ tục hải quan nên việc giao hàng hóa cho khách hàng diễn ra chậm dẫn tới sẽ bỏ lỡ nhiều lô hàng khác. Một số trường hợp nhân viên chứng từ đã áp mã thuế hoặc cộng tiền thuế sai, do đó gây khó khăn cho người giao nhận, ảnh hưởng tiến trình làm việc.

Phương tiện vận tải tuy có nhưng vẫn ít ỏi, chỉ mới đáp ứng được một phần nhu cầu chuyên chở hàng hoá của Công ty.

2.2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH DV-VT&TM Việt Hoa

2.2.3.1 Những kết quả đạt được

Từ lúc thành lập đến nay, cùng với nỗ lực của công ty cũng như các chính sách có lợi mà nhà nước ban hành, công ty ngày càng phát triển, song song với sự phát triển đó là sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động giao nhận bằng đường biển. Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng công ty cũng đã vựơt qua và đạt được nhiều thành tựu, góp một phần cho sự phát triển đất nước.

Giá trị giao nhận: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Bảng 2.5: Giá trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Việt Hoa.
  • Hình 2.7: Biểu đồ giá trị giao nhận đường biển 2023-2026

Qua bảng số liệu về giá trị giao nhận từ năm 2023 – 2026 cho thấy tổng giá trị giao nhận năm 2025 giảm so với năm 2024 là 870 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 8,2 %. Giá trị giao nhận năm 2026 tăng so với năm 2025 là 3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,8%. Năm 2025 do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới nên nhu cầu xuất nhập hàng hóa bị giảm khá mạnh, từ đó ảnh hưởng đến vấn đề vận tải của công ty. Do vậy, để lôi kéo và giữ chân khách hàng, công ty đã thay đổi chính sách giá rất nhiều để giữ chân khách hàng. Năm 2026, hoạt động của công ty đã có phần khởi sắc. Nhìn chung, mặc dù sản lượng giao nhận trong vận tải biển chiếm khá cao (hơn 70%) nhưng giá trị giao nhận lại ở mức tương đối (dao động từ 55%-70%) vì trong vận tải biển tiền cước và phí giao nhận thường thấp hơn các loại phương thức vận tải khác nhưng khối lượng hàng hóa vận chuyển lại lớn hơn gấp nhiều lần, mặc khác chi phí tăng lên trong khi cước thu lại giảm do cạnh tranh. Ngoài ra nước ta chủ yếu nhập khẩu thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp làm gia công chế biến lắp ráp nên khối lượng hàng hoá là lớn, vì vậy khối lượng hàng hoá do Công ty đảm nhận là khá lớn. Nhưng đa số hàng nhập khẩu lại theo giá CFR, CIF, nên toàn bộ cước đều do các Công ty giao nhận nước ngoài thu, còn Công ty chỉ được hưởng theo một tỷ lệ hoa hồng nào đó. Còn hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu bán theo giá FOB nên cước vận tải hầu hết đều do khách hàng trả ở bên nước nhập khẩu, do đó Công ty chỉ thu được hoa hồng từ việc làm đại lý và các chi phí phát sinh như: chi phí giao dịch, bến bãi….

  • Thị trường giao nhận

Trong quá trình hoạt động công ty đã ngày càng vươn ra nhiều thị trường mới thay vì một số ít thị trường ở khu vực Đông Nam Á như trước đây.

Khu vực Châu Á thì Nhật là thị trường giao nhận lớn của công ty, ngoài ra các thị trường khác cũng giữ vai trò quan trọng. Các thị trường ở dạng tiềm năng như Indonexia, Malaixia… đang dần được khai thác, đầu tư XNK hàng hóa, thị trường Đài Loan cũng đang dần ngày càng chiềm vị trí cao.

Khu vực Châu Âu: Chủ yếu là các nước thuộc khối EU: Italia, Hunggari… Khu vực Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Cuba.

Qua đó cho thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng thị trường giao nhận, có sự điều chỉnh cơ cấu phù hợp với tình hình kinh tế thị trường, vươn ra nhiều thị trường mới trên thế giới.

  • Mặt hàng giao nhận Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Vì là một công ty dịch vụ nên hàng giao nhận của Việt Hoa cũng rất đa dạng về chủng loại. Tuy nhiên một số mặt hàng mà công ty thực hiện nghiệp vụ giao nhận chủ yếu đó là: hàng dệt may, nông sản, máy móc thiết bị, linh kiện điện tử..

  • Bảng 2.6: Cơ cấu mặt hàng giao nhận đường biển tại công ty Việt Hoa

Từ bảng số liệu về các mặt hàng giao nhận, ta thấy giá trị của các mặt hàng giao nhận cao nhất vào năm 2026 tương ứng 9.041 triệu đồng và thấp nhất vào năm 2025 tương ứng 5.349 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đã ít nhiều ảnh hưởng đến giá trị giao nhận của công ty. Tuy nhiên công ty cũng biết tận dụng những thế mạnh của mình cùng với các chính sách có lợi của chính phủ nên đã nhanh chóng phục hồi tốt vào năm 2026.

Nhìn chung hàng dệt may chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cơ cấu mặt hàng giao nhận của công ty, đây là mặt hàng thế mạnh của công ty. Đặc biệt là trong những năm gần đây, hàng dệt may cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, không chỉ góp phần mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước mà còn mang lại doanh thu của các công ty vận tải. Các mặt hàng nông sản, máy móc thiết bị, linh kiện điện tử, các mặt hàng khác cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng cơ cấu mặt hàng giao nhận, những mặt hàng này cũng góp phần mang lại nguồn thu lớn cho công ty. Tóm lại về cơ cấu mặt hàng giao nhận của Việt Hoa khá ổn định và ngày càng có chiều hướng tăng hơn về giá trị và tỷ trọng.

  • Thu nhập và quyền lợi nhân viên

Việt Hoa thực hiện việc chi trả lương cho nhân viên theo dựa vào cấp bậc của nhân viên, năng lực, chức vụ, thang bảng lương và điều kiện kinh doanh của công ty.

Với số lao động khoảng 300 người và thu nhập bình quân của người lao động 2,85 triệu đồng/tháng.

  • Lương tối thiểu của cấp quản lý trong công ty
  • Tổng GĐ : 21.000.000đ/tháng Phó tổng GĐ : 12.500.000đ/tháng Trưởng phòng: 8.500.000 đ/tháng

Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chính sách về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, thực hiện thưởng lương tháng 13, hàng năm đều tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát trong nước,…

Công ty tổ chức làm việc từ thứ 2- thứ 6, thứ 7 chỉ làm buổi sáng. Nhân viên được nghỉ lễ và tết 9 ngày theo quy định của Bộ lao động và được hưởng nguyên lương. Công ty cũng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn cho nhân viên để phát triển năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu công việc. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

2.2.3.2 Những mặt còn hạn chế

  • Tính thời vụ của hoạt động giao nhận

Thực tế hoạt động giao nhận của Việt Hoa vẫn mang nặng tính thời vụ, các hoạt động chủ yếu chỉ tập trung vào 6 tháng cuối năm, mà hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hoá của Công ty là hoạt động phụ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu nên sẽ chịu sự ảnh hưởng của thị trường xuất nhập khẩu, những thời điểm khác trong năm hoạt động giao nhận của công ty gặp nhiều khó khăn.

Tính thời vụ làm cho hoạt động kinh doanh của công ty không ổn định, kết quả kinh doanh theo tháng và quý không đồng đều. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến công ty về việc phải sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị và trả lương cho người lao động mà còn ảnh hưởng đến thu nhập của nhân viên làm việc, gây khó khăn cho nhân viên cũng như nhận thức không đúng về nghề nghiệp. Để khắc phục khó khăn này đòi hỏi phải có sự nỗ lực hợp tác từ nhiều phía, không chỉ bản thân doanh nghiệp mà còn sự thông cảm, tin tưởng của khách hàng. Có sự hợp tác với nhau như vậy mới góp phần ổn định được nguồn hàng, đảm bảo nguồn thu nhập cho mỗi bên.

  • Trình độ đội ngũ nhân viên chưa cao

Mặc dù với đội ngũ nhân viên được đánh giá là khá tốt về nghiệp giao nhận và kinh nghiệm cao nhưng so với các công ty khác trong nước và trên thế giới thì trình độ của đội ngũ nhân viên công ty Việt Hoa vẫn còn nhiều mặt yếu kém và cần phải đào tạo thêm để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Điều này thể hiện cụ thể rằng nhân viên giao nhận của công ty đã lên đến 25 người nhưng chỉ hơn 10 người am hiểu nghiệp vụ, còn lại chỉ phụ làm thêm việc đơn giản hơn hoặc một khâu trong quá trình giao nhận, như vậy sẽ làm giảm hiệu quả trong hoạt động giao nhận mà trong giai đoạn hiện nay mỗi công ty. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì luôn đối mặt với những cạnh tranh gay gắt từ phía đối thủ cạnh tranh để tạo dựng niềm tin cho khách hàng lựa chọn dịch vụ của mình.

  • Phương tiện vận chuyển, kho bãi chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải

Mặc dù công ty có phương tiện vận tải nhưng vẫn ít ỏi, chỉ mới đáp ứng được một phần nhu cầu chuyên chở hàng hoá của Công ty, cho nên khi lượng hàng hóa nhiều công ty vẫn phải thuê phương tiện vận tải từ bên ngoài, như vậy sẽ tăng thêm chi phí trong quá trình giao nhận. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Ngoài ra lượng hàng hàng hóa về các cảng khá lớn gây ra tình trạng ùn tắt hàng ở cảng và làm tăng chi phí chuyên chở, đồng thời điều kiện giao thông Tp HCM không cho phép chuyên chở hàng trong giờ cao điểm. Đây là một khó khăn cho doanh trong hoạt đông XNK trong thời gian tới. Hệ thống kho bãi của công ty chưa đủ lớn nên với lô hàng có khối lượng lớn công ty phải thuê kho bãi bên ngoài, điều này gây bất lợi với công ty: tốn thời gian và chi phí để thuê kho bãi.

  • Thị phần giao nhận còn hạn chế

Mặc dù hoạt động khá lâu trong ngành vận tải nhưng thị phần của Việt Hoa cũng chỉ chiếm một phần nhỏ so với thị trường giao nhận hiện nay. Song song với việc nước ta mở rộng cửa hội nhập thế giới thì các công ty giao nhận nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều ở Việt Nam, vì vậy mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khó khăn hơn nhiều. Hiện nay khách hàng không chỉ quan tâm đến chất lượng dịch vụ mà giá cước chào ra cũng là yếu tố không kém phần quan trọng. Thế nhưng các công ty nước ngoài hầu hết đều chiếm ưu thế về lĩnh vực này nhờ nguồn vốn lớn với trình độ công nghệ tốt hơn nên thường chào mức giá thấp hơn nhiều.

Dù công ty hoạt động lâu năm nhưng công ty không có chương trình chăm sóc khách hàng một cách thường xuyên và chưa có những sự ưu đãi, quan tâm đặc biệt đối với những khách hàng lớn và quen thuộc.

2.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận

  • Tình hình chung thế giới

Trong những năm gần đây tình hình thế giới có nhiều biến động to lớn. Bao gồm chiến tranh, khủng bố, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế… đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới cũng như cuộc sống của người dân trên toàn thế giới. Những diễn biến và xu hướng của thương mại quốc tế sẽ tạo ra những ảnh hưởng nhất định trong nền kinh tế thế giới. Ở phương diện quốc gia, nắm bắt được những hiện tượng này rất cần thiết trong việc hoạch định chính sách để đưa nền kinh tế tiến sâu vào quá trình hội nhập toàn cầu một cách có hiệu quả.

Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng trực tiếp từ sự sụp đổ của hệ thống tài chính thế giới, nhưng với việc gia nhập WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế. Mọi biến động của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có mối tương quan chặt chẽ với biến động kinh tế thế giới. Kéo theo đó ngành giao thông vận tải cũng phải chịu ảnh hưởng, công ty Việt Hoa cũng không tránh khỏi ảnh hưởng này. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

  • Biến động thời tiết

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hoá bằng đường biển như mưa, bão có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho hàng hoá trên tàu hoặc làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan. Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng nông sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,…Chính vì vậy sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và thời tiết.

Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp. Nó cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách nhiệm cho người giao nhận.

  • Giá cả vận tải biển có nhiều biến động

Một trong những nhân tố tác động đến khách hàng cũng như hoat động giao nhận đó là tình hình giá cả vận tải và các chi phí phát sinh cho dịch vụ hàng hải. Giá cả là một trong những nhân tố hết sức nhạy bén và chủ yếu tác động đến tình hình giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp. Hầu hết các công ty đều tự quy đinh mức giá dịch vụ trên cơ sở chi phí và mức giá chung trên thị trường, vì vậy mà mức giá này luôn thay theo đổi tùy từng thời điểm khác nhau và tùy tùng công ty mà mức giá đưa ra cũng khác nhau. Điều này cũng xuất phát từ việc hiện nay nhà nước chưa có một quy định cụ thể nào về việc ổn định một mức giá chung. Ngoài ra, trong những giai đoạn khó khăn các công ty không ngần ngại giảm giá dịch khá thấp nhằm tìm kiếm khách hàng nên cũng gây cho Việt Hoa không ít khó khăn khi phải chấp nhận hòa vốn hoặc chịu lỗ để giữ chân khách hàng.

  • Cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ

Những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu thì nhu cầu về giao nhận ngày càng phát triển mạnh mẽ. Mặc dù còn sơ khai, song thị trường giao nhận đã có sức hấp dẫn. Cả nước có khoảng 1.200 doanh nghiệp và 25 trên 30 tập đoàn giao nhận hàng đầu thế giới tham gia đầu tư và kinh doanh dưới nhiều hình thức. Điều này dẫn đến mức độ cạnh tranh ngành rất cao. Hơn nữa, do áp lực cạnh tranh và thiếu hẳn những dịch vụ giá trị gia tăng, giá trở thành công cụ cạnh tranh chính của các doanh nghiệp giao nhận. Mặc khác ngành giao nhận nước ta còn khá non trẻ so với thế giới và phát triển một cách tự phát. Doanh nghiệp phát triển nhiều về số lượng nhưng chênh lệch trình độ giữa trong nước và nước ngoài là khá lớn, giá cả lại không ổn định giữa các thời điểm khác nhau. Chính vì vậy mà mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt hơn. Một số công ty giao nhận của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam, họ tận dụng những lợi thế này nhằm tìm kiếm những công ty có năng lực làm việc yếu hơn để làm cho họ hoặc mua lại các công ty giao nhận của Việt Nam để kinh doanh, gây khó khăn cho ta trong khâu quản lý.

2.3. Đánh giá về tình hình hoạt động của công ty TNHH DV VT-TM Việt Hoa Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

2.3.1. Thuận lợi

Chính sách mở cửa của nhà nước trong những năm gần đây tác động khá lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Và với sự ưu tiên đối với thành phần kinh tế tư nhân, Việt Hoa đã nắm bắt cơ hội và đưa kết quả kinh doanh tăng đáng kể. Hơn nữa,Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2022 đã tạo một đòn bẩy tăng doanh thu cho các doanh nghiệp nói chung và công ty Việt Hoa nói riêng.

Sự lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty, định hướng và đưa ra được những chiến lược phù hợp với tình hình chung, đặc biệt trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt. Quan trọng hơn đó là do sự nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty nhằm phát triển công ty đạt được chỉ tiêu đặt ra cũng như theo kịp bước phát triển của thị trường, đặc biệt phòng Giao nhận xuất nhập khẩu nhân viên trẻ, năng động, có tinh thần tập thể và trách nhiệm với công việc, luôn tìm tòi, học hỏi.

Văn phòng công ty được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại như: máy vi tính, máy fax, máy photocopy, máy scan, máy in, đặc biệt là toàn bộ hệ thống máy vi tính đều được nối mạng internet để tiếp cận thông tin: thông tin thị trường, tỷ giá hối đoái, tìm kiếm địa chỉ, giờ tàu đi, tàu đến để biết hàng của mình đã tới chưa, cập nhập các văn bản về thuế mới ban hành…

Vị trí: Công ty có trụ sở chính tại 284 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, là nơi đặt nhiều văn phòng đại diện của các hãng tàu nước ngoài nên công ty rất thuận lợi trong việc liên hệ với các hãng tàu, thuận lợi trong việc nhận Lệnh Giao Hàng và giải quyết được những vấn đề cấp thiết. Hơn nữa công ty nằm gần các cảng lớn, khu chế xuất như: cảng Tân Thuận, Tân Cảng, Cảng Khánh Hội, Cảng Sài Gòn, khu chế xuất Tân Thuận, cảng VICT. Nhờ đó công ty vận chuyển hàng hóa nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí.

2.3.2. Khó khăn Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

Hàng hoá tuy nhiều nhưng lợi nhuận mang về chủ yếu là từ vận tải nội địa, kéo cont cho các công ty trong nước và khách hàng chủ yếu là ở khu chế xuất, khu công nghiệp như: Công ty TF, Công ty star, Công ty Freetrend,…

Dù công ty hoạt động lâu năm nhưng không có bộ phận markerting để quảng bá hình ảnh và thương hiệu của công ty. Không có chương trình chăm sóc khách hàng một cách thường xuyên và chưa có những sự ưu đãi, quan tâm đặc biệt đối với những khách hàng lớn và quen thuộc.

Lượng hàng hàng hóa về các cảng khá lớn gây ra tình trạng ùn tắt hàng ở cảng và làm tăng chi phí chuyên chở, đồng thời điều kiện giao thông Tp HCM không cho phép chuyên chở hàng trong giờ cao điểm. Đây là một khó khăn cho doanh trong hoạt đông XNK trong thời gian tới.

Kho bãi: Hiện nay, hệ thống kho bãi của công ty chưa đủ lớn nên với lô hàng có khối lượng lớn công ty phải thuê kho bãi bên ngoài, điều này gây bất lợi với công ty: tốn thời gian và chi phí để thuê kho bãi.

Hiện nay giá xăng dầu trong nước đang biến động mạnh làm cho chi phí về vận tải, nhân công cũng đồng loạt tăng đã gây khó khăn cho Công ty trong vịêc định giá dịch vụ. Điều này cũng là trở ngại lớn cho Việt Hoa khi phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh vừa phải điểu chỉnh giá cả dịch vụ như thế nào vẫn giữ được khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Nếu không tính toán kỹ công ty sẽ mất nhiều khách hàng hiện tại lẫn khách hàng tiềm năng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển

One thought on “Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển”

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537