Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Sông Đà 9 này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1. Định hướng phát triển của ngành và Công ty Cổ phần Sông Đà 9

3.1.1. Định hướng phát triển của ngành

Năm qua Bộ Xây dựng đã tập trung cao độ cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước Ngành Xây dựng, phù hợp với cơ chế thị trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa với những tư tưởng đổi mới căn bản, có tính đột phá, chất lượng văn bản được nâng lên, qua đó đã góp phần quan trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của Ngành. Cùng với Dự thảo Luật Xây dựng, Bộ đã trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định số 15/2025/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 11/2025/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định số 188/2025/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội…

Bên cạnh những đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư… Bộ Xây dựng đã tiến hành đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội.

Thực hiện kế hoạch năm 2026. Bộ trưởng đề nghị tập trung vào 12 nhiệm vụ trọng tâm của Ngành Xây dựng như sau: Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực của Ngành; Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định 15/2025/NĐ-CP, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng; Tích cực thực hiện Nghị định số 11/2025/NĐ-CP, tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch… Ngành Xây dựng sẽ tập trung đẩy mạnh thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản; Tăng cường quản lý vật liệu xây dựng theo quy hoạch; Tiếp tục thực hiện cải cách hành chánh; Quan tâm tái cơ cấu các doanh nghiệp ngành xây dựng; Đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành phấn đấu hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu đã đề ra cho năm 2026.

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 9

Định hướng và mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2022 – 2030 của Công ty cổ phần Sông Đà 9 là: Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần Sông Đà 9 là đơn vị kinh tế mạnh, đa ngành nghề, đa sản phẩm, lấy hiệu quả kinh tế làm động lực để phát triển bền vững, có tính cạnh tranh cao. Lấy sản phẩm công nghiệp làm hướng phát triển trong cơ cấu sản xuất kinh doanh. Góp vốn đầu tư vào các sản phẩm: Thuỷ điện, khai khoáng, khu kinh tế, các dịch vụ tài chính, quỹ đầu tư. Phát huy cao độ mọi nguồn lưc để nâng cao cạnh tranh, uy tín, thương hiệu của tập đoàn Sông Đà và Công ty cổ phần Sông Đà 9 trên thị trường trong nước và khu vực.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

3.2.1. Cần có chính sách hợp lý trong quản lý tài sản ngắn hạn

Ở Công ty cổ phần Sông Đà 9 thì tỉ lệ tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tái sản của Công ty. Tỷ trọng tài sản phải đạt ở mức phù hợp. Nếu quá lớn rất rễ gây tình trạng ứ đọng vốn. Xác định cơ cấu cơ cấu Tài sản ngắn hạn hợp lý, phải biết xây dựng và lựa chọn các phương án, chiến lược kinh doanh tối ưu sẽ giúp Công ty hạn chế hàng tồn kho tăng vòng quay dự trữ, tồn kho. Lượng tiền mặt được sử dụng xoay vòng. Hạn chế được các khoản phải thu làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm xuống. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TS nói chung của doanh nghiệp. Để làm được điều này cần phải có một số kế hoạch quản lý cho tài sản ngắn hạn như:

  • Sử dụng tài sản một cách tiết kiệm, không lãng phí thông qua việc triển khai các định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến.
  • Nâng cao tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn bằng các giải pháp kỹ thuật phù hợp.
  • Giải quyết tốt quá trình thanh toán, đôn đốc thu hồi công nợ
  • Xác định lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm tiết kiệm các chi phí liên quan.
  • Xác định lượng tiền dự trữ hợp lý nhằm tạo cơ hội hưởng lãi từ đầu tư chứng khoán.
  • Đẩy mạnh bán ra nhằm tăng nhanh tốc độ quay vòng của vốn lưu động.

Tăng cường khai thác các nguồn vốn hợp lý để đầu tư vào tài sản ngắn hạn:

Việc sử dụng vốn sai mục đích là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến nợ quá hạn. Trước đây việc sử dụng vốn là quyền tự chủ của doanh nghiệp, nay cần phải xem xét vấn đề này một cách nghiêm túc hơn, khi nhà nước không còn cấp vốn, các doanh nghiệp phải tự lo liệu. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói tiêng, thì giải pháp về nguồn vốn cũng rất đáng chú ý.

Phải điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn vay một cách hợp lý trong thời gian tới nhằm đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh, Công ty cần huy động nguồn dài hạn để đầu tư vào tài sản. Cần khai thác tối đa các nguồn vốn trong khả năng cho phép để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Nhận góp vốn liên doanh để bổ sung cho vốn kinh doanh. Công ty phải biết bổ sung và đầu tư vốn sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất.

3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Từ dự toán và bản tiến độ thi công từng dự án có thể xây dựng một ngân sách tiền mặt cho từng dự án, Công ty phải dự kiến nguồn và tiền mặt cho cả Công ty trong tương lai. Những dự kiến này nhằm hai mục đích:

Thứ nhất cho thấy nhu cầu tiền mặt trong tương lai, giúp Công ty có định hướng dự trữ đủ lượng tiền mặt cần thiết, không lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, hoặc là phải huy động tiền từ những nguồn có chi phí cao để bù đắp.

Thứ hai, dự kiến dòng tiền mặt cung cấp một cách chuẩn mực để đánh giá thành quả hoạt động sau này. Bởi dòng tiền mà doanh nghiệp quan tâm hơn là dòng tiền tài chính chứ không phải là dòng tiền kế toán.

Doanh thu, trước khi trở thành tiền mặt, nó cũn nằm ở dạng các khoản phải thu, do có một độ trễ. Dòng tiền mặt sẽ đến từ các khoản phải thu này.

Công ty theo dõi thời gian trung bình các khoản khách hàng thanh toán có thể dự đoán được tỷ lệ doanh thu hàng quý được chuyển thành tiền mặt ngay trong quý đó và phần có thể chuyển sang quý tiếp theo trong các khoản phải thu.

Chuẩn bị ngân sách tiền mặt – dòng tiền chi ra:

  • Thanh toán các khoản phải trả
  • Chi phí trả bằng tiền
  • Chi tiêu vốn
  • Thanh toán thuế, lãi vay

Công ty cũng nên giảm chi phí lao động thực hiện dự án, giảm chi phí quản lý Công ty lại để nâng cao được lợi nhuận doanh nghiệp. Việc giảm chi phí trong thực hiện dự án sẽ làm giảm lượng vốn luân chuyển tiền mặt cần thiết. Ở đây, Công ty phải quan tâm đến một trong những khó khăn lớn nhất trong việc chuẩn bị dự toán giá thành hợp lý hay một ngân sách kiểm soát ngành xây dựng là thành phần lao động bao gồm giá cả tính bằng tiền và năng suất.

Kiểm soát thành phần tính bằng tiền: Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

  • Tiền lương cơ bản: thay đổi theo vị trí xây dựng, loại công việc trong thực hiện công trình. Tiến hành phân loại các nhóm nghề và mức lương thích hợp tại thời điểm tiến hành dự án.
  • Các phụ cấp phúc lợi: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền trợ cấp Tết… tiến hành phân loại giống như lương cơ bản. Trả thêm một tỷ lệ phần trăm cho công việc làm trong ca đêm. Các phụ cấp cho các công việc nguy hiểm hoặc nặng nhọc nên trả thành một khoản cố định tăng thêm trên mức lương cơ bản.

Kiểm soát tăng năng suất lao động:

  • Các thay đổi về khu vực: phân loại về đào tạo, kinh nghiệm và trình độ tay nghề của lực lượng lao động địa phương trong các ngành nghề khác nhau
  • Các tác động của môi trường ảnh hưởng đến tăng năng suất. Ví dụ: Công ty tập trung nguồn lực thực hiện nhanh dự án trong mùa khô đề phòng rủi ro trong mùa mưa bão…

Ngoài ra, Công ty cũng cần đầu tư hơn vào chứng khoán ngắn hạn. Công ty có chỉ số thanh toán tức thời rất thấp , tỷ lệ chứng khoán ngắn hạn cao ( và đang có xu hướng ngày càng cao lên) trong khi thị trường chứng khoán ở nước ta mới đang ở giai đoạn sơ khai, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Điều này sẽ dẫn đến rủi ro cho Công ty nếu thị trường chứng khoán đi xuống.

Xác định tỷ lệ chứng khoán thanh khoản cao với tiền mặt tại quỹ một cách phù hợp, trung hòa giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng là công việc mà Công ty cần làm.

Như đã trình bày trong chương I, xác định mức tiền mặt tại quỹ theo mô hình tối ưu EOQ. Tuy nhiên phương pháp này khá phức tạp, trong điều kiện kinh doanh nhiều biến động sẽ không còn chính xác nữa, khi đó, tài năng của nhà quản trị nhiều kinh nghiệm sẽ phải giúp Công ty tìm ra điểm tồn quỹ phù hợp.

  • Quản lý sử dụng có hiệu quả tiền mặt:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn có một lượng tiền mặt nhất định trong quỹ, tiền gửi của Công ty tại tài khoản ở các ngân hàng. Nó được Công ty sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu và trả các khoản nợ, trả tiền thuế…

Quản lý và sử dụng có hiệu quả lượng tiền mặt là một trong những nội dung quản trọng để đảm bảo nâng cao hiệu quả sủ dụng Tài sản ngắn hạn khả năng thanh toán của Công ty. Việc quản lý tiền mặt phải đảm bảo việc sử dụng tiền mặt sao cho có hiệu quả nhất, tức là:

  • Làm tăng khả năng sẵn có của tiền mặt.
  • Điều chỉnh lượng tiền mặt để tối thiểu hoá nhu cầu vay vốn.
  • Đầu các khoản tiền mặt dư thừa ở Công ty để nâng cao thu nhập.

Tuy nhiên, trong thời gian qua Công ty chưa quan tâm nhiều tời công tác dự báo và lập kế hoạch sử dụng tiền mặt cũng như đầu tư các khoản tiền vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao. Các chứng khoán này được coi tương đương với tiền mặt.

Việc đầu tư vào các chứng khoán này giúp Công ty tối thiểu được hoá được lượng tiền mặt phải giữ vì tiền mặt là lại tài sản không sinh lời. Khi có nhu cầu về tiền mặt, Công ty có thể bán các chứng khoán và lấy tiền đáp ứng cho hoạt động kinh doanh.

3.2.3. Quản lý sử dụng có hiệu quả các khoản phải thu Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ thông qua các hình thức khuyến khích khách hàng trả nợ sớm như dùng hình thức chiết khấu ( chiết khấu số lượng, chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán) hoặc sử dụng phí hoa hồng.

Quản trị các khoản phải thu chặt chẽ từ bước đấu thầu dự án đến khâu cuối cùng là đòi nợ.

Các khoản phải thu khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, tuy nhiên, nó lại là một biện pháp giúp tăng doanh số. Tín dụng thương mại cũng giúp doanh nghiệp mở rộng quan hệ kinh doanh, và gắn bó giữa các doanh nghiệp. Hơn nữa, Công ty hoạt động trong ngành xây dựng, ngành mà việc doanh nghiệp phải bỏ vốn ra thi công và chỉ nhận thanh toán khi nghiệm thu công trình trở thành một “tất yếu”, chính vì vậy Công ty cần có chính sách tín dụng thương mại hiệu quả.

  • Điều kiện nhận thầu dự án

Như đã phân tích trong chương hai, Công ty cho ta thấy hiệu quả sử dụng khoản phải thu ở Công ty là không được tôt, Công ty cần có những chính sách, điều kiện nhận thầu dự án hợp lý hơn. Đối với những hợp đồng tư vấn, thiết kế dự án có giá trị lớn hơn 1 tỷ đồng, Công ty nên yêu cầu thanh toán theo tiến độ công việc.

Đối với hợp đồng tư vấn, thiết kế dự án, Công ty yêu cầu thanh toán 40% ngay sau khi hoàn tất việc tìm hiểu thực tiễn., 10% nữa khi đệ trình bản báo cáo và phần còn lại 50% khi dự thảo hoàn tất.

Đối với các hợp đồng thi công dự án, Công ty yêu cầu ứng trước 30% ngay sau khi ký kết hợp đồng, 40% nữa sau khi hoàn thành các hạng mục của dự án, và 30% sau khi nghiệm thu bàn giao dự án.

Đối với những hợp đồng tư vấn, thi công một dự án có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng, Công ty có thể để chủ đầu tư trả tiền sau khi hoàn thành dự án. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

  • Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng

Bước đầu tiên trong cấp tín dụng thương mại, đó là phân tích năng lực tín dụng của khách hàng. Nó bao gồm: thứ nhất, phải xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn tín dụng hợp lý; thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng. Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu thì tín dụng thương mại có thể được cấp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao, rủi ro thấp, kéo theo lợi nhuận thấp và ngược lại. Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, các tiêu chuẩn thường được sử dụng đó là:

Phẩm chất tư cách tín dụng: tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ, trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây của khách hàng đối với doanh nghiệp và đối với những doanh nghiệp khác.

  • Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…
  • Vốn của khách hàng: đánh giá khả năng tài chính dài hạn của khách hàng.
  • Thế chấp: xem xét các tài sản riêng mà khách hàng sử dụng để đảm bảo các khoản nợ.
  • Điều kiện kinh tế: Đánh giá khả năng phát triển của khách hàng trong tương lai.

Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng là bảng cân đối kế toán, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, kiểm kê trực tiếp hay tìm hiểu thông qua bên thứ ba. Sau khi đưa ra những phân tích hợp lý, doanh nghiệp mới nên tiến hành cấp tín dụng thương mại.

  • Theo dõi các khoản phải thu

Công ty nên theo dõi các khoản nợ quá hạn bằng cách lập ra một bản kê thời gian quá hạn của các khoản phải thu.

Khi một khách hàng chậm thanh toán, Công ty gửi một bảng sao kê tài sản (hồ sơ quyết toán). Tiếp theo đó là sử dụng thư tín hoặc điện thoại nhắc nợ ngày càng thúc bách hơn, điều này đòi hỏi sự tế nhị và óc phán đoán. Công ty phải cứng rắn với những khách hàng thực sự không muốn trả nợ, nhưng không nên làm mất lòng một khách hàng tốt bằng các bức thư thúc giục trả tiền quá gay gắt. Giải quyết mâu thuẫn này bằng cách xây dựng thời gian các khoản phải thu hợp lý.

Nếu các biện pháp đòi nợ “cứng rắn” không có hiệu quả, Công ty có thể nhờ đến pháp luật can thiệp. Tuy nhiên, biện pháp này thường ít khi sử dụng, bởi nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ, có kiện ra tòa thì họ cũng không có khả năng để trả, mà bản thân Công ty lại mất thêm khoản án phí. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Do đó , công tác thẩm định dự án, và uy tín của khách hàng là khâu quan trọng nhất, giúp Công ty tránh được những rủi ro.

3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý thu hồi công nợ

Đối với công nợ phải thu: Nhanh chóng thu hồi nợ, đôn đốc và áp dụng các biện pháp quản lý sát thực trong thu hồi nợ.

Với nợ phải thu đến hạn yêu cầu hoàn tất hóa đơn chứng từ để phục vụ thanh toán sao cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định. Thực hiện thu nợ dứt điểm tránh nợ chuyển thành nợ khó hạn, nợ khó đòi làm gia tăng chi phí trong quản lý khoản nợ này.

Với nợ phải thu quá hạn doanh nghiệp cần có chính sách khuyến khích khách hàng trong trả nợ bằng các biện pháp như: tăng lãi suất, cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ, không để nợ quá hạn thành nợ khó đòi.

Với nợ khó đòi: Thu hồi đủ số tiền ban đầu, không bán hàng theo phương thức bán hàng chậm trả, kiên quyết thu tiền ngay.

Thường xuyên tìm hiểu theo dõi, kiểm tra các khách hàng, các đối tác có liên quan về tình hình tài chính và chính và chính sách tín dụng thương mại để có biện pháp đối sử trong từng thời điểm cụ thể. Mặt khác các đơn vị cần thẩm định kỹ mức độ rủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với doanh thu và lợi nhuận của Công ty.

Để quản lý và thu hồi công nợ có hiệu quả cần tập trung theo dõi các khoản công nợ theo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kế hoạch thu hồi nợ.

Đối với nợ phải trả: Khoản phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài để đảm bảo đủ vốn kinh doanh, nó bao gồm các khoản vay và khoản trả. Do đó yêu cầu thực hiện chi trả đúng hạn, chính xác phù hợp với từng khoản nợ phải trả, tiết kiệm chi phí nhằm phát huy hiệu quả của các khoản vay đảm bảo uy tín đối với chủ nợ, tư cách tín dụng không mất đi, vị thế tín dụng vẫn được khẳng định. Tóm lại, từ những yêu cầu đối với các khoản công nợ phải thu và công nợ phải trả mà chúng ta có những biện pháp thực hiện thiết thực nhất nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong công tác thu hồi và thanh toán nợ.

3.2.5. Tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong kho Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Giải pháp cụ thể được đặt ra ở đây là nghiên cứu và lựa chọn phương pháp quản lý nguyên vật liệu trong kho một cách hợp lý. Đó là thông qua các định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và công tác mua sắm nguyên vật liệu. Do vậy hiệu quả nó phụ thuộc nhiều vào công tác quản lý sát sao để xác định được định mức và thiết lập các mối quan hệ với nhà cung ứng đầu vào để có thể mua sắm.

  • Trong công tác xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu:

Với các đặc điểm riêng của Công ty, việc xây dựng một mức tiêu thụ nguyên vật liệu Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn. Với mỗi một lĩnh vực, sản phẩm Công ty cần có các định mức tiêu hao cụ thể. Công việc xác định này chiếm khoản thời gian khá lớn do việc sản xuất có nhiều công đoạn, nhiều khâu khác nhau.

Xây dựng định mức cụ thể cho từng khâu trong quá trình sản xuất. Việc xây dựng định mức này sẽ giúp Công ty quản lý dễ dàng các nguồn nguyên vật liệu, nâng cao ý thức trách nhiệm trong từng bộ phận sản xuất. Do vậy việc quản lý toàn diện hơn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tránh sự lãng phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Cần tiến hành kiểm tra định mức tiêu hao để có những điều chỉnh kịp thời và phù hợp khi sản xuất kinh doanh.

  • Xác định mức nguyên vật liệu trong kho:

Đó chính là việc xác định mức nguyên liệu dự trữ tối đa và tối thiểu để đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và không làm ứ đọng vốn của Công ty. Bên cạnh đó việc xác định với mỗi loại nguyên vật liệu có khối lượng dự trữ cụ thể kết hợp với các phương pháp quản lý các nguyên liệu này phù hợp. Do đó cần có các phương pháp xác định lượng dự trữ thường xuyên cho các nguyên vật liệu trên để đảm bảo cho sản xuất được tiến hành bình thường giữa khoảng mua sắm nguyên vật liệu.

  • Công tác mua sắm nguyên vật liệu:

Việc mua sắm nguyên vật nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất là rất phức tạp. Việc mua sắm này không chỉ đơn thuần là đi chọn và mua, mà Công ty cũng cần phải tìm hiểu các nhà cung cấp các nguyên liệu, đàm phán về giá cả, phải đảm bảo rằng các nhà cung cấp sẽ cung cấp ổn định cho Công ty và khi có biến động về giá cả thì Công ty cũng ko tự ý thay đổi về giá cả. Khi Công ty cần phải có được nguồn nguyên liệu luôn. Ngoài ra Công ty cũng thiết lập với nhiều nhà cung ứng để tránh tình trạng bị phụ thuộc và ép giá. Khi lập kế hoạch cho việc mua sắm Công ty cũng cần chú ý:

  • Nêu rõ chủng loại, quy cách các loại nguyên vật liệu trong từng thời gian cụ thể. Chỉ rõ thời gian đi mua, thời gian giao hàng, thời gian sử dụng nguyên vật liệu.
  • Xác định khoảng thời gian kiểm tra nguyên vật liệu trong kho và dự trù khoảng thời gian ngắn để đi mua sắm nguyên vật liệu. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.
  • Kiểm kê phân loại các nguyên vật liệu.

Ngoài việc quản lý nguyên vật liệu trên giấy tờ sổ sách Công ty cần có những các thức quản lý nguyên vật liệu đó là trực tiếp kiểm kê, phân loại khi nhập kho. Công việc này cần phải được thực hiện tốt ngày từ đầu. Vì khi thực hiện tốt công việc này thì công tác quản lý bảo quản sau này gặp nhiều thuận lợi. khi cần cho sản xuất có thể đễ dành vận chuyển và vào sổ lại lượng tồn kho.

  • Lập dự phòng hàng tồn kho:

Đây là công tác cần thiết nó làm cho công tác sản xuất được ổng định, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt. Công việc này đòi hỏi phải đánh giá phân loại và kiểm kế, giá cả thực tế trên thị trường. để có những dự đoán chính xác, giúp phòng kế toán có thể dụ trù ngân sách cho việc mua sắm vật tư. Từ đó công tác cung cấp và sử dụng mới kip thời, không gây ứ đọng vốn.

3.2.6. Áp dụng các biện pháp để giảm hàng tồn kho

Xuất phát từ thực trạng của Công ty: tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty ở mức cao trong tổng tài sản ngắn hạn, hơn nữa, vòng quay kho chậm, thời gian luân chuyển kho dài. Công ty chưa áp dụng một mô hình tiên tiến nào vào trong quá trình quản lý nguyên vật liệu sao cho nó có một cách khoa học, hầu hết việc quản lý là theo kinh nghiệm, việc đặt hàng với khối lượng như thế nào, lượng dự trữ trong kho là bao nhiêu chưa được quản lý một cách khoa học, và chuyên nghiệp. Để giải quyết được vấn đề này, Công ty có thể áp dụng một số biện pháp:

Coi trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu, thực hiện đúng nguyên tắc “Sản xuất và đưa ra thị trường cái mà thị trường cần, chứ không phải đưa ra thị trường cái mà mình có sẵn”. Nói cách khách, hoạch định kế hoạch sản xuất và tiêu thị không thuần túy xuất phát từ khả năng, mà phải xuất phát từ nhu cầu thị trường cả về chủng loại, số lượng, chất lượng, khả năng thanh toán của đối tượng có nhu cầu.

Đầu tư nghiên cứu đa dạng hóa các nhu cầu thiết yếu của thị trường, tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Coi trọng biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng mục tiêu gắn với mở rộng các biện pháp thể hiện trách nhiệm của Công ty với khách hàng. Tăng cường quản lý chi phí, phấn đấu hạ giá thành cơ sở để hạ giá bán.

Tổ chức hợp lý các kênh phân phối nhằm đưa những sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng có nhu cầu.

3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chật kỹ thuật cho quản lý Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Nâng cấp và phát triển các phần mềm phục vụ cho công tác quản lý tài chính của Công ty, ưu tiên phát triển các phần mềm phục vụ cho công tác nghiên cứu, dự báo thị trường như: thị trường tài chính tiền tệ, thị trường bất động sản để tăng tính cạnh tranh về vốn của Công ty với các đối thủ.

Đầu tư phát triển các công nghệ sản xuất, đầu tư phát triển các co sở vật chất như các thiết bị máy tính, văn phòng làm việc, nhà xưởng, kho tàng theo hướng hiện đại tránh lạc hậu. Rà xoát lại danh mục tài sản, thiết bị quản lý đã lỗi thời, lạc hậu hết giá trị sử dụng để nhằm thanh lý, bán đấu giá loại chúng ra khỏi danh mục tài sản hoặc đầu tư nâng cấp đối với những thiết bị, tài sản còn sử dụng được để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty.

3.2.8. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý

Nguồn thông tin chính xác, đáng tin cậy là điều rất cần thiết cho Công ty. Nguồn thông tin cung cấp bao gồm: thông tin từ kế toán và thông tin từ bên ngoài

  • Thông tin kế toán

Là số liệu của báo táo tài chính phục vụ cho công tác quản trị của doanh nghiệp. Các nhà quản trị doanh nghiệp dựa vào số liệu của báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kịp thời mang tính chiến lược cho công tác quản lý của mình hoặc đưa ra quyết định đầu tư cho các dự án phát triển Công ty trong tương lai.

  • Thông tin bên ngoài

Công ty có thể thu thập thông tin bên ngoài từ nhiều luồng khác nhau thông qua trên báo, đài, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên mạng xã hội, internet,… để phục vụ cho công tác quản lý của mình. Khi thu thập thông tin bên ngoài cần phải tổng hợp, phân loại và chỉ chọn những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quả lý của Công ty.

Sử dụng thông tin kế toán và thông tin bên ngoài để lập công tác kế hoạch hóa tài chính nhằm xác định nhu cầu vốn sử dụng thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một thời gian nhất định, nhất là vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Mua thông tin chuyên ngành để phục vụ công tác lập dự báo cho kế hoạch sản xuất kinh doanh.

3.2.9. Hoàn thiện công tác nâng cao trình độ cán bộ quản lý và công nhân

Trong quá trình sản xuất, con người là nhân tố quan trọng người công nhân có nhiệm vụ trực tiếp biến các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra cán bộ quản lý có chuyên môn, kinh nghiệm mới đưa ra quyết định một cách khoa học chính xác, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Các phòng ban tổ chức năng có nhiệm vụ điều hoà, phối hợp các hoạt động các phòng ban với nhau trong Công ty. Việc nâng cao trình độ quản lý đặc biệt là trình độ chuyên môn là vấn đề vô cùng quan trọng. Đặc biệt là đội ngũ cán bộ.

Giải pháp hiện nay: Đối với cán bộ lãnh đạo, họ đều là những người có kinh nghiệm, có chuyên môn, một số người đã qua đào tạo bài bản, một số người trưởng thành từ công nhân qua kinh nghiệm học hỏi rồi phấn đấu lên. Chính vì vậy mà thời điểm hiện nay có thể vẫn đáp ứng được yêu cầu lãnh đạo nhưng trong tương lai cần một ban lãnh đạo có tầm nhìn xa trông rộng, nhanh nhạy với thời cuộc. Cần tìm kiếm những nhân viên trẻ có trình độ, đạo đức, nhiệt tình để bồi dưỡng dần dần đưa họ vào các vị trị phó phòng, trưởng phòng, để xây dựng lên đội ngũ kế cận năng động sáng tạo.

Đối với nhân viên quản lý, thường xuyên thì Công ty nên tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để bổ xung kiến thức, đặc biệt là các kiến thức công nghệ thông tin. Tạo điều kiện, khuyến khích nhân viên đi học thêm các lớp ở bên ngoài (Ví dụ: Học cao học, học tại chức, văn bằng II).

Đối với nhân viên kỹ thuật, trình độ của họ quyết định trực tiếp tới việc sử dụng máy móc thiết bị trong Công ty từ đó quyết định tới khả năng xuất trong qua trình sản xuất. Trong thời gian vừa qua nhiều máy móc, thiết bị mới được đầu tư đổi mới hoàn toàn, vì thế mà trình độ của họ trình độ của họ cần phải được nâng cao để có thể vận hành được các máy móc thiết bị một cách có hiệu quả. Để thực hiện được điều này thì khi chuyển giao các công nghệ mới Công ty cần ưu tiên chuyên giao các công nghệ bao gồm cả phần cứng và phần mềm. Tổ chức các lớp tập huấn trước khi đưa các thiết bị này vào sử dụng.

Đối với công nhân cần khuyến khích họ nâng cao tay nghề qua việc tổ chức các lớp đào tạo công nhân trẻ, học hởi từ các công nhân đã có tay nghề, tổ chức thi đua giữa các đội…vv Công ty cũng cần có những sự quan tâm bằng vật chất để động viên các anh em công nhân trong các đơn vị khi hành thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

3.3. Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

3.3.1. Kiến nghị với Tổng Công ty Sông Đà

Tổng Công ty cần quan tâm tới giá thành sản phẩm của Công ty. Hạ được giá thành sản phẩm sẽ đem lại cho Công ty cỏ phần Sông Đà 9 nhiều lợi thế, vừa nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm, vừa thúc đẩy hơn việc tiêu thụ sản phẩm. Công ty cần có các biện pháp cải tạo trong việc quản lý giá thành. Công ty có thể đầu tư thêm trang thiết bị máy móc để hoàn thiện dây chuyền công nghệ, vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp.

Giám sát chặt chẽ tới quá trình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Sông Đà 9. Vai trò của ban kiểm soát trong tổng Công ty phải được tăng cường, kiểm tra và giám sát các hoạt động của Công ty cổ phần Sông Đà 9 một cách chặt chẽ. Đồng thời cũng phải tăng cường giám sát những vấn đề về vốn của Công ty để xem xét vốn đó có được sử dụng một cách hiệu quả không, một mặt giám sát chặt chẽ hoạt động của Công ty, mặt khác sẽ nâng cao được thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên của Công ty.

Tổng Công ty cũng nên biết cách khuyến khích, thúc đẩy, khen thưởng kịp thời các cán bộ công nhân viên Công ty có thành tích trong công tác, đồng thời có thái độ kỷ luật một cách nghiêm khắc với những cán bộ có hành vi vi phạm kỷ luật, hoặc lợi dụng của công… có như vậy mới tạo một không khí làm việc thực sự nghiêm túc và hiệu quả bên trong doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

3.3.2. Kiến nghị với các tố chức tín dụng, ngân hàng thương mại Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, thanh toán của các doanh nghiệp. Công ty cổ phần Sông Đà 9 lại rất hạn chế tiếp xúc với thị trường vốn trực tiếp do đó tỷ trọng vốn vay ngân hàng của Công ty rất lớn. Quan hệ của Công ty với các ngân hàng vì thế mà càng thường xuyên, khăng khít. Do vậy, những quyết định của ngân hàng sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Như đã phân tích ở chương hai, do đặc thù hoạt động của Công ty luôn cần một lượng vốn lớn, trong khi quy mô vốn chủ nhỏ, do vậy các ngân hàng cần nhìn nhận nhu cầu hợp lý của Công ty và coi Công ty như một khách hàng lớn đầy triển vọng cho hoạt động lâu dài.

Quá trình lưu chuyển của tài sản ngắn hạn là một quá trình thông suốt, do đó nếu chỉ một khâu gắp trục trặc, cả hệ thống sẽ bị ùn tắc, hậu quả dây chuyền sẽ khiến Công ty thiệt hại lớn. Trong quá trình vận động ấy, nếu Công ty bị thiếu hụt vốn tài trợ, ngân hàng sẽ là một kênh hỗ trợ tốt. Vì thế ngân hàng cần đưa ra những cải cách trong cấp tín dụng, giảm bớt thủ tục phiền hà, và các rào chắn vô hình để Công ty có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn.

Về phương diện thanh toán, ngân hàng cần hiện đại hóa hơn nữa công nghệ thanh toán, cung cấp nhiều hình thức thanh toán mới, thuận tiện và nhanh gọn hơn nhằm tăng tốc độ thanh toán , nâng cao tốc độ lưu chuyển tài

3.3.3. Kiến nghị với Nhà nước

Thứ nhất, hoàn thiện chế độ kế toán, tạo một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả. Các Công ty công khai báo cáo tài chính của mình. Tăng cường vai trò của công tác kiểm toán, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thủ tục hành chính một cửa để mọi doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc trong các khâu thủ tục hành chính.

Thứ hai, xây dựng hệ thống chỉ số trung bình ngành và công khai các chỉ tiêu này để các chủ thể trong nền kinh tế có cái nhìn so sánh khách quan. Đặc biệt hữu ích với các nhà quản lý và nhà đầu tư, có cơ sở đánh giá chất lượng của doanh nghiệp. Thông qua đó nhà nước cũng có thể nắm chắc chắn hơn thực trạng phát triển kinh tế ngành và đưa ra được những chính sách kịp thời, đúng đắn để định hướng phát triển nền kinh tế theo những mục tiêu đã đề ra.

Thứ ba, tiếp tục giữ vững, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Trên cơ sở luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kì một sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Chẳng hạn, khi nhà nước thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, làm giảm nguồn trích lập các quỹ và vốn kinh doanh…Thế nên nhà nước cần có chính sách tiền tệ hợp lý nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế tạo cho các doanh nghiệp có được môi trường kinh doanh tốt, cạnh tranh lành mạnh góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là nhiệm vụ thường xuyên, phức tạp của mỗi doanh nghiệp. Qua quá trình nghiên cứu cho ta thấy rõ vai trò của tài sản ngắn hạn, mối liên hệ mật thiết giữa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của Công ty. Rõ ràng, một doanh nghiệp không thể coi là hoạt động hiệu quả khi tài sản ngắn hạn ứ đọng, quay vòng chậm và thất thoát trong quá trình sản xuất. Quá trình phân tích cũng cho ta thấy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không phải là vấn đề đơn giản, dễ dàng giải quyết trong một sớm một chiều bằng những biện pháp máy móc.

Với thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Sông Đà 9, bằng việc so sánh, đánh giá những kiến thức lý thuyết và áp dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty đã cho cái nhìn trực quan sinh động về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty trong những năm gần đây. Có thể thấy, tài sản ngắn hạn của Công ty được sử dụng vẫn còn chưa được hiệu quả, tuy vậy Công ty vẫn có một số ưu điểm vượt trội lên. Với sự chỉ bảo tận tình của Phó giáo sư- Tiến Sĩ. Nguyễn Thị Bất, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của các cán bộ, anh chị trong phòng tài chính- kế toán của Công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Sông Đà 9”.

Kết hợp những kiến thức đã học được ở trường với việc tìm hiểu thực tế tổ chức hoạt động sản xuất và quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty, em đã trình bày thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty, để từ đó em cũng đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp với nguyện vọng hoàn thiện hơn nữa hiệu quả sử dụng sản ngắn hạn, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 9. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Sông Đà

One thought on “Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà”

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Sông Đà

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537