Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Sông Đà 9 này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sông Đà 9

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 9

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sông Đà 9
  • Tên giao dịch quốctế: Song Da No 9 joint stocks company
  • Tên viết tắt: SONG ,JSC
  • Trụ sở chính: Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Email: contact@songda9.com
  • Vốn điều lệ: 292.500.000.000đồng ( Hai trăm chín mươi hai tỷ năm trăm triệu đồng)
  • Vốn pháp định : 000.000.000 đồng ( Sáu tỷ đồng)

Công ty Cổ phần Sông Đà 9 được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp tại Việt Nam. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần vào ngày 04 tháng 01 năm 2006, thay đổi lần thứ 5 ngày 09 tháng 05 năm 2024.

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, với những nỗ lực vượt bậc trong lao động và sáng tạo, cùng các công trình tầm vóc thế kỷ: Thuỷ điện Thác Bà, Hoà Bình, Yaly, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, đường dây 500KV Bắc – Nam… Công ty cổ phần Sông Đà 9 đã sớm khẳng định sức vươn lên của một nhà thầu xây lắp có kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực thi công bằng thiết bị cơ giới chuyên ngành. Hiện tại, Công ty đang cùng một lúc đảm nhận thi công hàng chục công trình công nghiệp và dân dụng trên khắp mọi miền đất nước. Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, Nhà máy thuỷ điện Cần Đơn, Nhà máy thuỷ điện Sê San 3. công trình đường Hồ Chí Minh, Thuỷ điện Nậm Mu…

Công ty là đơn vị đầu tiên của Tổng Công ty Sông Đà chuyển đổi sang cơ chế sản xuất kinh doanh với bộ máy điều hành gọn nhẹ, tinh nhạy và năng động, với đội ngũ hơn 3.000 cán bộ công nhân viên tinh thông nghiệp vụ, tay nghề trong đó hàng trăm kỹ sư giàu kinh nghiệm. Với xu thế yêu cầu của hội nhập và cạnh tranh để tồn tại và phát triển đồng thời nâng cao trình độ, phương pháp quản lý chất lượng, Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đồng thời kết hợp với lực lượng phương tiện xe máy, thiết bị thi công hùng hậu Công ty có khả năng đảm nhận thi công các công trình đập thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình giao thông cơ sở hạ tầng, xây dựng dân dụng và cung cấp thiết bị cơ khí, cơ giới, vật tư đặc chủng… cho bất kỳ công trình xây dựng ở bất kỳ quy mô nào, trong mọi điều kiện khí hậu, địa hình và mọi yêu cầu về chất lượng dịch vụ.

2.1.2. Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Công ty Cổ phần Sông Đà 9 là một Công ty xây dựng lớn trong cả nước, chính vì thế cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được kết nối chặt chẽ với nhau, từ cấp bậc cao cho đến thấp và được thể hiện chi tiết qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 9

  • Đại Hội đồng cổ đông.

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền như thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ, thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị, quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần, quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, có quyền bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc.

  • Ban kiểm soát Hội đồng quản trị.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông.

  • Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền.

  • Tổng giám đốc.

Giám đốc phải điều hành Công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, hợp đồng lao động ký với Công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho Công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Công ty.

  • Ban kiểm soát nội bộ.

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong tất cả các hoạt động của Công ty và Giám sát sự tuân thủ các nội quy, quy chế Công ty đã ban hành.

  • Các Phó Tổng Giám đốc. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Phó Tổng Giám đốc Kinh tế: Giúp tổng giám đốc điều hành việc tạo lập, tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính kế toán, kinh doanh nội địa, kinh doanh Xuất nhập khẩu,…

Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật: Giúp tổng giám đốc nắm bắt về việc vận hành chỉ đạo tổ chức sản xuất,báo cáo các kết quả công việc, quản lý lao động, quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, chất lượng hạ tầng cơ sở.

Phó Tổng Giám đốc Cơ giới vật tư: Có nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho Ban giám đốc Công ty trong các lĩnh vực quản lý vật tư và quản lý xe máy thiết bị, lựa chọn công nghệ sao cho phù hợp nhất.

Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh: Trợ lý, tư vấn Tổng giám đốc quản lý, điều hành lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty.Cùng ban lãnh đạo hoạch định chiến lược, soạn thảo chiến lược Kinh doanh.Triển khai và thực thi các chiến lược, kế hoạch kinh doanh và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty.

  • Các Phòng ban.

Phòng Kinh tế kế hoạch: Quản lý kinh tế các dự án, các công trình Công ty là nhà thầu thi công chính, phụ, chủ đầu tư. Quản trị doanh nghiệp. Công tác hợp đồng kinh tế. Công tác tiếp thị, đấu thầu. Công tác quản lý, phát triển thương hiệu. Lập kế hoạch, báo cáo kết hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm.

Phòng Kỹ thuật công nghệ: Là phòng chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty về các lĩnh vực như quản lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ thi công các công trình, quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới.

Phòng Tổ chức hành chính: Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của luật Lao động.

Phòng Tổ chức kỹ thuật và Phòng cơ giới vật tư: Là phòng thực hiện các nhiệm vụ được giao từ các phó tổng giám đốc, nhằm phục vụ cho các hoạt động của Công ty. Đề xuất những giải pháp kỹ thuật cải tiến trang thiết bị hiện có nhằm phục vụ hữu ích công tác kinh doanh của Công ty.

Phòng Thị trường: Cung cấp thông tin về thị trường, khách hàng để hỗ trợ thông tin cho Hội đồng quản trị.Tham gia xây dựng chiến lược, lập và thực hiện kế hoạch và nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu, quản lý truyền thông.

  • Các chi nhánh của Công ty.

Chi nhánh là một đơn vị trực thuộc Công ty, được hình thành khi các dự án bắt đầu khởi động, chức năng nhiệm vụ điều hành, kết nối các bộ phận tổ chức thực hiện. Đồng thời đại diện tư cách pháp nhân của Công ty để giao dịch các thủ tục tại địa phương nơi dự án khởi động. Tùy vào điều kiện thực hiện các dự án Tổng Giám đốc sẽ quyết định cụ thể.

2.1.3. Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Trong các hoạt động của Công ty thì hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng. Lợi nhuận đến chủ yếu từ việc xây dựng các công trình như nhà cửa, cầu đường, trường học….sau đó bàn giao lại cho bên mua.

Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung

  • Bước 1: Tìm kiếm các dự án đấu thầu

Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp. Trong nền kinh tế thị trường mở như hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, việc tìm kiếm được những dự án đấu thầu mang lại lợi nhuận cao không còn là điều dễ dàng cho các chủ thầu. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể. Tìm kiếm các dự án đấu thầu hấp dẫn vẫn luôn là bước đi quan trọng hàng đầu của Công ty và được thực hiện bởi Phòng Kinh tế kế hoạch, họ lên kế hoạch cho việc tìm kiếm các dự án đấu thầu.

  • Bước 2: Thỏa thuận ký kết hợp đồng

Việc ký kết hợp đồng vẫn do phòng Kinh tế kế hoạch thực hiện, loại hình hợp đồng chính của Công ty thường là các hợp đồng dự án xây dựng như:

Hợp đồng xây dựng (hợp đồng giao nhận thầu xây lắp) áp dụng cho các dự án xây lắp công trình xây dựng hoặc công trình kỹ thuật, mà đã được thiết kế trước bởi chủ đầu tư hay nhà tư vấn đại diện của chủ đầu tư, giao cho nhà thầu thi công thực hiện xây dựng và lắp đặt.

Hợp đồng Thiết kế-Xây dựng: Chủ đầu tư thỏa thuận giao cho nhà thầu thiết kế và thi công xây lắp một dự án xây dựng. Hợp đồng tổng thầu EPC, nhà thầu chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế, mua sắm và thi công công trình, thực hiện tất cả các công việc về kỹ thuật, mua sắm, xây dựng và lắp đặt dây chuyền công nghệ của một nhà máy, dự án kết cấu hạ tầng. Nhà thầu cung cấp một công trình trang bị đầy đủ, sẵn sàng đưa vào hoạt động. Sau khi đã tìm được hợp đồng thích hợp, 2 bên sẽ đi đến công việc thỏa thuận ký kết hợp đồng. Hợp đồng sẽ được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội và sẽ được ký kết sau khi bên 2 bên kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng thành công.

  • Bước 3: Thực hiện hợp đồng ký kết Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Thực hiện hợp đồng theo đúng chất lượng, đúng thời gian ký kết ,theo nội dung chuyên môn đã được 2 bên phê duyệt trước, và phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật chính là công việc mà phòng Kỹ thuật công nghệ và phòng Cơ giới vật tư đảm nhận, họ sẽ quản lý, giám sát trong suốt quá trình diễn ra của hợp đồng.

  • Bước 4: Nghiệm thu, bàn giao

Sau khi thực hiện ký kết hợp đồng, công việc tiếp theo là nghiệm thu, bàn giao sẽ do phòng Thị trường chịu trách nhiệm. Theo quy định của Luật xây dựng quy định về nghiệm thu, bàn giao xây dựng công trình thì phải nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình. Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.

  • Bước 5: Quyết toán công trình xây dựng

Công việc quyết toán là xác định chính xác số liệu kế toán của một đơn vị trong một kỳ kế toán sẽ do phòng Tổ chức hành chính tổng kết, đánh giá, giám sát lại sổ sách trong suốt quá trình. Sau khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng, thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký, nhà thầu không có trách nhiệm phải giảm trừ giá trị hợp đồng đối với việc xác định giá gói thầu, giá hợp đồng không đầy đủ hoặc thiếu chính xác.

  • Bước 6: Bảo hành kết thúc công trình Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Phòng Thị trường cuối cùng sẽ phải lập thủ tục bàn giao công trình và sau đó đưa vào sử dụng. Thanh lý hợp đồng kinh tế nếu còn giá trị. Cuối cùng tổng hợp và lưu trữ hồ sơ công việc.

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 9

Tình hình hoạt động của một Công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng khai, sổ sách và báo cáo tài chính của nó. Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính, những người quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy được những thông tin tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp.

  • Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2023-2025
  • Biểu đồ 2.1. Mức biến động tổng doanh thu

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biểu đồ mức biến động tổng doanh thu của Công ty cổ phần Sông Đà 9 trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 ta thấy, năm 2024 doanh thu tăng xấp xỉ 162 tỷ so với năm 2023, mức tăng này tương ứng 24,45%, sự tăng lên đáng kể này là do tình hình kinh tế vĩ mô đã ổn định hơn, lạm phát được kiềm chế, lãi suất cho vay đã giảm so với cuối năm 2023, điều này tác động không nhỏ đến tổng doanh thu của Công ty trong một năm. Tiếp đến năm 2025, tình hình doanh thu vẫn tương đối ổn định so với năm 2024 chỉ tăng ở mức nhỏ tương ứng 1,12%.

Các khoản giảm trừ doanh thu: Bằng 0, điều này chứng tỏ Công ty đã thực hiện rất tốt các hợp đồng ký kết với khách hàng nên không phải chịu những khoản chi phí tăng thêm trong quá trình vận chuyển, sử dụng hay việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nên không có tình trạng giảm giá, khuyến mại. Việc giữ các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 còn có ý nghĩa là tăng doanh thu sẽ tăng được doanh thu thuần. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Doanh thu họat động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty trong 3 năm có những biến động bất thường. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2023 là 16.192 triệu đồng, năm 2024 là 15.540 triệu đồng giảm 4,03% so với năm 2023 tương ứng giảm 652 triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 là 31.581 triệu đồng tăng 103,22% so với năm 2024 tương ứng tăng 16.041 triệu đồng. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cơ bản trên cổ phiếu, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại số dư cuối các năm của các khoản nợ dài. Ta thấy doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2025 tăng là do Công ty có những điều chỉnh phù hợp với chi phí sử dụng vốn. Việc tăng doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần làm tăng phần nhỏ doanh thu của Công ty. Trong khi năm 2025 doanh thu hoạt động tài chính tăng thì năm 2024 lại bị giảm 652 triệu đồng so với năm 2023, nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính giảm như vậy là do năm 2024 Công ty không tận dụng khoản doanh thu tài chính có được do thanh toán sớm cho nhà cung cấp. Vì thế Công ty mất đi một khoản doanh thu từ việc được hưởng chiết khấu thanh toán sớm này. Ngoài ra, doanh thu tài chính giảm một phần do hoạt động mua bán chứng khoán thua lỗ và hoạt động kinh doanh bất động sản không hiệu quả.

Giá vốn hàng bán: Doanh thu bán hàng tăng kéo theo giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm. Năm 2024 giá vốn hàng bán của Công ty tăng 151.518 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 31,72% so với năm 2023. Năm 2025 giá vốn hàng bán của Công ty cũng tăng tương ứng 6,74% so với năm 2024. Sự biến động tăng của giá vốn hàng bán làm cho tổng chi phí của Công ty tăng và tăng nhiều hơn so với mức tăng của tổng doanh thu, đây là một tín hiệu xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Lí do giá vốn hàng bán của Công ty tăng là do năm 2024 nền kinh tế của Việt Nam có lạm phát khá cao đã đẩy chí phí nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào của Công ty tăng cao. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoản như chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái, lỗ trong việc đầu tư chứng khoán…Chi phí tài chính của Công ty năm 2024 là 104.364 triệu đồng tăng 9,81% so với năm 2023. Lí do chính là năm 2024 có nhiều biến động về vốn, cần phải có lượng vốn lớn nên Công ty đã phải huy động vốn từ nguồn vốn vay khiến chi phí lãi vay khá cao. Năm 2025 chi phí tài chính của Công ty giảm 16.485 triệu đồng tương đương 15,8% so với năm 2024, trong đó khoản chi phí lãi vay của Công ty cũng giảm tương đối 19,57%, điều này cho thấy Công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ trả lãi ngân hàng, đồng thời Công ty cũng đã cắt giảm đáng kể các khoản chi phí lãi vay từ bên ngoài, tuy nhiên khoản mục chi phí lãi vay vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí. Vì vậy trong thòi gian tới, Công ty nên có các chính sách quản lý các khoản vốn huy động để tiếp tục làm giảm các khoản chi phí lãi vay từ đó làm giảm tổng chi phí, tăng lợi nhuận của Công ty.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2023 là 36.268 triệu đồng, năm 2024 tăng lên 8.230.047.666 triệu đồng, và đến năm 2025 tiếp tục tăng 4.127 triệu đồng. Nguyên nhân dẫn đến chi phí quản lí kinh doanh tăng là do sự mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty. Và trong năm nay đội ngũ cán bộ quản lí của Công ty cũng đã nhiều hơn để có thể đáp ứng nhu cầu quản lí gia tăng khi quy mô mở rộng. Đồng thời các chi phí điện nước, các khoản lương cũng đã tăng lên. Nguyên nhân thứ hai là do lạm phát tăng cao, một số khoản chi phí dịch vụ mua ngoài khác cũng tăng từ đó làm tăng chi phí quản lí kinh doanh của Công ty. Do vậy Công ty phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý chi phí để cải thiện tình hình lợi nhuận của Công ty.

Lợi nhuận sau thuế TNDN : Đối lập với các khoản chi phí tăng thì lợi nhuận sau thuế của Công ty lại giảm dần qua các năm. Năm 2024 lợi nhuận sau thuế giảm 7,14% so với năm 2023, năm 2025 lợi nhuận sau thuế cũng giảm 5,58% so với năm 2024. Nguyên nhân đầu đã nói ở trên là do Công ty đang mở rộng qui mô sản xuất phải vay vốn từ ngân hàng hoặc dựa vào nguồn vốn huy động từ khách hàng để triển khai các dự án. Nguyên nhân quan trọng nữa dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm là do ảnh hưởng lạm phát của nền kinh tế, thị trường bất động sản đóng băng không chỉ gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản mà còn gây đình trệ sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, doanh nghiệp xây dựng.

Nhìn chung, qua phân tích số liệu như trên với nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, vấp phải không ít khó khăn, nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần Sông Đà 9 vẫn đang không ngừng cố gắng, phấn đấu đưa Công ty ra khỏi khó khăn, sản xuất kinh doanh có lãi. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có theo cơ cấu tài sản – nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh. Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty trong ba năm 2023, 2024 và năm 2025.

  • Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2023-2025

So sánh các số liệu trong bảng cân đối kế toán qua ba năm 2023, 2024 và năm 2025, ta có thể thấy được một số nét nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 9. Công ty có quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tương đối lớn.

Điều này được thế hiện rõ qua sự biến động của cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn như sau:

  • Cơ cấu tài sản:

Việc xem xét kỹ lưỡng về tình hình tài sản tại một thời điểm cho phép ta đánh giá được quy mô kinh doanh của Công ty. Từ đó có thể thấy được tình hình tài chính cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua bảng cân đối kế toán của cả ba năm, nhìn chung Công ty cổ phần Sông Đà 9 có cơ cấu tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tài sản cố định. Ta thấy tổng tài sản có sự thay đổi qua ba năm. Năm 2023, tổng tài sản ở mức 1.428.699 triệu đồng. Sang năm 2024, tổng tài tăng lên là 1.473.351 triệu đồng. Năm 2025, tổng tài sản đã tiếp tục tăng 1.526.026 triệu đồng. Sự tăng lên về quy mô tổng tài sản của Công ty là tín hiệu tốt cho thấy Công ty vẫn đang cố gắng tập trung duy trì hoạt động sau ảnh hưởng của nền kinh tế lạm phát, đồng thời thị trường bất động sản hiện nay đang có dấu hiệu hồi sinh, trở về đúng trạng thái ổn định ban đầu. Với những con số biết nói như nguồn vốn cho các dự án bất động sản với gói hỗ trợ tín dụng trị giá 30.000 tỷ đồng chủ yếu nhắm tới đối tượng vay là người mua nhà, đồng thời hàng loạt chương trình tín dụng hướng đến đối tượng khách hàng là các chủ đầu tư, như gói tín dụng 50.000 tỷ đồng theo mô hình liên kết 4 nhà (chủ đầu tư, nhà thầu, nhà cung cấp vật liệu xây dựng và nhà băng), hay như mới đây nhất là gói tín dụng 10.000 tỷ đồng do Tập đoàn Thiên Thanh và Ngân hàng Xây dựng Việt Nam (VNCB) thiết kế. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2024, Công ty đã giảm lượng tiền mặt dự trữ tại Công ty. Cụ thể năm 2024 lượng tiền mặt là 36.022 triệu đồng, giảm khoảng 52.438 triệu đồng, tương ứng 59,28% so với năm 2023. Điều này là do năm 2024 lạm phát tại nền kinh tế Việt Nam khá cao. Việc dự trữ nhiều tiền mặt tại Công ty sẽ phải bỏ ra một số chi phí khá lớn nên Công ty quyết định dự trữ một lượng tiền mặt vừa đủ để tối thiểu hóa chi phí. Tuy nhiên việc không kiểm soát được việc dự trữ tiền mặt có thể gây ra việc không an toàn trong các hoạt động thanh toán. Để khắc phục về khả năng thanh toán, năm 2025 Công ty đã tăng tiền lên mức 95.020 triệu đồng, tương ứng tăng 263,78% so với năm 2024. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty vì Công ty có thể chi trả cho nhà cung cấp trong những trường hợp cần thiết, do đó Công ty sẽ tạo được nhiều niềm tin và uy tín cho người cung cấp và các ngân hàng. Nhưng hạn chế của việc dự trữ tiền nhiều làm hạn chế khả năng quay vòng vốn của Công ty.

Các khoản phải thu ngắn hạn: các khoản phải thu của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2025, các khoản phải thu của Công ty là 429.837 triệu đồng, trong khi năm 2024 là 346.959 triệu đồng, tăng 82.878 triệu đồng, tương ứng 23,89%. Tăng 123.502 triệu đồng so với năm 2023, tương ứng 40,31%. Tỷ lệ tăng qua các năm khá cao cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty tương đối tốt. Tuy nhiên, các khoản phải thu của Công ty tăng chứng tỏ Công ty đang bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn lớn điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty buộc Công ty phải có các chính sách nhằm thu hồi nợ sớm. Vì vậy, Công ty nên đưa ra tỷ lệ chiết khấu 2%, 5% cho những khách hàng thanh toán sớm. Tuy nhiên việc này sẽ khiến Công ty rơi vào tình trạng rủi ro nếu không quản lý tốt, thậm chí cả việc khách hàng không trả được nợ, nợ xấu xảy ra.

Mức biến động của tài sản ngắn hạn sẽ ảnh hưởng đến sự biến động của tổng tài sản trong doanh nghiệp. Điều đó là phù hợp với quy mô cũng như tính chất hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 9. Đồng thời thể hiện Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc đang đầu tư thêm vào các lĩnh vực khác.

  • Cơ cấu vốn:

Một cơ cấu tài sản tốt thể hiện việc phân bổ vốn có hiệu quả, hứa hẹn kết quả tốt trong tương lai. Khi tài sản của doanh nghiệp được phân bổ hợp lý nhưng lấy từ nguồn vốn vay hay đi chiếm dụng thì hiệu quả và tính bền vững của tài sản đó không chắc chắn.

Năm 2023 tổng nợ phải trả của Công ty là 910.085 triệu đồng, năm 2024 là 944.772 triệu đồng và năm 2025 là 981.645 triệu đồng, nợ phải trả của Công ty tăng dần qua các năm. Trong đó các khoản nợ ngắn hạn tăng dần, các khoản nợ dài hạn lại giảm dần, điều này cho ta thấy Công ty đã lấy một phần nợ ngắn hạn để bù đắp khoản nợ dài hạn cho Công ty. Tuy nhiên tài sản dài hạn lại tăng lên ở năm 2024 điều này cho ta thấy Công ty đã dùng vốn vay ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn. Việc này có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng có thể gây ra nguy hiểm đưa Công ty vào trường hợp mất khả năng thanh toán.

Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2025 là 544.381 triệu đồng, năm 2024 là 528.579 triệu đồng, tăng 15.803 triệu đồng, tương ứng 29,89%. Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng vì vậy phù hợp với quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng. Điều này giúp doanh nghiệp có thể hạn chế tối đa việc đi vay do thiếu vốn.

Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán, nhìn chung Công ty vẫn đang giữ vững tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định trong năm 2025, qua việc đánh giá bảng cân đối kế toán và bảng kết quả sản xuất kinh doanh. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty năm 2025 tăng so với hai năm 2023, 2024. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang được mở rộng trong năm 2025 và sẽ tiếp tục vào các năm tiếp theo, đồng thời Công ty cần cải thiện lại chính sách cũng như công tác quản lý để tăng doanh thu và lợi nhuận trong năm tới. Điều đó sẽ giúp Công ty ngày càng nâng cao được vị thế của mình trên thị trường.

2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Sông Đà 9 Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

2.2.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Sông Đà 9

Có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến tổng tài sản ngắn hạn của Công ty như: đặc điểm kinh doanh, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ lãnh đạo,… mỗi khoản mục này sẽ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản ngắn hạn, và làm cách nào để quản lý cũng như sử dụng chúng sao cho hiệu quả là một bài toán rất khó khăn với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có kết cấu tài sản ngắn hạn khác nhau. Ta có thể thấy tình hình phân bổ và cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Sông Đà 9 như sau:

Nhìn vào Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn 2.3 cho ta thấy trong tài sản ngắn hạn chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng tồn kho sau đó là khoản phải thu ngắn hạn ở năm 2023,2024 đến năm 2025 thì ngược lại, khoản phải ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn nhất, sau đến hàng tồn kho. Tổng tài sản ngắn hạn của Công ty tăng dần theo các năm. Tuy nhiên có những khoản sụt giảm nhiều như khoản tiền và các khoản tương đương tiền năm 2024 giảm 59,28% so với năm 2023, khoản hàng tồn kho năm 2025 giảm 22,38% so với năm 2023 và giảm 14,19% so với năm 2024, đồng thời cũng chiếm 33,8% tỷ trọng của tài sản ngắn hạn năm 2025. Tài sản ngắn hạn khác của Công ty vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng giảm không đáng kể.

Cùng với sự thay đổi về quy mô tổng tài sản, cơ cấu tài sản ngắn hạn cũng thay đổi theo. Trong ba năm liên tiếp, tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Sông Đà 9 liên tục tăng. Vào năm 2025 là năm tăng nhiều nhất (tăng 11,79% so với năm 2023 và tăng 10,89% so với năm 2024) và khoản phải thu, hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Công ty vẫn duy trì việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn phù hợp với tính chất Công ty xây dựng luôn cần các khoản thanh toán để giữ vững uy tín với nhà cung cấp cùng khách hàng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

  • Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản ngắn hạn
  • Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Tỷ trọng khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm rất lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, chiếm gần 90%. Vào năm 2023, hàng tồn kho chiếm tới 48,67%, khoản phải thu ngắn hạn chiếm 36,76% trong tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Mức tỷ trọng của hàng tồn kho giảm dần qua các năm còn mức tỷ trọng của khoản phải thu ngắn hạn gia tăng dần qua các năm 2024 và năm 2025, có thêm mục các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, trong khi mức biến động của tiền hay các Tài sản ngắn hạn khác không mấy thay đổi.

Nguyên nhân gây ra hai chỉ tiêu khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn là do Công ty hoạt động khá có uy tín, nhận được nhiều công trình hay hợp đồng nhưng lại rất chậm được thanh toán dẫn đến ứ đọng vốn ở các khoản phải thu mà ở đây là phải thu khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty luôn đầu tư vào các công trình, hợp đồng và các công trình, hợp đồng lại chưa hoàn thành nên làm cho hàng tồn kho tăng cao, ở đây là chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang chiếm tỷ trọng lớn và tăng tương đối cao. Tuy vậy điều này lại phản ánh việc một lượng Tài sản ngắn hạn khá lớn của Công ty bị chiếm dụng.

  • Tiền và các khoản tương đương tiền

Năm 2025 tăng mạnh tương ứng 163,78% so với năm 2024 và tăng 7,42% so với năm 2023 chiếm tỷ trọng 10,2% trong tổng tài sản ngắn hạn của năm.

Tiền mặt hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty, nó đáp ứng kịp thời cho mọi nhu cầu chi tiêu của Công ty. Đồng thời giúp Công ty có được khả năng thanh toán nhanh, đảm bảo sự an toàn trong kinh doanh. Việc Công ty nắm giữ tiền mặt nhiều đồng nghĩa với việc tỷ lệ tiền gửi ngân hàng sẽ giảm qua các năm. Việc quản lý vốn bằng tiền của Công ty rất phức tạp, phải theo dõi thường xuyên để duy trì lượng tiền phù hợp và đặc biệt là có một cơ cấu vốn bằng tiền hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán cho Công ty, có như vậy mới đảm bảo khả năng sinh lợi cho Công ty. Tuy nhiên, việc tính toán, xác định xem vốn bằng tiền là bao nhiêu để hợp lý là điều không hề đơn giản. Một lượng vốn tiền mặt hợp lý là phải đáp ứng vừa đủ các chi tiêu của Công ty, đồng thời phải có sự tăng giảm sao cho phù hợp với thời điểm nhất định.

  • Các khoản phải thu

Đặc trưng của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng đó là các khoản phải thu rất lớn. Khi nhận một công trình nào đó, doanh nghiệp thường phải ứng trước để thi công, sau đó mới được chủ đầu tư thanh toán. Bản thân doanh nghiệp lại đi “mua chịu” các nguyên vật liệu của nhà cung cấp, điều này tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, và như thế trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ hình thành các khoản phải thu, phải trả.

Phải thu khách hàng: Năm 2025, khoản phải thu khách hàng là 385.079 triệu đồng, năm 2024 khoản phải thu khách hàng là 328.045 triệu đồng, năm 2023 là 248.027 triệu đồng, năm 2025 tăng tương ứng 55,26% và 17,39%. Sở dĩ có điều này vì năm 2025 Công ty đã nới lỏng tín dụng đối với khách hàng. Điều này giúp Công ty tạo mối quan hệ, tăng khả năng thu hút khách hàng mới nhiều hơn nhưng Công ty lại không tránh được rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Điều đó làm Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều, làm phát sinh chi phí quản lý nợ và rủi ro nợ khó đòi tăng cao.

Các khoản trả trước cho người bán: Năm 2025, khoản trả trước cho người bán tăng 60,2% so với năm 2023 và 17,6% so với năm 2024. Do Công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thêm một số dịch vụ mới, vì thế Công ty có thêm một số nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào mới, và chính vì vậy uy tín của Công ty với các nhà cung cấp mới chưa cao. Vì vậy các khoản trả trước bắt buộc phải tăng lên so với hai năm 2023 và năm 2024.

Như đã trình bày ở trên, tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn là lớn nhất, theo như ta thấy hàng tồn kho thì giảm dần còn các khoản phải thu ngắn hạn tăng dần qua các năm, do vậy số vốn mà Công ty bị khách hàng chiếm dụng ngày càng nhiều, nguy cơ rủi ro không thu hồi được nợ cũng lớn. Phần lớn các khoản phải thu là phải thu khách hàng chiếm 40% trong các khoản phải thu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

  • Bảng 2.4. So sánh các khoản phải thu với doanh thu thuần của Công ty

Năm 2023, so với doanh thu thuần, phải thu khách hàng chiếm 37,46%, tức cứ 100 đồng doanh thu thì khách hàng nợ 37,36 đồng. Năm 2024 con số này tăng lên 39,82%, khách hàng nợ 39,82 đồng trong 100 đồng doanh thu, và lại tiếp tục tăng ở năm 2025 là 46,22%. Con số bị chiếm dụng này tương đối lớn cho thấy Công ty cần phải có những chính sách thu và quản lý nợ chặt chẽ hơn, nhằm chuyển khoản phải thu thành tiền mặt.

  • Hàng tồn kho

Hàng tồn kho của Công ty giảm dần theo từng năm, năm 2025 số lượng hàng tồn kho giảm 14,19% so với năm 2024 và giảm 22,38% so với năm 2022. Có thể nói Công ty giảm dần hàng tồn kho để gia tăng tính thanh khoản, giảm chi phí và ứ đọng vốn cho Công ty. Ngoài ra, lượng hàng tồn kho giảm sẽ giúp Công ty giảm được một phần chi phí về phí lưu kho, bảo quản. Tuy nhiên cũng cần phải chú ý tới việc mở rộng dự trữ hàng tồn kho, dự trữ hàng tồn kho nhiều sẽ đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp của Công ty. Có thể thấy rằng hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản ngắn hạn nên muốn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì phải chú ý tới quản lý hàng tồn kho, phải biết cân đối giữa chi phí và doanh thu mà hàng lưu kho đem lại

  • Tài sản ngắn hạn khác

Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, tạm ứng, thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ, tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ ( khoảng 3%) trong tổng tài sản ngắn hạn nên ít ảnh hướng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung.

Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 Như trong chương I đã trình bày hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, phân tích hệ thống chỉ số ấy là một khâu không thể bỏ qua. Nó sẽ cho ta thấy cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, thấy được điểm mạnh, yếu nhằm đưa ra cách khắc phục tốt nhất.

  • Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Bảng 2.5. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn : thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn bằng cách chuyển tài sản ngắn hạn thành tiền. Hệ số này ở Công ty cổ phần Sông Đà 9 lớn hơn 1, khá cao và khá ổn định qua các năm 1,16; 1,08; 1,12. Điều này cho ta thấy khả năng thanh toán chung của Công ty là đảm bảo và sự tăng lên của tài sản ngắn hạn đã được tài trợ thêm bằng huy động nợ ngắn hạn. Tuy nhiên tốc độ tăng lên của khoản tài sản ngắn hạn trung bình ở ba năm là khoảng 14,38%, trong khi đó tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn là 22,37%. Tài sản ngắn hạn không đủ lớn để bù đắp cho các khoản nợ ngắn hạn, chính vì vậy Công ty cần có những chính sách nhằm nâng cao tài sản ngắn hạn từ đó sẽ tạo lòng tin với đối tác khách hàng, và các nhà cung cấp.

Hệ số thanh toán nhanh: là thước đo trả nợ “ngay” các khoản nợ ngắn hạn mà không phải dựa vào hàng tồn kho. Hệ số qua các năm có xu hướng tăng do Công ty rút bớt đầu tư vào hàng tồn kho. Năm 2025, hệ số thanh toán nhanh của Công ty bằng 0,59, tức là một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 0,59 đồng tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho, tương tự như ở hai năm 2023 và năm 2024. Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Nếu chỉ số này >1 có ý nghĩa Công ty có chỉ số thanh toán nhanh khá ổn định, tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán nhanh đủ để đảm bảo chi phí cho chi phí vay ngắn hạn của Công ty. Tuy nhiên chỉ tiêu này của Công ty qua các năm đều nhỏ hơn 1, điều này cho thấy nếu muốn thanh toán các khoản nợ vay đến hạn thanh toán thì Công ty phải tích cực thu tiền từ phía khách hàng và có thể phải bán một số tài sản dự trữ lưu kho.

Hệ số thanh toán tức thời: Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của Công ty được trả bao nhiêu đồng bằng tiền. Khả năng thanh toán tức thời của Công ty không cao và không ổn định, năm 2023 là 0,12, năm 2024 giảm xuống còn 0,05, mức giảm tương ứng 62,45% và đến năm 2025 hệ số này vẫn chỉ ở mức 0,11. Cho ta thấy khả năng thanh toán của Công ty có thể sẽ gặp khó khăn, cần có những biện pháp phù hợp để giảm rủi ro trong khả năng thanh toán.

Như vậy, ta có thể kết luận khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán tức thời đều có xu hướng giảm qua 3 năm, còn khả năng thanh toán nhanh lại tăng, tuy nhiên khả năng này lại tăng ở mức không đáng kể và vẫn ở mức hệ số < 1. Qua phân tích, các khả năng thanh toán còn lại vẫn giảm sút rất nhiều, đánh giá được tình hình khó khăn và khả năng thanh toán của Công ty vẫn là xu hướng giảm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

  • Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn

Bảng 2.6. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn

Qua bảng số liệu về các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, ta có thể rút ra nhận xét:

Vòng quay tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu nói cho ta biết về số vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty được luân chuyển trong một năm. Số vòng quay càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, càng tốt cho Công ty. Nhưng nhìn vào bảng số liệu ta thấy Công ty có vòng quay tài sản ngắn hạn thuộc loại thấp, năm 2024 tài sản ngắn hạn luân chuyển được 0,98 vòng, tăng 9,44% so với năm 2023, năm 2025 tài sẳn ngắn hạn luân chuyển được 0,94 vòng, có nghĩa trong năm này một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 0,94 đồng doanh thu thuần thấp hơn so với năm 2024 một đòng tài sản ngắn hạn tạo ra 0,98 đồng doanh thu thuần. Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thực hiện các công trình xây dựng có giá trị lớn với thời gian kéo dài, do vậy Công ty cần một lượng tài sản ngắn hạn bình quân lớn để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục. Tuy vòng quay tài sản ngắn hạn có giảm vào năm 2025 nhưng doanh thu thuần và tài sản ngắn hạn vẫn tăng đều qua các năm. Năm 2024 doanh thu thuần tăng 823.866 triệu đồng, tương ứng tăng 24,45%, năm 2025 doanh thu thuần tăng tương ứng 25,84% so với năm 2023. Mức tăng này cao hơn so với của tài sản ngắn hạn năm 2024 là 13,71% và năm 2025 là 20,39% so với năm 2023. Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng tài sản ngắn hạn tương đối hiệu quả.

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết số ngày để tài sản ngắn hạn luân chuyển hết được hết một vòng của nó. Chỉ tiêu này ở Công ty năm 2023 là 400,14 ngày, giảm xuống 366 ngày năm 2024 và lại tăng lên 383 ngày năm 2025 . Cho ta thấy tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty lên tới hơn một năm mới luân chuyển được hơn một vòng. Điều này phản ánh lượng tài sản ngắn hạn bị tồn đọng quá lớn trong các khâu sản xuất kinh doanh dở dang, các khoản mục phải thu và lưu thông. Do vậy Công ty cần nỗ lực hơn nữa nhằm nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo chỗ đứng vững chắc trên thị trường Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn: hệ số này cho chúng ta biết với mỗi một đồng doanh thu ta được sự đóng góp của bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số đảm nhiệm của Công ty năm 2023 là 1,11, tức nghĩa để tạo ra một đồng doanh thu thuần Công ty phải mất 1,11 đồng tài sản ngắn hạn, nhưng đến năm 2024 Công ty chỉ phải mất 1,02 đồng và tăng lên ở năm 2025 là 1,06 đồng. Điều này cho thấy Công ty sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn chưa thực sự tiết kiệm.

  • Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Bảng 2.7. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Về vòng quay hàng tồn kho: Cho biết một năm kho của Công ty quay được bao nhiêu lần. Vòng quay hàng tồn kho của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2023, vòng quay hàng tồn kho của Công ty tăng 2,13 vòng tương ứng 17,69% , năm 2024 chỉ tiêu này là 2,44 vòng tương ứng tăng 34,85% so với năm 2023. Do doanh thu thuần của Công ty tăng dần qua 3 năm, trong khi đó hàng tồn kho chỉ tăng nhẹ tương ứng 5,74% vào năm 2023, và lại giảm xuống 6,68% trong năm 2025. Vòng quay hàng tồn kho càng ngày càng tăng chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của Công ty càng ngày càng có hiệu quả. Trị giá hàng tồn kho lớn giúp Công ty an toàn hơn trước những biến động thất thường của giá cả nguyên vật liệu. Nhưng hàng tồn kho có tính thanh khoản không cao, dễ xảy ra tình trạng tồn kho ứ đọng. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả

Về thời gian luân chuyển kho trung bình: từ 198,65 ngày trong năm 2023, đã giảm xuống còn 168,79 ngày trong năm 2024, và xuống tiếp 147,31 ngày trong năm 2025. Thời gian luân chuyển kho trung bình đã giảm, điều đó cũng cho thấy nỗ lực cố gắng trong 3 năm của Công ty trong việc quản lý, sử dụng hàng tồn kho tuy nhiên thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty trong cả 3 năm đều vẫn tương đối dài. Việc thời gian luân chuyển kho trung bình dài làm tăng các chi phí liên quan tới việc quản lý kho. Cho thấy hiệu quả sử dụng hàng tồn kho không tốt, làm giảm tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho bị kéo dài thêm.

Tăng số vòng quay hàng tồn kho hay giảm số ngày lưu kho bình quân đều nhằm làm tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty. Tăng tốc độ lưu chuyển chính là rút ngắn thời gian mà hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (như dự trữ và lưu thông), nó chính là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh, giúp Công ty mở rộng sản xuất mà tốn ít chi phí đầu tư hơn mà Công ty chưa làm được.

  • Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Bảng 2.8. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Vòng quay các khoản phải thu: Năm 2024, vòng quay các khoản phải thu tăng 2,52 vòng, tương ứng tăng 3,21%, năm 2025 lại giảm xuống 2,14 vòng, tương ứng giảm 12,23% so với năm 2023. Năm 2024 lượng hàng tiêu thụ của Công ty tăng nên kéo theo sự tăng của các khoản phải thu khách hàng, mức tăng của doanh thu thuần lớn hơn mức tăng của các khoản phải thu dẫn đến vòng quay các khoản phải thu tăng trong năm 2023. Năm 2025 mặc dù lượng hàng tiêu thụ được vẫn tăng tương ứng 25,84% nhưng các khoản phải thu lại tăng tương ứng 43,38%, tốc độ tăng này cao hơn so với tốc độ tăng doanh thu chứng tỏ chính sách quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2025 là kém hiệu quả dẫn đến giảm số vòng quay các khoản phải thu vào năm 2025. Công ty cần có chiến lược quản lý các khoản phải thu một cách hợp lý hơn, có thể Công ty cần nới lỏng chính sách tín dụng để thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu, góp phần làm tăng vòng quay các khoản phải thu nhưng khi thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng thì Công ty cũng nên có chiến lược hợp lý để quản lý tốt các khoản phải thu để vừa kích thích đối tác trả tiền nhanh vừa hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn để tránh tình trạng nợ khó đòi xảy ra.

Thời gian thu tiền trung bình: Năm 2023 là 147,31 ngày, tới năm 2024 giảm xuống 142,73 ngày và năm 2025 lại tiếp tục tăng lên tới 167,84 ngày. Trong ba năm gần đây, thời gian thu tiền trung bình của năm 2025 cao hơn năm 2023 và 2024, đây là một dấu hiệu không tốt với doanh nghiệp khi mà doanh nghiệp khó thu hồi được tiền. Thời gian thu tiền dài, Công ty bị chiếm dụng vốn lớn và lâu, làm tăng áp lực huy động vốn để Công ty đầu tư. Công ty cần phải có chiến lược hợp lý hơn để quản lý tốt các khoản phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

  • Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Bảng 2.9. Các chỉ số về khả năng sinh lời

Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của Công ty có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2025 là thấp nhất với chỉ số ROA là 0.033 giảm so với năm 2024 là 10,81%. ROE-tỷ suất sinh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng giảm dần qua các năm, năm 2024 giảm tương ứng 8,93% so với năm 2023, năm 2025 giảm tương ứng 7,84% so với năm 2024. Điều này cho thấy doanh nghiệp hoạt động không ổn định và do khủng hoảng kinh tế vào năm 2024- khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho nhiều Công ty, doanh nghiệp điêu đứng trước sự tăng giá của nguyên liệu đầu vào, khó thu nhận nhân công lao động…tác động đến nền kinh tế của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Có thể nói rằng việc sử dụng tài sản của Công ty là không hiệu quả, nguyên nhân ở đây là do công tác quản lý cùng chính sách không hiệu quả về tài sản được Công ty áp dụng, hơn nữa là do việc đầu tư vào tài sản của Công ty ở năm 2025 là lớn làm cho tốc độ tăng tài sản vượt trội hơn doanh thu. Việc này dẫn tới Công ty không sử dụng được hết công suất của tài sản, cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty có phần giảm sút. Tuy nhiên qua bảng số liệu ta có thể thấy, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) qua các năm đều lớn hơn tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có nghĩa là Công ty cũng đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà Công ty phải trả cho các cổ đông.

  • Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp nhưng trên thực tế, cái doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu, mà là lợi nhuận sau thuế, đó chính là cái mà doanh nghiệp được hưởng. Để đánh giá rõ hơn về sự đóng góp của tài sản ngắn hạn trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế ta sẽ đánh giá thông qua chỉ tiêu hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn

  • Bảng 2.10. Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn

Lợi nhuận sau thuế biến động giảm theo các năm, năm 2024 lợi nhuận sau thuế giảm tương ứng 7,14%, năm 2025 lợi nhuận sau thuế lại giảm 12,32% so với năm 2023, kèm theo đó là hệ số sinh lời Tài sản ngắn hạn cũng giảm, điều này được thể hiện rõ qua biểu đồ bên dưới. Cho ta thấy Công ty sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn còn kém hiệu quả, năm 2023 hệ số sinh lời Tài sản ngắn hạn là 0,079 tức là cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra được 0,079 đồng lợi nhuận, vẫn còn là khá ít. Năm 2024, với lợi nhuận sau thuế giảm 7,14% so với năm 2023 và hệ số sinh lời Tài sản ngắn hạn giảm 18,34% từ 0.079 xuống còn 0.065, và tiếp tục giảm xuống còn 0,058 trong năm 2025, tức là 0.058 đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ 1 đồng tài sản ngắn hạn, là quá ít so với mức hiệu quả.

Cũng như đã phân tích ở trên, số vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty là rất thấp (năm 2023 đạt 0.90 vòng) làm ảnh hưởng đến hiệu suất sinh lời của tài sản ngắn hạn. Số vòng quay quá thấp làm cho thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng cao theo đó gia tăng những chi phí, ứ đọng tài sản, khiến cho việc sử dụng tài sản ngắn hạn không thể tạo ra được mức doanh thu mong muốn.

Biểu đồ 2.3. Mức biến động hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn

  • Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản

Quy mô của tài sản ngắn hạn tăng nhẹ qua các năm, tỷ trọng trong tổng tài sản cũng vậy, điều này cho thấy Công ty vẫn đang tập trung chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản vẫn ở mức tương đối cao (dao động khoảng 60%), cho thấy sự hợp lý đối với một Công ty xây dựng.

  • Bảng 2.11. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản
  • Bảng 2.12. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty TNHH một thành viên Vận tải và xây dựng

2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Sông Đà 9 Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

2.3.1. Thành quả đạt được

Hiện nay, với đội ngũ hơn 3.000 cán bộ công nhân viên tinh thông nghiệp vụ, tay nghề trong đó hàng trăm kỹ sư giàu kinh nghiệm; Với xu thế yêu cầu của hội nhập và cạnh tranh để tồn tại và phát triển đồng thời nâng cao trình độ, phương pháp quản lý chất lượng, Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đồng thời kết hợp với lực lượng phương tiện xe máy, thiết bị thi công hùng hậu Công ty có khả năng đảm nhận thi công các công trình đập thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình giao thông cơ sở hạ tầng, xây dựng dân dụng và cung cấp thiết bị cơ khí, cơ giới, vật tư đặc chủng… cho bất kỳ công trình xây dựng ở bất kỳ quy mô nào, trong mọi điều kiện khí hậu, địa hình và mọi yêu cầu về chất lượng dịch vụ. Công ty cũng sẵn sàng liên kết với mọi đối tác đồng thời có đầy đủ năng lực độc lập để tham gia đấu thầu các công trình trong nước và quốc tế.

Phát huy truyền thống Đơn vị Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, 03 Huân chương Độc lập hạng nhất, hạng nhì và hạng ba, 03 Huân chương Lao động, hạng nhất, hạng nhì, hạng ba cùng nhiều phần thưởng cao quí khác, Công ty Sông Đà 9 ý thức rất rõ động lực để phát triển trong tương lai là phải không ngừng hoàn thiện. Nhiều nỗ lực theo hướng này đang được quán triệt, triển khai một cách đồng bộ, toàn diện, liên tục, trong đó tiếp cận với tiến bộ công nghệ mới được ưu tiên hàng đầu. Thực hiện đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước là “Phát huy nội lực” Công ty Sông Đà 9 đã triển khai đầu tư xây dựng Nhà máy thuỷ điện Nậm Mu tại tỉnh Hà Giang theo hình thức BO với công suất thiết kế 12MW, vốn đầu tư 220 tỉ đồng, đầu năm 2004 Nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động.

Không dừng lại, Công ty tiếp tục xây dựng Nhà máy Chế tạo cơ khí Sông Đà chuyên gia công các sản phẩm cơ khí phi tiêu chuẩn, Nhà máy có trụ sở tại Chúc Sơn – Chương Mỹ – Hà Tây. Đồng thời Công ty cũng luôn chủ động tìm kiếm cơ hội đầu tư xây dựng các công trình thuỷ điện mới như Thuỷ điện Nậm Ngần, Thuỷ điện Nậm An, Thuỷ điện Nậm Khánh và Thuỷ điện Sông Giằng II… Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Các khoản phải thu của Công ty cổ phần Sông Đà 9 được duy trì thông qua quan hệ tín dụng thương mại, tạo mối làm ăn lâu dài. Tuy nhiên nhược điểm của nó là Công ty bị chiếm dụng vốn, và vì thế làm giảm hiệu quả hoạt động. Qua các năm, Công ty cổ phần Sông Đà 9 thông qua các chính sách tín dụng và nghệ thuật quản lý, Công ty đã thu hút rất nhiều khách hàng cùng các nhà đầu tư mới, và vẫn duy trì giữ vững quan hệ với các khách hàng cũ. Tuy nhiên để làm được điều này Công ty lại bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn, điều này được thể hiện ở khoản phải thu tăng theo các năm. Vòng quay các khoản phải thu đã liên tục tăng, từ 2,44 vòng vào năm 2023, lên 2,52 vòng vào năm 2024, nhưng có lẽ là do khó khăn kinh tế thị trường mà bị giảm vào năm 2025.

Bên cạnh những thành công trong công tác sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn, không thể không nhìn nhận rằng Công ty vẫn còn những tồn tại đáng quan tâm cần được xem xét, thay đổi sao cho hợp lý và hiệu quả hơn. Các chỉ tiêu tài chính về hoạt động quản lý sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty có xu hướng phát triển không được tốt cho lắm. Qua quá trình phân tích ở trên ta cũng có thể thấy tuy quy mô về tài sản ngắn hạn của Công ty là rất lớn (chiếm tới 60% trong tổng tài sản) nhưng có lẽ Công ty vẫn chưa vận dụng các chính sách tốt nhất để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế

Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của bất kỳ Công ty nào, ta không chỉ ghi nhận những thành tích tốt của nó, mà còn cần phải nhìn nhận những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân để tìm ra giải pháp khắc phục.

Trong quá trình phân tích ở trên, cùng với đánh giá một cách tổng hợp hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Sông Đà 9 có thể thấy Công ty cũng đạt được nhiều thành tựu, nhưng bên cạch đó vẫn còn cho thấy rất nhiều những hạn chế cần tìm ra nguyên nhân và cách khác phục để Công ty hoạt động hiệu quả.

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty còn rất thấp (chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, vòng quay Tài sản ngắn hạn…) so với một số Công ty hoạt động cùng ngành, cụ thể ở đây là Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Qua những số liệu ở bảng 2.12, ta có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Sông Đà 9 còn rất nhiều hạn chế so với Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng.

Vòng quay tài sản ngắn hạn: chỉ tăng ở năm 2024 và đạt ở mốc thấp 0,98 vòng sau đó lại giảm xuống ở mức 0,94 vòng trong năm 2025 . Vòng quay tài sản ngắn hạn thấp nhất ở năm 2022 (0,90 vòng), điều này cho thấy Công ty vẫn chưa thực sự nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn một cách bền vững, vòng quay chưa cao dẫn đến số ngày để luân chuyển Tài sản ngắn hạn vào năm 2023 là 400,14 ngày, tức là Công ty phải mất hơn một năm để dùng tiền mua nguyên vật liệu, sản xuất, bán sản phẩm và thu tiền trong khi ở Công ty TNHH trên số ngày cao nhất chỉ tới 209,208 ngày (vào năm 2023) khoảng 6 tháng.

Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn: hệ số này của Công ty tương đối cao, ở bảng số liệu 2.6 cho ta thấy trung bình 3 năm hệ số đảm nhiệm khoảng 1,05, hệ số đảm nhiệm của Công ty cổ phần Sông Đà 9 cao gần gấp đôi so với hệ số đảm nhiệm của Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng Vòng quay các khoản phải thu tương đối ổn định, tuy nhiên vẫn còn thấp, kéo theo kỳ thu tiền trung bình trong 3 năm khoảng 152,67 ngày (5 tháng) . Điều này cho thấy chính sách tín dụng của Công ty chưa hợp lý, lượng vốn mà Công ty bị khách hàng chiếm dụng ứ đọng, số ngày thu tiền bình quân là quá lớn để thanh khoản được. Trong khi đó, tại Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng lại cho thấy số ngày thu tiền bình quân rất thấp, trung bình khoảng 90 ngày ở ba năm, lượng tiền của Công ty luôn được thu hồi trong khoảng thời gian ngắn do có chính sách hợp lý.

Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn: của Công ty giảm dần qua các năm, xuống thấp nhất là năm 2025 hệ số sinh lời là 0,058 cho thấy Công ty đang sử dụng tài sản ngắn hạn chưa hợp lí, không tiết kiệm dẫn đến hao phí, và khả năng sinh lời chưa cao, trong khi hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH một thành viên Vận tải và Xây dựng tăng theo các năm và đến năm 2025 là 0,07.

  • Nguyên nhân

Hạn chế trong hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có nguyên nhân tổng hợp của các yếu tố chủ quan và khách quan đang hằng ngày tác động đến hoạt động quản lý của Công ty. Hiểu được nguyên nhân của những hạn chế một cách thấu đáo là cơ sở quan trọng để tìm ra các giải pháp khắc phục nó hiệu quả.

  • Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Thứ nhất, Công ty chưa tích cực đổi mới công nghệ, trang thiết bị. Điều này có thể thấy thông qua tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản, chỉ chiếm khoảng 20%. Máy móc cũ và lạc hậu, sử dụng công nghệ cũ, lạm dụng nhân lực, điều này đã dẫn đến hiệu quả, chất lượng công trình không cao. Sử dụng nhiều lao động, lại chủ yếu là lao động thuê ngoài sẽ khiến cho tiến độ thi công chậm chạp, làm tài sản ngắn hạn ứ đọng nhiều trong hàng tồn kho, đặc biệt là chi phí sản xuất dở dang. Đặc điểm của ngành xây dựng là thường sau khi bàn giao công trình, nghiệm thu thì đơn vị thi công mới được tất toán, mà thời gian thi công kéo dài sẽ khiến không những kéo dài số ngày tồn kho và ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn.

Thứ hai, quản lý và sử dụng ngân sách không hợp lý cũng một phần gây ra sự thiếu hiểu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty, vì trong những năm gần đây, lượng tiền doanh nghiệp còn ít nên mỗi lần cần đến tiền gấp thì Công ty thường phải đi vay hoặc nợ người bán một thời gian mới trả. Xác định thu chi không hợp lý làm ảnh hưởng tới nhu cầu kinh doanh trong tháng, cũng là ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Ngoài ra, Công ty cần đặt sự quan tâm vào các khoản phải thu, các khoản phải thu khách hàng trong cả ba năm ngày càng tăng rõ rệt được thể hiện qua các con số. Điều này sẽ làm ảnh hưởng nhiều tới các chỉ tiêu của tài sản ngắn hạn, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn kéo theo việc giảm doanh thu của Công ty. Phải thu khách hàng lớn làm cho các khoản vốn bị ứ động bên ngoài luồng doanh nghiệp không thể thu hồi dẫn tới việc luân chuyển sẽ bị đình trệ.

Thứ ba, Công ty có những chính sách dự báo lượng dự trữ tồn kho chưa được tốt, khiến cho hàng tồn kho vượt nhiều so với định mức kế hoạch, ứ đọng khiến mất chi phí bảo quản, tăng rủi ro giảm giá hàng tồn kho, làm giảm hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và hiệu quả sử dụng tài sản lao động (năm 2023 hoạt đồn tốt nhưng đến 2024 dự báo không tốt đã khiến cho số ngày lưu kho bình quân tăng lên, số vòng quay hàng tồn kho giảm xuống…), dẫn đến số ngày tồn kho bình quân rất lớn, khó có thể chấp nhận.

Các chính sách sai lệch về tài sản ngắn hạn cũng kéo Công ty vướng phải tình trạng khó khăn này, Công ty đầu tư nhiều vốn vào tài sản ngắn hạn trong khi doanh thu thuần tạo ra lại quá ít, khiến cho tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn rất kém, thời gian luân chuyển TSLĐ có năm lên tới 5133 ngày.

Nguyên nhân cuối là do Công ty chưa có chiến lược huy động vốn rõ ràng, do xuất phát là một Công ty nhà nước, được nhà nước bảo hộ và giám sát hoạt động, linh hoạt trong tìm kiếm nguồn vốn của Công ty cũng kém hơn so với các doanh nghiệp khác, cơ hội cho Công ty tiếp cận với các nhà tài trợ vốn cũng ít hơn. Thêm nữa, chiến lược hoạch định vốn không được rõ ràng cũng là rào cản đối với Công ty trong tiếp cận các nguồn vốn mới.

  • Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến đó là do bối cảnh kinh tế từ cuối 2021 đến nay: chịu tác động của cuộc khủng hoảng, nền kinh tế Việt Nam đang trải qua một giai đoạn cực kỳ khó khăn, lạm phát tăng cao, các Công ty phải gồng mình, giảm chi phí, sa thải nhân viên. Chính sách lương của nhà nước cúng thay đổi, tăng mức lương tối thiểu từ 540.000đ/người/tháng lên 650.000đ/người /tháng từ 1/5/2021. Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng làm giá thành tăng, giá thành sản phẩm cũng khó điều chỉnh, trong khi thị trường thu hẹp do ít khách hàng. Trong điều kiện ấy, chỉ có cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng Công ty mới có thể trúng thầu các công trình quan trọng, làm ăn có lãi.

Cũng như đã nói ở trên với sự khó khăn của nền kinh tế hiện nay, đó là thị trường bất động sản đã tác động mạnh đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng tiếp tục trầm lắng, các doanh nghiệp thiếu vốn nghiêm trọng cho việc sản xuất…

Thị trường tiền tệ Việt Nam còn non trẻ và nhiều hạn chế, thị trường chưa thực sự là thị trường tự do, thông tin mất cân đối, dẫn đến khó khăn trong luân chuyển, chuyển đổi các dạng tài sản ngắn hạn (từ tiền thành hàng tồn kho, từ hàng hóa thành khoản phải thu, và từ khoản phải thu thành tiền…) do đầu vào không ổn định, khó khăn trong vận chuyển hàng hóa, khó dễ trong lưu chuyển tiền, hàng…

Tiếp đến là do đặc thù phức tạp của ngành xây dựng: quản lý hàng trăm đầu mối dẫn đến việc rủi ro cao, phụ thuộc vào thời tiết, việc biến động về giá vật liệu đầu vào, tình trạng nhân công ngày càng khan hiếm hoặc chủ yếu là thợ nông thôn tranh thủ làm ngoài vụ mùa, việc nhận được công trình xây dựng buộc phải thiết lập mố ới chủ đầu tư lúc ban đầu với tư vấn thực hiện mới mong thuận buồm xuôi gió và nhanh chóng thu hồi vốn đã bỏ ra… Điều này khiến cho công tác quản lý, đặc biệt quản lý tài sản ngắn hạn gặp khó khăn, phức tạp. Địa bàn thi công rộng, và xa trung tâm, không phải lúc nào cũng có thể quản lý chặt chẽ được các hoạt động thi công, bảo quản nguyên vật liệu, hàng tồn kho.

Đa số nhà thầu phải tự bỏ vốn ra (vốn tự có hoặc vay ngân hàng) ít nhất khoảng 30% giá trị công trình để hoàn thành, việc đồng vốn bị nợ đọng, chịu lãi vay khi công trình bị chậm tiến độ hoặc chậm thanh quyết toán (một phần chậm cũng do nhà thầu), khiến nhà thầu chịu nhiều thiệt thòi. Tình trạng quyết toán công trình kéo dài do thủ tục quản lý xây dựng bắt buộc, việc thu hồi khoản phải thu gặp rất nhiều khó khăn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Cuối cùng là do sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp, Công ty xây dựng khiến mức bỏ thầu xuống quá thấp, khó khăn khi đấu thầu, và thi công lại không có lãi. Trong ngành xây dựng, có rất nhiều Công ty lớn, đặc biệt là các tổng Công ty xây dựng của nhà nước với tiềm lực về vốn dồi dào, kinh nghiệm thi công dầy dặn cộng với đông đảo các Công ty cổ phần mới thành lập với ưu thế về giá cả và sự tham gia của một số nhà thầu nước ngoài có công nghệ cao khiến cho thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong môi trường ấy, Công ty phải nỗ lực hết mình mới mong tìm được chỗ đứng, tồn tại và phát triển.

Qua những phân tích ở trên, ta có thể thấy: Công ty gặp vấn đề trong quản trị tiền mặt, quản lý khoản phải thu khách hàng hiệu quả chưa thực sự tốt. Điều này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty. Hiểu được nguyên nhân, ta sẽ có những hướng thích hợp để khắc phục những hạn chế giúp Công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, góp phần tối đa hóa lợi nhuận thu được trong nền kinh tế khó khăn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà

One thought on “Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà”

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Sông Đà

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537