Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

I. Phương hướng chung của Nhà nước

1. Quan điểm cổ phần hóa:

  • Thứ nhất, phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một tất yếu khách quan. cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước để cơ cấu lại lực lượng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác có kinh doanh, cơ hội cùng phát triển
  • Thứ hai, cổ phần hóa phải tạo điều kiện để phát huy vai trò chủ đạo, thực hiện cho được định hướng xã hội chủ nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
  • Thứ ba, trên cơ sở quan điểm hiệu quả, tăng trưởng, ổn định và bền vững để lựa chọn phương hướng và các giải pháp thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Thứ tư, cần tiến hành một cách thận trọng, nhưng kiên trì và đồng bộ các giải pháp trong tổ chức thực hiện
  • Thứ năm, muốn đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước phải tiến hành đồng thời cải cách hành chính với đổi mới quản lý Nhà nước về kinh tế.
  • Thứ sáu, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước phải dựa theo tiêu thức ngành kinh tế – kỹ thuật, không phân biệt chủ quản, quy mô, đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất sau khi thực hiện sắp xếp.
  • Thứ bảy, trong quá trình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước phải bảo đảm ổn định được tư tưởng của cán bộ, Đảng viên, người lao động.
  • Thứ tám, khẳng định rõ chức năng của tổ chức Công đoàn là đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động .

2. Mục tiêu cổ phần hóa:

  • Thứ nhất, tạo lập những tiền đề cơ bản, toàn diện để doanh nghiệp nhà nước phát huy quyền tự chủ
  • Thứ hai, cổ phần hóa giúp cho việc tổ chức sắp xếp lại một bước cơ bản các doanh nghiệp nhà nước tạo ra cơ cấu hợp lý trong khu vực kinh tế Nhà nước
  • Thứ ba, tách chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế ra khỏi chức năng quản lý sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nhà nước.

II. Một số cơ chế, giải pháp đẩy mạnh cổ phần hóa: Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

1. Nâng cao nhận thức về cổ phần hóa

Tuyên truyền nhận thức đúng đắn về chủ trương cổ phần hóa cho nhân dân, đặc biệt là đội ngũ cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa là công việc đầu tiên phải tiến hành. Vấn đề nhận thức, tư tưởng là một trở lực lớn đối với tiến trình cổ phần hóa nhưng một khi được khơi thông, quán triệt; sẽ nhận được sự đồng lòng, ủng hộ của mọi thành viên và sẽ biến thành một động lực lớn. Cần đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nhận thức về cổ phần hóa rộng rãi trong cả nước để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân và các cơ quan hữu quan trong quá trình và sau cổ phần hóa. Nhận thức đúng về DNCPH sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước quan tâm đúng mức hơn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNCPH, tránh phân biệt đối xử. Quá trình cổ phần hóa phải được tiến hành công khai, dân chủ, tạo điều kiện cho mọi người và các tổ chức nắm được thông tin, sẵn sàng tham gia mua cổ phiếu khi có điều kiện.

Kết hợp tuyên truyền, thuyết phục với áp dụng biện pháp hành chính đối với những doanh nghiệp thuộc diện cổ phẩn hoá. Tăng cường công tác tuyên truyền cổ phần hóa, khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước tự nguyện đăng ký cổ phần hóa, đồng thời áp dụng các biện pháp hành chính buộc các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hóa phải thực hiện. Sử dụng rộng rãi các hình thức hội thảo khoa học để đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phổ biến, thông tin những kinh nghiệm tốt của một số nước trên thế giới nhất là các nước có điều kiện tương tự như Việt Nam. Cần phải làm cho mọi người hiểu rõ rằng Đảng ta không những đang tiếp tục đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, mà còn chuyển sang giai đoạn nâng cao cả về chất trên cả ba mặt:

  • Từ cổ phần hóa chỉ là những doanh nghiệp nhỏ và làm ăn thua lỗ sang cổ phần hóa cả những doanh nghiệp lớn, các tổng công ty, các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, kể cả những doanh nghiệp trước đây Nhà nước độc quyền.
  • Từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực rất hạn chế sang cổ phần hóa các doanh nghiệp ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hoá.
  • Từ hình thức cổ phần hóa khép kín trong nội bộ là chính sang bán ra bên ngoài thị trường, kể cả bán cho các nhà đầu tư nước ngoài.

CPH doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay đang là vấn đề thời sự cấp thiết. Quản lý Doanh nghiệp cổ phần là công việc mới mẻ và phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm vững đặc điểm đặc thù của Doanh nghiệp cổ phần, vận dụng lý luận để xử lý các tình huống kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiêụ quả kinh tế cao.

Trong sản xuất, Doanh nghiệp đòi hỏi sự tồn tại một lượng vốn tiền tệ như một tiền đề bắt buộc. Không có vốn sẽ không có bất kỳ công việc sản xuất kinh doanh nào. Quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật càng nhiều, đòi hỏi càng nhiều vốn. Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, nhu cầu tập trung vốn tạo điều kiện cho những kinh doanh lớn, áp dụng kỹ nghệ và công nghệ tiên tiến, tăng sức cạnh tranh là điều tất yếu. Điều đó dẫn đến sự hình thành các công ty cổ phần.

Ở nước ta hiện nay, chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Do đó, các công ty cổ phần ra đời là xu hướng tất yếu. Sự hình thành các công ty cổ phần là hướng đi đúng đắn để nền kinh tế nước ta hoà nhập với kinh tế thế giới, để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung vốn đầu tư trong nước. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang rất cần vốn và công nghệ mới, đồng thời điều đó cũng phù hợp với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế.

Công tác cổ phần hóa Doanh nghiệp là quá trình tạo ra, thành lập các công ty cổ phần. Với mục đích thu hút vốn và tạo việc làm cho xã hội do đó cho nên công tác phổ biến, tuyên truyền chủ trương đường lối chính sách cổ phần hóa Doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước phải được quán triệt sâu sắc trong cán bộ, Đảng viên, trong toàn thể nhân dân. Các cấp uỷ Đảng và chính quyền phải quán triệt và tuyên truyền, giải thích trong nhân dân chủ trương, chính sách của Đảng về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Nhằm làm cho mọi người hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa, ích lợi và trách nhiệm của mình đối với chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đề ra. Từ đó mọi người sẽ tích cực hưởng ứng tham gia một cách nhiệt tình và với tinh thần tự nguyện, thoải mái, để được đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới đất nước.

2. CPH kết hợp với hoàn thiện thị trường chứng khoán Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Phát triển, hoàn thiện các yếu tố của kinh tế thị trường, nhất là thị trường chứng khoán. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể phát triển; khuyến khích các hình thức liên kết, liên doanh với Nhà nước; Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của họ; tạo lập đồng bộ các loại thị trường, đặc biệt là phát triển thị trường chứng khoán. Nhà nước cần tạo mọi điều kiện để hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán ngày càng phát triển thuận lợi, hoàn thiện các công cụ quản lý vĩ mô. Điểm mấu chốt là tăng tiềm lực và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, hoàn thiện chính sách tài chính tiền tệ và hoạt động ngân hàng, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát và giảm phát, nâng cao năng lực quản lý kinh tế thị trường của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống luật pháp về kinh tế thị trường, đồng thời phải hướng dẫn, kiểm tra nhằm bảo đảm thực hiện nghiêm túc các Luật đã ban hành.

3. Hoàn thiện vấn đề định giá doanh nghiệp.

Định giá doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong quá trình cổ phần hóa, mang tính kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản nhưng rất phức tạp khó khăn.

Các cơ quan quản lý các cấp cần tiến hành khẩn trương, chỉ đạo kịp thời và cụ thể ngay từ khi bắt đầu để các ngành, các đơn vị vận dụng thống nhất về nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.

Các văn bản hướng dẫn phải thống nhất và phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ để tạo ra sự công bằng và khách quan giữa các doanh nghiệp.

Hướng dẫn phương pháp định giá DN thống nhất trong từng loại hình sản xuất kinh doanh để đảm bảo sự nhất quán và công bằng giữa các DN.

Nghiên cứu sửa đổi quy định về Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp theo hướng nhanh chóng và gọn nhẹ. Việc thành lập chậm Hội đồng xác định giá trị DN sẽ ảnh hưởng đến kết quả xác định giá trị doanh nghiệp do thời gian kiểm kê và thời gian thẩm tra xác định giá trị doanh nghiệp cách xa nhau. Tiến độ cổ phần hóa cũng vì thế bị chậm lại.

Bổ sung hệ thống các văn bản hướng dẫn việc xác định chất lượng còn lại của tài sản làm cơ sở cho việc định giá như các phương pháp hoặc quy chuẩn để xác định hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của các thiết bị, nhà cửa, phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất, lợi thế do vị trí kinh doanh, giá trị thương hiệu.

Đổi mới cách xác định giá trị doanh nghiệp gắn với đổi mới phương thức bán cổ phiếu đối với doanh nghiệp cổ phần hóa. Theo đó, cần mở rộng hình thức định giá thông qua các tổ chức thẩm định giá, kiểm toán, tư vấn tài chính đối với doanh nghiệp vừa và lớn, đối với tổng công ty nên thuê các tổ chức định giá nước ngoài, đồng thời gắn quá trình cổ phần hóa với niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên dùng hình thức đấu giá doanh nghiệp thông qua hội đồng đấu giá, hoặc dùng hình thức định giá thông qua hội đồng (có chuyên môn), hoặc có thể giao cho doanh nghiệp tự định giá, trừ cơ quan có quyết định cổ phần hóa công bố. Các chính sách đối với người lao động vẫn phải được giải quyết thoả đáng theo nguyên tắc đảm bảo lợi ích vật chất và tái tạo việc làm và các nghĩa vụ xã hội khác.

4. Giải quyết các bất cập, vướng mắc về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất.

  • Có thể giải quyết vướng mắc này theo hướng: Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Thí điểm tính giá trị quyền sử dụng đất vào phần vốn góp Nhà nước trong công ty cổ phần theo giá thoả thuận trong Hội đồng định giá dựa trên khung giá phân loại cụ thể. Đây là biện pháp để khai thác tối đa và hiệu quả giá trị quyền sử dụng đất, tạo điều kiện phát triển một thị trường đất đai, thị trường bất động sản của Việt Nam.

Cho phép các DN cổ phần hóa được mua lại quyền sử dụng đất theo phương thức trả góp trong một khoảng thời gian nhất định. Nhà nước cũng có thể cho thuê quyền sử dụng đất với thời hạn ít nhất là 50 năm, có điều chỉnh giá 5 năm một lần theo mặt bằng chung của thị trường. Việc chỉnh giá thuê đất không thể điều chỉnh ngay được vì phải tính lại đồng bộ tất cả các quận huyện. Thời gian tính lại giá cho thuê có khi đến gần 2 năm làm chậm quá trình cổ phần hóa.

Nhà nước tiến hành bán đấu giá một số nhà đất đắc địa, dùng tiền đó bổ sung vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa. Hoặc Nhà nước cho đấu giá thuê đối với các nhà đất đó.

Các cơ quan quản lý nhà đất, Uỷ ban nhân dân.phải được giao trách nhiệm hướng dẫn và xử lý trực tiếp các tranh chấp quyền sử dụng đất nh-ư trường hợp các DN Nhà nước cùng chung một lô đất hoặc DN này xây dựng trên đất thuê của DN khác, một phần đất bị lấn chiếm chưa đựoc giải toả, mặc dù DN đã trả tiền thuê đầy đủ.

Cơ quan hữu trách về nhà đất cần sớm giải quyết vấn đề hợp thức hoá giấy tờ sở hữu nhà và ký hợp đồng chính thức về việc cho thuê đất đối với các DN đã cổ phần hóa. Đến nay, mặc dù đã hơn 4 năm kể từ khi tiến hành cổ phần hóa ở Hà Nội, song tất cả 89 DN cổ phần hóa vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà và hợp đồng thuê đất. Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thế chấp tài sản có giá trị để vay vốn ngân hàng.

Giải quyết thoả đáng lao động dôi dư sau cổ phần hóa, doanh nghiệp có quyền chọn, sử dụng những người đáp ứng được yêu cầu công việc. Những người không đáp ứng yêu cầu thì Nhà nước phải giải quyết. Nhà nước có chế độ rõ, thoả đáng cho về hưu sớm, về mất sức hoặc đào tạo lại đối với những người còn trẻ, khoẻ có khả năng đáp ứng những ngành nghề, công việc mới. Quy định hiện nay về việc không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động sau khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa trong năm đầu tiên đang gây khó khăn cho doanh nghiệp. Việc chấm dứt hợp đồng lao động với những người không đáp ứng yêu cầu công việc ở các doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định hiện hành cần được điều chỉnh và sửa đổi theo hướng: tăng mức trợ cấp mất việc cho người lao động, nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động khi để người lao động bị mất việc sau khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, giảm bớt thủ tục và tập trung thực hiện sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Có chương trình tổ chức đào tạo bồi dưỡng lao động về năng lực làm chủ doanh nghiệp, năng lực quản lý, chuyên môn, nghề nghiệp

5. Chính sách ưu đãi hợp lý đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh bình đẳng Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

  • Định hướng chính các chính sách ưu đãi hợp lý như sau:

Nghiên cứu và ban hành các chính sách để tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa DN cổ phần hóa và các doanh nghiệp nhà nước. Cần xoá bỏ các ưu đãi mang tính chất bao cấp kéo dài đối với doanh nghiệp nhà nước như cho vay chỉ cần tín chấp với phương án được duyệt, cho vay với lãi suất ưu đãi, cho khoanh nợ, xoá nợ, dãn nợ. Xem xét lại sự bao cấp về sử dụng đất đai với diện tích quá rộng, vị trí thuận lợi nhưng không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất. Tiến hành thu hồi hoặc tăng mức thuê phải nộp đối với phần đất sử dụng không đúng mục đích. Không tiếp tục cho nợ thuế, hợp thức hoá các khoản nợ thuế kéo dài. Xoá bỏ các hình thức trợ cấp, trợ giá và ưu đãi kiểu bao cấp đối với các hình thức khác.

Cần cụ thể hoá quyền lợi và trách nhiệm hành chính, trách nhiệm vật chất và trách nhiệm pháp lý đối với kết quả làm việc của cán bộ quản lý điều hành trong doanh nghiệp nhà nước. Việc cách chức đối với giám đốc điều hành doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả nhiều năm liền còn là hy hữu trong thực tế.

Thực hiện chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận được DN để lại đầu tư cho sản xuất kinh doanh như đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài….

Doanh nghiệp được phép thanh toán vào giá thành khoản lãi vay đầu tư bằng nguồn vốn hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi để thanh toán lại cho người lao động trong doanh nghiệp.

Nhà nước cần có chính sách tạo điều kiện để các doanh nghiệp sau cổ phần hóa được quyền huy động vốn rộng rãi từ nhiều nguồn, giảm bớt số doanh nghiệp nhà nước nắm cổ phần chi phối. Nhà nước chỉ tiếp tục đầu tư để giữ tỷ lệ cổ phần chi phối đối với số ít doanh nghiệp thuộc những ngành, lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế, những ngành mà xã hội cần nhưng tư nhân không thể hoặc không muốn đầu tư; bởi nếu Nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối ở nhiều Doanh nghiệp thì vốn Nhà nước vẫn bị dàn trải, không thể đầu tư theo trọng tâm, trọng điểm, trong khi lại kìm hãm các công ty cổ phần huy động vốn từ các nguồn trong xã hội. Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh, bình đẳng đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa. Thống nhất các chính sách ưu đãi để khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hóa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; tạo sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Cần hướng dẫn rõ ràng và thống nhất các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Sớm xoá bỏ sự phân biệt đối xử trong hệ thống cơ chế, chính sách giữa doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước, nhất là về giải quyết quyền sử dụng đất theo yêu cầu kinh doanh, vay vốn, xuất nhập khẩu…

Đối với cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào công ty cổ phần, cần có tiêu chuẩn rõ và thống nhất về người đại diện sở hữu Nhà nước và người trực tiếp quản lý cổ phần Nhà nước tại công ty cổ phần. Cần xác định rõ quyền và trách nhiệm của người đại diện này đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và với hiệu quả sử dụng vốn của Nhà nước. Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa những người quản lý trực tiếp phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp để bảo đảm lợi ích của Nhà nước, tránh tình trạng các cá nhân quản lý trực tiếp phần vốn của Nhà nước có các ý kiến biểu quyết khác nhau. Quy định cụ thể những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước thì người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước cần xin ý kiến của cơ quan, trước khi biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. Trong các kênh quản lý vốn trực tiếp từ các cấp thuộc cơ quan Nhà nước (Chính phủ, bộ, địa phương) hoặc quản lý gián tiếp qua các công ty mẹ, cần phải có một hành lang pháp lý và kinh nghiệm về quản lý tài sản, tài chính để tránh gây thất thoát.

6. Giải quyết lao động dôi dư, đảm bảo lợi ích của người lao động trong DN cổ phần hóa.

Đối với lao động nghèo trong DN cổ phần hóa: Cần bỏ mức khống chế “không được vượt quá 20% tổng số cổ phần Nhà nước bán theo giá ưu đãi” đối với số cổ phần mua trả dần của người lao động nghèo trong DN. Thay vì bán chịu cổ phiếu cho ngươì nghèo theo giá ưu đãi, có thể áp dụng phương thức cấp không một số lượng cổ phiếu nhất định tương đương với mức ưu đãi 30%. .

Doanh nghiệp sau cổ phần hóa không phải ghi nợ, theo dõi suốt 10 năm. Hơn nữa, rủi ro cổ phiếu bán chịu trở thành một khoản nợ khó đòi sau này cũng sẽ bị loại trừ.

Việc xác định lao động thuộc diện nghèo nên giao cho ban giám đốc, đảng uỷ, công đoàn bình xét. Thông tư số 03/LĐTBXH ngày 9/1/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về quy định chuẩn nghèo chỉ nên dùng làm tài liệu tham khảo. Thông tư này rất khó áp dụng vì không có căn cứ cụ thể để xác định thu nhập của người lao động. Nếu chỉ căn cứ những khoản thu nhập chính thức thì bình quân thu nhập đầu người trong gia đình của hầu hết người lao động là dưới 300.000đ. Như vậy dễ xảy ra tranh chấp. Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Cần có sự phân biệt mức độ ưu đãi ( số cổ phần cho mỗi năm làm việc thực tế ) đối với người lao động theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, khắc phục tình trạng dàn trải, mang tính bình quân như hiện nay.

Nên mở rộng phạm vi đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi đến cả các cán bộ, công nhân viên của DN thực hiện cổ phần hóa đã nghỉ hưu, nghỉ việc chờ giải quyết chế độ, nghỉ mất sức lao động để ghi nhận sự đóng góp của họ trong quá trình tạo dựng DN trước cổ phần hóa. Tuy nhiên mức độ ưu đãi đối với đối tượng này cần có sự phân biệt so với những người đang làm việc.

Người lao động gắn bó với DN trong suốt quá trình hình thành và phát triển sẽ không khỏi băn khoăn, lo lắng khi DN thực hiện cổ phần hóa. Đảm bảo lợi ích người lao động trong quá trình cổ phần hóa đòi hỏi sự quan tâm đúng mức của Nhà nước và doanh nghiệp.

Đối với người lao động dôi dư sau cổ phần hóa: Việc cổ phần hóa tất yếu sẽ dẫn đến một bộ phận người lao động mất việc hoặc thôi việc và con số này sẽ càng lớn lên khi đẩy mạnh triển khai cổ phần hóa. Giải quyết triệt để vấn đề xã hội này sẽ giúp giảm trở lực to lớn đối với tiến trình cổ phần hóa.

7. Hoàn chỉnh chính sách bán cổ phần cho đối tác nước ngoài.

Cần dành ưu tiên hơn cho đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của các doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực như:

  • Trong những ngành nghề, lĩnh vực có sự cạnh tranh mãnh liệt với kinh tế khu vực và thế giới, có nhu cầu về vốn để hiện đại hoá thiết bị, đổi mới công nghệ, thay đổi phương thức quản lý và mở rộng thị trường ngoài nư-ớc như: Dệt may, giấy, da giầy, chế biến hàng nông sản, thuỷ sản…
  • Trong những ngành công nghệ tiên tiến, hoặc những ngành nghề mới yêu cầu chất lượng cao nhu: sản xuất thiết bị điện tử, tin học,
  • Trong các ngành nghề có nhu cầu vốn lớn, khả năng sinh lời chưa cao như các ngành giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc các dự án BOT, ..
  • Thực hiện bán cổ phiếu không giới hạn số lượng ngoài phần bán nội bộ cho các nhà đầu tư nước ngoài ở những doanh nghiệp nhà nước không cần thiết phải nắm giữ cổ phần; gặp khó khăn trong việc phát hành cổ phiếu. Kịp thời cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cho các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các công ty Tài chính, thị trường chứng khoán… để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu huy động vốn hoặc đổi mới phương thức quản lý.

8. Việc phân bổ và bán cổ phiếu Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Xác định mức độ Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại các doanh nghiệp cổ phần hóa theo hướng thu hẹp lĩnh vực Nhà nước nắm cổ phần chi phối, cho cổ phần hóa hết vốn Nhà nước ở những doanh nghiệp hiện Nhà nước còn vốn góp nhưng dưới mức 50% tổng vốn điều lệ. Hiện nay, vốn cổ phần chi phối của Nhà nước cũng đang gây ra cho Doanh nghiệp một số khó khăn trong quản lý điều hành, khó thống nhất về quyền lợi giữa các cổ đông và sự can thiệp quá sâu của cơ quan Nhà nước vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

Việc phân bổ cổ phiếu một cách khoa học, hợp lý làm cơ sở cho hoạt động phát hành là hết sức cần thiết, tạo sự bình đẳng cho các cổ đông, đồng thời khuyến khích các thành phần tích cực tham gia mua cổ phiếu.

Đối với cán bộ quản lý trong doanh nghiệp: Nhằm mang lại quyền lợi và trách nhiệm của họ cho DN, cần xác định mức cao hơn người lao động khác, một khi nhu cầu mua cổ phiếu trong nội bộ vượt quá số cổ phiếu phát hành. Cán bộ lãnh đạo với số cổ phiếu vượt trội sẽ quan tâm hơn đến công việc hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Mức cao hơn có thể là 30% so với người lao động khác. Mức này chỉ áp dụng đối với cổ phiếu thường, không áp dụng đối với cổ phiếu ưu đãi.

Đối với các nhà cung cấp dịch vụ và sản phẩm đầu vào, cũng như các đại lý và các nhà phân phối sản phẩm đầu ra cho doanh nghiệp. Có thể dành cho họ 15% giá trị phần vốn Nhà nước tại DN, trong đó 50% cổ phiếu được bán đúng mệnh giá và 50% còn lại bán với giá ưu đãi, giảm 30% so với mệnh giá. Sự ưu ái này chỉ nên áp dụng đối với các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào và tiêu thụ chủ chốt, có ảnh hưởng lớn đến DN.

Đối với những nhà đầu tư cổ phiếu bên ngoài DN, cần thực hiện bán đấu giá, song giảm giá thắng đấu giá cho người lao động cùng cơ quản chủ quản với mức 20%

  • Việc bán cổ phiếu được phân thành 2 giai đoạn:

Phát hành cổ phiếu lần đầu: Việc phát hành cổ phiếu doanh nghiệp nhà nước sẽ được giao cho Công ty hỗ trợ chuyển đổi sở hữu và mua bán nợ, tài sản của doanh nghiệp hoặc Quỹ sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đảm nhận theo phương thức: Cổ phiếu ưu đãi hoặc mua theo quyền ưu tiên mua cổ phần thì thực hiện phát hành theo đăng ký của DN. Đối với các loại cổ phiếu khác thì thực hiện đấu giá hoặc đấu thầu theo những điều kiện nhất định.

Phát hành các lần sau và các hoạt động mua bán cổ phiếu. Việc phát hành cổ phiếu các lần sau của DN chịu sự quản lý thống nhất của quy phạm pháp luật của Chính phủ về phát hành trái phiếu, cổ phiếu: Các doanh nghiệp đủ điều kiện niêm yết thì thực hiện việc phát hành và mua bán chứng khoán thông qua các công ty chứng khoán tại các Trung tâm giao dịch chứng khoán. Với những DN chưa đủ điều kiện niêm yết do Việt Nam chưa hình thành thị trường thứ cấp nên việc mua bán, phát hành thêm cổ phiếu sẽ được thực hiện thông qua các công ty chứng khoán, công ty tài chính, công ty hỗ trợ chuyển đổi sở hữu hoặc hệ thống Quỹ sắp xếp doanh nghiệp nhà nước.

9. Xoá bỏ sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động nội bộ công ty. Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Xoá bỏ sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động nội bộ của công ty cổ phần, mọi sự can thiệp phải thông qua người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước trong các công ty cổ phần.

  • Công tác tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm về cổ phần hóa ở các đơn vị đã tiến hành cổ phần hóa.

Tổng kết rút kinh nghiệm làm bài học thực tiễn về công tác cổ phần hóa từ các đơn vị đã tiến hành cổ phần hóa cho các đơn vị làm sau là một việc làm không thể nào thiếu được, bởi lẽ cổ phần hóa Doanh nghiệp là một công việc hết sức mới mẻ đối với các Doanh nghiệp và đối với mỗi người chúng ta.

Việc duy trì quá lâu cơ chế bao cấp từ việc cung ứng vật tư, lao động, tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm. Kể cả lỗ lãi của công ty đã gây ra tâm lý “ỷ lại” cấp trên, ỷ lại Nhà nước. Không có sự chủ động, năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, không có tính quyết đáp những phương sách cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp khi bước vào cơ chế thị trường, nhất là bước đầu tiếp cận làm ăn với các Doanh nghiệp nước ngoài.

Ví dụ như, chọn một Doanh nghiệp để làm cổ phần hóa thì nên chọn một đơn vị như thế nào? Quy mô và tổ chức ra làm sao? Thuộc lĩnh vực gì? Tình hình sản xuất hiện tại như thế nào? Mặt hàng sản xuất ra trong tương lai ra sao? Khi đã chọn được đơn vị để cổ phần hóa rồi thì các bước tiếp theo như thế nào? Theo quy trình chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần phải trải qua 4 bước”:

  • Bước 1: Chuẩn bị cổ phần hóa, thì chuẩn bị những vấn đề gì? Các công việc cần chuẩn bị ra sao? Chuẩn bị như thế nào? Tốt, xấu, cái gì cần phát huy? Cái gì cần khắc phục?
  • Bước 2: Xây dựng phương án cổ phần hóa Doanh nghiệp, bộ phận Doanh nghiệp bao gồm những công việc gì? Các bước tiến hành ra sao? Tiến độ như thế nào?
  • Bước 3: Duyệt và triển khai thực hiện phương án cổ phần hóa
  • Bước 4: Ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh

Như vậy để cho tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đạt được kết quả, thực hiện thành công mục tiêu kế hoạch mà Đảng và Nhà nước đề ra trong công cuộc đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước, trong sự nghiệp đổi mới đất nước thì công tác tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm về công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là việc làm không thể thiếu. Chỉ có như thế thì mới giúp cho Doanh nghiệp chủ động, tự tin, sáng tạo, tiến hành công tác cổ phần hóa đảm bảo chất lượng, hiệu quả và rút ngắn được thời gian cổ phần hóa. Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

10. Khen thưởng, động viên khuyến khích đối với những Bộ, Địa phương, Tổng công ty 91 làm tốt công tác cổ phần hóa.

CPH doanh nghiệp nhà nước là một chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là một công việc hoàn toàn mới mẻ, cũng có nhiều khó khăn phức tạp trong công việc nghiệp vụ chuyên môn và trong nhận thức chính trị tư tưởng của cán bộ, công nhân viên. Là một công cuộc đổi mới, cho nên để tạo điều kiện thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các Doanh nghiệp đạt được kết quả tốt và đảm bảo tiến độ, hiệu quả; nên chăng Nhà nước cần có biện pháp khen thưởng động viên các Doanh nghiệp, Bộ, địa phương và các Tổng công ty 91 làm tốt công tác cổ phần hóa.

Khen thưởng, biểu dương là công việc tiếp theo của công tác tổng kết rút bài học kinh nghiệm về cổ phần hóa Doanh nghiệp. Bởi vì nếu làm được điều đó cũng có nghĩa rằng ta làm tốt về công tác thông tin, quảng cáo những người tốt, việc tốt, đơn vị tốt, ngành và địa phương làm tốt chủ chương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Cũng từ đó mà các Doanh nghiệp, các địa phương, các ngành còn đang lừng chừng do dự sẽ yên tâm và quyết tâm hơn đối với công việc của họ mà mạnh dạn đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa theo kế hoạch mà họ đã định, đã có kế hoạch đi đến thành công và thắng lợi.

11. Đề xuất một số giải pháp sửa đổi nghị định 187/2024/NĐ-CP ngày 16/11/2024 để phù hợp với thực tế và đồng bộ với các quy định mới nhất là các quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2025.

Bổ sung thêm đối tượng cổ phần hóa là các công ty TNHH Nhà nước một thành viên; Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập là công ty mẹ được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con; Công ty TNHH Nhà nước hai thành viên.

Theo quy định tại Nghị định 187 thì chỉ cổ phần hóa những đơn vị còn vốn nhà nước. Nhưng thực tế cho thấy có doanh nghiệp nhà nước sau khi được xử lý các tồn tại về tài chính và thực hiện một số giải pháp cơ cấu lại, nếu có hướng phát triển tốt thì mặc dù không còn vốn nhưng vẫn cổ phần hóa được và vẫn thu hồi được một giá trị nhất định sau khi tổ chức đấu giá bán cổ phần. Do đó, cần có sửa đổi để cho phép cổ phần hóa cả doanh nghiệp loại này.

Khuyến khích và tạo điều kiện hơn cho các nhà đầu tư chiến lược góp vốn mua cổ phần và tham gia quản lý doanh nghiệp, đảm bảo điều kiện về số lượng cổ đông đại chúng khi tham gia thị trường chứng khoán

Phương thức bán cổ phần lần đầu nên được mở rộng hơn. có thể thêm các hình thức khác như bảo lãnh phát hành, bán thoả thuận trực tiếp.

Xem xét lại quy định nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước mà mở rộng đối tượng nhà đầu tư chiến lược bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời xem xét cơ chế ưu đãi giảm giá bán cổ phần 20%.

Việc quy định nhà đầu tư chiến lược là nhà đầy tư trong nước không còn phủ hợp. Quy định này còn phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài; chưa khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý vào doanh nghiệp cổ phần hóa. Hơn nữa, thực tế triển khai có những đơn vị đã xác định nhà đầu tư chiến lược là người lao động trong doanh nghiệp và các doanh nghiệp thành viên trong nội bộ của Tổng công ty làm hạn chế khả năng huy động vốn trong xã hội, thay đổi phương thức quản lý.

Bên cạnh đó, việc quy định giảm giá 20% bán cổ phần cho nhà đầu tư tiềm năng là không cần thiết vì các nhà đầu tư tiềm năng đều có tiềm lực về tài chính, họ góp vốn mua cổ phần với kỳ vọng tham gia quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, họ cần được ưu đãi quyền mua cổ phần hơn là ưu đãi giảm giá. Ngoài ra, cung cần lưu ý là thời gian tới sẽ cổ phần hóa các doanh nghiệp lớn, nếu tiếp tục giảm giá bán cho nhà đầu tư chiến lược thì số tiền ưu đãi giảm giá sẽ rất lớn.

Đối với những doanh nghiệp đủ điều kiện niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan về chứng khoán nên thực hiện niêm yết, đăng ký giao dịch ngay trên Trung tâm giao dịch chứng khoán trong quá trình cổ phần hóa. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hóa nên hướng dẫn và xây dựng phương án niêm yết, đăng ký giao dịch ngay trong phương án cổ phần hóa. Đồng thời gắn kết quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước với việc phát triển thị trường chứng khoán.

KẾT LUẬN Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Trong thời gian qua, tiến trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước nói chung, tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nói riêng đã bước đầu được ổn định. Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề này đã được thực hiện và phát huy tác dụng, từng bước đẩy nhanh việc thực hiện cổ phần hóa, góp phần đưa nền kinh tế nước ta dần thích nghi với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Cho tới nay, quá trình cổ phần hóa ở nước ta đã đạt được một số những kết quả tích cực nhất định. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều những tồn tại và khó khăn đòi hỏi phải có những biện pháp giải quyết. Cổ phần hoá là một tiến trình tất yếu phải có nhằm lành mạnh hóa nền kinh tế cũng như để phát triển đất nước, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Vì vậy, để thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa cũng như nâng cao hiệu quả của cổ phần hóa, các nhà quản lý cần đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức tư tưởng, hoàn thiện về cơ chế chính sách, tạo những điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý cho việc thực hiện tiến trình này.

Với đề tài “Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế – thực trạng và giải pháp”, em hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu về quá trình cổ phần hóa hiện nay.

Tuy nhiên, đây là một vấn đề khó và phức tạp, mặt khác, do thời gian tìm kiếm tài liệu còn chưa nhiều và trình độ bản thân còn hạn chế, những phân tích trong đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được thầy cô và các cán bộ tại Viện đóng góp ý kiến giúp em hoàn thiện đề tài hơn. Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa.

Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Tường Anh – giáo viên hướng dẫn và các cô – Cán bộ làm việc tại Viện quản lý kinh tế trung ương đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam

One thought on “Khóa luận: Cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa”

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537