Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468 này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, gay gắt như hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng. Những thông tin tài chính là vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp cũng như chiến lược tối ưu nhất nhằm kinh doanh hiệu quả và thu được lợi nhuận cao nhất. Vậy làm thế nào để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp? Chính là nhờ vào các thông tin của hệ thống kế toán trong mỗi doanh nghiệp tập hợp, thu thập và xử lý cung cấp thông tin cho tất cả các đối tượng có quan tâm. Đó chính là tầm quan trọng của thông tin kế toán.
Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại công ty TNHH Thành An 468, em đã hiểu sâu hơn về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng. Từ những kiến thức đã học và thực tế tìm hiểu, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài khóa luận ngoài lời mở đầu và phần kết luận gồm:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468.
Qua bài khóa luận này em rất mong nhận được sự góp ý trao đổi của các thầy cô giáo và các anh chị kế toán của công ty để giúp khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có thể nâng cao kiến thức cho bản thân.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Những vần đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng khác như là nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Đối với mỗi doanh nghiệp: Công tác này giúp thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra những quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.
Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Nó giúp các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước cố thể tổng hợp , phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, Trước hết doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng; là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ lớn đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định; là nguồn để có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác, trường hợp doanh thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí đa bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu sẽ đi tới phá sản.
Vai trò quan trọng nhất của doanh thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ… Nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Cũng xuất phát từ doanh thu mà ta mới đi đến việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nối chung, trong việc xác định lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế trong kỳ nói riêng của doanh nghiệp. Xác định kết quả giúp cho doanh nghiệp biết được tình hình sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ, biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ tiếp theo. Mặt khác, việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phận của doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi kế toán doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Chính vì vậy tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, giúp người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp chủ yếu thực hiện những nhiệm vụ như sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có và tình hình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí chưa từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế có liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
1.1.3 Các khái niệm cơ bản
1.1.3.1 Doanh thu
- Doanh thu:
Là tổng hợp các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, “Doanh thu và thu nhập” khác ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bổ trưởng Bộ tài chính doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đươc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
Bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng tại kho, phân xưởng (không qua kho của các doanh nghiệp). Bán hàng trực tiếp còn bao gồm bán buôn và bán lẻ, trong đó: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Bán buôn: Là các quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dung, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện hoàn toàn. Đặc điểm của bán buôn thường là bán khối lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế.
Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dung. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và được quyền sở hữu tiền tệ.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điển ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ. Bán hàng theo phương thức này gồm hai loại bán buôn và bán lẻ, song phương thức giao hàng không tại kho hoặc đơn vị sản xuất mà giao tại bên mua hoặc tại các cửa hàng tiêu thụ.
Bán hàng qua đại lý: Về bản chất, bán hàng theo phương thức này là bán hàng theo phương thức chuyển hàng. Song, trong trường hợp này, bên giao phải trả cho bên bán một khoản tiền gọi là tiền hoa hồng đại lý.
Bán hàng trả góp: Thực chất của phương thức này là bán hàng trực tiếp kết hợp với nghiệp vụ cho khách hàng vay vốn. Vì vậy, tiền thu được từ quá trình bán hàng phải chia thành hai phần: Phần doanh thu bán hàng(tính theo giá bán tính tiền một lần) và doanh thu từ hoạt động tài chính(phần lãi cho khách hàng trả góp).
Bán hàng theo phương thức đổi hàng: Nghĩa là doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác. Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Bán hàng theo phương thức tiêu thụ sản phẩm nội bộ: Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu tiêu thu nội bộ
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phầm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thi hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hóa được coi là tiêu thụ(đã chuyển quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chối thanh toán và trả lại cho người bán vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị của hàng bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh giảm doanh thu thuần của hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được tính vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất và hạn chế tiêu thụ như rượu, bia, thuốc lá…
- Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu thì phải nộp thuế này.
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế gián thu tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến người tiêu dung là người chịu thuế.
Doanh thu thuần: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
- Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được liên quan tới hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi do cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cổ tức và lợi nhuận được chia, thu từ cho thuê quyền sở hữu, sử dụng tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, chiết khấu thanh toán được hưởng, thu nhập khác có liên quan đến hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác:
Bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
1.1.3.2 Chi phí
Theo chuẩn mực 01 “Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ/BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì:
- Chi phí:
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm:
- Giá vốn hàng bán:
Là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm(hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh:
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ,và các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp Bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, quản lý doanh nghiệp chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dung trong bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định … và các chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí hoạt động tài chính Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
- Chi phí khác
Chi phí khác: Là các khoản chi phí của hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp.
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ(nếu có).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
- Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
- Chi phí thuế TNDN bao gồm: Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm, là căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm tài chính.
1.1.3.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động sản xất kinh doanh bao gồm:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập các hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn bán hàng thông thường đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Hóa đơn giá trị gia tăng(Mẫu số 01 GTKT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi(Mẫu 14 – BH).
- Thẻ quầy hàng(Mẫu số 15 – BH).
- Các chứng từ thanh toán(Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng…)
- Các chứng từ khác có liên quan như: Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại…
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Kết cấu TK 511:
Bên nợ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại)
- Số thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số thành phẩm được xác định trong kỳ.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang 911 – xác định kết quả kinh doanh.
Bên có: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
- Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ, tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Các TK 521 có 3 tài khoản cấp 2 gồm:
- TK 5211 – Chiết khấu thương mại
- TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
- TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Bên Nợ:
- Số chiết kháu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
- Các khoản giảm giá hàng hoá đã chấp nhận cho người mua hàng.
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- TK 521 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Tài khoản này dùng để phản ánh các quan hệ của doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm.
Kết cấu của TK 333:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách nhà nước.
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế đã nộp.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
TK 333 có 9 tài khoản cấp 2, trong đó để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.1
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)
- Hóa đơn bán hàng thông thường
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì nội dung và kết cấu của TK 632 như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đó trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được tính vào giá vốn.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập name nay lớn hơn năm trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó bên trong kỳ sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đó lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì nội dung và kết cấu của TK 632 như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
- Trích lập số dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa xác định được là tiêu thụ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Kết chuyển hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác đinh là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số dư
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ còn sử dụng TK 631
- Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn…trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Kết cấu TK 631:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản 631 không có số dư
1.2.2.3 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho:
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Khi tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền ta có thể áp dụng một trong hai cách tính sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Phương pháp này khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các hàng phần khác. Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn khi, có lưu lượng nhập xuất ít.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khi được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn khi được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Như vậy với phương pháp này, chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá trị thường của hàng thay thế.
- Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này sản phẩm, hang hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính. Nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng tồn kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Phương pháp này thích hợp với những hàng hóa giá trị cao gắn với những đặc điểm riêng của nó.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH AN 468
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thành An 468: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành An 468
- Tên giao dịch đối ngoại: THANH AN 468 COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: THANH AN 468LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 62 Đ7 Đổng Quốc Bình, Phường Đổng Quốc Bình, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18 tháng 01 năm 2002 theo giấy phép kinh doanh số 0202000559 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu.
Là doanh nghiệp mới thành lập, ban lãnh đạo công ty đã ý thức được tầm quan trọng trong nhận thức về nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng tăng trưởng.
Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng công ty TNHH Thành An 468 đã có nhiều có gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân…chính nhờ có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận đóng góp cho NSNN không ngừng được nâng cao. Đến nay, công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh.
Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất, kim khí, thiết bị, phụ tùng, vật liệu điện, vật liệu xây dựng và trang trí nội thất.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng, san lấp mặt bằng.
- Kinh doanh nhà đất
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, được thể hiện thông qua sơ đồ 2.1 như sau:
Chức năng nghiệp vụ từng bộ phận:
- Đối với giám đốc công ty: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Giám đốc công ty là đại diện theo pháp luật của công ty, là người đứng đầu Công ty và chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn thực hiện theo phương án sản xuất, kinh doanh Người lãnh đạo cao cấp nhất, lập ra các định hướng phát triển cho công ty, đồng thời giám sát bộ máy quản lý, các hoạt động kinh doanh, chính sách nhân sự, tài chính chất lượng.
- Đối với phó giám đốc công ty:
Phó giám đốc công ty: Người có trách nhiệm cùng giám đốc quản lý công ty, là người truyền đạt các ý kiến chỉ đạo của giám đốc cho các phòng ban chức năng. Các ý kiến chỉ đạo của giám đốc là công việc mà các phòng ban phải thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Phó giám đốc sẽ thông tin lại cho giám đốc tình hình thực hiện của các phòng ban về nhiệm vụ được giao, tiến độ, khả năng thực hiện các phương án và trình lên giám đốc công ty những phương án khác nhau có hiệu quả hơn cho công ty.
Phó giám đốc là cầu nối giữa giám đốc và các phòng ban, Phó giám đốc cũng là người có thể thay thế giám đốc khi giám đốc đi công tác hoặc ủy quyền.
- Đối với phòng đầu tư sản xuất:
Giám đốc công ty có thể điều hành mọi hoạt động của phòng dự án sản xuất theo từng kế hoạch và chiến lược của công ty đã đề ra.
- Đối với trung tâm giao dịch Bất động sản:
Giám đốc trung tâm giao dịch bất động sản (TTGDBĐS) hoặc các chức danh tương đương (Phó giám đốc công ty điều hành trực tiếp mọi hoạt động của TTGDBĐS – Phòng kinh doanh theo từng kế hoạch và chiến lược của giám đốc công ty.
- Đối với phòng tài chính kế toán:
Có thể nói phòng tài chính kế toán là cánh tay phải giúp việc cho giam đốc doanh nghiệp. Họ phải theo dõi thu chi, cân bằng tài chính trong công ty và có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc công ty để giám đốc công ty có thể nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang có chiều hướng đi lên hay ngược lại để có kế hoạch điều chỉnh.
- Đối với phòng tổ chức hành chính: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhận lực con người trong công ty, thực hiện chính sách của Đảng Nhà nước, đối với cán bộ công nhân viên đảm bảo quyền lợi cho công nhân, sắp xếp bố trí thay đổi nhân lực sao cho phù hợp với sức khỏe và tay nghề của từng người.
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, thể hiện thông qua sơ đồ 2.2 như sau:
- Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: có mối liên hệ trực tuyến với các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với phó giám đốc kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc về các chính sách tài chính. Kế toán của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn hóa, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác tập trung bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng.
Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
Kế toán thanh toán: viết phiếu thu – chi hàng ngày và cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ, kiểm kê quỹ và chuyển giao chứng từ cho kế toán trưởng. Thanh toán, theo dõi công nợ, đôn đốc thu hồi nợ, tham gia lập báo cáo quyết toán và các báo cáo kế toán định kỳ, lập kế hoạch tiền mặt hàng tháng, quý, năm gửi tới ngân hàng nơi chi nhánh có tài khoản…
Kế toán chi phí: ghi chép các chi phí trực tiếp, gián tiếp liên quan đến việc sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm và dịch vụ do đơn vị cung cấp đồng thời triển khai giá bán hợp lý cho hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp mình.
2.1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản tại công ty
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ tài khoản kế toán ban hành theo QĐ số 48/2006 ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.
2.1.3.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty:
Công ty đang sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
- Căn cứ vào chứng từ gốc, sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào nhật ký chung. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
- Các chứng từ có liên quan đến tiền, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ cuối ngày kèm chứng từ gốc để kế toán ghi vào sổ nhật ký chung.
- Hàng ngày & định kỳ, căn cứ vào NKC kế toán lấy số liệu ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối kỳ, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ vào sổ cái lập bảng CĐTK.
- Căn cứ vào bảng CĐTK và bảng tổng hợp chi tiết lập cáo BCTC
2.1.3.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại công ty:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán. Những báo cáo này được soạn thảo vào công bố định kỳ nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
Có 4 loại:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B 01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B 02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B 03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09-DN)
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Thành An 468
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại công ty
Doanh thu bán hàng tại công ty là doanh thu bán các loại vật liệu xây dựng như:
- Đá granite
- Xi măng…
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)
- Phiếu thu
- Phiếu kế toán…
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 111,112,131,3331…
Quy trình hạch toán:
Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT, Phiếu thu…kế toán sẽ vào sổ nhật ký chung. Từ sổ nhật ký chung kế toán sẽ lập sổ cái các TK 511, 632, 131, 112…Cuối kỳ từ sổ cái kế toán vào bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 01: Ngày 02/12 Hạch toán doanh thu bán đá granite cho công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội. Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng số 37, (Biểu 2.1), kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu 2.2). Từ sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 511 (Biểu 2.3)
CHƯƠNG 3 MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH AN 468
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Công ty TNHH Thành An 468 là một doanh nghiệp tuy mới thành lập nhưng luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và có những chỗ đứng nhất định trên thị trường.
Ngày nay khi nền kinh tế thị trường ngày càng đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình công ty, nhiều phương thức kinh doanh và sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Nếu các doanh nghiệp không thể thích nghi được với những điều kiện khắt khe đó sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng phá sản hoặc giải thể. Để giữ vững và phát huy những thành quả đã đạt được, công ty luôn đề ra những phương hướng giải thích phù hợp nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Điều đó có được là do công ty đã nắm bắt và phân tích đúng đắn nhu cầu thực tế.
Công ty luôn cố gắng đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải thiện cơ sở vật chất và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Chính vì vậy mà doanh thu hàng năm của công ty tăng lên một cách rõ rệt. Đó chủ yếu là do sự sang tạo, năng động của Ban giám đốc và sự đoàn kết đồng long của cán bộ nhân viên trong công ty.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về công ty TNHH Thành An 468, được tiếp nhận với công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng sự giúp đỡ nhiệt tình tận tụy của các nhân viên kế toán, em đã có điều kiện làm quen thực tế và áp dụng những kiến thức đã học tại nhà trường. Qua đó em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468.
3.1.1 Ưu điểm
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán
Công ty đã lựa chọn mô hình kế toán tập trung phù hợp với tình hình kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty. Mỗi kế toán viên thực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng.
Các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, nhiệt tình với nghề, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn vì thế công tác kế toán trong công ty phần nào giảm thiểu sai sót, gian lận.
Công tác kế toán tại công ty đã phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, theo dõi chặt chẽ, chi tiết tình hình kinh doanh nói chung và tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng của rừng năm.
3.1.1.2 Về hệ thống sổ sách kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Sổ sách kế toán của công ty tương đối đầy đủ và tuân thủ các quy định, chế độ tài chính hiện hành gồm có: Nhật ký chung, sổ cái…Sổ sách được phản ánh, ghi chép theo đúng thời gian và nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán được lưu trữ rất khoa học, thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.
3.1.1.3 Về hệ thống tài khoản:
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định 48 của bộ tài chính một cách hợp lý, sáng tạo, phù hợp với điều kiện của công y nên đảm bảo bộ máy kế toán của công ty thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Hệ thống tài khoản công ty sử dụng trong hạch toán các nghiệp vụ là khá chi tiết và tương đối phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.
3.1.1.4 Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thành AN 468
Việc hạch toán doanh thu, chi phí được bộ máy kế toán thực hiện, tương đối chính xác, phù hợp với nguyên tắc hach toán doanh thu, giá vốn theo các chuẩn mực kế toán quy định. Các kế toán của công ty thường xuyên cập nhật những quy định kế toán mới được ban hành để công tác kế toán trong công ty ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với chế độ của nhà nước.
Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính quy định chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hệ thống chứng từ: Kế toán công ty sử dụng phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ. Mẫu chứng từ thực hiện theo quy định của bộ tài chính. Các thông tin bắt buộc trên chứng từ được ghi chép đầy đủ, có chữ ký và con dấu của người liên quan.
3.1.2 Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Bên cạnh những ưu điểm đạt được, việc tổ chức công tác kế toán của công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:
- Về việc sử dụng sổ sách kế toán tại công ty
Công ty không mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn riêng cho từng loại hàng gây khó khăn cho việc theo dõi, xác định lợi nhuận của từng loại hàng. Mặt khác công ty cũng không mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 642 nên không theo dõi được chi tiết từng yếu tố chi phí phát sinh cho tài khoản này.
- Công ty chưa áp dụng chiết khấu thanh toán
Công ty chưa áp dụng chiết khấu thanh toán nên không có sự kích thích người mua thanh toán trước thời hạn vì thế dẫn đến tình trạng thu hồi vốn chậm, có khả năng bị chiếm dụng vốn…
- Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán
Tuy công tác kế toán được thực hiện trên excel đã phần nào giảm bớt được khối lượng công việc cho kế toán nhưng không áp dụng phần mềm kế toán nên nhà quản trị và nhân viên kế toán gặp không ít khó khăn.
- Về quá trình luân chuyển chứng từ
Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, phòng ban về cơ bản là đúng trình tự. Tuy nhiên trong quá trình luân chuyển, giữa các đơn vị này không có biên bản giao nhận chứng từ, điều này sẽ gây khó khăn trong việc giải quyết và quy trách nhiệm trong trường hợp chứng từ bị mất, bị thất lạc.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt cũng như sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có những chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phương hướng phát triển. Chỉ có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại. Muốn vậy các doanh nghiệp trước hết phải hoàn thiện không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý vì công cuộc đổi mới hiện đại.
Mặt khác kế toán không chỉ là công cụ góp phần tham gia việc quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ sử dụng hợp lý và sử dụng hiệu quả của đơn vị mình.
3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thành công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468
Phương hướng hoàn thiện kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán.
- Mỗi quốc gia đều có một cơ chế quản lý tài chính nhất định và xây dựng một hệ thống kế toán thống nhất phù hợp với cơ chế tài chính.
- Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán nhưng được quyền sửa đổi trong phạm vi nhất định cho phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
- Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Hoàn thiện phải trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả.
3.2.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành An 468
- Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết tại công ty TNHH Thành An 468
Sử dụng sổ chi tiết doanh thu, giá vốn giúp kế toán nắm được doanh thu tiêu thụ và giá vốn của từng mặt hàng, từ đó xác định được lợi nhuận gộp đối với từng mặt hàng giúp nhà quản lý có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Sử dụng sổ chi phí sản xuất kinh doanh giúp kế toán theo dõi được thường xuyên liên tục các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố chi phí giúp công ty quản lý chặt chẽ hơn các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, đưa ra biện pháp cắt giảm chi phí nếu cần thiết để góp phần tăng lợi nhuận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Dưới đây là biểu mẫu sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1),sổ chi tiết giá vốn hàng bán(biểu 3.2), sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.3) ban hành theo quyết định số 48/2009/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Với nghiệp vụ bán hàng tại ví dụ 1 trong phần 2.2.1 ngoài việc ghi chép vào các sổ sách đã trình bày, kế toán nên ghi bổ sung vào các sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết giá vốn cho từng mặt hàng.
Cụ thể: Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng số 37 để vào sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.3), căn cứ vào PXK 109 kế toán vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 632 (Biểu 3.4)
Với nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh, kế toán tiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 642 (Biểu 3.5), để theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh cho chi phí quản lý kinh doanh.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện quá trình luân chuyển chứng từ
Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban của công ty còn chậm trễ, các chứng từ được dồn lại và được chuyển đến phòng kế toán vào cùng thời điểm, điều này gây ra nhiều ứ đọng, làm tăng khối lượng công việc cho kế toán tại phòng kế toán công ty, khi hạch toán dễ nhầm lẫn sai sót.
Vì vậy, công ty nên có những quy định hợp lý về thời gian luân chuyển chứng từ để việc thực hiện hạch toán được nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
Ngoài ra công ty có thể sử dụng biểu mẫu biên bản giao nhận chứng từ Sau, để giải quyết việc quy trách nhiệm cho cá nhân, trong trường hợp bị mất chứng từ trong quá trình luân chuyển. Mẫu sổ giao nhận chúng từ
- Giải pháp 3: Hiện đại hóa công tác kế toán
Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và duy trì hoạt động cho “bộ não tài chính” của công ty, bởi chúng được sử dụng cho nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn kho, liệt kê danh sách khách hàng và mối liên hệ công ty….
Phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp giúp doanh nghiệp giải quyết được tất cả các phép tính phức tạp mà chỉ cần đưa số liệu vào và thao tác in ra. Chương trình kế toán có độ chính xác cao và hiếm khi thấy ra lỗi. Doanh nghiệp chỉ cần thời gian cài đặt chương trình và nhập dữ liệu vào hệ thống. Mỗi phần mềm kế toán đều có những hướng dẫn cài đặt và sử dụng nên kế toán co thể sử dụng một cách dễ dàng… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán. Em xin giới thiệu một số phần mềm phổ biến hiện nay, công ty có thể lựa chọn phần mềm phù hợp với công ty mình như phần mềm kế toán máy Fast accounting, Misa, phần mềm kế toán Asoft accounting… Phần mềm kế toán Fast accounting: là phẩn mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ..
Fast accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 7300 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhay như BIT CUP, sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT…
Fast accounting gồm có các phân hệ: Hệ thống, kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, quản lý TSCĐ, quản lý CCLĐ, báo cáo chi phí theo khoản mục, kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục, kế toán giá thành sản xuất theo đơn hàng, kế toán giá thành công trình xây dựng, báo cáo thuế, báo cáo quản trị theo trường người sử dụng tự định nghĩa, báo cáo quản trị theo thời gian, báo cáo quản trị theo đơn vị cấp dưới, thuế TNCN.
- Giao diện phần mềm kế toán Fast accounting
- Tính năng của phần mềm kế toán Fast accounting:
Quản lý số liệu đa tiền tệ. Fast accounting cho phpes quản lý đa tiền tệ. Mọi giao dịch có thể nhập và lưu theo đồng tiền giao dịch và được quy đổi về đồng tiền hạch toán. Cho phép người sử dụng lựa chọn cách tính tỷ giá ghi sổ theo phương pháp nhập trước xuất trước, trung bình tháng, trung bình di động, đích danh hoặc tỷ giá giao dịch. Khi thanh toán chương trình tự động tạo bút toán chênh lệch tỷ giá so với tỷ giá ban đầu khi xuất hóa đơn hoặc cho phép quy đổi về đồng tiền hạch toán (VNĐ). Cuối kỳ chương trình có các chức năng tính chênh lệch tỷ giá cuối kỳ của từng tài khoản và từng khách hàng/ nhà cung cấp. Các báo cáo có thể được in ra theo đồng tiền hạch toán hoặc theo nguyên tệ và đồng tiền hạch toán. Chương trình cũng cho phép tùy chọn loại tỷ giá áp dụng là tỷ gia thuận (nhân) hoặc tỷ giá đảo (chia), thuận tiện trong một số trường hợp sử dụng đồng tiền hạch toán khác với đồng Việt Nam Đồng.
Quản lý số liệu của nhiều đơn vị. Fast accounting cho phép quản lý số liệu của nhiều đơn vị bộ phận, cho phép lên báo cáo của từng đơn vị, bộ phận hoặc của toàn (tổng) công ty. Số liệu có thể nhập ở nhiều nơi và chuyển về công ty mẹ.
Kết xuất báo cáo ra EXCEL hoặc tệp định dạng XML. Fast accounting cho phép kết xuất báo cáo ra tệp theo đúng mẫu báo cáo.
Tính mềm dẻo: Fast accounting cho phép nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: Lựa chọn hình thức ghi chép sổ sách kế toán, lựa chọn phương pháp kiểm kê hàng tồn kho (theo kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ), lựa chọn cách tính giá hàng tồn kho và tính tỷ giá ghi sổ (giá trung bình tháng, giá trung bình di động, giá đích danh, giá nhập trước xuất trước, giá giao dịch), có các trường thông tin tự do để người dùng có thể tự định nghĩa sử dụng để quản lý theo các yêu cầu đặc thù… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Khả năng bảo mật: Fast accounting cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy nhập chi tiết đến từng chức năng và công việc (đọc, sửa, xóa, tạo mới) trong chương trình cho người sử dụng. Chương trình có khả năng xóa sổ chi tiết đến từng loại chứng từ, theo dõi nhật ký người sử dụng.
Giao diện và báo cáo theo 2 ngôn ngữ Việt và Anh: Fast accounting có giao diện và các báo cáo bằng tiếng việt và tiếng anh cho phép tùy chọn theo từng người sử dụng.
Môi trường làm việc: Fast accounting có thể chạy trên mạng nhiều người sử dụng hoặc máy đơn lẻ. Giá cả: 3.500.000đ/phần mềm.
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ, được thiết kế dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán mà vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán quản lý mọi hoạt động kinh tế phát sinh của mình. Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP
Giao diện phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012
- Một số điểm nổi bật của phần mềm kế toán MISA:
In hóa đơn theo nghị định 51: Hỗ trợ doanh nghiệp tự tạo mẫu, phát hành, in và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP. ĐÁp ứng 3 hình thức hóa đơn: Hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử. Quản lý số hóa đơn hủy, mất, cháy, hỏng, xóa bỏ và tự động lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Phân hệ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ…của doanh nghiệp. Cho phép xem số tồn quỹ tại thời điểm bất kỳ nào.
Phân hệ ngân hàng: Lập và in các chứng từ như séc, ủy nhiệm chi…Kết nối trực tuyến với ngân hàng qua Internet để lấy sổ phụ và thanh toán.
Phân hệ mua hàng: Đáp ứng nghiệp vụ mua hàng không qua kho, hàng mua trả lại, hàng mua nhập khẩu…Tự động phân bổ chi phí mua hàng, theo dõi công nợ chi tiết đến từng hóa đơn mua hàng.
Phân hệ bán hàng: Đáp ứng tất cả các nghiệp vụ bán hàng như hàng bán trả lại, hàng bán giảm giá…Tự động tính lãi nợ cho từng khoản nợ quá hạn, in thông bao đến từng khách hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Phân hệ kho: Hỗ trợ tất cả các phương pháp tính gia xuất kho như nhập trước xuất trước, giá giao dịch, bình quân cuối kỳ và bình quân tưc thời. Quản lý nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa theo mã quy cách như: số IMEL, số Serial Number, số khung, số máy, số SIM…Quản lý công cụ dụng cụ hiệu quả: Ghi tăng, điều chuyển, điều chỉnh, phân bổ, ghi giảm công cụ dụng cụ.
Phân hệ tài sản cố định: Tự động tính khấu hao chi tiết đến từng TSCĐ. Tự động phân bổ chi phí khấu hao cho từng bộ phận, phòng ban, đối tượng tập hợp chi phí. Phản ánh chính xác tình hình tăng giảm đánh giá lại tài sản.
Phân hệ tiền lương: Chấm công và tính lương theo nhiều phương pháp. Lương thời gian, lương cơ bản cố định. Tự động báo cáo theo dõi thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm và các khoản chi tiết theo từng nhân viên. Hỗ trợ nhiều hình thức trả lương: 1 kỳ/tháng hoặc 2 kỳ/tháng.
Phân hệ thuế: Tự động lập bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng. In báo cáo có mã vạch theo tiêu chuẩn của tổng cục thuế. Cho phép tích hợp chữ ký số, nộp hồ sơ khai thuế qua mạng.
Phân hệ hợp đồng: Theo dõi tiến đọ thực hiện các loại hợp đồng mua bán. Theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí, công nợ và lãi lỗ theo từng hợp đồng, nhóm hợp đồng.
Phân hệ cổ đông: Quản lý số cổ đông, phát hành cổ phiếu, chia cổ tức. Cung cấp công cụ gửi thư, Email, SMS để thông báo và liên lạc với cổ đông.
Phân hệ ngân sách: Lập kế hoạch thu, chi ngân sách, theo dõi các yêu cầu cấp kinh phí, phê duyệt yêu cầu và cấp phát ngân sách. Kiểm soát chi tiêu chặt chẽ, đặc biệt thích hợp với mô hình công ty đa chi nhánh, công ty mẹ công ty con.
Phân hệ tổng hợp: Tổng hợp số liệu, kết chuyển lãi lỗ, lập báo cáo tài chính.
Khóa sổ kế toán cuối kỳ.
Giá cả:
- 9.500.000 đ với phần mềm gồm đầy đủ 13 phân hệ dành cho loại hình doanh nghiệp vừa sản xuất và thương mại
- 7.500.000 đ với phần mềm gồm 9 phân hệ dành cho loại hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Phần mềm kế toán Asoft accounting
Giao diện phần mềm kế toán Asoft accounting
- Tính năng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Asoft-Accounting là sản phẩm phần mềm kế toán đóng gói, được đầu tư và hoàn thiện liên tục từ năm 2003 đến nay. Asoft-Accounting gồm nhiều phân hệ và tổ chức thành 03 phiên bản là Standard, Professional, Enterprise. Tùy theo nhu cầu và quy mô, doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình phiên bản phù hợp với chi phí tiết kiệm nhất.
Asoft-Accounting gồm 03 phiên bản Standard/ Professional/ Enterprise với trên 20 phân hệ nghiệp vụ chuyên sâu, và nhiều tính năng đặc biệt nổi trội như :
- Quản lý thu chi chặt chẽ.
- Quản lý kho chuyên sâu.
- Tính giá thành phức tạp theo nhiều phương pháp, theo công đoạn, theo công trình…
- Báo cáo quản trị đa dạng, linh hoạt, phân tích theo nhiều chỉ tiêu khác nhau.
- Lập dự toán ngân sách.
- Phân bổ chi phí, doanh thu linh hoạt.
Nhập/Xuất dữ liệu linh hoạt
Asoft-Accounting hỗ trợ người dùng Nhập/Xuất dữ liệu nhanh chóng với nhiều định dạng như: Text, Excel, Word, PDF,…
- Bảo mật cao
Asoft-Accounting hỗ trợ phân quyền đa cấp và phân quyền chi tiết đến từng dòng dữ liệu, đảm an toàn và bảo mật tuyệt đối với những dữ liệu nhạy cảm của doanh nghiệp.
- Kết nối online-đa chi nhánh
Asoft-Accounting có thể hoạt động được trên một máy tính cá nhân hoặc trên nhiều máy tính hoạt động trên mạng LAN, WAN hoặc INTERNET. Điều đó giúp các doanh nghiệp có nhiều nhân viên hoặc có nhiều chi nhánh tại nhiều địa phương khác nhau vẫn có thể quản lý trên cùng một hệ thống duy nhất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
- Giao diện thân thiện dễ sử dụng
Giao diện chương trình thiết kế hướng đến người dùng, đơn giản, dễ sử dụng. Hệ thống tài liệu hướng dẫn, phim minh họa, tài liệu kế toán được tích hợp hoàn toàn vào chương trình. Người dùng không có kiến thức nhiều về tin học và kế toán vẫn có thể làm chủ và vận hành tốt hệ thống.
- Chuyển đổi, nâng cấp được lên ERP
Toàn bộ các sản phẩm của Asoft điều được thiết kế tương thích và có khả năng chuyển đổi cao, vì vậy khi doanh nghiệp phát triển, tăng quy mô và có nhu cầu đầu tư hệ thống quản trị tổng thể, toàn diện ERP, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi từ Asoft-Accounting lên Asoft-ERP. Điều đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí do không phải mua mới hoàn toàn và tiết kiệm thời gian chuyển đổi do đã quen với hệ thống Asoft-Accounting.
- Công nghệ tiên tiến
Asoft-Accounting được phát triển trên nền công nghệ mới nhất của tập đoàn Microsoft (Visual Studio .Net 2008/2010, Database SQL Server 2005/2008,…). Asoft-Accounting tương thích Microsoft Windows XP/ Vista/ 7 và Office 2007/ 2010.
- Giá cả: 3.500.000 đ– 5.500.000 đ
Theo em công ty TNHH Thành An 468 nên sử dụng phần mềm kế toán MISA SMS.NET 2012 vì Giao diện thân thiện dể sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đang dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
- Giải pháp 4: Chính sách về trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Đối tượng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi:
- Là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu của bên khách hàng về số tiền nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản phải thu không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản phải thu khó đòi:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc cam kết nợ khác.
Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
- Những khoản nợ trên 3 năm trở lên không có khả năng thu hồi nợ được xử lý xóa nợ.
Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xẩy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chưng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng theo thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 như sau:
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn nhưng khách hành nợ đã rơi vào tình trạng phá sản hoặc làm thủ tục giải thể, bị cơ quan pháp luật truy tố…thì doanh nghiệp quy định mức tổn thất không thu hồi để được lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ phần dự phòng vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
Tài khoản sử dụng: TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Kết cấu TK 139
Bên nợ:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
- Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi
Bên có:
- Số dự phòng phải thu khó đòi được tính vào chi phí quản lý kinh doanh.
- Số dư bên có: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ
Phương pháp hạch toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
NV1: Nếu số dự phòng phải trích lập năm nay cao hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ kế toán trước thì doanh nghiệp phải trích trích thêm vào chi phí quản lý kinh doanh phần chênh lệch.
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
NV2: Nếu số dự phòng phải trích lập năm nay nhỏ hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập cuối niên độ kế toán trước thì doanh nghiệp phải trích thêm phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh.
- Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)
NV3: Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản phải thu khó đòi ghi:
- Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (Nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 138 – Phải thu khác
- Đồng thời ghi vào bên nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)
NV4: Đối với những khoản nợ phải thu đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi:
- Nợ TK 111, 112…
- Có TK 711 – Thu nhập khác
Đồng thời ghi vào bên có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán)
- Ví dụ minh họa:
Từ bảng kê công nợ (Biểu 3.6) và dựa vào mức trích lập dự phòng theo thông tư 228/2009/TT-BTC kế toán tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 3.7) vào ngày 31/12 như sau:
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế – Tài chính giúp các nhà quản lý quản lý doanh nghiệp đưa ra những quyết định quan trọng kịp thời và chính xác cũng cần phải ngày một hoàn thiện hơn sao cho phù hợp với xu thế mới của nền kinh tế thị trường.
Vì vậy mối doanh nghiệp cần phải chú trọng quan tâm, hoàn thiện công tác kế toán nói chung và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình để thích ứng với nền kinh tế thị trường có sức mạnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đó là yếu tố hết sức cần thiết đới với bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thành An 468 em cũng đã tìm hiểu sâu hơn về thực tế công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Cùng với sự giúp đỡ hết sức tận tình của Th.s.Nguyễn Thị Mai Linh và các anh chị ké toán tại công ty TNHH Thành An 468 em đã hoàn tất khoán luận của mình. Qua khóa luận bằng sự kết hợp những kiến thức đã học ở trường với thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty em nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán này. Do kiến thức còn hạn chế nên bài khoán luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Phát


Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC