Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: thực trạng hoạt động truyền thông marketing đối với các sản phẩm thiết bị an ninh tại công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần thương mại và truyền thông Doanh nhân Việt VCCorp èSohaGame
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Thương Mại & Truyền Thông Doanh Nhân Việt
- Tên Tiếng Anh: VIET BUSINESSMAN COMMUNICATIONS AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: Viet D&T,JSC
- Trụ sở: 81 Nguyễn Phong Sắc – Cầu Giấy – Hà Nội
- VPGD: P1403, nhà N06 – 49 Trần Đăng Ninh – Cầu Giấy – Hà Nội
- Mã số thuế: 0103084160
- Số ĐKKD: 0103028568
- Điện thoại : 04 62.69.378 – 04 66.740.32
- Fax: 04 62.69.3780
- Email: info@cameramienbac
- Website: www.cameramienbac.
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000
Một số cột mốc trong quá trình phát triển: Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Được thành lập từ 12/2008 và là một công ty trẻ nhưng với tinh thần sáng tạo, quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm, cách quản lý hiện đại, chuyên nghiệp, chỉ trong một thời gian ngắn công ty đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với các dòng sản phẩm thiết bị an ninh, camera giám sát
Nhận thấy nhu cầu đảm bảo an ninh càng cao của khách hàng tại các tỉnh thành. 7/2021 Doanh Nhân Việt mở rộng thêm chi nhánh tại Quảng Ninh: 697 Tổ 15 – Khu 5 – Quang Hanh – Cẩm Phả – Quảng Ninh và 50 đại lý khác nhau tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng….
Tháng 11/2022 Doanh Nhân Việt được chứng nhận là nhà phân phối hàng đầu thương hiệu Vantech tại khu vực Miền Bắc – đây là thương hiệu an ninh lớn tại Việt Nam và phù hợp với nhu cầu sản phẩm giá rẻ mà chất lượng của người dân.
Tháng 1/2023 Doanh Nhân Việt nhận cúp “Nhà phân phối hàng đầu thương hiệu Abell USA tại Việt Nam . Đây là dòng sản phẩm chất lượng cao công nghệ của Mỹ.
Tháng 2/2023 Nhận cúp “Nhà phân phối độc quyền thương hiệu NATURE JAPAN tại Việt Nam” dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng thu nhập cao
Tháng 4/2023 do nhu cầu phát triển. Doanh Nhân Việt đã mở rộng thêm một VPGD tại: P1402, nhà N06 – 49 Trần Đăng Ninh – Cầu Giấy – Hà Nội
Ngày 23/7/2023 Vinh dự được tôn vinh Top 100 thương hiệu – nhãn hiệu uy tín do người tiêu dùng bình chọn.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.1.2.1 Chức năng
- Kinh doanh thương mại
- Kinh doanh dịch vụ
- Huy động vốn để tái đầu tư phát triển quy mô của công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề đã đăng kí
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộluật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý đơn vị.
- Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia
- Chấp hành và tuân thủ các quy định của Pháp Luật và Nhà nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Bộ máy tổ chức
Hình 2.1:Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong tổ chức
a, Phòng kinh doanh
Cơ cấu:
- + Trưởng phòng
- + Phó phòng
- + Chuyên viên kinh doanh
Chức năng: Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- + Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- + Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:
- + Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;
- + Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Nhiệm vụ:
- + Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn;
- + Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị. Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạch của Công ty.
- + Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
b, Phòng kỹ thuật
Cơ cấu:
- + Trưởng phòng
- + Bộ phận tham mưu kĩ thuật: kĩ thuật viên
Chức năng:
Chức năng chính của phòng kĩ thuật là hỗ trợ các vấn đề về kĩ thuật các sản phẩm mà công ty cung cấp, cung cấp và hướng dẫn các thông tin kĩ thuật liên quan đến sản phẩm cho khách hàng.
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính của phòng kĩ thuật là đi lắp đặt các thiết bị an ninh tại nơi khách hàng yêu cầu, ngoài ra còn nhiệm vụ sửa chữa bảo dưỡng cho các thiết bị khách hàng đã mua khi có xảy ra sự cố hay trực trặc.
Ngoài ra còn có nhiệm vụ tư vấn các vấn đề về kĩ thuật khi khách hàng muốn biết chi tiết về sản phẩm sau khi được phòng kinh doanh giới thiệu. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Chạy thử các thiết bị khi hàng được nhập về và kiểm tra kĩ càng các sản phẩm trước khi được bộ phận kinh doanh bán cho khách hàng
c, Phòng nhân sự
Cơ cấu:
- + Trưởng phòng
- + Bộ phận tham mưu, giúp việc: nhân viên
Chức năng:
- + Tham mưu về việc tổ chức quản lí nhân sự
- + Tham mưu về vấn đề tuyển dụng và bố trí nhân sự
Nhiệm vụ:
- + Lập chiến lược cho việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty
- + Lập kế hoạch tuyển dụng và biện pháp thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn
- + Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức phỏng vấn tuyển dụng
- + Lập các hợp đồng đào tạo, hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động
d, Phòng kế toán – tài chính
Cơ cấu:
- + Trưởng phòng
- + Bộ phận giúp việc: nhân viên tài chính kế toán
Chức năng: Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- + Quản lý tài chính toàn công ty theo các văn bản hiện hành về tài chính của Nhà nước theo chế độ quy định và theo Pháp lệnh Kế toán thống kê.
- + Tổ chức hạch toán kế toán trên toàn Công ty. Đảm bảo yêu cầu chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả, bảo toàn vốn, tổ chức khai thác nguồn vốn để phục vụ thi công.
- + Tham mưu cho lãnh đạo công ty các vấn đề liên quan đến: công tác tài chính, kế toán nội bộ, quản lí vốn và tài sản của công ty.
Nhiệm vụ:
- + Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho giám đốc trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
- + Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.
- + Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty.
- + Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định.
- + Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo yêu cầu.
e, Phòng marketing
Cơ cấu:
- + Trưởng phòng:
- + Bộ phận giúp việc: nhân viên marketing
Chức năng, nhiệm vụ: Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- + Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng
- + Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
- + Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng
- + Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
- + Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin. Đây là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C.
f, Phòng xuất nhập khẩu
Cơ cấu:
- + Trưởng phòng
- + Bộ phận giúp việc, tham mưu
Chức năng:
- + Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và giám đốc Công ty trong công tác kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị.
- + Nhập khẩu uỷ thác và dịch vụ vận chuyển thiết bị.
- + Tham mưu cho lãnh đạo Công ty khai thác nguồn sản phẩm, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh.
Nhiệm vụ:
- + Thực hiện các công việc tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường ra nước ngoài
- + Lập phương án kinh doanh trình lãnh đạo Công ty phê duyệt và chịu trách nhiệm phương án kinh doanh đã lập.
- + Đàm phán, thương thảo hợp đồng với nhà cung cấp trình Giám đốc ký.
- + Tổ chức các công việc cần thiết để thoả thuận hợp đồng (mua, bán, tiếp nhận, vận chuyển, bàn giao…..).
- + Lập hồ sơ bàn giao thanh toán, quyết toán về Công ty.
2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.1.4.1 Nguồn nhân lực
Với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình và năng động trong công việc, có nhiều kinh nghiệm triển khai các dự án lớn, trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Đội ngũ nhân viên của Doanh nhân Việt đã được đào tạo nhiều lượt từ các trường cao đẳng, đại học danh tiếng trong và ngoài nước. Nhiều người trong số đó đã trở thành chuyên gia trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong số họ có nhiều người có kinh nghiệm hàng đầu trong lĩnh vực Security.
Doanh nhân Việt tự hào vì có đội ngũ nhân viên am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ, khách hàng.
Với sự am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ và kinh nghiệm triển khai các dự án lớn trong lĩnh vực ngân hàng-Tài Chính, Doanh nghiệp, viễn thông, chính phủ, đội ngũ nhân viên của Doanh nhân Việt có thể nhanh chóng hiểu được các yêu cầu nghiệp vụ của khách hàng và làm khách hàng hài lòng với các sản phẩm có chất lượng cao và dịch vụ tốt.
Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi: Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Bảng 2.1.Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi
- Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi
Theo bảng số liệu trên, ta thấy đội ngũ nhân lực của công ty chủ yếu là nguồn nhân lực trẻ (tỉ lệ nhân lực từ 18-30 tuổi chiếm 83.4%), điều này cũng phù hợp với tính chất công việc kinh doanh và phân phối của công ty. Đội ngũ nhân viên trẻ đã tạo cho công ty một lợi thế về phong cách phục vụ nhanh chóng, linh hoạt, nhiệt tình và cũng không kém phần chuyên nghiệp.
- Bảng 2.2.Cơ cấu nhân lực theo trình độ
- Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ
Từ bảng số liệu trên cho thấy, đội ngũ nhân viên của công ty đều có trình độ từ trung cấp, nghề trở lên. Trong đó, số lượng nhân viên có trình độ đại học chiếm tỉ lệ lớn nhất là 46.7%, tiếp đến là trình độ cao đẳng chiếm 36.6% và tỉ lệ thấp nhất là trình độ trung cấp nghề với 6.7%. Điều này chứng tỏ, đội ngũ nhân lực của công ty đều là những người trẻ đã qua đào tạo chuyên nghiệp.
2.1.4.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Hiện tại công ty đang dùng 2 căn hộ chung cư 1402 và 1403 làm văn phòng giao dịch cũng như nơi làm việc của các nhân viên trong công ty. Nơi làm việc được trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh cũng như những điều kiện vật chất để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho nhân viên công ty.
Vì là một công ty Thương mại nên không có các trang thiết bị chuyên dùng cho sản xuất sản phẩm, thay vào đó là các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phân phối: các máy tính cá nhân phục vụ cho công việc của nhân viên, máy in, máy photo phục vụ cho việc in và sao chép các tài liệu văn bản cần thiết, …
Bảng 2.3.Cơ cấu tài sản hiện có của Công ty Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.1.4.3 Công nghệ
Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phát triển và ứng dụng của internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các hoạt động đầu tư CNTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêu của doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ các quyết định quản lí, hỗ trợ việc xây dựng chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh
Công ty đã đầu tư cơ sở về CNTT, đó là những đầu tư ban đầu của công ty vào CNTT bao gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực. Mức độ trang bị cơ bản tuy chưa đồng nhất nhưng đã được đầu tư trang bị đủ để triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệp như: trang bị máy tính, thiết lập mang LAN, thiết lập kết nối internet; một số nhân viên của công ty đã được đào tạo để sử dụng được thành thạo các hạ tầng trên vào một số hoạt động tác nghiệp và quản lí của công ty. Tuy nhiên, việc tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như chương trình tài chính – kế toán, quản lí nhân sự – tiền lương, quản lí bán hàng chưa được công ty đầu tư công nghệ và vẫn còn được thực hiện bằng hình thức thủ công.
2.1.5 Sản phẩm/dịch vụ của Công ty Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.1.5.1 Sản phẩm hiện tại của Công ty
Do hạn chế về quy mô nguồn vốn, hiện tại công ty đang tập trung vào khai thác ngành trang trí nội, ngoại thất công trình. Cụ thể là chuyên sâu trong phân phối và lắp đặt các thiết bị an ninh phục vụ cho các tòa nhà. Trong đó, các thương hiệu chính được phân phối tại Công ty và cũng là thế mạnh của Công ty đó là Vantech, Dahua, Abell, Nature Japan.
- Hệ thống camera giám sát
Camera giám sát đã và đang là sản phẩm chủ lực của Công ty. Hệ thống camera giám sát cho gia đình, văn phòng, nhà xưởng, khách sạn, tòa nhà cao tầng, thang máy. Bao gồm: hơn 10 loại camera quan sát, 6 loại đầu ghi hình DVR, ổ cứng chuyên dụng HDD, màn hình chuyên dụng, phụ kiện hệ thống camera quan sát, bộ kit camera.
Các thương hiệu phân phối hiện tại: VANTECH, AVTECH, DAHUA, ABELL, NATURE, HIKVISION. Trong đó, hai thương hiệu AVTECH, DAHUA hiện đang là hai thương hiệu nằm trong top 50 thương hiệu Security hàng đầu do tạp chí nổi tiếng về thiết bị an ninh AS Information Statistic bình chọn tháng 1 năm 2022.
- Hệ thống chuông cửa
Các sản phẩm hệ thống chuông cửa mà Công ty hiện đang phân phối bao gồm có chuông cửa có hình, chuông cửa không có hình và các phụ kiện kèm theo. Mỗi loại sản phẩm sẽ có các thương hiệu khác nhau và các mức giá khác nhau.
- Các thương hiệu phân phối hiện tại: SAMSUNG, COMMAX, KOCOM
- Thiết bị an ninh Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Các sản phẩm thuộc nhóm thiết bị an ninh bao gồm: hệ thống báo trộm không dây, hệ thống báo cháy, hệ thống cảnh báo rò rỉ ga, hệ thống khóa cửa thông minh, thiết bị siêu thị, bộ đàm, phụ kiện thiết bị an ninh, hệ thống kiểm soát ra vào. Hệ thống sẽ cảnh báo, bảo vệ tòa nhà, văn phòng, tích hợp nhiều đầu dò: như chống phá cửa, đầu dò hồng ngoại, chống phá kính, báo ga, báo khói, tường rào chống đột nhập…Nguyên lý hoạt động là khi có cảnh báo hệ thống lập tức hú còi, gọi điện và nhắn tin cho các số điện thoài cài đặt.
- Các thương hiệu hiện đang phân phối: GUARDSMAN , ABELL.
- Thiết bị định vị
- Các sản phẩm thiết bị đang phân phối bao gồm: các thiết bị định vị cầm tay, thiết bị định vị xe máy, ô tô.
- Các thương hiệu hiện đang phân phối: ABELL, GUARDSMAN.
- Thiết bị hội thảo
Thiết bị phục vụ cho hội thảo, hội nghị, cuộc họp từ xa, có thể truyền được hình ảnh và âm thanh bao gồm hệ thống âm thanh hội thảo, phụ kiện hội thảo: bộ thu phát hồng ngoại, micro đại biểu, micro chủ tịch. Các sản phẩm thuộc nhóm này thường là các sản phẩm có mức giá cao và phù hợp với đối tượng khách hàng là các Công ty, tổ chức, công đoàn.
- Thương hiệu phân phối: POLYCOM
- Máy chấm công
Các sản phẩm thuộc nhóm hệ thống chấm công kiểm soát, quản lý giờ giấc của nhân viên, khách hàng ra vào, đảm bảo an ninh cho văn phòng, tòa nhà, khách sạn. Bao gồm: máy chấm công vân tay, máy chấm công thẻ từ, máy chấm công nhận diện khuôn mặt. Mỗi loại sản phẩm sẽ có các đặc tính riêng và đi kèm các phụ kiện riêng.
- Thương hiệu đang phân phối: ZK
2.1.5.2 Sản phẩm mới của Công ty Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Trong thời gian tới, Công ty đang có kế hoạch đưa về các sản phẩm mới để mở rộng hạng mục kinh doanh đó là các sản phẩm thiết bị hội thảo công nghệ mới, các sản phẩm camera ứng dụng công nghệ mới tiên tiến dành cho các tòa nhà dân sinh cao cấp, hiện đại. Đây là những sản phẩm còn tương đối mới mẻ ở thị trường Việt Nam và dự tính sẽ là một lợi thế cho Công ty.
2.1.6 Kết quả kinh doanh năm 2022 – 2023
- Bảng 2.4.Kết quả kinh doanh năm 2022 – 2023
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy, năm 2023 doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 6,054 tỉ đồng ( tương đương 19,18%) so với năm 2022.Để có được sự tăng đáng kể này,các chi phí khác cũng tăng lên trong đó:giá vốn hàng bán tăng từ mức 28,296 lên đến 33,518(tương đương 25,65 %),chi phí bán hàng tăng 0,34 tỷ đồng (tương đương 72,34%),chi phí quản lý tăng 0,474 tỷ đồng(tương đương 30,21%).Điều này kéo theo lợi nhuận thuần tăng lên 0.225 tỉ đổng ( tương đương 81,58%) so với năm trước.
2.1.7 Tổng quan về thị trường thiết bị an ninh hiện nay Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Việt nam là nước có diện tích nhỏ trải dài từ Bắc vào Nam nhưng có đường biên giới dài, phức tạp với hơn 3000km đường biển, đất liền giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia. Sự phức tạp về đặc điểm địa lí này đã tạo ra yêu cầu rất lớn về thiết bị an ninh để bảo vệ vùng biên giới. +Bên cạnh đó, các hoạt động kinh tế – chính trị – xã hội trong nước cũng không ngừng phát triển, có yêu cầu rất lớn về các thiết bị an ninh. Theo ông Daniel – giám đốc Marketing Bosch Security Systems Asia Pacific, năm 2007 thị trường an ninh của Việt Nam ước khoảng 90 triệu USD, trong đó thị trường an ninh chiếm khoảng 40%. Theo Tạp chí an ninh Châu Á số 61 thì thj trường này sẽ tiếp tục tăng nhiều trong những năm tiếp theo.
Thị trường an ninh được cấu thành từ hai bộ phận: thị trường cho dân sự và thị trường cho các công trình trọng điểm quốc gia, cho an ninh quốc phòng. Thiết bị an ninh trang bị cho khối an ninh quốc phòng bị chi phối bởi các dự án của nhà nước, số lượng các dự án ít nhưng giá trị các dự án rất lớn. Trong khi đó, các đơn vị dân sự ít có dự án lớn nhưng số lượng các dự án rất nhiều. Sự gia tăng nhu cầu của các đơn vị dân sự trong những năm qua đã làm cho thị trường này phát triển nhanh chóng.
Công ty Cổ phần TM&TT Doanh nhân việt ra đời đúng vời thời điểm mà thị trường thiết bị an ninh của Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Đây vừa là một cơ hội nhưng cũng đồng thời là khó khăn cho Công ty khi phải cạnh tranh với những tên tuổi đi trước đã có kinh nghiệm. Thị trường càng phát triển thì sẽ có càng nhiều đối thủ, vì vậy mức độ cạnh tranh trong thị trường thiết bị an ninh ngày càng trở lên gay gắt. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.2 Thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại công ty cổ phần thương mại và truyền thông Doanh nhân Việt
2.2.1 Xác định công chúng mục tiêu
Thị trường mục tiêu của Công ty được phân theo tiêu chí quy mô của khách hàng bao gồm khách hàng là các đại lí phân phối và khách hàng là cá nhân. Với các phân khúc thị trường khác nhau, Công ty có các dịch vụ và chính sách truyền thông khác nhau cho từng phân khúc.
- Đối với khách hàng là các đại lí phân phối: đây là những khách hàng tiêu thụ một lượng sản phẩm lớn từ Công ty, do đó công ty luôn có các chính sách ưu tiên đối với từng đại lí.
- Đối với khách hàng là cá nhân: đây chính là các hộ gia đình có nhu cầu mua và lắp đặt các thiết bị an ninh trực tiếp từ công ty. Các khách hàng cá nhân này sẽ nhận được các ưu đãi trực tiếp từ công ty thông qua các chương trình khuyến mại giảm giá.
2.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Xác định đối tượng mà công ty cần truyền thông
Trước khi xác định mục tiêu truyền thông, Doanh nghiệp cần phải xác định được đâu là đối tượng mà doanh nghiệp cần truyền thông. Những đối tượng cần truyền thông có thể là khách hàng tiềm năng của công ty, có thể là khách hàng hiện tại hay cũng có thể là chính những nhân viên trong doanh nghiệp. Để hoạt động truyền thông được hiệu quả doanh nghiệp cần phải nắm được các đặc trưng của các nhóm đối tượng cần truyền thông.
Mô hình phản ứng của khách hàng
Sau khi thị trường mục tiêu và các đặc trưng của nó đã được xác định, người làm công tác truyền thông cần quyết định về phản ứng mong đợi từ phía thị trường mục tiêu bởi hành vi mua của khách hàng là kết quả của một quá trình.
Hình 2.4:Quá trình mua của khách hàng
Do vậy, khi tiến hành truyền thông marketing doanh nghiệp cần phải biết tại thời điểm nhất định nào đó khách hàng mục tiêu đang ở trạng thái nhận thức nào và cần phải đưa họ sang trạng thái nào. Tức là cần chuyển khách hàng mục tiêu lên những nấc cao hơn của trạng thái mua. Đây cũng chính là mục tiêu mà chương trình truyền thông của công ty cần đạt được.
- Mô hình quá trình phản ứng của khách hàng trong trường hợp sản phẩm mới
- Hình 2.5:Quá trình phản ứng của khách hàng trong trường hợp sản phẩm mới
Mô hình trên đây là mô hình quá trình phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm mới. Khi công ty đưa sản phẩm mới ra thị trường thì đây chính là căn cứ để công ty có thể truyền thông một cách hiệu quả nhất. Mục tiêu cuối cùng của truyền thông marketing chính là gây ảnh hưởng để khách hàng mua sản phẩm của công ty.
2.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Hiện nay, việc thiết kế thông điệp truyền thông của Công ty chưa được chú trọng nhiều.Việc thiết kế thông điệp cũng không được đầu tư bởi mặc dù nhận thức được rằng, thông điệp được thiết kế một cách cẩn thận, tốt sẽ tạo được sự thu hút, quan tâm, kích thích sự mong muốn và thúc đẩy hành động mua của khách hàng nhưng do số lượng nhân sự ít và công việc quá tải đã làm lơ là việc thiết kế thông điệp truyền thông dẫn đến giai đoạn này gần như là bị bỏ qua khi tiến hành truyền thông cho sản phẩm của Công ty.
2.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông
Như đã đề cập ở chương 1, kênh truyền thông bao gồm kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp. Với các đối tượng cần truyền thông khác nhau và các mục tiêu truyền thông khác nhau sẽ có các lựa chọn khác nhau về kênh truyền thông.
- Đối với khách hàng là các đại lí: việc truyền thông chủ yếu là sử dụng kênh trực tiếp: các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên tuyến đầu của công ty và các đại lí. Việc truyền thông đến các đại lí qua kênh gián tiếp cũng có nhưng rất ít khi mà một thành viên trong trung tâm mua của đại lí tiếp cận với sản phẩm của công ty qua trang web của công ty hay qua báo, tạp chí.
- Đối với các khách hàng nhỏ là các cá nhân: đây là tập khách hàng có số lượng đông đảo và rải rác trên khắp các miền của Tổ quốc. Nhận biết được tính chất đó của tập khách hàng này, công ty truyền thông chủ yếu qua kênh gián tiếp đó là sử dụng website, tạp chí, báo chí để truyền thông các sản phẩm đến khách hàng. Với lượng ngân sách dành cho truyền thông không nhiều của công ty, dường như việc áp dụng truyền thông thông qua internet lại phát huy được hiệu quả tương đối tốt và phù hợp với công ty. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
“Bầu không khí” cũng là một kênh truyền thông gián tiếp. Bầu không khí trong công ty, tại văn phòng giao dịch của công ty là một yếu tố tác động mạnh đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Một bầu không khí thân thiện và chuyên nghiệp giữa các nhân viên tại văn phòng giao dịch và giữa nhân viên với khách hàng sẽ tạo cho khách hàng một ấn tượng tốt về Công ty cũng như sản phẩm của Công ty.
2.2.5 Xác định ngân sách truyền thông
Muốn thực hiện được hoạt động truyền thông marketing, Công ty cần phải cung cấp một ngân sách nhất định. Thông thường có bốn phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông marketing của công ty:
- Phương pháp xác định ngân sách theo tỉ lệ phần trăm doanh số bán.
- Phương pháp cân bằng cạnh tranh
- Phương pháp chi theo khả năng
- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
Vì là một công ty không có tiềm lực tài chính mạnh nên ngân sách truyền thông của Công ty được tính căn cứ chủ yếu theo phần trăm doanh thu và mục tiêu, nhiệm vụ của từng sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Ví dụ, đối với sản phẩm là camera IP của thương hiệu vantech, ngân sách truyền thông cho sản phẩm trong quý này sẽ được căn cứ vào doanh thu của quý trước và mục tiêu, nhiệm vụ tiêu thụ quý này của sản phẩm. Với mỗi loại sản phẩm, tùy vào mức độ trọng yếu sẽ được ưu tiên truyền thông ở các mức độ khác nhau. Thông thường, các sản phẩm trọng yếu của công ty đều được trích 1% ngân sách cho hoạt động truyền thông marketing và sẽ được tập trung nhiều cho giai đoạn đầu của sản phẩm.
2.2.6 Quyết định về hệ thống truyền thông
Những yếu tố quyết định cơ cấu của hệ thống truyền thông marketing
Thị trường mục tiêu
Như đã nói ở chương 1, việc lựa chọn phương pháp truyền thông phụ thuộc vào các yếu tố: giai đoạn sẵn sàng của người mua, phạm vi địa lý của thị trường, loại khách hàng, mức độ tập trung của khách hàng.
- Giai đoạn sẵn sàng của người mua: thị trường mục tiêu của Công ty có thể ở một trong sáu giai đoạn sẵn sàng mua: nhận biết, hiểu biết, có thiện cảm, ưa chuộng, tin tưởng, hành động mua. Quảng cáo có vai trò quan trọng ở giai đoạn nhận biết, nghĩa là giai đoạn chuẩn bị bắt đầu đưa sản phẩm của Công ty ra thị trường; bán hàng cá nhân và kích thích tiêu thụ thường được áp dụng ở giai đoạn giữa và cuối của sản phẩm.
- Phạm vi địa lý của thị trường: văn phòng giao dịch đặt tại Hà Nội, với các khách hàng là các đại lý thì dù có ở các tỉnh khác, Công ty vẫn lựa chọn hình thức bán hàng cá nhân, nghĩa là sẽ cử nhân viên tuyến đầu đi đến tận các đại lí để bán sản phẩm hay chăm sóc, hỗ trợ các đại lí. Với các đối tượng khách hàng cá nhân thì công cụ được lựa chọn là quảng cáo, chỉ có một số ít là áp dụng theo bán hàng cá nhân.
- Loại khách hàng: với các khách hàng là các đại lý, công ty sử dụng chủ yếu hình thức bán hàng cá nhân. Với khách hàng cá nhân, công cụ được chọn đó là quảng cáo. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Bản chất của sản phẩm
- Tính cá biệt của sản phẩm: Các sản phẩm của Công ty là các thiết bị an ninh – các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa dựa vào các chỉ số kỹ thuật. Vì vậy, để tiếp cận với khách hàng tiềm năng của mình, công ty lựa chọn quảng cáo rộng rãi.
- Các dịch vụ trước và sau bán hàng: dù là bán hàng cá nhân hay quảng cáo thì Công ty đều có các chính sách, dịch vụ hỗ trợ về mặt kỹ thuật đối với tất cả các khách hàng của Công ty.
- Các giai đoạn của chu kỳ sống
Khi sản phẩm ở giai đoạn đầu, Công ty thường đẩy mạnh quảng cáo để tăng mức độ nhận biết về sản phẩm đến người tiêu dùng. Ở các giai đoạn sau, quảng cáo sẽ ít và hạn chế lại, thay vào đó là việc bán hàng cá nhân, chăm sóc và hỗ trợ khách hàng.
- Hạng bậc trên thị trường của công ty
Là một Công ty tuy non trẻ nhưng giành được nhiều giải thưởng uy tín nên đã tạo điều kiện thuận lợi hơn khi Công ty tiến hành quảng cáo cũng như bán hàng cá nhân. Tuy nhiên, để đẩy mạnh và mở rộng thị phần, Công ty áp dụng các chính sách ưu đãi đối với các đại lý phân phối cấp dưới để mở rộng mạng lưới của mình trên khắp các tỉnh miền Bắc.
Sự sẵn có của nguồn vốn
Vì sự hạn chế nguồn vốn sẵn có nên Công ty luôn cố gắng sử dụng các công cụ có chi phí thấp và quảng cáo qua internet là công cụ đã được công ty lựa chọn.
Chiến lược đẩy hay kéo được lựa chọn
- Đối với các đại lý phân phối: chiến lược đẩy được sử dụng đó là đưa ra các chính sách hấp dẫn về giá hay tặng thêm số lượng sản phẩm đối với các mức tiêu thụ khác nhau nhằm kích thích các đại lý của Công ty đẩy mạnh bán hàng.
- Đối với khách hàng cá nhân: chiến lược kéo được sử dụng thông qua việc đưa ra các khuyến mại, giảm giá, tặng quà nhằm kích thích họ mua sản phẩm của Công ty. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.2.7 Đo lường kết quả truyền thông
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông marketing, việc đo lường và đánh giá kết quả là rất quan trọng để công ty biết được là kế hoạch truyền thông của mình có hiệu quả hay không để từ đó rút ra được các kinh nghiệm bài học cho việc điều chỉnh. Tuy nhiên, hiện tại việc đo lường kết quả truyền thông của Công ty còn nhiều hạn chế và chưa được thực hiện một cách khoa học.
Với khách hàng là các đại lý: việc đánh giá được thông qua phản hồi của các chủ đại lý đến các nhân viên tuyến đầu của Công ty.
Với các khách hàng cá nhân: việc đánh giá được thông qua phản hồi của họ qua các chủ đại lý.
Điều này dẫn đến việc chưa đánh giá được đúng hiệu quả của hoạt động truyền thông mang lại cũng như không xử lý được triệt để các phản hồi của khách hàng dẫn đến việc điều chỉnh kế hoạch truyền thông marketing cho các sản phẩm của Công ty chưa thực sự hiệu quả.
2.2.8 Tổ chức và quản lý truyền thông marketing hợp nhất
Truyền thông marketing hợp nhất có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay, Công ty chưa nhận thức được vai trò của nó và sự hiện diện của khái niệm truyền thông marketing hợp nhất tại Công ty gần như bằng không. Chính vì vậy, việc vận dụng MIC tại Công ty là chưa hề có. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Nguồn nhân lực
Là một công ty non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền thông. Hiện tại, bộ phận nhân lực chịu trách nhiệm về truyền thông của công ty chính là phòng marketing. Nguồn nhân lực của bộ phận này đều là các nhân sự trẻ, nhiệt tình, năng động. Dưới đây là cơ câu nhân lực của phòng Marketing đảm nhiệm các hoạt động truyền thông marketing của Công ty:
Bảng 2.5. Cơ cấu nhân lực phòng Marketing
Đối với từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những nhân lực phụ trách riêng.
Với nhóm khách hàng là các đại lý: do ba nhân sự của phòng marketing đảm nhiệm chăm sóc. Ba nhân sự này bao gồm trưởng phòng marketing và hai nhân sự “cứng” của phòng. Thậm chí, đối với một vài đại lý lớn là khách hàng đặc biệt, sẽ do đích thân giám đốc của Công ty chăm sóc. Nhiệm vụ của các nhân sự chăm sóc cho nhóm khách hàng này là hỗ trợ các đại lý trong các vấn đề về kỹ thuật, tư vấn về marketing cho đại lý nếu đại lý cần, tìm kiếm thêm các đại lý phân phối mới…Để thực hiện được tốt nhiệm vụ, yêu cầu đối với các nhân sự này đó là phải là người có kinh nghiệm về marketing và nắm vững kiến thức kỹ thuật, hiểu rõ thị trường, giao thiệp tốt.
Với nhóm khách hàng cá nhân: Vì lựa chọn phương tiện truyền thông chủ yếu là qua internet đối với nhóm khách hàng này nên việc truyền thông đến nhóm khách hàng này do hai nhân lực trong phòng marketing đảm nhiệm. Nhiệm vụ của hai nhân sự này là truyền thông về các sản phẩm mới, các chính sách ưu đãi, các chương trình khuyến mãi đến người tiêu dùng, tương tác hỗ trợ khách hàng qua internet.
- Nguồn lực cơ sở vật chất Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Cơ sở vật chất tốt là điều kiện để đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng. Hiện nay với văn phòng giao dịch của Công ty đặt tại tầng 14 tòa nhà N5 Trần Đăng Ninh, Cầu Giấy, Hà Nội dường như không phải là một lợi thế của Công ty bởi vị trí không thuận lợi để khách hàng dễ dàng tìm đến và tạo cho khách hàng một cảm giác ‘chuyên nghiệp’.
- Một số hoạt động truyền thông mà Công ty đã thực hiện
Truyền thông trực tiếp: đây là kênh truyền thông mà công ty lựa chọn chủ yếu nên được thực hiện một cách thường xuyên và liên tục thể hiện qua việc các nhân viên tuyến đầu của Công ty thường xuyên phải gặp gỡ với các đại lý để truyền thông về sản phẩm mới và hỗ trợ các vấn đề về kỹ thuật cho các sản phẩm hiện tại. Ngoài ra, Công ty còn tham gia các hội chợ về thiết bị an ninh, quảng bá trực tiếp hình ảnh đến với người tiêu dùng cũng như các đối tác tiềm năng. Tại hội chợ, các nhân viên sẽ giới thiệu các sản phẩm mới, các sản phẩm thế mạnh của Công ty đến với người tiêu dùng và sẽ tư vấn trực tiếp cho người tiêu dùng khi họ quan tâm. Gian hàng của Công ty trong các hội chợ luôn thu hút được sự quan tâm của đông đảo các khách hàng và nhận được những phản hồi tích cực bởi cách bài trí sáng tạo, đẹp mắt, đội ngũ nhân viên nhiệt tình. Có thể nói việc truyền thông trực tiếp được công ty quan tâm và thực hiện khá tốt.
Truyền thông gián tiếp: Cũng chính bởi sự hạn chế về ngân sách cho hoạt động truyền thông marketing nên công ty không thể lựa chọn được các công cụ truyền thông đắt tiền mà thay vào đó sử dụng những công cụ có mức chi phí vừa phải phù hợp với Công ty. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- +Những công cụ truyền thông gián tiếp mà Công ty lựa chọn đó là quảng cáo qua báo mạng, truyền thông qua mạng xã hội facebook, qua các diễn đàn công nghệ, qua email.
- +WHOViệc phụ trách các công việc trên sẽ do nhân sự của phòng marketing trực tiếp đảm nhiệm.
- +WHERE Công ty thường viết các bài PR trên báo điện tử 24h, treo banner quảng cáo trên kênh dantri.
Ngoài ra công ty còn sử dụng trang web riêng cho mình để quảng bá các sản phẩm đến với người tiêu dùng. Trên trang web của mình, Công ty có để hình ảnh về các sản phẩm, giới thiệu về Công ty, giá cả sản phẩm, đặc tính kỹ thuật rất chi tiết. Đồng thời còn cung cấp số điện thoại hỗ trợ để khách hàng có thể liên hệ khi cần.
- Hình 2.6: Hình ảnh website của Công ty
- Quy trình mua hàng trên website được hướng dẫn một cách cụ thể, rõ ràng, khá dễ hiểu cho khách hàng:
- Hình 2.7: Quy trình mua sản phẩm trên website của Công
2.3 Đánh giá chung về hoạt động truyền thông marketing đối với các sản phẩm thiết bị an ninh của Công ty Cổ phần thương mại và Truyền thông Doanh nhân Việt
2.3.1 Các thành tựu
- Việc thực hiện hoạt động truyền thông trực tiếp của Công ty được thực hiện khá tốt bởi sự ưu tiên đối với tập khách hàng là các đại lý phân phối sản phẩm của Công ty. Tỷ trọng doanh thu mà các đại lý đem lại lớn chính là lý do để Công ty tập trung và ưu tiên chăm sóc nhóm khách hàng này.
Bảng 2.6. Doanh thu theo kênh phân phối Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Nhân sự đảm nhiệm việc truyền thông đến các khách hàng đại lý là những người có kinh nghiệm, kiến thức tốt đã thực hiện rất tốt vai trò của mình, số lượng các đại lý hợp tác nhận phân phối các sản phẩm của công ty ngày một tăng, tính đến năm 2023, tổng số đại lý phân phối sản phẩm của Công ty đã tăng lên 40 đại lý trên khắp các tỉnh thành cả nước. Công ty cũng được biết đến nhiều hơn.
- Các chương trình khuyến mãi được thực hiện một cách hợp lý, triển khai nhanh chóng, giám sát một cách sát sao nên đã thu về được hiệu quả cao, góp phần đẩy mạnh doanh thu của Công ty.
- Các chương trình hội chợ(offline?) là một cơ hội tốt để Công ty quảng bá hình ảnh của mình đến người tiêu dùng cũng như khẳng định hình ảnh của mình trong thị trường ngành đã được Công ty chú trọng và thực hiện rất tốt, đem lại hiệu quả cao. Sau mỗi lần tổ chức hội chợ, tuy phải đầu tư tiền bạc và công sức khá nhiều nhưng kết quả thu lại được cũng rất lớn đó là có thêm các hợp đồng với các đối tác tham dự hội chợ, người tiêu dùng biết đến sản phẩm và Công ty nhiều hơn.
- Website của Công ty được khách hàng nhận xét là hình ảnh đẹp, nhiều thông tin chi tiết, rõ ràng giúp khách hàng có thể tự tìm hiểu được các thông tin sản phẩm cần biết.
2.3.2 Những hạn chế Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Là một Công ty trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền thông nên bên cạnh một số tựu đạt được, Công ty còn có rất nhiều những hạn chế về truyền thông marketing cần khắc phục.
Hạn chế thứ nhất, các chương trình truyền thông của Công ty khá ‘truyền thống’, chưa chương trình nào tạo được sự bùng nổ, gây ấn tượng mạnh đối với tâm trí người tiêu dùng chẳng hạn như các sự kiện mang tính “viral” chưa hề có. >>>ShG có
Thứ hai, Công ty đã và đang chỉ tập trung vào hai tập khách hàng chính đó là các đại lý và các cá nhân người tiêu dùng mà chưa quan tâm hoặc bỏ qua các tập khách hàng đầy tiềm năng như các siêu thị, các tòa nhà văn phòng hay chung cư cao cấp với nhu cầu về thắt chặt an ninh rất cao. Đây là tập khách hàng lớn, nếu nắm bắt được, Công ty sẽ đẩy mạnh được doanh thu cũng như nâng cao được hình ảnh của mình.
Thứ ba, việc truyền thông đến các khách hàng đại lý được chú trọng, tuy nhiên, việc quản lý cơ sở dữ liệu về nhóm đối tượng khách hàng này cũng như việc chăm sóc chưa được thực hiện tốt, thậm chí nhiều khi còn lơ là.
Thứ tư, quảng cáo qua facebook là một phương pháp hiện nay rất hiệu quả mà chi phí lại thấp thế nhưng dường như Công ty chưa biết khai thác, vẫn để “hữu xạ tự nhiên hương”. Thể hiện qua trang facebook của Công có số lượng thích (like) tương đối lớn (hơn 5000 lượt thích), tuy nhiên số lượng tương tác trong mỗi bài viết của trang lại rất ít.
Hình 2.8:Hình ảnh trang facebook của Công ty
Thứ năm, website của Công ty có để các số điện thoại để hỗ trợ khi khách hàng cần, tuy nhiên, việc tiếp cận này dường như còn thụ động và chưa kích thích được khách hàng. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế
Nguyên nhân thứ nhất, do hạn chế về nguồn vốn cho hoạt động truyền thông marketing nên dù có muốn thực hiện hiện các kế hoạch truyền thông hoành tráng cũng rất khó. Ngân sách là một yếu tố quan trọng, khi ngân sách dành cho hoạt động truyền thông của Công ty hạn hẹp, bộ phận thực hiện kế hoạch truyền thông sẽ phải đưa ra mọi kế hoạch và hành động đều dựa vào mức ngân sách cho phép nên những kế hoạch sáng tạo, tốn kém nhiều chi phí sẽ không được phép thực hiện.
Nguyên nhân thứ hai, nguồn lực thực hiện hoạt động truyền thông của Công ty hiện nay còn ít và đang quá tải công việc do việc bố trí nhân sự chưa thực sự hợp lý dẫn đến tình trạng chồng chéo công việc. Bên cạnh đó, hiện tại việc kinh doanh của Công ty cũng đạt kết quả khả quan cộng với công việc quá nhiều đã khiến lãnh đạo Công ty chủ quan hoặc quên đi việc cần phải mở rộng và khai thác thêm các tập khách hàng tiềm năng khác.
Nguyên nhân thứ ba, hiện tại Công ty chưa thực hiện một cuộc khảo sát với khách hàng nào của mình nên không có cơ sở dữ liệu về khách hàng để lưu và sử dụng khi cần thiết. Nguyên nhân của việc chưa thực hiện được việc điều tra khách hàng là do Công ty vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu khách hàng cũng như chưa có được đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Nguyên nhân thứ tư, Công ty có sử dụng mạng xã hội Facebook để truyền thông cho sản phẩm cũng như hình ảnh của mình tuy nhiên lại chưa thực sự đem lại hiệu quả dẫn đến tình trạng fanpage Facebook được rất nhiều lượt like, xếp hạng năm sao nhưng số người tương tác lại ít. Nguyên nhân là do chưa tận dụng hết được các tính năng của mạng xã hội và chưa nhận thấy cơ hội tiếp cận một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn từ Facebook mỗi ngày.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
